Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chi aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và cát sâm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn hà nội
Trang 1BO Y TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI
NGUYEN THI HOAI THU
NGHIEN CUU DA DANG LOAI THUOC CHI ASPERGILLUS TREN CAC VI THUOC HAT CAU VA CAT SAM DANG LUU HANH O CAC HIEU THUOC DONG DUOC THUOC DIA BAN
HA NOI
KHOA LUAN TOT NGHIEP DUOC SI
Người hướng dan:
ThS Trần Trịnh Công Nơi thực hiện:
Trang 2MỤC LỤC ĐẤT VĂN HH ccesemsncnvarcnesnneersonsmnrnrensanancensnensonsannnavesnnennronennentaneiecesninvisisiaasaieaes
ng TT TT ẳẰ-naraareaerrreeeeneeeessraeee 2
1.1 Tầm quan trọng trong kinh tế và y học của 4spergillus 2
1.1.1 Tam GUAM TONS ORS THAN VEE P TOE 2 sa srnnsnsssensssnrsisisiesnvensasewassanane 2
1.1.2 Tam quan trọng trong lĩnh vực kinh tẾ ceceeevsexcseesercecee 3 1.1.3 Những tác động bất lợi với nông nghiỆp -.:-ccccccccecccccccxes 4
1.2 Một số nét chính về đặc điểm sinh học va phan loai chi Aspergillus4 1.2.1 Các đặc điểm sinh học của chỉ AspergiÏlus - ‹. ce-‹«+ 4
12.2 PROGR (GGE AOC CRE ASPET OUIUS necssansnesereseossssnnnsinialagss osasannns eanansenaaia T 1.3 Cac mycotoxin quan trong do các loài của chi Aspergillus sinh ra 9 L5 Ì E1 1: CÚ HẰ ca cqgtaooudboiaodaa6ioasnadargslagceeaskbiae 10
TT TT ae enu ae nen 0000466101 4ã014L04664eoL0161013856lkc344sxGlax3gã9i2sk8Gã5iã0823 3ú 13
Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Nguyên vật liệu, thiẾt bị s23 SE 3E xxx 16
211 DOF Oe MBTIEM COU sseciecccccxrsccsdsuecssrecsecuianserainunnamunniunesies 16 2.1.2 Môi trường phân lập và xác định nắm Imốc -.: :- 16
ee, ee ee aeons eee seve 16
2.2 NGL GUNS PBIễN CỮU can ng nách gui 1666666005/4640334636440922866556066 17 2.2.1 Phan lap, phan loai cac chung nam nhiém trén 10 mau cua vi thu hại đau HghÌỀH:GỮN useeeesssesseekdsatdsssssstdssisdvgketeiixtinsi8146.2088863v6ã 17
Trang 32.2.2 Phân lập, phân loại các chủng nâm nhiêm trên I0 mâu của vị OGG CCST SII IEE uauesesserrsnsensnisesemoreereeenemessrsisvesonnnnorgsramsee L7
2.3 Phương pháp HghIÊN EỨN caoneeaenariiairaaaaeiaaanasrossrssseeel-E
Ð.3!, Fluasin phân lêt KÃN, caaugaaigtanhibsiiBitiio880Si80201010801405080071miia 17
2.3.2 Phương pháp xác định hàm ẩm được liệu - - <5: 17
2.3.3 Phương pháp phân lập HÃM HIỐC 55c St ctececcictexervsrrserrvd 17
2.3.4 Phương pháp phân loại nắm ImỐc -2-+-©-<©-++©cce++++xse£x 18
Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUÁ VÀ BÀN LUẬN 19 5-1 Hệ vĩ năm! trên 'vị (hước TÍN COW ssscccstssesiccsvescecrcesssccrccocasamomecconavn 19
%2, HỆ vi nhai trên TO CAE SID srcscncecscssnsscsscnntnnssnnrrenaserernneananoonansns 25
oO Wiehe, Mo r E bededeeeedeeeaedeeedteedaoeererree 31
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT
DĐVN IV : Dược điển Việt Nam IV
A flavus : Aspergillus flavus
A aculeatus : Aspergillus aculeatus
A niger : Aspergillus niger
A fumigatus : Aspergillus fumigatus
A ustus : Aspergillus ustus
A tamaril : Aspergillus tamarH
A parasiticus : Aspergillus parasiticus
A oryzae : Aspergillus oryzae
A soye : Aspergillus soye
A terreus : Aspergillus terreus
A carbonarius : Aspergillus carbonarius
A.awamori —: Aspergillus awamori
AFPA : Aspergillus flavus and parasiticus Agar
L.O : Lãn Ông
