1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ

62 390 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 11,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ

Trang 2

BO Y TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI

PHAN THI THANH

TONG QUAN VE THUOC PHONG CHONG

Trang 3

động viên, giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xIm gửi lời cảm ơn đên các thây cô ở bộ môn Hóa đại cương- vô cơ, thư

viện trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điêu kiện tôt cho tôi làm việc, học tập và

nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Dược Hà Nội đã đìu dắt tôi

suốt 5 năm học

Cảm ơn tất cả những người bạn đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành công việc của mình

Cảm ơn gia đình, người thân luôn bên cạnh cổ vũ, ủng hộ tôi

Mặc dủ đã cô găng nô lực hoàn thành luận văn nhưng chắc chăn không tránh khỏi

những thiếu sót, mong quý thầy cô tận tình chỉ bảo

Một lần nữa gửi đến tất cả mọi người lời cảm ơn chân thành nhất!

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Phan Thị Thanh

Trang 4

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, hình vẽ, sơ đồ

Đặt vấn đề

1 Tổng quan về hiện tượng phóng xa và các chất phóng xa

II Ni áo áo can o

(ro cac — 1.3 Các chất phóng Xạ - SG TT TT g1 ngư TT

2 Tổng quan về tình hình sử dụng phóng xa hiện nay

4.1.1 Thuốc chống nôn SG tt 9 1 1 111 1111 71111 TT nen, 26

4.1.2 Thuốc giảm đau ch TT E1 15 3 11111 111 111111 nàng ngờ 28

4.1.3 Thuốc chỗng phù não Gv 9 1 5 9g TT 1101 ng ngư: 28

Trang 5

4.1.6 Các thuốc khác - + t2 t2 HH HH HH kg 29 4.2 Thuốc giải độc phóng xạ - St chọn tr 29

A.2.3 Prussian DÌU€ - ng ng TH nà 34

4.2.6 Cael vo 0n o 36

“VY Y0 lái xẽaiiiaiiiađiđi35Ã 36

4.3 Các thuốc bảo vệ phóng Xạ - ch cv TH ng ng 38 4.3.1 Cơ chế tác dụng của các thuốc bảo vệ phóng Xạ 5c ctctvcteered 39

4.3.2.Các chế phẩm có nguồn gốc từ cây cỏ, động vật có tác dụng bảo vệ phóng XỘ ng nọ to ọ ọ TH ng 0T ng ng T900 1 06 8 16 06101 018111188181 54 40

4.3.3 Các thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ trong tương lai 5- 43

Kiến nghị - Lọ nh TH TH TH TT HT TT TT TH TT ngưng 45

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Một số cột mắc trên thang liều xạ đo bằng milisievert

Phụ lục 2: Cách xứ trí khi có sự cô

Trang 6

Food and Drug Administration ( Cục quản lý thực phâm

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ DO

Trang 7

2 | Bang 2.1 Các hạt nhân hình thành từ U”° 14

3 Bảng 4.1 Thuốc tăng đào thải tương ứng với từng nguyên 30

tố phóng xạ

5 | Hình 4.2 Cấu hình không gian của KI 33

6 | Hình 4.3 Công thức cẫu tạo của Prussian blue 34

7 | Hình 4.4 Cấu hình không gian của NH„CI 35

8 _ | Hình 4.5 Công thức cấu tạo của Calci gluconat 36

Trang 8

nghiệp, nông nghiệp, y học, hóa học Đặc biệt trong những năm gần đây khi mà nguồn năng lượng hóa thạch bị khai thác quá nhiều dẫn đến nguy cơ cạn kiệt trong một

tương lai không xa thì nhân loại đã tìm cho mình một hướng sử dụng năng lượng mới-

năng lượng điện nguyên tử Chúng ta không thể phủ nhận những lợi ích to lớn mà các nhà máy điện nguyên tử mang lại, nhưng vấn đề an toàn phóng xạ luôn cần phải được coi trọng hơn bao giờ hết Những tai nạn kinh hoàng trong lịch sử như sự cô nỗ nhà

máy điện hạt nhân Chernobyl ( 26/4/1986) ở Ukraine; thùng lò nóng chảy làm thắm

chất phóng xạ vào trong lòng đất của nhà máy điện nguyên tử Three Mile Island ( Mỹ- 1979); hay vụ ném bom nguyên tử vào hai thành phố Hirosima và Nagasaki ( Nhật Bản) và gần đây nhất là ba vụ nỗ tại nhà máy điện hạt nhân Daiichi ở Fukushima, Nhật Bản đã minh chứng cho sự tàn phá ghê gớm và ảnh hưởng sâu rộng của các tai nan

phóng xạ

Việt Nam đang trong tiễn trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Để giải quyết vẫn

đề thiếu điện quốc gia, dự án xây dựng nhà máy điện nguyên tử tại Ninh Thuận đã

được Quốc hội thông qua vào ngày 25/11/2009 và sẽ bắt đầu khởi công vào năm 2014

Do vậy việc chuẩn bị các phương án đảm bảo an toàn cũng như các biện pháp đối phó khi có sự cỗ phóng xạ là thực sự cần thiết Đó là lý do chúng tôi tiến hành đề tài“ Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ” với hai mục tiêu :

1 Tìm hiểu về tình hình sử dụng các chất phóng xạ hiện nay

2 Tìm hiểu về các thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ đang được khuyến dụ

Trang 9

1.1.Hiện tượng phóng xạ

Là hiện tượng một hạt nhân tự phát biến đổi thành hạt nhân khác và phóng ra

những tia gọi là tia phóng xạ

1.2.Tia phóng xạ

Tia alpha: gồm có những hạt alpha, tức là hạt nhân của nguyên tử Heli Hạt alpha

mang 2 điện tích nguyên tô đương

Tia beta: là những electron mang một điện tích nguyên tố âm

Tia gama: là sóng điện từ như ánh sáng nhưng có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng trông thấy được, đi kèm với phóng xạ alpha hoặc beta.Tia gama không mang

điện

Tia X: cũng là những bức xạ điện từ như tia gama nhưng bước sóng dài hơn

Notron: la những hạt không mang điện của hạt nhân nguyên tử, được giải phóng trong quá trình băn phá hạt nhân nguyên tử nặng uran Nơtron khi va chạm với hạt nhân khác

nó làm cho nguyên tố chứa hạt nhân bị va chạm đó có tính phóng xạ

Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ đo bằng số hạt nhân bị phân rã trong l giây Don vi do

e Curi ( Ci): la don vi do hoat tinh phong xạ Curi là hoạt tính của một nguyên t6

phóng xạ nào đó mà cứ l giây có 3,7x 10'” nguyên tử bị phân rã 1Curi x4p xi bang hoạt tính của Ì gam Ra”

Đơn vị tương đương là Becquerel ( Bq): 1Bq= 2,703x 10” Ci

e Rơnghen( R): R là liều tia X hoặc tia gama khi chiếu vào 1cm” không khí ở điều kiện chuẩn sẽ tạo ra ở đó khoảng 2,09x 10” cặp ion tương đương với 1 đơn vị tĩnh điện C.G.S cho mỗi dấu

Đơn vị tương tương là C.kg”: 1IR= 2,58.10” C.kg ” không khí, 1C.kg '= 3876R.

