Chương 1:TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIA CÔNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Chương 2:THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MINH B ẠCH Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MINH B ẠCH
Trang 1CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
- KTQD: Kinh tế quốc dân
- ĐHKTQD: Đại học kinh tế quốc dân
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên
- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Qua bốn năm được học tập ở trường Đại học KTQD Thầy, Cô giáo đãgiảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về lý luận, về những quyluật, những nguyên tắc, những phương pháp quản lý và tiếp cận kinh tế Vớiphương châm: “Học đi đôi với hành” Vận dụng những kiến thức đã được họctrong chuyên ngành vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn cụ thể tại Công ty
thực tập (Công ty TNHH Minh Bạch) Thực tập giúp cho sinh viên chúng em
nâng cao được chuyên ngành để khi ra trường không bị bỡ ngỡ với thực tế Làmchuyên đề thực tập giúp cho sinh viên chúng em bám sát, nắm vững từng vấn đề
cụ thể, hiểu kỹ hơn một số lĩnh vực trong chuyên ngành mà em đã được họctrong giảng Đường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Vào thực tập tại Công ty TNHH Minh Bạch, em đã dành nhiều thời gianquan sát, tìm hiểu, học hỏi và nghiên cứu tổ chức, các cá nhân trong Công ty.Các quyết định, cách giải quyết những vấn đề của những người quản lý trongcác lĩnh vực khác nhau của công ty Nhằm góp phần tăng thêm kiến thức hiểubiết từ học lý thuyết đến ứng dụng với thực hành và góp một phần thực tế để ápdụng trong bài tập chuyên đề thực tập của mình, em rất mong muốn được đónggóp một phần nhỏ bé của mình vào phần tăng năng suất lao động trong lĩnh vực
gia công phôi thép của Công ty Vì thế em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Năng suất
lao động và các biện pháp nâng cao năng suất lao động cho công ty TNHH Minh Bạch” Bởi vì năng suất lao động và nâng cao năng suất lao động là vấn
đề hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Nó tác động tổng hợp và hoàn thiện đến chất lượng cuộc sống của con người,đồng thời thực hiện mục tiêu tái sản xuất Khi làm chuyên đề tốt nghiệp mặc dù
Trang 3đã cố gắng hết sức, nhưng chắc chắn đề tài không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy
em rất mong được sự tận tình chỉ bảo của các Thầy, Cô trong trường
Em xin chân thành cảm ơn cô PGS/TS: Nguyễn Thị Thiềng Nguyên phóviện trưởng viện dân số & các vấn đề xã hội Trường Đại Học Kinh Tế QuốcDân, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế Quốc Dân và tập thểCBCNV trong Công ty TNHH Minh Bạch Nhất là chú Chu Minh Chức nguyêntrưởng phòng hành chính tổng hợp cơ sở từ sơn Bắc Ninh đã tạo điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập trong thời gian qua Và nhất là đã giúp
đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thiện bản thảo chuyên đề thực tập này
E xin cam đoan nội dung bản chuyên đề không hề được sao chép từ cácnguồn khác Nếu sai em xin chịu mọi trách nhiệm và hình thức kỷ luật của nhàtrường và khoa
Bản chuyên đề được in thành 02 bản Một bản lưu lại công ty tại phònghành chính tổng hợp Bắc Ninh Một bản nộp cho giảng viên hướng dẫn
Hà Nội tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Văn Hoài
Trang 4KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ.
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIA CÔNG VÀ NĂNG SUẤT LAOĐỘNG
Chương 2:THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÔNG TY TNHH MINH B ẠCH
Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNGSUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MINH B ẠCH
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIA CÔNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIA CÔNG.
1 Các khái niệm.
1.1.Khái niệm về gia công:
Gia công là sự chế tác, lung chảy phế liệu, thành các vật dụng có định
dạng, khuôn mẫu nhất định (1)
1.2Khái niệm về gia công phôi thép
Là sự chế tác, lung chảy phôi thép thành các vật dụng có định dạng khuônmẫu nhất định (2)
2 Vai trò của ngành gia công
Ngày nay khi đất nước bước vào thời kỳ hội nhập Nhu cầu xây dựng cơ
sở hạ tầng là rất lớn Xã hội rất cần đến lượng sắt thép, tấm lợp Vì vậy ngànhgia công phôi thép có một vai trò quan trọng và đóng góp công lao rất lớn trongcông cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, cũng như góp một công lao lớn phục vụlợi ích, nhu cầu của người dân
3 Các nhân tố ảnh hưởng và tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của ngành gia công phôi thép.
Có rất nhiều những nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinhdoanh của nganh như: nguyên liệu, khách hàng, đội ngũ cán bộ công nhân, đốithủ cạnh tranh và quy luật cạnh tranh
Trang 63.1.Nguyên liệu.
Nguyên liệu trong kho luân phải đủ, khối lượng lúc nào cũng đáp ứng đủnhu cầu sản xuất thì công việc sản xuất kinh doanh sẽ đạt hiệu quả, năng suấtlao động mới cao Ngược lại nếu như nguyên liệu trong kho không đáp ứng đủnhu cầu sản xuất thì năng suất lao động sẽ thấp, hiểu quả sản xuất không cao,gây tổn thất lớn cho công ty trong việc giữ chân khách hàng, gây lãng phí laođộng,
3.2.Khách hàng.
Khách hàng chính của công ty chủ yếu là các đại lý lớn, các cửa hàngkinh doanh Do vậy muốn lượng hàng tiêu thụ được nhiều thì cần phải cónhiều khách hàng là các đại lý, các cửa hàng kinh doanh bán lẻ các sản phẩmcủa công ty Công ty cũng cần có những chính sách hỗ trợ các đại lý, các cửatrong vấn đề về tài chính, quảng bá thương hiệu, chính sách kinh doanh Công
ty phải tạo cho khách hàng thấy được chất lượng các sản phẩm của công ty, nhưthế khách hàng sẽ yên tâm hơn trong việc sử dụng sản phẩm Và như thế cáccửa hàng, các đại lý mới gắn bó lâu dài với các sản phẩm của công ty
3.3.Đội ngũ cán bộ, công nhân.