Trang 5DANH MUC CAC BANG
Bang 3.1 : Cac loai cua chi Aspergillus phan lập được từ 10 mẫu vị thuốc hạt CữẪ! HETIÊN CỬ Net dành igagkiốt6i0g40i2ist9013)8i20942402108.066 00 6.40064480852930 331000441182 gG6aik04u0i 21 Bang 3.2: Cac loai nam phan lap duge thudc chi Aspergillus tir 10 mau thuốc
DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh 1.1: Cấu trúc sinh khối conidi đặc trưng của chỉ 41spergillus 7 Ảnh 3.2: Loài 4 miger nhiễm trên vị thuốc hạt cau - - - 23
Anh 3.3: Loai A flavus nhiém trén vi thuốc hạt cau «- 5s<-<-: 24
Ảnh 3.4: Loài 4 earbonarius nhiễm trên vị thuốc hạt cau - -5-5- 25
Ảnh 3.5: Loài A4 Ømigafus nhiễm trên vị thuốc cát sâm - 29
Anh 3.6: Loai A.parasiticus nhiém trén vị thuốe cát sâm -5- 30 Ảnh 3.7: Loài 4 øewleafus nhiễm trên vị thuốc cát sâm - s2 31
Trang 6LOI CAM ON
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
ThS Trần Trịnh Công
Giảng viên bộ môn VI sinh - Sinh học, trường Đại học Dược Hà Nội -
người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi những kiến thức quý báu
trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ Bộ môn Vi sinh - Sinh học, trường Đại học Dược Hà Nội, những người đã nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều
kiện cho tôi thực hiện đề tài
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thê các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã trang bị
kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đã luôn
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày IŠ tháng 05 năm 2010
Sinh viên
NGUYEN THI HOAI THU
Trang 7ĐẶT VÁN ĐÈ
Dược liệu nói chung và các sản phẩm làm thuốc có nguồn gốc thực vật
nói riêng, thường dễ bị nắm mốc xâm nhiễm và phát triển, nhất là trong điều
kiện khí hậu nóng ầm như ở nước ta Khi bị nắm mốc xâm nhiễm và phát
triển, các sản phẩm này ngoài việc bị giảm chất lượng do bị biến đổi thành
phân hoá học, biến màu, sinh các mùi vị khó chịu, thường bị nhiễm các độc
tố nắm (mycotoxins) Các độc t6 nay co thé gay ra nhiéu bénh cho con người
và động vật gọi chung là các bệnh do độc tố nắm (mycotoxicoses), với các tác động từ cấp tính đến mạn tính, có thê dẫn đến quai thai, ung thu, [4, 5, 18, 19]
Aspergillus là một chỉ nắm lớn, có nhiều loài sinh độc tố, lại chiếm tỷ lệ
cao về số loài trong hệ nắm bảo quản (storage fungi) trên các sản phẩm sau
thu hoạch Trong một số các công trình nghiên cứu về hệ nâẫm nói chung và
các loài nắm sinh độc tố va aflatoxin nói riêng trên một số vị thuốc cho thấy: trong các loài nấm phan lap duge thi chi Aspergillus chiém ty 1é cao nhat đặc
biệt trong các vị thuốc có nguồn Ốc qua, hat [5, 6, 7, 9, 10, 11, 16] Do vay việc xác định mức độ nhiễm các loài của chi nắm này trên các loại cơ chất
khác nhau (các vị thuốc hay các dược liệu khác nhau) có một vai trò quan
trọng trong việc phòng tránh các tác hại nói trên Tuy nhiên số vị thuốc được
nghiên cứu va mire d6 nhiém nam méc néi chung va chi Aspergillus noi riêng
còn rất ít
Với mục đích, ý nghĩa đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đa dạng loài thuộc chỉ Aspergillus trên các vị thuốc hạt cau và
cát sảm đang lưu hành ở các hiệu thuốc đóng dược thuộc địa bàn Hà Nội ”
Với mục tiều sau:
Phân lập và xác định các loài thuộc chi 4spergi/s nhiễm trên hai vị thuốc
Hạt cau và Cát sâm
Trang 8Chương 1 : TONG QUAN
