Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dướihình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của
Trang 1Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và vấn đề tài chính
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua trị trường nhằm mục đích sinhlời
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kếthợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức laođộng để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợinhuận
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanhnghiệp phải có lượng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổ chức,doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ sốvốn đó doanh nghiệp mua sắm các yếu tố đầu vào Sau khi sản xuất xong,doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng Với số tiềnbán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêuhao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế chonhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp tiếp tục phânphối số lợi nhuận này Như vậy, quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng làquá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tàichính của doanh nghiệp Trong quá trình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận độngcủa các dòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt độngkinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp
Trang 2Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là cácquan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính củadoanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau : quan hệ tàichính giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với các chủ thể kinh tế khác(cácdoanh nghiệp khác, người cung cấp, khách hàng, chủ nợ…), với người laođộng, với các chủ sở hữu doanh nghiệp, quan hệ tài chính nội bộ doanhnghiệp
Từ những vấn đề trên ta có thế rút ra :
Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trìnhtạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanhnghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dướihình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạtđến mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập,phân phối, sử dụng và chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có các nội dung chính sau :
a.Lựa chọn và quyết định đầu tư.
Để có được quyết định đầu tư doanh nghiệp cần xem xét cân nhắc trênnhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật, tài chính Trong đó, vế tài chính phải xem xétcác khoản chi tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư mang lại để đánh giá
cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư
và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư
b.Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy
đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Trang 3Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Tàichính doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt độngđó.Tiếp theo, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đầy đủ và có lợi chodoanh nghiệp.
c.Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu,
chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện
có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứđọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng
và các khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ các khoản phát sinh trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp Thường xuyên tìm biện pháp thiết lập
sự cân bằng giữa thu chi bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợdến hạn
d.Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp
Thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế hợp lý cũng như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần phát triển doanh nghiệp, cảithiện đời sống người lao động của doanh nghiệp
e.Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu tài chính và định kỳ tiến hành phân tích tài chính doanhnghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Từ đó đưa ra cácquyết định phù hợp trong kinh doanh và tài chính
g.Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
Doanh nghiệp có kế hoạch tài chính tốt thì mới có các quyết định tàichính thích hợp với mục tiêu của doanh nghiệp Quá trình thực hiện kế hoạchtài chính là quá trình đưa các giải pháp hữu hiệu khi thị trường biến động
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Trang 4Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
- Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động củadoanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục Vốn là tiền đề cho hoạt độngcủa doanh nghiệp Việc thiếu vốn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp Do vậy,đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường, liên tục phụthuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này được thể hiên qua việclựa chọn dự án đầu tư; huy động vốn kịp thời, chi phí thấp; sử dụng đòn bẩykinh doanh, tài chính hợp lý…tất cả đều góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các các báo cáo tài chính,tình hìnhthực hiên các chỉ tiêu tài chính… kiểm soát kịp thời, tổng quát các hoạt độngcuả doanh nghiệp, đưa ra các biện pháp phù hợp để điều chỉnh hoạt độngnhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánhgiá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcquyết định quản lý chuẩn xác và đáng giá được doanh nghiệp, từ đó giúpnhững đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin tài chính, kinh tếcủa doanh nghiệp và mục tiêu của họ với phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp cũng khác nhau
Trang 5Đối với những người quản lý doanh nghiệp, mục tiêu của việc phân tíchtài chính chủ yếu là:
- Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa
ra các dự báo và kế hoạch tài chính cùng các quyết định tài chính thích hợp
- Phân tích tài chính nhằm kiểm soát các mặt hoạt động của doanhnghiệp Trên cơ sở đó đưa ra cá biện pháp quản lý thích ứng để thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp
Đối với người ngoài doanh nghiệp như những người cho vay và các nhàđầu tư v.v thì thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giákhả năng thanh toán, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp để có quyết định về cho vay, thu hồi nợ hoặc đầu tư vào doanhnghiệp
1.2.2 Tài liệu phục vụ việc phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoánkết quả tương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đưa ra các quyết định tàichính phù hợp Do đó, các nguồn thông tin của doanh nghiệp cũng phải tậphợp đầy đủ, cụ thể :
- Các thông tin chung: Đó là cá thông tin về tình hình chính trị, xã hội,môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơhội về kỹ thuật công nghệ…Sự suy giảm hay tăng trưởng của nền kinh tế cótác động mạnh mẽ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Các thông tin theo ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liênquan đến thực thể sản phẩm tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất,
độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…
- Các thông tin của bản thân doanh nghiệp: Đó là các thông tin về chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, những thông tin về tìnhhình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập và sử dụngvốn, tình hình về khả năng thanh toán…
Trang 6Trong các nguồn thông tin trên quan trọng nhất là thông tin trên các báocáo tài chính của doanh nghiệp.
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định, theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh
và nguồn hình thành vốn kinh doanh
Số liệu trên bảng Cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện cócủa doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản, và nguồn hìnhthành tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giákhái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu hai phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanhnghiệp Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phương trình cơbản: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo Bảng cân đối kế toán còn
có phần tài sản ngoài bảng
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác,tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp Nộidung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theo từng kỳ, tùytheo yêu cầu quản lý nhưng phải phản ánh được 04 nội dung cơ bản: doanh
Trang 7thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kếtquả lãi lỗ
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu
và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính: Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta cóthể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năngthanh toán, và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp như thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằngtiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán hoặc người cung cấp, chi trảlương nộp thuế, chi trả lãi tiền vay
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thuvào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báocáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích bổ sung thông tin vềtình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tàichính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt độngsản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựachọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất
và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiếnnghị của doanh nghiệp Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các
Trang 8số kế toán kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo thuyết minh báo cáotài chính kỳ trước, năm trước.
- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu)
- Các đại lượng (chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được
Trang 9có mối liên hệ với nhau thu được các tỷ số có ý nghĩa Với nguyên tắc đó, cácnhà phân tích có thể xây dựng các tỷ số phân tích phù hợp với đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích tỷ số được dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ sốcủa các đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ số,
cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phươngpháp tỷ số yêu cầu phải xác định được ngưỡng, các định mức để nhận xét,đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ số củadoanh nghiệp với giá trị các tỷ số tham chiếu bởi vì một đặc tính dễ nhận thấycủa các tỷ số đơn là khi đứng độc lập chúng trở thành vô nghĩa
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính phân thànhcác nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp Đó là nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm
tỷ số về khả năng cân đối vốn, nhóm tỷ số về khả năng hoạt động , nhóm tỷ số
về khả năng sinh lãi Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ,
bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theogiác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau đểphục vụ mục tiêu phân tích của mình
+ Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗgiữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu Phương pháp Dupont là phương pháp tàichính quan trọng, với phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết đượccác nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanhnghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp mức sinh lờicủa doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốnchủ sở hữu thành tích số của các chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả vớinhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổnghợp Ưu điểm của phương pháp này là tìm ra được nguyên nhân của vấn đề từ
Trang 10đó có thể đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề đó Nhưng hạn chế củaphương pháp này là nó khá phức tạp và nhiều khi nguyên nhân chưa hẳn làđúng Có thể có trường hợp một số nhân tố tác động tới nhiều chỉ tiêu đượcgọi là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích tuy nhiênnhững tác động này là ngược nhau vì vậy rất khó có thể nói chính xác rằngnhân tố đó có tác động như thế nào đến kết quả phân tích cuối cùng.
1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Đánh giá khái khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổngquát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khảquan hay không Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất củaquá trình phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Qua đó cónhững giải pháp hữu hiệu để quản lý
Đánh giá khái quát qua bảng cân đối kế toán
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số liệu đãphản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốngiữa cuối kỳ và đầu năm để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong
kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanhnghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng tài sản haynguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp được, vìvậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kếtoán
Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh Quá trình này tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:
- Thu nhập, chi phí lợi nhuận có thực không và tạo ra từ những nguồn nào,
sự hình thành như vậy có phù hợp với chức năng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hay không
Trang 11- Thu nhập , chi phí, lợi nhuận thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí,hiệu quả kinh doanh, phương hướng kinh doanh hay không.
Việc xem xét này cần được kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánhtheo chiều dọc các mục trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở am hiểu vềnhững chính sách kế toán, những đặc điểm sản xuất kinh doanh, nhữngphương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4.2 Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn.
Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi củanguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanhnghiệp trong một thời kì nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kếtoán, từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời
kì tiếp theo
Việc phân tích có thể được biểu hiện như sau:
• Xác định diễn biến thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn
Việc xác định này được thực hiện bằng cách: Trước hết, chuyển toàn bộcác khoản mục trên Bảng cân đối kế toan thanh cột dọc Tiếp đó, so sánh sốliệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của mỗi khoản mục trên Bảngcân đối kế toán Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét và phảnánh vào một trong hai cột sử dụng vốn hoặc diễn biến nguồn vốn theo cáchthức sau:
- Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
- Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản
Trang 12Trên cơ sở phân tích, có thể định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo.
1.2.4.3 Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính
Thông qua phân tích các hệ số tài chính cho phép đánh giá tổng quát tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Khi sử dụng các hệ số tài chính trong phântích cần chú ý là các hệ số tự nó không có mấy ý nghĩa, chúng chỉ thực sự có ýnghĩa khi so sánh:
- So sánh hệ số kì này với hệ số kì trước của cùng doanh nghiệp, qua đóxem xét xu hướng thay đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp
- So sánh với hệ số trung bình ngành để đánh giá thực trạng tài chính củadoanh nghiệp hoặc so sánh với doanh nghiệp tiên tiến trong ngành để rút ranhững nhận định về tình hình tài chính doanh nghiệp và đưa ra quyết định kịpthời
a.Hệ số khả năng thanh toán
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đếnhạn thanh toán, người ta thường dùng các chỉ tiêu sau :
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (khả năng thanh toán ngắn hạn)
Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắnhạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp:
Hệ số khả năng thanh
Tổng tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạnTổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số
nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 thángbao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoảnphải trả người lao động, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác cóthời hạn dưới 12 tháng
Trang 13Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Để đánh giá hệ số này cần dựa vào hệ số trung bình của các doanhnghiệp trong cùng ngành Cần thấy rằng, hệ số này ở các ngành nghề kinhdoanh khác nhau có sự khác nhau Một căn cứ quan trọng để đánh giá là sosánh với hệ số thanh toán ở các thời kỳ trước đó của doanh nghiệp
Thông thường, khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanhnghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tàichính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cao chothấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản
nợ đến hạn
Tuy nhiên trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phảnánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt Do vậy, để đánh giá đúnghơn cần xem xét thêm tình hình doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp, được xác định bằng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho
số nợ ngắn hạn Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ trong tài sản ngắnhạn, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn
Hệ số khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn –Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán
Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 14Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoảntương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoảnđầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3tháng và không gặp rủi ro lớn Hệ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp gặp khókhăn với các khoản nợ đến hạn thanh toán ngay lập tức, nhưng hệ số này quácao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, bị ứ đọnglàm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Hệ số thanh toán lãi vay thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vaytrong kỳ bằng lợi nhuận thu được do sử dụng số tiền vay đó Hệ số này củadoanh nghiệp phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ
b.Hệ số cơ cấu nguồn vốn được và cơ cấu tài sản
• Hệ số cơ cấu nguồn vốn: Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đốivới nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp thông qua hệ số nợ cho thấy sựđộc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính cóthể gặp phải từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tài chính cho phù hợp
Đối với các chủ nợ qua xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp thấy được sự
an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay và thu hồi nợ.Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp,trên cơ sở đó để cân nhắc việc đầu tư
- Hệ số nợ: thể hiện qua việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổchức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chínhcủa doanh nghiệp Hệ số nợ càng cao thì doanh nghiệp càng sử dụng nhiềuđòn bẩy tài chính
Trang 15Hệ số nợ =
Tổng số nợTổng nguồn vốn của doanh nghiệpHoặc Hệ số nợ = 1 - Hệ số vốn chủ sở hữuCùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
- Hệ số cơ cấu tài sản: phản ánh mức độ đầu tư vào cá loại tài sản củadoanh nghiệp: Tài sản lưu động, tài sản cố định và các loại tài sản dài hạnkhác
Tỷ suất đầu tư vào tài sản
ngắn hạn hay tài sản lưu động =
Tổng tài sản ngắn hạnTổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư vào tài sản
Tổng tài sản dài hạnTổng nguồn vốn của doanh nghiệpCần căn cứ vào ngành kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể củadoanh nghiệp để đánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư vào các loại tài sảncủa doanh nghiệp
c.Hệ số hiệu suất hoạt động
Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý
và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp.Thông thường, các hệ số hoạt độngsau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp:
- Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộngvới số dư cuối kỳ và chia đôi Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụthuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh
Trang 16Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trongngành chỉ ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt,doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượngvốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợi lêndoanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặcsản phẩm tiêu thụ chậm Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanhnghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tàichính trong tương lai Tuy nhiên, để đánh giá thỏa đáng cần xem xét cụ thể vàsâu hơn tình thế của doanh nghiệp.
- Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình
Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thu bình quân 1 ngày trong kỳChỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoản phải thu cần một thời gian
là bao nhiêu Nếu số ngày càng lớn hơn thời gian quy định cho khách thì việcthu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại Số ngày quy định bán chịucho khách lớn hơn thời gian này thì sẽ có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi công
nợ đạt trước kế hoạch và thời gian để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp trước mắt và triển vọng thanh toán của doanh nghiệp
Số vòng quay các
Doanh thu thuần trong kỳBình quân các khoản phải thu trong kỳChỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu vàhiệu quả của việc đi thu hồi công nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồinhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít bịchiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quácao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng dophương thức thanh toán quá chặt chẽ
- Số vòng quay vốn lưu động
Trang 17Số vòng quay vốn lưu
Doanh thu thuần trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay đượcbao nhiêu vòng Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm có ý nghĩa lớnđối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nếu tốc độ luân chuyển vốnlưu động tăng thì với một lượng vốn như cũ sẽ tạo ra một kết quả đầu ra lớnhơn hoặc để tạo ra một lượng đầu ra như cũ doanh nghiệp chỉ cần lượng vốn íthơn và ngược lại nếu chỉ số này giảm thì hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đi xuống
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố
định và vốn dài hạn khác =
Doanh thu thuần trong kỳVốn cố định và vốn dài hạn khác trong kỳ
- Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ sốvốn hiện có của doanh nghiệp
Vòng quay tài sản hay toàn
Doanh thu thuần trong kỳ
Số tài sản hay vốn kinh doanh bình quân
trong kỳ
Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lượckinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tái sản vốn của doanh nghiệp
d Hệ số khả năng sinh lời
Là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lýcủa doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng
Trang 18Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện 1 đồng doanh thutrong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
doanh thu (hệ số lãi ròng) =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳDoanh thu trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suấtsinh lời kinh tế của tài sản (ROAE)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc củavốn kinh doanh
Tỷ suất sinh lời kinh tế của
tài sản (ROAE) =
Doanh thu thuần trong kỳVốn cố định và vốn dài hạn khác trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinhlời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh bình quân sử trong
kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lườngmức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ
Trang 19Tỷ suất lợi nhuận vốn
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ
đông ưu đãiTổng số cổ phần thường đang lưu hành
- Cổ tức 1 cổ phần thương (DIV) : chỉ tiêu phản ánh mỗi cổ phần thườngđược bao nhiêu đồng cổ tức trong năm
