1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

77 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng đầu vào xây dựng hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh, kéo theo đó là sự xuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thúc đẩy và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và ngành công nghiệp xây dựng là một minh chứng cho bước phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế. Chính vì thế các doanh nghiệp xây lắp cũng có cơ hội tồn tại và ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thương trường. Đặc thù của các sản phẩm xây lắp là chi phí NVL chiếm từ 75-85% tổng chi phí sản xuất. Chính vì vậy việc hạch toán kế toán nguyên vật liệu phải được thực hiện nghiêm túc ngay từ giai đoạn trước khi khởi công công trình. Để có được những toà nhà cao tầng, những công trình kiên cố, các doanh nghiệp xây lắp phải trải qua rất nhiều công đoạn từ thiết kế, giải phóng mặt bằng… và thi công công trình. Vậy nếu không có sự quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu thì chắc chắn các doanh nghiệp xây lắp sẽ không đạt được hiệu quả kinh doanh. Nguyên vật liệu không chỉ tạo nên chất lượng công trình mà nó còn mang lại vẻ đẹp bên ngoài với những đường nét và màu sắc phong phú và đa dạng. Kế toán nguyên vật liệu cũng là cả một quá trình khó khăn và giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp xây lắp. nó đòi hỏi người làm công tác kế toán phải có đầy đủ những phẩm chất của một nhân viên kế toán; đó là tính trung thực, cẩn thận và trình độ chuyên môn cao. Là một sinh viên đang trong giai đoạn thực tập, cùng với những kiến thức được trang bị trong thời gian học tập và nghiên cứu, cũng như quá trình tiếp cận với tình hình thực tiễn tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Quang Chung, em mạnh dạn tiến hành nghiên cứu và viết chuyên đề "Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu" tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh. Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận còn được chia làm 3 chương. Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý NVL công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh. Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh. Chương 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành kết hợp những kiến thức đã học tập được trong trường đại học. Song đây là một đề tài rất rộng và phức tạp, nhận thức của bản thân còn mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạn nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót. Vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ kế toán để nhận thức của em về vấn đề này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, ban lãnh đạo công ty và các cô chú, anh chị làm việc tại phòng tài chính kế toán công ty TNHH Thiết kế xây dựng và Thương Mại Đức Thịnh đã giúp em hoàn thành đề tài này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

o0o

-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI ĐỨC THỊNH

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kết

Trang 2

MỤC LỤC

Đơn vị: Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh 253.1.1 Ưu điểm kế toán nguyên vật liệu 56

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTSTT Tên viết tắt Tên đầy đủ

15 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 3

30 TKXD&TM Thiết kế xây dựng và thương mại

Trang 4

I) Danh mục bảng biểu.

Đơn vị: Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh 253.1.1 Ưu điểm kế toán nguyên vật liệu 56

II) Danh mục sơ đồ:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết VT theo phương pháp thẻ song song Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán NVL theo phương pháp KKTX Error: Reference source not found

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Khối lượng đầu vào xây dựng hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh, kéo theo đó là sự xuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thúc đẩy và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và ngành công nghiệp xây dựng là một minh chứng cho bước phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế Chính vì thế các doanh nghiệp xây lắp cũng có cơ hội tồn tại

và ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thương trường Đặc thù của các sản phẩm xây lắp là chi phí NVL chiếm từ 75-85% tổng chi phí sản xuất Chính vì vậy việc hạch toán kế toán nguyên vật liệu phải được thực hiện nghiêm túc ngay từ giai đoạn trước khi khởi công công trình Để có được những toà nhà cao tầng, những công trình kiên cố, các doanh nghiệp xây lắp phải trải qua rất nhiều công đoạn từ thiết kế, giải phóng mặt bằng… và thi công công trình Vậy nếu không có sự quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu thì chắc chắn các doanh nghiệp xây lắp sẽ không đạt được hiệu quả kinh doanh Nguyên vật liệu không chỉ tạo nên chất lượng công trình

mà nó còn mang lại vẻ đẹp bên ngoài với những đường nét và màu sắc phong phú và đa dạng Kế toán nguyên vật liệu cũng là cả một quá trình khó khăn và giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp xây lắp nó đòi hỏi người làm công tác kế toán phải có đầy đủ những phẩm chất của một nhân viên kế toán; đó là tính trung thực, cẩn thận và trình độ chuyên môn cao Là một sinh viên đang trong giai đoạn thực tập, cùng với những kiến thức được trang bị trong thời gian học tập và nghiên cứu, cũng như quá trình tiếp cận với tình hình thực tiễn tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Quang Chung, em mạnh dạn tiến hành nghiên cứu và viết chuyên đề "Hoàn thiện kế toán

Trang 7

Nguyên vật liệu" tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận còn được chia làm 3 chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý NVL công ty TNHH

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, ban lãnh đạo công ty và các cô chú, anh chị làm việc tại phòng tài chính kế toán công ty TNHH Thiết kế xây dựng và Thương Mại Đức Thịnh đã giúp em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kết

Trang 8

CHƯƠNG 1.