Trang 10

e Rad: là liều bức xạ ion hóa giải phóng 1 gam vật chất một năng lượng tương đương voi 10° jun

Don vi trong duong la Gray ( Gy): 1Gy= 100Rad

e Rem: là liều lượng của tia được hấp thụ tạo ra hiệu lực bằng 1 Rad cua tia X Do vậy đối với tia X và gama: lrem= lRad, đối với tia hạt nhân: lrem= Irad x E.B.R ( hệ số

hiệu lực sinh học tương đương)

Don vi tuong duong la Sievert ( Sv): 1Sv= 100rem

1.3.Các chất phóng xa

Họ phóng xạ: là một chuỗi phóng xạ liên tiếp tận cùng bằng một chất sinh ra là chất

bên Tuyệt đại đa số các chất phóng xạ tự nhiên đều thuộc 4 họ phóng xạ sau:

e Họ urani: bắt đầu bằng urani- 238 (Z = 92) và tận cùng bằng chi — 206 (Z = 82)

Trong họ này quan trọng nhất là radi- 226

e Ho actini, bắt đầu bằng urani — 235, còn gọi là actino- urani, tận cùng bằng chì — 207

e Họ thori: bắt đầu bằng thôri — 232 (Z = 90) và tận cùng bằng chì — 208

e Ho neptuni: bat dau bang plutoni — 241 (Z = 94) và tận cùng bằng bismut — 209 ( Z= 83) Ho nay lay tên của chất neptum ( Z = 93) là chất có chu kì bán rã lớn nhất trong

họ

Ba họ đầu được tìm thấy từ lâu còn họ thứ tư thì mãi 1941 mới tìm thấy

Khi ta có một chất phóng xạ nào đó thì đồng thời cũng có các chất con, cháu, chắt v.v của nó Cho nên nguồn phóng xạ không phải là một chất mà là nhiều chất, phóng ra đủ

3 loại tia: alpha, bêta, gama

Phóng xạ nhân tao: là những đồng vị phóng xa thu được bằng cách bắn phá đồng vị

bên bằng những hạt đạn khác nhau: hạt alpha, hạt proton, hạt deutron ( là hạt nhân của

nguyên tử deutri gồm 1 proton và 1 nơtron) v.v nhất là hạt nơtron

Trang 11

IA | IIA „ ¬ ¬ HIA |IVA | VA | VIA | VHA | VIIIA

Trang 12

2.TONG QUAN VE TINH HINH SU DUNG PHONG XA HIEN NAY

2.1.Ung dụng của các đồng vị phóng xạ [1], [9], [13], [14], [18], [24], [25]

Những ứng dụng của đồng vị phóng xạ vô cùng phong phú, xâm nhập vào hầu hết

các lĩnh vực của khoa học và kỹ thuật nhưng có thê chia làm 2 nhóm lớn sau:

1 Dùng đẳng vị phóng xạ để đánh dẫu nguyên tử ( phương pháp nguyên tử đánh dấu)

Cơ sở vật lý của phương pháp này như sau: một đông vị bên và một đồng vị phóng xạ

của cùng một nguyên tô có những tính chất vật lý và hóa học về thực tẾ giống hệt nhau, trừ tính phóng xạ Mặt khác nhờ tính phóng xạ nên ta dễ dàng phát hiện được một

lượng chất dù rất nhỏ của chất phóng xạ Cho nên muốn theo dõi sự vận chuyển của

một nguyên tô nào đó, thí dụ theo dõi sự vận chuyển của phospho trong cây, ta chỉ việc pha vào phân bón một chút phospho phóng xạ Có thể đánh dẫu bằng động vị phóng

xa hau hết các nguyên tố, năm trong những hợp chất rất khác nhau Cho nên phương

pháp nguyên tử đánh dấu là một phương tiện nghiên cứu có thể gọi là vạn năng trong các lĩnh vực khác nhau của khoa học và kỹ thuái

2 Sử dụng những tính chất của các tia phóng xạ khi chúng tương tác với vật chất Tìa

phóng xạ có khả năng diệt khuẩn, làm biến đổi tính chất của nhiễu vát liệu, chữa bệnh

ung thư, là “ tai mắt” của những dụng cụ ẩo lường và kiểm tra v.v

2.1.1.Ứng dụng đồng vị phóng xạ trong công nghiệp

2.1.1.1 Dò khuyết tật bằng bức xạ gama: Nhằm phát hiện các vết nứt, lỗ hông của sản phẩm công nghiệp

2.1.1.2 Đo và không chế bê dày bằng các chất đẳng vị phóng xạ:

Trong ngành luyện kim dé do va không chế bề dày các tắm thép dát, trong ngành

công nghiệp nhẹ để đo và khống chế bề dày các tắm ni-lông, vải , gidy, cao su v.v Uu

điểm: chính xác, nhanh chóng, không cần động chạm đến tắm đo, không cần ngừng sản xuất do vậy mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn

2.1.1.3.Do va khong ché mat dé, muc nuoc:

Trang 13

Nguyên lý là mật độ càng lớn thì sự hấp thụ bức xạ càng lớn, số đo trên máy đếm

càng giảm Ở Trung Quốc trong công nghiệp khai thác dầu lửa có dùng máy đo và

khống chế mật độ bùn và vữa

2.I.1.4.Phân tích kích hoạt:

Là một phương pháp phân tích hiện đại có độ nhạy và độ chính xác rất cao Nội dung của phương pháp: đùng một nguồn phat notron hay bức xạ gama chiếu lên mẫu phân tích tạo ra các phản ứng hạt nhân, sinh ra các chất đồng vị phóng xạ Mỗi chất

phóng xạ có những đặc trưng nhất định như loại bức xạ, năng lượng, chu ky bán rã Đo

những đặc trưng này có thể xác định một cách định tính thành phần các nguyên tô trong mẫu Muốn phân tích định lượng thì cần dùng máy phân tích biên độ nhiều kênh ghi phố rồi so sánh với phố mẫu Độ nhạy của phương pháp này rất lớn, có thể phát hiện những lượng nhỏ đến một phân triệu triệu gam

2.1.1.5 Chế tạo các chất phát quang bằng phóng xạ:

Thường dùng kẽm sulfid trộn với chất phóng xạ Bản thân kẽm sulfid không phát quang nhưng do tác dụng của các bức xạ alpha, beta nên trở thành phát quang Các chất phát quang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế quốc dân: đồng hồ da quang, màn huỳnh quang v.v

2.1.1.6 Chế tạo nguồn điện dài ngày bằng chất đông vị phóng xạ:

Những đồng vị phóng xạ khi phân rã phát ra nhiệt, dùng các vật liệu bán dẫn có thể biến năng lượng nhiệt thành năng lượng điện Những nguồn điện này có thể chế tạo

để có thời gian sử dụng rất dài, vì vậy có thể dùng cho các hải đăng, đèn báo sân bay, dùng làm nguồn điện cho các đài quan sát khí tượng, cho các đài thu phát vô tuyễn

điện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, trong các vệ tinh nhân tạo, trạm tự động giữa các hành tinh, con tàu vũ trụ, v.V

