Đề tài: Giải pháp tăng cường thâm nhập thị trường Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Sự kiện chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Namngày 13/2/1994 và Tổngthống Bin Clinton tuyên bố công nhận ngoại giao vàbình thờng hoá quan hệ với Việt Nam ngày 11/7/1995 đánh dấu một bớc pháttriển mới trong quan hệ hai nớc Đặc biệt với việc ký kết Hiệp định thơng mạiViệt Nam – Hoa Kỳ ngày 13/7/2000 theo giờ Hoa Kỳ, ngày 14/7/2000 theogiờ Việt Nam đã đa quan hệ hai nớc lên một tầm cao mới, đánh dấu việc hoàntất quá trình bình thờng hoá hoàn toàn quan hệ Việt – Mỹ, phù hợp với xu thếvận động củanền kinh tế thế giới góp phần tạo lập môi trờng kinh doanh lànhmạnh ổn định và phát triển
Tiềm năng thơng mại giữa hai nớc là rất to lớn Tuy nhiên, để biến tiềmnăng thành hiện thực góp phần đem lại hiệu quả kinh tế của và lợi ích của cảhai bên thì cần phải khắc phục những khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho sựhợp tác bình đẳng,cùng có lợi, tạo tiền đề để phát triển quan hệ chính trị, ngoại
giao toàn diện giữa hai nớc.Vì vậy đề tài “Một số giải nhằm tăng cờng thâm nhập thị trờng Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam”,góp phần làm nội dung
nghiên cứu để chuẩn bị thật tích cực, chủ động để khi Hiệp định có hiệu lực ta
có thể đi vào thị trờng Mỹ
Đề tài gồm ba chơng
Chơng I: Lý luận cơ bản về thị trờng và thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
Chơng II:Thực trạngthâm nhập thị trờng Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng thâm nhập thị trờng
Mỹ đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Chắc chắn rằng những ý tởng,những giải pháp này còn nhiều sai sót, cha
đợc chu toàn Em rất mong Thầy giáo- Thạc sĩ – Nguyễn Anh Minh chỉ bảo
và sửa chữa cho em để bài viết đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơnthầy
Trang 2+ Khách hàng phải có nhu cầu cha đợc thoả mãn
Vai trò của thị trờng
Thông thờng có thể hiểu:” Thị trờng là tổng hoà các mối quan hệ muabán”, “thị trờng là nơi gặp của cung và cầu”, “thị trờng là nơi trao đổi hànghoá” hay “thị trờng là cái chợ”…
Chính vì vậy mà vai trò của thị trờng rất quan trọng Nó bao gồm cácyếu tố nh cung cầu, giá cả, cạnh tranh…
Mục đích chính của doanh nghiệp tham gia vào quá trình kinh doanhtrên thị trờng là tìm kiếm lợi nhuận thị trờng chính là nơi giúp các doanhnghiệp trao đổi mua bán và tìm kiếm lợi nhuận
II Các phơng thức thâm nhập thị trờng nớc ngoài
1 Khái niệm về thâm nhập thị trờng
Thâm nhập thị trờng là nghiên cứu hành vi ngời tiêu dùng để phát hiệnnhững nhu cầu, động cơ ngời tiêu dùng, phân đoạn thị trờng, xác định thị trờngmục tiêu để đề ra các chiến lợc cụ thể để thâm nhập vào thị trờng
2 Vai trò của thâm nhập thị trờng
- Cho phép doanh nghiệp chiếm lĩnh và sau đó duy trì các khách hàngcủa mình, nhờ đó thờng xuyên tìm hiểu thị trờng và thích nghi với thị trờng đó
Trang 3- Vai trò của thâm nhập thị trờng nhất là đối với thâm nhập thị trờng
n-ớc ngoài, đối với các doanh nghiệp dễ tập trung đợc các nguồn lực của mình,việc chuyên môn hoá sản xuất và tiêu chuẩn hóa sản phẩm đạt đợc ở mức độcao hơn, hoạt động quản lý trên thị trờng đợc nâng cao Đồng thời do tập trung
đợc nguồn lực nên doanh nghiệp có thể tạo đợc u thế cạnh tranh cao hơn trênthị trờng