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY TNHH TKXD&TM ĐỨC THỊNH 1.1 Đặc điểm NVL tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm NVL

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,

là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm

Trong quá trình sản xuất tạo sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Đây là đặc điểm đặc trưng của NVL để phân biệt với công cụ dụng cụ vì công cụ dụng cụ vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu trong quá trình sử dụng Nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ cho quá trình sản xuất, giá trị NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Đặc điểm này cũng là một đặc điểm dùng để nhận biết nguyên vật liệu với các tư liệu lao động khác Chi phí

về các vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thàng sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Mặt khác, xét về mặt vốn thì NVL là thành phần quan trọng của lưu động trong doanh nghiệp đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần phải tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ, sử dụng vật liệu một cách hợp lý và hiệu quả

Với những đặc điểm trên cho ta thấy NVL là yếu tố không thể thiếu, là

cơ sở vật chất cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội Vì vậy, NVL đối với sản xuất kinh doanh là yếu tố hết sức quan trọng

Công ty TNHH thiết kế XD&TM Đức Thịnh là một đơn vị xây lắp, chi phí NVL chiếm một phần lớn trong giá thành của mỗi công trình

Trang 9

Khi nhập nguyên vật liệu ở mỗi đơn vị khác nhau, công ty đều yêu cầu phía người bán phải cung cấp đầy đủ thông tin về giá và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ vì khâu nhập nguyên vật liệu này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết định giá thành cũng như chất lượng của các công trình

Nguyên vật liệu ảnh hưởng chính tới quy trình sản xuất sản phẩm, vì vậy việc quản lý đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ ở tất cả các khâu, hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu từ khâu nhập kho, bảo quản và sử dụng và xuất kho có như vậy mới đảm bảo cung cấp đầy đủ và đúng chất lượng vật liệu cho từng các công trình đồng thời giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm

1.1.2 Danh mục tài khoản sử dụng.

Kế toán vật tư của công ty sử dụng tài khoản 152 là tài khoản chính để theo dõi, phản ánh tình hình biến động của nguyên vật liệu trong công ty Ngoài ra còn sử dụng thêm tài khoản như tài khoản 154 trong trường hợp mua

về xuất thẳng cho công trình

TK 152: Nguyên liệu, vật liệu - Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động các loại nguyên vật liệu trong công ty

Tài khoản này được mở thêm 2 tài khoản cấp 2:

TK 1521 – Nguyên liệu, vật liệu chính

TK 1522 –Vật liệu phụ

1.1.3 Phân loại, phân nhóm và mã hóa NVL của công ty

- Với đặc trưng của ngành xây lắp, đối với NVL xuất dùng cho thi công xây dựng các công trình công ty đã chia thành các nhóm sau:

+ Nhóm nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng chính trong quá trình sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành lên thực thể sản phẩm, nó quyết định lên chất lượng của sản phẩm Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị của sản phẩm

Trang 10

Nguyên liệu chính được sử dụng trong công ty đó là là: gạch ngói, cát, đá, ximăng, sắt, thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, thiết bị sởi ấm…

+ Nhóm vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài làm tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường, hoặc phục vụ nhu cầu công nghệ Vật liệu phụ sử dụng trong sản xuất của công ty là: Dây thừng, nhựa đường, thép hình…

- Trong từng nhóm kế toán công ty lại phân loại mã hóa chi tiết từng NVL khác nhau Ví dụ: + 1521, mã vật tư là CATV => tên vật tư là cát vàng, nhóm vật liệu là vật liệu chính

+ 1521, mã vật tư là CATD => tên vật tư là cát đen, nhóm vật liệu là vật liệu chính

+ 1522, mã vật tư DTHUNG => tên vật tư là dây thừng, nhóm vật liệu là vật liệu phụ

- Công ty đã phân loại NVL theo loại NVL chính, NVL phụ và chi tiết cho

từng mã NVL được mô tả thông qua bảng 1.1

Trang 11

Biểu 1.1 Danh mục NVL tại Công ty

Trang 12

1.2 Đặc điểm luân chuyển NVL của Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

1.2.1 Đặc điểm luân chuyển NVL nhập kho của công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh nên NVL là yếu tố hết sức quan trọng Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch thu mua, dự trữ đầy đủ kịp thời cả về số lượng, chất lượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình thi công xây dựng được tiến hành theo đúng kế hoạch đặt ra

Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã ký kết để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm vật tư sau đó đánh giá hàng mua về các mặt số lượng, chất lượng và quy cách Căn cứ vào kết quả kiểm nghiểm ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” sau đó bộ phận cung cấp hàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn và biên bản sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập, giao cho thủ kho làm thủ tục nhập kho Trường hợp phát hiện thừa thiếu sai quy cách phẩm chất thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung cấp và cùng với người giao lập biên bản Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán

1.2.2 Đặc điểm luân chuyển NVL xuất kho của công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật tư và ghi số thực xuất vào phiếu xuất sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ vật tư vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật tư,

kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi vào sổ

Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh để tính giá thành sản phẩm của từng công trình, Phương pháp

Trang 13

này có ưu điểm là công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô NVL

Trị giá vốn thực tế vật tư

Số lượng vật tư

Đơn giá theo từng

lô xuất kho

1.2.3 Phương thức hình thành nguyên vật liệu của công ty

Nguyên vật liệu tại Công ty được hình thành chủ yếu từ mua ngoài, nó

là những tài sản dự trữ cho sản xuất, thường xuyên biến động vì vậy để việc thu mua có hiệu quả đòi hỏi quản lý đủ số lượng, đúng chủng loại, tốt về chất lượng mà giá cả hợp lý, ngoài ra phải quan tâm đến chi phí thu mua, địa điểm thu mua Đồng thời phải có kế hoạch thu mua phù hợp với thời gian kế hoạch thi công để tránh tình trạng NVL bị ứ đọng Nắm rõ được nguyên lý trên công

ty đã tiến hành thu mua nguyên vật liệu rất hợp lý, căn cứ vào tình hình thi công xây dựng tại các địa điểm xây dựng khác nhau của công ty cán bộ phụ trách vật tư đã có kế hoạch thu mua nguyên vật liệu rất phù hợp sao cho tiết kiệm về chi phí vận chuyển nhất mà vẫn đảm bảo được số lượng cũng như chất lượng của NVL Vì đặc thù ngành nghề là thi công xây dựng các công trình nên nguyên vật liệu chính của công ty là cát, đá, gạch, xi măng Vì vậy khi thu mua cần phải có kế hoạch cụ thể để đáp ứng đầy đủ về số lượng và chất lượng Cán bộ phụ trách vật tư thỏa thuận giá cả, số lượng, chất lượng với nhà cung cấp Sau đó nhà cung cấp sẽ chuyển nguyên liệu đến bãi của công ty hoặc đến chân các công trình đang thi công của công ty theo hợp đồng đã thỏa thuận Tại bãi cũng như chân các công trình của công ty có nhân viên phòng vật tư đo khối lượng của xe, kiểm tra chất lượng của vật liệu nếu đạt tiêu chuẩn sẽ cho nhập kho và thủ kho nhận số lượng nguyên liệu đó Sau

Trang 14

đó thủ kho, nhân viên phòng vật tư cùng chủ cung cấp ký vào xác nhận số lượng vật liệu chuyển lên phòng kế toán.

Biểu 1.2 Một số nhà cung cấp lớn của Công ty

1 Cát, đá, gạch Công ty TNHH đầu tư và thương mại Thành An

Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hoàng Thành

2

Xi măng, sắt

thép Công ty TNHH xây dựng và thương mại K&Q

Công ty TNHH đầu tư Ánh ThànhDNTN Hồng Giang

1.2.4 Hệ thống kho tàng, bảo quản, dự trữ NVL của Công ty

Chi phí phát sinh trong quá trình thi công cũng như chi phí bảo quản NVL sẽ ảnh hưởng lớn đến giá thành của sản phẩm Do đó đối với mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau công ty phải có kho chứa riêng và cách bảo quản khác nhau nhằm đảm bảo chất lượng NVL và thuận tiện cho bộ phận trực tiếp sản xuất

Để công tác tổ chức bảo quản, kho tàng luôn đạt hiệu quả cao, Công ty

đã có hệ thống kho tàng bảo quản nguyên vật liệu khá hợp lý

Hệ thống kho tàng NVL của Công ty gồm 2 kho chính là kho Công ty

và kho tại các chân công trình gọi chung là kho công trình Tại các kho Công

ty cũng như kho các công trình sẽ được chia thành các kho nhỏ như kho vật liệu chính, kho vật liệu phụ Kho vật liệu chính của kho công ty chủ yếu chứa chứa các loại vật liệu như: Xi măng, sắt, thép , kho vật liệu chính của kho công trình chủ yếu chứa các loại vật liệu như: Cát, đá, gạch, sắt, thép , kho

Trang 15

vật liệu phụ của kho công ty cũng như kho công trình chủ yếu chứa các loại vật liệu như: Lưới cắt sắt, dây thường, nhựa đường, que hàn, phèn chua