1.1 Tam quan trong trong kinh té va y hoc cia Aspergillus
Chi Aspergillus di dugc P.A.Micheli, một nhà nam hoc- linh muc xtr
Florence-Phap, m6 ta đầu tiên năm 1729, Ông đã đặt tên như vậy bởi cầu trúc
sinh bào tử của chi giống aspergillium [19], một dụng cụ dùng trong các nhà thờ thiên chúa giáo để rảy nước thánh Sự giống nhau đó là tình cờ từ khi
nhiều thành viên của chi thực sự đã mang lại phước lành cho loài người Tuy
nhiên một số loài khác cũng trở thành mối nguy hại với con người như: là làm giảm phẩm chất của sản phẩm nông nghiệp, sinh các sản phẩm chuyên hóa
độc và gây ra nhiều bệnh cho con người và động vật Một số ân phẩm trong
thời gian gần đây đã đề cập tới các khía cạnh khác nhau về tầm quan trọng
kinh tế và y hoc cua chi Aspergillus (Bossche va cOng su, 1988; Bennet va Klich, 1992; Powell va céng su, 1994; Smith, 1994)
1.1.1 Tam quan trọng trong lĩnh vực y hoe :
Chi Aspergillus là một trong số các sinh vật phô biến và phân bố rộng nhất trên trái đất Đề thích nghi với sự đa dạng về vị trí địa lý như vậy, chúng
đã sinh ra vô số các chất chuyên hóa Một số đã được con người khám phá
Jong & Birmingham (1992) đã tóm tat 147 bang phát minh ở Mỹ, liên quan tới chất chuyền hóa của chi Aspergillus trong thoi gian 20 nam tir 1971-1991
Nhiều phát minh khác có liên quan tới chỉ Aspergillus di được công nhận trước và sau khoảng thời gian đó
Mét so bang phat minh lién quan tdi chi Aspergillus di céng bố các hợp chất dùng trong y học :
- Lovastatin do A terreus tao ra là một trong số các thuốc hạ cholesterol thành công nhất về mặt thương mại (Lam, 1983)
Trang 9- Một số chất kháng khuẩn, kháng nắm, chống khối u có nguồn gốc từ các chất chuyển hóa của 4søergillus như: thuốc kháng nam Candida thực nghiệm cinlofungin - một thuốc bán tông hợp, có nguồn gốc enchinocandin B,
do Emerieella nidulands hoặc E rugulosa tạo ra (Huang và cộng sự, 1990)
1.1.2 Tâm quan trọng trong lĩnh vực kinh rễ
Lợi ích kinh tế lớn nhất của chỉ Aspergillus la su khai thac cdc enzym
và acid do một số loài của chỉ nắm này tạo ra Hai sản phẩm công nghiệp
quan trọng nhất được tạo ra bởi các loài của 44s/2¿rgilus là amylase và acid
citric
* Amylase là loài mốc “koji” gồm A oryzae, A soye va A awamori
được dùng dé san xuất một số thực phầm và đồ uống như rượu sake, nước
chấm (soy sauce) Koji là một sản phẩm răn thu được khi nuôi cây nắm sợi ( thường là 44 oryzae) trên hạt (ngũ cốc và đậu tương) đã được dé chin Nam sé sinh ra amylase thủy phân tỉnh bột, tạo mùi vị và màu đặc trưng của sản phâm
( Hara và cộng sự, 1992)
Việc sản xuất anpha-amylase ttr A oryzae da dugc cap bang sang ché đâu tiên ở Mỹ cho một người Nhật là vào năm 1984 Bằng phat minh nay da thành điểm mốc quan trọng cho sự khởi đầu của ngành công nghiệp sinh học
từ nấm ở Hoa Kỳ
Ngày nay sản phẩm enzym nguồn gốc vi sinh vẫn được dùng để
thủy phân tính bột từ các loại hạt như ngô thành đường Gia tri mat hang nay
ở thị trường Mỹ ước đạt 100 triệu USD mỗi năm (Berka và cộng sự, 1992)
“+ Acid citric được dùng tạo vị ưa thích cho nhiều loại thực phẩm và
đồ uống, có nguồn gốc ép từ các loại quả cam, chanh Việc sản xuất acid citric từ 4 ziger đã được khám phá từ năm 1916 Đến khoảng 1925, ba phần
tư lượng acid dùng trên thế giới được sản xuất từ phương pháp lên men nam
