Ta thấy hai biểu thức 1 và 7 hoàn toàn tương tự nhau. Có thể xem quỹ đạo của hạt tích điện trong trường tĩnh điện giống như đường đi của tia sáng trong một môi trường xác định.. Ở đây,
Trang 1HƯỚNG DẪN : PGS.TS LÊ VĂN HIẾU THỰC HIỆN: HV VÕ KIÊN TRUNG
ĐIỀU KHIỂN CHÙM E TRONG
ĐIỆN , TỪ TRƯỜNG
Trang 2Liên hệ với người quản lí trang web :
Liên hệ với người quản lí trang web :
Trang 4I.CƠ CHẾ :
Trang 51- SỰ TƯƠNG TỰ QUANG –CƠ :
Trong cơ học cũng có nguyên lý tác dụng tối thiểu, được biểu diễn dưới dạng toán học sau
Trang 6Từ nguyên lí Fermat rút ra 3 điều kiện cơ bản trong quang học:
- Định luật truyền thẳng: Trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng ( chiết suất đồng đều), ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Định luật phản xạ: Khi tia sáng phản xạ trên mặt phân cách giữa hai môi trường thì góc phản xạ bằng góc tới
- Định luật khúc xạ: Khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2, nó bị khúc xạ ở mặt phân cách hai môi trường Tỉ số giữa góc tới và góc phản xạ thoả mãn điều kiện:
Trang 7Theo nguyên lí tác dụng tối thiểu trong c h c , một hạt ơ ọchuyển động từ điểm A đến điểm B trong trường thế theo một quỹ đạo xác định cũng tuân theo nguyên lí tác dụng tối thiểu:
Wđ = :động năng của hạt
V: vận tốc của hạt
Giả sử electron chuyển động vào vùng có điện thế U từ điểm ban đầu Uo=0 với vận tốc ban đầu v0=0
Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:
2 2
mv
B d A
mv dt
= 0 (4)
Trang 82 2
B A
B A
mv ds
eU
ds m
Trang 9Ta thấy hai biểu thức (1) và (7) hoàn toàn tương tự nhau.
Có thể xem quỹ đạo của hạt tích điện trong trường tĩnh điện giống như đường đi của tia sáng trong một môi
trường xác định
Ở đây, đóng vai trò tương tự chiết suất n hay nói
cách khác sự thay đổi của đối với sự chuyển động của hạt điện trong trường tĩnh cũng tương tự sự thay đổi của chiết suất trong môi trường truyền sáng Sự tương tự này được gọi là sự tương tự quang cơ, cho phép ta xây dựng các định luật lan truyền của các hạt điện
U
U
Trang 10Các định luật đó có thể coi là các định luật quang học của chùm các hạt điện:
- Định luật truyền thẳng: Trong vùng có điện thế không đổi ( U= Conts), hạt tích điện chuyển động thẳng.
- Định luật phản xạ: Nếu chùm hạt tích điện phản xạ trên bề mặt đẳng thế thì góc tới và góc phản xạ bằng nhau.
Trang 11Ta đi tìm điều kiện phản xạ của chùm điện tử:
Hướng chùm điện tử có vận tốc ban đầu v0 và bề mặt kim loại ( một Colector) có điện thế UC
Điều kiện để điện tử rơi lên Colector khi Colector tích
Trang 12Theo công thức (5) ta có:
Từ (8) và (9) suy ra:
là điều kiện để chùm điện tử rơi lên Colector.Điều kiện để chùm tia phản xạ trở lại:
U
Trang 13- Định luật khúc xạ: Khi hạt điện chuyển động từ vùng có điện thế U1 sang vùng có điện thế U2, hướng chuyển
động và độ lớn vận tốc sẽ thay đổi và được xác định bằng định luật khúc xạ:
Hiện tượng khúc xạ chùm hạt điện
Trang 14Thành phần vận tốc vy vuông góc với mặt phân cách thay đổi (sẽ tăng lên nếu U2 > U1), thành phần vận tốc song song với mặt phân cách không đổi:
v1x = v2xhay v1Sin = v2Sin
mặt khác, theo công thức (3):
Phương trình (10)
1
2eU m
Trang 15So sánh 2 phương trình (3) và (11) ta thấy:
đóng vai trò là chiết suất trong quang hình học, do đó được gọi là chiết suất quang điện tử
Khi U1 < U2 –trường tăng tốc, thì góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới, trường có tác dụng hội tụ
Khi U 1> U 2 –trường cản, thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới, trường có tác dụng phân kì
Trang 16 Những điểm khác nhau trong sự lan truyền của tia sáng và chuyển động của hạt mang điện:
- Năng lượng của electron chuyển động trong điện trường liên tục thay đổi nhưng năng lượng của photon của tia
sáng truyền qua một môi trường trong suốt là không đổi
( theo định luật W =hv)
- Đường đi của tia sáng trong quang học thường là một
đường gãy khúc bao gồm nhiều đoạn thẳng, còn quỹ đạo của electron là một đường cong
Trang 17- Trong quang hình học, hình dáng của bề mặt khúc xạ và chiết suất không quan hệ với nhau Trong quang điện tử,
chiết suất quang điện tử và hình dạng của mặt đẳng thế có quan hệ với nhau
- Giá trị của chiết suất quang điện tử có thể thay đổi trong một khoảng rộng Trong quang hình học, chiết suất của một môi trường cho trước là không đổi, và các giá trị n chỉ có thể thay đổi trong một khoảng nhỏ (xấp xỉ từ 1 tới 3)
U
Trang 18 Với e chuyển động trong điện trường có thể chứng minh
Chúng ta thấy rằng có thể xem quỹ đạo của hạt tích điện trong trường tĩnh điện giống như đường đi của tia sáng lan truyền qua môi trường xác định : đóng vai trò như chiết suất Ta gọi đó là sự tương tự quang cơ.