* Khâu bảo quản: Mỗi loại vật liệu có một đặc tính riêng, bởi vậy muốn bảo quản tốt phải có phương pháp bảo quản thích hợp từng nơi, từng chỗ, từng loại vật liệu, nắm bắt được đặc tính của từng loại NVL trong Công

ty, Công ty đã có những phương thức bảo quản khác nhau tùy vào từng loại NVL như:

+ Đối với vật liệu là Gạch Gạch thường Công ty để ngoài trời và luân chuyển sử dụng từng quý một (3 tháng) cho hết Gạch được xếp sít nhau không để 1 kẽ hở, cao không quá 1m50 rộng hẹp tuỳ theo vị trí của bãi chứa

+ Đối với vật liệu là thép: Thép xếp trong kho được kê trên đà gỗ hoặc

đà bằng bê-tông có đệm gỗ lót ở trên, cách mặt đất ít nhất là 10cm đối với kho nền xi-măng

+ Đối với vật liệu là cát, đá: Công ty có bãi chứa cát, đá phải khô ráo, không có cỏ mọc Cát vàng, cát đen được phân chia ranh giới cách biệt nhau, không được để gần nhau

* Khâu dự trữ: Với đặc điểm của ngành xây lắp công ty luôn phải xác

định xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình thi công được bình thường đồng thời giúp tăng vòng quay của vốn lưu động Công ty có phương thức dự trữ nguyên liệu rất hợp lý căn cứ vào kế hoạch thi công xây dựng các công trình, căn cứ vào tình hình, nguồn NVL trên thị trường mà công ty dự trữ rất phù hợp không bị chiếm dụng vốn

mà vẫn đảm bảo cho việc thi công đồng thời mua với giá phù hợp

1.2.5 Phương thức sử dụng NVL của công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Để sử dụng NVL của công ty một cách hiệu quả công ty cần tổ chức sử dụng NVL một cách hợp lý

Trang 16

+ Cán bộ phòng kỹ thuật của công ty đã tính theo dự toán của từng công trình Từ đó bộ phận kế toán vật tư sẽ tập hợp xin xuất vật tư theo dự toán mà cán bộ kỹ thuật đã lập.

+ Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốt các định mức dự toán chi phí NVL góp phần quan trọng để hạ giá thành, tăng thu nhập và tích luỹ cho Công ty

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho

+ Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL

+ Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng kém phẩm chất để Công ty có biện pháp kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

1.3 Tổ chức quản lý NVL của công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

1.3.1 Nhiệm vụ và chức năng kế toán NVL

- Thực hiện việc phân loại, đánh giá vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, kế toán NVL là công cụ phục vụ quản lý NVL trong doanh nghiệp Thông qua việc đo lường, tính toán, ghi chép phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguyên vật liệu bằng hệ thống các phương

Trang 17

pháp khoa học của kế toán như chứng từ, tài khoản…mà biết dược thông tin một cách đầy đủ kịp thời chính xác về tình hình tài sản nói chung và tình hình NVL nói riêng để có biện pháp quản lý NVL sao cho hợp lý có hiệu quả nhất

1.3.2 Chức năng của các bộ phận trong công tác quản lý NVL tại Công ty

- Ban Giám Đốc: Là người đại diện trước pháp luật, căn cứ vào tình hình

tài chính của công ty, kết hợp với tình hình nguyên vật liệu hiện có của công

ty do phòng vật tư cung cấp, từ đó quyết định chọn nhà cung cấp và ký kết các hợp đồng kinh tế về mua bán NVL

- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm báo cáo với phòng vật tư về các công

trình chuẩn bị thi công để phòng vật tư tập kết vật liệu

- Phòng vật tư : Căn cứ vào hồ sơ dự toán phòng kỹ thuật lập từ đó tập

hợp NVL theo dự toán, kết hợp với phòng kế toán chọn nhà cung cấp phù hợp với giá cả và chất lượng, số lượng của nguyên vật liệu rồi gửi lên ban giám đốc ký duyệt

- Kho vật tư: Chịu trách nhiệm nhập kho NVL, cấp phát nguyên vật liệu

phục vụ cho từng đội thi công xây dựng của công ty, phải dự trù nguyên vật liệu để tránh tình trạng làm chậm tiến độ thi công gây ảnh hưởng việc kinh doanh của công ty

- Nhân viên kế toán các đội sản xuất có trách nhiệm theo dõi các hoạt

động kinh tế phát sinh, bảo quản NVL tại các chân công trình để tránh mất mát hao hụt

1.3.3 Tổ chức kiểm kê NVL tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh.

Do đặc điểm của ngành xây lắp nên việc nhập kho phần lớn diễn ra tại chân các công trình đang thi thi công vì vậy để tránh hao hụt mất mát công ty phải thường xuyên tổ chức kiêm kê tại NVL, tránh tình trạng chiếm dụng NVL sử dụng vào mục đích cá nhân riêng

