1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giả pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh kiên giang

102 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 704,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm cho thấy, chất lượng tín dụng không tốt của chương trình cho vay Hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng 2 yếu tố khách quan và chủ quan: + Khách quan từ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

- -

NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

- -

NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của bản thân

Các thông tin và số liệu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa có người công bố trong luận văn nào trước đây./

Kiên Giang, ngày 20 tháng 4 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Mỹ Nương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Qua gần hai năm học tập tiếp thu những kiến thức quý báo của Thầy, Cô Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cùng với sự nghiên cứu trong quá trình làm việc thực tiễn, đến nay tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua; xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Trần Đình Chất, thầy đã dành rất nhiều thời gian tận tình quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo, đồng nghiệp của tôi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành khóa học và công trình nghiên cứu; tôi hy vọng với kết quả nghiên cứu của bản thân sẽ phần nào giúp ích cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang góp phần trong việc thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương

Luận văn này chắc không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý Thầy, Cô và các bạn; tôi xin chân thành biết ơn!

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Nương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 9

1.1 Những vấn đề cơ bản về chính sách, tín dụng 9

1.1.1 Khái niệm về chính sách 9

1.1.2 Tín dụng, tín dụng chính sách 12

1.1.3 Sự hình thành mô hình tín dụng chính sách 13

1.1.4 Vai trò của tín dụng chính sách 13

1.1.5 Sự cần thiết phải thực hiện tín dụng chính sách; việc ra đời NHCSXH 16

1.1.6 Hoạt động chủ yếu của NHCSXH 18

1.1.7 Mô hình hệ thống tổ chức bộ máy của NHCSXH 19

1.1.8 Phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách 20

1.2 Tiêu chí phản ánh chất lượng, hiệu quả tín dụng chính sách 21

1.2.1 Chất lượng tín dụng chính sách 21

1.2.2 Hiệu quả của tín dụng chính sách 26

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng chính sách 27

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 27

1.3.2 Chính sách khác của Nhà nước 28

1.3.3 Về nguồn vốn 28

1.3.4 Về sử dụng vốn 29

1.3.5 Bộ máy tổ chức quản lý điều hành của NHCSXH 29

1.3.6 Bản thân của người vay vốn 31

1.4 Mối quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả tín dụng chính sách 32

1.5 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng chính sách 33

1.5.1 Nhận định chung về quản lý tín dụng chất lượng và sự cần thiết đối với NHCSXH 33

Trang 6

1.5.2 Kinh nghiệm một số nước về quản lý tín dụng chính sách 34

Kết luận Chương 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG 39

2.1 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang 39

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang 39

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng chính sách 43

2.3 Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang 44

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 44

2.3.2 Mô hình tổ chức hoạt động và phương thức quản lý 45

2.4 Thực trạng chất lượng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang 49

2.4.1 Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH tỉnh Kiên Giang 50

2.4.2 Hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH tỉnh Kiên Giang 53

2.5 Đánh giá chung kết quả hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Kiên Giang 55

2.5.1 Kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng chính sách 55

2.5.2 Tình hình chất lượng tín dụng chính sách theo từng chương trình 57

2.6 Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế của chất lượng tín dụng 67

2.6.1 Nhóm nguyên nhân thuộc cơ chế, chính sách tín dụng 67

2.6.2 Nhóm nguyên nhân thuộc nguồn lực tài chính 69

2.6.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng miền 69

2.6.4 Nhóm nguyên nhân thuộc công tác tổ chức, quản lý 70

Kết luận Chương 2 72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG 74

3.1 Định hướng mục tiêu, chính sách giảm nghèo 74

3.1.1 Định hướng của Nhà nước về mục tiêu giảm nghèo 74

3.1.2 Định hướng hoạt động của NHCSXH tỉnh Kiên Giang 76

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang 77

3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức, quản lý của NHCSXH tỉnh Kiên Giang 77

3.2.2 Công tác quản lý và xử lý nợ 81

3.3 Xây dựng chính sách thu nợ phù hợp 84

Trang 7

3.4 Nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo vay vốn 85

3.5 Huy động nguồn lực tài chính từ Trung ương và địa phương 85

3.6 Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền 85

3.7 Các kiến nghị, đề xuất 86

3.7.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương 86

3.7.2 Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam 86

3.7.3 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 87

3.7.4 Đề xuất đối với NHCSXH tỉnh Kiên Giang 87

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Hội đoàn thể

HĐQT

:Tổ chức chính trị - xã hội : Hội đồng quản trị

HSSV :Học sinh, sinh viên

Trang 9

DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH tỉnh Kiên Giang 50

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2003 – 2014 53

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng của đến cuối năm 2014 57

Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Kiên Giang 47

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng lên, kinh tế

mở rộng và phát triển, an ninh chính trị được giữ vững, ổn định xã hội Để đạt được những thành tựu trên, Chính phủ đã triển khai đồng bộ các giải pháp, chương trình, kế hoạch trong đó chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo đóng vai trò quan trọng trong chiến lược của Quốc gia

Ngày 04 tháng 10 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số

78/2002/NĐ-CP về chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; đồng thời quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo sau khi tách khỏi Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Hoạt động của NHCSXH được mở rộng khắp trên cả nước đến tận ấp (khu phố) thông qua các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) để thực hiện các chương trình cho vay ưu đãi dưới sự giám sát của chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là Hội đoàn thể) nhận ủy thác quản lý

Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kiên Giang được thành lập như các Chi nhánh tỉnh, thành phố khác trong cả nước và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2013 để triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương Từ những năm đầu mới thành lập, NHCSXH Tỉnh nhận bàn giao 03 chương trình cho vay hộ nghèo, cho vay giải quyết việc làm và cho vay học sinh sinh viên từ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Tỉnh, Ngân hàng Công Thương Tỉnh và Kho bạc Nhà nước Tỉnh với tổng nguồn vốn 90 tỷ đồng

Đến nay, nguồn vốn cho vay đạt 2.000 tỷ đồng, tăng gấp 21 lần so thời điểm mới thành lập, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 22% Nguồn vốn cho vay của NHCSXH Tỉnh thời gian qua đã góp phần giúp cho hàng ngàn hộ thoát nghèo; thu hút lao động và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động nhàn rổi tại nông thôn và thành thị;

hỗ trợ vốn chi phí học tập cho học sinh, sinh viên là con em của gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường đào tạo trong cả nước

Ngoài ra, chương trình cho vay còn hỗ trợ xây dựng và nâng cấp các công trình nước sạch, công trình nhà vệ sinh vùng nông thôn; xây dựng nhà ở đối với hộ nghèo,

Trang 11

hộ vùng thường xuyên ngập lũ và hàng chục ngàn hộ dân trong đó có đồng bào dân tộc thiểu số được vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh nhỏ và dịch vụ

Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc triển khai thực hiện các chương trình tín dụng chính sách tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế -

xã hội thì những năm gần đây, hoạt động tín dụng chính sách ở nhiều nơi trong tỉnh còn tỏ ra yếu kém về chất lượng, đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHCSXH Tỉnh Tình hình thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh xảy ra hàng năm; cũng như biến động kinh

tế trong và ngoài nước những năm qua đã ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong tỉnh nói chung và hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có vay vốn NHCSXH Tỉnh nói riêng

Mặt khác do tính chất điều kiện của vùng miền, sự chênh lệch về đời sống vật chất, trình độ văn hoá so với mặt bằng chung cả nước, một bộ phận người vay thiếu ý chí tự lực vươn lên, còn tư tưởng trông chờ ỷ lại chính sách ưu đãi của Nhà nước Một

số nơi, hoạt động tín dụng chưa được sự quan tâm đúng mức, phối hợp chưa đồng bộ giữa NHCSXH với chính quyền và các tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách tín dụng tại địa phương Những nguyên nhân trên, đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng chính sách của NHCSXH tỉnh Kiên Giang

Qua tổng kết 10 năm hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, thì Kiên Giang là một trong những tỉnh có tỷ lệ nợ xấu cao hơn mức bình quân chung cả nước và đứng thứ tư khu vực Tây Nam Bộ và đến nay còn không ít hạn chế Chất lượng tín dụng thấp đồng nghĩa với hiệu quả tín dụng chính sách không cao là vấn đề mà các cấp chính quyền địa phương, các Sở, Ban ngành liên quan phải bận tâm, đặc biệt đối với Ban lãnh đạo của NHCSXH Tỉnh

Nhằm phát huy hiệu quả nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng chính sách trong thời gian tới, với những yêu cầu trên nên tôi chọn

đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang” nhằm nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp trong hoạt động tín dụng chính sách góp phần nâng cao hiệu quả đồng vốn của Nhà nước vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng chính sách Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt

Trang 12

động tín dụng chính sách; đề xuất các quan điểm và giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng, phát huy tính hiệu quả của các chương trình cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương trong thời gian tới, góp phần nâng cao hoạt động của NHCSXH tỉnh Kiên Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đối tượng vay vốn, kết quả hoạt động, chất lượng tín dụng của các chương trình tín dụng chính sách mà Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang tổ chức thực hiện từ năm 2003 đến nay theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ và các quyết định ủy thác vốn ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động của NHCSXH mang tính chất đặc thù thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau như: đầu tư cho chính sách phát triển, chính sách xóa đói, giảm nghèo, chính sách giáo dục đào tạo, giải quyết việc làm, ổn định xã hội của Quốc gia; tuy nhiên đề tài chỉ tập nghiên cứu về chất lượng, hiệu quả của từng chương trình tín dụng chính sách đối với người vay và đối với hoạt động NHCSXH trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ năm 2003 đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

Nghiên cứu tài liệu, các chủ trương chính sách, cơ chế liên quan đến hoạt động tín dụng chính sách, chiến lược phát triển của hệ thống NHCSXH và định hướng mục tiêu giảm nghèo bền vững của tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 Tham khảo các thông tin, tài liệu, văn bản hướng dẫn, cơ chế hoạt động và nghiệp vụ của ngành NHCSXH, các chuyên đề có nội dung liên quan đến tín dụng chính sách để nghiên cứu đề tài này Khảo sát kết quả thực hiện của các chính sách tín dụng của các đơn vị trực thuộc tại địa phương để hệ thống kết quả hoạt động chung toàn Chi nhánh NHCSXH Tỉnh 4.2 Phương pháp thống kê, phương pháp mô tả - khái quát, phương pháp diễn giải – quy nạp:

Phương pháp thống kê chủ yếu là thống kê mô tả và thống kê so sánh Phương

Trang 13

pháp thống kê mô tả được thực hiện thông qua việc sử dụng số bình quân, số tối đa và tối thiểu Phương pháp thống kê so sánh gồm cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối (tỷ lệ) để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng theo thời gian Việc

so sánh được tiến hành theo nguyên tắc đồng nhất về thời gian hoặc đối tượng so sánh

Để đảm bảo nguyên tắc đồng nhất về thời gian, thống kê số liệu hoạt động cho vay, thu nợ, thu lãi, các chỉ số phản ảnh chất lượng, hiệu quả từ việc thực hiện các chương trình tín dụng của NHCSXH Tỉnh từ năm 2003-2014

4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp đối chiếu – so sánh:

Thông qua các số liệu thu thập, tiến hành phân tích nghiên cứu bằng việc sử dụng các phương pháp thống kê, chỉnh lý và thu thập những số liệu cần thiết Sau đó so sánh, phân tích đánh giá mối quan hệ qua lại của hiện tượng nghiên cứu giữa các tiêu chí

- Phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng, hiệu quả tín dụng chính sách từ môi trường bên ngoài về điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội, các chính sách khác của Nhà nước; vai trò triển khai tổ chức thực hiện của các cấp, ngành liên quan và công tác quản lý điều hành của NHCSXH

5 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài

5.1 Ngoài việc tập trung nghiên cứu vấn đề về tín dụng chính sách, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng nói chung và của NHCSXH tỉnh Kiên Giang nói riêng, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, đề tài còn được nghiên cứu đến Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển hoạt động NHCSXH Tỉnh trong thời gian tới theo Chiến lược phát triển NHCSXH Việt Nam đến năm 2020

5.2 Đến nay có khá nhiều Luận văn Thạc sỹ, một số Luận án Tiến sỹ và đề tài nghiên cứu khoa học về NHCSXH Có thể kể đến một số công trình khoa học được công bố liên quan tới đề tài như:

- “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội”, (2004), của TS Hà Thị Hạnh, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Luận án nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của NHCSXH trong thời kỳ đầu mới được thành lập

- “Nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”(2006), của TS Lê Hồng Phong, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng,

Trang 14

Hà Nội Luận án nghiên cứu về vấn đề Nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH Việt Nam

- “Xây dựng chiến lược phát triển bền vững Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”, (2012) của TS.Trần Hữu Ý, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Luận án đề xuất chiến lược phát triển bền vững NHCSXH Việt Nam phù hợp với tình hình hiện nay

- “Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng”, (2007) của Phạm Thị Châu, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh Luận văn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng NHCSXH tỉnh Lâm Đồng

- “Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi” (2011) của Nguyễn Văn Chứng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà nội Luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi

Ngoài ra còn có một số hội thảo khoa học, một số đề tài nghiên cứu khoa học đã đăng tải trên các tạp chí kinh tế Song các công trình khoa học và các nghiên cứu nói trên đề cập ở khía cạnh khác nhau về hoạt động của NHCSXH nói chung và một số tỉnh nói riêng Có thể do hoạt động tín dụng chính sách mới được tách rời khỏi tín dụng thương mại, một loại hình tín dụng đặc thù phục vụ cho mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, tạo cân bằng xã hội an sinh cho nên các đề tài nghiên cứu tập trung chủ yếu vào tính hiệu quả của hoạt động NHCSXH, hiệu quả của việc thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, có đề tài chuyên sâu việc phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả của chính sách tín dụng; qua đó đề ra phương hướng, giải pháp, chiến lược được đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề về chính sách, tính hiệu quả của các chương trình tín dụng và phương hướng hoạt động của NHCSXH thới gian tới …những nhiên cứu trên mang tầm vĩ mô và đặc điềm hoạt động tín dụng chính sách của một số địa phương

Trên cơ sở tham khảo nghiên cứu của các đề tài liên quan nêu trên để phân tích thực trạng của chất lượng hoạt động tín dụng tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang, đây là vấn đề chưa có đề tài nào nghiên cứu, trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm giải quyết những hạn chế yếu kém, góp phần cải thiện hoạt động NHCSXH Tỉnh Đề tài này

Trang 15

không trùng với bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào đã được công bố đến thời điểm hiện nay

5.3 Bài học kinh nghiệm từ kết quả nghiên cứu đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Lâm Đồng

- Đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi: Đề tài nghiên cứu giải nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay Hộ nghèo; từ việc phân tích quá trình hoạt động cho vay, thu nợ, thu lãi; chất lượng tín dụng và các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của chương trình cho vay Hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với số liệu được phân tích từ năm 2006-2010 Kinh nghiệm cho thấy, chất lượng tín dụng không tốt của chương trình cho vay Hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng 2 yếu tố khách quan và chủ quan:

+ Khách quan từ việc chưa nhận được thực sự quan tâm đúng mức của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng có liên quan trong việc tổ chức thực hiện chính sách này tại cơ sở và chưa quan tâm quản lý vốn đã cho vay; các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác vốn cho vay chưa phối hợp tốt để thực hiện đúng vai trò trách nhiệm được ủy thác; có trường hợp Ban quản lý Tổ TK&VV xâm tiêu vốn của người vay; mặt khác nguyên nhân từ phía người vay thiếu năng lực quản lý vốn, vốn vay không được sử dụng đúng mục đích, không mang lại hiệu quả, mặt khác ý thức tự lực vươn lên hạn chế…

+ Về yếu tồ chủ quan theo phân tích luận văn, còn bộ phận đội ngũ cán bộ trẻ của chi nhánh NHCSXH Tỉnh còn thiếu kinh nghiệm quản lý, hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ dẫn đến hạn chế về năng lực quản lý tín dụng; mặt khác đối với công tác tổ chức của chi nhánh chưa có chế độ đãi ngộ và cơ chế thưởng phạt nhằm khuyến kích tinh thân của cán bộ tận tâm với công việc

Để giải quyết các tồn tại này, luận văn đề ra các giải pháp tập trung nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi để các cấp, các ngành tham gia quản lý thực hiện đúng, đầy đủ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống của NHCSXH qua việc tăng cường đào tạo, tập huấn nghiệp vụ kèm chế độ đãi ngộ và các chính sách khác đối với người lao động; đề

ra các biện pháp quản lý nợ trước, trong và sau khi cho vay cùng việc xiết chặc các biện pháp xử lý nợ xấu kết hợp với công tác tuyên truyền để người nghèo nâng cao ý

