Trình bày 1 số vấn đề về mainboard thế hệ mới và công nghệ của chúng
Trang 1Đề tài: Trình bày 1 số vấn đề về mainboard
thế hệ mới và công nghệ của chúng
Trang 2Các công nghệ tích hợp trên mainboard
2
1 2 3 4 5 6 7 8
Công nghệ Ultra Durable Công nghệ Dual Lan
Công nghệ Dual Graphics
Trang 3Công nghệ Dual Channel
Công nghệ Dual Channel: kỹ thuật RAM kênh đôi (tăng
cường truyền băng thông gấp 2 lần – mở rộng độ rộng bus
dữ liệu từ 64 bit lên 128 bit) ->tăng tốc độ truy xuất dữ liệu trên Ram
Trang 4Cách thức truy cập bộ nhớ
4Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 5Hoạt động
Single Channel: Bus dữ liệu của bộ nhớ chỉ có 64 bit
Trang 6Dual channel: Bus dữ liệu bộ nhớ được mở rộng thành 128 bit nghĩa
là có 128 dây kết nối giữa memory controler và các socket của bộ
Trang 7Kích hoạt Dual Channel
Text Text Text
- Ram phải được gắn trên cả 2 kênh
- Cùng loại Ram trên mỗi kênh
- Cùng dung lượng bộ nhớ trên mỗi kênh
Các chế độ chạy của Dual Channel:
Chạy với 2 thanh Ram:
Điều kiện để chạy Dual Channel:
Text
Trang 8Chạy với 3 thanh Ram:
Text Text Text
Text Text
Chạy với 4 thanh Ram:
8Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 9Triple Channel: làm giảm độ trễ của hệ thống bằng cách truy cập
trực tiếp Ram từ CPU không thông qua chipset
Flex memory: là kiểu hỗ trợ giữa Single Channel và Dual
Channel
Nhóm 3: Tiên – Hồng
Trang 10Công nghệ Dual BIOS
BIOS (Basic Input/Output System) là một con chip chứa mã phần mềm khởi động máy tính.
Dual BIOS trang bị hai BIOS vật lý dạng Rom trên bo mạch chủ Một chip đóng vai trò là Main BIOS, một chip là Backup BIOS.
10Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 11Hoạt động
11Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 12Công dụng
- Giúp làm giảm đáng kể những rủi ro có thể xảy ra đối với hệ thống Giúp tiết kiệm thời gian kiểm tra thiết bị và thời gian
boot máy tính chạy nhanh hơn.
- Sửa chữa BIOS ngay tức thì, hoàn toàn tự động không có người can thiệp và nhanh chóng.
12Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 13Công nghệ Hyper - Threading
Khái niệm:
Hyper – Threading là công nghệ cung cấp hai luồng (thread)
trên mỗi nhân, tức là nhân đôi số tác vụ mà một bộ vi xử lý có thể thực thi.
Trang 14Hoạt động
Bản chất một nhân không thể xử lý hai luồng thông tin vào một thời điểm, nếu muốn cùng 1 lúc có được nhiều ứng dụng chạy song song thì hệ điều hành phải ra lệnh cho nhân xử lý liên tục và chuyển qua chuyển lại tác vụ cho từng thread Do đó người ta đã sử dụng công nghệ hyper – Threading để thực hiện điều đó.
14Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 15Hoạt động của Hyper – Threading:
Trang 16Các chipset và CPU hỗ trợ HT
Y o
ur T
ex t
Y o
ur T
ex t
Y ou
r T
ex t
Các chipset: ngoại trừ chipset i845, i845GL và i850 thì tất cả các
chipset còn lại đều hỗ trợ HT như i850E, i848,i865 và i875P
Các CPU destop như:
- Pentium 4 bus 800 MHz: 3.29 GHz, 3.0 GHz, 2.80C GHz, 2.60C GHz, 2.40C GHz.
- Pentium 4 Extreme Edition bus 800 MHz: 20 GHz.
- Pentium 4 bus 533 MHz: 3.06 GHz.
16Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 17Công nghệ Intel ® Multi-Core
Khái niệm:
Multi Core là cách gọi vi xử lý có nhiều hơn 1 CPU tức là 2 CPU trở lên Hai công nghệ phổ biến là Dual Core (lõi kép) và QuadCore (lõi tứ).
Trang 19Multi Processor (Đa xử lý) : gồm nhiều CPU giống nhau cùng thực
hiện một nhiệm vụ chung hay các nhiệm vụ được chia sẻ
Tiến trình thực hiện:
Trang 20Công nghệ AMD HyperTransportTM
HyperTransport là 1 hệ thống kết nối điểm-điểm,công nghệ tập trung vào vấn đề truyền thông giữa chip với chip
Hoạt động:
HyperTransport được dựa trên gói dữ liệu
Overhead của gói thấp:gói dữ liệu theo sau các gói điều khiển chỉ có 4 đến 64 byte
Băng thông cao
Góc trễ thấp
Chèn yêu cầu ưu tiên:PRI(Priority Request Interleaving) giúp
HyperTransport tăng hiệu suất.