Công ty có được đội ngũ cán bộ giỏi, công nhân có kinh nghiệm và có taynghề cao thì việc sản xuất kinh doanh của công ty sẽ diễn ra thuận lợi, năng suấtlao động nhất định sẽ đạt được ở mức cao đồng thời công ty sẽ giảm bớt đượccác chi phí đào tạo cho cán bộ công nhân, trong quá trình sản xuất công ty sẽhạn chế được các sản phẩm là phế phẩm, giúp tiết kiệm nguyện liệu, làm tăngkhả năng cạnh tranh với các đối thủ khác
3.4.Đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh của công ty là các cá nhân, các tổ chức gia công phôithép ở miền bắc nói chung và trên toàn quốc nói riêng, các loại sản phẩm gia
Trang 7công nhập ngoại, các tổ chức, các cá nhân cùng gia công ra các loại sản phẩmgiống nhau, sản phẩm của các công ty, các tổ chức cùng tồn tại trong một thịtrường Tuy nhiên để cạnh tranh được với các tổ chức cá nhân này thì đòi hỏicông ty phải có được sản phẩm chất lượng tốt Giá cả phải thấp hơn so với các
(1); (2): nguồn tư liệu công ty
đối thủ cạnh tranh khác Đồng thời sản phẩm cũng phải phong phú, đa dạng hơn
về mẫu mã, chủng loại muốn thế thì công ty ngoài việc phải có một đội ngũcán bộ, công nhân chất lượng ra thì máy móc kỹ công nghệ cũng phải tiên tiến,tránh tình trạng lạc máy móc lạc hậu Đồng thời cũng phải tối thiểu hóa các chi
phí không cần thiết làm giá thành sản phẩm giảm xuống
3.5.Quy luật cạnh tranh.
Đó là những quy luật chung: các tổ chức, cá nhân, các chủ thể tham giacạnh tranh phải có những biện pháp mở rở rộng thị trường tiêu thụ của mình.Đồng thời phải giảm chi phí mức lao động cá biệt trong doanh nghiệp dưới mứcchi phí xã hội trung bình tạo ra sản phẩm Sản phẩm ra đời phải đa dạng về mẫu
mã và chủng loại,chất lượng sản phẩm phải tốt Các sản phẩm phải đánh vào thịhiếu của người tiêu dùng Đồng thời cũng không ngừng quảng bá sản phẩmcũng như tao dựng thương hiệu của công ty dưới các hình thức
II TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
1.Khái niệm về năng suất lao động.
Theo Các Mác thì năng suất lao động là“ sức sản xuất của lao động cụ thể có
ích”(3)
Năng suất lao động thể hiện kết quả hoạt động suản xuất, kinh doanh có íchcủa con người trong một lượng đơn vị nhất định: giờ, ngày, tuần, tháng, năm
Trang 8Quan niệm truyền thống về năng suất chủ yếu là tập trung hướng vào cácyếu tố đầu vào như: vốn, lao động mà ở đây chủ yếu là lao động sống Vì vậy ởnhiều nơi người ta còn đồng nhất giữa năng suất và năng suất lao động
Theo ủy ban năng suất thuộc hội đồng năng suất châu âu thì“ năng suất làmột trạng thái tư duy Nó là thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đangtồn tại Có một sự chắc chắn rằng con người ngày hôm nay có thể làm việc tốthơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay Hơn nữa, nó đòi hỏinhững cố gắng phi thường, không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tếtrong những điều kiện luôn luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết vàphương pháp mới Đó là một tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của
loài người” ( 4)
1.1.Căn cứ vào tính chất, năng suất chia thành ba loại: tổng năng suất,
năng suất nhân tố tổng hợp và năng suất bộ phận.
1.1.1 Tổng năng suất
Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng đầu ra và tổng đầu vào của tất cảcác yếu tố sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh trạng thái tổng quát về năng suất màkhông đi sâu phân tích đóng góp từng yếu tố riêng và được tính theo công thứcsau:
Pt =Qt/ (L+C+R+Q) Trong đó:
Pt: là tổng năng suất
Qt: là tổng đầu ra
L: là nhân tố lao động
C: là nhân tố đầu vào
R: là nguyên liệu thô
Q: là những hàng hóa và dịch vụ khác
Trang 91.1.2 Năng suất nhân tố bộ phận
Đây là chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng tổng hợp các yếu
tố đầu vào Về bản chất thì năng suất nhân tố bộ phận được tạo nên do tác độngcủa các nhân tố vô hình:( thay đổi cơ cấu sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng caochất lượng lao động, cải tiến quản lý và cải tiến tổ chức, thay đổi quy chế, cáchthức tôt chức ) thông qua sự biến đổi của các nhân tố hữu hình là lao động vàvốn
(3): C Mác Tư bản quyển 1 T1 NXB sự thật 1960 - trang 26
(4):tạp chí năng suất la động
Theo quan điểm phát triển thì năng suất nhân tố bộ phận phản ánh hiệusuất đích thực của nền kinh tế Một nền kinh tế phát triển khi đạt được tổng mứcđầu ra lớn hơn tổng mức đầu vào Nếu mức lớn hơn đó chỉ dựa đơn thuồn vào
sự gia tăng của các yếu tố đầu vào thì nền kinh tê đó tuy phát triển song chưa cóhiệu suất Do đó một nền kinh tế phát triển có hiệu suất khi tổng mức tăng củađầu ra lớn hơn rất nhiều so với tổng các thành phần của yếu tố đầu vào
1.1.3.Năng suất bộ phận
Chỉ tiêu năng suất bộ phận thường dùng để đánh giá sự đóng góp củatừng nhân tố riêng biệt
Năng suất bộ phận được tính như sau:
Năng suất bộ phận = đầu ra ( gộp hoặc dòng)/ ( một nhân tố)
Có hai loại năng suất bộ phận quan trọng nhất là năng suất lao động và năngsuất vốn
1.2 Căn cứ vào phạm vi
1.2.1 năng suất lao động cá biệt
Năng suất lao động cá biệt phản ánh hiệu quả của lao động sống Vàthường được đo( bằng khối lượng đầu ra) / ( một giờ lao động) Năng suất lao
Trang 10động cá biệt ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuổn sống và hầu hết các doanhnghiệp đều chấp nhận trả công lao động theo năng suất cá biệt hoặc theo mức
độ thực hiện của từng cá nhân Như thế sẽ khuyến khích và phân loại được chấtlượng lao động
1.2.2 Năng suất của doanh nghiệp
Là tỷ số giữa tổng đầu ra của doanh nghiệp với tổng đầu vào trong đó cóđiều chỉnh hệ số lạm phát trong một khoảng thời gian nhất định Do đó cạnhtranh của doanh nghiệp dựa vào chi phí và chất lượng sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra Chi phí thấp, chất lượng sản phẩm tốt sẽ tạo sự cạnh tranhlớn cho doanh nghiệp Ngược lại chi phí cao, chất lượng sản phẩm không tănghoặc không tốt thì doanh nghiệp sẽ rất khó để cạnh tranh
1.2.3 Năng suất quốc gia
Năng suất quốc gia phản ánh tổng giá trị sản xuất của một quốc gia trênmột lao động Năng suất quốc gia tạo ra sức mạnh kinh tế của quốc gia đó Và
là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá tiêu chuẩn sống Năng suất quốc gia làchỉ số của nền KTQD nói chung và chỉ số để so sánh các nước với nhau