Hệ số trả cổ tức = Thu nhập 1 cổ phần thường trong nămLợi tức 1 cổ phần thường
e.Hệ số giá trị thị trường
- Hệ số giá trên thu nhập (hệ số P/E)
Đây là hệ số thường được các nhà đầu tư sử dụng để xem xét đầu tư vào
cổ phiếu của công ty
Hệ số giỏ trờn thu nhập = Giá thị trường 1 cổ phần
Thu nhập 1 cổ phầnChỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư thị trường trả bao nhiêu cho 1 đồngthu nhập của công ty Nhìn chung chỉ số này cao là tốt, cho thấy triển vọngcông ty của nhà đầu tư
- Hệ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách
Hệ sú giá trị thị trường
trên giá trị sổ sách =
Giá trị thị trường 1 cổ phầnGiá trị sổ sách 1 cổ phần
Trang 20Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị trường và giá trị sổ sách 1
cổ phần của công ty, nó cũng cho thấy sự tách ròi giữa giá trị thị trường và giátrị sổ sách Hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy dầu hiệu xấu về triển vọng công ty,ngược lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư nên xem xét khi đầu tư vàocông ty
- Tỷ suất cổ tức
Cổ tức 1 cổ phầnGiá trị thị trường 1 cổ phầnChỉ tiêu này phản ánh, nếu nhà đầu tư bổ ra 1 đồng đầu tư vào cổ phầncủa công ty trên thị trường thì thu về được bao nhiêu cổ tức
1.3 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Mối quân hệ giữa phân tích tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế thị trường có sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Để làm được điều
đó, doanh nghiệp phải biết được thực trạng của doanh nghiệp mình để cónhững biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,công tác phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp những thôngtin này cho doanh nghiệp
Thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép đánh giá đượckhái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu và những tiềm năng của doanh nghiệp
Nhờ có phân tích tài chính doanh nghiệp mà các nhà quản lý doanhnghiệp có thể :
Trang 21 Nhận ra được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đưa ra những nhận định,chiến lược, giải pháp cụ thể để cải thiện nhữnghạn chế, phát huy những điểm mạnh đã đạt được Qua đó thì sẽ làm nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và hiệu quảhoạt động xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ là mối quan hệ mộtchiều mà có sư qua lại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp doanhnghiệp gia tăng lợi nhuận, có điều kiện kinh tế để củng cố, tăng cường côngtác phân tích tài chính, dự báo qua đó thì công tác này lại tác động trở lại giúpnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chứckinh doanh Việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là tất yếukhách, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Mọi doanh nghiệp tham gia vào kinh doanh đều kì vong vào việc tối
đa hóa lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp muốnhướng tới và là thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, là biện pháp giúp cho doanh nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp muốn hoạt động đều cần có vốn kinh doanh, lợi nhuậncủa doanh nghiệp là một phần nhưng bên cạnh đó là bảo tồn và gia tăng quy
mô vốn của doanh nghiệp, muốn làm được điều đó thì doanh nghiệp phải nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thị trường phát triển ngày càngmạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanhnghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa mình thì sẽ có cơ hội đứng vững trên thị trường Việc nâng cao hiệu quả
Trang 22sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạonhững lợi thế nhất định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọngtrong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấpthiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Để có thể nâng caohiệu quả sản suất kinh doanh trước hết nhà quản trị phải nắm bắt thực trạnghoạt động sản suất kinh doanh của mình thông qua việc tiến hành phân tíchhoạt động sản suất kinh doanh nói chung, đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp nói riêng Qua đó cần đưa ra các giải pháp thiết thực, hữu dụng
để nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh mả trước hết là nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, cơ cấu vốn, tình hình đảm bảo công nợ
1.3.3 Một số giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Nhận biết được mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính và nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh, qua quá trình phân tích, các doanh nghiệpbiết được thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình đồng thời mỗi doanhnghiệp có các biện pháp khác nhau để giải quyết thực trạng đó Dưới đây làmột số biện pháp cơ bản được áp dụng:
Thứ nhất: Lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Hiệu
quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp có khả năngsản xuất sản phẩm gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Để huy độngmọi nguồn lực vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời
Thứ hai: Xác định đúng đắn nhu cầu vốn từ đó có phương án huy động
và sử dụng hợp lý Nhu cầu vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó
chính là tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần cú phương án xác định nhu cầuvốn vốn cần thiết, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn sản xuất Nếuthừa vốn doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linh hoạt như: đầu tư mở rộng
Trang 23sản xuất kinh doanh, đầu tư ngắn hạn như: cho vay, đầu tư tài chính ngắnhạn…
Thứ ba: Quản lý tốt quá trình sử dụng vốn lưu động nói chung và vốn
lưu động trong từng khâu nói riêng: Xác định mức tồn quỹ hợp lý, quản lý tốt
các hoạt động thanh toán, dự trữ nguyên vật liệu tồn kho đúng mức…
Thứ tư: Nâng cao hiệu quả sản xuất tài sản cố định và vốn dài hạn
khác.Tài sản cố định tại một thời điểm phản ánh khả năng sản xuất hiện có củadoanh nghiệp, việc huy động tối đa công suất hoạt động của máy móc thiết bị
là cơ sở nâng cao hiệu quả, giảm thiểu chi phí, gia tăng lợi nhuận do đó doanhnghiệp cần nâng có biện pháp khai thác tốt hiệu suất hoạt động của loại tài sảnnày
Thứ năm: Có biện pháp phòng tránh rủi ro Khi đã kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường, công ty luôn luôn phải nhận thức được rằng mình phải sẵnsàng đối phó với mọi sự thay đổi, biến động phức tạp có thể xảy ra bất kỳ lúcnào Những rủi ro bất thường trong kinh doanh nền mà nhiều khi nhà quản lýkhông lường hết được Vì vậy để hạn chế phần nào những tổn thất có thể xảy
ra doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa đảm bảo choquá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục Cụ thể: Tham gia bảo hiểm tàisản như hàng hóa nằm trong kho Trích lập các quỹ dự phòng tài chính, nợphải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho
Thứ sáu: Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng
cho các cán bộ công nhân viên toàn công ty nói chung và cán bộ quản lý, nhânviên phòng tài chính- kế toán nói riêng
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CẦU 11 THĂNG LONG
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long.
