ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP NGUYỄN THỊ THANH THÚY TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO ĐỐI TƯỢNG TÍCH PHÂN QUÁN TÍNH BẬC HAI Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
NGUYỄN THỊ THANH THÚY
TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO ĐỐI TƯỢNG
TÍCH PHÂN QUÁN TÍNH BẬC HAI
Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Mã số: 60.52.02.16
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Thái Nguyên - 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kỹ thuật Công Nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Như Hiển
Phản biện1: PGS.TS Nguyễn Thanh Hà
Phản biện 2: TS Nguyễn Văn Vỵ
Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn trường đại học Kỹ thuật Công Nghiệp – ĐHTN
vào ngày 19 tháng 4 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
1 Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
2 Thư viện trường đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Các chi tiết cơ khí được hình thành sau khi qua các nguyên công thì cần thiết phải qua nhiệt luyện tăng bền bề mặt và mạ điện để bảo vệ
bề mặt đồng thời tăng độ thẩm mỹ công nghiệp,…trong một dây chuyền mạ điện, dung dịch mạ điện ngoài đảm bảo mức trong bể chứa còn duy trì nhiệt độ của dung dịch Số lượng các bình chứa dung dịch trung gian được sử dụng rất nhiều Về mặt mô hình hóa bằng lý thuyết hay còn gọi là mô tả toán học thì các bể mạ trong dây chuyền được gọi
là các khâu tích phân quán tính bậc hai Tổng hợp bộ điều khiển cho đối tượng tích phân – quán tính bậc hai là bể dung dịch mạ: Đảm bảo mức và nhiệt độ dung dịch cho toàn bộ dây chuyền hoạt động đó là nội dung cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu của luận văn
- Từ cấu hình thực tế của một bể dung dịch trong dây chuyền, được mô hình hóa thành đối tượng tích phân - quán tính bậc hai, trên cơ
sở đó lập được cấu trúc điều khiển và mô phỏng bằng phần mềm Matlab – Simulink để kiểm chứng kết quả tính toán lý thuyết
- Tiến hành thí nghiệm trong miền thời gian thực trên mô hình điều khiển quá trình tại trung tâm thí nghiệm của trường
3 Kết quả thực nghiệm của luận văn
Nghiên cứu hệ thống điều khiển mức nước của lò hơi bằng lý thuyết và kiểm nghiệm bằng mô phỏng kiểm chứng bằng thực nghiệm trong miền thời gian thực
4 Nội dung luận văn:
Với mục tiêu đặt ra, nội dung luận văn bao gồm các chương sau:
Chương 1: Giới thiệu về điều khiển quá trình và giản đồ công
nghệ cho đối tượng tích phân quán tính bậc hai;
Trang 4Chương 2: Mô tả toán học cho đối tượng tích phân quán tính bậc hai; Chương 3: Thiết kế điều khiển cho đối tượng tích phân quán tính bậc hai;
Chương 4: Các kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho đối tượng tích phân quán tính bậc hai
Kết luận và kiến nghị
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH VÀ GIẢN ĐỒ CÔNG NGHỆ CHO ĐỐI TƯỢNG TÍCH PHÂN
QUÁN TÍNH BẬC HAI
Ngày nay, điều khiển quá trình là một lĩnh vực ứng dụng quan trọng của kỹ thuật điều khiển tự động trong các ngành công nghiệp năng lượng và hóa chất Điều khiển quá trình không phải lĩnh vực mới nhưng luôn chiếm hàng đầu trong tự động hóa công nghiệp
1.1 Quá trình và điều khiển quá trình
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Quá trình là một trình tự các diễn biến vật lý, hóa học hoặc sinh học, trong đó vật chất, năng lượng hoặc thông tin được biến đổi, vận chuyển
- Quá trình công nghệ là những quá trình liên quan tới biến đổi, vận hành hoặc lưu trữ vật chất và năng lượng, nằm trong một dây chuyền công nghệ hoặc một nhà máy sản xuất năng lượng Một quá trình công nghệ có thể chỉ đơn giản như quá trình cấp liệu, trao đổi nhiệt, pha chế hỗn hợp nhưng cũng có thể phức tạp hơn như một tổ hợp lò phản ứng - tháp chưng luyện hoặc một tổ hợp lò hơi-turbin