Trang 10và ngày nay vẫn được sản xuất vào khoảng 500 ngàn tấn mỗi năm (Roehr và cộng sự, 1992)
1.1.3 Những táe động bất lợi với nông nghiệp
Các loài Aspergillus ít khi gây bệnh trực tiếp trên các loại cây trồng ở ngoài đồng ruộng, trang trại Mặc dầu loài 44 #aw„s đã được thông báo là tác nhân gây bệnh ở lạc đang nay mam, hat sen & hé [5] va loai A niger la tác
nhân gây thối ngọn của cây lạc [4] Tác động chủ yếu của các thành viên chi
nắm này làm giảm phẩm chất, gây hư hỏng các sản phẩm sau thu hoạch và tạo
ra mycotoxin trén cdc sản phẩm này
Do cac loai cla Aspergillus cé kha nang chiu nhiệt và khô cao hơn các
chỉ nâm khác nên chúng là các vi sinh vật thường gây hư hỏng các sản phẩm
có nguồn gốc thực vật như lương thực, dược thảo Hầu như các loài phổ biến
của chỉ đều được phân lập trên các sản phẩm nông nghiệp (Domsch và cộng
sự, 1980; Pitt & Hocking, 1997; Samson và cộng sự, 2000; Trần Trịnh Công,
2003)
1.2 Mot số nét chính về đặc điểm sinh học và phân loại chi Aspergillus
1.2.1 Các đặc điểm sinh hoc cia chi Aspergillus
Chi Aspergillus nam trong ho Moniliceae (Nam bông), là một trong bon ho thudc b6 Hyphomycetes thuéc nhém nam bat toan (Deuteromycetes hay Fungi imperfecti) cha gidi Nam (Fungi) Chi Aspergillus do P.A.Micheli
mô tả đầu tiên năm 1729, được Eries chấp nhận năm 1832 và theo luật quốc tế
về danh pháp thực vat, chi Aspergillus chinh thitc mang tên Aspergillus Micheli ex Fries Chi Aspergillus c6 nhittng dac diém sau:
-_ Khuân lạc: thường phát triên nhanh, có màu trắng, vàng, nâu vàng nâu tới màu đen, hoặc ngả màu xanh lá cây, chủ yêu được câu tạo bởi một lớp
Trang 11dày của các conidilophore thăng đứng Conidiophore được câu tạo bởi một
cuống (stipe) không phân nhánh, với phân phình to gọi là bọng (vesicle)
- Hệ sợi nắm: gồm các sợi ngăn vách, phân nhánh, không màu, vàng nhạt hoặc trong một số trường hợp trở thành nâu hay màu sẫm ở các vùng
khác nhau của khuẩn lạc
- Bộ máy mang bào tử trần: phát triển từ một tế bào đường kính lớn
hơn, thành tế bào đày hơn các tế bào lân cận của sợi nắm (tế bào chân -food
cell)
- Giá bào tử trần: phát triển từ tế bào chân, như là một nhánh của sợi nấm, gần như thắng góc với trục của tế bào chân và thường ở trên bề mặt cơ chất Giá bào tử không phân nhánh, không có hoặc có vách ngăn
- Bọng đỉnh giá: là phần phình to ở đỉnh của giá bào tử trần, thường có dạng hình chùy, hình elip, hình gần cầu hay hình cầu, không có vách ngăn
Bọng hữu thụ này mang các thê bình
- Thể bình (phyalide) : là tế bào trực tiếp sinh conidi năm trên các bọng đỉnh giá Các thê bình hoặc song song, hoặc hợp thành cụm ở phần đỉnh
bọng, hoặc xếp thành hình tia sát nhau trên toàn bộ bề mặt bong Thé bình
hoặc chỉ có một tầng (uniseriate) hoặc hai tâng (biseriate) Trong các trường
hợp 2 tầng mỗi thể bình cấp một (cuống thể bình -metula) mang một cụm gom 2-3 (hoặc nhiều hơn) thể bình cấp hai ở phần đỉnh
- Các bào tử trần: được tạo thành noi tiếp nhau trong miệng thể bình, thành chuỗi hướng gốc (bào tử gần miệng bao giờ cũng non nhất, càng xa càng già) không phân nhánh Bào tử trần không ngăn vách thay đổi về hình
đạng kích thước, màu sắc, dâu vết ở mặt ngoài tùy từng loài
- Khối bào tử trần (conidial head) : tất cả các chuỗi bào tử trần tạo
thành từ các thê bình của bọng đỉnh giá họp thành khối bào tử trần đỉnh bọng.