Trang 18

Ngoài ra tại kho công ty định kỳ 1 tháng thủ kho tổ chức kiểm kê 1 lần

và trong năm thì có những lần kiểm kê bất chợt của cán bộ phòng vật tư nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những chênh lệch giữa số tồn kho thực tế và số tồn kho trên sổ sách Kết quả kiểm kê được ghi vào “Biên bản kiểm kê” và được lập thành 2 bản, 1 bản giao cho phòng kế toán, 1 bản do thủ kho giữ Chi phí Nguyên vật liệu chiếm phần không nhỏ trong giá thành sản phẩm các công trình nên công tác theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu là công việc rất được chú trọng Phát hiện thừa thiếu khi kiểm kê thì tuỳ theo quyết định để xử lý

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Trang 19

TẠI CÔNG TY TNHH TKXD&TM ĐỨC THỊNH 2.1 Kế toán chi tiết NVL tại Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

2.1.1 Quy trình ghi thẻ kho

* ở kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hàng ngày thủ kho

dùng thẻ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng (thủ kho chỉ theo dõi số lượng) Hàng ngày khi nhận chứng từ nhập xuất thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số thực nhập, thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho Cuối ngày sẽ tính

ra số tồn kho Định kỳ gửi chứng từ nhập xuất đã phân loại cho kế toán

Để có được phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hợp lý, đúng đắn thủ kho công ty đã tiến hành tổ chức luân chuyển phiếu nhập kho, phiếu xuất kho như sau

* Quy trình tồ chức Phiếu nhập kho:

Bước 1: Người giao hàng (có thể là nhân viên phụ trách thu mua, nhân viên sản xuất của công ty hoặc người bán) đề nghị giao hàng nhập kho

Bước 2: Ban kiểm nhận lập biên bản nhận cho nhập kho vật tư, hàng hóa, sản phẩm Ban kiểm nhận bao gồm thủ kho, kế toán vật tư, cán bộ phụ trách

bộ phận, người đề nghị giao hàng

Bước 3: Kế toán vật tư hoặc phụ trách bộ phận sẽ tiến hành lập Phiếu nhập kho theo hóa đơn mua hàng, phiếu giao nhận sản phẩm với ban kiểm nhận

Bước 4: Người lập phiếu, người giao hàng và phụ trách bộ phận ký vào Phiếu nhập kho

Bước 5: Chuyển Phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhập hàng, ghi sổ và ký Phiếu nhập kho

Bước 6: Chuyển Phiếu nhập kho cho kế toán vật tư để ghi sổ kế toán.Bước 7: Kế toán vật tư tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập

Trang 20

* Quy trình tổ chức Phiếu xuất kho:

Bước 1: Người có nhu cầu về vật tư, sản phẩm, hàng hóa lập giấy xin xuất hoặc ra lệnh xuất đối với vật tư, sản phẩm, hàng hóa

Bước 2: Chuyển cho Giám Đốc hoặc phụ trách đơn vị duyệt lệnh xuất.Bước 3: Phụ trách bộ phận hoặc kế toán vật tư căn cứ vào đề nghị xuất hoặc lệnh xuất tiến hành lập Phiếu xuất kho

Bước 4: Chuyển Phiếu xuất kho cho thủ kho tiến hành xuất vật tư, sản phẩm, hàng hóa; sau đó, ký vào Phiếu xuất kho rồi giao chứng từ lại cho kế toán vật tư

Bước 5: Khi nhận Phiếu xuất kho, chuyển cho Kế toán trưởng ký duyệt chứng từ rồi ghi sổ kế toán

Bước 6: Trình Phiếu xuất kho cho thủ trưởng (Giám đốc) ký duyệt chứng

từ, thường là trình ký theo định kỳ, vì chứng từ đã được duyệt xuất ngay từ đầu, nên thủ trưởng chỉ kiểm tra lại và ký duyệt

Bước 7: Kế toán vật tư sẽ tiến hành bảo quản và lưu giữ chứng từ

Ví dụ 1: Ngày 10 tháng 3 năm 2013 mua 50 tấn xi măng nghi sơn, đơn giá chưa thuế 1.100.000 đồng/tấn, và 2.000 kg thép D6 đơn giá chưa thuế là 14.600 đồng/kg của công ty TNHH đầu tư Ánh Thành Thuế suất thuế GTGT 10%

Định khoản: Nợ TK 1521: 55.000.000 ( Chi tiết VT: NSX)

Nợ TK 1521: 29.200.000 ( Chi tiết VT: T6)

Nợ TK 1331: 8.420.000

Có TK 331: 92.620.000 ( Chi tiết NCC: AT)

Ví dụ 2: Ngày 20 tháng 3 năm 2013 xuất kho 30 tấn xi măng nghi sơn mua ngày 10 tháng 3 năm 2013 cho công trình: Sửa chữa trường THCS xã Vân Côn