- Vai trò của thâm nhập thị trờng sẽ tác động đến doanh nghiệp Khảnăng kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thay đổi tuỳ theo nguồn lực và tiềmnăng của doanh nghiệp đó, sự khác biệt giữa các thị trờng xuất khẩu, quy môchủng loại sản phẩm
- Thị trờng rất đa dạng Ngời mua có thể rất khác nhau về nhu cầu, khảnăng tài chính, nơi c trú, thái độ và thói quen mua sắm, chính vì vậy, khi thâmnhập thị trờng sẽ giúp doanh nghiệp xác định đợc những thị trờng mục tiêu Từ
đó doanh nghiệp sẽ đa ra những chính sách, biện pháp cụ thể, rõ ràng để thâmnhập thị trờng một cách hiệu quả nhất
3 Các hình thức thâm nhập thị trờng nớc ngoài
Sau khi đã lựa chọn đợc một số thị trờng nớc ngoài là mục tiêu mở rộngthị trờng của mình thì doanh nghiệp phải tìm ra đợc phơng thức tốt nhất đểthâm nhập vào thị trờng đó
a) Các phơng thức đơn giản nhất để mở rộng hoạt động của doanhnghiệp ra thị trờng nớc ngoài là thong qua xuất khẩu doanh nghiệp có thể tiếnhành xuất khẩu một cách thụ động, tức chỉ thỉnh thoảng xuất khẩu số sảnphẩm d thừa của mình hoặc bán sản phẩm cho các khách hàng thờng xuyên.Trong trờng hợp xuất khẩu chủ động thì doanh nghiệp có kế hoạch xuất khẩusản phẩm của mình sang một thị trờng đặc thù nào đó một cách lâu dài và có
hệ thống Trong cả hai cách tiếp cận doanh nghiệp đều sản xuất toàn bộ sảnphẩm ở trong nớc xuất khẩu có thể đợc tiến hành một cách gián tiếp hoặc trựctiếp
Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức thông qua dịch vụ của các tổ chức
độc lập đặt ngay tại nớc xuất khẩu đẻ tiến hành xuất khẩu của mình ra nớcngoài Hình thức này thờng đợc các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trờngquốc tế áp dụng Ưu điểm của nó là doanh nghiệp không phải đầu t nhiều,cũng nh không phải triển khai một lực lợng bán hàng và các hoạt động xúctiến và khuyếch trơng ở nớc ngoài Hơn nữa rủi ro cũng đợc hạn chế vì trách
Trang 4nhiệm bán hàng thuộc về các tổ chức khác Tuy nhiên, hạn chế của phơng thứcnày là làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do phải chia sẻ với các tổ chứctiêu thụ, và do không có liên hệ trực tiếp với nớc ngoài, nên việc nắm bắt cácthông tin về thị trờng nớc ngoài cũng bị hạn chế, dẫn đến chậm thích ứng vớicác biến động thị trờng.
*Trong xuất khẩu gián tiếp, doanh nghiệp có thể sử dụng các trung
gian phân phối, nh hãng buôn xuất khẩu, các công ty quản lý xuất khẩu, các
đại lý xuất khẩu, các khách hàng vãng lai, và các tổ chức phối hợp
- Hãng buôn xuất khẩu : là các hãng nằm tại nớc xuất khẩu, mua hàngcủa ngời sản xuất, rồi sau đó bán lại cho khách nớc ngoài Các hãng này thựchiện tất cả các chức năng nh tìm thị trờng, chọn kênh phân phối, xác định giábán và các điều kiện bán hàng, thực hiện chơng trình bán hàng và chiến dịchquảng cáo, và chịu mọi rủi ro liên quan đến xuất khẩu Hầu hết các hãng buônxuất khẩu chỉ chuyên môn hoá hoạt động tại một số thị trờng nhất định và vớimột số mặt hàng nhất định Đối với các nhà sản xuất thì việc sử dụng các hãngbuốn xuất khẩu có những nhợc điểm chung nh mọi hình thức xuất khẩu giántiếp
- Công ty quản lý xuất khẩu hoạt động nh một liên doanh xuất khẩu,