2 Năng suất lao động và một số vấn đề liên quan.
2.1 Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả được hiểu là mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào Sự chênhlệch giữa đầu ra trừ đi đầu vào cành lớn thì hiệu quả cành cao và ngược lại.Hiệu quả là một phạm trù rộng nó bao trùm mọi vấn đề Hiệu quả của các hoạtđộng kinh tế của doanh nghiệp không chỉ phản ánh thông qua các chỉ tiêu tàichính mà bao gồm cả các kết quả xã hội mà nó mang lại
Hiện nay, theo khái niệm của các quốc gia, các nước thì khái niệm vềnăng suất được hiểu rộng hơn và bao trùm cả hiệu quả Giờ đây năng suất được
Trang 11sử dụng các nguồn lực và tính hiệu quả của chi phí, hay hiệu quả của việc khaithác, huy động, sử dụng các nguồn lực đầu vào
Đối với các doanh nghiệp tăng năng suất là một phạm trù rộng hơn hiệuquả, bao gồm đồng thời việc hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng vànguồn lực để tăng lợi nhuận cùng với việc tăng khối lượng và chủng loại hànghóa,
2.2 Năng suất lao động và khả năng cạnh tranh
Quan hệ giữa năng suất lao động và khả năng cạnh tranh là mối quan hệnhân quả tác động qua lại lẫn nhau Năng suất lao động của doanh nghiệp caothì đồng nghĩa với việc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao và ngược lạinăng suất lao động của một doanh nghiệp thấp thì cũng đồng nghĩa với khảnăng cạnh tranh của doanh nghệp đó thấp Trong mối quan hệ năng suất và khảnăng cạnh tranh thì năng suất là cơ sở cho cạnh tranh lâu dài và bền vững Năngsuất có tác động mạnh tới khả năng cạnh tranh bởi vì:
Tài sản cạnh tranh kết hợp với quá trình cạnh tranh tạo ra khả năng cạnhtranh
Trước kia người ta coi khả năng cạnh tranh phụ thuộc vào lợi thế so sánh
về tài nguyên và nguồn nhân lực Nhưng điều này không thể giải thích được tạisao những nước nghèo về tài nguyên như Nhật Bản là những nước rất nghèo
về tài nghiên nhưng khả năng cạnh tranh lại rất cao Do đó khả năng cạnh tranhcần tạo ra từ năng lực quản lý, sử dụng tối ưu các nguồn lực
Năng suất lao động và khả năng cạnh tranh có mối quan hệ qua lại vì thếkhả năng cạnh tranh cũng có tác động ngược trở lại năng suất lao động Khi tàisản và cách thức quản lý một cách có hiệu quả, nhờ đó chuyển thành năng suấtcao hơn Chí phí lao động trên một đơn vị GDP giảm xuống, trong khi sản phẩmvẫn đạt hoặc vượt mức đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Trang 12Khả năng cạnh tranh tăng lên phụ thuộc vào cả hai yếu tố giảm chi phí và tăngmức thỏa mãn nhu cầu Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh khả năngcạnh tranh là chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm hoặc trong giá trị gia tăng.
Việc tăng khả năng cạnh tranh lại tạo điều kiện cho doanh nghiệp mớrộng thị phần, tăng quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm và trình độ tay nghềngười lao động được nâng cao,làm giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng đầu
tư vào mở rộng sản xuất, các thành phần khác liên quan Nhờ đó lại tạo điềukiện cho tăng năng suất và nó lại tiếp tục làm tăng khả năng cạnh tranh chodoanh nghiệp Đây là mối quan hệ trong trạng thái phát triển không ngừng
2.3 Năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế - việc làm.
Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế là tăng năng suất lao động và tăngviệc làm Mối quan hệ giữa năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế và việc làmnhư sau:
GDP = năng suất lao động * việc làm
Từ đó có thể biểu hiện tăng trưởng kinh tế qua công thức sau:
Tăng trưởng kinh tế = tăng năng suất lao động + tăng việc làm
2.4 Năng suất lao động và tiền lương.
Mối quan hệ giữa năng suất lao động và tiền lương là một chỉ số rất cơbản và là thước đo sử dụng hiệu quả lao động của doanh nghiệp Về nguyên tắc,
Trang 13tốc độ tăng năng suất lao động của doanh nghiệp phải lớn hơn tốc độ tăng tiềnlương bình quân bời vì:
2.4.1 Do yêu cầu tăng cường khả năng cạnh tranh.
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện thông qua tổng mức chiphí lao động bình quân cho một sản phẩm gọi tắt là (ULC) Việc nâng cao năngsuất lao động sẽ cho phép giảm chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm
Trang 142.4.2 Năng suất lao động chỉ là một bộ phận của năng suất chung.
