1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam

81 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế mà tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động kinh doanh của mình làm sao để có thể bảo toàn vốn, chi phí bỏ ra là thấp nhất, lợi nhuận thu được nhiều hơn.Vì vậy doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí của khâu tiêu thụ sản phẩm bên cạnh đó cũng phải xác định đúng KQKD nói chung và kế toán bán hàng nói riêng vì nó giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời, chính xác ......để đưa ra quyết định đúng đắn. Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH B & F Việt Nam em cho rằng bán hàng là một trong những hoạt động kinh doanh chính của công ty, kế toán bán hàng giúp cho ban quản lý nắm rõ về doanh thu, chi phí, tình hình kinh doanh của công ty, để công ty có thể thích ứng với nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển. Chính vì vậy qua một thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH B & F Việt Nam, trên cơ sở những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Trần Thị Lan Anh và các anh chị cán bộ kế toán trong Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam. Luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam. Chương4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài :

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH B &F VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : Cô Trần Thị Lan Anh

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài :

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự tạo điều kiện của trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên nói

chung, khoa Kinh tế nói riêng và Ban lãnh đạo công ty TNHH B & F Việt Nam, em

đã có quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tại công ty Với đề

tài:“Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F

Việt Nam” Để đạt được kết quả này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Ban lãnh đạo trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Ban lãnh đạo và

các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành quá

trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy kiến

thức cho em trong những năm học vừa qua Đây thực sự là hành trang vững chắc

cho chúng em trên con đường sự nghiệp cũng như trong cuộc sống.

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH B & F Việt Nam đã tiếp nhận

và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực tập Em xin cảm ơn

các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tại công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo

và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này và có thêm nhiều những trải

nghiệm thực tế.

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Lan Anh đã tận tình

hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập Những chỉ bảo, hướng dẫn và ý kiến

góp ý của cô thực sự đã giúp em rất nhiều để em hoàn thành được bài báo cáo.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè…đã tạo mọi điều

kiện và giúp đỡ em để em hoàn thành được bài khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sinh viên

Vũ Thị Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP v

LỜI MỞ ĐẦU vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

1.4.Phương pháp nghiên cứu 2

1.5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2

1.6 Kết cấu của khóa luận 2

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNGVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

2.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3

2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28

2.3 Các hình thức ghi sổ kế toán 31

2.3.1 Hình thức Nhật ký-sổ cái 31

2.3.2 Hình thức Nhật ký chung 32

2.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 33

2.3.4 Hình thức Nhật ký chứng từ 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM 36

Trang 5

3.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 38

3.2 Thực trạng về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam 40

3.2.1 Phương thức bán hàng 40

3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu 41

3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 49

3.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 53

3.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 60

3.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 62

3.2.7 Kế toán chi phí tài chính 62

3.2.8.Chi phí thuế TNDN 63

3.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM 69

4.1.Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam 69

4.1.1 Ưu điểm: 69

4.1.2 Tồn tại: 70

4.2 Một số giải pháp 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 74

KẾT LUẬN 75

Trang 6

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Bài khóa luận gồm có 2 phần chính:

PHẦN MỞ ĐẦUPHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH B & F Việt Nam.

Chương4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay với sự hoạt động của nhiềuthành phần kinh tế mà tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càngcao đòi hỏi các doanh nghiệp năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải chịutrách nhiệm trước kết quả hoạt động kinh doanh của mình làm sao để có thểbảo toàn vốn, chi phí bỏ ra là thấp nhất, lợi nhuận thu được nhiều hơn.Vì vậydoanh nghiệp phải nhận thức được vị trí của khâu tiêu thụ sản phẩm bên cạnh

đó cũng phải xác định đúng KQKD nói chung và kế toán bán hàng nói riêng

vì nó giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời, chính xác để đưa raquyết định đúng đắn

Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH B &

F Việt Nam em cho rằng bán hàng là một trong những hoạt động kinh doanhchính của công ty, kế toán bán hàng giúp cho ban quản lý nắm rõ về doanhthu, chi phí, tình hình kinh doanh của công ty, để công ty có thể thích ứng vớinền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển Chính vì vậy qua một thờigian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH B & F Việt Nam,trên cơ sở những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng với sự

giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Trần Thị Lan Anh và các anh chị cán bộ kế

toán trong Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài:

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam.

Luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.