Trang 14

2.1.1.8 Sử dụng các nguyên tử đánh dấu trong công nghiệp:

Trong công nghiệp, các chất nguyên tử đánh dấu có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong ngành chế tạo cơ khí có thể đùng nguyên tử đánh dau dé kiểm tra sự mài mòn của lưỡi dao tiện, kiểm tra chất lượng các sản phẩm gia công Trong ngành luyện kim có thê dùng chất nguyên tử đánh dẫu để kiểm tra lớp gạch chịu lửa trong các lò cao, do đó có thê biết lúc nào cần đại tu lò, nghiên cứu quá trình lưu huỳnh lẫn vào thép Ngoài ra nguyên tử đánh dấu còn dùng để kiểm tra sự mài mòn của lốp xe ôtô, đo tốc độ dòng chất lỏng trong các ống kín, phát hiện lễ rò trong các ống

dẫn dầu, dẫn nước chôn sâu dưới đất

2.1.1.9.Sử dụng chất phóng xạ trong công tác thăm dò địa chất:

Phương pháp đồng vị phóng xạ được sử dụng ngày càng rộng rãi và có kết quả tốt đẹp trong kỹ thuật thăm dò và khai thác quặng, dầu hỏa, khí thiên nhiên, v.v

2.1.1.10 Khử điện tích tĩnh điện bằng chất phóng xạ:

Các chất đồng vị phóng xạ phát ra bức xạ làm không khí xung quanh chỗ ma sát

bị ion hóa trở thành dẫn điện, do đó mà điện không bị tích lại Phương pháp này được

dùng để tránh sự tích điện khi bơm, vận chuyên dầu, xăng và các chất dễ cháy

2.1.2 Ứng dụng các chất đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp

2.1.2.1 Dùng nguyên tử đánh dấu để nghiên cứu quá trình dinh dưỡng của cây trông 2.1.2.2 Nghiên cứu quá trình quang hợp

2.1.2.3 Nghiên cứu cách bón phân thể nào là tốt nhất:

Bón supephotphat đánh dẫu bằng P”ở các độ sau khác nhau đưới gốc cây và đo độ phóng xạ trên cây có thể xác định được sau thời gian nào thì rễ cây mọc đến độ sâu bao nhiêu trong lòng đất, liều lượng phân hấp thụ như thế nào, qua đó mà tìm ra cách bón phân thích hợp

2.1.2.4 Chiếu hạt giống bằng bức xạ trước khi gieo trông:

Chiếu một liều lượng bức xạ nhỏ vào hạt giống trước khi gieo trồng có thể kích thích cho cây cối sinh trưởng nhanh chóng

2.1.2.5 Chiếu bức xạ trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng:

Trang 15

Tuy không đơn giản và tiện lợi bằng phương pháp chiếu hạt giống bằng bức xa

trước khi gieo trồng nhưng việc chiếu xạ trong suốt thời gian sinh trưởng của cây cũng

có ý nghĩa lớn vì có thể lựa chọn chiếu vào những thời kỳ phát triển nhất định của cây trồng và do đó có thê điều khiến sự sinh trưởng và phát triển của cây trông

2.1.2.6 Bảo quản lương thực, thực phẩm bằng phương pháp chiếu phóng xạ:

Bức xạ có thể xuyên qua lớp vỏ bọc ngoài chiếu vào bên trong giết chết các vi

khuẩn vì vậy có thể bảo quản một cách hiệu nghiệm và dài ngày Dùng phương pháp bảo quản bằng phóng xạ có thể giữ cho thực phẩm tươi, không mất mùi vị và sinh tố

2.1.2.7 Tạo giống mới bằng phương pháp phóng xạ:

Dùng một nguồn phóng xạ mạnh chiếu vào hạt giống rồi đem gieo trồng Phóng

xạ tạo nên nhiều loại đột biến, những cây mọc lên thường dị dạng và xấu đi nhưng trong hang ngàn cây như vậy có thể lựa ra một số cây rất tốt theo ý muốn Lấy hạt của

những cây này gieo lại đời thw hai, rồi lại lựa chọn lần nữa, như vậy qua ít đời sẽ tạo ra

được một giống cây trồng tốt có những đặc tính mà ta mong muốn

2.1.2.8 Dùng bức xạ để tiêu diệt ruôi, muỗi, sâu bọ:

Chiếu chúng bằng bức xạ với một liều lượng nhỏ có thể làm cho con đực mất khả

năng sinh dục, những con đực bị chiếu bằng bức xạ này giao hợp với con cái đẻ ra

trứng đều là trứng ung, do đó mà qua một số đời số ruôi, muỗi, sâu bọ, v.v bị tiêu diệt nhanh chóng

2.1.2.9 Các ứng dụng khác của các chất đông vị phóng xạ trong nông nghiệp: Nghiên

cứu các tính chất vật lý và hóa học của đất, xác định chất đất, độ âm của đất v.v Ngoài

ra còn sử dụng các đồng vị phóng xạ trong chăn nuôi

2.1.3 Ứng dụng các chất đồng vị phóng xạ trong ngành y dược

2.1.3.1 Chẩn đoán bệnh về tuyến giáp bằng phương pháp phóng xạ:

Sử dụng iod phóng xạ để chân đoán bệnh tuyến giáp là một trong những ứng dụng

phô biến nhất và thành công nhất trong việc dùng chất đồng vị phóng xa dé chan đoán bệnh

2.1.3.2 Chẩn đoán bệnh về thận bằng phương pháp phóng xạ:

Trang 16

Muốn kiểm tra cơ năng của thận, người ta thường dùng hop chất phóng xạ I'! — hippuran Hippuran nguyên là một loại thuốc lợi tiểu, tiêm vào cơ thể bị thận bài tiết ra rất nhanh Phương pháp dùng I'”'- hippuran để kiểm tra cơ năng của thận có ưu điểm là rất nhanh chóng, chỉ cần 20- 30 phút, người bệnh không cảm thấy đau đớn gì, chất phóng xạ cũng không gây tác hại gì đối với cơ thể, liều lượng phóng xạ hấp thu còn ít

hơn liều lượng hấp thu sau một lần chiếu bằng quang tuyến X rất nhiều

2.1.3.3 Các ứng dụng khác của chất phóng xạ trong công tác chẩn đoán bệnh:

- Dùng thiết bị tương tự thiết bị để vẽ đồ thị thận người ta còn có thể chân đoán bệnh

dùng Crˆ nhiều hơn

2.1.3.4.Dùng chất phóng xạ để chữa bệnh bằng phương pháp chiếu trong:

Khi bức xạ vào cơ thể thì làm cho các tế bào của cơ thể bị ion hóa, do đó mà phá hoại các mô của cơ thể Độ nhạy với phóng xạ của các loại mô trong cơ thể cũng khác nhau Mô ung thư, loét v.v là mô chưa biệt hóa, hoặc biệt hóa chưa tốt nên nhạy đối

với phóng xạ hơn các mô lành đã biệt hóa tốt Như vậy nếu mô bình thường và mô ung thư cùng chịu một liều lượng phóng xạ như nhau thì mô bình thường có thể không việc gì còn mô ung thư bị tiêu diệt Đó là nguyên lý cơ bản của việc chữa bệnh bằng phóng xạ

131

e Dùng I”" chữa bệnh tuyến giáp : Xác suất chữa khỏi bệnh rất lớn, có thể đến 99%,

Trang 17

e Ding P” chữa bệnh về máu: bệnh đa hồng cầu (bức xạ beta của P` làm cho các mô tạo huyết bị kiềm chế lại, do đó mà số lượng hồng huyết cầu giảm đi), bệnh bạch cầu,

bệnh u saccomlympho, bệnh Hodgkin v.v

e Dùng chất phóng xạ thể keo để chữa bệnh bằng phương pháp chiếu trong: thường

dùng nhiều nhất là Au ”” và crom phosphat phóng xạ ( CrPO¿)