U
Trang 19Từ đó ta có định luật quang học của chùm hạt mang điện:
1 Định luật truyền thẳng: Trong vùng có điện thế không đổi, hạt tích điện chuyển động thẳng
2 Định luật phản xạ: Khi chùm hạt tích điện phản xạ trên mặt đẳng thế thì góc phản xạ bằng góc tới
3 Định luật khúc xạ: Khi hạt tích điện chuyển động từ vùng có thế U1 sang vùng có thế U2, hướng chuyển động và độ lớn của vận tốc sẽ thay đổi và được xác định bằng định luật khúc xạ :
Trang 20 Lực này phụ thuộc vào điện tích của hạt, độ lớn và hướng của vận tốc hạt mang điện Do đó, trong trường hợp từ trường không có sự tương tự như trong quang học: từ trường là môi trường bất đẳng hướng, còn điện trường là môi trường đẳng hướng.
Khi electron chuyển động trong từ trường chúng chịu tác dụng của lực từ
q
L
F = v B
Trang 212 QUỸ ĐẠO CỦA ELECTRON TRONG
TỪ TRƯỜNG, ĐIỆN TRƯỜNG
Thấu kính điện tử được dùng để hội tụ hay phân
kỳ chùm điện tử, tạo được bằng điện trường không đồng nhất hay từ trường không đồng nhất có đối xứng trục
Trang 22a Chuyển động của electron trong điện trường:
Trang 23 Phương trình chuyển động của electron trong điện
trường không đều đối xứng trục: U(r)=U(-r) trong hệ tọa độ trụ :
Trang 24 Theo định luật bảo toàn năng lượng và biến đổi toán học, ta thu được phương trình sau:
Trang 25Dùng công thức trên ta giải bài toán trong trường hợp một thấu kính tĩnh điện mỏng và yếu Thấu kính tĩnh điện mỏng và yếu khi vùng không gian trong thấu kính có là hẹp, trong vùng đó giá trị r của điện tử không kịp thay đổi nhiều
Trang 26 Để xác định, ta xét một chùm điện tử từ điểm A cách khe thấu kính một khoảng d và làm thành với trục một góc α, khi đi qua thấu kính chùm này bị khúc xạ và cắt , trục thấu kính tại điểm A1, ở khoảng cách ảnh d1 như hình vẽ sau:
Trang 27 Các góc α,β đều rất nhỏ Phương trình quỹ đạo trên có thể viết về dạng như sau:
Tích phân theo z từ A đến A1, ta có:
d
Trang 29 Ta thấy rằng f1 và f2 phụ thuộc vào dấu đạo hàm bậc hai
Nếu đạo hàm >0 thì f>0, thấu kính hội tụ.
Nếu đạo hàm <0 thì f<0, thấu kính phân kỳ.
Trang 30 Quỹ đạo của e trong điện trường đối xứng trục có dạng phẳng
Thấu kính tĩnh điện có thể là thấu kính hội tụ hoặc
phân kỳ
Trang 31b Chuyển động của electron trong
từ trường:
Trang 32Tiêu cự của thấu kính từ:
Công thức trên cho thấy f luôn luôn dương, do
đó thấu kính từ là thấu kính hội tụ
Quỹ đạo của e trong từ trường không có dạng
Trang 33II ỨNG DỤNG
Trang 34SÚNG ĐIỆN TỬ
Trang 351 GIỚI THIỆU
5 SÚNG ĐIỆN TỬ VỚI HỆ HỘI TỤ TĨNH ĐIỆN
6 SÚNG ĐIỆN TỬ VỚI HỆ HỘI TỪ
Trang 361.GIỚI THIỆU
Trang 37 Hình dạng và thông số của súng điện tử tùy thuộc
vào từng lĩnh vực sử dụng Tuy nhiên cũng có một
số yêu cầu sau:
1 Hệ thống điện tử phải tạo ra một hình ảnh nhỏ nhất
của chùm trên màng hứng
2 Cấu tạo của súng không quá phức tạp, dễ sử dụng và
có tuổi thọ cao.
3 Vật liệu làm súng phải không nhả khí, không từ tính
và chịu được nhiệt độ cao.