Định khoản: Nợ TK 1541: 33.000.000 ( chi tiết CT: VCON)

Trang 21

Có TK 1521: 33.000.000 ( Chi tiết VT: NSX)

* Tổ chức ghi thẻ kho được tiến hành qua các bước sau: Xem biểu 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8

Biểu 2.1 Giấy đề nghị mua vật tư

Đơn vị: Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Địa chỉ: Xóm 7, khu2, Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội

Giấy Đề Nghị Mua Vật Tư

Họ tên người đề nghị: Dương Thị Nga

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá tạm tính Thành tiền

Ghi chú

Phượng Cách, ngày 06 tháng 03 năm 2013

Người đề nghị Phụ trách vật tư Kiểm soát Giám đốc duyệt

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào hồ sơ dự toán do phòng kỹ thuật lập, căn cứ vào kế hoạch thi công các công trình, phòng kế hoạch vật tư tập kết vật liệu, xem xét vật liệu nào thiếu cần mua, cần dự trữ rồi viết giấy đề nghị mua vật tư

B iểu 2.2 Hợp đồng kinh tế

Trang 22

céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

(V/v: Mua bán vật liệu xây dựng)

Số: 05/2013-HĐKT

- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

2005, được Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

- Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Quốc Hội thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày 07 tháng 03 năm 2013 tại trụ sở văn phòng Công ty TNHH Đầu Tư ánh Thành, chúng tôi gồm:

BÊN A (BÊN BÁN) :CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ÁNH THÀNH

Đại diện :Phùng Văn Thắng Chức vụ: Giám Đốc

BÊN B (BÊN MUA): CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XD VÀ TM ĐỨC THỊNH

Trang 23

Tại : NH NN&PTNT huyện Quốc Oai – TP Hà Nội

Điện thoại : 0433.678.464 Fax: 0433.678.464

Hai bên thỏa thuận, thống nhất ký kết Hợp Đồng với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:

Bên B đồng ý mua và bên A đồng ý bán cho bên B các loại vật liệu xây dựng

để phục vụ thi công các công trình của bên B

Đơn giá vật liệu tạm tính tại thời điểm ký hợp đồng.

- Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%

- Bên A có trách nhiệm xuất trả hóa đơn cho bên B theo đúng khối lượng thực tế đã giao nhận trong giai đoạn thi công

ĐIỀU 2 PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG

- Bên A có trách nhiệm giao hàng tại chân công trình thi công của bên B

- Số lượng vật liệu xây dựng được giao nhận theo khối lượng thực tế có biên bản giao nhận giữa hai bên là cơ sở thanh toán cho từng đợt cấp hàng

ĐIỀU 3 THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

- Bên B thanh toán cho bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Trang 24

- Thời hạn thanh toán chậm nhất tối đa không quá 3 tháng kể từ khi bên

A phát hành hóa đơn tài chính

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

4.1 – Trách nhiệm của bên A

- Cung cấp đầy đủ số lượng, đúng chủng loại và quy cách theo yêu cầu

của bên B phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật đã được hai bên thống nhất

- Đảm bảo cung cấp, đủ kịp thời theo yêu cầu của bên mua

- Bố trí người giao nhận vật liệu tại công trình, ký sổ sách, xác nhận khối lượng từng tháng hoặc khi hoàn thành công trình

4.2- Trách nhiệm của bên B

- Thanh toán kế hoạch nhận hàng cho bên A.

- Cử cán bộ vật tư nhận hàng, kiểm tra chất lượng, khối lượng hàng và đối chiếu sổ sách hàng tháng, ký xác nhận khối lượng

- Thanh toán cho bên A theo điều 3 của hợp đồng

ĐIỀU 5 ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Quá trình thực hiện Hợp Đồng nếu phát sinh tranh chấp, hai bên chủ động bàn bạc tháo gỡ và giải quyết trên tinh thần hợp tác, phương thức tự hòa giải được ưu tiên hàng đầu

- Tranh chấp phát sinh nếu hai bên không tự hòa giải được sẽ được đưa ra giải quyết tại tòa án TP Hà Nội theo đúng quy định của pháp luật, phán quyết của toà án là quyết định có hiệu lực cuối cùng, mọi phí tổn do bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán

ĐIỀU 6 HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp Đồng có hiệu lực 12 tháng từ ngày ký Hết hiệu lực khi hai bên thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định trong hợp đồng này và thống nhất thanh lý hợp đồng Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản

có giá trị pháp lý như nhau.