Tăng năng suất lao động có phần đóng góp của người lao động như nângcao trình độ lành nghề, nâng cao kiến thức, tổ chức kỷ luật trong lao động, tổchức quản lý Tuy nhiên năng suất lao động xã hội và cá nhân còn tăng lên docác nhân tố khách quan khác như: Áp dụng khoa học kỹ thuật mới, sử dụng hiệuquả nguồn tài nguyên thiên nhiên Chính vì thế năng suất lao động chỉ là một bộphận của năng suất chung
2.4.3 Do yêu cầu của tích lũy
Để có được tích lũy thì yêu cầu tốc độ tăng tiền lương phải thấp hơn tốc
độ tăng năng suất lao động còn thể hiện mối quan hệ lớn nhất trong xã hội đó làmối quan hệ giữa đầu tư và tiêu dùng Đòi hỏi sản phẩm làm ra không phải đemtoàn bộ dùng để nâng cao tiền lương thực tế mà còn phải tích lũy Tích tũy càngcao thì tốc độ tăng năng suất lao động càng cao, khả năng cạnh tranh càng lớn.Cũng thế, số tiền kiếm được không phải chỉ để tiêu dùng mà đòi hỏi phải tíchlũy, đầu tư
Trong phạm vi của một nền kinh tế quốc dân cũng như trong nội bộ củamột doanh nghiệp, muốn hạ giá thành sản phẩm và tăng tích lũy thì cần phảiduy trì tốc độ tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất laođộng Nhưng mối quan hệ giữa tốc độ tăng (∆t) năng suất lao động lớn hơn tốc
độ tăng tiền lương bình quân là hợp lý, lại còn phải phụ thuộc vào một số điềukiện kinh tế và chính sách tiền lương của từng thời kỳ, từng ngành và từngdoanh nghiệp cụ thể và được xác định bằng công thức sau đây
∆t = (Itl-1)/ (Iw – 1)
∆t: là số % tiền lương bình quân tăng lên khi 1% năng suất lao động tăng lên
IW: là chỉ số năng suất giữa hai thời kỳ TH/KH hoặc KH/BC
Trang 153 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động
3.1.Tính năng suất lao động bằng hiện vật
Là chỉ tiêu dùng sản lượng, sản lượng hiện vật của từng loại sản phẩm đểbiểu hiện mức năng suất lao động của một công nhân
3.2.Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng giá trị
Chỉ tiêu này dùng sản lượng tính bằng tiền của tất cả các loại sản phẩmthuộc doanh nghiệp sản xuất ra để biểu hiện mức năng suất lao động của mộtcông nhân
Công thức tính:
Q
W =
Trang 16Nhược điểm của chỉ tiêu này là không khuyến khích tiết kiệm vật tư vàdùng vật tư rẻ tiền sẽ dẫn đến chất lượng sản phẩm kém.
3.3.Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng thời gian lao động.
Chỉ tiêu này dùng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
để biều hiện năng suất lao động
L: Là lượng lao động của sản phẩm tính theo thời gian
T: Là thời gian lao động đã hao phí
Q: Là số lượng sản phẩm
Ưu điểm chỉ chỉ tiêu này là cũng có thể dùng tính cho tất cả các loại sảnphẩm khác nhau, giữa các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm khác nhau, cácquốc gia với nhau
Nhược điểm là có thể dẫn đến những sản phẩm lỗi, chất lượng sản phẩmkhông tốt
Trang 174 Những nhân tố tác động tới năng suất lao động
4.1.Các nhân tố liên quan đến quá trình phát triển và sử dụng tư liệu sản
xuất.
Máy móc hiện đại là yếu tố mạnh mẽ nhất làm tăng năng suất lao độngcủa một doanh nghiệp, một tổ chức Sự phát triển của lực lượng sản xuất xãhội thường bắt đầu từ sự thay đổi và phát triển của công cụ, máy móc sản xuất,lấy máy móc thay thế cho lao động phổ thông, máy mọc hiện đại thay thế chomáy móc cũ Máy móc thay thế cho con người
Cùng với quá trình phát triển và sử dụng các tư liệu sản xuất, trình độsáng chế và sử dụng các đối tượng lao động ngày một nâng cao, các nguyên liệumới với các tính năng đa dạng, phong phú và chất lượng tiện lợi và hữu ích hơnngày một suất hiện nhiều trên thị trưởng để dần thay thế cho các nguyên liệu cũ,nguyên liệu kém chất lượng, đã làm cho năng suất lao động xã hội ngày mộtnâng cao khoảng cách giữa nâng suất lao động tháng sau so với tháng trước,quý sau so với quý trước, năm sau so với năm trước ngày một cao hơn, xa hơn
4.2.Các nhân tố liên quan đến con người và quản lý con người
Con người là một nhân tố rất quan trọng quyết định đến năng suất laođộng của các doanh nghiệp, các tổ chức, quốc gia, Con người và quản lý conngười liên quan rất lớn đến tăng năng suất lao động Để đạt được năng suất tối
và cao nhất có thể thì cần phải tạo ra một môi trường tốt nhất cho con người laođộng và quản lý, phối hợp tốt giữa quản lý, lao động và công nghệ Xây dựngtốt mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động, để từ đó rút ngắn khoảngcác giữa người quản lý và người lao động, tạo ra sự thân thiện giữa người quản
lý và người lao động, hình thành nên một tinh thần quản lý mới trong đó luôntôn trọng và khuyến khích tính tự chủ, tính sáng tạo của lực lượng lao động, tạo
ra một sức mạnh tổng hợp để có thể phát huy hiệu quả của các yếu tố sản xuất,đặc biệt là yếu tố con người con người Tổ chức nào, doanh nghiệp nào làm
Trang 18được điều trên thì tổ chức đó, doanh nghiệp đó sẽ có thể phát huy và đạt đượcnăng suất lao động cao nhất có thể, và trở thành đối thủ cạnh tranh lớn cho tất
Trong một doanh nghiệp, khi xét đến các nhân tố tác động tới năng suấtlao động thì người ta thường đề cập và đặt ra những câu hỏi cho các nhân tốsau:
Một là biến động về mức và tốc độ năng suất lao động một số năm
Hai là kết cấu công nhân viên ảnh hưởng tới năng suất lao động củadoanh nghiệp như thế nào?