2.1.3.5.Chữa bệnh bằng phương pháp chiếu ngoài:

Hiện nay người ta dùng ngày càng nhiều phương pháp chiếu ngoài bằng bức xạ B dé

chữa các bệnh về mắt, da và nhiều bệnh khác ở bề mặt thân thể Phương pháp dùng bức

xạ so với bức xạ y và tia X có ưu điểm là chỉ có tác dụng ở bề mặt đối với các bộ

phận bị bệnh, không vào quá sâu làm hại các mô lành Người ta thường dùng các chất

phóng xạ B như P”, Sr”” v.v

2.1.3.6.Chữa bệnh ung thư bằng bức xạ gama:

Lúc đầu người ta dùng quang tuyến X và bức xạ y do chất phóng xạ thiên nhiên Radi phóng ra nhưng quang tuyến X thường năng lượng không lớn, không chiếu vào sâu cơ thể được, còn chất Radi thì hiếm và đắt Thiết bị hiện nay hay được sử dụng nhất là máy chiếu Cobalt, chiếu được vào sâu vùng ung thư trong cơ thể hơn đồng thời

số kết quả sơ bộ Gần đây người ta cũng bắt đầu nghiên cứu việc dùng dòng nơtron từ

lò phản ứng nguyên tử ra để chữa bệnh ung thư

2.1.3.7.Ứng dụng chất đồng vị phóng xạ trong ngành dược học:

Chất đồng vị phóng xạ dùng trong ngành dược học chủ yếu là đề giúp nghiên cứu một

cách nhanh chóng quá trình hấp thu của thuốc trong cơ thể và tác dụng của thuốc đối với các loại bệnh, phát hiện bệnh ung thư

2.1.4.Ứng dụng chất đồng vị phóng xạ trong công tác nghiên cứu khoa học và trong các ngành khác

Trang 18

2.1.4.1 Ứng dụng phương pháp phóng xạ trong công tác nghiên cứu khoa học:

Các chất đồng vị phóng xạ đã được sử dụng một cách có hiệu quả trong nhiều ngành nghiên cứu khoa học như vật lý học, hóa học, sinh vật học, v.v

> Trong các ngành nghiên cứu khoa học, ngành sinh vật học đã sử dụng chất đồng vị phóng xạ nhiều và hiệu quả nhất Có thể nói rằng việc sử dụng các chất đồng

vị phóng xạ làm nguyên tử đánh dấu trong sinh vật học là cống hiến quan trọng bậc nhất của vật lý học cho sinh vật học Nhờ các nguyên tử đánh dấu mà người ta đã hiểu

rõ được các chu trình chủ yếu của các quá trình sinh vật, xác định được vận tốc của nhiều quá trình trong các cẫu trúc sinh vật học phức tạp v.v

- Chất phóng xạ C'Ý đã giúp ích rất nhiều trong việc nghiên cứu về mật mã di truyền

và sự hợp thành của các protein có 20 loại acid amin theo một trình tự nhất định

-_ Viện sinh hóa thuộc Viện khoa học Thượng Hải ( Trung Quốc) lần đầu tiên trên thế giới tông hợp được chất insulin két tỉnh phẩm chất cao, công trình nghiên cứu này đã được tiễn hành nhờ phương pháp sử dụng chất đồng vị phóng xạ

> Vật lý học: Sử dụng nguyên tử đánh dẫu để nghiên cứu hiện tượng khuếch tán

của tạp chất trong chất bán dẫn điện

> Hóa học: Phương pháp đồng vị phóng xạ có thể giúp nghiên cứu cơ cầu và tốc

độ của các phản ứng hóa học, nghiên cứu tác dụng của các chất xúc tác và quá trình xúc tác, phân tích định lượng thành phân các hợp chất hóa học, v.v

2.1.4.2 Ứng dụng chất đông vị phóng xạ trong ngành thủy văn:

> Dùng Triti ( H”) để nghiên cứu sự chuyển vận của các dòng nước nỗi cũng như nước ngâm, đặc biệt là các vùng khô như vùng Trung Á, nghiên cứu vẫn đề nước thắm

qua các đập của các trạm thủy điện, nghiên cứu các nguồn nước làm ngập các hầm mỏ,

V.V

> Dùng chất đồng vị phóng xạ để đo lượng nước trong hồ, sông, để nghiên cứu

các mạch nước ngầm hiện đang được tiễn hành ở nhiều nước

> Phương pháp đồng vị phóng xạ còn được dùng trong nhiều công tác nghiên

cứu khác nữa: đo sự thay đôi mật độ không khí theo độ cao, đo mật độ nước biên ở

Trang 19

chiều sâu lớn, thăm dò sự chuyển động của cát ở dưới đáy biển, hợp lý hóa công tác

nạo vét cảng

2.1.4.3 Xác định tuổi các di tích lịch sử bằng phương pháp phóng xạ:

Trong khảo cô học phương pháp xác định tuổi thọ di tích lịch sử bằng carbon phóng

xạ đã được xác nhận là một phương pháp hiệu quả và đáng tin cậy: xác định tuổi của

các xác ướp của các vua chúa cô Ai Cập cách đây 3 — 4 nghìn năm, xác định thời gian

con người đầu tiên xuất hiện ở Anh, Bắc và Nam Mỹ, v.v

2.1.5 Ứng dụng các chất đồng vị phóng xạ trong các nhà máy điện nguyên tử

Cũng như các nhà máy điện thông thường tạo ra điện bằng cách khai thác năng

lượng nhiệt từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, các lò phản ứng hạt nhân biến đổi năng lượng nhiệt phát ra từ phân hạch hạt nhân

Khi một hạt nhân nguyên tử phân hạch lớn như Urani 235 hoặc Plutoni 239 hấp thụ một nơtron, nó có thể trải qua phân hạch hạt nhân Các hạt nhân nặng chia tách

thành hai hoặc nhiều hạt nhân nhẹ hơn, giải phóng năng lượng, bức xạ gamma và

notron ty do, được gọi chung là sản phẩm phân hạch Các nơtron sinh ra sau mỗi phân

hạch lại có thê bị hấp thụ bởi các hạt nhân ở gần đó, làm xảy ra phân hạch tiếp theo và

cứ thế sự phân hạch diễn ra thành một dây chuyên Số phân hạch tăng lên rất nhanh trong một thời gian rất ngắn tạo thành một chuỗi phản ứng hạt nhân

Các nguyên liệu hấp thụ nơtron thường được sử dụng như nước nhẹ (75% các lò

phản ứng trên thế giới) than chì ran (20%) va nước nặng (5%) Bcrili cũng đã từng

được sử dụng trong một số kiểu thí nghiệm, và hydrocarbon đã từng được đề xuất sử

dụng

Năng lượng giải phóng trong quá trình phân hạch tạo ra nhiệt, một phần trong đó

có thể được chuyên đổi thành năng lượng sử dụng được Một phương pháp phổ biến

nhăm khai thác năng lượng nhiệt này là sử dụng nó để đun sôi nước, tạo ra hơi nước áp

suât cao mà sau đó sẽ quay một tua bín hơi nước và tạo ra điện

Trang 20

Hiện nay trên thế giới có 463 lò phản ứng hạt nhân và có khoảng 187 nhà máy điện

hạt nhân đang được xây dựng Trong đó Việt Nam sẽ khởi công xây dựng nhà máy

điện nguyên tử đầu tiên tại Ninh Thuận (Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2) vào năm