đảm nhiệm các chức năng marketing xuất khẩu nh nghiên cứu thị trờng, chọnkênh phân phối và bán hàng, tiến hành và quảng cáo… Nhng khác với cáchãng buôn xuất khẩu, công ty quản lý xuất khẩu không bán hàng trên danhnghĩa của mình, mà tất cả các chức năng nêu trên đều đợc thực hiện vói danhnghĩa của nhà sản xuất Thực chất các công ty này chỉ giữ vai trò cố vấn giúpcho các nhà sản xuất trong việc xây dựng các chính sách của mình Việc sửdụng các công ty quản lý xuất khẩu có u điểm hơn hãng buôn xuất khẩu ở chỗnhà sản xuất có thể thâm nhập phần nào vào thị trờng và có thể tác động cũng
nh kiểm soát việc bán hàng của trung gian phan phối Tuy nhiên, mức độ quan
hệ trực tiếp của nhà sản xuất với thị trờng nớc ngoài còn thấp, và mức độ thànhcông của việc xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào dịch vụ của công ty quản lýxuất khẩu
- Đại lý xuất khẩu là một hãng hay một cá nhân tiến hành với danhnghĩa của nhà sản xuất và đợc trả thù lao hoa hồng Các hình thức đại lý chủyếu là:
Trang 5* Hàng uỷ thác xuất khẩu: là một tổ chức đại điện cho những ngời mua
nớc ngoài c trú tại nớc của ngời xuất khẩu và hoạt động trên cơ sở các đơn đặthàng của khách hàng nớc ngoài Tiền thù lao là do phía ngời mua chiụ tráchnhiệm trả Thuận lợi đối với nhà sản xuất là họ đợc thanh toán đúng hạn ngaytrong nớc, rủi ro về tín dụng ít hơn nhng han chế cơ bản là họ chỉ có đợc sựkiểm soát mong manh đối với hoạt động của trung gian phân phối
* Ngời mua thờng xuyên: hoạt động tơng tự nh hãng uỷ thác xuất khẩu
nhng có mối liên hệ chặt chẽ và thờng xuyên hơn với các nhà xuất khẩu
* Ngời môi giới thơng mại: Là những công ty hoặc cá nhân thực hiện
chức năng liên kết ngời mua và ngời bán với nhau, chứ không thực sự đứng ra
đảm nhiệm việc mua bán hàng hoá Tuỳ theo cách thức trả công và mức độlien hệ chặt chẽ với nhà xuất khẩu, mà có thể phân biệt 4 dạng ngời môi giớithơng mại là ngời môi giới bán hàng và đại lý hởng hoa hồng
- Khách du lịch vãng lai: Thờng đợc các nhà nhập khảu nớc ngoài, cácnhà phân phối cũng nh các nhà sản xuất tranh thủ khai thác trong việc tìmkiếm và tiêu thụ sản phẩm
- Các tổ chức phối hợp: là hình thức pha trộn giữa các hình thức xuấtkhẩu gián tiếp và trực tiếp có hai loại hình là phối hợp qua trung gian và quacác tổ hợp xuất khẩu Phối hợp qua trung gian là hình thức sản xuất sử dụng hệthống phân phối nớc ngoài của doanh nghiệp khác để bán sản phẩm của mình
Tổ hợp xuất khẩu là hình thức một nhà sản xuất tham gia xuất khẩu với t cách
là thành viên của một tập đoàn hay hiệp hội xuất khẩu
+ Xuất khẩu trực tiếp: Là việc nhà sản xuất trực tiếp tiến hành các giaodịch với khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức có quyền tự chủ rất cao,
có thể tự thông qu và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Hạn chế của hìnhthức này là phải đóng thuế cho nớc sở tại, tuân theo các quy chế chuyển lợinhuận về nớc, và chi phí cho việc đào tạo và hoạt động của các nhân viên
Tổ chức trợ gíúp ở nớc ngoài: là một công ty riêng rẽ, với các chức
năng tơng tự nh của chi nhánh bán hàng, đợc thành lập và đăng ký hoạt động ởnớc ngoài, song hầu hết vốn cổ phần của nó lại do nhà xuất khẩu nắm quyền
Trang 6nhà phân phối nhập khẩu Xuất khẩu trực tiếp còn có thể đợc thực hiện dớihình thức xuất khẩu các dịch vụ ky thuật sản xuất nh chuyển giao hoặc xuấtkhẩu bí quyết công nghệ, trợ giúp kỹ thuật cho nớc ngaòi và hợp đồng quản lý.