Trang 25

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐẠI DIỆN BÊN MUA

- Căn cứ vào kế hoạch mua bán NVL, căn cứ vào nhu cầu năng lực của 2 bên, công ty tiến hành chọn nhà cung cấp NVL phục vụ trong quá trình thi công, để đảm bảo NVL luôn được cung cấp đầy đủ, kịp thời giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị giám đoạn

Biểu 2.3 Biên bản giao nhận nguyên vật liệu

Công ty TNHH đầu tư Ánh Thành

Đia chỉ: Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

§éc lËp – Tù do – H¹nh phóc

-o0o -BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA

Hôm nay ngày 10 tháng 3 năm 2013 tại công ty TNHH Đầu tư Ánh

Thành, chúng tôi gồm có:

I Đại diện cho bên nhận (Bên A): Công ty TNHH TKXD&TM Đức

Thịnh

Trang 26

- Đại diện: Ông Nguyễn Xuân Dũng Chức vụ: Giám Đốc

- Địa chỉ: Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội

- Tài khoản: 2209.201.003.449 NHNo&PTNT huyện Quốc Oai

II Đại diện bên giao (Bên B): Công ty TNHH đầu tư Ánh Thành

- Đại diện: Ông Phùng Văn Thắng Chức vụ: Giám đốc

- §Þa chØ: Phượng Cách – Quốc Oai - Hµ Néi

- Mã số thuế: 0105578687

- Số tài khoản : 2209.201.003.449 tại NHNo&PTNT huyện Quốc OaiHai bên cùng nhau xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận cụ thể từ ngày 06 tháng 03 năm 2013 đến ngày 10 tháng 03 năm 2013 như sau:

STT Các mặt hàng ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xi măng nghi

(Bằng chữ : Tám mươi bốn triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng chẵn )

Hai bên cùng nhau thống nhất với nội dung trên và ký vào biên bản

Biên bản giao nhận được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp

lý như nhau

Căn cứ vào nhu cầu năng lực của 2 bên, căn cứ vào hợp đồng kinh tế, 2 bên cùng nhau xác nhận số lượng hàng hóa đã giao nhận, rồi cùng nhau ký

vào biên bản giao nhận hàng hóa

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HÀNG ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN HÀNG

Trang 27

Biểu 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG AT/2012A

Liên 2 : Giao khách hàng 0000102

Ngày 10 tháng 03 năm 2013

Đơn vị bán: Công ty TNHH Đầu tư Ánh Thành

Địa chỉ: Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: MS: 0101209992

Trang 28

Họ tên người mua hàng :

Tên đơn vị: Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Địa chỉ: Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0104955131

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 84.200.000Thuế suất GTGT : 10 % Tiền thuế GTGT : 8.420.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 92.620.000

Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi hai triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./.Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)

- Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa, bên bán lập hóa đơn GTGT số

0000102 Điền đẩy đủ các thông tin như tên hàng hóa dịch vụ là xi măng và thép D6 với số lượng lần lượt là 50 tấn và 2.000 kg tương ứng với đơn giá là 1.1000 đồng/tấn và 14.600 đồng/kg…Sau đó 2 bên cùng nhau ký vào hóa đơn GTGT và bên bán giao cho bên mua liên 2 làm chứng từ căn cứ ghi sổ

Biểu 2.5 Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội

Mẫu số: 03 – VT

Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoáNgày 10 tháng 03 năm 2013 Số: 08

Trang 29

Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0000102 ngày 10/03/2013 của công ty TNHH Đầu tư Ánh Thành

Ban kiểm nghiệm gồm:

Ông/ bà: Nguyễn Thị Mai Chức vụ: Cán bộ phòng vật tư Trưởng banÔng/ bà: Đỗ Như Hiển Chức vụ: Thủ kho Uỷ viên

Ông/ bà:Dương Thị Nga Chức vụ: Kế toán vật tư Uỷ viên

Đã cùng nhau kiểm nghiệm các loại:

STT Tên nhãn

hiệu quy Phương thức ĐVT theo chứng Số lượng Kết quả kiểm nghiệm Đúng Ghi chú

quy cách

Không đúng quy cách

1 Xi măng nghi sơn Toàn diện Tấn 50 50

Khi được báo các loại giấy theo HĐ số 0000102 ngày 10/3/2013 và biên bản giao nhận hàng hóa về tới Công ty, ban kiểm nghiệm vật tư tiến hành kiểm kê về số lượng các loại giấy xem có đúng theo chứng từ, qui cách phẩm chất không trước khi nhập kho

Trang 30

Biểu 2.6 Phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Địa chỉ: Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 10 tháng 03 năm 2013

Số: 125

- Người giao hàng : Phùng Văn Thắng

- Theo Hóa đơn số: 0000102 ngày 10 tháng 03 năm 2013

Nợ: 152 Có: 331

Trang 31

- Nhập tại kho : Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

84.200.000

0 8.420.000 Tổng thanh toán 92.620.000

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Chín mươi hai triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng

sổ kế toán

Phiếu nhập kho ngày 10/3/2013 số 125 do bộ phận mua hàng lập thành

3 liên và người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), người giao hàng mang hàng tới kho để nhập NVL

Sau khi NVL được kiểm tra về số lượng, chất lượng thủ kho cho nhập kho và ký rồi chuyển Sau đó cán bộ phòng cung ứng vật tư của phòng kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan: Hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho phải có đầy đủ chữ ký

Trang 32

của người lập, người giao hàng, thủ kho, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị mới được coi là hợp lệ.