2014 Dự kiến đến năm 2020 sẽ đưa tổ máy đầu tiên vào vận hành

2.2.Rác thai phong xa va cach xt ly [3], [8], [13], [34], [39], [43], [44]

Chất phóng xạ được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng van dé rac thải có chứa chất phóng xạ trong các nhà máy điện nguyên tử luôn được quan tâm hàng đầu bởi quy mô và mức độ nguy hiêm của nó

Mỗi năm hoặc lâu hơn, một lò phản ứng hạt nhân sẽ phải thay mới khoảng 1/3 các thanh nhiên liệu Và trong khoảng 1⁄3 các thanh nhiên liệu cần được thay thế vẫn không cháy hết và thải ra các sản phẩm phụ hay còn gọi là chất thải hạt nhân, nếu chúng rò rỉ sẽ gây nguy hiểm rất lớn đối với con người lẫn môi trường Chất thải hạt nhân có thể tồn tại ở dạng rắn, lỏng và cả khí

Chất thải phóng xạ bao gồm:

- Ư” còn trong các thanh nhiên liệu

- Các sản phẩm phân hạch với thời gian sống trung bình : Cs 'Ÿ7 90 ` AK

, or thoi gian sông

của các sản phầm này là khoảng 30 năm

Trang 22

Khi các thanh nhiên liệu thừa được mang ra từ lò phản ứng, chúng vẫn còn rất nóng cân phải được giữ trong ao làm mát bằng nước trong khu vực lò phản ứng để làm giảm nhiệt độ

Trong vòng 15 ngày kê từ ngày được ngâm trong ao nước lạnh có chứa acid boric,

mức phóng xạ của các thanh nhiên liệu sẽ được hấp thụ bớt và giảm xuống còn khoảng 10% so với ban đầu Trong thời gian này chúng vẫn được theo dõi chặt chẽ sao cho

mật độ các thanh chứa không được quá dây dễ gây ra chuỗi phản ứng hạt nhân

Sau đó chất thải hạt nhân sẽ được xử lý theo 2 cách: Một là thông qua chu trình nhiên liệu, nơi các thanh nhiên liệu được xử lý trực tiếp bằng cách chôn trong sâu vĩnh viễn trong các thùng chứa đặc biệt Hai là cho thông qua chu kỳ nhiên liệu khép kín nơi uranium và plutonium được thu hồi để tái chế - loại chất thải thu được sau quá trình

này ở dạng chất lỏng bay hơi hoặc chất rắn sẽ được đưa vào các thủng chứa bằng thủy tỉnh hoặc gôm được thiệt kê đặc biệt rôi mới cho chôn sâu vĩnh viễn

Các chuyên gia sẽ khoan những lỗ sâu trong hang đá đủ chỗ cho một thùng chứa

chất thải hạt nhân và sau đó niêm phong cửa hang lại bằng bê- tông Khi một đường

hầm chính đã đầy, hang chứa rác cũng sẽ được niêm phong lại bằng bê- tông

Ngoài ra giấy, nhựa, găng tay, quần áo, thiết bị, các công cụ khác được sử dụng

trong ngành công nghiệp hạt nhân sau một thời gian sử dụng cũng được xếp vào loại rắc thái đặc biệt này Hầu hết chúng được chôn cất trong các hố chôn nông

3 BỆNH NHIÊM ĐỘC PHÓNG XẠ [ 3], [8], [12], [15], [16], [17], [30], [36], [40]

3.1.Các giai đoạn tác động của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống

s* Giai đoạn vật lý: Xảy ra trong khoảng thời gian rất ngắn (10”7 giây), SỰ hấp

thu năng lượng bức xạ ion hóa của các phân tử sinh học và các thành phần của môi

trường bao quanh chúng (các phân tử nước và các chất khác) dẫn tới sự xuất hiện các

nguyên tử và phân tử bị kích thích, siêu kích thích và bi ion hóa

%* Giai đoạn hóa lý: Xảy ra rất nhanh (10”” giây), xuất hiện các tôn thương trong câu trúc không gian của các phân tử sinh học và các sản phâm thủy phân chúng như:

Trang 23

các ion và các gốc tự do Gốc tự do là một nguyên tử hay một phân tử, một mảnh phân

tử có chứa các điện tử chưa ghép đôi vì vậy chúng có hoạt tính hóa học cao Khoảng

50% các gốc tự do được hình thành từ các phân tử nước ( nước chiếm gần70% trọng

lượng cơ thể) Các gốc tự do tác động với nhau tạo ra các liên kết hóa học mới hoặc tác

động với các nguyên tử, phân tử trung hòa và tạo thành các gốc mới

s%* Giai đoạn hóa học: Xảy ra trong khoảng thời gian ngắn (10”9— 10° giây), các ion và các gốc tự do tấn công các phân tử sinh học làm tốn thương chúng

“¢ Giai đoạn phản ứng sinh vậi: Thời gian từ 10” giây đến nhiều năm sau Đặc điểm đặc trưng của giai đoạn này là biến đổi trao đổi chất trong các tế bào ở các mức

độ khác nhau tùy theo liều chiếu xạ Ở liều chiếu xạ lớn gây rỗi loạn trao đôi chất, một

số lớn các tế bào bị chết, biến đối hình thái chức năng các mô, cơ quan và các hệ thông dẫn đến bệnh phóng xạ cơ thê Kết thúc giai đoạn này nếu thoát qua bệnh phóng xạ cấp

sẽ xuất hiện các biêu hiện lâu dài như ung thư, giảm thọ, lão hóa, v.v

3.2.Cơ chế tác động của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống

+ Cơ chế trực tiếp: Đó là tác động của bức xạ (chính xác hơn là của các điện tử

và các hạt mang điện tạo thành trong thời điểm chiếu xạ) trực tiếp lên các đại phân tử

do nhận động năng của bức xạ Dưới tác động của năng lượng dạng động năng này,

xay ra su đốt nón ø tại chỗ, hiệu ứng ion hóa (bức xạ ion hóa tác động làm bật điện tử ra khỏi nguyên tử, tạo thành một cặp ion), hiệu ứng kích thích (năng lượng của bức xạ lon hóa yếu không đủ làm bật điện tử mà chỉ tạo ra một bước nhảy electron ra khỏi quỹ đạo

rồi lại quay về với nguyên tử), dẫn đến sự hình thành các sản phẩm độc hại với cơ thể + Cơ chế gián tiếp: Đó là tác động của bức xạ ion hóa lên các phân tử sinh học

thông qua các gốc tự do được hình thành do xạ phân nước và các hydroperoxid (OH `, O;' —, HO;`, H;O;) Khi bức xạ ion hóa tác động lên phân tử nước, tạo thành các sản

phẩm trung gian (các gốc tự do), các sản phẩm này lại tương tác với các phân tử sinh học, làm biến đổi hóa học chúng, tạo thành các gốc tự do mới Đây là quá trình phản

ứng chuỗi gôc tự đo.