Trang 16

thức, nghĩa vụ sử dụng hiệu quả vốn của Nhà nước

- Đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng: Đề tài tập trung phân tích tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương với những yếu tố tác động đến việc thực hiện các chính sách tín dụng xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và giáo dục đào tạo mà NHCSXH Tỉnh đang thực hiện; trong đó các yếu tố khách quan được nêu do đặc điểm kinh tế của tỉnh có những khó khăn nhất định, còn nhiều xã thuộc vùng II, III, xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, nhu cầu vốn để đầu tư phát triển sản xuất những vùng này rất lớn, tuy nhiên nguồn vốn của NHCSXH không đáp ứng đủ, vốn chủ yếu từ Trung ương chuyển về, nguồn vốn từ ngân sách địa phương hạn chế; mặt khác đối với chi nhánh NHCSXH Tỉnh đang tiếp tục quản lý số nợ nhận bàn giao từ NHNo&PTNT, Kho bạc Nhà nước tỉnh, đa phần là nợ xấu Sự thiếu đồng bộ giữa việc cho vay của NHCSXH với việc chuyển giao kỹ thuật sản xuất, tập huấn hướng dẫn cung cách làm ăn cho hộ nghèo đã ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng vì hiệu quả kinh

tế thấp Đối với đội ngũ cán bộ NHSXH tuy trẻ nhiệt tình nhưng thiếu kinh nghiệm quản lý, công tác phối hợp với các cấp, các ngành, tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác chưa chặt chẽ và chưa có sự vào cuộc, ủng hộ của chính quyền một số nơi để hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH Tỉnh được xem là công cụ đắc lực cho việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của địa phương; bên cạnh đó, ý thức tự lực của

hộ nghèo và các đối tượng chính sách còn hạn chế

Từ thực tiễn hoạt động 4 năm (2003-2006) của NHCSXH tỉnh Lâm Đồng, đề tài rút ra những bài học kinh nghiệm để giúp chi nhánh NHCSXH Tỉnh thực hiện tốt hơn công tác tín dụng chính sách trong thời gian tới bằng cách định hướng hoạt động 5 năm giai đoạn (2006-2010) gắn với mục tiêu giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đề ra hai nhóm giải pháp về thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo và việc làm và giải pháp từ phía NHCSXH tỉnh Lâm Đồng Đồng thời, đề tài nêu những đề xuất kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương, đối với NHCSXH Việt Nam, chính quyền địa phương và đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện được giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách

6 Những đóng góp của luận văn

Luận văn làm rõ những vấn đề về chính sách xóa đói giảm nghèo của Chính phủ,

Trang 17

việc triển khai tổ chức thực hiện tại địa phương; phân tích các chỉ tiêu về chất lượng, hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua các chỉ

số nợ xấu, tính toán hiệu quả đồng vốn; đánh giá những mặt được, đặc biệt những tồn tại, hạn chế và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHCSXH tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2003-2013 Từ đó, nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền liên quan nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại địa phương trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, được kết cấu gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng và chất lượng tín dụng trong hoạt động của ngân hàng

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang

Trang 18

là “sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra” Đối với một Nhà nước thì chính sách xác định được những chỉ dẫn chung cho quá trình thực hiện quyết định

1.1.1.2 Chính sách kinh tế xã hội

- Theo nghĩa rộng, chính sách kinh tế xã hội là tổng thể các quan điểm tư tưởng phát triển, những mục tiêu tổng quát và những phương thức cơ bản để thực hiện mục tiêu phát triển của đất nước Do vậy chính sách theo quan niệm trên là đường lối phát triển kinh tế xã hội của đất nước

+ Quan điểm phát triển của đất nước ta hiện nay thực hiện cơ chế thị trường, có

sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng

+ Mục tiêu tổng quát của đất nước đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp hoá có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội phù hợp với trình độ, lực lượng sản xuất; đất nước không còn hộ nghèo, đời sống vật chất tinh thần người dân được nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh

- Theo nghĩa hẹp, chính sách kinh tế xã hội là tổng thể các quan điểm, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng tổng thể của đất nước

+ Chính sách kinh tế - xã hội là hành động can thiệp của Nhà nước nhằm giải quyết một số vấn đề chính sách chín muồi, đó là những vấn đề lớn có tầm ảnh hưởng rộng, mang tính bức xúc trong đời sống xã hội như chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách việc làm cho người lao động, chính sách an sinh xã hội…

Trang 19

+ Chính sách kinh tế xã hội giải quyết những mục tiêu bộ phận, có thể mang tính dài hạn, trung hạn, ngắn hạn hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung phát triển đất nước Đối với chính sách xoá đói giảm nghèo được thực hiện tốt thì nó là một động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

+ Chính sách kinh tế xã hội không chỉ thể hiện kế hoạch của Nhà nước phát triển đất nước, tạo công bằng xã hội mà còn bao gồm các chương trình thực hiện kế hoạch trên + Chính sách kinh tế - xã hội được Nhà nước đề ra nhằm phục vụ cho lợi ích chung của nhiều người hoặc của xã hội Thước đo là lợi ích mang tính xã hội mà chính sách đó đem lại

Đối với chính sách xoá đói, giảm nghèo, Nhà nước giao cho NHCSXH thực hiện các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Phát biểu của Thủ tướng Phan Văn Khải tại Lễ khai trương hoạt động của NHCSXH được tổ chức tại Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2003: “Ngân hàng Chính sách xã hội có nhiệm

vụ thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo Đây là một bước cải cách quan trọng nhằm tách tín dụng chính sách xã hội ra khỏi tín dụng thương mại và nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo trong chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam”

1.1.1.3 Lĩnh vực tác động của chính sách kinh tế - xã hội

Chính sách kinh tế điều tiết các mối quan hệ kinh tế nhằm tạo ra các động lực phát triển kinh tế; đối với chính sách xã hội thì điều tiết các mối quan hệ xã hội làm cho xã hội phát triển theo hướng công bằng và văn minh Các chính sách xã hội cơ bản như: chính sách lao động, việc làm, chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách vệ sinh môi trường, chính sách bảo đảm an sinh xã hội, chính sách bảo vệ sức khoẻ toàn dân…

- Chính sách vĩ mô: tác động lên tổng thể nền kinh tế xã hội, có ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia và lợi ích của nhân dân, của toàn xã hội

- Chính sách trung mô: Là chính sách có quy mô tác động lên bộ phận hay phân

hệ của xã hội như: Chính sách phát triển vùng, cơ cấu thành phần kinh tế…

- Chính sách vi mô: Chính sách tác động lên chủ thể kinh tế - xã hội gồm các đơn

vị cơ sở hay một nhóm người riêng biệt trong xã hội như: Chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách việc làm

1.1.1.4 Vai trò của chính sách xã hội

Là một trong những công cụ quản lý quan trọng của Nhà nước, chính sách xã hội

Trang 20

thể hiện một vai trò to lớn thông qua các chức năng:

- Chức năng định hướng: Chính sách kinh tế - xã hội định hướng cho việc huy động và phân bổ các nguồn lực của xã hội nhằm giải quyết các vấn đề chính sách kịp thời và hiệu quả Ở nước ta chính sách xã hội là việc cụ thể hóa đường lối và chủ trương của Đảng trong đời sống xã hội

- Chức năng điều tiết: Chính sách của Nhà nước được ban hành nhằm giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống kinh tế xã hội, điều tiết sự mất cân đối, những hành vi không phù hợp để tạo sự hợp lý cho hoạt động xã hội theo mục tiêu đề ra Nhà nước sẽ thực hiện các chính sách để điều tiết trạng thái và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội như chính sách cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp để cải thiện đời sống, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo, giảm chênh lệch mức thu nhập giữa nộng thôn và thành thị, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong dân cư; chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhằm tạo điều kiện cho con

em của các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, khó khăn về tài chính được tiếp cận ngưỡng cửa đại học, học nghề để có cơ hội về việc làm, cung ứng lao động trí thức như con em các gia đình khác

- Chức năng tạo tiền đề cho sự phát triển: Nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển

xã hội bằng các chính sách hỗ trợ trực tiếp hay gián tiếp về vốn, nhất là các dịch vụ công cộng, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ từng bước ổn định và phát triển Nhà nước có chính sách xoá đói giảm nghèo thông qua cấp tín dụng vay ưu đãi cho đối tượng người nghèo, đồng thời hướng dẫn cách làm ăn để giúp cho hộ nghèo thoát khỏi đói nghèo, Nhà nước đầu tư vào một số lĩnh vực nhằm thu hút lao động xã hội giải quyết các vấn đề thất nghiệp, từ đó tạo ra tiền đề phát triển cho nền kinh tế đất nước

- Chức năng khuyến khích sự phát triển: Khác với các công cụ quản lý khác, phần lớn chính sách của Nhà nước có vai trò tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế xã hội, mỗi chính sách đều hướng vào giải quyết một vấn đề nổi cộm trong xã hội, khi vấn đề được giải quyết tạo động lực cho sự phát triển, tuy nhiên lại nảy sinh nhu cầu phát triển mới Như đối với chính sách xoá đói giảm nghèo, thông qua Ngân hàng hộ nghèo được cấp tín dụng ưu đãi, từ đó họ có cơ hội làm ăn vươn lên thoát nghèo, tuy nhiên vấn đề khác lại nảy sinh đó là khi thoát nghèo các hộ này vẫn cần được đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh tránh nguy cơ tái nghèo, do vậy nhu cầu vay mới nảy sinh và phát triển

Trang 21

1.1.2 Tín dụng, tín dụng chính sách

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên cho vay và bên đi vay; theo đó bên cho vay cung cấp một lượng vốn tiền tệ hoặc tài sản cho bên đi vay sử dụng có thời hạn Khi đến hạn, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất Hay nói cách khác: “Tín dụng là một phạm trù kinh

tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận Theo Thư viện học liệu Mở Việt Nam (VOER), <voer.edu.vn/m/tin-dung-ngan-hang/77e7ff2e>