- Quá trình kỹ thuật là một quá trình với các đại lượng kỹ thuật được đo hoặc/và được can thiệp Khi nói tới quá trình kỹ thuật, ta hiểu là quá trình công nghệ cùng các phương tiện kỹ thuật như thiết bị đo và thiết
bị chấp hành Sự phân biệt giữa hai khái niệm “quá trình kỹ thuật” và “quá
Trang 5đích thuận tiện trong các nội dung trình bày sau này Do vậy, nếu không nhấn mạnh thì khái niệm “quá trình” có thể được hiểu là quá trình công nghệ hoặc‚ quá trình kỹ thuật tuỳ theo ngữ cảnh sử dụng
- Điều khiển quá trình được hiểu là ứng dụng kỹ thuật điều khiển
tự động trong điều khiển, vận hành và giám sát các quá trình công nghệ, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất và an toàn cho con người, máy móc, môi trường
1.1.2 Mục đích và yêu cầu của điều khiển quá trình
Nhiệm vụ của điều khiển quá trình là đảm bảo điều kiện vận hành an toàn, hiệu quả và kinh tế cho quá trình công nghệ Trước khi tìm hiểu hoặc xây dựng một hệ thống điều khiển quá trình, người kỹ sư phải làm rõ các mục đích điều khiển và chức năng hệ thống cần thực hiện nhằm đạt được các mục đích đó Việc đặt bài toán và đi đến xây dựng một giải pháp điều khiển quá trình bao giờ cũng bắt đầu với việc tiến hành phân tích và cụ thể hoá các mục đích điều khiển Phân tích mục đích điều khiển là cơ sở quan trọng cho việc đặc tả các chức năng cần thực hiện của hệ thống điều khiển quá trình
- Vận hành ổn định
- Năng suất và chất lượng sản phẩm
- Vận hành an toàn
- Bảo vệ môi trường
- Hiệu quả kinh tế
1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống ĐKQT
1.2.1 Cấu trúc cơ bản của một HT ĐKQT
Tuỳ theo quy mô ứng dụng và mức độ tự động hoá, các hệ thống điều khiển quá trình công nghiệp có thể đơn giản đến tương đối phức tạp, nhưng chúng đều dựa trên ba thành phần cơ bản là thiết bị đo, thiết bị chấp hành và thiết bị điều khiển Chức năng của mỗi thành phần
hệ thống và quan hệ của chúng được thể hiện một cách trực quan với sơ
Trang 6đồ trên hình 1.2 và trên hình 1.3 là cấu trúc điều khiển phản hồi của một vòng trong điều khiển quá trình
1.2.2 Các thành phần cơ bản của hệ điều khiển quá trình
a Thiết bị đo
Chức năng của thiết bị đo là cung cấp một tín hiệu ra tỷ lệ theo một nghĩa nào đó với đại lượng đo (hình 1.4) Một thiết bị đo gồm hai thành phần cơ bản là cảm biến (sensor) và chuyển đổi đo (transducer) Trong các hệ thống điều khiển quá trình truyền thống thì tín hiệu 4-20mA là thông dụng nhất, song xu hướng gần đây cho thấy việc ứng dụng công nghệ bus trường ngày càng chiếm ưu thế
Trang 7Hình 1.2: Các thành phần cơ bản của một hệ thống điều khiển quá trình
Hình 1.3: Sơ đồ khối một vòng của hệ thống điều khiển quá trình
Hình 1.4: Cấu trúc cơ bản của một thiết bị đo quá trình
Trang 8b Thiết bị điều khiển
Thiết bị điều khiển (control equipment, controller) hay bộ điều khiển (controller) là một thiết bị tự động thực hiện chức năng điều khiển, là thành phần cốt lõi của một hệ thống điều khiển công nghiệp Mặc dù các thuật ngữ “thiết bị điều khiển” và “bộ điều khiển” trong thực tế được sử dụng với nghĩa tương đồng, ở đây ta cũng cần làm rõ sự khác biệt nhỏ Tuỳ theo nghĩa cảnh, một bộ điều khiển có thể được hiểu
là một thiết bị điều khiển đơn lẻ (ví dụ bộ điều khiển nhiệt độ), một khối phần mềm cài đặt trong thiết bị điều khiển chia sẻ (ví dụ khối PID trong một trạm PLC/DCS) hoặc cả một thiết bị điều khiển chia sẻ (ví dụ một trạm PLC/DCS) Trong phạm vi chương trình, khi nói về giải pháp
hệ thống thì “thiết bị điều khiển” và “bộ điều khiển” được hiểu với nghĩa tương đương, còn khi đề cập tới các vấn đề thuộc sách lược điều khiển hay thuật toán điều khiển ta sẽ chỉ sử dụng “bộ điều khiển”
Có thể nói rằng, tất cả các giải pháp điều khiển hiện đại (PLC, DCS, ) đều là các hệ điều khiển số Một thiết bị điều khiển số thực chất là một máy tính số được trang bị các thiết bị ngoại vi để thực hiệnchức năng điều khiển