Trang 38GIỚI THIỆU
Trang 39SÚNG ĐIỆN TỬ
Cathode
Hệ thống các điện Cực(các thấu kính
điện tử)
Tạo ra chùm electron Hội tụ chùm electron
Trang 402.HỆ QUANG HỌC CỦA SÚNG ĐIỆN TỬ
Hệ 1 thấu kính
Yêu cầu: ảnh của
chùm trên màng hứng phải nhỏ
Trang 43Hệ 1 thấu kính
Giảm U1
ảnh hưởng của vận tốc
ban đầu cua3 điện tử
dt chuyển đông chậm hơn Điện tích không gian
Ảnh hưởng của vận
tốc đầu
Trang 44tử sẽ giảm
Trang 45Hệ 1 thấu kính
Với những lý do trên, súng điện
tử thấu kính đơn không thể cho chùm điện tử có tiết diện nhỏ
nhất Do đó nó ít được sử dụng
Hầu hết súng ngày nay sử
Trang 46Hệ 2 thấu kính
Trang 47Hệ 2 thấu kính
Trang 48Hệ 2 thấu kính
Vì vậy công dụng của hệ quang học 2 hoặc 3 thấu kính cho phép chúng ta tạo ra những súng điện tử đáp ứng tốt những đòi hỏi đã nêu ra ở trên.
Trang 49THẤU KÍNH ĐẦU TIÊN CỦA
SÚNG
Trang 50THẤU KÍNH ĐẦU TIÊN CỦA
SÚNG
Trang 51THẤU KÍNH ĐẦU TIÊN CỦA
Trang 52THẤU KÍNH ĐẦU TIÊN CỦA
tg
Trang 53THẤU KÍNH ĐẦU TIÊN CỦA SÚNG
Từ công thức trên ta thấy rằng :
r không phụ thuộc vào bán kính của bề mặt
Trang 54THẤU KÍNH ĐẦU TIÊN CỦA
SÚNG
Thực tế: electron phát xạ từ cathode
được phân bố theo định luật Maxwell
N: nguyên tử phát ra trên 1cm2, trong 1 đơn vị thời gian và trong 1 góc khối có năng lượng từ eu đến e(u+du) là:
N0: số electron được phát ra ban đầu
Trang 55THẤU KÍNH ĐẦU TIÊN CỦA
SÚNG
Giá trị N0 có thể được xác định bởi mật độ dòng
Bằng 1 số tính toán ta rút được mật độ dòng tại tâm tiết diện:
Trang 56THẤU KÍNH CHÍNH
lý thuyết lagrange-Helmholtz
(6.68)
rer: bán kính tiết diện ngang
Uer: thế ở mặt phẳng tiết diện ngang
: khẩu độ giác ở mặt phẳng tiết diện ngang
Trang 57THẤU KÍNH CHÍNH
Để giảm rs có hai phương án sau
1 2
Trang 58THẤU KÍNH CHÍNH
Tăng điện thế có nhiều ưu điểm:
Làm giảm ảnh hưởng lực đẩy Coulomb của điện tích không gian.
Giảm ảnh hưởng của điện trường và từ trường bên ngoài.
Giảm bán kính ảnh bằng cách tăng điện thế màng húng là một thành công đáng kể trong các thiết bị súng điện tử.
Năng suất khuếch đại:
.
Trang 59SÚNG ĐIỆN TỬ VỚI HỆ HỘI TỤ TĨNH ĐIỆN
Trang 60SÚNG ĐIỆN TỬ VỚI HỆ HỘI TỪ
Trang 62ẢNH TIÊU ĐiỂM
THẤU KÍNH
62
Trang 63GÓC LỆCH
KHOẢNG CÁCH TỪ TRỤC r
CHÙM TIA SONG SONG
YÊU CẦU HỘI TỤ: GÓC LỆCH LÀ MỘT HÀM TUYẾN TÍNH CỦA KHOẢNG CÁCH TỪ TRỤC: r = f tan
63
Trang 6464
Trang 65;
r tg
r
r
r
dz ) z (
r ) z ( U
) z (
U 4
1 z
r )
z (
U z
r )
z (
U
) z (
r ) z ( U
) z (
U 4
1 z
r )
z (
U z
o o
o
S
'' o S
o S
o
o
'' o o
Trang 66z ( U
) z (
U )
S ( U 4
1 f
1
f d
, d
dz )
z ( U
) z (
U )
S ( U 4
1 f
1
f d
, d
o
'' o o
1
1 1
o
'' o 1
o 2
2 1
f phụ thuộc vào dấu của đạo hàm bậc hai
Trang 67D
A 2
1 2
U U
U
4 f
Trang 69B U
8
e f
1
r ) z (
B mU
8
e dz
r d
2 o o
2 o o
2 2
• f luôn dương thấu kính từ luôn là thấu kính hội tụ
Trang 70Nguồn điện tử
Quỹ đạo điện tử Cuộn dây đồng
Trục
Tiêu điểm
THẤU KÍNH TỪ
70
Trang 7171
Trang 7272