Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế mà tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động kinh doanh của mình làm sao để có thể bảo toàn vốn, chi phí bỏ ra là thấp nhất, lợi nhuận thu được nhiều hơn.Vì vậy doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí của khâu tiêu thụ sản phẩm bên cạnh đó cũng phải xác định đúng KQKD nói chung và kế toán bán hàng nói riêng vì nó giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời, chính xác ......để đưa ra quyết định đúng đắn. Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH B & F Việt Nam em cho rằng bán hàng là một trong những hoạt động kinh doanh chính của công ty, kế toán bán hàng giúp cho ban quản lý nắm rõ về doanh thu, chi phí, tình hình kinh doanh của công ty, để công ty có thể thích ứng với nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển. Chính vì vậy qua một thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH B & F Việt Nam, trên cơ sở những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Trần Thị Lan Anh và các anh chị cán bộ kế toán trong Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam. Luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam. Chương4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH B &F VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Cô Trần Thị Lan Anh
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự tạo điều kiện của trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên nói
chung, khoa Kinh tế nói riêng và Ban lãnh đạo công ty TNHH B & F Việt Nam, em
đã có quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tại công ty Với đề
tài:“Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F
Việt Nam” Để đạt được kết quả này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban lãnh đạo trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Ban lãnh đạo và
các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành quá
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy kiến
thức cho em trong những năm học vừa qua Đây thực sự là hành trang vững chắc
cho chúng em trên con đường sự nghiệp cũng như trong cuộc sống.
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH B & F Việt Nam đã tiếp nhận
và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực tập Em xin cảm ơn
các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tại công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này và có thêm nhiều những trải
nghiệm thực tế.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Lan Anh đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập Những chỉ bảo, hướng dẫn và ý kiến
góp ý của cô thực sự đã giúp em rất nhiều để em hoàn thành được bài báo cáo.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè…đã tạo mọi điều
kiện và giúp đỡ em để em hoàn thành được bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sinh viên
Vũ Thị Huyền
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP v
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.4.Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu của khóa luận 2
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNGVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
2.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
2.3 Các hình thức ghi sổ kế toán 31
2.3.1 Hình thức Nhật ký-sổ cái 31
2.3.2 Hình thức Nhật ký chung 32
2.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 33
2.3.4 Hình thức Nhật ký chứng từ 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM 36
Trang 53.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 38
3.2 Thực trạng về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam 40
3.2.1 Phương thức bán hàng 40
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu 41
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 49
3.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 53
3.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 60
3.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 62
3.2.7 Kế toán chi phí tài chính 62
3.2.8.Chi phí thuế TNDN 63
3.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM 69
4.1.Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam 69
4.1.1 Ưu điểm: 69
4.1.2 Tồn tại: 70
4.2 Một số giải pháp 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 74
KẾT LUẬN 75
Trang 6TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Bài khóa luận gồm có 2 phần chính:
PHẦN MỞ ĐẦUPHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH B & F Việt Nam.
Chương4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay với sự hoạt động của nhiềuthành phần kinh tế mà tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càngcao đòi hỏi các doanh nghiệp năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải chịutrách nhiệm trước kết quả hoạt động kinh doanh của mình làm sao để có thểbảo toàn vốn, chi phí bỏ ra là thấp nhất, lợi nhuận thu được nhiều hơn.Vì vậydoanh nghiệp phải nhận thức được vị trí của khâu tiêu thụ sản phẩm bên cạnh
đó cũng phải xác định đúng KQKD nói chung và kế toán bán hàng nói riêng
vì nó giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời, chính xác để đưa raquyết định đúng đắn
Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH B &
F Việt Nam em cho rằng bán hàng là một trong những hoạt động kinh doanhchính của công ty, kế toán bán hàng giúp cho ban quản lý nắm rõ về doanhthu, chi phí, tình hình kinh doanh của công ty, để công ty có thể thích ứng vớinền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển Chính vì vậy qua một thờigian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH B & F Việt Nam,trên cơ sở những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Trần Thị Lan Anh và các anh chị cán bộ kế
toán trong Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam.
Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.
Chương4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, khi môi trường cạnh tranh ngàycàng gay gắt và sự khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu thì kinh doanh càngtrở nên khó khăn Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận, thu được lợi nhuận cao nhất, điều này không những đòi hỏi các doanhnghiệp không những phải nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn phải tìmmọi biện pháp hạ giá thành, mở rộng thị trường, đẩy mạnh quá trình bán hàng.Công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp Để pháttriển bền vững cần phải có bộ máy kế toán lớn mạnh Qua quá trình tìm hiểu
em chọn đề tài khóa luận: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH B & F Việt Nam.”
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 9công ty TNHH B & F Việt Nam
1.4.Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
+ Phương pháp điều tra phỏng vấn
+ Phương pháp phân tích đánh giá
1.5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Với những kiến thức đã học tập được tại trường,em mạnh dạn chọn đềtài trên cho bài khóa luận của mình.Do công ty mới thành lập nên đề tài trêntại công ty chưa có ai thực hiện,em mạnh dạn thử sức mình để đi sâu nghiêncứu và tìm hiểu về đề tài trên
1.6 Kết cấu của khóa luận
Nội dung khóa luận gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về kế toán bán hàng và xá định kết quả kinh doanh
Chương II:Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương III: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Chương IV: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH B & F Việt
Trang 10CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNGVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Một số khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.1.Kế toán doanh thu
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền thu được hoặc thuđược các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa bán ra
hay việc cung cấp lao vụ, dịch vụ… thực tế của doanh nghiệp và các khoảnghi giảm doanh thu để từ đó tính ra doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ
Kết cấu
Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp trên doanh thubán hàng thực tế sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp
+ Doanh thu của hàng hóa bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Trang 11+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Kế toán bán hàng ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14.Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện sau:
1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hànghoá
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
5 Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Phương pháp hạch toán doanh thu theo các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương pháp này người bán
giao hàng hoá trực tiếp cho người mua tại kho, quầy hay tại bộ phận sản xuất.Hàng hoá khi bàn giao cho người mua, được người mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì xem như đã được tiêu thụ
Phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận: Là phương thức mà bên
bán chuyển hàng cho bên mua đến một địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàngnày vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào được bên mua kiểmnhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới
Trang 12được coi là tiêu thụ.
Kết chuyển doanh thu bán hàng
Sơ đồ 2.1 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức
trực tiếp và phương thức chuyển hàng
Phương thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả
tiền hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giábán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm
Trang 13Phương pháp bán hàng đại lý: Theo hình thức này, doanh nghiệp giao
hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiềnhàng và được hưởng hoa hồng đại lý
Kế toán ở đơn vị giao đại lý
phải nộp đầu vào
Sơ đồ 2.3 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị giao đại lý
Kế toán ở đơn vị nhận đại lý
TK 511 TK 331 TK 111, 112
(4) (2) TK 003 (1)
(2): Số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý
(3): Trị giá của số hàng nhận đại lý đã xác định là tiêu thụ
(4): Xác định hoa hồng phải thu của đơn vị giao đại lý
Trang 14Bán hàng theo phương pháp đổi hàng
TK 521, 531, 532 TK 511 TK 131
Doanh thu bán hàng K/c các khoản giảm TK 3331
trừ doanh thu Thuế GTGT
phải nộp
TK 911
K/c doanh thu bán hàng
Sơ đồ 2.5 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức
bán trao đổi hàng hóa
2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, giá trị hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu vàthuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
– Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN bán giảm trừ cho kháchhàng khi mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc biên bản cam kết giữa hai bên
– Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà DN bán giảm trừ cho khách hàngtrên giá bán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách,thời hạn đã quy định trong hợp đồng kinh tế
– Doanh thu hàng bị trả lại: là giá trị tính theo gia thanh toán của số
Trang 15phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt, chịu thuế xuất khẩu, chịu thuế GTGT mà DN áp dụng phương pháp tínhthuế theo phương pháp trực tiếp.