- Giới thiệu sơ bộ về công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long :
Tên công ty: Công ty cổ phần Cầu 11 – Thăng Long
Tên giao dịch: Thăng Long Bridge company no 11
Trụ sở chính: Đường Phạm Văn Đồng , Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
Vốn điều lệ của công ty là 8.138.240.000 đồng, chia thành 813.824 cổ phần
phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, trong đó Tổng Công ty Xâydựng Thăng Long cổ đông nhà nước – nắm giữ 555.624 cổ phần chiếm 68.3
% vốn điều lệ
- Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long – một doanh nghiệp Nhà nước
chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, tiền thân là Xí
Trang 25nghiệp xây dựng cầu 11, là đơn vị thành viên của Tổng Công ty xây dựngThăng Long – Bộ Giao thông Vận tải Xí nghiệp cầu 11 được thành lập theoquyết định số 2461/QĐBGT ngày 24 tháng 7 năm 1973 của Bộ Giao thôngVận tải, trải qua 33 năm xây dựng và phát triển công ty đã 3 lần thay đổi phiênhiệu từ công ty cầu 11 Thăng Long (1974-1984) đến xí nghiệp xây dựng cầu
11 (1985-1992), Công ty cầu 11 Thăng Long từ năm 1993 đến 31/5/2005 vàCông ty cổ phần cầu 11 Thăng Long đến nay
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Phạm vi hoạt động chính của Công ty trong các lĩnh vực: xây dựng cáccông trình cầu đường, xây dựng các công trình nền móng, cầu cảng, khoan cọcnhồi đường kính từ 1000 – 2000 mm, đóng cọc bê tông cốt thép từ 20x20 đến40x40 Theo đang ký kinh doanh thì hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty gồm có các ngành nghề:
Xây dựng các công trình giao thông;
Gia công, chế tạo, lắp đặt cấu kiện thép, bê tông, bê tông đúc sẵn;
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi;
Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, thi công các loại móng công trình;
Xây lắp các kết cấu công trình;
Kinh doanh bất động sản;
Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng;
Dịch vụ cho thuê kho bãi, nhà xưởng, dịch vụ nhà đất;
Sửa chữa xe máy, phương tiện, thiết bị thi công và sản phẩm cơ khíkhác;
Kinh doanh xăng, dầu, mỡ, gas;
Đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, cụm dân cư, đô thị, khucông nghiệp, giao thông vận tải;
Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KVA
Công ty tập trung chủ yếu vào các ngành sau:
Trang 26- Xây dựng các công trình giao thông trong bao gồm: Cầu đường nhựa,đường bê tông, nhà ga, sân bay, cầu, hầm, cảng.
- Sản xuất cung ứng bê tông thương phẩm; cho thuê, bảo dưỡng, sữa chữamáy, phương tiện, thiết bị thi công, Gia công dầm cầu thép, Cấu kiện thép, sảnphẩm cơ khí khác
- Tư vấn đầu tư, lập dự án, tư vấn khảo sái thiết kế, tư vấn giám sát xâydựng; Thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình giao thông, dân dụng vàcông nghiệp
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
2.1.3.1 Đặc điểm về nhân sự, tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công
ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long.
* Đặc điểm tổ chức quản lý:
Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long hoạt động theo luật doanh nghiệp
2005
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch HĐQT và 04 thành viên
Ban kiểm soát gồm trưởng ban kiếm soát và 02 thành viên
Bộ máy điều hành của Công ty bao gồm:
Tổng giám đốc và 03 Phó tổng giám đốc
Kỹ sư trưởng Công ty
06 phòng nghiệp vụ, 02 công trường, 03 phân xưởng sản xuất, 08 độithi công, 01 trường mầm non
Các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty được tổ chức theo yêu cầuquản lý sản xuất kinh doanh và hoạt động theo mô hình trực tuyến tham mưucho giám đốc đảm bảo hoạt động trong toàn doanh nghiệp
Các phòng nghiệp vụ của Công ty bao gồm:
Phòng Tổ chức hành chính :
Phòng Vật tư
Trang 27+ Tổng giám đốc ( TGĐ ): Là người đứng đầu bộ máy, giữ vai trò chỉđạo chung theo chế độ và luật định, có trách nhiệm quản lý và điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người đại diện của công tytrước pháp luật
+ Phó tổng giám đốc ( PGĐ ): Gồm 3 thành viên, giúp TGĐ điều hànhcác lĩnh vực riêng biệt
+ Kỹ sư trưởng công ty: chịu trách nhiệm về kỹ thuật, giám sát thi côngcông trình, hướng dẫn thi công, kiểm tra chất lượng công trình, tổ chứcnghiệm thu bàn giao công trình
Các phòng nghiệp vụ bao gồm:
+ Phòng Tổ chức hành chính: Phụ trách tổ chức thực hiện các phươngpháp cải tiến sản xuất, quản lý đào tạo, tuyển dụng, sử dụng lao động hợp lý,giải quyết các công văn hành chính
+ Phòng Vật tư: Thực hiện mua bán, quản lý vật tư, hệ thống kho bãi.+ Phòng Kỹ thuật: Quản lý chất lượng, khối lượng, mỹ quan các côngtrình, phát triển công nghệ mới
+ Phòng Kinh tế kế hoạch: Tìm hiểu thị trường, lập hồ sơ tham gia đấuthầu, thương thảo ký kết, quản lý hợp đồng, lập dự toán giá thành…
+ Phòng Thiết bị: Quản lý thiết bị thi công, cơ khí sửa chữa phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tham mưu cho HĐQT, TGĐ các
Trang 28vấn đề liên quan đến sử dụng các chủng loại thiết bị mới phù hợp để đạt hiệuquả kinh tế cao.
+ Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu giúp TGĐ công tytrong tổ chức, điều hành công tác tài chính kế toán thống nhất, tổ chức côngtác hạch toán kế toán, công tác kế hoạch hóa tài chính tín dụng, công tác quản
lý đầu tư dự án, đôn đốc kiểm tra công tác thu hồi vốn…
* Đặc điểm tổ chức kế toán
Công ty áp dụng các chế độ kế toán theo quyết định số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư 144/2009/TT-BTC do bộtài chính ban hành ngayf/12/2009
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán : quý
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi chép kế toán : VNĐ (Việt Nam đồng)
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng dựatrên thời gian hữu dụng ước tính
- Doanh thu công trình được ghi nhận trên cơ sở xác nhận khối lượng hoànthành, quyết toán giá trị A-B và khách hàng đã chấp nhận thanh toán
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Giá hàng tồn kho được tính theophương pháp thực tế đích danh Hàng tồn kho được hạch toán theo phươngpháp kê khai thường xuyên
* Đặc điểm nhân sự của doanh nghiệp
Về tình hình nhân sự của Công ty năm 2011:
Trang 29- Cán bộ phụ trách kỹ thuật: 64 người.