Chương4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, khi môi trường cạnh tranh ngàycàng gay gắt và sự khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu thì kinh doanh càngtrở nên khó khăn Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận, thu được lợi nhuận cao nhất, điều này không những đòi hỏi các doanhnghiệp không những phải nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn phải tìmmọi biện pháp hạ giá thành, mở rộng thị trường, đẩy mạnh quá trình bán hàng.Công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp Để pháttriển bền vững cần phải có bộ máy kế toán lớn mạnh Qua quá trình tìm hiểu

em chọn đề tài khóa luận: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH B & F Việt Nam.”

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam

1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 9

công ty TNHH B & F Việt Nam

1.4.Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán

+ Phương pháp điều tra phỏng vấn

+ Phương pháp phân tích đánh giá

1.5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Với những kiến thức đã học tập được tại trường,em mạnh dạn chọn đềtài trên cho bài khóa luận của mình.Do công ty mới thành lập nên đề tài trêntại công ty chưa có ai thực hiện,em mạnh dạn thử sức mình để đi sâu nghiêncứu và tìm hiểu về đề tài trên

1.6 Kết cấu của khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 4 chương:

Chương I: Tổng quan về kế toán bán hàng và xá định kết quả kinh doanh

Chương II:Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương III: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam

Chương IV: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH B & F Việt

Trang 10

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNGVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.1Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.1.1 Một số khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.1.1.1.Kế toán doanh thu

Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền thu được hoặc thuđược các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa bán ra

hay việc cung cấp lao vụ, dịch vụ… thực tế của doanh nghiệp và các khoảnghi giảm doanh thu để từ đó tính ra doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ

Kết cấu

Bên Nợ:

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp trên doanh thubán hàng thực tế sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và

đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ

+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp

+ Doanh thu của hàng hóa bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Trang 11

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Kế toán bán hàng ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14.Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hànghoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Phương pháp hạch toán doanh thu theo các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương pháp này người bán

giao hàng hoá trực tiếp cho người mua tại kho, quầy hay tại bộ phận sản xuất.Hàng hoá khi bàn giao cho người mua, được người mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì xem như đã được tiêu thụ

Phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận: Là phương thức mà bên

bán chuyển hàng cho bên mua đến một địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàngnày vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào được bên mua kiểmnhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới

Trang 12

được coi là tiêu thụ.

Kết chuyển doanh thu bán hàng

Sơ đồ 2.1 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức

trực tiếp và phương thức chuyển hàng

Phương thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả

tiền hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giábán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm

Trang 13

Phương pháp bán hàng đại lý: Theo hình thức này, doanh nghiệp giao

hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiềnhàng và được hưởng hoa hồng đại lý

Kế toán ở đơn vị giao đại lý

phải nộp đầu vào

Sơ đồ 2.3 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị giao đại lý

Kế toán ở đơn vị nhận đại lý

TK 511 TK 331 TK 111, 112

(4) (2) TK 003 (1)

(2): Số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý

(3): Trị giá của số hàng nhận đại lý đã xác định là tiêu thụ

(4): Xác định hoa hồng phải thu của đơn vị giao đại lý

Trang 14

Bán hàng theo phương pháp đổi hàng

TK 521, 531, 532 TK 511 TK 131

Doanh thu bán hàng K/c các khoản giảm TK 3331

trừ doanh thu Thuế GTGT

phải nộp

TK 911

K/c doanh thu bán hàng

Sơ đồ 2.5 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức

bán trao đổi hàng hóa

2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, giá trị hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu vàthuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp

– Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN bán giảm trừ cho kháchhàng khi mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại

đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc biên bản cam kết giữa hai bên

– Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà DN bán giảm trừ cho khách hàngtrên giá bán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách,thời hạn đã quy định trong hợp đồng kinh tế

– Doanh thu hàng bị trả lại: là giá trị tính theo gia thanh toán của số

Trang 15

phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt, chịu thuế xuất khẩu, chịu thuế GTGT mà DN áp dụng phương pháp tínhthuế theo phương pháp trực tiếp.

Chứng từ kế toán sử dụng

* Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại

* Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán

* Phiếu chi, giấy báo nợ

Tài khoản kế toán sử dụng

 TK 5211 “ Chiết khấu thương mại”: Là khoản tiền mà doanh nghiệpgiảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng

Bên Nợ: Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán chokhách hàng

Bên Có: kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu sang TK 511

 TK 5212 “Hàng bị trả lại”: Phản ánh số tiền theo giá bán hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc

do vi phạm các cam kết trong hợp đồng

Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người muahoặc trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa dịch vụ đãbán ra

Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc TK 512

 TK 5213 “giảm giá hàng bán”: Phản ánh khoản giảm giá hàng bánthực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua

hàng

Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc 512.

*TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: Thuế TTĐB, thuế

Trang 16

XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp gồm các tài khoản sau :

+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ TK 3333: Thuế xuất , nhập khẩu phải nộp

a Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, trị giá thực tế của hàng hóa xuấtkho được xác định như sau:

Trị giá thực tế hàng = Số lượng hàng x Giá bình quân

hóa xuất kho hóa xuất kho gia quyền cả kỳ dự trữ

Trị giá thực tế hàng Trị giá thực tế hàng hóa

Trang 17

b Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

Trị giá vốn của hàng xuất để bán chính là giá trị thực tế nhập kho của lôhàng Ngoài ra trong trường hợp nếu doanh nghiệp sử dung giá hạch toán đểhạch toán tình hình nhập – xuất hàng hóa thì cuối kì hạch toán phải điều chỉnhgiá hạch toán theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổnghợp Phương pháp này thường áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặthàng, các mặt hàng có giá trị lớn như vàng bạc

c Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)

Trị giá hàng xuất kho để bán trước thì được tính theo giá trị bán hànghóa nhập kho của những lần nhập trước Tức là cứ hàng hóa nào nhập trướcthì đơn giá nhập kho của nó được dùng để tính giá trị xuất kho của những lôhàng xuất trước

d Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO ): Trị giá vốn hàng xuất

kho để bán trước thì được tính theo giá trị giá bán hàng hoá nhập kho củanhững lần nhập sau cùng Tức là cứ hàng hóa nào nhập sau thì đơn giá nhậpkho của nó được dùng để tính giá trị suất kho của những lô hàng suất trước

* Chứng từ kế toán sử dụng

* Phiếu chi, ủy nhiệm chi

* Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

* Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán để phản ánh giá trị vốn của thànhphẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã bán, các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công, giá trị các khoản hao hụt, mất mát vượt quá định mức được tính vào giávốn cũng như trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nội dung, kết cấu của TK này có sự khác biệt giữa phương pháp kê khaithường xuyên và kê khai định kỳ

Trang 18

Kết cấu TK theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bên nợ:

Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Phản ánh chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường,chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá trị hàng tồn kho

Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồithường

Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá tài sản cố định

Phản ánh số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm naylớn hơn năm trước

* Trình tự hạch toán : Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Khi xuất bán các sản phẩ hàng hóa dịch vụ hoàn thành được xác định là

Trang 19

trước thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung , ghi :

Phản ánh giá trị vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ trong kỳ

Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ

Phản ánh tổng giá thành phẩm sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoànthành trong kỳ

Các khoản khác tính vào giá vốn

Bên Có:

Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của hàng gửi bán chưa xác định tiêuthụ cuối kỳ

Kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thu cuối kỳ để xác định KQKD

Trình tự hạch toán : Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1 Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng

cụ, hàng hóa tồn kho đầu kỳ thực tế (Theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước),ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng ( Chi tiết hàng hóa)

Có TK 152, 153,156 (số lượng và tổng giá trị)

Trang 20

2 Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa

Nợ TK 611 - Mua hàng (Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, hàng hóa)

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

3 Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán: Vào phiếu chi, ủy nhệm chi, hoặc giấy báo nợ Ngân hàng

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán).5.Cuối kỳ kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồnkho

Nợ TK 152, 153, 156,…: hạch toán cả số lượng và tổng gía trị

Có TK 611 - Mua hàng (chi tiết hàng hoá )

- Kết chuyển giá vốn hàng bán :

Nợ các TK 632 : giá vốn hàng bán

Có TK 611 : Chi phí mua hàng

Trang 21

Phương pháp hạch toán

TK 156 TK 632 TK 911

Trị giá vốn thực tế của hàng K/c giá vốn

bán trong kỳ hàng đã bán trong kỳ

TK 157 TK 156, 157 Trị giá vốn thực tế của hàng K/c giá vốn hàng đã bán bị trả lại Bán đã được chấp nhận

TK 111, 112 TK 156(2) Trị giá vốn thực tế của Phí thu mua phân bổ

hàng mua cho hàng bán ra

TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

Sơ đồ 2.7 - Trình tự hạch toán GVHB

2.1.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuậnđược chia,tiền bản quyền và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp

Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 22

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911

-“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào Công ty con, Công ty liêndoanh, Công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mựctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tưXDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạtđộng tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Trang 23

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp hạch toán

TK 911 TK 515 TK 111,112,152, 153

Kết chuyển doanh thu Thu bằng tiền, hiện vật

HĐTC TK 333 TK 331 Chiêts khâú thương mại

Sơ đồ 2.8 - Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.1.5 Kế toán chi phí tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động

về vốn, hoạt động đầu tư và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của

doanh nghiệp Bao gồm:

- Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán

- Chi phí liên doanh

- Chi phí đi vay vốn

- Chi phí mua bán ngoại tệ

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh

- Chênh lệch lỗ mua bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn

- Chi phí khác liên quan đến đầu tư tài chính

Trang 24

Tài khoản sử dụng:

TK 635: Chi phí hoạt động tài chính Phản ánh chi phí hoạt động tài

chính tập hợp và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ TK 635 phải đượchạch toán chi tieestcho từng nội dung chi phí với kết cấu như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư liêndoanh, liên kết

- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã hoànthành đầu tư

- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

- Chi phí tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụnghết)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ chứng nhận đầu tư chứng khoán

- Giấy chứng nhận liên doanh liên kết vốn

- Bảng sao kê ngân hàng…

Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635

Trang 25

Phương pháp hạch toán

Phương pháp kế toán

TK 111, 112, 242, 335 TK 635 TK 129,229

Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi Hoàn nhập số CL dự

Mua hàng trả chậm, trả góp phòng giảm giá ĐT

Tiền thu về bán CP hoạt động liên

các khoản đầu tư doanh, liên kết

TK 1112, 1122

Bán ngoại tệ ( giá ghi sổ ) TK 911

( Lỗ về bán ngoại tệ ) K/ c CP TC cuối kỳ

TK 413

K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các

khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Sơ đồ 2.9 - Trình tự hạch toán chi phí tài chính

2.1.1.6 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Khái niệm về chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng,

Trang 26

* Tài khoản kế toán sử dụng

- Kế toán sử dụng TK 642(1): Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 hoặc vào bên Nợ

TK 142

* Trình tự hạch toán TK 642(1) :

- Tiền lương,phụ cấp,tiền ăn giữa ca và các khoản khác ( nếu có) trả cho nhân viên quản lý,bán hàng:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 334 – Phải trả người lao động

- Trích BHXH,BHYT của nhân viên quản lý, bán hàng :

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 334: Phải trả người lao động

- Khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện,nước,điện thoại …

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 27

Phương pháp kế toán

TK 334, 338 TK 6421 TK 111,152,1388 Chi phí nhân viên và các Các khoản thu hồi

Khoản trích theo lương ghi giảm CPBH

Về CPBH sản phẩm, hàng hóa

Sơ đồ 2.10 - Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng b) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm CPQLDN: CPQLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến

hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hànhchung của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên QLDN, chi phí

khấu hao TSCĐ,chi phí vật liệu, chi phí dùng cho văn phòng phục vụ hoạt

Trang 28

động QLDN, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ choQLDN, chi phí khác bằng tiền và thuế, lệ phí, phí

* Chứng từ kể toán sử dụng

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

*Tài khoản kế toán sử dụng

- Kế toán sử dụng TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ:

+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết)

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên Có:

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênhlệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trướcchưa sử dụng hết)

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”

TK 642 không có số dư, được mở chi tiết 8 TK cấp 2:

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí

- TK6426 – Chi phí dự phòng

Trang 29

TK 334, 338 TK 6422 TK 111,152,138(8)

Tập hợp CP nhân viên Các khoản thu hồi và ghi

Quản lý doanh nghiệp giảm chi phí QLDN

TK 1331 Thuế GTGT

Sơ đồ 2.11 - Trình tự hạch toán chi phí QLDN

Trang 30

2.1.1.7 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từcác hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanhthu

Bao gồm:

- Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá xổ tính vào chi phí của kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoảndoanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Kết cấu

TK như sau:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp theo PPTT đối với khoản thu nhập khác (nếu có)

- Kết chuyển khoản thu nhập khác sang TK 911 – Xác định kết quả kinhdoanh

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 31

Các khoản thuế trừ

vàothu nhập khác

Định kỳ phân bổ DT chưa thực hiện nếu được tính vào

TN khác

Các khoản thuế XNK,

thuếTTĐB được hoàn lại

Tính vào TN khác khoản

nợphải trả không xác định

Thu được khoản phải

thukhó đòi đã xóa sổ

Nhận tài trợ, biếu tặngbằng hàng hóa, TSCĐ

Tiền phạt tính trừ vào

khoảnnhận ký quỹ, ký cược NH

Kết chuyểnThu nhập khác

TK 111, 112

TK 331, 338

TK 111, 112

TK 3387

TK 111, 112

TK 333

Trang 32

Những khoản chi phí bất thường có thể do chủ quan DN hay khách quanmang lại.

Bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Khoản chênh lệch giữa giá trị vốn góp được đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi trên

sổ kế toán của vật tư hàng hóa, TSCĐ đem góp vào liên doanh cơ sở đồng kiểmsoát, công ty liên kết…

- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán

- Chi phí thu tiền phạt

- Bị phạt tiền ký quỹ do không thực hiện đúng những cam kết đã ký, chi phínhầm, bỏ sót khi vào sổ…

Khi ghi các khoản chi phí khác vào sổ kế toán phải căn cứ vào biên bảncủa hội đồng xử lý và phải được giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp kýduyệt

Tài khoản sử dụng:

TK 811: Chi phí khác

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanhnghiệp

TK này cuối kỳ không có số dư và có kết cấu TK 811:

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

Trang 33

Phương pháp kế toán

Sơ đồ 2.13 - Trình tự hạch toán chi phí khác

2.1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phíthuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thunhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tươnglai phát sinh từ: Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm, hoàn nhậptài sản thuế thu hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại

TK sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp

Giá trịhao mòn

TK 211, 213

Chi phí khác bằng tiền

Trang 34

TK này không có số dư cuối kỳ và có kết cấu như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm

- Ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành do thuế TNDN hiện hành của cácnăm trước phải nộp bổ sung năm nay từ phát hiện sai sót không trọng yếu

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thunhập hoãn lại phải trả

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại do tài sản thuế thu nhập hoãn lại đượchoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm

- Kết chuyển số chênh lệch bên Có lớn hơn bên Nợ vào TK 911 – Xác địnhkết quả kinh doanh

Trang 35

Phương pháp kế toán:

TK 911 TK 821 TK 911 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển chi phí thuế TNDN

(phát sinh Nợ < phát sinh Có) (phát sinh Nợ > phát sinh Có)

TK 347 TK 347 Thuế thu nhập hoãn lại Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại

phải trả phát sinh

TK 243 TK 243

Hoàn nhập tài sản thuế Ghi nhận tài sản thuế thu nhập

thu nhập hoãn lại hoãn lại

TK 3334

Thuế TNDN phải nộp

Sơ đồ 2.14 - Trình tự hạch toán thuế TNDN hiện hành

2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu

tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp,chi phí liên quan đếnhoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: Chi phí khấu hao, chi phí sửachữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất

Trang 36

động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả của hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt

động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN

Kết quả hoạt động kinh doanh của DN có thể là lợi nhuận trong TH thunhập lớn hơn chi phí và ngược lại, kết quả này có thể bị lỗ

Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết cấu TK 911:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 911 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ sử dụng: Sổ chi tiết TK 911, Sổ cái TK 911

Trang 37

hoạt động tài chính

TK 811 TK 421 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ thuần

TK 821

Kết chuyển chi phí thuế

TNDN

TK 421

Kết chuyển lãi thuần

Sơ đồ 2.15 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 38

Sổ chi tiết TK Bảng tổng hợp

kế toán cùng loại

Sổ quỹ

Trang 39

2.3.2 Hình thức Nhật ký chung

Ghi chú

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.17 - Hình thức ghi sổ nhật ký chung

Biểu số tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt

Trang 40

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Biểu số cân đối số phát

sinh

Ngày đăng: 15/08/2015, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức (Trang 13)
Sơ đồ 2.3 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị giao đại lý - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị giao đại lý (Trang 14)
Sơ đồ 2.15. Kế toán xác định kết quả kinh doanh - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Sơ đồ 2.15. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 38)
Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái như sau: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Sơ đồ h ình thức ghi sổ nhật ký sổ cái như sau: (Trang 39)
Sơ đồ 2.17 - Hình thức ghi sổ nhật ký chung - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Sơ đồ 2.17 Hình thức ghi sổ nhật ký chung (Trang 40)
Sơ đồ 2.18 -  Hình thức Nhật ký chứng từ ghi sổ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Sơ đồ 2.18 Hình thức Nhật ký chứng từ ghi sổ (Trang 41)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản Mã số thuế: 0105213397 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản Mã số thuế: 0105213397 (Trang 52)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN HÀNG HÓA - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN HÀNG HÓA (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w