Trang 24

Các Ốc tự do (nhất là các peroxid) đặc biệt tác động mạnh lên các phân tử protein

và các acid béo không no, trong đó các gốc peroxid tác động rất mạnh lên các cấu trúc

lipoprotein mà chủ yếu là các màng như : màng tế bào, màng nhân, màng ty thể, v.v dẫn đến biến đổi cấu trúc màng và hậu quả là làm rối loạn các quá trình trao đối chất

qua màng, tính hằng định nội bào, quá trình sinh năng lượng (phosphoryl oxy hóa), quá

trình phân chia tế bào, v.v , và làm chết tế bào

Đồng thời, trong tế bào, acid nhân (ADN) cũng là bộ phận nhạy cảm với phóng xạ Dưới tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ, ADN sẽ bị đứt gẫy, gẫy đơn hoặc

gây kép

Người ta cho răng cả hai cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp cùng tiến triển, mỗi cơ chế chiếm khoảng 50% và gây tác dụng trầm trọng lẫn nhau, nhưng nhìn chung tác

dụng giản tiếp của bức xạ 1on hóa lên các phân tử sinh học biểu hiện mạnh hơn và kéo

dài hơn các tác động trực tiếp

3.3.Các hình thái tốn thương cơ bản của tốn thương phóng xạ

Tùy theo liễu chiếu xạ mà có thể gặp các mức độ tốn thương khác nhau

e Tôn thương phóng xạ thể tủy xương: Ở liều chiếu xạ khoảng vài Gy các tốn thương

xuất hiện sớm và đạt sự biến đổi mạnh ở các mô tạo máu, nhất là tủy xương

e Tổn thương phóng xạ thể ruột: Ở liều chiếu xạ khoảng vài chục Gy, ngoài các tổn thương ở mô tạo máu còn xuất hiện các tốn thương ở ruột non với sự phá hủy sâu sắc

cầu trúc bên trong

e Tén thuong phong xa thể nhiễm độc ( hay thể tìm mạch): Ở liều chiếu xạ hàng vài

chục Gy, xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc nặng và xuất huyết não

e Tổn thương phóng xạ thể não: Ở liều xạ hàng trăm Gy, xuất hiện các triệu chứng tốn thương nặng ở thề não và hệ thần kinh

Ngoài ra còn có thể tôn thương phóng xạ trung gian: thể ruột-tủy xương, thể ruột-

nhiễm độc, v.v , hoặc ở liều xạ qua cao ( trén 1.000 Gy) tôn thương phóng xạ rất nặng

như chết dưới tia (do biến tính toàn bộ protein trong cơ thể)

Trang 25

3.4.Lầm sàng bệnh phóng xạ

3.4.1 Khái niệm bệnh phóng xạ

Người ta chia bệnh phóng xạ thành bệnh phóng xạ cấp tính và bệnh phóng xạ mạn

tính Bệnh cấp tính xảy ra khi cơ thể bị chiếu toàn thân một liều lớn hoặc nhiều liều

liên tiếp cho ta hình ảnh lâm sàng với những triệu chứng cấp

Trái lại, những liều xạ nhỏ tác dụng trong một thời gian dài cũng như một vài dạng

của bệnh phóng xạ cấp trong đó bệnh không thể hiện đủ cho ta hình ảnh dạng mạn tính Bệnh phóng xạ có thê sinh ra do bị chiếu ngoài hoặc nhiễm vào trong cơ thê các chất

phóng xạ hoặc do cả hai Chiếu xạ ngoài tác hại lên cơ thể trực tiếp trong thời gian chiếu và những hậu quả muộn còn tùy thuộc vào tốn thương ban đầu Chiếu ngoài

notron, gama, X cho ta hình ảnh lâm sàng bệnh phóng xạ tiến triển trực tiếp hơn

nhiễm xạ trong

Trong thời đại hiện nay với sự tiễn bộ của an toàn phóng xạ bệnh phóng xạ cấp rất

hiếm xảy ra Có hai tình huống có thể dẫn đến bệnh phóng xạ cấp: nỗ vũ khí hạt nhân

kế cả nổ thí nghiệm và tai nạn lò phản ứng Ngoài ra trong điều trị phóng xạ quá liều cũng có thể gây cho bệnh nhân hội chứng phóng xạ cấp

Khi nỗ vũ khí hạt nhân có dạng năng lượng sau đây gây hủy diệt cơ thê sống:

- Năng lượng cơ học( sóng áp lực) gây chắn thương

- Bức xạ: bức xạ nhiệt và ánh sáng gây bỏng

Bức xạ ion hóa gây các tôn thương phóng xạ Chỉ có 10-20% tác hại đơn thuần bởi bức

xạ ion hóa còn 80% đều kết hợp cả tôn thương và bỏng

Trong tai nạn lò phản ứng phần lớn do bị chiếu xạ tia gama và neutron

3.4.2 Bệnh phóng xạ cấp tính

Hình ảnh lâm sàng của bệnh phóng xạ cấp tính khá phức tạp Bên cạnh các triệu chứng điền hình xảy ra ngay từ đầu là những pha không thê hiện lâm sàng nhưng bệnh vẫn ngắm ngầm để rồi tiếp đấy là tiến triển bi thảm của những dấu hiệu chủ quan,

khách quan trong những pha sau Mức độ trầm trọng của bệnh tùy thuộc liều hấp thụ và

tình trang cơ thé vi thế khi tiên lượng bệnh cần rất chú ý đến phản ứng của cơ thể

Trang 26

Có thê chia bệnh phóng xạ cấp tính thành 4 giai đoạn:

-_ Giai đoạn 1: Những triệu chứng đầu tiên chủ yếu là tăng hoạt động của hệ thần kinh

Bệnh nhân khó chịu do kích thích thần kinh ( bệnh nhân được điều trị bằng chiếu

xạ có thể gặp dấu hiệu này) Hệ thần kinh bị kích thích nhưng nếu tôn thương nặng hơn

có thê chuyển sang ức chế trên ngưỡng Một trong những nguyên nhân là do tế bào mất

ion kali, ứ đọng ion natri Ngay sau hoặc vài giờ sau chiếu xạ bệnh nhân cảm thấy khó

chịu, mất khẩu vị, buồn nôn, khát, khô miệng, đau đầu Đôi khi có hình ảnh giống như choáng hạ huyết áp động mạch Nếu có triệu chứng ia chảy có thể nghĩ đến bệnh nhân

bị chiếu liều cao gây tôn thương niêm mạc ruột Rối loạn tri thức, rỗi loạn nhịp tim, sốt

và có thể phù do tăng tính thắm Đôi khi có triệu chứng màng não nhẹ

Bệnh nhân bị chiếu dưới liều 100 R thường không có triệu chứng lâm sàng giai

đoạn 1

Tăng bạch câu là dấu hiệu thường hay gặp trong giai đoạn 1 do tang bach cau da

nhân trung tính nhưng lympho giảm, ưa acid giảm Có những hạt nhiễm độc trong bạch cầu Giai đoạn 1 kéo dài vài giờ và thường không quá 3 ngày

3.4.2.2 Giai đoạn 2

Các triệu chủ quan hết hắn hoặc giảm nhiều cho nên còn gọi là giai đoạn ân Nhiệt

độ trở lại bình thường, hết đau đầu, hết nôn, tỉnh táo Chỉ đôi khi mất ngủ, khó chịu vùng tim Triệu chứng chủ quan giảm do ức chế hệ thần kinh sau kích thích