Trang 12Khối bào tử trần đỉnh bọng có thể có hình cột, hình câu hoặc hình tỏa tròn
(anh 1.1)
Ảnh 1.1 : Câu trúc sinh khối conidi đặc trưng của chỉ ⁄4spergilius
- Conidi (conidium) chi gom một tế bào, bề mặt nhẫn hoặc xù xì, có
gai, không màu hoặc có màu Một số loài có thé sinh té bao Hiille (Hiille cell)
có thành nhẫn, dày, đơn độc hoặc thành từng chuỗi
- Sự hình thành Conidiophore cé thanh dày, có phần đỉnh phình to gọi
là bọng là đặc trưng của chỉ 4spergilus Đặc điểm này của cho giúp phân biệt
với chỉ Penieillium và các chi khac cung nhom cua chi Penicillium
- Phân biệt các loài của chỉ Asøergillus cơ bản dựa trên cầu trúc khối
conidi (conidial head), co sw hinh thanh ca cuống thể bình và thể bình, hoặc
chỉ hình thành thể bình, màu sắc conidi Màu sắc khuẩn lạc các loài của chỉ
Aspergillus do mau co lién quan coi cac loài cụ thé,
- Khéng mét chi nao trong nhém nam Hyphomycetes sinh conidi cé su
đa dạng vé mau sic nhu chi Aspergillus va cdc sac mau nay co lién quan véi các loài cụ thê
Trang 131.2.2 Phan loai hoc chi Aspergillus
- Nghiên cứu phân loai hoc chi Aspergillus dén nay da nhận diện được trên 200 loài, Công trình đáng cha y nhat vé cho Aspergillus la cia Raper & Fennell (1965) Đã trải qua trên 40 năm song công trình vẫn luôn là câm nang quan trọng với nhiều nhà nấm học Đặc biệt là các nhà phân loại chi Aspergillus Tiếp theo phải kể đến là các công trình tóm tắt những nét quan trong về phân loại học của 90 loài thuộc chi Aspergillus cua Samson (1979) Viéc phan loai chi Aspergillus chu yéu dya trên các đặc diém hinh thai
- Nuôi cấy để nhận điện:
Các chủng được cấy tại 3 điểm trên môi trường Czapek và MEA 2% và
ủ ở 25C Đối với các loài nắm ưa khô như 4 penicilloides, mot số loài khác
va trang thai Eurotium co thê sử dụng các môi trường Czapek và MEA với 20-40% đường kính Nuôi cấy các chủng tại 3 điêm trên các môi trường, sử dung dia Petri thuỷ tỉnh tốt hơn các đĩa Petri bằng chất đẻo Hầu hết các loài hình thành bào tử trong vòng 7 ngày Màu và cấu trúc của khối conidi (dạng cột hoặc phân kỷ) được quan sát tôt nhất băng kính hiền vi phân tích Do một
số loài của chỉ 4spergillus có thể gây bệnh ở người, đặc biệt là A fumigatus nên cân có biện pháp phòng tránh hít phải bào tử
- Khoá phân loại các loài cua chi thường gặp trên lương thực và các sản phâm có nguôn gồc thực vật khác:
la Khuan lac ( KL ) co mau trang, den, vang, nau hoac xam 2
LD: Rois Tie as Ren HÀ EÊ:sscscseccossica664668445eu6sGossssas4gisa480ad4i 8
2a Khối conidi màu trắng, ướt A candidus
2b Khối conidi màu vàng, một số ngả màu nâu hoặc đen 3
3a Khối conidi có màu nâu tối đến màu đen - - - A.niger 3b Khôi conidi không có màu nâu, tôi hoặc màu đen nhưng có màu
Oli, NAW Vane DOA TEA NOU NAY scan ncssencemesamawewerewssiceneeiasaxewnevenenscans 4
Trang 144a Khối conidi dạng cột thường có màu nâu quế đến màu nâu hồng
HH vs vv 6o i:6 G5 ki L0C64G( 30295 EE OR A, terreus
4b Khối conidi không cé dang cột màu vàng hoặc nâu 3 5a Khối conidi màu ôliu đến nâu sáng, cuống không màu hoặc vàng nhật thường sinh tÊ bảo HUỦ :.ccc co 62c cn g0 02619 003601042 2ả5534 A, ustus
5b Khối conidi không có màu ôliu đến nâu sáng, stipe không màu hoặc
vàng phát khổhg sinh Tổ bao LÀN ồn nga Ga 0A 626106016186 00ái 0s ải 6
óa Khối conidi có màu vàng rong, conidi nhan dén rap min
ar lic Sl a ay Re CN RRR NOC ARNEL CN Rar A, ochraceus 6b Khéi conidi mau nâu vàng, conidi không nhan hay rap min 7
7a Conidi được tô điểm rõ nét băng các mụn cóc và mau nho, vach
ngoài và trong có thể phân biệt rỡ - ‹. -‹ << << <<: A, tamarii
7b Conidi hầu hết ráp, vách trong và ngoài không thể phân biệt được