Ba là khả năng giảm lượng lao động của sản phẩm để tăng năng suất laođộng được thực hiện như thế nào?
Bốn là khả năng sử dụng hợp lý thời gian lao động công nhân để tăngnăng suất lao động
Năm là phân tích tốc độ tăng năng suất lao động và tăng tiền lương bìnhquân qua một số năm
4.3.Các nhân tố liên quan đến điều kiên tự nhiên
Các yếu tố gắn liền với tự nhiên ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất lao
động, như thời tiết, nhiệt độ, khí hậu, môi trường Sự ảnh hưởng của yếu tố nàytới lao động lao động là khách quan Điều kiện thiên nhiên của mỗi quốc gia,mỗi vùng khác nhau là rất khác nhau và vì thế tác động đến năng suất lao động
Trang 19cũng khác nhau điều kiện đó cũng tạo và nhiều thuận lợi và không ít cho cácquốc gia, cho các vùng kinh tế.
Con người khai thác những khả năng tiềm tàng của thiên nhiên để phục
vụ cho cuộc sống với hiệu quả khai thác và sử dụng ngày càng cao ngày nayngười ta còn vận dụng cả nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió, nước vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của con người để tăng hiệu suất phục vụ xãhội Tuy thế con người vẫn chưa hoàn toàn khắc phục, ngăn ngừa những táchại của thiên nhiên tới hoạt động sản suất cũng như chưa hoàn toàn khai tháchết khả năng tiềm tàng của thiên nhiên
Chương 2:
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MINH BẠCH
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MINH BẠCH
1.Giới thiệu về công ty.
1.1 Lịch sử hình thành công ty
Công ty TNHH Minh Bạch được thành lập từ năm 1998 Tuy là một công tymới được thành lập nhưng công ty đã rất thành công trong sản xuất kinh doanh.Đóng góp một vai trò rất lớn trong ngành gia công phôi thép và tạo việc làm chonhiều lao động, cũng như hàng năm đóng một lượng thuế lớn cho ngân sách nhà
Trang 20nước Sau hơn 10 năm tồn tại và phát triển công ty đã đạt được những thành tựuđáng kể, đồng thời cũng trải qua không biết bao những khó khăn, thăng trầm.
Hiện nay công ty TNHH Minh Bạch đã có được 3 cơ sở sản xuất kinh doanh:Tiền thân của công ty là xưởng gia công và chế biến phôi thép cơ sở từsơn – Bắc Ninh: được thành lập từ năm 1998 Công ty kinh doanh trong lĩnhvực sản xuất và gia công phôi thép Ngay từ những năm đầu được thành lậpcông ty đã kinh doanh rất phát triển Đến năm 2000 theo chủ trương của bangiám đốc công ty đã quyết định thành lập cơ sở thứ 2 tại khu công ngiệp sôngcông thái nguyên và lấy tên của công ty là công ty TNHH Minh Bạch Cơ sởnày đóng vai trò lòng cốt trong gia công và chế biến phôi phép của công ty Đếncuối năm 2001 do nhu cầu cần phải có một cơ sở để quảng bá và giới thiệu sảnphẩm, ban giám đốc công ty đã quyết định thành lập thêm cơ sở thứ 3 tại đônganh Hà Nội
Như vậy từ một cơ sở tiền thân là xưởng gia công và chế biến phôithép tại Từ Sơn – Bắc Ninh vừa chịu trách nhiệm nhập, gia công phôi thép
và tiêu thu sản phẩm thì cho đến nay công ty đã có được 3 cơ sở với độchuyên môn hóa và gắn kết của các cơ sở là rất rõ rệt Công ty đã quyếtđịnh lấy cơ sở tại Đông Anh Hà Nội làm cơ sở chính từ giữa năm 2002.Ban giám đốc công ty làm việc tại đây Cơ sở Từ Sơn – Bắc Ninh chịutrách nhiệm nhập phôi thép từ các nguồn bên ngoài, lưu trữ, vận chuyểnlên cơ sở tại khu công nghiệp sông công Thái Nguyên Ở đây chịu tráchnhiệm gia công chế biến 70% lượng phôi thép theo yêu cầu của công ty
Cơ sở Từ Sơn – Băc Ninh ngoài nhiệm vụ trên thì còn phải chịu tráchnhiệm gia công và chế biến 30% lượng phôi thép còn lại của công ty
1.2.Nhiệm vụ của công ty.
Ngoài việc công ty đã giải quyết việc làm cho hơn 60 lao động, hàng nămđóng góp vào tổng thu nhập quốc dân, cho ngân sách nhà nước Công ty còn có
Trang 21nhiệm vụ sản xuất, gia công các phế phẩm( ở đây là phôi thép) ra lượng sảnphẩm mà ở đây cụ thể là các sản phẩm gia công như tấm lợp, sắt thép xâydựng, Đảm bảo về khối lượng,chất lượng, mẫu mã, chủng loại cung ứng ra thịtrường, đáp ứng được nhu cầu của xã hội, góp phần vào công cuộc xây dựng vàbảo vệ tổ quốc.
Do đặc thù của ngành gia công mà các sản phẩm sản xuất ra đòi hỏi hai vấn đềquan trọng: đó là thẩm mỹ và chất lượng Song hành với hai vấn đề trên thì giá cảcũng hết sức quan trọng.Năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩn tốt, giá thành
rẻ thì sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh rất lớn cho công ty, sức chịu đựng của sảnphẩm với môi trường phải cao Nếu trước đây sản phẩm của gia công chủ yếu làsắt thép xây dựng, tấm lợp Thì ngày nay sản phẩm phải đa dạng hơn rất nhiều Đócũng là quy luật cạnh tranh trong thời buổi hội nhập kinh tế quốc tế