b Đầu t trực tiếp: phơng thức mở rộng hoạt động cao hơn của doanh
nghiệp ra thị trờng nớc ngoài là đầu t trực tiếp để xây dựng các xí nghiệp tạicác thị trờng đó Trong trờng hợp đó, doanh nghiệp có thể tiếp kiệm đợc chiuphí về nhân công hoặc nguyên vật liệu , đợc hởng những u đãi của chính quyền
sở tại, tiết kiệm đợc những chi phí vận tải, thiết lập đợc mối quan hệ với chínhquyền sở tại; với khách hàng, các nhà cung cấp và các nhà phân phối, kiểmsoát đợc hoàn toàn hoạt động đầu t và kinh doanh và do đó có thể triển kha cácchính sách Marketing phục vụ cho các mục tiêu quốc tế lâu dài của mìnhv.v…Hạn chế của phơng thức này là mức độ rủi ro cao hơn, chẳng hạn nh tài khỏan
có thể bị phong toả hoặc mất giá trị, thị trờng xấu đi hay khả năng xí nghiệp bịtrng thu Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp thì đây là phơng thức duy nhất để cóthể hoạt động lâudài ở một thị trờng nào đó đầu t trực tiếp thờng đợc tiếnhành dới các hình thức nh xí nghiệp chìa khoá trao tay, chi nhánh chung hay xínghiệp liên doanh hoặc các xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của nớcngoài
Lựa chọn phơng thức thâm nhập nớc ngoài
Khi đã quyết định thâm nhập thị trờng nào đó thì các doanh nghiệpphải giải quyết vấn đề để lựa chọn phơng thức thâm nhập thích hợp nhất vớicác điều kiện và khả năng của mình
+ Những cách tiếp cận khác nhau trong lựa chọn phơng thức thâm nhậpthị trờng: có ba cách tiếp cận khác nhau tuỳ theo mức độ tinh vi của chúng
- Cách tiếp cận giản đơn: doanh nghiệp chỉ dùng một phơng thức duynhất để thâm nhập vào nhiều thị trờng nớc ngoài Cách tiếp cận nh vậy tấtnhiên không tính đến sự phức tạp và đa dạng của các thị trờng và các điềukiện thâm nhập, và do đó có thể không cho phép doanh nghiệp thâm nhập vào
đợc các thị trờng đầy triển vọng vì cách tiếp cận không phù hợp, hoặc có thểthâm nhập đợc nhng không thể khai thác hết các cơ hội trên thị trờng đó
- Cách tiếp cận thực dụng: là cách tiếp cận mà doanh nghiệp thờng ápdụng khi mới bắt đầu việc kinh doanh trên thị trờng nớc ngoài Đó là phơngthức quen thuộc nhất với doanh nghiệp hoặc là phơng thức đảm bảo độ rủi rothất nhất Doanh nghiệp chỉ thay đổi cách tiếp cận một khi thấy không thể thực
Trang 7hiện đợc hoặc không có lợi Hạn chế cơ bản của cách tiếp cận này là khả năngmột sự thâm nhập thực hiện đợc cha chắc đã là sự thâm nhập phù hợp nhất.
Cách tiếp cận chiến lợc: có mục đích là tìm ra cách thức thâm nhậpthích hợp nhất vào thị trờng nớc ngoài Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có
sự hình dung về tất cả các cách thâm nhập có thể và sau đó so sánh chúng vớinhau để ra quyết định
Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp có thể theo đuổi nhiều mục tiêu khácnhau khi thâm nhập thị trờng nớc ngoài Song mỗi cách thâm nhập lại có thể đ-
a đến những hiệu quả khác nhau, thậm chí có thể mâu thuẫn với các mục tiêu
đặt ra Vì thế để giải quyết dự phức tạp này cần có sự nhựng bộ giữacác mụctiêu của doanh nghiệp Hơn nữa, mỗi
Mục tiêu trong một khoảng thời gian nhất định lại phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố tác động đến Vì thế, việc ớc lợng các động tác này và ảnh hởngcủa chúng đến mục tiêu của doanh nghiệp cũng hết sức khó khăn Nh vậycách tiếp cận chiến lợc là rất phức tạp, vì nó đòi hỏi phải sử dụng và phân tíchmột khối lợng thông tin lớn hơn nhiều so với các cách tiếp cận khác và do đóchi phí nghiên cứu cũng sẽ tăng lên nhiều Song doanh nghiệp sẽ bù lại điều đóbằng việc lựa chọn cách thăm nhập thích hợp nhất cho mình
Trang 8 Đi đôi với những luật lệ và nguyên tắc về nhập khẩu hàng hoá, ở Mỹ còn ápdụng hạn ngạch để kiểm soát về khối lợng hàng nhập khẩu trong một thờigian nhất định.