áS\6ÿ46G0(G0840ã06884388ÿ6808G6006GI60X1S5SEX§GXNGBEGWR€WittibšiDESSIGIESSESSGiNsìiqœã A, wentii
8a Conidiophore mau nau điền hình, có mặt tế bào Hũille và dạng hữu
LÍ: EYHIEGFT BÊ: is bisbcasGG004440060)0%ã0010s9)8G%8514420882004664Ä22/.king A, nidulans
Sb Conidiophore không có màu nâu điện hình, không có dạng hữu tính
DI IDI GENEatioaaabiekosuecuiOboCiekitegesiea “7 ọ
9a KL trên Czapek hoặc MEA hầu như bị giới hạn (đường kính KL t6 G15 gi Hữ6 ÍHDIẾÌ,.‹‹«««cccesceeoceckedictiSsavsididDanikodinbisxasaso tsasgsid 10
9b Khuẩn lạc phát triển nhanh hon, đường kính > 1,5 cm Il
10a KL co mau thay déi, khdi conidi 2 tang, déi khi cé té bao
DOUG icsiconavemareweauacsa panes DERSIOOIUS
10b KL màu xanh la cay xam, khéi conidi I tầng, trên MEA, Czapek phat triển rât giới hạn, nghèo bào tử, trên các môi trường nước hoạt tính thấp, phát triển tốt hơn, tế bào Hũlle không có A, penicilloides
Trang 1511a Trên môi trường nuôi cấy già hoặc các môi trường nước hoạt tính thấp, có giai đoạn hữu tính „roi màu vàng A, glaucus
I1b Không có dạng hữu tính Ezofiizm màu vàng 12
12a Khoi conidi mau xanh lá cây-vàng tới màu xanh lá câầy-vàng
I2b Khối conidi xanh da trời tới màu xanh lá cây tối ES 13a Khôi conidi chu yéu | tang, conidi màu xanh lá cây - vàng tôi, có
13b Khối conidi 1 hoặc 2 tâng ‹ .-ccccccccccccccc 14
[4a Conidi cé gai nhỏ, xanh lễ cây VẬN co cao A, flavus I4b Conidi ráp hoặc nhãn không có quy luật, màu ôliu-xanh lá cây
HỆ HE gọn nến an tu E8 Go GA GGSi24 331 CbSISA474001806kã4001240006AG:00883/10/2860261A%104440608 A oryzae
15a Khéi conidi hinh cét, bong hinh chuy réng, conidi rap đến có ess tp am ese le cs pcr nasa ees nN Yeoman see A fumigatus 15b Khéi conidi khéng c6 dang cét, bong hinh chuy hep, thanh
các tác giả như: Richard & Thurston, 1968; Frivad & Samson, 1991;
Golinski, 1991; Smith & Henderson, 1991; Pier & Richard, 1992; Etzel,
2002 Trong số các mycotoxin sẽ được trình bày dưới đây, nhiều chất còn được tạo ra bởi các loài nắm khác ngoài chỉ 4spergizs đáng chủ ý là chỉ
Trang 1610
Penicillium nhung trong pham chi công trình này chúng tôi chỉ liệt kê các loài của chi Aspergillus
1.3.1 Dée to Aflatoxin
Aflatoxin là mytocoxin có tầm quan trọng nhất về mặt kinh tế và y hoc
Trong các mycotoxin thì aflatoxin là độc tố được phát hiện sớm nhất và
nghiên cứu kĩ lưỡng nhất Đây là một nhóm các độc tố, chủ yêu do hai loài A flavus va A paraciticus tao ra Trong đó có 4 chất quan trọng nhất được đặt
tên là a/afoxin B,, B,, Œ,, Œ„ Ngoài ra, còn có các sản phẩm chuyền hóa
mà đáng quan tâm nhất la: aflatoxin M, va aflatoxin M, Dang déc nhat ctia aflatoxin 1a aflatoxin B, Cac aflatoxin it hoac kh6ng bi phan hty khi đun nấu
binh thuong
Aflatoxin thường được tạo ra trong các loại hạt có dầu, hạt bông, ngô,
lạc và các loại quả hạch, trong điều kiện khô hạn trên đồng ruộng và trang trại [4 15, 18, 25] Độc tố này có thê được hình thành hầu như trên bất kỳ các loại hạt bảo quản, có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nam (Diener va
cộng sự, 19&7) Sự lây nhiễm trong và sau thu hoạch thường do không được làm khô nhanh chóng, cũng như bao quan có hàm am quá mức cho phép Sự
phá hoại của các loài gặm nhâm và côn trùng (sâu, mọt, .) cũng là yếu tổ thuận lợi cho sự xâm nhiễm của nấm mốc đối với quả, hạt trong giai đoạn bảo
quản
Sự phát triển của nấm và sự lây nhiễm aflatoxin là hậu quả của sự tương tác giữa nấm, cơ chất và môi trường Tác động thuận lợi của môi trường với từng chủng nắm và những nhân tố khác sẽ quyết định đến loại và
hàm lượng aflatoxin được sinh ra Sự phù hợp của cơ chat cho nam phat trién
và tiếp theo sau là quá trình sinh độc tố vẫn là tiêu chí quan trọng hàng đầu Song các yếu tô chính xác ảnh hưởng đến quá trình sinh độc tố vẫn còn chưa được biệt rõ Độ âm cao, nhiệt độ cao và côn trùng phá hoại cây trông là