Hình 1.5: Cấu trúc cơ bản của một thiết bị điều khiển
Trang 9c Thiết bị chấp hành
Một hệ thống thiết bị chấp hành nhận tín hiệu ra từ bộ điều khiển và thực hiện tác động can thiệp tới biến điều khiển Các thiết bị chấp hành tiêu biểu trong công nghiệp là van điều khiển, động cơ, máy bơm và quạt gió Thông qua các thiết bị chấp hành mà hệ thống điều khiển có thể can thiệp vào diễn biến của quá trình kỹ thuật Ví dụ, tuỳ theo tín hiệu điều khiển mà một van điều khiển có thể điều chỉnh độ mở van thay đổi lưu lượng cấp, qua đó điều chỉnh mức chất lỏng trong bình Một máy bơm có điều chỉnh tốc độ cũng có thể sử dụng để thay đổi áp suất dòng chất lỏng hoặc dòng khí và qua đó điều chỉnh lưu lượng
Hình 1.6: Cấu trúc cơ bản của một thiết bị chấp hành
1.3 Vai trò của bình mức chứa và cấp chất lỏng trong điều khiển quá trình
Bình mức chứa và cấp là một thiết bị rất quan trọng và thông dụng trong các hệ thống điều khiển quá trình Bài toán điều khiển đặt ra cho mọi bình chứa là duy trì trữ lượng vật liệu trong bình tại một giá trị hoặc trong một phạm vi mong muốn, tuỳ theo chức năng sử dụng của bình chứa Đại lượng cần quan tâm đối với bình chứa chất lỏng là giá trị mức hoặc thể tích Đối với bình chứa chất khí hoặc thể hơi ta quan tâm tới áp suất, đối với bình chứa rắn ta quan tâm tới mức hoặc khối lượng vật liệu
Trang 10Mô hình tối giản của một bình chứa và cấp chất lỏng có thể được mô tả như sau:
1.4 Mục tiêu của nghiên cứu:
Tổng hợp bộ điều khiển cho đối tượng tích phân – quán tính bậc hai có cấu trúc như hình 1.6, bình chứa cấp chất lỏng: Đảm bảo cột
áp để duy trì hoạt động bình thường cho máy bơm cấp
1.5 Dự kiến các kết quả đạt được
Lập cấu trúc điều khiển cho đối tượng tích phân - quán tính bậc hai, mô phỏng bằng phần mềm Matlab – Simulink để kiểm chứng kết quả tính toán lý thuyết
Tiến hành thí nghiệm trong miền thời gian thực trên mô hình điều khiển quá trình tại trung tâm thí nghiệm của trường
1.6 Kết luận chương 1
Trên cơ sở cấu trúc tổng quát của một hệ thống điều khiển quá trình, luận văn đề xuất đi sâu nghiên cứu một đối tượng tích phân quán tính bậc hai, đó là một bình mức chứa và cấp chất lỏng Giản đồ công nghệ này đã tìm thấy sự ứng dụng trong nhiều thiết bị công nghiệp, nhất là trong công nghiệp hóa chất
Hình 1.8: Bình chứa chất lỏng và các biến quá trình
Trang 11Chương 2
MÔ TẢ TOÁN HỌC CHO ĐỐI TƯỢNG TÍCH PHÂN QUÁN TÍNH BẬC HAI
2.1 Khái quát chung
Mô hình là một hình thức mô tả khoa học và cô đọng các khía cạnh thiết yếu của một hệ thống thực, có thể có sẵn hoặc cần phải xây dựng Một mô hình phản ánh hệ thống thực từ một góc nhìn nào đó phục vụ hữu ích cho mục đích sử dụng Mô hình không những giúp ta hiểu rõ hơn về thế giới thực, mà còn cho phép thực hiện được một số nhiệm vụ phát triển mà không cần sự có mặt của quá trình và hệ thống thiết bị thực Mô hình giúp cho việc phân tích kiểm chứng tính đúng đắn của một giải pháp thiết kế được thuận tiện và ít tốn kém, trước khi đưa giải pháp vào triển khai
2.2 Mô tả toán học cho các thành phần trong hệ thống điều khiển quá trình
2.2.1 Cấu trúc một hệ điều khiển quá trình
Cấu trúc cơ bản của một hệ thống điều khiển quá trình được minh họa như hình 2.1:
Hình 2.1: Sơ đồ khối một vòng của hệ thống điều khiển quá trình
Trang 132.2.3 Thiết bị chấp hành
a Cấu trúc cơ bản:
b Hàm số truyền:
Hình 2.4: Cấu trúc cơ bản của thiết bị chấp hành
Hình 2.5: Cấu trúc tiêu biểu của một van cầu khí nén
Trang 142.3.4 Hàm truyền của mô hình
Trong nhà máy nhiệt điện lò hơi là thiết bị lớn nhất và vận hành phức tạp nhất Nó có trình độ cơ khí hóa và tự động hóa khá cao, làm việc đảm bảo và hiệu suất cũng tương đối cao Lò hơi có các nhiệm vụ chính sau:
- Chuyển hóa năng lượng của nhiên liệu hữu cơ như than đá, dầu mỏ, khí đốt… thành điện năng