Chứng từ kế toán sử dụng
* Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại
* Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
* Phiếu chi, giấy báo nợ
Tài khoản kế toán sử dụng
TK 5211 “ Chiết khấu thương mại”: Là khoản tiền mà doanh nghiệpgiảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng
Bên Nợ: Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán chokhách hàng
Bên Có: kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu sang TK 511
TK 5212 “Hàng bị trả lại”: Phản ánh số tiền theo giá bán hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc
do vi phạm các cam kết trong hợp đồng
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người muahoặc trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa dịch vụ đãbán ra
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc TK 512
TK 5213 “giảm giá hàng bán”: Phản ánh khoản giảm giá hàng bánthực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua
hàng
Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc 512.
*TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: Thuế TTĐB, thuế
Trang 16XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp gồm các tài khoản sau :
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ TK 3333: Thuế xuất , nhập khẩu phải nộp
a Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, trị giá thực tế của hàng hóa xuấtkho được xác định như sau:
Trị giá thực tế hàng = Số lượng hàng x Giá bình quân
hóa xuất kho hóa xuất kho gia quyền cả kỳ dự trữ
Trị giá thực tế hàng Trị giá thực tế hàng hóa
Trang 17b Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
Trị giá vốn của hàng xuất để bán chính là giá trị thực tế nhập kho của lôhàng Ngoài ra trong trường hợp nếu doanh nghiệp sử dung giá hạch toán đểhạch toán tình hình nhập – xuất hàng hóa thì cuối kì hạch toán phải điều chỉnhgiá hạch toán theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổnghợp Phương pháp này thường áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặthàng, các mặt hàng có giá trị lớn như vàng bạc
c Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)
Trị giá hàng xuất kho để bán trước thì được tính theo giá trị bán hànghóa nhập kho của những lần nhập trước Tức là cứ hàng hóa nào nhập trướcthì đơn giá nhập kho của nó được dùng để tính giá trị xuất kho của những lôhàng xuất trước
d Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO ): Trị giá vốn hàng xuất
kho để bán trước thì được tính theo giá trị giá bán hàng hoá nhập kho củanhững lần nhập sau cùng Tức là cứ hàng hóa nào nhập sau thì đơn giá nhậpkho của nó được dùng để tính giá trị suất kho của những lô hàng suất trước
* Chứng từ kế toán sử dụng
* Phiếu chi, ủy nhiệm chi
* Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán để phản ánh giá trị vốn của thànhphẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã bán, các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công, giá trị các khoản hao hụt, mất mát vượt quá định mức được tính vào giávốn cũng như trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nội dung, kết cấu của TK này có sự khác biệt giữa phương pháp kê khaithường xuyên và kê khai định kỳ
Trang 18Kết cấu TK theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bên nợ:
Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Phản ánh chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường,chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá trị hàng tồn kho
Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồithường
Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá tài sản cố định
Phản ánh số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm naylớn hơn năm trước
* Trình tự hạch toán : Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Khi xuất bán các sản phẩ hàng hóa dịch vụ hoàn thành được xác định là
Trang 19trước thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung , ghi :
Phản ánh giá trị vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ trong kỳ
Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ
Phản ánh tổng giá thành phẩm sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoànthành trong kỳ
Các khoản khác tính vào giá vốn
Bên Có:
Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của hàng gửi bán chưa xác định tiêuthụ cuối kỳ
Kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thu cuối kỳ để xác định KQKD
Trình tự hạch toán : Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1 Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa tồn kho đầu kỳ thực tế (Theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước),ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng ( Chi tiết hàng hóa)
Có TK 152, 153,156 (số lượng và tổng giá trị)
Trang 202 Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa
Nợ TK 611 - Mua hàng (Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, hàng hóa)
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
3 Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán: Vào phiếu chi, ủy nhệm chi, hoặc giấy báo nợ Ngân hàng
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán).5.Cuối kỳ kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồnkho
Nợ TK 152, 153, 156,…: hạch toán cả số lượng và tổng gía trị
Có TK 611 - Mua hàng (chi tiết hàng hoá )
- Kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ các TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 611 : Chi phí mua hàng
Trang 21Phương pháp hạch toán
TK 156 TK 632 TK 911
Trị giá vốn thực tế của hàng K/c giá vốn
bán trong kỳ hàng đã bán trong kỳ
TK 157 TK 156, 157 Trị giá vốn thực tế của hàng K/c giá vốn hàng đã bán bị trả lại Bán đã được chấp nhận
TK 111, 112 TK 156(2) Trị giá vốn thực tế của Phí thu mua phân bổ
hàng mua cho hàng bán ra