- Công nhân sản xuất trực tiếp: 227 người
- Lương bình quân của CNV trong năm 2011 : 2,054 nghìn đồng/người
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long là công ty hoạt động trong lĩnhvực xay dựng, công ty nhận các công trình phạm vi cả nước
Công ty có chi nhánh của mình trong miền Nam, trụ sở tại:
Các đơn vị trực thuộc gồm :
+ Công trường thi công cầu Chợ Đệm, Công trường thi công 4 cầu Namsông Hậu
+ Xưởng kết cấu, xưởng bê tông, đội điện máy
+ Các đội cầu: Đội cầu 110, đội cầu 111, đội cầu 112, đội cầu 114, độicầu 116, đội cầu 118, đội cầu 119, đội cầu 411
2.1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Sản phẩm xây dựng là những công trình cầu, đường được xây dựng tạichỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gianxây dựng lâu dài, nhưng hầu hết tất cả các công trình đều tuân theo một quytrình công nghệ sản xuất như sau:
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (bên A)
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công
ty tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hay hạngmục công trình):
+ San nền, giải quyết mặt bằng thi công
+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc, thiết bị thi công, cung ứng vật tư+ Tổ chức thi công,hoàn thiên công trình hay hạng mục công trình
- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình
về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
Trang 30- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựngvới chủ đầu tư.
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất
2.1.3.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Hiện tại, hệ thống tài sản cố định của công ty có nhà cửa và vật kiếntrúc chiếm phần lớn, bên cạnh đó là máy móc thiết bị, phương tiện vậnchuyển Công ty không quá đầu tư vào máy móc thiết bị công nghệ thi công vìkhi phát sinh các công trình mới công ty có thể đi thuê máy móc thiết bị hiệnđại để thi công công trình đảm bảo chất lượng
Tuy nhiên, Công ty vẫn đảm bảo những thiết bị máy móc thiết yếu chocông việc, mua mới trang thiết bị, công nghệ, máy móc, phương tiện vận tảicũng như các thiết bị kỹ thuật cần thiết cho thi công công trình Cụ thể nhưtrong năm 2010, công ty mua mới máy móc thiết bị trị giá 706,927 nghìnđồng, phương tiện vận tải, truyền dẫn 9,120,707 nghìn đồng, thiết bị dụng cụquản lý 430,100 nghìn đồng Trong năm 2011, công ty tiếp tục đầu tư mua
mới máy móc thiết bị 227,137 nghìn đồng, mua mới thiết bị dụng cụquản lý 113,641 nghìn đồng
Nguồn cung ứng đầu vào (vật tư, máy móc, thiết bị )
Mua vật tư, tổ chức nhân công
Lập kế hoạch thi công
thi công
Nghiệm thu bàn giao công trình
Trang 31Trong thực trạng nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập và tiến lên nềnkinh tế thị trường đã giúp tạo ra nhu cầu rất lớn về xây dựng và do đó, nguồncung ứng vật tư cho ngành này cũng đa dạng, dồi dào Vật liệu, máy móc,thiết bị phục vụ cho XDCB có thể dễ dàng mua từ thị trường trong nước haynhập khẩu từ nước ngoài, đi kèm với đó là các dịch vụ cung cấp nguyên vậtliệu, máy thi công tới tận công trình với tốc độ nhanh chóng và phong phúchủng loại đã tạo điều kiện cho công ty dễ dàng trong hoạt động của mình
2.1.3.5 Đặc điểm về thị trường, đối thủ cạnh tranh của công ty
Sản phẩm xây dựng của công ty có tính chất đơn chiếc theo hợp đồng,
cố định, khối lượng lớn, thời gian dài Đặc điểm của sản phẩm là tùy từng đơnđặt hàng, theo từng địa phương, tính chất công trình Khách hàng chủ yếu củacông ty bao gồm các Bộ, các Tổng công ty lớn như : Bộ Xây Dựng, Bộ GiaoThông Vận Tải, Bộ Công Nghiệp, Tổng công ty điện lực Việt Nam và các banquản lý dự án thuộc Trung Ương, các tỉnh, thành phố, các đơn vị trực thuộcTổng công ty Xây dựng Thăng Long
Hoạt động của công ty trên địa bàn cả nước, chia sẻ thị trường cùng cáccông ty của các tập đoàn, tổng công ty xây dựng mạnh như Tập đoàn Sông
Đà, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1…Đây là khó khăn tháchthức với công ty Mặt khác, công ty cổ phần 11 Thăng Long là thành viên củaTổng công ty xây dựng Thăng Long cũng là một tổng công ty mạnh, có uy tíntrên trên thị trường là một vị thế không nhỏ cần phát huy
2.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long.