Trang 21 Các phiên bản HyperTransport:
Hyper Transport 1.x ( HT1 ): được dùng trong những bộ vi xử lí
Socket 754 và Socket AM2 Sempron
Các phiên bản HyperTransport:
HyperTransport 3.0 (HT3):có tốc độ cao hơn và thêm những tính năng mới như : Mode AC Operating , Link Splitting ( Un-Ganging), Hot Plugging, và Dynamic Link Clock/Width Adjustment
o HT3 có thêm những tốc độ xung nhịp mới những vẫn tương thích
ngược với những tốc độ của HT1 và HT2 ( dùng liên kết 16-bit ) :1,800 MHz = 3,600 MT/s = 7,200 MB/s
2,000 MHz = 4,000 MT/s = 8,000 MB/s2,400 MHz = 4,800 MT/s = 9,600 MB/s2,600 MHz = 5,200 MT/s = 10,400 MB/s
Trang 22Công nghệ Ultra Durable (Ultra Durable 3TM Classic)
Tụ điện dạng đặc:
Bo mạch chủ GIGABYTE Ultra Durable
3 được trang bị hoàn toàn bằng tụ nhôm
đặc từ các nhả sản xuất hàng đầu Nhật
Bản Với dòng đời trung bình lên đế
50,000 giờ
Lớp đồng 2oz:
Lượng đồng (copper) của hai lớp power
layer và ground layer trên board mạch
PCB đã được tăng gấp đôi từ 1oz lên 2oz
22Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 23 Cuộn cảm lõi Ferit:
Các cuộn cảm kháng lõi Ferit được tạo nên từ
hợp chất ôxit sắt cùng với một số kim loại khác
có tính lưu trữ năng lượng cao hơn so với các
cuộn cảm kháng có lõi sắt thông thường ở tần số
cao do đó giảm thất thoát điện năng tại lõi và
giảm nhiễu EMI tăng thêm sự tin cậy cho hệ
thống và có khả năng chống gỉ tốt hơn lõi sắt
thông thường
24 Phase Power:
Thiết kế 24 phase power này bảo đảm nguồn
điện để tăng nạp (supercharge) cho hệ thống,
nâng cao khả năng overclock, cũng như đạt tới
sức mạnh tối đa nhưng vẫn giữ được nhiệt độ
thấp nhất
Công nghệ Ultra Durable (Ultra Durable 3TM Classic)
Trang 24Công nghệ Dual LAN
Công nghệ Dual LAN có tính năng thông minh, cho phép chuyển đổi tự động đường truyền giữa 2 chíp Gigabit LAN, hassle cung cấp miễn
phí,không downtime,kết nối mạng tốc độ cao, Bằng cách sử dụng
Teaming, cho phép nâng tốc độ đường truyền lên tới 2Gbps
Tính năng tự động chuyển đổi LAN:
Cổng LAN cung cấp khả năng tự động chuyển đổi đường truyền sang cổng LAN thứ cấp khi cổng LAN chính bị trục trặc hoặc do bất kỳ lý do nào
khác
24Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 25 Teaming:
Khi Teaming được kích hoạt, băng thông của 2
đường mạng sẽ được nhóm lại với nhau Tăng
gấp đôi băng thông lên đến 2 Gb/s
o So sánh hiệu năng:
Công nghệ Dual LAN
Cổng PCI Express Gigabit Ethernet
Trang 26Công Nghệ Dual Graphics
Dual Graphics là công nghệ giúp tăng hiệu năng của card đồ họa (tương tự như CPU 2 nhân)
Hiện nay có 2 công nghệ cho phép chạy nhiều card đồ họa trên 1 mainboard:
SLI(Scalable Link Interface)
Crossfire
26Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 27 Hoạt động:
SLI chỉ có trong những Card màn hình với chuẩn giao diện PCI Express và cần phải có Motherboard có hai ( hoặc ba trong trường hợp cấu hình SLI 3-Way ) khe cắm PCI Express và Motherboard phải dựa trên Chipset của NVIDIA ( nForce ) SLI có thể sử dụng được những Card màn hình của những nhà sản xuất khác nhau nhưng chúng phải có cùng GPU
Gồm những kiểu SLI: SLI, Quad SLI, Three-way SLI
SLI có thể làm việc theo những kiểu sau :
SFR ( Split Frame Rendering )
AFR ( Alternate Frame Rendering )
AFR trong SFR
SLI AA ( Anti-Aliasing )
SLI:
Trang 2828
Nhóm 3: Tiên - Hồng
Trang 29SLI:
Trang 30 Hoạt động:
CrossFire chỉ dùng cho những Card màn hình PCI Express và Motherboard phải có 02 khe PCI Express x16 ( hoặc 04 khe với cấu hình CrossFireX ) và Mothertboard đó phải dựa trên Chipset Intel hoặc AMD/ATI Khi kiểu
CrossFire làm việc thì chỉ có một đầu ra Video sử dụng được , do đó không thể có nhiều màn hình hiển thị trong Mode này và chỉ dùng được duy nhất một màn hình
Gồm 3 thế hệ: CrossFire , Native CrossFire và CrossFireX
CrossFire có thể dùng theo những Mode như sau để tái tạo lại hình ảnh:
Trang 31Scissors SuperTiling
Crossfire:
Trang 32Cảm ơn mọi người đã lắng nghe!
32Nhóm 3: Tiên - Hồng