Có hai bậc tự do trong hệ thống này: một là bónglăn lên và xuống trên thanh, hai là thanh quay quanh trục của nó.Mục đích của hệ thống là để điều khiển vị trí của bóng đến một điểmtham c
Trang 1CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Hệ thống Bóng và thanh còn được gọi là "cân bằng bóng trênthanh thẳng”, thường được thấy trong hầu hết phòng thí nghiệm điềukhiển ở trường đại học Nó thường được liên kết với bài toán điềukhiển như ổn định chiều ngang máy bay trong khi hạ cánh và trongluồng khí hỗn loạn Có hai bậc tự do trong hệ thống này: một là bónglăn lên và xuống trên thanh, hai là thanh quay quanh trục của nó.Mục đích của hệ thống là để điều khiển vị trí của bóng đến một điểmtham chiếu mong muốn và loại bỏ các nhiễu khi đẩy bóng di chuyển.Điều quan trọng là chỉ ra rằng vòng lặp hở của hệ thống làkhông ổn định và phi tuyến Bài toán 'không ổn định' có thể đượckhắc phục bằng cách khép kín vòng lặp hở với một bộ điều khiểnphản hồi Phương pháp không gian trạng thái hiện đại có thể được sửdụng để ổn định hệ thống Đặc tính phi tuyến là không đáng kể khithanh thẳng chỉ lệch một góc nhỏ từ vị trí ngang Trong trường hợpnày, có thể tuyến tính hóa hệ thống Tuy nhiên, các phi tuyến trở nênđáng kể khi góc của thanh thẳng từ phương ngang lớn hơn 30 độ,hoặc nhỏ hơn -30 độ Do đó một kỹ thuật điều khiển tiên tiến hơn sẽ
được sử dụng để điều khiển hệ thống [1]
1.2 Mô hình toán học
Mô hình toán [2]
Một mô hình cho hệ thống có thể nhận được bởi xem xét hệphương trình của động cơ servo DC (cơ cấu truyền động) và các
Trang 2động học của bóng lăn Do vậy mô hình động cơ DC có thể được mô
tả bằng một phần phi tuyến qua hàm truyền, các phi tuyến là do bão
hòa và vùng chết Bởi vậy, hàm truyền động cơ DC từ điện áp u to
góc servo được đưa ra
J l = J m kg km kg.m 2: quán tính tại đầu ra
Mặt khác, động học bóng được mô hình bởi hàm truyền từ gócservo tới dịch chuyển x
Trang 3x s
và g, r và L mô tả
r = bán kính của bản lề
L = chiều dài tay đòn
g = hằng số trọng trường
Sơ đồ mô hình Bóng và thanh được chỉ ra trong Hình 1 2 Tuy
nhiên, chỉ có động học tuyến tính được xem xét trong thiết kế Kếtquả, mô tả không gian trạng thái của mô hình vòng lặp hở được sửdụng
đòn sẽ nâng hoặc hạ thanh một góc α làm thay đổi vị trí quả bóng.
Trang 4Bộ điều khiển có nhiệm vụ kiểm soát góc quay của đĩa servo để giữcho quả bóng cân bằng tại vị trí mong muốn.