2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của công ty trong thời gian vừa qua
- Những thuận lợi
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa do đóchính phủ luôn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong đó có cơ sở hạ tầng
Trang 32giao thông Đây là thị trường tiềm năng rộng lớn của công ty để cung ứng cácsản phẩm xây dựng của mình
Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long là thành viên của Tổng công ty xâydựng Thăng Long, một trong những tổng công ty xây dựng hàng đầu của nước
ta có các bộ phận trải khắp các địa phương trong nước, công ty thừa hưởng vịthế cạnh tranh lớn và uy tín cũng như các mối quan hệ nội bộ, khách hàng củatổng công ty
Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long tiền thân là một công ty nhà nước,mới được cổ phần hóa, do đó công ty được chuyển đổi cơ chế quản lý, thúcđẩy tiềm lực của các thành viên, là động lực cho công ty phát triển
- Khó khăn
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình xây dựng, có đặc điểm
là thời gian thi công dài, vốn đầu tư lớn trong khi nguồn vốn kinh doanh củacông ty không đủ do vậy cung ứng đủ vốn cho sản xuất kinh doanh là khókhăn hàng đầu của công ty Bên cạnh đó là việc thu hồi vốn từ các công trìnhđầu tư xây dựng cũng là vấn đề không nhỏ, khi mà công trình đã hoàn thànhnhưng doanh nghiệp vẫn chưa thể nhận ngay khoản thanh toán từ chủ đầu tư
mà thời gian thu tiền thường kéo dài, gây khó khăn với công ty
Thị trường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông là một thị trường rộnglớn có nhiều tổng công ty, công ty có tiềm lực mạnh, uy tín tham gia, do vậy
sự cạnh tranh trong việc đấu thầu các công trình là rất lớn, đặc biệt là đối vớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
Trong một số năm trở lại đây do khó khăn kinh tế,các nguồn hỗ trợ xâydựng cơ sở hạ tầng thu hẹp hơn, nhiều công trình không đủ vốn xây dựng, làkhó khăn chung của cả ngành giao thông cũng như đối với Công ty cổ phầncầu 11 Thăng Long
2.1.4.2 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long trong một số năm qua
Trang 33Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long năm 2010-2011
Doanh thu thuần bán hàng Nghìnđồng 113,077,852 155,098,596Tổng lợi nhuận trước thuế Nghìnđồng 458,004 808,757
Vốn kinh doanh bình quân Nghìnđồng 169,706,110 166,987,379Vốn chủ sở hữu bình quân Nghìnđồng 9,374,835 9,266,440
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD
Qua bảng kết quả ta thấy doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế, ROA,ROE của doanh nghiệp đều có xu hướng giảm trong khi vốn kinh doanh bìnhquân của doanh nghiệp lại tăng, cho thấy hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp thấp Để hiểu rõ hơn ta đi chi tiết trong phần phân tích sau
2.2 Thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối đến hiệu quả kinh doanh
và tình hình tài chính của công ty.
Đặc điểm của ngành giao thông là cơ cấu nợ vay trong phần nguồn vốnchiếm tỉ trọng rất lớn vì các công trình xây dựng trong thời gian dài với giá trịlớn mà vốn tự có của công ty có hạn Các doanh nghiệp thường vay vốn ngân
Trang 34hàng nhưng trong một số năm gần đây thì việc hỗ trợ lãi suất ngân hàng khôngcòn, nguồn vốn vay hạn hẹp đi Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp
Đối với các công ty xây dựng cầu đường thì tình hình công nợ phải thu,phải trả ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính của doanh nghiệp vì cáckhoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp có giá trị rất cao Công tác quản lýcông nợ không tốt sẽ gây tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
.Những năm gần đây được xác định là những năm khó khăn, khủnghoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn còn tác động tiêu cực tới nềnkinh tế Việt Nam Đây là những thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệpnói chung và công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long nói riêng Các công trình,các dự án đầu tư bị cắt giảm, công ăn việc làm ngày càng trở lên khó khăn,việc cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất bê tông thương phẩmcàng trở lên khốc liệt, kèm theo đó là giá cả vật tư, nguyên, nhiên vật liệu biếnđổi thường xuyên Làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty
2.2.2 Thực trạng tài chính công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
2.2.2.1 Tình hình đầu tư và sử dụng vốn của công ty
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cungcấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ
là khả quan hay không khả quan cho phép ta có cái nhìn khái quát về thựctrạng tài chính của công ty
Dựa chủ yếu vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp làm tài liệu để phântích
Bảng 2.2 Bảng khái quát tình hình tài sản của công ty năm 2011
Trang 35Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền Tỷ lệ %
Tỷ trọng
% TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 158,975,128 91.45 149,170,954 90.09 9,804,174 6.57 1.36
I Tiền và các khoản tương đương tiền 3,603,223 2.27 33,019,702 22.14 (29,416,479) (89.09) (19.87)
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 73,495,278 46.23 43,769,491 29.34 29,725,787 67.91 16.89
Đơn vị: Nghìn đồng Chỉ tiêu
31/12/2011 31/12/2010 Chênh lệch
Tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2011 cuối năm so với đầu năm đãtăng 8,266,448nghìn đồng tương ứng là 4.99% cho thấy quy mô sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đã tăng lên Tổng tài sản tăng là do có sự gia tăng
nhanh của tài sản ngắn hạn, trong năm thì tài sản ngắn hạn đã tăng 6.57%
tương ứng với số tiền 9,804,174 nghìn đồng trong khi tài sản dài hạn lại giảm
hạn( tăng 29,725,787nghìn đồng tương ứng với tăng 67.91%) và hàng tồn