Giai đoạn 2 kéo dài khác nhau và không tùy thuộc trực tiếp vào liều hấp thụ

Trong trường hợp trầm trọng có thể không có giai đoạn 2

Trang 27

Stein đánh giá thời gian của giai đoạn ân như sau:

Liêu 100-300R 3-4 tuan

400 R 2 tuần

600 R 1 tuần

Trong giai đoạn 2 rất cần theo dõi một cách có hệ thống những thay đổi về máu, đó

là một trong những chỉ tiêu tốt nhất đề đánh giá mức độ tram trong cua bénh nếu như

đã không đo được liều chiếu xạ

Trong các tế bào máu, lympho nhạy nhất trước phóng xạ và giảm lympho tỷ lệ với liều chiếu Cronkite cho rằng nếu giảm lympho trước 24 giờ kể từ khi bị chiếu thì liều chiếu lớn hơn 25R Nếu giảm lympho chỉ thoáng qua thì liều nhỏ hơn 100R Nếu giảm lympho kéo dài trên 10% lượng lympho thì liều lớn hơn 100R

Theo Dunham nếu số lượng lympho bào giảm xuống dưới 80/mm” máu trong 44

gio xem như ton thuong nang

Trên những nạn nhân ở lò phản tng Los Alamos Heingelman thấy có giảm bạch cầu lympho ( còn 500- 1000/ mm”)

Trong khi đó bạch câu trung tính tăng ở liều trên 100 R kéo đài 2- 7 ngày sau chiếu

xạ Qua đó chúng ta thấy nếu chỉ dựa vào số lượng bạch cầu chung thì nhiều khi khó

đánh giả

Ngoài ra cần chú ý đến số lượng hồng cầu lưới và tiểu cầu, cả 2 loại này đều giảm

sớm.Sức bèn thâm thấu của hồng cầu giảm và đường kính hồng câu tăng

Tủy xương : giảm sinh sản cả ba đòng, sớm nhất là dòng hồng cầu

Các xét nghiệm khác: tăng tốc độ lắng máu, thay đổi điện di protein (globulin tăng, albumin giam)

Trang 28

Sốt có thể do nhiễm khuẩn ( giảm bạch câu, thiếu kháng thể) Nhiễm độc huyết :

mạch nhanh, ngoại tâm thu, loạn nhịp, viêm ngoại tâm mạc, sóng T đẹt trong khi đó cơ

tim chưa có tổn thương thực thể

Rối loạn vị tràng là triệu chứng nặng trong bệnh phóng xạ: buồn nôn, mửa, ia chảy

có hoặc không có máu, liệt ruột

Tình trạng xuất huyết rất hay gặp: máu cam, chảy máu niêm mạc ruột Nguyên

nhân là do tổn thương thành mạch, giảm sản xuất các yếu tố đông máu, giảm tiểu cầu

Các chức năng nội tạng: gan, thận, sinh dục bị rỗi loạn Triệu chứng màng não,

giảm phản xạ Rối loạn động tác Máu: giảm bạch cầu trung tính và tất cả các loại Tủy xương: vô sinh

Bệnh nhân có thể tử vong trong giai đoạn này vì những rối loạn kết hợp: nhiễm khuẩn, bỏng, trụy tỉm mạch, rối loan vi tràng, tủy vô sinh

Do đó việc điều trị bệnh phóng xạ rất phức tạp

3.4.2.4 Giai đoạn 4

Ở những đôi tượng bi chiếu xạ dưới liều tử vong có thể xuất hiện quá trình hồi phục các rối loạn chức năng và sau một thời gian nào đó có thể hồi phục hoàn toàn

Trạng thái chủ quan của bệnh nhân khá dần tiếp đó các dẫu hiệu khách quan cũng

được cải thiện Bệnh nhân ăn ngủ ngon miệng trở lại, lên cân, hết đau đầu, ngủ điều hòa, hết sốt, hết các dẫu hiệu tiêu hóa và thần kinh

Khả năng tạo huyết được hồi phục Số bạch cầu đa nhân trung tính trở lại bình

thường Trong mấu ngoại vị xuất hiện các bạch cầu non, trong bạch cầu thay cac hat nhiễm độc Bạch cầu mono tăng, Lympho trở lại bình thường chậm nhất trong các loại bạch cầu Số tiêu cầu trở lại bình thường Hết thiếu máu Xuất hiện hồng cầu lưới và các hồng cầu non trong máu

Tuy nhiên ở một số bệnh nhân vẫn còn các rối loạn chức năng và hinh thái Bệnh nhân bị yếu sức hoặc mệt mỏi kéo dài hàng năm Thiếu máu kéo dài có khi tủy xương

bị thiêu sản hăn Một sô bệnh nhân bị mấu trăng và các khôi u Một sô bị vô sinh, phụ

Trang 29

nữ có thai có thể bị sảy hay sinh quái thai Hậu quả muộn còn có thể bị đục nhân mắt

có khi sau 3,4 năm mới xuất hiện

Ngoài ra đối với các trường hợp nhiễm xạ trong cần lưu ý chất phóng xạ phân bố đều trong cơ thể hay tại cơ quan xung yếu Trong thực tế thường xảy ra nhiễm xạ trong đồng thời với chiếu xạ ngoài

Khi khám cần để ý đến 3 nhân tố:

1 Liều chiếu gama toàn bộ( chiếu ngoài và chiếu trong)

2 Tôn thương da vì bức xạ beta

3 Tén thương các nội tang vi buc xa beta va alpha

Qua khám nghiệm và theo dõi y học các nạn nhân từ các tai nạn lò phản ứng và những

người đánh cá Nhật Bản bị nhiễm xạ trong do thử bom hạt nhân của Mỹ, người ta đã

rut ra:

1 Nhiễm xạ trong có thời gian ân dài hơn chiếu xạ ngoài

2 Các triệu chứng lâm sàng như chiếu ngoài, một vài triệu chứng đậm nét hơn do loại chất phóng xạ đến cơ quan đặc hiệu trong cơ thể

3 Trong dạng mạn tính bệnh chuyển sang dạng bệnh cơ quan tủy chất đồng vị phóng

xạ vào cơ thê ( Nhìn chung các nguyên tổ hóa tri 1 phân bố đồng đều trong cơ thể, các nguyên tố hóa trị 2 tập trung ở xương, hóa trị 3 tập trung nhiều ở hệ lưới nội mô,

V.V )

3.4.3 Bệnh phóng xạ mạn tính

Triệu chứng bệnh phóng xạ mạn tính có thể xuất hiện sau khi bị chiếu xạ một lần

với liều tử vong hay trong quá trình bị chiếu liều nhỏ kéo dài

Trong thực tế rất khó xác định bệnh cảnh lâm sàng của bệnh phóng xạ mạn tính Có

thể gặp chúng ở những người làm việc nhiều năm với phóng xạ mà cũng có thể gặp ở những người vào nghề chưa lâu Về cơ chế khó phân biệt dấu hiệu nào là phản ứng của

cơ thể trước tác nhân mới, dấu hiệu nào là sự thích nghi Mặc dầu trên thực nghiệm

người ta đã chứng minh được sự thích nghi với phóng xạ với cả liều lớn nhỏ quá trình

Trang 30

tập dượt nhưng trong y học hoàn toàn không cho phép đề cập đến việc thích nghỉ phóng xạ đối với con người