Hình1 2: Đối tượng điều khiển – hệ cầu cân bằng với thanh
và bóng
1.4 Tổng quan về nghiên cứu trong và ngoài nước
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống Bóng và thanh
1.5.1 Nhiễu đo lường [4]
1.5.2 Bất định mô hình [4]
1.6 Động lực cho việc sử dụng điều khiển LQG
1.7 Nhiệm vụ của tác giả
1.8 Mong muốn đạt được
Trang 5CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ LQG 2.1 Lý thuyết LQG [4]
2.1.1 LQR
Trong lý thuyết điều khiển tối ưu, LQR (Linear QuadraticRegulator) là một phương pháp thiết kế các luật điều khiển phản hồitrạng thái cho các hệ tuyến tính mà tối thiểu hóa hàm giá trị toàn
phương[8] Trong LQR, thuật ngữ “Linear-Tuyến tính” nói đến
động học hệ thống mà mô tả bởi một tập các phương trình vi phântuyến tính và thuật ngữ “Quadratic – toàn phương” nói đến chỉ sốhiệu suất (thực hiện) mà mô tả bởi hàm toàn phương Mục đích củathuật toán LQR là tìm một bộ điều khiển phản hồi trạng thái Lợi íchcủa thuật toán điều khiển là nó tạo ra một hệ thống bền vững bằngviệc đảm bảo các giới hạn ổn định
Hình 2 1: Nguyên tắc phản hồi trạng tháiĐầu ra của bộ điều khiển phản hồi trạng thái là :
Trong đó:
Trang 6x : trạng thái của hệ thống
K: véctơ thu được dựa trên các tiêu chuẩn tối ưu hóa và
mô hình hệ thống
A, B: ma trận trạng thái của đối tượng được điều khiển
Hình 2 2: Bộ lọc biến trạng thái bậc hai liên tục theo thời
gian
Các bộ lọc biến trạng thái (State Variable Filters-SVFs) có thểđược sử dụng để có phản hồi trạng thái hoàn chỉnh Khi phổ nhiễuđược đặt theo nguyên tắc ngoài dải thông của bộ lọc, nhiễu đo lường
có thể bị xóa bỏ bởi sự lựa chọn hợp lý của bộ lọc [10] Ví dụ,
thông tin về vị trí được đo với nhiều nhiễu ở bất kỳ thời điểm nào.SVFs loại bỏ ảnh hưởng của nhiễu và tạo ra ước lượng tốt các vị trí
và gia tốc (Hình 2.3) Tuy nhiên, SVFs gây ra chậm pha (Hình 2.4).
Trang 7Trễ pha có thể giảm bởi gia tăng của SVF Thực tế, lựa chọn
omega hài hòa giữa trễ pha và độ nhạy với nhiễu [10].
Hình 2 3: Phản hồi trạng thái chính xác của quá trìnhđạt được bằng sử dụng bộ lọc biến trạng thái (SVF)
Hình 2 4: Trễ pha giữa tín hiệu vào và ra của SVF với một omega 50
(rad/ sec)
2.1.2 Bộ quan sát LQE (Linear Quadratic Estimator) (Bộ lọc Kalman)
SVF
Trang 8Hướng khác để ước lượng trạng thái trong của hệ thống làbằng sử dụng bộ ước lượng toàn phương tuyến tính (Linear
Quadratic Estimator – LQE) (Hình 2.5) Trong lý thuyết điều khiển,
LQE được xem như là một bộ lọc Kalman hoặc một bộ quan sát
[8] Bộ lọc Kalman là bộ ước lượng hồi quy
Một bộ lọc Kalman được dựa vào mô hình toán của quá trình
Nó được điều khiển bởi các tín hiệu điều khiển tới quá trình và cáctín hiệu đo lường Khi chúng ta sử dụng các bộ lọc Kalman hoặc các
bộ quan sát, nhiễu ở đầu vào của quá trình hầu như được coi là
“nhiễu hệ thống” như hình 2 5
Hình 2 5: Nguyên lý của bộ quan sát
2.1.3 LQG
LQG là sự kết hợp của LQR và LQE [8] Điều này có nghĩa
là LQG là một phương pháp thiết kế các luật điều khiển phản hồitrạng thái cho các hệ thống tuyến tính với nhiễu Gausian phụ mà tối