Trang 17trong số các độc tô nắm Một mycotoxin được biết rõ nhất về các khía cạnh
sinh học và sinh tông hợp
Khả năng gây bệnh của aflatoxin là rất nguy hiểm, với hàm lượng lớn
chúng có thể gây ngộ độc cấp với các biểu hiện như: nôn, đau bụng, tiêu chảy, dị ứng, mắn ngứa, hoại tử tế bào gan, xuất huyết và thường dẫn đến tử vong Ở mức độ thấp hơn làm giảm tốc độ phá triển và gây tốn thương hệ
thông miễn dịch cơ thê Gan là tô chức nhạy cảm nhất đối với aflatoxin, sự
phơi nhiễm mãn tính aflatoxin dẫn đến ung thư gan ở người và động vật [2]
Năm 1988, với những bằng chứng thuyết phục về mối quan hệ giữa aflatoxin chế độ ăn và ung thư tế bào gan của các điều tra dịch tế học ở châu
Á và châu Phi tổ chức nghiên cứu ung thu quéc té (International Agency for Research on Cancer) da xép Aflatoxin B , vao danh sach cac chất ung thư ở người [2]
1.3.2 Độc tố Sterifmatocystin
Độc tố %erigmafoeystin không được cho là phô biến trên lương thực, thực phẩm và thức ăn, gia súc tuy nhiên nó là một tiền chất trong con đường sinh tông hợp của aflatoxin Tương tự aflatoxin nó là một chất độc với gan và
gây ung thư
Các loài đã được công nhận cé kha nang sinh déc t6 nay 1a Emericella nidulans, E quadrilineata, E rugulosa, A versicolor
1.3.3 Acid cyclopiazonic
Acid cyclopiazonic thuong duoc tao ra cling véi Aflatoxin Cac tac hại chủ yêu bao gôm gây hoại tử gan, gây hoại tử và các biên đôi khác ở ông
Trang 18thận ảnh hưởng tới chuyển hoá của acid béo và gây tử vong ở liều cao
Các loài được quan tam 1a A flavus, A oryzae, A tamarii
1.3.4 Déc t6 ochratoxin A
Độc tố oehrzfoxin 4 xuất hiện chủ yếu trên ngô, dai mach va lúa mỳ,
đặc biệt ở các nước xa xích đạo như Canada, Đan Mạch Ở các vùng này độc
tô được tạo ra chủ yếu là do các thành viên của chỉ Perieilium trong đó ở các vùng nhiệt đới sự xuất hiện của độc tố thường liên quan tới loài A ochraceus
Độc tố này có khả năng gây quái thai, ung thư và mục tiêu đầu tiên bị
tân công là thận Đối với gia cầm gà, vịt nuôi độc tô này cũng gây tác động tới hệ thần kinh trung ương Với liều thấp ở gia cầm xuất hiện các triệu chứng
như giảm độ phát triển, giảm sản lượng trứng đồng thời cũng gây khả năng
tạo kháng thể Ở người ochratoxin A4 đã từng được cho là căn nguyên của sự phát bệnh thận ở vùng Balkan [20]
Các loài đã được cho là có khả năng sinh độc tố này là A alliaceus, A melleus, A ochraceus, A ostianus, A sclerotiorum, A niger, A carbonarius
1.4 Bénh do Aspergillus (aspergillosis) gay ra ớ người và động vật Hầu như các bệnh ở người gây ra do Aspergillus (aspergillosis) đều liên quan tới hiện tượng ức chế miễn dịch Các bệnh nhân này thường là dẫn đến
tử vong Do số người bị ức chế miễn dịch ngày một tăng lên trong cộng đồng,
sự lây nhiễm do nam Aspergillus cé mét vai tro quan trong trong cac bénh co hội trong đó khoảng 90% các trường hợp nhiém Aspergillus 1a liên quan đến
A ƒfumigafus, một loài phân lập được với tỷ lệ khá cao trên dược thảo ở địa
ban Ha Ndi [5, 12, 14] Tiép sau la cac loai A flavus, A terreus, A niger, A
nidulans va A ochraceus Cac truong hop it de doa tới tính mạng hơn là các trường hợp viêm xoang , viêm mũi không do x4m lan do Aspergillus va cac
hiện tượng dị ứng liên quan tới 4s»ergiius thường xuyên được thông báo từ
Trang 19các đối tượng có biểu hiện liên quan tới thâm quyền miễn dịch (Bossche và céng su, 1988; Young, 1990; Dixon va Walsf, 1992; Latge, 1999) [17, 25]
Mot nhém loai eta chi Aspergillus vira gay cdc bénh & ngudi déng thdi cũng gây các bệnh o dong vat trong dé A flavus la căn nguyên chủ yéu Cac