- Truyền nhiệt năng sinh ra cho môi chất tải nhiệt hoặc môi chất để đưa chúng từ thể lỏng có nhiệt độ thông thường lên nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ sôi, biến thành hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt
Do nhiệt độ hơi quá nhiệt phụ thuộc rất ít đến phụ tải lò hơi nên việc điều chỉnh nó được thực hiện độc lập chủ yếu bằng các bộ giảm ôn hỗn hợp
Từ những chỉ tiêu đặt ra, hệ thống điều khiển lò hơi phải được cấu thành từ một số bộ điều chỉnh tương đối độc lập với nhau gồm:
- Hệ thống điều chỉnh mức nước bao hơi
- Hệ thống điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt
- Hệ thống điều chỉnh quá trình cháy
- Hệ thống điều chỉnh mức nước
* Tính hàm truyền đạt của mức nước bao hơi
Đối tượng điều chỉnh của hệ thống là mức nước bao hơi, thông qua việc tiến hành thí nghiệm lấy đường đặc tính động của mức nước với tác động điều chỉnh là lưu lượng nước bổ sung người ta đã thu được đặc tính quá độ của đối tượng Theo trên đã trình bày, hàm truyền đạt của các đối tượng không có tính tự cân bằng được mô tả dưới dạng gần đúng là một khâu tích phân có trễ:
Khâu trễ có thể biến đổi gần đúng như sau:
Trang 15Xét hệ thống điều khiển quá trình có giản đồ công nghệ như hình
2.7, kết hợp với hình 1.8 (chương 1), khi coi phần tử đo lường là khâu
tỷ lệ, ta có hàm truyền của mô hình quá trình sẽ là:
Dựa vào số liệu thực tế, chọn được thông số của hàm truyền của
mô hình như sau:
4 S( s )
Trang 16Chương 3 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO ĐỐI TƯỢNG QUÁN TÍNH TÍCH PHÂN BẬC HAI 3.1 Giới thiệu chung
Trong chương 2, đã tiến hành xây dựng được mô hình toán học cho đối tượng Trong chương này, ta phải xây dựng cấu trúc điều khiển phản hồi cho hệ thống, bao gồm: Đối tượng điều khiển, thiết bị chấp hành, thiết bị đo lường và bộ điều khiển theo quy luật PID Đặc điểm của đối tượng điều khiển là khâu quán tính tích phân có trễ, do đó để tổng hợp bộ điều khiển theo quy luật PID ta phải sử dụng phương pháp tối ưu đối xứng Trước hết giới thiệu về bộ điều khiển PID
3.1.1 Bộ điều khiển PID
PID (Proportional-Integral-Derivative) là bộ điều khiển bao gồm khâu khuyết đại (P), khâu tích phân (I) và khâu vi phân (D) PID là một tập thể hoàn hảo gồm 3 tính cách khác nhau:
- Phục tùng và thực hiện chính xác nhiệm vụ được giao (tỉ lệ P);
- Làm việc có tích lũy kinh nghiệm để thực hiện tốt nhiệm vụ (I);
- Luôn có sáng kiến và phản ứng nhanh nhậy với sự thay đổi tình huống trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (vi phân D)
Bộ điều khiển PID được sử dụng rộng rãi để điều khiển đối tượng SISO theo nguyên tắc sai lệch
Trang 17
3.1.2 Chọn luật điều khiển PID:
Nếu như quá trình có đặc tính của một khâu bậc hai và hằng số thời gian của một khâu tương đối nhỏ Một trường hợp tiêu biểu là bài toán điều khiển nhiệt độ với một hàng số thời gian của quá trình truyền nhiệt và một hằng số thời gian của cảm biến Thành phần D đặc biệt có tác dụng khi hai hằng số thời gian khác nhau nhiều Lưu ý rằng tác động vi phân rất nhạy cảm với nhiễu đo, vì thế nên hạn chế sử dụng nếu không có biện pháp lọc nhiễu thích hợp Vòng điều khiển mức: Đặc tính động học của cảm biến và của thiết bị chấp hành rất nhanh so với quá trình Quá trình có đặc tính tích phân nên sử dụng luật P cho điều khiển lỏng và luật PI cho điều khiển chặt
3.2 Phương pháp tối ưu đối xứng
Để tính toán được thông số của bộ điều khiển theo quy luật PID với bộ thông số Kp, KI, KD bằng phương pháp tối ưu đối xứng Hạn chế của phương pháp thiết kế PID tối ưu độ lớn là đối tượng S(s) phải
ổn định và không có trễ, hàm quá độ h(t) của nó phải đi từ 0 và có dạng hình chữ S và cấu trúc điều khiển phản hồi là đơn vị
Hình 3.2: Minh hoạ tư tưởng thiết kế bộ điều khiển PID
tối ưu đối xứng