Biểu 2.7 Phiếu yêu cầu cung ứng vật tư

Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

PHIẾU YÊU CẦU CUNG ỨNG VẬT TƯ

Ngày 15 tháng 03 năm 2013

Bộ phận kỹ thuật Chỉ huy công trình

- Tại đội, người trực tiếp quản lý và chỉ đạo việc sản xuất thi công ở

công trình là các chỉ huy trưởng công trình và các cán bộ kỹ thuật Vì thế khi cần vật tư để thi công chỉ huy trưởng công trình lập phiếu yêu cầu cung ứng vật tư

Biểu 2.8 Phiếu xuất kho

Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Phượng Cách – Quốc Oai - Hà Nội

Mẫu số: 01- VT

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTCngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 20 tháng 03 năm 2013

Số: 181

Nợ: 1541Có: 152

Họ và tên người nhận hàng: Phùng Văn Hùng

Lý do xuất kho: Xuất vật liệu phục vụ CT: Phụ trợ trường THCS xã Vân Côn

Xuất tại kho: Kho công ty

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm

Số lượng

Trang 33

Yêu cầu

Thực xuất

- Khi nhận được giấy đề nghị xuất vật tư đã có đầy đủ chữ ký, thủ kho tiến hành xuất kho và lập phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho lập riêng cho mỗi lần xuất kho và được thành lập 3 liên liên

1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho người nhận hàng, liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán Đội tập hợp rồi định khoản và ghi cột "Đơn giá", "Thành tiền" trên phiếu xuất kho

Trang 34

Trên phiếu xuất kho trách nhiệm được quy định như sau:

- Chỉ tiêu: "tên vật tư", "số lượng yêu cầu", ĐVT do bộ phận cung ứng ghi

- Chỉ tiêu: "Số lượng thực xuất" do thủ kho ghi

- Chỉ tiêu: "Đơn giá" "Thành tiền" do kế toán ghi

=> Sau khi có các chứng từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hợp lý, thủ kho

tiến hành ghi thẻ kho.

Xem biểu 2.9, 2.10

Biểu 2.9 Thẻ kho ( Mã VT: NSX )

Đơn vị: Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Địa chỉ: Phượng Cách - Quốc Oai – Hà Nội

Mẫu số S12-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ KHO

Tờ số: 03 (Trích tháng 3 năm 2013)

Trang 35

Biểu 2.10 Thẻ kho ( Mã VT: T6 )

Đơn vị: Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh

Địa chỉ: Phượng Cách - Quốc Oai – Hà Nội

Mẫu số S12-DNN

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

48/2006/QĐ-THẺ KHO

Tờ số: 04 (Trích tháng 3 năm 2013)

Trang 36

2.1.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song được thể hiện qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết VT theo phương pháp thẻ song song.

Trang 37

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu hàng ngày

Đối chiếu cuối tháng

Sổ chi tiết NVL nhằm theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn cả về

số lượng và giá trị của từng NVL ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho

Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán tiến hành nhập số lượng và giá vào

sổ chi tiết NVL, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành nhập số lượng

và giá vào sổ chi tiết Đối chiếu dòng tổng cộng trên bảng kê Nhập- Xuất- Tồn với sổ tổng hợp, đối chiếu giữa số liệu trên sổ chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế

Thẻ kho

Phiếu nhập

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê Nhập- Xuất-Tồn

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 38

Biểu 2.11 Sổ chi tiết tài khoản 152 ( Mã VT: NSX )

Đơn vị: Công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh Mẫu số S07-DNN

ngày 14/9/2006 cuả Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Năm 2013 Tài khoản: 1521 Tên kho: Kho công ty

Mã vật tư: NSX Tên vật liệu, sản phẩm : Xi măng nghi sơn

Ngày đăng: 15/08/2015, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản               MS: 0104955131 - Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0104955131 (Trang 28)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết VT theo phương pháp thẻ song song. - Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết VT theo phương pháp thẻ song song (Trang 36)
Bảng kê Nhập- Xuất-Tồn - Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh
Bảng k ê Nhập- Xuất-Tồn (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU - Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 41)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL - Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL (Trang 45)
Sơ đồ 2.3 - Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH TKXD&TM Đức Thịnh
Sơ đồ 2.3 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w