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 2.7 - Trình tự hạch toán GVHB
2.1.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuậnđược chia,tiền bản quyền và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 22Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911
-“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào Công ty con, Công ty liêndoanh, Công ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mựctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tưXDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạtđộng tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Trang 23Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán
TK 911 TK 515 TK 111,112,152, 153
Kết chuyển doanh thu Thu bằng tiền, hiện vật
HĐTC TK 333 TK 331 Chiêts khâú thương mại
Sơ đồ 2.8 - Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
2.1.1.5 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động
về vốn, hoạt động đầu tư và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của
doanh nghiệp Bao gồm:
- Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán
- Chi phí liên doanh
- Chi phí đi vay vốn
- Chi phí mua bán ngoại tệ
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh
- Chênh lệch lỗ mua bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn
- Chi phí khác liên quan đến đầu tư tài chính
Trang 24Tài khoản sử dụng:
TK 635: Chi phí hoạt động tài chính Phản ánh chi phí hoạt động tài
chính tập hợp và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ TK 635 phải đượchạch toán chi tieestcho từng nội dung chi phí với kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư liêndoanh, liên kết
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã hoànthành đầu tư
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
- Chi phí tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụnghết)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ chứng nhận đầu tư chứng khoán
- Giấy chứng nhận liên doanh liên kết vốn
- Bảng sao kê ngân hàng…
Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635
Trang 25Phương pháp hạch toán
Phương pháp kế toán
TK 111, 112, 242, 335 TK 635 TK 129,229
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi Hoàn nhập số CL dự
Mua hàng trả chậm, trả góp phòng giảm giá ĐT
Tiền thu về bán CP hoạt động liên
các khoản đầu tư doanh, liên kết
TK 1112, 1122
Bán ngoại tệ ( giá ghi sổ ) TK 911
( Lỗ về bán ngoại tệ ) K/ c CP TC cuối kỳ
TK 413
K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các
khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 2.9 - Trình tự hạch toán chi phí tài chính
2.1.1.6 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm về chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng,
Trang 26* Tài khoản kế toán sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 642(1): Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 hoặc vào bên Nợ
TK 142
* Trình tự hạch toán TK 642(1) :
- Tiền lương,phụ cấp,tiền ăn giữa ca và các khoản khác ( nếu có) trả cho nhân viên quản lý,bán hàng:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Trích BHXH,BHYT của nhân viên quản lý, bán hàng :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện,nước,điện thoại …
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 27Phương pháp kế toán
TK 334, 338 TK 6421 TK 111,152,1388 Chi phí nhân viên và các Các khoản thu hồi
Khoản trích theo lương ghi giảm CPBH
Về CPBH sản phẩm, hàng hóa
Sơ đồ 2.10 - Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng b) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Khái niệm CPQLDN: CPQLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hànhchung của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên QLDN, chi phí
khấu hao TSCĐ,chi phí vật liệu, chi phí dùng cho văn phòng phục vụ hoạt
Trang 28động QLDN, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ choQLDN, chi phí khác bằng tiền và thuế, lệ phí, phí
* Chứng từ kể toán sử dụng
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
*Tài khoản kế toán sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ:
+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết)
+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênhlệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trướcchưa sử dụng hết)
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
TK 642 không có số dư, được mở chi tiết 8 TK cấp 2:
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí
- TK6426 – Chi phí dự phòng
Trang 29TK 334, 338 TK 6422 TK 111,152,138(8)
Tập hợp CP nhân viên Các khoản thu hồi và ghi
Quản lý doanh nghiệp giảm chi phí QLDN
TK 1331 Thuế GTGT
Sơ đồ 2.11 - Trình tự hạch toán chi phí QLDN
Trang 302.1.1.7 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từcác hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanhthu
Bao gồm:
- Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá xổ tính vào chi phí của kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoảndoanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Kết cấu
TK như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp theo PPTT đối với khoản thu nhập khác (nếu có)
- Kết chuyển khoản thu nhập khác sang TK 911 – Xác định kết quả kinhdoanh
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 31Các khoản thuế trừ
vàothu nhập khác
Định kỳ phân bổ DT chưa thực hiện nếu được tính vào
TN khác
Các khoản thuế XNK,
thuếTTĐB được hoàn lại
Tính vào TN khác khoản
nợphải trả không xác định
Thu được khoản phải
thukhó đòi đã xóa sổ
Nhận tài trợ, biếu tặngbằng hàng hóa, TSCĐ
Tiền phạt tính trừ vào
khoảnnhận ký quỹ, ký cược NH
Kết chuyểnThu nhập khác
TK 111, 112
TK 331, 338
TK 111, 112
TK 3387
TK 111, 112
TK 333
Trang 32Những khoản chi phí bất thường có thể do chủ quan DN hay khách quanmang lại.
Bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Khoản chênh lệch giữa giá trị vốn góp được đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi trên
sổ kế toán của vật tư hàng hóa, TSCĐ đem góp vào liên doanh cơ sở đồng kiểmsoát, công ty liên kết…
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán
- Chi phí thu tiền phạt
- Bị phạt tiền ký quỹ do không thực hiện đúng những cam kết đã ký, chi phínhầm, bỏ sót khi vào sổ…
Khi ghi các khoản chi phí khác vào sổ kế toán phải căn cứ vào biên bảncủa hội đồng xử lý và phải được giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp kýduyệt
Tài khoản sử dụng:
TK 811: Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanhnghiệp
TK này cuối kỳ không có số dư và có kết cấu TK 811:
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Trang 33 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 2.13 - Trình tự hạch toán chi phí khác
2.1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phíthuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thunhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tươnglai phát sinh từ: Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm, hoàn nhậptài sản thuế thu hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
TK sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
Giá trịhao mòn
TK 211, 213
Chi phí khác bằng tiền
Trang 34TK này không có số dư cuối kỳ và có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành do thuế TNDN hiện hành của cácnăm trước phải nộp bổ sung năm nay từ phát hiện sai sót không trọng yếu
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thunhập hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại do tài sản thuế thu nhập hoãn lại đượchoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm
- Kết chuyển số chênh lệch bên Có lớn hơn bên Nợ vào TK 911 – Xác địnhkết quả kinh doanh
Trang 35 Phương pháp kế toán:
TK 911 TK 821 TK 911 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển chi phí thuế TNDN
(phát sinh Nợ < phát sinh Có) (phát sinh Nợ > phát sinh Có)
TK 347 TK 347 Thuế thu nhập hoãn lại Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phát sinh
TK 243 TK 243
Hoàn nhập tài sản thuế Ghi nhận tài sản thuế thu nhập
thu nhập hoãn lại hoãn lại
TK 3334
Thuế TNDN phải nộp
Sơ đồ 2.14 - Trình tự hạch toán thuế TNDN hiện hành
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp,chi phí liên quan đếnhoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: Chi phí khấu hao, chi phí sửachữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất
Trang 36động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả của hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN có thể là lợi nhuận trong TH thunhập lớn hơn chi phí và ngược lại, kết quả này có thể bị lỗ
Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết cấu TK 911:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: Sổ chi tiết TK 911, Sổ cái TK 911
Trang 37hoạt động tài chính
TK 811 TK 421 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ thuần
TK 821
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN
TK 421
Kết chuyển lãi thuần
Sơ đồ 2.15 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 38Sổ chi tiết TK Bảng tổng hợp
kế toán cùng loại
Sổ quỹ
Trang 392.3.2 Hình thức Nhật ký chung
Ghi chú
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.17 - Hình thức ghi sổ nhật ký chung
Biểu số tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Trang 40Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Biểu số cân đối số phát
sinh