kho(tăng 11,117,291nghìn đồng tương ứng với tăng 18.21%) Điều này có thể
hiểu do đặc điểm kinh tế của lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp: trong năm
Trang 362011 doanh nghiệp có thêm nhưng công trình mới, kết thúc năm vẫn chưathành làm sản phẩm dở dang của doanh nghiệp bên cạnh đó là sự gia tăng củagiá cả nguyên vật liệu đầu vào, chi phí lao động… làm cho chi phí đội lên caocũng góp phần làm gia tăng sản phẩm dở dang của doanh nghiệp, cũng trongnăm 2011 thì doanh nghiệp đã hoàn thành và đang trong quá trình thu hồi vốncủa các công trình đó, làm tăng các khoản phải thu của doanh nghiệp
Trong năm 2011 thì khoản tiền và tương đương tiền của doanh nghiệpgiảm 89.09% Với số tiền 29,416,479 nghìn đồng giảm đi cho thấy xu hướngkhông tích lũy tiền nhiều của công ty, với số tiền đó công ty đầu tư vào cáccông trình mới và thanh toán các công nợ đến hạn trong thời kỳ kinh tế suythoái và lạm phát ở mức cao thì việc công ty không dự trữ nhiều tiền là điều
dễ hiểu
Nhận xét: Về cuối năm 2011, quy mô tài sản của doanh nghiệp vẫn giatăng, là do sự gia tăng của tài sản ngắn hạn, còn tài sản dài hạn lại giảm Điềunày cho thấy doanh nghiệp vẫn không ngừng cố gắng gia tăng quy mô sảnxuất và gia tăng năng lực sản xuất hiện có nội tại của doanh nghiệp
Năm 2011, tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỉ trọng cao trong toàn bộ tàisản Về cuối năm, giảm tỉ trọng vào tài sản dài hạn, tăng đầu tư vào tài sảnngắn hạn Công ty không chú trọng vào đầu tư tài sản dài hạn vì khi phát sinhcông trình, dự án mới công ty sẽ tổ chức thuê thiết bị thi công Đây là cơ cấutài sản mà doanh nghiệp hướng tới
2.2.2.2 Tình hình tài trợ nguồn vốn của công ty
Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh theo quan hệ sở hữu
Bảng 2.3 bảng phân tích tình hình tài trợ vốn của công ty năm 2011
Trang 37Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%) NGUỒN VỐN
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối năm 2011 đã tăng 8,266,448nghìn đồng tương ứng tăng 4.99% Tổng nguồn vốn tăng là do nợ phải trả củadoanh nghiệp về cuối năm đã tăng lên 8,320,166 nghìn đồng tương ứng tăng5.33% Nợ phải trả tăng(nợ ngắn hạn tăng 5.74% còn nợ dài hạn giảm 3.12%)cho thấy về cuối năm doanh nghiệp đã tăng dần mức độ phụ thuộc tài chính,cuối năm 2011 thì hệ số nợ của doanh nghiệp đã là 0.95 tăng 5.33% so với đầunăm Điều này giúp cho doanh nghiệp có một số thuận lợi như có đòn bẩy tàichính cao, các khoản lãi vay sẽ được trừ khi chịu thuế thu nhập doanh nghiệpnhưng điều này cũng tạo ra khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp trong khả năngthanh toán các khoản nợ đến hạn đặc biệt khi lãi suất thị trường tăng cao và nợngắn hạn của doanh nghiệp gia tăng, là rủi ro rất lớn cho doanh nghiệp, khókhăn trong vấn đề huy động vốn cho sản xuất khi các ngân hàng khi xem xétcho vay thường đánh giá kỹ hệ số nợ của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp cuối năm giảm 0.57%, gia tăng mức độ phụ thuộc tài chính, mà
nợ ngắn hạn lại gia tăng cho thấy trong năm tới thì khó khăn về tài chính Tuytrong năm doanh nghiệp vẫn có lãi nhưng cần phải xem xét giảm nợ ngắn hạn
Trang 38và gia tăng thêm nguồn dài hạn để giảm rủi ro trong khả năng thanh toán đồngthời phải gia tang năng lực trong sản xuất kinh doanh, nếu không về lâu dài sẽrơi vào tình trạng nguy hiểm.
Nhận xét: Về cuối năm 2011, doanh nghiệp có xu hướng tăng sử dụng
nợ, do đó, nợ phải trả của doanh nghiệp ở mức 94.62% , là con số rất lớn Đâycũng là đặc điểm chung về nguồn vốn của các công ty ngành xây dựng, dongành xây dựng có đặc thù là vốn đầu tư rất lớn, vốn chủ sở hữu không đủ vàchủ yếu phải huy động từ nguồn đi vay Do vậy, cơ cấu nguồn vốn của công tynhư vậy cũng là bình thường, không quá lo ngại Nhưng việc tăng hệ số nợcũng ảnh hưởng không nhỏ đến tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp, gâylên tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động
Bảng 2.4 Bảng Nguồn vốn kinh doanh công ty theo thời gian huy động
Trang 39rằng trong năm 2011 thì một phần nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp
đã tài trợ cho tài sản ngắn hạn, đây là chính sách tài trợ an toàn Về cuối năm
2011, nguồn vốn lưu động thường xuyên gia tăng thêm 1,258,200 nghìn đồng,nghĩa là công ty dùng 1,258,200 nghìn đồng để đầu tư tài sản ngắn hạn, cànglàm gia tăng thêm sự ổn định tài chính của doanh nghiệp vì: Nguồn vốn dàihạn trong 1năm chưa phải trả nhưng phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởiphần nguồn vốn dài đó trong 1năm có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ
Ta thấy được toàn bộ tài sản dài hạn và tài sản lưu động thường xuyêncủa Công ty năm 2011 được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên và toàn bộtài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Sơ đồ 2.2 Mô hình tài trợ Vốn kinh doanh
của Công ty trong năm 2011.
Với mô hình tài trợ này thì khả năng
thanh toán và mức độ an toàn tài chính của Công ty là cao, giảm bớt chi phí sửdụng vốn Nhưng sử dụng mô hình này chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổchức sử dụng vốn
2.2.2.3 Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của công ty
Để xem xét trong năm doanh nghiệp có những khoản đầu tư nào, làmcách nào để doanh nghiệp mua sắm tài sản? doanh nghiệp gặp khó khăn hayđang phát triển? ta thông qua việc phân tích việc khai thác và sử dụng cácnguồn tài trợ vốn trong năm của doanh nghiệp
Bảng 2.5 bảng kê diễn biến nguồn và sử dụng vốn của công ty năm 2011
Đơn vị: Nghìn đồng
Trang 404 Trả trước cho người bán 21,120,614 13,561,600 7,559,014
4 Thuế và các khoản phải nộp NN 13,519,917 13,743,166 223,249
5 Phải trả người lao động 1,367,751 2,728,970 1,361,219
10 Phải trả dài hạn nội bộ 5,534,289 5,708,772 174,483