1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Đại Từ

28 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài tiền lương, người lao động cònđược hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếcũng như các khoản tiền thưởng và các khoản khác theo quy định hiện hành.Điều này

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, các đơn vị quản lý nhà nước cần có nhữngtác động tích cực cho người lao động thể hiện thông qua tiền lương

Trong đơn vị, lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình hoạtđộng của đơn vị Muốn cho công việc diễn ra liên tục, thường xuyên chúng

ta phải tái tạo sức lao động hay chúng ta phải trả thù lao cho người lao độngtrong thời gian họ tham gia hoạt động Tiền lương là một vấn đề rất quantrọng, đó là khoản thù lao cho người lao động trong đơn vị Về bản chất, tiềnlương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là biểu hiện bằng tiền

mà đơn vị trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kếtquả lao động mà họ đã cống hiến Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh

tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâmcủa người lao động đến kết quả công việc của họ, tiền lương là nguồn thunhập chủ yếu của người lao động Ngoài tiền lương, người lao động cònđược hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếcũng như các khoản tiền thưởng và các khoản khác theo quy định hiện hành.Điều này không những làm tăng thu nhập cho người lao động mà còn đápứng được cả vật chất lẫn tinh thần giúp người lao động hăng say và nhiệttình hơn trong công việc

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tớnhđỳng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liênquan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chấtlượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí tănghiệu quả công việc

Phòng tài chính kế hoạch huyện Đại Từ là một đơn vị quản lý nhà nướcvới số lao động là 14 người Việc hạch toán tốt lao động tiền lương sẽ giúpđơn vị đạt được hiệu quả cao hơn trong công việc

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, được sự hướng dẫn tậntình của thạc sỹ Đàm Phương Lan cựng cỏc cụ chỳ anh chị trong phòng kếtoán và cỏc cụ chỳ trong ban lãnh đạo của phòng tài chính kế hoạch huyện

Đại Từ Do vậy em chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Đại Từ” làm đề tài khoá

luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của khoá luận là việc vận dụng lý thuyết về hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương mà em đã được học trên giảng đường đạihọc để áp dụng vào thực tế công tác kế toán tại phòng kế toán của phòng tàichính kế hoạch huyện Đại Từ Từ thực tế công tác kế toán xác định những ưuđiểm cũng như những tồn tại của đơn vị để rút ra những kinh nghiệm hoànthiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị

Số liệu trình bày tổng quan được sưu tầm trong các tài liệu được công bố

từ năm 2002 đến nay Số liệu đánh giá thực trạng tại đơn vị qua hai năm2008-2009

3.3 Phạm vi không gian

Nghiên cứu tại phòng tài chính kế hoạch huyện Đại Từ tỉnh Thỏi Nguyờn

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Để thực hiện đề tài này em sử dụng các biện pháp thu thập thông tin sau:Điều tra, thống kê số liệu trên phòng kế toán: nguồn số liệu trên phòng

kế toán là những chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các

sổ sách tổng hợp cũng như chi tiết, các báo cáo, các bảng biểu được lưu trữcủa các năm trước cũng như trong thời điểm nghiên cứu

Phỏng vấn và tham khảo ý kiến: phỏng vấn những người thực hiệncông tác kế toán, công tác quản lý

Quan sát thực tế: quan sát thực hiện hạch toán kế toán

Tham khảo tài liệu có liên quan

4.2 Phương pháp hạch toán kế toán

Phương pháp chứng từ: là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh và thực tế hoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu quy định, theo thờigian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó Mọi sự biến động của tài sản, nguồnvốn đều phải lập chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi số kế toán

Phương pháp tài khoản: là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ vàmối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

Phương pháp lập báo cáo tài chính: là phương pháp tổng hợp số liệu từcác sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh

tế tài chính của đơn vị trong thời gian nhất định

5 Kết cấu của khoá luận

Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, khoá luận được cấu trúc ba chương:Chương I: Những lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoảnphải nộp theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theolương tại phòng tài chính kế hoạch huyện Đại Từ

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiềnlương và các khoản phải nộp theo lương tại phòng tài chính kế hoạch huyệnĐại Từ