Trang 9thiểu hàm giá trị toàn phương đã cho Cấu trúc điều khiển được chỉ
ra trong Hình 2 6
Hình 2 6: LQGThiết kế của LQR và LQE có thể được thực hiện riêng rẽ.LQG cho phép chúng ta tối ưu chất lượng hệ thống và để giảm nhiễu
đo lường LQE đưa ra các trạng thái ước lượng của quá trình LQRtính toán vector hệ số tối ưu và sau đó tính toán tín hiệu điều khiển.Tuy nhiên, trong bộ điều khiển phản hồi trạng thái thiết kế giảm sailệch bám là không tự động nhận ra Trong các hệ thống điều khiểnchuyển động, ma sát Coulomb là phi tuyến chính, gây ra sai lệchtĩnh Vấn đề này có thể được giải quyết, bằng việc giới thiệu một tích
phân phụ cho cấu trúc điều khiển LQG [8] Sự khác nhâu giữa quá
trình và mô hình được tích hợp, thay vì sai lệch giữa mẫu và đầu raquá trình (trong bộ điều khiển PID) Thêm khâu tích phân cho cấu
trúc LQG dẫn tới hệ thống như được chỉ ra trong Hình 2.7
Trang 10Hình 2 7: Thêm khâu tích phân cho LQG
Trang 11CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG THUẬT TOÁN LQG ĐIỀU KHIỂN ỔN ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VIÊN BI TRÊN THANH
THẲNG 3.1 Cấu trúc hệ thống với thuật toán LQG điều khiển ổn định vị trí của viên bi trên thanh thẳng
Hình 3 1: LQG = LQR + LQE
3.2 Tính toán thông số
Ta đi tính toán các thông số LQR và LQE riêng rẽ
Trang 12với chỉ số hiệu xuất được xác định như
xm2 và xm1 được xác định trong Hình 3.2 Các thông số dưới đây
từ Bóng và thanh được sử dụng trong các mô phỏng:
Trang 13Các giá trị này cho kết quả trong các hệ số khuếch đại bộ điềukhiển phản hồi dừng dưới đây
LQE
L L
Trang 143.3 Mô phỏng
Cấu trúc mô phỏng trong miền số được đề xuất như sau:
Hình 3 2: Cấu trúc mô phỏng bộ điều khiển LQG
Trang 15Cấu trúc trên được thực hiện trong Matlab ( thông qua Card Arduino) như sau:
Hình 3 3: Cấu trúc mô phỏng thực hiện trong Matlab
Transport Delay
fcn MATLAB Function
1
s Integrator5
1 s Integrator4
1 s Integrator3
1 s Integrator1
1 s Integrator
1 Gain9
1 Gain8
19 Gain7 -K- Gain6
Gain5
-K-10 Gain4
19 Gain3 0 Gain2
1.7 Gain18
0000 Gain10
Gain1
-K-Band-Limited White Noise
K
K
KK
K
Trang 16Với sơ đồ cấu trúc của bộ lọc SVF như sau:
Hình 3 4: Sơ đồ cấu trúc bộ lọc SVFKết quả mô phỏng
Hình 3 5: Kết quả mô phỏngVới LQG, nhiễu đo lường của quá trình hầu như không ảnh hưởng đến hệ thống Kết quả này được
minh họa trong hình 3.5, vị trí thực (đường số 2) và vị trí nhiễu (đường số 4) đã bị tác động bởi nhiễu đo lường, trong khi, vị trí ước lượng (đường số 3) và tín hiệu điều khiển (đường dưới cùng) đã gần như sạch
Khâu tích phân được sử dụng để bù tác động của nhiễu quá trình Để đạt được việc này có thể điều chỉnh khâu tích phân bằng tay, hoặc có thể được bao gồm trong việc giải phương trình Riccati Bằng cách so sánh
hai kết quả mô phỏng được chỉ ra trong Hình 3.6, ta quan sát thấy rằng khi khâu tích phân được sử dụng thì
nhiễu đã được giảm
Trang 17Hình 3 6: Nhiễu theo dõi khi không có khâu tích phân ( đường trên) và nhiễu theo dõi khi có khâu
tích phân (đướng dưới)