1.1.2.2 Tín dụng chính sách

Tín dụng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác; các khoản cho vay theo chỉ định không vì mục đích lợi nhuận của ngân hàng để hỗ trợ các chính sách kinh tế, chính trị hoặc một lĩnh vực ưu tiên cụ thể trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia Tại Việt Nam, tín dụng chính sách là một công cụ của Chính phủ nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổ định xã hội; tạo tiền đề cho việc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước

1.1.2.3 Đặc trưng của tín dụng chính sách

Cho vay là hoạt động nghiệp vụ chính đem lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra Với phương thức hoạt động "đi vay để cho vay", các NHTM phải tìm mọi cách để huy động vốn và cho vay với khả năng tối đa, phải thực hiện chính sách lãi suất thực dương để tự bù đắp chi phí, có lợi nhuận và bảo toàn vốn Nếu như đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM là khả năng sinh lợi, tương ứng với lợi ích kinh tế được lượng hoá cụ thể ở một lượng giá trị tiền tệ nhất định thì với tín dụng chính sách, hiệu quả hoạt động đồng nghĩa với việc đạt được những kết quả mà bao hàm trong đó

cả lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội qua việc thực thi các chính sách tín dụng

Hiệu quả của tín dụng chính sách mang lại đối với Ngân hàng là người nghèo và các đối tượng chính sách khác có được việc làm và tạo thu nhập ổn định, đáp ứng được nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống, cải thiện và nâng cao dần mức sống, tạo tiền đề cho tích luỹ và đầu tư trong tương lai và thoát nghèo bền vững

Trang 22

1.1.3 Sự hình thành mô hình tín dụng chính sách

Phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu chiến lược hàng đầu của mọi quốc gia Sự phát triển không phải theo thời điểm mà đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững lâu dài vì nếu mang tính thời điểm thì đó chỉ là sự tăng trưởng hay mới chỉ là bước khởi đầu của

sự phát triển, do đó sẽ không duy trì được sự bền vững lâu dài, kết cấu xã hội bị phá

vỡ và kéo theo là sự tụt hậu Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững thì tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội và xóa bỏ sự phân hoá giàu nghèo

Xoá đói giảm nghèo không những là một trong những chính sách xã hội cơ bản được Đảng và Nhà nước quan tâm và là một bộ phận quan trọng trong mục tiêu kinh tế

xã hội của đất nước; một trong những chính sách mà Nhà nước dùng để phát triển và duy trì ổn định xã hội Thực hiện chủ trương của Đảng, trong nhiều năm qua, Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo như giao cho NHTM Nhà nước cho vay ưu đãi về lãi suất đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tập trung giai đoạn (1986-2002); thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo (1993-1994)

Để hộ nghèo tránh nguy cơ rủi ro và chịu lãi suất cao khi sử dụng dịch vụ tài chính phi chính thức, Chính phủ đã quyết định thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo (1995-2002) một bộ phận của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) thực hiện tín dụng cho vay người nghèo Đây là kênh tín dụng chính sách riêng để hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước thay đổi tín dụng đối với hộ nghèo làm quen dần với dịch vụ tài chính tín dụng của ngân hàng với nguyên tắc “vay – trả”

Nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi NHTM; ngày 4/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐCP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội; NHCSXH trở thành một công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội thông qua hình thức tín dụng chính sách

1.1.4 Vai trò của tín dụng chính sách

Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới khi thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo, cung cấp vốn tín dụng chính sách luôn đóng một vai trò quan trọng, cần thiết

Trang 23

trong việc giúp đỡ về tài chính cho người nghèo khi thiếu vốn để sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, vươn lên thoát nghèo, giải quyết về tình trạng thiếu công bằng xã hội Trong các nguồn tài chính cấp cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thì nguồn vốn tín dụng luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn và mang tính thương mại hơn, phù hợp hơn với cơ chế kinh tế thị trường, phát huy hiệu quả hơn so với các nguồn vốn khác trong công tác xoá đói giảm nghèo Tại Việt Nam, tín dụng chính sách đầu tư cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ở nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh; trình

độ học vấn đến mục đích tiêu dùng nhằm cải thiện, nâng cao điều kiện sống; vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội Phát triển kinh

tế đi đôi với xóa đói, giảm nghèo là chủ trương nhất quán của Đảng trong quá trình đổi mới và xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; để thực hiện mục tiêu này, tín dụng chính sách đảm nhiệm các vai trò trọng yếu sau:

1.1.4.1 Là đầu mối để huy động các nguồn lực tài chính thực hiện chính sách của quốc gia đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác:

Luật Tổ chức tín dụng, năm 2010 quy định: “Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh

tế - xã hội của Nhà nước” Quá trình đi từ Quỹ cho vay ưu đãi người nghèo đến Ngân hàng phục vụ người nghèo và Ngân hàng Chính sách xã hội ngày nay để tập trung các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, vốn tài trợ vào một đầu mối; tách tín dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống tín dụng thương mại cho phù hợp với tiến trình đổi mới

và hộ nhập quốc tế của đất nước và tập trung nguồn lực của cộng đồng quốc tế giải quyết vấn đề nghèo đói vì mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội an sinh

Tín dụng chính sách là nơi huy động các nguồn vốn phục vụ cho chương trình xoá đói giảm nghèo, là địa chỉ đến của mối quan tâm đóng góp từ các tổ chức, cá nhân, cộng đồng đối với người nghèo thông qua việc góp vốn với lãi suất ưu đãi Hoạt động huy động vốn không chỉ dừng lại ở các tổ chức đầu tư lớn mà còn được triển khai rộng rãi trong cá nhân, cộng đồng dân cư và chính đối tượng được đầu tư cũng tham gia tiết kiệm, thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với sự nghiệp xoá đói giảm nghèo; phát huy nội lực bản thân, nội lực từng vùng và khu vực cùng chung mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội Có thể số lượng huy động vốn từ người nghèo không nhiều, song qua đó cũng hình thành dần ý thức tích luỹ, tạo thói quen tiết kiệm, kinh tế; đồng thời được tiếp cận

Trang 24

với việc sử dụng các dịch vụ tài chính như chuyển tiền, nhận tiền, gửi tiền như các tầng lớp dân cư trong xã hội

1.1.4.2 Cung cấp vốn tín dụng chính sách góp phần giảm dần chênh lệch mức thu nhập giữa nông thôn và thành thị, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo

Tín dụng chính sách góp phần cải thiện thị trường tài chính khu vực nông thôn, đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có điều kiện sống khó khăn; hạn chế được nạn vay nặng lãi, tình trạng bán lúa non, gán nợ, cầm cố ruộng đất ở nông thôn Các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là những người rất

dễ bị tổn thương trước các biến cố về kinh tế và xã hội, với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng, họ có vốn để đầu tư cho sản xuất kinh doanh, giải quyết các áp lực về tài chính, tạo công bằng trong quá trình lao động sản xuất; đồng thời được hỗ trợ nguồn lực để chống chọi với những khó khăn trong cuộc sống nhất là khi bị rủi ro bất khả kháng trong quá trình sử dụng vốn; họ được tiếp tục đầu tư bù đắp cho những khoản bị rủi ro, không gián đoạn về quy trình sản xuất hoặc áp lực về thời hạn thu hồi vốn khi chưa thoát nghèo; tạo cơ hội cạnh tranh công bằng về cung ứng sản phẩm cho thị trường, ổn định thu nhập

Hoạt động tín dụng chính sách được đánh giá và nhìn nhận ở tầm vĩ mô là góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong quá trình phát triển của quốc gia Hỗ trợ người nghèo trong việc cải thiện và nâng cao dần mức sống

là con đường trực tiếp và hữu hiệu trong việc thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, tạo sự phát triển đồng đều và ổn định trong cấu trúc kinh tế xã hội Mục tiêu tối cao của hệ thống chính sách xã hội trong nền kinh tế là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và còn là điều kiện quan trọng để tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững

1.1.4.3 Vốn tín dụng chính sách góp phần tạo nhiều cơ hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Đối với các đối tượng chính sách xã hội như người nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, người

có nhu cầu việc làm và tạo ra việc làm mới… thì tín dụng chính sách là một cơ hội rất lớn cho các đối tượng chính sách tiếp cận với tín dụng cho vay ưu đãi của Nhà nước,

từ đó có vốn làm ăn, có chi phí để trang trải học tập, có cơ hội để được ra nước ngoài làm việc để tạo ra thu nhập Tuy nhiên người vay vẫn phải trả lãi và hoàn trả gốc khi

Trang 25

đến hạn, do vậy buộc người vay cũng phải sử dụng vốn tính toán sao cho có hiệu quả

để vừa tạo ra thu nhập cải thiện đời sống vừa trả được nợ cho ngân hàng

1.1.4.4 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất; việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp

Ngoài việc tự khai thác sức lao động sẳn có để tham gia sản xuất, phát triển nghề