Trang 4

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP THEO LƯƠNG

TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp

Các đơn vị hành chớnh sự nghiệp được nhà nước quyết định thành lậpnhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước vềmột hoạt động nào đó Đặc trưng cơ bản của đơn vị hành chớnh sự nghiệp làđược trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chớnh trị đượcgiao bằng nguồn kinh phí từ ngõn quỹ nhà nước hoặc từ quỹ công theonguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp

Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của chớnh phủ,thông tư số 153/2007/TT-BTC quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chớnh đối với đơn vị hànhchớnh công lập, căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phõnloại để thực hiện quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về tài chớnh như sau:

a, Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi hoạt động)

b, Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên, phần cũn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn

vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động)

c, Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồnthu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngõn sáchnhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp dongõn sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động)

* Kinh phí do ngõn sách nhà nước cấp gồm:

Trang 5

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm

vụ được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dựtoán được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn

vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

- Kinh phí thực hiện chớnh sách tinh giảm biên chế theo chế độ do nhànước quy định (nếu có);

- Vốn đầu tư xõy dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn TSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hằng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác (nếu có)

* Nội dung chi: bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên

- Các khoản chi thường xuyên: bao gồm chi hoạt động theo chức năng,nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao Chi hoạt động phục vụ cho thực hiệncông việc, dịch vụ thu phí, lệ phí Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả cáckhoản chi thực hiện nghĩa vụ với ngõn sách nhà nước, trích khấu hao TSCĐtheo quy định, chi trả vốn, trả lói tiền vay theo quy định của pháp luật

- Các khoản chi không thường xuyên: bao gồm chi thực hiện các nhiệm

vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồidưỡng cán bộ, viên chức Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Chivốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài; Chi thực hiện các nhiệm

vụ đột xuất có thẩm quyền được giao; Chi thực hiện tinh giảm biên chế theochế độ do nhà nước quy định (nếu có); Chi đầu tư xõy dựng cơ bản, mua sắmtrang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ thực hiện các dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt; Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ nước ngoài; Cáckhoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

Trang 6

* Tự chủ về sử dụng nguồn tài chớnh.

- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chớnh, đối vớicác khoản chi thường xuyên quy định tại khoản 1 điều 22 nghị định này, thủtrưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp

vụ, nhưng tối đa không vượt mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định

- Căn cứ tớnh chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phươngthức khoản chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

- Quyết định đầu tư xõy dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thựchiện theo quy định của pháp luật và quy định tại nghị định này

* Đối với tiền lương, tiền công và thu nhập

- Đơn vị sự nghiệp phải đảm bảo chi trả tiền lương cho người lao độngtheo lương cấp bậc và chức vụ do nhà nước quy định

- Nhà nước khuyến khớch đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thựchiện tinh giản biờn chế, để tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoànthành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngõn sáchnhà nước Căn cứ vào kết quả tài chớnh, số kinh phí tiết kiệm được, đơn vịđược xác định tổng mức thu nhập trong năm của đơn vị không quá 2 lần quỹtiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định Việc chi trả thu nhập chotừng người lao động trong đơn vị thực hiện theo nguyên tắc: người nào cóhiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi đượctrả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập tăng thêm theo quy chế chitiêu nội bộ của đơn vị

- Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nõng mức lươngtối thiểu, khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nướcquy định (gọi tắt là tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) đượcđảm bảo từ các nguồn theo quy định của chớnh phủ để đảm bảo mức tiềnlương tối thiểu chung do nhà nước quy đinh

Trang 7

1.2 Những vấn đề chung về tiền lương

1.2.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tớnh lịch sử và có ýnghĩa to lớn Ngược lại, bản thõn tiền lương cũng chịu tác động mạnh mẽ của

xã hội, của tư tưởng chớnh trị Khái niệm tiền lương đã có từ lõu Trong xãhội chủ nghĩa, tiền lương là tổng giá trị sàn phẩm xã hội dùng để phõn chiacho người lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo lao động,tiền lương đã mang một ý nghĩa tích cực tạo ra cõn bằng trong phõn phối thunhập quốc dõn Khái niệm tiền lương đã được thừa nhận sức lao động là hànghoá đặc biệt, nhằm đảm bảo để tái sản xuất sức lao động cho chớnh bản thõn

và nhu cầu phải trả cho người lao động theo mức độ đóng góp cho đơn vị và

xã hội Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người laođộng được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sảnxuất nhằm tái sản xuất sức lao động