Trong công việc phải theo nguyên tắc giảm liều

Hiện nay người ta vẫn chưa đề ra được những tiêu chuẩn chính xác dé chân đoán

bệnh phóng xạ mạn tính Do đó có nhiều quan điểm khác nhau nhưng nói chung nên

hướng về điều trị dự phòng

Có thể chia bệnh phóng xạ mạn tính thành 3 giai đoạn:

3.4.3.1 Giai đoạn Ï

Các triệu chứng không đặc hiệu kiểu như trong các bệnh nhiễm virus: yếu, mỏi mệt,

buồn ngủ, nhức đầu, mất khả năng tập trung vào công việc, trạng thái đễ kích động Những thay đổi về máu: Phải làm xét nghiệm nhiều lần để tránh những dao động Cần chú ý 6 đặc điểm dưới đây:

Thay đôi tỷ lệ từng loại bạch cầu trong khi số lượng bạch cầu không đôi

Tăng hay giảm bạch cầu bất thường

Giảm tiểu cầu và hình dạng tiêu cầu bất thường

Nhiều công trình theo đõi máu ở những người làm việc với phóng xạ liều hàng tuần không quá 0,3 rem thì thấy so với trước khi tiếp xúc với phóng xạ hình ảnh máu tất ít thay đổi Nếu thay đối nhiều sau khi đã loại trờ các nguyên nhân khác thì có thể cho là

do tính nhạy cảm đặc biệt với phóng xạ hoặc bị chiếu bất thường

3.4.3.2 Giai đoạn 2

Các triệu chứng chủ quan và những thay đôi về máu tăng lên Xuất hiện các tổn thương

ngoài da: những thay đổi này đứng hàng thứ 2 sau những thay đổi về máu

3.4.3.3 Giai đoạn 3

Xuât hiện các triệu chứng như các bệnh riêng: khôi u, máu trăng, suy tủy, rôi loạn khả

năng sinh sản

Trang 31

3.4.4 Điều trị nhiễm độc phóng xạ

3.4.4.1 Bệnh phóng xạ cấp tinh

vx Đưa ngay bệnh nhân ra khỏi chỗ bị chiếu xạ đến nơi yén tĩnh, nhiệt độ điều hòa

v Trường hợp bị bỏng, vết thương hở, trạng thái kích động cho morphin,

clopromazin, an thần, khang histamin

Nếu có choáng thì điều trị chống choáng truyền dịch thêm procain, dextran, v.v

Nôn: đùng thuốc chống nôn hoặc nước muối sinh lý ( hoặc cho uống dung dịch pha

theo công thức 3,75 nước + 2 thìa bicarbonat + 3 thìa muối bếp)

v Kháng sinh: ciprofloxacin hoặc levofloxacin, ceftriaxione hoặc theo kháng sinh

đồ

Truyền máu

Bệnh nhân không ăn được thì truyền dịch mặn, ngọt, hydrolysat protein Bệnh nhân

ăn được thì cho thức ăn giàu protein động vật và giàu năng lượng, ít chất bã

Dùng các loại vitamin C liều cao, B, PP, K

VY Desoxycorticosteron

Truyền tủy

3.4.4.2 Điều trị nhiễm xạ trong

Trường hợp bệnh nhân có nhiễm xạ trong cần tiễn hành các biện pháp chống hấp thu

và làm thải nhanh các chất phóng xạ ra khỏi cơ thể

e Chống hấp thu

- Nếu nhiễm đường tiêu hóa cho uống thuốc gây nôn, các tác nhân làm tủa và thuốc tây để loại trừ nhanh chóng chất phóng xạ Thường dùng magnesi oxyd hay amoni hydroxyd Nếu nhiễm các đất hiếm nên uống nhựa trao đổi ion, nhiễm stronti thi dùng sunfat natri

- Nhiễm qua đường thở dùng các chất co mạch

- Nhiễm qua vết thương: Rửa xung quanh vết thương sau đó rạch rộng và sâu,

rửa bằng đung dịch sinh lý

e Làm thải nhanh các chất phóng xa ra khỏi cơ thê bằng cách dùng các complexon.

Ngày đăng: 15/08/2015, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Đoàn Suy Nghĩ (2000), Nghiên cứu tác dụng bảo vệ phóng xạ của một số chế phẩm từ nấm linh chỉ Ganoderma Lucium trên chuột nhat trang dong SwissLuận án tiễn sĩ sinh học, Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng bảo vệ phóng xạ của một số chế phẩm từ nấm linh chỉ Ganoderma Lucium trên chuột nhat trang dong
Tác giả: Đoàn Suy Nghĩ
Nhà XB: Đại học quốc gia
Năm: 2000
19. Lê Thành Phước, Phan Túy, Nguyễn Nhật Thị (2008), Hóa đại cương — vô cơ, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa đại cương — vô cơ
Tác giả: Lê Thành Phước, Phan Túy, Nguyễn Nhật Thị
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2008
10. Ngô Quang Huy (2010), Cơ sở lý thuyết phản ứng hạt nhân, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
11. Ngô Quang Huy (2003), Vật lý lò phản ứng hạt nhân, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
12. Trần Văn Khoa (2004), Nghiên cứu thiết lập đường cong đáp ứng liễu với tia X và tia gama, thăm do tác dụng bảo vệ phóng xạ của dịch chiết vỏ đậu xanhLuận án tiễn sĩ y học, Học viện quân y, Hà Nội Khác
13. Đinh Ngọc Lân ( 2004), Năng lượng nguyên tử và đời sống,Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Việt Long (dịch), Steve Parker ( 2007), Năng lượng hạt nhân, Nxb Kim Đồng, Hà Nội Khác
15. Nguyễn Văn Nam (2010), Nghiên cứu đặc điểm trường bức xạ tự nhiên phục vụ đánh giá ô nhiễm phóng xạ trên một số mỏ chứa chất phóng xạ và khu vực dân cư miễn núi Bắc Bộ Luận án tiễn sĩ, Đại học mỏ - địa chất, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Thị Kim Ngân, Lê Hùng (2004), Sinh học phóng xạ, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
18. Vũ Như Ngọc (2005), Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong sinh học và nông nghiệp, Nxb thành phố Hồ Chí Minh Khác
20. Đỗ Quý Sơn (2008), Cơ sở hóa học phóng xạ, Nxb Khoa hoc và kỹ thuật, Hà Nội Khác
21. Nguyễn Danh Thanh ( 2002), Nghiên cứu hiệu lực bảo vệ phóng xạ và tác dụng điều trị của chế phẩm Gekko-2 trên động vát thực nghiệm Luận án tiễn sĩ y học, Học viện quân y, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3  Bảng  4.1.  Thuốc  tăng  đào  thải  tương  ứng  với  từng  nguyên  30 - Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ
3 Bảng 4.1. Thuốc tăng đào thải tương ứng với từng nguyên 30 (Trang 7)
Bảng  1.1:  Vị  trí  các  nguyên  tô  phóng  xa  trong  5 - Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ
ng 1.1: Vị trí các nguyên tô phóng xa trong 5 (Trang 11)
Bảng  2.1  :  Các  hạt  nhân  hình  thành  từ  U”” - Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ
ng 2.1 : Các hạt nhân hình thành từ U”” (Trang 21)
Hình  4.1  :  Công  thức  cấu  tạo  của  Ca  -  DTPA - Tổng quan về thuốc phòng chống ô nhiễm phóng xạ
nh 4.1 : Công thức cấu tạo của Ca - DTPA (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w