Tiêu chuẩn thơng phẩm đối với hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ đợc quy
định rất chi tiết và rõ ràng đối với từng nhóm hàng, việc kiểm tra, kiểm định vàgiám định do các cơ quan chức năng thực hiện
Thuế suất có sự phân biệt rất lớn giữa các nớc đợc hởng quy chế thơng mạibình thờng (NTR) với những nớc không đợc hởng (NTR), có hàng hoá cóthuế, có hàng hoá không thuế, nhng nhìn chung thuế suất ở Mỹ thấp hơnnhiều nớc khác
3 3.Về kinh tế
Là một cờng quốc về kinh tế với số dân trên 271,8 triệu ngời, Mỹ là mộtthị trờng không lồ và đầy tiềm năng Chính sách thơng mại của Mỹ rất mởrộng, chỉ trừ một số ít mặt hàng có hạn ngạch còn lại các công ty của Mỹ đều
đợc quyền xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng Chính vì vậy, họ luôn tìm kiếmnhững cơ hội kinh doanh mới nhằm mở rộng hợp tác kinh tế – thơng mại với
Trang 9các quốc gia trên thế giới – Việt Nam một nớc có số dân gần 80 triệu ngờivới nguồn lao động rẻ và dồi dào, đợc họ xem nh một địa chỉ dừng chân đángtin cậy.
Vào năm 1998 do tỷ giá của đồng USD thay đổi ở nhiều nớc nên lợnghàng nhập khẩu của Mỹ bị ảnh hởng lớn (chỉ tăng 1,5%) trong khi nhập khẩutăng mạnh (10,6%) Xu thế nhập siêu hàng năm của Mỹ ngày càng lớn, chủyếu là do sự tăng trởng kinh tế của Mỹ ngày càng lớn, chủ yếu là do sự tăng tr-ởng kinh tế đều qua các năm và sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Mỹ
Với tình hình trên, có thể thấy Mỹ là một thị trờng có dung lợng lớn và
đa dạng các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Mỹ gồm máy móc, thiết bị, cácmặt hàng công nghiệp, thiết bị vận tải các loại hoá chất, nông sản và các hànghoá khác Trong cơ cấu hàng nhập khẩu Mỹ, hàng tiêu dùng chiếm một vị tríquan trọng, khoảng 20% tổng kim ngạch nhập khẩu
Theo dự báo chiến lợc của Mỹ, nền kinh tế Mỹ sẽ còn phát triển mạnh
mẽ trong những năm đầu của thế kỷ XXI Tốc độ tăng trởng GDP hàng nămkhoảng 3% - 4% và nhập khẩu khoảng 5 – 10 %
Nh vậy, Mỹ là một thị trờng lý tởng cho tất cả các nớc trên thế giới, từcác nớc phát triển nh Châu Âu, Nhật Bản đến các nớc đang phát triển nh ấn
Độ, Trung Quốc và các nớc nghèo nh Campuchia, Banglades đều có thể xuấtkhẩu hàng vào Mỹ Theo báo cáo của thơng vụ Việt Nam tại Mỹ, hiện ViệtNam đang đứng hàng thứ 71 trong tổng số giá trị nhập khẩu của Mỹ, một sốcon số còn rất khiêm tốn
Chất lợng hàng hoá xuất khẩu vào Mỹ cũng rất linh hoạt, không quákhắt khe nh ở Mỹ có hệ thống các cửa hàng cho ngời giàu, ngời có thu nhậptrung bình và cửa hàng cho những ngời nghèo (trong đó phần lớn là hàng hoáTrung Quốc và các nớc Châu á, Châu Mỹ La Tinh) Tuy nhiên, hàng hoá chấtlợng cao của các nớc này cũng có thể bày bán ở các cửa hàng đắt tiền và trungbình Đây thực sự là một thuận lợi cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam, đặcbiệt là khi ký Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ v ừa đợc ký kết và sắp tới sẽ đ-
Trang 10ngời Exkimô Đa số dân Mỹ là ngời nhập c, chủmột nớc khác trên thế giới có
đợc:không một nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ văn hoá, khoa học, taynghề rất cao, với nhiều quan niệm khác nhau, và là một thị trờng tiêu thụ vớimức cầu rất lớn
Văn hoá Mỹ là một nền văn hoá Ăng – Lô-xác- xông, mang đậm dấu
ấn văn hoá Tây Âu, nhất là văn hoá lớn của nhân loại: văn hoá Phơng Tây, vănhoá của ngời da đen, văn hoá Châu á và văn hoá của ngời Anh - điêng bản địa.Những di sản, giá trị văn hoá quý báu đó góp phần quan trọng tạo nên sự pháttriển kinh tế – xã hội và chính trị của nớc Mỹ ngày nay
II Thực trạng thâm nhập thị trờng Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam
1 Thực trạng thâm nhập thị trờng Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam thời gian qua.
Về hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ, mãi đến cuốinăm 1994, EPCO là hãng đi tiên phong với 2.15 triệu USD tôm, cà phê xuấtsang California Năm 1996, doanh số hàng xuất sang Mỹ của EPCO đạt xấp
xỉ 8 triệu USD Cùng với EPCO, Bia Sài Gòn đã xuất sang Mỹ 13.455 thùngbia chai ngay từ năm đầu tiên khi bỏ cấm vận Bia Sài Gòn hiện đã có mặtircác tiểu bang Colorado, Washington, Oregon, Kansas, Virginia…với chất lợng
đợc đánh giá cao hơn hẳn bia Trung Quốc vốn đã có mặt từ lâ Năm 1995,hãng Bitis cũng đã đặt văn phòng tại NewYork để mở rộng hãng dày dép sangMỹ
Cho dù cha đợc hởng quy chế MNF mà nay gọi là Quan hệ thơng mạibình thờng (NTR), xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ vẫn tăng nhanh chóng từhơn 50 triệu USD năm 1994 đến 609 triệu USD năm 1999 Năm 1994 và
1995, hàng nông nghiệp Việt Nam xuất sang Mỹ chiếm 76% tổng kim ngạchxuất khẩu, còn lại là hãng phi nông nghiệp Nh vậy cơ cấu chủ yếu của ViệtNam là nhóm hàng nông, lâm , thuỷ sản Trong nhóm này, cà phê chiếm phầnlớn kim ngạch xuất khẩu Hàng công nghiệp nhẹ cũng bắt đầu xâm nhập vàothị trờng này, chủ yếu là hàng dệt may Những năm tiếp theo, hàng nôngnghiệp giảm dần, nhờng chỗ cho các mặt hàng khác Nhóm hàng giầy dép nổilên nh một điểm sáng với kim ngạch xuất khẩu vợt cả nhóm hàng dệt may.Nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đã có bớc chuyển biến tích cực
Từ năm 1996, ta bắt đầu xuất khẩu dầu thô sang Mỹ và đạt trị giá hơn 80 triệu
Trang 11USD, báo hiệu sự tăng mặt hàng này trong tơng lai Tuy xuất hiện muộn nhnggía trị mặt hàng này nhanh chóng chiếm vị trí thứ hai chỉ sau cà phê.
Bên cạnh đó, mặt hàng hải sản cũng tỏ ra càng có triển vọng tại thị ờng Mỹ với tốc độ tăng nhanh và ổn định qua các năm Kỹ thuật chế biếncũng ngày càng đợc nâng cao, góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu mặthàng này Những năm qua trở lại đây, quan hệ thơng mại giữa Mỹ và ViệtNam đã có bớc phát triển vợt bậc Khối lợng hàng hoá tăng lên nhiều, chất l-ợng hàng hoá Việt Nam do phải cọ xát với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng
tr-Mỹ nên đã đợc cải thiện đáng kể Cho tới nay, Việt Nam xuất khẩu sang tr-Mỹchủ yếu là 5 mặt hàng chủ lực là:
Mặt hàng xuất khẩu chính từ Việt Nam sang Mỹ
Đơn vị: Triệu USD
Mặt hàng 1994 1995 1996 1997 1998 1999 8 tháng đầu
năm 2000
Cá và thuỷ hải sản 5,8 19,6 33,9 46,4 80,5 108,1 161,6Hạt tiêu, gia vị, cà
phê, chè
31,2 146,5 110,9 108,5 147,6 117,7 99,4Năng lợng khoáng