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra

họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau,thai sản, tai nạn lao động,… và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năngsuất lao động… Hiểu một cách chung nhất, tiền lương là biểu hiện bằng tiềncủa hao phí lao động cần thiết mà đơn vị phải trả cho người lao động theo hệthống thang bảng lương mà nhà nước quy định hay theo thời gian và khả nănglao động đã cống hiến cho đơn vị Như vậy, dưới các góc độ khác nhau tiềnlương được hiểu theo các nhiều cách khác nhau

Đặc điểm của tiền lương:

− Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ vànền sản xuất hàng hóa

− Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao độnglàm ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộphận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hayđược xác định là một bộ phận của thu nhập - kết quả tài chính cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 8

− Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyếnkhích công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quảcông tác.

- Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật cung cầu Nếu cầu về sức laođộng lớn thì người có nhu cầu về sức lao động sẵn sảng trả lương cao hơn chongười lao động để giữ chõn họ tiếp tục cung cấp sức lao động cho mình chứkhông phải cho người khác Ngược lại, nếu cung về lao động lớn hơn cầu laođộng thì người có nhu cầu về sức lao động có cơ hội lựa chọn lao động tốthơn buộc người lao động phải nõng cao tay nghề

1.2.2 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương và các khoản phải nộp theo lương

* Ý nghĩa tiền lương

Ở bất kỳ giai đoạn lịch sử nào của lịch sử lao động là một trong các yếu

tố cần thiết để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Lao động

là một yếu tố cơ bản quyết định sự thành công và hoàn thiện của mọi côngviệc Chi phí về lao động là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị

và sức lao động bỏ ra của người lao động

Tiền lương là phần thù lao lao động mà người sử dụng lao động phảitrả cho người lao động theo hệ số lương và hệ số cấp bậc nhà nước quy định.Ngoài tiền lương công nhõn viên chức cũn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT và KPCĐ theo chế

độ tài chính hiện hành Các khoản này được nhà nước hỗ trợ và một phần là

do cán bộ công nhõn viên chức đóng góp theo tỷ lệ luật định

Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp: ốm đau, thai sản, hưu trí,

tử tuất…

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữabệnh, viện phí thuốc thang… cho các cán bộ công nhõn trong khoảng thờigian ốm đau bệnh tật…

KPCĐ phục vụ chi hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo,bảo vệ quyền lợi của người lao động

Trang 9

* Vai trò của tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế mang tớnh chất lịch sử có ý nghĩachớnh trị to lớn đối với bất kỳ quốc gia nào, tiền lương được nhiều ngườiquan tõm kể cả những người tham gia lao động trực tiếp hoặc cá nhõn ngườilao động gián tiếp tham gia vào hoạt động lao động trực tiếp

Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với người lao động Nó có thểđảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách có hiệu quả.Bên cạnh đó tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động và

họ sẽ làm việc tốt hơn Như vậy, tiền lương là nghiệp vụ quan trọng nó cũn làgiá cả sức lao động chớnh là thước đo hao phí lao động của xã hội nói chung

và từng đơn vị nói riêng

Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lương thì nghiệp vụphát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò rất cầnthiết đó là các khoản trớch theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ Thực chất đó

là sự đóng góp của nhiều người để bù đắp cho một số người khi gặp rủi ro tainạn, ốm đau, thai sản…

Các khoản trích theo lương đảm bảo quyền lợi cho người lao động thựchiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khắc phục những mặttrái của cơ chế thị trường

1.2.3 Các hình thức trả lương

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo haihình thức chù yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lươngtheo sản phẩm Hiện nay đối với các đơn vị hành chớnh sự nghiệp chủ yếu ápdụng hình thức trả lương theo thời gian Tiền công tớnh theo thời gian là hìnhthức tiền công mà số lượng của nó ít hay nhiều theo thời gian lao động củangười lao động (giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn Giá cả của một giờ lao động

là thước đo chớnh xác mức tiền công tớnh theo thời gian [ 5 – 106 ]

Trang 10

Hình thức tiền lương theo thời gian:

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, tuần, ngàyhoặc ngày làm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độquản lý thời gian lao động của đơn vị

Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như: hành chính,quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - kế toỏn,…

Tiền lương thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay tính theothời gian có thưởng