Bộ ước lượng và bộ điều khiển phản hồi có thể được thiết kế độc lập Cho phép chúng ta có thể so sánhgiữ chất lượng hệ thống và năng lực điều khiển và đưa vào tính toán nhiễu hệ thống và nhiễu đo lường Tuynhiên, nó không thường xuyên tường minh trong việc tìm mối quan hệ giữa biến trạng thái và biến điềukhiển Phần lớn bài toán điều khiển thông số thường không mô hình hóa được trong khi LQG được giới hạnvới thông số mô hình hóa được Thậm chí với đối tượng tuyến tính, mô hình toán của đối tượng là không rõràng, nó có thể phát sinh từ những động học không mô hình hóa được, và biến thông số Những yếu tố không
rõ này không được đưa vào tính toán trong thiết kế LQG
Kết luận Chương 3
Từ các cơ sở lý thuết của Chương 1 và Chương 2, tác giả đã xây dựng được bộ điều khiển LQG trên cơ
sở MRAS cho hệ thống Bóng và thanh Kết quả điều khiển được kiểm chứng bằng mô phỏng trên phần mềmMatlab Simulink
Qua kết quả mô phỏng có các kết luận:
- Hệ thống hoạt động ổn định;
- Tín hiệu ước lượng trạng thái hệ thống tốt hơn nhiều do không bị tác động bởi nhiễu đo lường
- Tín hiệu điều khiển thể hiện được khả năng phản ứng của hệ thống để giữ ổn định vị trí viên bi
Trang 18CHƯƠNG 4:
THỰC NGHIỆM 4.1 Giới thiệu hệ thống Bóng và thanh
Hình 4 1: Mô hình thực nghiệm
Hình trên là hệ thống Bóng và thanh ở Phòng thí nghiệm Điện – Điện tử thuộc Khoa Điện tử - TrườngĐại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên được dùng để nghiên cứu và thử nghiệm các phương pháp điềukhiển với những nguyên lý mới
Hệ thống Bóng và thanh có các thành phần: Arduino Board: nhận tín hiệu phản hồi từ sensor vị trí(GP2D12) và giao tiếp với máy tính, xuất tín hiệu ra mạch công suất (Cầu H) để điều khiển động cơ; Mạchcầu H: Thực hiện nhiệm vụ đảo chiều động cơ; Động cơ dùng để truyền động hệ thống; Sensor vị trí(GP2D12) dùng để phát hiện vị trí bóng trên thanh và gửi tín hiệu về bộ điều khiển
Trang 194.2 Cấu trúc điều khiển hệ thống
Hình 4 2: Cấu trúc điều khiển hệ thống
Hình 4 3: Cấu hình cổng kết nối Hình 4 4: Cấu hình thời gian thực
Hình 4 5: Cấu hình điều khiển động cơ RC servo
Trang 20Hình 4 6: Lọc tín hiệu qua bộ lọc thông thấp Hình 4 7: Đọc tín hiệu analog và chuẩn hóa tín hiệu
Hình 4 8: Cấu trúc kết nối điều khiển mô hình thực
Hình 4 9: Kết quả hệ thực nghiệm
4.3 Hệ thống điều khiển LQG tương tự
4.3.1 Sơ đồ khối cấu trúc điều khiển.
Trang 21Hình 4 10: Sơ đồ cấu trúc điều khiển LQG tương tự
4.3.1.1 Mạch tương tự sử dụng các khuếch đại thuật toán
Trang 23* LQG
Hình 4 14: Mạch LQG
Tín hiệu điều khiển
Trang 244.3.2 Các kết quả thực nghiệm và mô phỏng
Trong phần này, đầu tiên mô hình của hệ thống điều khiển được mô phỏng bằng sử dụng phần mềm Simulink/ Matlab Sau đó, các mạch điện tử tương tự tương ứng được thực hiện và mô phỏng bằng sử dụng phần mềm Multisim Kết quả mô phỏng này giúp xác định quá trình chuyển đổi LQG từ miền s sang các mạch tương tự tương ứng là đúng hay không đúng Cuối cùng mạch điện tử tương tự được thực hiện và kiểmtra trong hệ thống thực
Chúng tôi mong muốn rằng với cùng một đầu vào, các kết quả mô phỏng là tương tự Điều này được chỉ
ra bằng các kết quả thực nghiệm và mô phỏng