1.3 Chức năng và quyền hạn của công ty.
1.3.1 Khái niệm chung về công ty.
Công ty là tên một doanh nghiệp hay một loại hình doanh nghiệp Với ýnghĩa một doanh nghiệp thì nó thành lập thông qua sự đóng góp của các thànhviên Nó chi phối thành lập và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp (5)
1.3.2.Đặc điểm của công ty TNHH
“Công ty TNHH là một doanh nghiệp do một cá nhân hay một chủ sở hữu( Chủ sở hữu công ty) chủ sở hữu chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp”: (6)
Vốn điều lệ của bất cứ Công Ty TNHH nào, kể cả Công Ty TNHH một thành viên, Luật không ấn định là bao nhiêu, tuỳ đóng góp của các thành viên hay cổ đông “trừ một số ngành nghề đặc biệt như kinh doanh chứng khoán, ngân hàng , Nhà nước có quy định cụ thể riêng về vốn điều lệ” (7)
Trang 22“Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp Vốn pháp định
sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghềkinh doanh”(8).Vì công ty kinh doanh trong lĩnh lực gia công phôi thép do đó nhà nước cũng không quy đinh vốn pháp định là bao nhiêu
Sơ đồ về cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH Minh Bạch qua các thời kỳ.
1.3.2.1 Từ năm 1998 đến năm 2000
Trong thời gian này công ty mới thành lập, với tiền thân là xưởng gia côngphôi thép Từ Sơn Bộ máy quản lý cũng như quy mô hoạt động, sản xuất thời kỳnày cũng rất đơn giản, cả xưởng tính cả lao động trực tiếp và gián tiếp mới chỉ
Bộ phận nhập
Bộ phận sản
Bộ phận tiêu thụ
Trang 23Nguồn: tư liệu của phòng hành chính tổng hợp (cơ sở từ sơn bắc ninh)
b/ Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
-Giám đốc: nắm giữ 100% vốn Chịu trách nhiệm về mọi mặt của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của cơ sở Giám đốc là người đầu tiên xây dựng lênxưởng sản xuất Thời gian này cơ sở mới thành lập, mới đi vào sản xuất
-Phòng hành chính tổng hợp: Là một bộ phận quan trọng trong công việc
tổ chức lao động, nhân sự, kế toán….Đồng thời phòng hành chính tổng hợp còn
có trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của bộ phận sản xuất, bộphận nhập hàng và bộ phận tiêu thụ sản phẩm Có trách nhiệm tổng hợp kết quảsản xuất kinh doanh của nhà máy và báo cáo với giám đốc thường xuyên theotuần, tháng, quý, năm…
-Bộ phận nhập nguyên liệu: Có trách nhiệm nhập nguyên liệu( cụ thể ởđây là nhập phôi thép) với số lượng và chất lượng theo yêu cầu của ban giámđốc, của phòng sản xuất
1.3.2.2.Từ năm 2000 đến cuối năm 2001.
Trong thời kỳ này công ty chính thức được thành lập và lấy tên công ty làcông ty TNHH Minh Bạch Và mở thêm cơ sở sản xuất gia công nữa ở Sông CôngThái Nguyên, lượng lao động ở đây rất lớn chủ yếu là lao động trực tiếp, tính cảlao động trực tiếp và gián tiếp thì lượng lao động của cơ sở mới lên tới 70 lao độngtrên tổng số 103 lao động của công ty Sở dĩ cơ sở mới tại Sông Công Thái Nguyên
có được lượng lao động lớn và chủ yếu là lao động trực tiếp như thế là do cơ sở
Trang 24phải gia công đến 70% lượng phôi thép cho công ty, 30% lượng sản phẩm còn lạigia công ở cơ sở cũ tại Bắc Ninh Sau thời kỳ này công ty sản xuất kinh doanh pháttriển, năng suất không ngừng tăng lên năm sau cao hơn năm trước
a/ Sơ đồ bộ máy quản
Nguồn: từ dữ liệu của công ty tại phòng hành chính tổng hợp cơ sở Bắc Ninh
b/ Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
-Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đồng thời cũng là người chịu mọitrách nhiệm, chỉ đạo toàn bộ sản xuất và là người đại diện hợp pháp cho công
ty Giám đốc quản lý trực tiếp phòng hành chính và quản lý gián tiếp các phòngban thông qua các phòng hành chính của các cơ sở và các phòng ban liên quankhác
Bộ phận tiêu thụ sản phẩm
Bộ phận chuyển nguyên liệu
Bộ phận nhập nguyên liệu
Bộ phận sản xuất
Bộ phận tiêu thụ sản phẩm Giám đốc
Trang 25-Phòng hành chính tổng hợp Bắc Ninh: Vai trò của phòng ban không có
gì thay đổi nhiều ngoài việc phải quản lý thêm bộ phận vận chuyển nguyên liệulên cơ sở của công ty tại Sông Công Thái Nguyên để chế biến và đồng thờiphòng còn phải tạo được sợi dây gắn kết chặt chẽ với cơ sở của công ty tại TháiNguyên nhằm tổ chức, quản lý đạt được kết quả tốt nhất có thể, giúp giám đốc
có thể quản lý được các phòng ban và các bộ phận khác một cách tốt nhất
-Bộ phận nhập nguyên liệu tại cơ sở Từ Sơn Bắc Ninh phải làm việcnhiều hơn trước bởi vì ngoài việc bộ phận phải nhập đủ nguyên liệu cho cơ sởchế biến thì bộ phận còn phải nhập đủ nguyên liệu cho bộ phận sản xuất tại cơ
sở Thái Nguyên của công ty Đảm bảo nguyên liệu lúc nào cũng sẵn sàng trongkho Phục vụ xưởng sản xuất bất kỳ lúc nào
-Bộ phận tiêu thụ sản phẩm và bộ phận sản xuất đều có nhiệm vụ và hoạtđộng giống thời kỳ trước chỉ khác là lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơntrước, đa dạng hơn trước
-Phòng hành chính cơ sở Thái Nguyên: Phòng có vai trò rất quan trọng, làcầu nối giữa hai cơ sở của công ty lại với nhau để đạt được hiệu quả nhất trongsản xuất kinh doanh, đồng thời phòng cũng là cầu nối giữa các phòng ban của
cơ sở với giám đốc Giúp giám đốc quản lý và điều hành công ty một cách tốtnhất, phòng có nhiệm vụ quản lý, tổ chức lao động cho công nhân tại cơ sở củacông ty, quản lý về tài chính, doanh thu, thu nhập tại cơ sở Giúp cơ sở, công tyluân duy trì được mức lợi nhuận cao, ổn định, giúp người lao động có một tinhthần làm việc tốt, tin tưởng tuyệt đối vào công ty và sẽ gắn bó lâu dài với côngty
-Bộ phận nhập nguyên liệu Bộ phận ngoài việc tiếp nhận nguồn nguyênliệu mà bộ phận chuyển nguyên liệu của công ty gửi lên từ Bắc Ninh thì bộphận còn phải nhập nguyên liệu từ các nguồn bên ngoài khác để đáp ứng nhucầu sản xuất của cơ sở theo yêu cầu của giám đốc nhằm tối đa hóa doanh thu
Trang 26giảm thiểu các chi phí của công ty Tìm ra được nguồn nguyên liệu ổn định,chất lượng tốt nhằm tăng năng suất, tối đa hóa lợi nhuận Đồng thời phải hướngtới mục tiêu lâu dài là bộ phận phải tự lo 100% nguyên liệu cho cơ sở, sẽ khôngcòn sự viện trợ và tiếp tế nguyên liệu cho cơ sở từ cơ sở Bắc Ninh nữa.