bénh do Aspergillus gay ra ở lớp chim thường ở hệ hô hấp Một thống kê ước
tính có khoảng 10% tổn thất đối với gà giò (gà 10-12 tháng tuổi) do các bệnh
của Aspergillus gây ra và việc cải thiện điều kiện vệ sinh ở các lò ấp trứng đã làm giảm đáng kê tỷ lệ bệnh này Tỷ lệ sảy thai ở gia súc do nắm cũng là căn nguyên chủ yếu tác động tới 10% số lượng bò chửa trong một đàn (Pier &
Richarf, 1992) Các bệnh ở người do phơi nhiễm trong nhà đã trở nên càng
ngày càng quan trọng hơn Các điều tra về môi trường bên trong các nhà ở
(indoor) cho thay hau như luôn có mặt các thành vién cia chi Aspergillus Danh sách các loài nắm phé bién nhất phân lập được trong nhà ở đã được Samson & cộng sự công bố năm 2000 và 2002 Trong số đó rất nhiều loài của chỉ Aspergilus phố biển ở môi trường bên ngoài nhà ở (outdoor) như 4 niger, A terreus, A fumigatus, A flavus, va nhiều loài nắm ưa khô khác
nhu A restrictus, A penicilloides, Eurotium herbariorum, F chevalieri,
nhiều người đôi khi bị các triệu chứng không giống với các hiện tượng dị ứng
Điều đó đã được dự đoán là do sự đáp ứng của cơ thê đối với các mycotoxin
hoặc các hợp chất hữu cơ bay hơi từ nắm mốc nhưng vẫn chưa có một bằng
chứng khoa học dé hé tro cho gia thuyét nay (Burge, 2001)
1.5 Nghiên cứu đa dạng loài của chỉ 4spergiH„us trên dược thảo ở Việt Nam
Sự phát triển của ngành y học cỗ truyền ngày càng lớn mạnh đã làm
cho khối lượng và chủng loại dược liệu đặc biệt là các dược liệu có nguồn gốc
thảo dược ngày càng tăng cả về lượng tiêu dùng cũng như lượng bảo quản,
lưu lượng lưu thông buôn bán Thực tế của công tác thu hoạch, bảo quản và
Trang 2014
tiêu dùng cho thấy các loại được liệu rất dễ bị nhiễm nắm mốc nhất là trong
điều kiện khí hậu nóng 4m và công tác giám sát còn chưa được chặt chẽ như ở nước ta hiện nay
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về mức độ nhiễm nắm mốc và độc
tố nấm trên dược liệu còn rất ít Mặc dầu vậy cũng đã có một số công trình đáng chú ý Đó là công trình nghiên cứu về hệ nắm mốc đặc trưng trên dược liệu ở kho của tác giả Nguyễn Thị Sinh năm 1984 [12] Một số dẫn liệu quan trọng giúp định hướng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về nắm mốc và
mycotoxin trên dược liệu mà tác giả đã công bố là: hệ vi nằm đặc trưng trên
được liệu bảo quản trong đó nỗi bật là sự có mặt các loài của 2 chỉ Aspergillus
va Penicillium, dic biét là sự xuất hiện ctia loai A flavus trén 80% dược liệu nghiên cứu Ngoài ra tác giả cũng cho biết độ âm tương đối tối thiểu cần thiết cho sự phát triên của hệ vi nấm được liệu ở kho là 75%
Công trình nghiên cứu về hệ vi nắm trên các vị thuốc đông được trên địa bàn Hà Nội của các tác giả như : Trần Thị Huyền [7], Trần Thị Nguyên [10], Nguyễn Đình Hòa [6] và một SỐ công trình khác của các tác giả như Nguyễn Thị Lý [9], Phan Thị Bích Vân [16] nghiên cứu về sự đa dạng loài
của chỉ Aspergilius trên một số vị thuốc đông duoc cho thay chi Aspergillus la
chỉ xuất hiện nhiều nhất, trong đó loài xuất hiện phỏ biến nhất là 4 /avws, A parasiticus, A niger va A fumigatus
Một công trình khác mang ý nghĩa thăm dò của tác giả Nguyễn Hữu
Tuan [13], Mai Thi Anh [1], Trần Ánh Phượng [1 1] về sự có mặt của loài 4
flavus và kha năng tạo aflatoxin trên dược liệu đã cho thay tỷ lệ nhiễm A
flavus \a kha cao
Công trình nghiên cứu gân đây của tác giả Trần Trịnh Công [5] va
Phùng Kế Toại [14] nghiên cứu về mức độ nhiễm các loài của chỉ Aspergilus
và độc tô aflatoxin B, trén mot số vị thuốc đông dược đang lưu hành trên địa
Trang 2115
bàn Hà Nội Kêt quả của công trình đã cung câp cho chúng ta những băng
chứng cụ thể về môi đe dọa tiêm tàng của các loài thuộc chi này và độc tô
aflatoxin, nhat là các vị thuôc có nguồn gôc quả và hạt