1.2.3.1 Trả lương theo thời gian giản đơn

Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp

đồng lao động Thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế

Lương tháng = Mức lương tối x Hệ số lương ngạch + Hệ số

thiểu chung bậc kỹ thuật phụ cấpTrong đó phụ cấp bao gồm phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụcấp chức vụ, phụ cấp khu vực……

Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc Căn cứ vào

mức tiền lương tháng và số tuần làm việc trong tháng

Mức lương tuần = mức lương thỏng ì 12/52 tuần

Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc Tớnh theo

mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc:

Mức lương ngày = mức lương tháng/ 22 (hoặc 26)

Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc

Mức lương giờ = mức lương ngày/ 8 (tối đa)

Hình thức trả lương theo thời gian có nhược điểm là không phát huy đầy

đủ nguyên tắc phõn phối theo lao động vì hình thức này mang tớnh chất bìnhquõn, không khuyến khớch sử dụng hợp lý thời gian làm việc [6 – 222]

Trang 11

1.2.3.2 Trả lương theo thời gian có thưởng

Theo hình thức này kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với chế độtiền lương trong sản xuất kinh doanh khi họ đạt được những chỉ tiêu về sốlượng hoặc chất lượng đã quy định

Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thờigian đơn giản Vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gianlàm việc thực tế mà cũn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngườithông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do đó không khuyến khíchngười lao động quan tõm đến trách nhiệm và kết quả công việc của mình.Cùng với ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chế độ trả lương này ngàycàng ưu việt hơn

1.2.3.3 Hình thức trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công tác

Đối với hình thức này, trả lương ngoài tiền lương cấp bậc mà mỗingười được hưởng cũn có thêm phần lương trả cho tớnh chất hiệu quả côngviệc thể hiện qua phần lương trách nhiệm của mỗi người, đó là sự đảm nhậncông việc có tớnh chất độc lập nhưng quyết định đến hiệu quả công tác củachớnh người lao động đó

1.3 Quỹ tiền lương, BHXH, KPCĐ

1.3.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của đơn vị hành chớnh sự nghiệp là toàn bộ tiền lương

mà đơn vị trả cho tất cả lao động thuộc đơn vị quản lý, quỹ tiền lương có thể

có nhiều khoản như lương thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, tiền thưởngsản xuất

Lao động trong đơn vị có thể được phõn chia theo thời gian lao độngchia làm lao động thường xuyên và lao động tạm thời (mang tớnh thời vụ).Nếu phõn loại theo quan hệ với quy trình sản xuất chia làm lao động trực tiếpsản xuất và lao động gián tiếp sản xuất Bởi vậy tiền lương cũng được phõnchia cụ thể như sau:

Trang 12

* Về mặt hiệu quả:

Lương chớnh: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế

có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp

Quỹ tiền lương của đơn vị hành chớnh sự nghiệp được hình thành từngõn sách nhà nước chi cho hoạt động hoặc cũng có thể do nguồn tự thu đốivới đơn vị sản xuất kinh doanh Tuỳ từng loại hình đơn vị hành chớnh sựnghiệp khác nhau mà các nguồn thu cũng khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn là donguồn thu từ ngõn sách nhà nước

1.3.2 Bảo hiểm xã hội

Trong cuộc sống con người không phải lúc nào cũng gặp những điềukiện thuận lợi, có đầy đủ nguồn thu nhập để trang trải cuộc sống hằng ngày

Có những biến cố bất thường xảy ra đối với người lao động mà họ không thểlường trước được Bởi vậy, khi tham gia công tác làm việc tại đơn vị họ luônmong muốn được tham gia đóng BHXH Tại sao người lao động luôn muốntham gia đóng BHXH bởi là do họ muốn làm giảm gánh nặng khi đau ốm,vượt qua những khó khăn về tài chớnh khi có những bất lợi xảy ra đối với họ

và BHXH đã giúp họ giải quyết những khó khăn đó

Trang 13

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngườilao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sởđóng vào quỹ BHXH (Điều 3 – Luật BHXH)

Thời gian đóng BHXH là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầuđóng BHXH cho đến khi dừng đóng Trường hợp người lao động đóng BHXHkhông liên tục thì thời gian đóng BHXH là tổng thời gian đó đúng BHXH BHXH chia làm các loại BH và các chế độ như sau:

+ BHXH bắt buộc bao gồm các chế độ sau: Ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất

+ BHXH tự nguyện bao gồm các chế độ sau: Hưu trí, tử tuất…

+ BH thất nghiệp bao gồm các chế độ sau: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ họcnghề, hỗ trợ tìm việc làm

Mức hưởng BHXH được tớnh trên cơ sở mức đóng, thời gian đóngBHXH và có chia sẻ giữa người tham gia BHXH

Mức đóng BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp được tớnh trên cơ sở tiềnlương, tiền công của người lao động Mức đóng BHXH tự nguyện được tớnhtrên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập nàykhông thấp hơn mức lương tối thiểu chung

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đauthai sản, tai nạn lao động, hưu trí… Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dõnchủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độclập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BH tự nguyện, BH thấtnghiệp Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuậm tiện, bảo đảmkịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia BHXH

Theo chế độ tài chớnh hiện hành, quỹ BHXH được tớnh trên 20% trênlương chớnh và lương chức vụ của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán.Trong đó, có 5% do người lao động đóng góp (trừ vào thu nhập của họ) cũn

Trang 14

lại 15% do ngõn sách nhà nước cấp tớnh vào chi hoạt động của đơn vị Khingười lao động nghỉ hưởng BHXH kế toán phải lập phiếu hưởng BHXH vàlập bản thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH.

Đơn vị phải nộp BHXH trong tháng và nộp cho cơ quan BHXH quản lý(thường qua tài khoản của kho bạc)

1.3.3 Bảo hiểm y tế

Đảm bảo sức khoẻ cho người lao động là một chớnh sách hết sức quantrọng Các cá nhõn, tổ chức hớnh thức tương trợ giúp đỡ nhau Một trongnhững hình thức đó là sự tham gia vào BHYT

BHYT là sự đảm bảo cho sự thay thế hoặc bù đắp một phần chi phíkhám chữa bệnh cho người lao động khi gặp rủi ro, ốm đau, tai nạn… bằngcách hình thành và sử dụng một quỹ tài chớnh tập trung để tăng cường chấtlượng trong công tác chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh nhằm đảm bảo sứckhoẻ cho người lao động [7]

Quỹ BHYT hình thành từ tiền đóng BHYT và từ các nguồn khác QuỹBHYT được quản lý thống nhất, sử dụng để thanh toán chi phí khám, chữabệnh và chi quản lý sự nghiệp BHYT Quỹ BHYT được trích bằng 3% trêntổng thu nhập của người lao động Trong đó, người lao động trực tiếp nộp 1%(trừ vào thu nhập của họ), 2% do ngõn sách nhà nước cấp tớnh vào chi hoạtđộng của đơn vị Cuối tháng đơn vị tớnh BHYT để thực hiện việc nộp cho cơquản BHYT qua tài khoản tại kho bạc

1.3.4 Kinh phí công đoàn

Công đoàn là một đoàn thể đại diện cho người lao động nói lên tiếngnói chung những nguyện vọng của người lao động, là tổ chức đứng ra bảo vệquyền và lợi ích của người lao động trong đơn vị Mỗi một đơn vị đều có một

tổ chức công đoàn riêng, là sợi dõy nối liền giữa người lao động và người sửdụng lao động

Kinh phí công đoàn chớnh là nguồn tài trợ cho các hoạt động của côngđoàn đơn vị, nguồn kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng sốlương phải trả cho người lao động, khoản tiền này sẽ do toàn bộ ngõn sáchnhà nước cấp cho đơn vị, tớnh vào chi phí hoạt động

Ngày đăng: 15/08/2015, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Trình tự hạch toán tiền lương theo hình thức nhật ký - sổ cái - Kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Đại Từ
Sơ đồ 01 Trình tự hạch toán tiền lương theo hình thức nhật ký - sổ cái (Trang 23)
Sơ đồ 02: Trình tự hạch toán tiền lương theo hình thức chứng từ ghi sổ - Kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Đại Từ
Sơ đồ 02 Trình tự hạch toán tiền lương theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 24)
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán tiền lương theo hình thức nhật ký - chứng từ - Kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Đại Từ
Sơ đồ 3 Trình tự hạch toán tiền lương theo hình thức nhật ký - chứng từ (Trang 25)
Sơ đồ 04: Trình tự hạch toán tiền lương theo hình thức nhật ký chung - Kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Đại Từ
Sơ đồ 04 Trình tự hạch toán tiền lương theo hình thức nhật ký chung (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w