-Bộ phận sản xuất của cơ sở Thái Nguyên là bộ phận sản xuất chủ
yếu của công ty Ở đây hàng năm bộ phận đã sản xuất được tới 70% lượng sảnphẩm của công ty Nơi đây tập trung 2/3 lượng lao động của công ty, và chủ yếulượng lao động trực tiếp 30% lượng sản phẩm còn lại được sản xuất tại cơ sởBắc Ninh
-Bộ phận tiêu thu sản phẩm: Đây cũng là bộ phận hết sức quan trọng củacông ty, là đầu ra, là mục tiêu hướng tới của công ty Nhiệm vụ của bộ phận làlàm sao tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm và hướng tới những thị trường mới,đồng thời bộ phận cũng phải làm sao giữ được chân những khách hàng đã đếncông ty sẽ gắn bó với những sản phẩm của công ty, hợp tác lâu dài với công ty
1.3.2.3 Từ đầu năm 2002 đến nay.
Thời kỳ này công ty mở thành lập thêm cơ sở tại Đông Anh Hà Nội
a.Sơ đồ bộ máy quản lý:
Giám đốc
Trang 27Nguồn: từ dữ liệu công ty tại phòng hành chính tổng hợp(cơ sở bắc ninh)
b.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
-Giám đốc : Là người giữ 100% vốn của công ty Là người đứng đầu
công ty và là người đại diện hợp pháp duy nhất cho công ty Giám đốc có toànquyền quyết định mọi chính sách, mọi đường hướng phát triển cũng như vậnmệnh của công ty Giám đốc quản lý trực tiếp tiếp các phòng ban và quản lýcông nhân của mình thông qua các phòng ban đó
- Phòng hành chính tổng hợp Bắc Ninh: Vai trò của phòng ban không có
gì thay đổi nhiều ngoài việc phải quản lý thêm bộ phận vận chuyển nguyên liệulên cơ sở của công ty tại sông công Thái Nguyên để chế biến và phải báo cáokết quả sản xuất cũng như tình hình tài chính thường xuyên cho giám đốc về cơ
sở chính tại Đông Anh Hà Nội, đồng thời phòng còn phải tạo được sợi dây gắn
Bộ phận nhập nguyên liệu
Bộ phận sản xuất
Bộ phận tiếp nhận sản phẩm
Kho lưu trữ sản phẩm
Bộ phận tiêu thụ sản phẩm
Bộ phận tiêu thụ sản phẩm
Bộ phận quảng cáo và giới thiệu sản phẩm
Trang 28kết chặt chẽ với cơ sở của công ty tại Thái Nguyên nhằm tổ chức, quản lý đạtđược kết quả tốt nhất có thể.
-Bộ phận nhập nguyên liệu tại cơ sở Từ Sơn Bắc Ninh: trong thời kỳ này
bộ phận chủ yếu nhập nguồn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất, giacông của cơ sở, bộ phận không còn phải cung cấp thường xuyên một lượngnguyên liệu cố định cho cơ sở Thái Nguyên nữa, chỉ khi nào một trong hai cơ sởquá khó khăn trong vấn đề về nguyên liệu thì cơ sở còn lại phải gánh vác
-Bộ phận tiêu thụ sản phẩm và bộ phận sản xuất đều có nhiệm vụ và hoạtđộng giống thời kỳ trước
-Phòng hành chính cơ sở Thái Nguyên: Phòng có vai trò rất quan trọng, làcầu nối giữa hai cơ sở của công ty lại với nhau để đạt được hiệu quả nhất trongsản xuất kinh doanh, đồng thời phòng cũng là cầu nối giữa các phòng ban của
cơ sở với giám đốc Giúp giám đốc quản lý và điều hành công ty một cách tốtnhất, phòng có nhiệm vụ quản lý, tổ chức lao động cho công nhân tại cơ sở củacông ty, quản lý về tài chính, doanh thu, thu nhập tại cơ sở Giúp cơ sở, công tyluân duy trì được mức lợi nhuận cao, ổn định, giúp người lao động có một tinhthần làm việc tốt
-Bộ phận nhập nguyên liệu Trong thời kỳ này bộ phận không còn đượcnhận sự giúp sức trong vấn đề nguyên liệu của cơ sở nữa Bộ phận phải tự lohoàn toàn về nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của cơ sở Chính vì thế bộphận phải làm việc với năng suất cao hơn thời kỳ trước rất nhiều thì mới đápứng đủ nguồn nguyên liệu cho bộ phận sản xuất chủ luecj của công ty Bộ phậncần tìm ra được nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng tốt, phải nhập nguyênliệu từ các nguồn bên ngoài khác để đáp ứng nhu cầu sản xuất của cơ sở theoyêu cầu của giám đốc nhằm tối đa hóa doanh thu của công ty, giảm thiểu các chiphí và tăng lợi nhuận doanh thu cũng như năng suất lao động cho công ty
Trang 29-Bộ phận sản xuất của cơ sở Thái Nguyên là bộ phận sản xuất chủ yếucủa công ty Nơi đây hàng năm bộ phận đã sản xuất được tới 70% lượng sảnphẩm của công ty, chủ yếu là lao động trực tiếp và tập trung 2/3 lượng lao độngcủa công ty 30% lượng sản phẩm còn lại được sản xuất tại cơ sở Bắc Ninh.