ở nông thôn; bên cạnh đó chính sách đầu tư vốn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm thu hút lao động và giải quyết việc làm đối với lao động tại nông thôn, lao động tại thành thị thuộc hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã hạn chế phần nào tình trạng thất nghiệp trong xã hội

1.1.5 Sự cần thiết phải thực hiện tín dụng chính sách; việc ra đời NHCSXH 1.1.5.1 Sự cần thiết phải thực hiện tín dụng chính sách

Trong giai đoạn thương mại hoá toàn cầu là xu hướng phát triển của kinh tế thế giới, trong kinh tế thương mại qui luật cạnh tranh đã thúc đẩy nhanh hơn quá trình phát triển không đều, càng làm sâu sắc thêm sự phân hoá giữa các tầng lớp dân cư trong một quốc gia Qua kinh nghiệm của một số nước cho thấy, khi kinh tế càng phát triển nhanh bao nhiêu, năng suất lao động càng cao bao nhiêu nếu không giải quyết các vấn đề xã hội như: công bằng trong phân phối, chống tình trạng bóc lột thì tình trạng đói nghèo của một bộ phận dân cư lại càng bức xúc và dễ có nguy cơ dẫn đến xung đột Khoảng cách về mức thu nhập của người nghèo so với người giàu ngày càng

có xu hướng dãn rộng ra đang là vấn đề có tính toàn cầu Chính vì thế, công cuộc xoá đói giảm nghèo đối với mọi quốc gia luôn đóng một vai trò cần thiết và quan trọng trong suốt quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội

Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, công tác xoá đói giảm nghèo

Trang 26

là một chương trình mục tiêu của quốc gia; Nhà nước đã xây dựng các giải pháp, thiết lập các quỹ hỗ trợ xã hội để giúp đỡ, bảo vệ người nghèo; đồng thời trong chính sách tăng trưởng kinh tế không loại người nghèo ra khỏi những nguồn lực và lợi ích kinh tế Tín dụng chính sách là giải pháp tổng hợp các điều kiện cần và đủ cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay tín chấp với lãi suất ưu đãi phục vụ cho việc đầu tư sản xuất, kinh doanh; chi phí đào tạo đội ngũ lao động trí thức; thu hút, giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi tại nông thôn, lao động thất nghiệp tại thành thị; các hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng, giải quyết một số nhu cầu thiết yếu trong đời sống sinh hoạt

Tín dụng chính sách là “cần câu” giúp người nghèo và đối tượng chính sách khác

có điều kiện để “câu cá”; tạo cơ hội cải thiện đời sống với mức thu nhập đảm bảo cho nhu cầu thiết yếu Thực hiện tín dụng chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác trong thời kỳ hội nhập; thúc đẩy năng lực và khả năng hội nhập, giảm nguy cơ rủi ro về kinh tế và mức độ tổn thương của họ trong xã hội; giúp cho họ tự vươn lên khẳng định vị thế trong xã hội từ năng lực bản thân, góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị, an sinh xã hội hoàn thành mục tiêu của quốc gia

1.1.5.2 Sự ra đời của NHCSXH

Cùng với tiến trình vận động của nền sản xuất hàng hoá, tín dụng Ngân hàng cũng ngày càng phát triển và hoàn thiện, vai trò của tín dụng Ngân hàng trở nên quan trọng và trở thành một kênh dẫn vốn không thể thiếu trong nền kinh tế Các NHTM khi cho vay luôn đặt ra mục tiêu là phải đảm bảo an toàn vốn và khả năng sinh lời của nguồn vốn đó An toàn tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán, trung tâm tín dụng trong nền kinh tế quốc dân: là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế Ngoài ra, an toàn tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và tăng trưởng kinh tế

Như vậy, hai nhóm mục tiêu của Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh và trong việc thực thi chính sách xã hội của Nhà nước khó có thể đạt được một cách tối ưu Việc theo đuổi nhóm mục tiêu này sẽ tạo ra những nhân tố hạn chế việc đạt tới nhóm mục tiêu còn lại Để đảm bảo cho việc thực hiện tốt các chức năng, vai trò thiết yếu của NHTM trong nền kinh tế với kết quả và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như việc thực thi chính sách xã hội; đạt được mục tiêu kết hợp giữa công

Trang 27

bằng xã hội với tăng trưởng kinh tế, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, cần thiết phải lập một kênh phân phối tài chính riêng biệt là việc tách bạch hoạt động cho vay theo chính sách của Nhà nước với hoạt động cho vay thương mại của ngân hàng

Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đến chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay các đối tượng này nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn chế tình trạng đói nghèo; cùng với các ưu đãi về cơ chế cho vay, lãi suất cho vay, điều kiện cho vay… Tuỳ theo quan điểm của mỗi quốc gia để đưa ra những cơ chế chính sách khác nhau, trong đó vấn đề lựa chọn mô hình quản lý như thế nào để đạt hiệu quả

Ở những nước không thành lập Ngân hàng chuyên trách để cho vay các đối tượng chính sách mà do nhiều tổ chức thực hiện, nguồn lực tài chính bị phân tán, chồng chéo, giảm phát huy tác dụng Tại nước ta, qua nhiều giai đoạn thành lập các tổ chức cung cấp tài chính vi mô chính thức cho người nghèo, đến nay mở rộng về đối tượng chính sách thì lĩnh vực đầu tư tín dụng được chuyên môn hoá để đạt mục tiêu xã hội, NHCSXH ra đời chuyên trách cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách

1.1.6 Hoạt động chủ yếu của NHCSXH

Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định chức năng hoạt động chủ yếu của NHCSXH như sau:

1.1.6.1 Huy động vốn: Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của các tổ chức tầng lớp dân cư, bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; huy động tiền gửi tiết kiệm của người nghèo thông qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác, vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay tiết kiệm bưu điện

1.1.6.2 Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho chương trình tín dụng xoá đói giảm nghèo và các chương trình khác

1.1.6.3 Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương; nhận các nguồn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính tín dụng và các tổ chức chính trị

xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước để cho vay các chương trình dự án của chủ đầu tư

Trang 28

1.1.6.4 Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước; NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch

vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, dịch vụ chuyển tiền kiều hối 1.1.6.5 Thực hiện các Chương trình, dự án cho vay: Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện 18 Chương trình cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với mục đích chủ yếu

là đầu tư sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, giáo dục và đào tạo, phục vụ cá nhân và cộng đồng; đồng thời cho vay đối với 6 Dự án: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (KFW); dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB); dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang; dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam; dự án thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ tài chính vi mô, tạo việc làm cho những người sống chung và chịu ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và người sau cai nghiện ma tuý; dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật (Nippon)

1.1.7 Mô hình hệ thống tổ chức bộ máy của NHCSXH

1.1.7.1 Theo cấp quản lý

- Hội sở chính đặt tại Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ hoạt động của cả hệ thống NHCSXH gồm: Ban Tổng giám đốc, các Ban chuyên môn nghiệp vụ, Sở giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin

- Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố được đặt tại trung tâm hành chính của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều hành hoạt động tại Hội sở tỉnh và các Phòng giao dịch cấp huyện

- Phòng giao dịch NHCSXH huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Chi nhánh cấp tỉnh

- Điểm giao dịch tại xã: Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện đặt điểm giao dịch xã tại trụ sở Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để giao dịch định kỳ hàng tháng nhằm tiết giảm chi phí cho người dân đến giao dịch với Ngân hàng, đồng thời có sự tham gia giám sát của chính quyền địa phương đối với hoạt động tín dụng chính sách 1.1.7.2 Theo chức năng nhiệm vụ

Hệ thống tổ chức bộ máy của NHCSXH gồm Hội đồng quản trị ở Trung ương

và Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện

- Hội đồng quản trị có chức năng quản trị các hoạt động của NHCSXH, phê duyệt chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch hoạt động hàng năm, ban hành các văn

Trang 29

bản về chủ trương, chính sách, quy định, quy chế tổ chức và hoạt động của NHCSXH các cấp, nghị quyết các kỳ họp HĐQT thường kỳ và đột xuất Ngoài chức năng nhiệm

vụ như trên, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mỗi Bộ, ngành, từng thành viên kiêm nhiệm HĐQT còn trực tiếp chỉ đạo hệ thống Bộ, ngành mình tham gia quản lý, giám sát, hỗ trợ các hoạt động của NHCSXH, tham gia chuyển tải vốn đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương

- Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện có chức năng giám sát việc thực thi các Nghị quyết, Văn bản chỉ đạo của HĐQT tại các địa phương Chỉ đạo việc gắn tín dụng chính sách với kế hoạch xoá đói giảm nghèo và dự án phát triển kinh

tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi

- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của NHCSXH được coi là mô hình đặc thù với những ưu điểm như phát huy được sức mạnh tổng hợp, khai thác tiềm năng

to lớn về trí tuệ, sức của, sức người của toàn xã hội phục vụ cho sự nghiệp xóa đói giảm nghèo; thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và cộng đồng xã hội Việt Nam đối với người nghèo và các đối tượng chính sách Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành

có sự tham gia đầy đủ của các Bộ, ngành chức năng và hệ thống chính quyền từ Trung ương đến cơ sở ấp, khu phố cùng với phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các

tổ chức chính trị - xã hội đã hình thành kênh dẫn vốn tin cậy chuyên trách với cơ chế

xã hội hoá tín dụng chính sách, ngăn chặn ngay từ đầu tệ tham nhũng, cửa quyền của bên cho vay và bên sử dụng vốn vay

- Đối tượng thụ hưởng được cấp vốn kịp thời ngay tại nơi cư trú, đúng chế độ chính sách, đúng pháp luật dưới sự tham gia của hàng ngàn cán bộ, hội viên các tổ chức Hội đoàn thể, cán bộ chính quyền, cán bộ xoá đói giảm nghèo các cấp đã giảm được nhiều lao động trong biên chế bộ máy tác nghiệp cho NHCSXH

1.1.8.2 NHCSXH thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Trang 30

được ủy thác từng phần qua các Hội đoàn thể quản lý gồm: Hội nông dân, Hội Liên Hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên; dưới các Hội là các Tổ Tiết kiệm và vay vốn trực thuộc

- Thông qua phương thức ủy thác của NHCSXH, các Hội đoàn thể được tập huấn nghiệp vụ tín dụng và kinh nghiệm quản lý tài chính tín dụng; Hội đoàn thể đã phát huy tích cực vai trò chính trị - xã hội thông qua khâu bình xét cho vay theo đối tượng thụ hưởng, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người dân trong sản xuất, tuyên truyền vận động thực thi các chính sách của Nhà nước; đồng thời thông qua hoạt động ủy thác

đã tạo điều kiện phát triển hội viên, mặt khác đã tạo điều kiện cho hoạt động của các tổ chức Hội đoàn thể phát triển ngày càng lớn mạnh

- Các Tổ TK&VV là cánh tay nối dài của NHCSXH trong việc chuyển tải vốn tín dụng đến đối tượng thụ hưởng, các Tổ được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận thành lập theo địa bàn dân cư dưới sự quản lý của các Hội đoàn thể và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tương trợ, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống, cam kết sử dụng đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng hạn

1.2 Tiêu chí phản ánh chất lượng, hiệu quả tín dụng chính sách

1.2.1 Chất lượng tín dụng chính sách

Chất lượng tín dụng là tiêu chí quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng, nó là con số phản ảnh hiệu quả hoạt động tín dụng Chất lượng tín dụng phản ánh lợi ích từ nguồn vốn mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế; riêng đối với tín dụng chính sách nó là con số thể hiện tính hiệu quả không chỉ về mặt kinh tế mà còn thể hiện tính hiệu quả về mặt chính trị - xã hội Chất lượng tín dụng mang tính định lượng và biến động theo chiều dọc phản ảnh hiệu quả tín dụng trong khoảng thời gian nhất định Các tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng trong hệ thống ngân hàng như sau:

1.2.1.1 Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy

ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản

nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc, thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

Theo Quyết định 493/QĐ-NHNN của ngày 22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập

và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và Quyết định số 18/QĐ-NHNN ngày

Trang 31

25/4/2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 493; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định 05 nhóm nợ trong hoạt động của Ngân hàng, trong đó các khoản nợ xấu thuộc nhóm 3, 4 và 5; đồng thời tỷ lệ nợ xấu sẽ được tính bằng tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 là tất cả các khoản cho vay đang lưu hành Cụ thể:

- Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, cộng với các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn cùng với nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn

- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày, các khoản

nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày,

nợ gia hạn lần đầu và nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn

- Các mức dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng của các Ngân hàng cụ thể được trích cho các nhóm nợ từ 1 đến 5 theo thứ tự là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Mức dự phòng chung là 0,75%/tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

1.2.1.2 Chỉ tiêu chất lượng tín dụng trong hệ thống NHCSXH

Cũng như các NHTM Nhà nước, chất lượng tín dụng của NHCSXH được tính dựa trên doanh số cho vay, số lượng tiếp cận vốn của đối tượng thụ hưởng, doanh số thu nợ nhằm đánh giá chu kỳ đồng vốn quay vòng; hiệu quả đồng vốn được thể hiện qua số liệu nợ xấu và tỷ lệ nghịch với nợ xấu bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh và số lãi không thu được (lãi tồn đọng) đối với tất cả các khoản nợ Cụ thể như sau:

Trang 32

1.2.1.3 Nhóm chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng tín dụng

- Nợ quá hạn: Là các khoản nợ ngay sau khi đến hạn trả cuối cùng mà người vay không trả được nợ nhưng không được Ngân hàng cho kéo dài thời hạn trả nợ bằng các hình thức gia hạn hoặc cho vay lưu vụ; vì vậy nợ quá hạn nằm trong các nhóm từ 2 đến 4 Nợ quá hạn hay nợ xấu là một loại rủi ro tín dụng gây ra sự tổn thất cho hoạt động của Ngân hàng do người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán Do đặc thù hoạt động của NHCSXH và vốn của Ngân hàng là vốn huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Vốn ngân sách, vốn tài trợ

ủy thác, vốn nhận gửi từ các tổ chức, doanh nghiệp và dân cư trong nền kinh tế nên

nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của NHCSXH, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nguồn vốn huy động phải hoàn trả và đặc biệt đến khả năng cấp tín dụng ở các chu kỳ tiếp theo

Việc đo lường chất lượng tín dụng thì chỉ tiêu nợ quá hạn là con số phản ánh cụ thể và chính xác nhất được tính trên cơ sở tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng số vốn cho vay đang lưu hành, tỷ lệ này cao hoặc thấp thể hiện được chất lượng tín dụng trong từng giai đoạn hoạt động của Ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn được tính như sau:

Số tiền nợ quá hạn thuộc nhóm 2-4

Số tiền nợ khoanh thuộc nhóm 5

Trang 33

vay; lãi tồn đọng chủ yếu thuộc các nhóm nợ xấu và kể cả nợ trong hạn, số lãi này phát sinh tăng, giảm tỷ lệ thuận với nợ xấu Số lãi tồn càng lớn ảnh hưởng đến chỉ tiêu tài chính của đơn vị, thu nhập không đủ chi phí, dẫn đến các mặt hoạt động yếu kém 1.2.1.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn tín dụng

- Dư nợ không có tài sản đảm bảo: Là số vốn cho vay trên cơ sở tín chấp của khách hàng so tổng số vốn cho vay, tỷ lệ này càng nhỏ thì mức độ an toàn càng cao

Dư nợ cho vay không

có tài sản đảm bảo

Dư nợ không có tài sản đảm

= bảo trên tổng dư nợ =

- Luỹ kế số lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo được vay vốn: Chỉ tiêu này cho biết số

hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ nghèo theo điều tra của

cơ quan Lao động – Thương binh và xã hội trên từng địa bàn Chỉ tiêu này được tính luỹ kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả

- Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với tín dụng chính sách; bằng tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo theo tiêu chí được công bố

Doanh số cho vay Mức vay bình quân/hộ =

Số lượt hộ vay vốn

- Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của vốn tín dụng, đánh giá mức độ thu hồi nợ so với số vốn bỏ ra và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay cho khách hàng

Trang 34

Tổng doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =

Tổng dư nợ bình quân

- Số hộ thoát nghèo: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn nghèo quy định hiện hành, không còn nằm trong trong danh sách hộ nghèo sau khi điều tra của ngành chức năng được chính quyền cấp huyện phê duyệt

- Số lao động thu hút được giải quyết việc làm: Là số người trong độ tuổi lao động nhàn rỗi ở nông thôn, lao động ở thành thị, số lao động bị thu hồi đất nông nghiệp được tạo việc làm bằng nguồn vốn cho vay của NHCSXH; số lao động này được thống kê trong các dự án vay vốn chương trình cho vay giải quyết việc làm và cho vay xuất khẩu lao động của NHCSXH trên địa bàn

- Số Học sinh, sinh viên (HSSV) được vay vốn: Là số lượng HSSV con của gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được vay vốn lần đầu trong kỳ học được thống kê hàng năm dựa trên thông tin HSSV được đăng ký cùng với người đại diện hộ gia đình vay vốn; số lượng này phản ánh mức độ đầu tư đối với chính sách hỗ trợ phát triển đào tạo nguồn nhân lực cung ứng cho xã hội

- Đáp ứng nhu cầu nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Chỉ tiêu này được đánh giá dựa trên số liệu thống kê số lượt khách hàng vay vốn chương trình cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và lũy kế số công trình nước sạch, công trình nhà vệ sinh được xây dựng hoặc nâng cấp hàng năm trên địa bàn thuộc vùng nông thôn Số liệu được so sánh với số điều tra của ngành nông nghiệp nông thôn

về số hộ dân chưa được sử dụng nước sạch, chưa có nhà vệ sinh nhằm đánh giá mức

độ đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt của người dân ở nông thôn

- Số hộ được giải quyết nhà ở tránh dột nát, ngập lũ, sạt lở đất; số hộ được đầu tư chuộc lại đất sản xuất, chuyển đổi ngành nghề Chỉ tiêu này được xác định qua số thống kê lũy kế số khách hàng được vay vốn theo chương trình cho vay

- Ngoài ra việc đầu tư vốn đối các mô hình làm ăn được nhân rộng điển hình, các

dự án tập trung, khôi phục làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất kinh doanh thu hút lao động và giải quyết việc… được đánh giá hiệu quả qua các cuộc khảo sát vốn vay của NHCSXH và các ngành liên quan

Trang 35

1.2.2 Hiệu quả của tín dụng chính sách

Đối với người nghèo và đối tượng chính sách thì tín dụng chính sách là một cơ hội rất lớn cho họ tiếp cận với vốn ưu đãi của Nhà nước Vốn là điều kiện tiên quyết,

là động lực đầu tiên giúp người nghèo có điều kiện vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo; khi có vốn trong tay, họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất, tạo ra năng suất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập cải thiện được đời sống Cùng với các nguồn vốn tín dụng khác, tín dụng cho người nghèo với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh, thu hồi vốn và lãi đã buộc người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để

có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó, họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý, từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi

số đông người nghèo tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường sẽ làm cho họ tiếp cận được với nền kinh tế thị trường một cách trực tiếp

Vì vậy hiệu quả tín dụng chính sách là kết quả và ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị - xã hội; cụ thể như sau:

1.2.2.1 Hiệu quả kinh tế

- Tín dụng chính sách cũng có sự vay - trả vốn và lãi; tuy lãi suất ưu đãi so với lãi suất thị trường nhưng vẫn có ưu điểm hơn rất nhiều so với tình trạng cấp phát vốn, chính vì vậy với số vốn ban đầu nhất định có thể hỗ trợ cho nhiều người hơn trong khoảng thời gian khác nhau, qua đó giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước đồng thời nâng cao tính hiệu quả của việc duy trì sử dụng đồng vốn cùng mục tiêu, từ đó giảm tình trạng thất thoát và mất vốn vay

- Tín dụng chính sách phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác tiềm lực trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tín dụng và kinh tế; giúp cho người vay khắc phục được tư tưởng trông chờ ỷ lại khi nhận vốn cấp phát, tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề hoà nhập với nền sản xuất hàng hoá thị trường; có năng lực cạnh tranh, khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng

- Tín dụng chính sách tạo điều kiện cho các vùng kinh tế kém phát triển do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, như khu vực miền núi, hải đảo, khu vực vùng sâu, vùng xa được vay vốn sản xuất kinh doanh và dần không bị tụt hậu so với các vùng khác và có

Trang 36

điều kiện tiếp cận với nền kinh tế thị trường

1.2.2.2 Hiệu quả về mặt chính trị - xã hội

- Tín dụng chính sách góp phần ngăn chặn tệ nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn, là phương tiện để thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, từ đó tạo ra một đòn bẩy kinh tế kích thích hộ nghèo và đối tượng chính sách khác có điều kiện cải thiện cuộc sống, an ninh quốc gia

- Tín dụng chính sách có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các khu vực sản xuất, các doanh nghiệp cần được hỗ trợ, phát triển trong lĩnh vực tạo ra nhiều phúc lợi xã hội và trong lĩnh vực tài chính công Bởi vì trên thực tế có nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu xã hội mà từ bỏ lợi nhuận của mình tạo ra, nhưng lại rất cần thiết cho việc phát triển chung của xã hội

- Tín dụng chính sách góp phần xây dựng bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội

ở nông thôn, duy trì và phát triển các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp góp phần phân công lại lao động xã hội

- Góp phần trong việc phát triển hội viên của các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường sự gắn bó trong dân cư, nâng cao trách nhiệm cộng đồng trong việc vay vốn – trả nợ của các Tổ tiết kiệm và vay vốn, cùng giúp nhau vượt khó vươn lên làm giàu chính đáng, hạn chế được những tệ nạn do thất nghiệp; đảm bảo an ninh, trật tự an toàn

xã hội từ đó tạo nên sự đồng thuận của người dân tin tưởng vào chính sách của Nhà nước cùng tham gia thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng chính sách

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Đa số người nghèo sống tại các vùng nông thôn, những vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, hoặc ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng xấu do thiên tai, bão lũ, hạn hán và phát sinh dịch bệnh ảnh hưởng đến người và vật nuôi, đồng thời trên 80% số người nghèo là nông dân nên trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật, điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo, điều kiện sinh sống đặc biệt khó khăn; ngoài ra, những vùng này hạ tầng

cơ sở kém phát triển nên hạn chế giao thông so với các vùng khác

Trang 37

Tại tỉnh Kiên Giang nói riêng, là tỉnh nằm phía tây của vùng đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 4 vùng sinh thái Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu, U Minh Thượng và Hải Đảo với diện tích tự nhiên là 6.346 km2 gồm có 15 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Là tỉnh vùng sâu, vùng xa, có đường biên giới giáp Campuchia với 2 huyện đất liền và 2 huyện đảo; toàn tỉnh có 53 xã thuộc vùng khó khăn, trong đó có 27 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn có đông đồng bào dân tộc Khơmer sinh sống Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh chiếm 5,73% và hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ 5,29%, trong đó hộ nghèo, hộ cận nghèo sống ở khu vực nông thôn là chủ yếu, chiếm đến 88,58% Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh có nhiều thuận lợi cùng với những khó khăn thách thức do những tác động tiêu cực của kinh tế quốc tế, lạm phát ở nhiều nước gia tăng gây biến động về lãi suất tín dụng và giá cả thị trường, ảnh hưởng hoạt động sản xuất kinh doanh; bên cạnh đó thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt xảy ra hàng năm làm thiệt hại đến hạ tầng cơ sở, sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách

1.3.2 Chính sách khác của Nhà nước

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

mà NHCSXH đang thực hiện, chất lượng hiệu quả còn phụ thuộc vào các chính khác của Nhà nước; dù hoạt động tín dụng theo đối tượng, mục tiêu nào đi chăng nữa thì Ngân hàng cũng chịu sự chi phối mạnh mẽ của nền kinh tế Nền kinh tế ổn định không

bị các yếu tố lạm phát, khủng hoảng, biến động giá cả thị trường làm ảnh hưởng thì các hoạt động cho vay, thu hồi vốn, thanh toán, dịch vụ của Ngân hàng đảm bảo chất lượng; điều đó phụ thuộc vào sự can thiệp của Nhà nước trong việc điều tiết, kìm hãm mức độ biến động do môi trường kinh tế tạo ra

Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn phát triển kinh tế cho các vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng nông thôn mới hoặc các chính sách hỗ trợ bù đắp rủi ro, tái đầu tư kịp thời thì việc bảo toàn vốn cho vay và điều kiện phát huy hiệu quả cao hơn Chính sách tiêu thụ sản phẩm làm ra hoặc xuất khẩu lao động nếu có thị trường tiêu thụ tốt, một số chính sách can thiệp về giá cả thị trường, hỗ trợ lãi suất, các gói cho vay nông nghiệp, phi nông nghiệp… cũng ảnh hưởng tốt đến chất lượng tín dụng chính sách

1.3.3 Về nguồn vốn

Chất lượng tín dụng còn phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư cho đối tượng thụ hưởng; trong khi đó nguồn vốn của NHCSXH được tạo lập chủ yếu từ ngân sách Nhà nước, khối

Trang 38

lượng nguồn vốn của NHCSXH tăng trưởng hàng năm đều được xác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt và hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước

Từ thực tế hiện nay cho thấy, nguồn vốn được cấp từ ngân sách còn hạn chế chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế trong việc triển khai thực hiện chính sách hay chương trình

do Chính phủ chỉ định; ngoài ra nguồn vốn huy động từ dân cư được ấn định với mức không quá 5% trên tổng nguồn vốn do Chính phủ phải cấp bù lãi suất huy động dùng làm nguồn để cho vay lãi suất thấp hơn, không có tính cạnh tranh để thu hút như các NHTM trên địa bàn; mặt khác nguồn ngân sách địa phương rất hạn chế để ủy thác qua NHCSXH lồng ghép cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương

Nguồn vốn chủ yếu của NHCSXH là huy động vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng và từ nguồn tiền gửi 2% của các tổ chức tín dụng Nhà nước Do vậy NHCSXH thường xuyên bị động về nguồn vốn, vốn không đáp ứng đầy đủ và kịp thời để nâng suất đầu tư đối với các phương án làm ăn cần tiếp vốn tăng thêm khi bị rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng là yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng

1.3.4 Về sử dụng vốn

Xuất phát từ đối tượng khách hàng đặc thù mà NHCSXH phục vụ nên khả năng, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng có nguy cơ rủi ro cao hơn so với các NHTM Năng lực sử dụng vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách thấp, nguồn vốn cho vay của NHCSXH hạn chế nên mức cho vay nhỏ hơn nhiều lần so với các NHTM Mức cho vay thấp, đối tượng khách hàng lại cư trú chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, việc tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi hầu hết tại điểm giao dịch xã nên chi phí quản lý cao

Phương thức cho vay chủ yếu là uỷ thác qua các tổ Hội đoàn thể quản lý, việc cho vay trực tiếp rất ít nên chất lượng hiệu quả phụ thuộc nhiều vào khâu quản lý của đơn vị nhận ủy thác; mặt khác, việc thực thi các chính sách tín dụng đều ưu đãi về điều kiện vay vốn, ưu đãi về lãi suất cho vay và các khoản phí, ấn chỉ phục vụ; đồng thời các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định dự án, các thủ tục

và quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vay vốn, quy định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so với các quy định của NHTM

1.3.5 Bộ máy tổ chức quản lý điều hành của NHCSXH

NHCSXH thực sự trở thành công cụ điều hành hữu ích trong công cuộc xoá đói

Trang 39

giảm nghèo, phát triển kinh tế, ổn định xã hội của Chính phủ, là người bạn đồng hành của các tổ chức chính trị - xã hội, địa chỉ tin cậy của người nghèo và các đối tượng chính sách Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm của bộ máy quản lý điều hành của NHCSXH trong việc thực hiện chính sách tín dụng của Chính phủ không tránh khỏi những hạn chế cục bộ một khi việc thực thi các chính sách không đồng bộ các vai trò, chức năng của từng cấp, ngành liên quan (chủ yếu ở cấp quản lý, tổ chức thực hiện) sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả tín dụng tại nơi đó

- Nguồn vốn của NHCSXH được lồng ghép để thực hiện chương trình cho vay chỉ định của Chính phủ trên cơ sở bình xét đối tượng thụ hưởng theo quy định Xét ở từng khâu triển khai một chính sách mới ban hành thì việc đồng bộ về thời gian thực hiện, yêu cầu về số lượng vốn sẽ đầu tư và số lượng đối tượng thụ hưởng phải cân bằng nhau; điều đó thuộc về vai trò của Bộ, Ngành Trung ương cho đến chính quyền địa phương trong việc liên kết các mắt xích từ khâu khảo sát nhu cầu, điều kiện thực tế

để xây dựng kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện; việc không đảm bảo đủ vốn

và không kịp thời hay đối tượng thụ hưởng chưa cụ thể sẽ dẫn đến việc thực hiện ở cơ

sở lúng túng, gián đoạn, hiệu ứng không đồng tình từ phía người dân

- Vai trò của Hội đồng quản trị, Ban đại diện Hội đồng quản trị trong việc chỉ đạo điều hành hoạt động chuyên trách của NHCSXH còn là trung gian điều tiết sự liên kết giữa hệ thống dọc của từng cấp Bộ, Sở, Ban ngành, Hội đoàn thể, Ban giảm nghèo với các Cấp ủy đảng, hệ thống chính quyền, cơ quan pháp luật cho đến toàn dân để thực hiện chính sách tín dụng của Chính phủ; vì vậy chất lượng, hiệu quả của việc thực thi chính sách tín dụng tại địa phương còn phụ thuộc vào sự vào vai trò chỉ đạo điều hành thông qua vai trò tham mưu của NHCSXH

- Đối với bộ máy tổ chức của NHCSXH, ngoài trừ cấp lãnh đạo điều hành quản

lý cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố thì ở cấp huyện, biên chế cán bộ bình quân mỗi Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện có từ 7 - 8 người, bình quân có 2-3 cán bộ trực tiếp phụ trách tín dụng theo địa bàn xã và mỗi cán bộ quản lý trên 3.000 hộ vay vốn thông qua các cộng tác là lãnh đạo Hội đoàn thể nhận ủy thác cấp xã (bình quân 4 người/4 Hội/xã) và trên 80 Ban quản lý Tổ TK&VV Vì vậy, quản lý tín dụng chính sách chất lượng không phụ thuộc hoàn toàn vào trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của cán bộ NHCSXH mà còn đòi hỏi về ý thức trách nhiệm trong việc tham gia công tác xã hội, tận tâm với nghề; mặt khác, cần có kỹ năng trong giao tiếp tốt nhằm tác

Trang 40

động đến vai trò quản lý của cán bộ Hội đoàn thể nhận ủy thác, Ban quản lý Tổ TK&VV cùng trách nhiệm trong việc quan lý vốn đạt chất lượng

- Xét về việc tham gia của các tổ chức Hội đoàn thể, Ban quản lý Tổ TK&VV trong khâu quản lý vốn được NHCSXH ủy thác, ủy nhiệm như: Tham gia bình xét đúng đối tượng được vay vốn, mức cho vay đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh và theo quy định từng chương trình, hướng dẫn cho người vay về phương

án làm ăn, hỗ trợ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kiểm tra giám sát việc quản lý

và sử dụng vốn theo mục đích của hộ vay, vận động gửi tiền tiết kiệm, đôn đốc trả nợ, trả lãi đầy đủ đúng thời gian quy định, vận động tổ viên thực hiện theo quy ước hoạt động của Tổ TK&VV, đặc biệt là khâu tuyên truyền vận động đến người vay đều hiểu

và thực hiện đúng chủ trương chính sách tín dụng của Chính phủ Việc Hội đoàn thể

và Ban quản lý Tổ TK&VV không thực hiện đúng và đầy đủ vai trò các công đoạn được ủy thác, ủy nhiệm của NHCSXH sẽ dẫn đến hệ quả vốn tín dụng chính sách không đến đúng đối tượng thụ hưởng, không đạt mục tiêu và hiệu quả chương trình cho vay

1.3.6 Bản thân của người vay vốn

Nhân tố khách hàng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng hoạt động của NHCSXH;

vì họ là các tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ với Ngân hàng, đó là người cung ứng nguồn vốn đầu vào và người sử dụng vốn đầu ra Trong khi đó, các đối tượng khách hàng vay vốn NHCSXH là các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có các đặc thù như:

- Thiếu vốn sản xuất, không có tư liệu sản xuất, không thể tạo ra sản phẩm để đảm bảo đủ cho nhu cầu cơ bản đời sống sinh hoạt hàng ngày; sức lao động không được sử dụng để tạo ra sản phẩm do không có vốn, đời sống của các hộ gia đình nghèo càng khó khăn hơn

- Kiến thức và kinh nghiệm sản xuất hạn chế, phương thức sản xuất lạc hậu so với điều kiện tự nhiên biến động, trình độ tiếp cận với khoa học kỹ thuật hạn chế, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi; mặt khác giao thông đi lại khó khăn, việc tiếp cận với phương tiện sản xuất, thông tin không kịp thời dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả

- Đất đai canh tác ít, hộ nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công, buôn bán nhỏ Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ

Ngày đăng: 15/08/2015, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2002), Nghị định về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, số 78/2002/NĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
2. Phạm Thị Châu (2007), Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng
Tác giả: Phạm Thị Châu
Năm: 2007
3. Nguyễn Văn Chứng (2011), Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Nguyễn Văn Chứng
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
4. Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (1997), Chính sách kinh tế - xã hội, (tái bản), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế - xã hội
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1997
5. Hà Thị Hạnh (2004), Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Hà Thị Hạnh
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2004
6. NHCSXH Việt Nam, (2007), Hệ thống văn bản nghiệp vụ tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản nghiệp vụ tín dụng
Tác giả: NHCSXH Việt Nam
Năm: 2007
8. NHCSXH Việt Nam, (2013), Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011-2020
Tác giả: NHCSXH Việt Nam
Năm: 2013
10. Lê Hồng Phong (2006), Nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Hồng Phong
Năm: 2006
11. Quốc Hội, (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 10 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010
12. Quốc Hội, (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 10 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010
13. Đỗ Ngọc Tân, (2012), Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Đỗ Ngọc Tân
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ
Năm: 2012
15. UBND tỉnh Kiên Giang, (2013), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, trang thông tin kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Kiên Giang
Nhà XB: trang thông tin kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang
Năm: 2013
17. Trần Hữu Ý (2012) Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội./ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
7. NHCSXH Việt Nam, (2012), Đặc san Ngân hàng Chính sách xã hội kỷ niệm 10 năm thành lập Khác
9. NHCSXH Tỉnh Kiên Giang, (2012), Tài liệu Tổng kết hoạt động 10 năm Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang Khác
14. UBND tỉnh Kiên Giang, (2013), Báo cáo tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2013, nhiệm vụ năm 2014 Khác
16. UBND tỉnh Kiên Giang, (2013), Niên giám thống kê năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Kiên Giang - Giả pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh kiên giang
Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Kiên Giang (Trang 56)
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Kiên Giang - Giả pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh kiên giang
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Kiên Giang (Trang 62)
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng của đến cuối năm 2014 - Giả pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh kiên giang
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng của đến cuối năm 2014 (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w