-Bộ phận tiêu thụ sản phẩm: Đây cũng là bộ phận hết sức quan trọng củacông ty, là đầu ra, là mục tiêu hướng tới của công ty, bộ phận càng làm việcnhiều thì điều đó chứng tỏ công ty đang sản suất kinh doanh rất tốt, ngược lạinếu bộ phận ít việc làm thì chứng tỏ công ty đang kinh doanh khó khăn Nhiệm
vụ của bộ phận là làm sao tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm càng tốt, có nhưthế thì các phòng khác,đặc biệt là phòng sản xuất mới hứng thú làm việc Hơnthế nữa bộ phận cũng phải hướng tới những thị trường mới, những thị trườngtiềm năng chưa được biết đến
-Phòng kinh doanh nhiệm vụ tìm ra được nhiều thị trường tiêu thụ mới, liêntục quảng bá thương hiệu sản phẩm của công ty ra thị trường, đặc biệt là thịtrường mới và làm sao để được nhiều nhà tiêu dùng tiếp tục dùng sản phẩm củacông ty Và người tiêu dùng chưa biết đến sản phẩm của công ty thì nhờ phòngkinh doanh sẽ biết và sẵn sàng dùng thử sản phẩm của công ty, tin tưởng và tiêudùng sản phẩm của công ty
Đặc điểm về sản phẩm - quy trình công nghệ các sản phẩm và tình hình tài chính của công ty
quy trình gia công phôi thép
Gia công và chế biến phôi thép thành các sản phẩm cần thiết như tôn, tấmlợp, sắt thép xây dựng, thì phải trải qua rất nhiều quán trình và công đoạn khácnhau Có thể tóm lại trong 9 công đoạn chủ yếu sau:
Trang 30Nguồn: từ phòng hành chính tổng hợp Từ Sơn Bắc Ninh
2 Lao động của công ty
Đơn vị: người
2008
Tăng /giảmtuyệt đối
Tăng/ giảmtương đối
Nguồn: phòng hành chính tổng hợp từ sơn bắc ninh
Sinh nhiệt Luyện
Đổ ra
khuôn
Cho ra cán sản phẩm cuối cùng
Cho vào lò phun dầu ở nhiệt độ 900-950 độ
Để nguội
Điện hàm hồ quang
Trang 31Từ kết quả trên cho ta thấy: quy mô lao động của cơ sở có tăng lên từnăm 2007 đến năm 2008 và tăng thêm 2 người 2 người này là lao động trựctiếp Như vậy giá trị sản lượng tăng lên quan 2 năm 2007 – 2008 nhưng lượngcông nhân sản xuất gián tiếp không thay đổi là do công ty đã thực hiện một sốbiện pháp nhằm tăng năng suất lao động như cải tiến máy móc, trang thiết bị sảnxuất,nâng cao chất lượng sức lao động, cải tiến phân công lao động, tăng cường
kỷ luật lao động Chính những điều đó đã làm kết quả sản xuất của công tykhông ngừng tăng lên
2.2 Tình hình lao động chia theo trình độ chuyên môn của cơ sở Bắc Ninh.
2007
Năm2008
Mức tănggiảm tuyệtđối
Mức tănggiảm tươngđối
Nguồn: phòng hành chính tổng hợp từ sơn bắc ninh
Qua số liệu ta thấy: tỷ lệ giữa trình độ đại học, trên đại học: trung cấp ,cao đẳng: công nhân kỹ thuật năm 2007 là 2.167:1:6.33 năm 2008 là:2:1:5,428 Có sự chưa hợp lý giữa các cấp trình độ của lao động Trong khi đó
tỷ lệ này ở các nước phát triển là 1:4:10 Do đặc điểm của công ty là một doanhnghiệp sản xuất nên số lượng lao động gián tiếp như trên là chưa hợp lý
Trang 322.3 Tình hình lao động chia theo giới tính
Đơn vị tính: người
Tuổi 18– 25 26 – 35 36 – 45 46 – 55 Trên 55 Tổng
Nguồn: phòng hành chính tổng hợp từ sơn bắc ninh
Qua bảng trên ta thấy lao động của công ty chủ yếu là nam giới và chủyếu là ở tuổi 26 – 35 với tổng số đến 25 người chiếm 51% lao động của công ty
Số lao động nữ của công ty rất ít với 10 người chiếm 16.95% tổng cấp bặc côngviệc của từng cá nhân, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và thời gian làm việcthực tế
3 Các hình thức trả lương công ty đang áp dụng.
Hình thức trả lương thì công ty áp dụng cho tất cả các cơ sở
3.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
Những lao động gián tiếp của công ty bao gồm cán bộ quản lý làm việctrong các phòng ban Tiền lương của các bộ phận này được tính trên cấp bặccông việc của từng cá nhân, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và thời gian làmviệc thực tế
Công thức trả lương theo thời gian:
Trang 33Ti: thời gian làm việc thực tế của người lao động thứ i
P: là phụ cấp nếu có
Vcđ: tiền lương của các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định
Việc xây dựng hình thức trả lương theo thời gian của công ty vẫn theocông thức chung, đây là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì công ty áp dụng hình thức trảlương theo sản phẩm
Công thức tính lương theo sản phẩm:
Tlsxi = Tspi + Ttgi + P
Trong đó:
Tlsxi: là tiền lương của mỗi công nhân sản xuất
Ttgi: là tiền lương cho những ngày làm cho nhưng công việc ngoài đinhmức trong tháng và tiền công của những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định
P: là phụ cấp ( nếu có) bao gồm phụ cấp độc hại và phụ cấp trách nhiệmTspi: là tiền lương sản phẩm của công nhân thứ i và được tính theo côngthức: