1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG ANDROAD

55 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thường đồ án môn học hay đồ án tốt nghiệp, giáo viên sẽ cho 1 file bình đồ dạng giấy, hoặc sinh viên tự tìm trên đó mô tả địa hình hiện trạng khu vực tuyến nào đó, sinh viên phải t

Trang 1

BÀI GIẢNG ANDROAD

TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

- Khai báo tuyến đường thiết kế

- Đi hướng tuyến

- Khai báo gốc tuyến

- Định nghĩa mặt bằng tuyến

- Khai báo bán kính đường cong nằm và hiệu chỉnh

- Phát sinh cọc trên tuyến

- Thực hành với 3 loại dữ liệu đầu vào Nova

- Các tiêu chuẩn thiết kế đường và các loại đường ở Việt Nam

- Thiết kế trắc dọc (cách đi đường đỏ và các đoạn khống chế đường đỏ, giới thiệu các tiêu chuẩn thiết kế đường và cách tra tiêu chuẩn)

- Điền thiết kế trắc dọc

- Khai báo vét bùn và vét bùn

- Khai báo đánh cấp và đánh cấp

- Vẽ đường cũ và khai báo đường cũ trong Nova

- Thiết kế trắc ngang - Khai báo taluy trong thiết kế trắc ngang

- Thực hành: Đường giao thông nông thôn Hải Dương với các yêu cầu cần đạt đượcnhư trong đề bài

BÀI 3

- Điền thiết kế trắc ngang

- Áp khuôn đường cho trắc ngang

- Dạy và hiểu các phần diện tích trong Nova

- Tính diện tích và nguyên tắc tính diện tích trong Nova

- Các kiểm tra diện tích

- Điền diện tích

- Lập bảng diện tích

- Xuất bảng diện tích ra tệp và xử lý trên excel

- Thực hành công trình Hải Dương và xuất khối lượng ra excel

- Điền thông số cao độ thiết kế tuyến trên bình đồ

- Thống kê yếu tố cong

- Điền yếu tố cong

- Thống kê phần trăm các bán kính cong nằm và độ dốc sử dụng khi thiết kế đường

- Hoàn thiện một bình đồ về mặt kỹ thuật cần đạt

- Ghép khung bình đồ phục vụ in ấn (Dạy phần autocad nâng cao về cách ghép khung bình đồ lệnh: XA, XC và áp dụng cho việc ghép khung trắc dọc, trắc ngangphục vụ in ấn)

- Thực hành: Hoàn thiện hoàn toàn công trình Hải Dương

- Khi nào phải làm rãnh đá và rãnh đất

- Cách ghép nối đường cong nằm khi khai báo đường cong nằm (siêu cao, mở rộng, ghép nối 2 đường cong, đoạn chêm)

- Thực hành

Trang 2

BÀI 1:

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN, CÁC CÁCH NHẬP DỮ LIỆU VÀ TẠO TUYẾN,

HIỆU CHỈNH CONG NẰM, PHÁT SINH CỌC

1 Bình đồ tuyến.

Bình đồ là mặt bằng hiện trạng khu vực tuyến đi qua (thường đo rộng hơn từ tim tuyến

ra phạm vi sang 2 bên theo quy định trong khảo sát đường 22TCN 263-2000).

Thông thường đồ án môn học hay đồ án tốt nghiệp, giáo viên sẽ cho 1 file bình đồ dạng giấy, hoặc sinh viên tự tìm trên đó mô tả địa hình hiện trạng khu vực tuyến nào đó, sinh viên phải tự số hóa (Dùng phần mềm Cadoverlay để số hóa, dùng lệnh Autocad để gán cao độ đường đồng mức rồi sau đó mở bằng ANDROAD) rồi thực hiện vạch tuyến, thiết kế tuyến, phát sinh cọc chu trình đó mô tả cơ bản trên sơ đồ sau :

2 Số liệu từ tệp txt

Tệp tọa độ là tệp text, chứa thông tin tọa độ điểm đo dưới dạng các hàng Mỗi hàng chứa dữ liệu của 1 điểm đo và sẽ tạo ra 1 đối tượng điểm đo trên bản vẽ Tệp tọa độ có thể được tạo ra sau quá trình đo đạc tọa độ từ máy toàn đạc điện tử hoặc do các phần mềm biên tập bản đồ khác xuất ra.Trên mỗi hàng (mỗi dòng) của tệp toàn đạc chứa các trường dữ liệu của điểm đo:Tên điểm bao gồm : Tọa độ X ;Tọa độ Y ;Cao độ Z ; Mã điểm

3 Số liệu tuyến từ sổ đo :

Quy ước nhập khoảng cách và cao độ trên trắc ngang: Khi nhập dữ liệu của các đoạn cong, các cọc đặc biệt bắt buộc phải nhập đúng quy định của mã nhận dạng Giá trị góc chuyển hướng (hoặc góc chắn cung) được nhập cùng với cọc P (Cọc giữa đoạn cong) Căn cứ vào góc chuyển hướng và khoảng cách giữa các cọc đặc biệt, chương trình sẽ tự động tính toán ra bán kính cong của đoạn cong khi vẽ tuyến.

Các cọc đặc biệt đươc quy định với mã nhận dạng như sau:

ND: Cọc bắt đầu của đường cong chuyển tiếp VD ND1, ND2, …

TD: Cọc bắt đầu đoạn cong tròn VD TD1, TD2, …

P: Cọc giữa đoạn cong VD P1, P2, …

TC: Cọc kết thúc đoạn cong tròn VD TC1, TC2, …

NC: Cọc kết thúc đường cong chuyển tiếp VD NC1, NC2, …

Quy ước góc chuyển hướng và góc chắn cung

Góc có giá trị lớn hơn -180O và nhỏ hơn 180O Các góc nhập vào ngoài khoảng này đều được tự động chuyển đổi về nằm trong khoảng này.

Dấu của góc được quy ước là dương (+) cho góc ngoặt trái và âm (-) cho góc ngoặt phải Đơn vị của góc là độ phút giây Phân cách giữa các phần độ, phút, giây được nhập bằng dấu chấm (.)

Quy ước nhập dấu góc chuyển hướng và góc chắn cung (Góc dương)

Quy ước nhập dấu góc chuyển hướng và góc chắn cung (Góc âm)

Giao diện trở lại hộp thoại nhập số liệu tuyến Các cọc phải nhập trắc dọc trước khi nhập trắc ngang Người sử dụng có thể lựa chọn nhập toàn bộ trắc dọc sau đó mới nhập toàn

bộ trắc ngang hoặc nhập trắc dọc xong cho cọc nào thì nhập trắc ngang luôn chon cọc đó Khi nhập trắc ngang, nhập đến điểm mia nào thì trắc ngang sơ họa phía dưới sẽ hiển thị điểm mia đó và được đánh dấu trên sơ họa.

Các thao tác, chèn dòng, xóa dòng, sao chép nhiều dòng, cắt nhiều dòng của bảng nhập trắc dọc và bảng nhập trắc ngang được thực thi như trong MS Excel Khi sao chép hoặc cắt

chèn cọc

Vẽ trắc dọc trắc ngang

Thiết kế:TD,

TN và xuất KL

Hiệu chỉnh tuyến, TD,TN

Trang 3

3cọc trên bảng nhập trắc dọc, toàn bộ dữ liệu của bảng nhập trắc ngang của các cọc đó sẽ được sao chép theo.

Đối với các tuyến dài, lượng dữ liệu nhập tuyến lớn có thể chia tách nhiều người nhập sau đó dùng chức năng nối tệp (kích chọn vào )để nối các tệp lại với nhau Khi nối tệp, tệp được nối thêm sẽ nối tiếp vào dòng sau cùng của tệp hiện hành

4 Khái niệm về Điểm đo :

Điểm đo là đối tượng nhỏ nhất của mô hình lưới tam giác Mỗi điểm đo tham gia vào

mô hình lưới sẽ tạo ra 1 đỉnh của lưới tam giác Đỉnh đó sẽ có tọa độ X, Y và cao độ Z bằng với của điểm đo.

Khi tham gia vào mô hình, không cho phép các đối tượng điểm đo trùng nhau nhưng khác cao độ Trường hợp có nhiều hơn 1 điểm trùng nhau trên mặt bằng nhưng khác nhau về cao độ thì chương trình sẽ chỉ chọn ngẫu nhiên 1 điểm trong số các điểm trùng nhau đó để cho tham gia xây dựng mô hình, các điểm khác vẫn có trong danh sách nhưng không tham gia xây dựng mô hình

Số điểm đo trong một mô hình là không giới hạn, tuy nhiên, càng nhiều điểm đo thì thời gian tính toán xây dựng mô hình càng lớn, do đó người sử dụng nên chia vùng bình đồ lớn thành nhiều vùng nhỏ hơn để tăng tốc độ tính toán và biên tập dữ liệu (trong trường hợp có thể chia cắt địa hình).

5 Khái niệm Đường bao địa hình:

Đường bao địa hình là một trong số các đối tượng cơ sở để xây dựng mô hình địa hình (hoặc gói là lưới tam giác sau khi xây dựng mô hình) Nó là ranh giới bên ngoài của địa hình Đối tượng xác định đường bao là Polyline khép kín.

Mỗi mô hình địa hình chỉ có một đường bao địa hình duy nhất (1 giới hạn ngoài) Mọi đối tượng nằm ngoài đường bao sẽ không được tham gia mô hình Trường hợp chưa định nghĩa đối tượng đường bao cho mô hình địa hình địa hình thì mô hình vẫn có 1 đường bao mặc định là đường bao lồi của địa hình

6 Khái niệm lỗ thủng (Hố địa hình):

Biên hố được định nghĩa bằng đường Polyline hoặc 3D, Đường biên hố tham gia trực tiếp vào mô hình như một đường đứt gãy địa hình do đó hố địa hình sẽ làm thay đổi cao độ địa hình.Mỗi mô hình địa hình có thể có nhiều hố địa hình Mọi đối tượng nằm trong hố địa hình sẽ không được tham gia mô hình.

7 Khái niệm Đường đồng mức

Đường đồng mức địa hình là đối tượng quan trọng trên bản đồ địa hình Nó giúp cho người kỹ sư có thể quan sát và đọc nhanh dáng của địa hình Trên bản đồ in, khu vực đường đồng mức dày thể hiện địa hình dốc, đường đồng mức thưa thể hiện địa hình thoải Trên bản

đồ số, đường đồng mức còn cho phép thể hiện màu theo độ cao theo dải màu mà không cần quan sát nhãn đường đồng mức Căn cứ trên dải màu, người biên tập và thiết kế còn có thể biết nhanh là khu vực nào ở mức cao độ lớn, khu vực nào ở mức cao độ nhỏ Tham số điều khiển đường đồng mức có thể điều khiển để hiện thị đầy đủ các dạng đường đồng mức gặp trong thực tế và được chia thành các nhóm sau:

Khoảng hiển thị đường đồng mức: Là khoảng cao độ muốn hiển thị đường đồng mức Khoảng giá trị này cũng xác định cao độ cho đường đồng mức cái đầu tiên (VD khoảng cao

độ hiển thị từ 120 đến 143 thì đường đồng mức cái đầu tiên sẽ có cao độ 120) Giá trị mặc định của khoảng này là từ cao độ nhỏ nhất đến cao độ lớn nhất của địa hình.

Bước đường đồng mức: Là khoảng chênh cao độ giữa 2 đường đồng mức liên tiếp Thông số này tùy thuộc vào địa hình và tỷ lệ bản đồ để sao cho các đường đồng mức không quá dày và không quá thưa Dưới đây là một số tham khảo cho bước đường đồng mức ứng với các tỷ lệ bản đồ:

Trang 4

THIẾT KẾ TỪ BÌNH ĐỒ SỐ HÓA

Những chú ý trước khi thiết kế tuyến từ bình đồ:

Dùng lệnh Mo trong Autocad, kiểm tra lại các cao độ các đường đồng mức ở

Geometry/Elevation: tại đây nhập các cao độ đúng cho đường Polyline và Chú ý tắt toàn bộ những điểm có cao độ bằng 0 như: sông suối, đường phân thủy, tụ thủy, các điểm vẽ đánh dấu 2 điểm của tuyến).

Cách thực hiện tiếp theo:

a Xây dựng mô hình địa hình

Lệnh: LTGhoặc Menu->Địa hình->Tạo và hiệu chỉnh mô hình địa hình.

Lệnh: TCDhoặc Menu->Địa hình->Phụ trợ->Tra cao độ mô hình địa hình.

Lệnh: HCAhoặc Menu->Công cụ->Hiệu chỉnh đối tượng AND.

Hãy chọn các chức năng:

Chọn lựa chọn Không hiện

Chọn Thoát

b Tạo tuyến khảo sát

Lệnh: Thoặc Menu->Tuyến->Tạo công trình tuyến mới.

Hãy chọn các chức năng:

Technology\AndDesignVer7.2 for Education\Template\TCVN 4054-2005.atp>

• Các lựa chọn khác như trên Hình 1 -1

Chọn Chỉ điểm để tiến hành vạch tuyến theo ý đồ

Hình 1-1 Thông số tạo đường tuyến.

Trang 5

c Thay đổi tốc độ thiết kế

Lệnh: HCMMChoặc Menu->Mặt cắt->Hiệu chỉnh mẫu mặt cắt

Tại giao diện Mẫu cắt ngang tuyến thực hiện Menu->Khai báo chung->Các đường thiết kế trên bình đồ

Tại giao diện Định nghĩa đường thiết kế trên bình đồ chọn chức năng Khai báo dốc 2 mái

Tại giao diện Khai báo tim đường bố trí siêu cao ứng với cột V-km/h của đường

TimTuyen thay đổi tốc độ phù hợp với nhiệm vụ.

Chọn Nhậntại tất cả các giao diện trên để thoát.

Tại giao diện Mẫu cắt ngang tuyến chọn để thoát

Chọn Yes tại giao diện hỏi đáp Bạn có muốn cập nhật xuống tuyến không?

d Bố trí cong nằm

Có thể dùng 1 trong 2 lệnh sau để bố trí cong nằm theo các thông số thiết kế:

Lệnh:CNhoặc Menu->Thiết kế->Yếu tố cong và siêu cao, mở rộng->Hiệu chỉnh đường cong nằm (trường hợp thiết kế đường)

Lệnh: HCC hoặc Menu-> Công cụ->Hiệu chỉnh đỉnh cong nằm

Giới thiệu chức năng của các lệnh trên có thể xem trong \Document\AndDesign.doc

e Tạo cọc cho tuyến

Trước khi tạo cọc cần khai báo mô hình địa hình cho đường tự nhiên

Lệnh: MHTNhoặc Menu-> Tuyến->Số liệu tự nhiên tuyến->Khai báo MHĐH cho đường tự nhiên và địa chất

Bấm chuột tại ô thuộc cột Chọn MHĐH ứng với hàng TuNhien

Chọn  để lựa chọn mô hình địa hình TuNhien.

Chọn Nhậnđể thoát.

Để phát sinh các cọc cách đều nhau trên tuyến thực hiện:

Lệnh: PSChoặc Menu-> Tuyến->Phát sinh cọc

Sau khi chọn đường tuyến để phát sinh cọc theo nó cần khai báo tiếp trên giao diện Phát sinh cọc như sau:

Khoảng cách giữa các cọc: 20.0

Chọn Nhậnđể thực hiện việc phát sinh.

cao độ tự nhiên của trắc dọc theo cao độ tự nhiên trắc ngang cần sử dụng chức năng Mặt cắt->Cập

nhật cao độ trắc dọc theo trắc ngang-TDTTN.

Phát sinh cọc đặc biệt tại các cung cong và đỉnh thực hiện:

Lệnh: PSCDBhoặc Menu->Tuyến->Tạo cọc->Phát sinh cọc đặc biệt

Sau khi Chọn đường tuyến để phát sinh cọc đặc biệt theo nó cần khai báo tiếp trên giao diện

như Hình 1 -2 và chọn Nhậnđể thực hiện việc phát sinh.

Trang 6

6Hình 1-2 Phát sinh cọc đặc biệt.

Sau khi đã có tất cả các cọc cần thực hiện tính toán các mặt cắt cọc:

Lệnh: TThoặc Menu-> Mặt cắt->Tính toán mặt cắt

f Hiệu chỉnh tên cọc

Lệnh: ATB hoặc Menu->Công cụ->AndDesign Toolbar

Dùng chuột kích vào dấu + ở trên giao diện AndDesign Toolbar để xemcác đối tượng

thuộc tuyến được tạo Tên cọc hiện vẫn chưa có

Lệnh: DLTBChoặc Menu->Tuyến->Hiệu chỉnh điểm cao trình và cọc-> Đánh lại toàn

bộ tên cọc

 Nhập các thông số như trên giao diện Hình 1 -3

Dùng chuột kích vào dấu + ở trên giao diện AndDesign Toolbar để xemlại tên cọc

thuộc tuyến đã được đánh tên lại

• Nháy đúp vào tên cọc để xem vị trí của nó trên tuyến

Hình 1-3 Đánh số toàn bộ tên cọc.

Mục đích: Cung cấp phương pháp tạo dựng hồ sơ bản vẽ thiết kế đường bằng AndDesign.

Yêu cầu: Tạo dựng được hồ sơ bản vẽ thiết kế đường cơ bản.

1.2 Thiết kế tuyến

Thực hiện: TCTKhoặc Menu->Thiết kế->Thiết kế đường->Nhập tiêu chuẩn thiết kế đường.

Mở tệp tiêu chuẩn: Tệp->Mở tệp và hãy chọn tệp: C:\Program Files\AND

Technology\AndDesignVer7.6\Standard\TCVN 4054-2005.std

Trong Hình 6 -4 là giao diện nhập các thông số thiết kế đường cần thiết cho AndDesign từ các số liệu tiêu chuẩn

Trang 7

Hình 6-4 Giao diện nhập tiêu chuẩn thiết kế đường.

Mở tệp TuyenKS.dwg và ghi thành tệp TuyenTK.dwg

Thực hiện: OPENhoặc Menu->File->Open.

Trang 8

Thực hiện: HCTThoặc Menu->Tuyến->Hiệu chỉnh tim tuyến

Chọn tuyến tại dòng nhắc Chọn tim tuyến:

Chọn Mặt cắt đường nhựa hai mái như trên Hình 6 -5.

Thực hiện: BTSChoặc Menu->Thiết kế->Yếu tố cong và siêu cao, mở rộng -> Bố trí siêu cao

và mở rộng.

Cần chọn tệp tại Tệp TC cho phù hợp (AndDesign cho phép bố trí các đường

tuyến khác nhau theo các tiêu chuẩn khác nhau)

Chọn chức năng Tra tiêu chuẩn để thực hiện việc tra các thông số siêu cao và

mở rộng cho đỉnh hiện thời

Để thay đổi đỉnh hiện thời thực hiện tùy chọn TIếp theo hoặc Trước kia tại dòng nhắc Command: Tra t.c cho TAt cả/TRước kia/TIếp theo/THoát <TIeptheo>:

Để tra cho tất cả các đỉnh sử dụng tùy chọn TAt cả.

Hình 6-6 Bố trí siêu cao và mở rộng cho các đường tim tuyến.

Trang 9

- Menu: Địa hình\Tạo điểm cao trình\Tạo điểm đo từ tệp TXT (DTXT)

Bước3: Vẽ đường bao địa hình kín quang khu vực khảo sát

- Lệnh: +pl/Enter(Cách).

-Dùng lệnh Pline để vẽ 01 đường đa tuyến bao quanh điạ các điểm vừa tạo ra.

Bước4: Xây dựng mô hình lưới bề mặt.

- Lệnh: + LTG /Enter(Cách) lưu ý chọn phần điểm.

Bước5: Vẽđườngđồngmức.

- Lệnh: +dm/Enter(Cách) Chú ý chọn làm trơn đường DM

Trang 11

Caođộtự nhiên

Góc chắn cung

Trang 12

STT KC lẻ Cao độ Ghi chú STT KC lẻ Cao độ Ghi chú

STT KC lẻ Cao độ Ghi chú STT KC lẻ Cao độ Ghi chú

STT KC lẻ Cao độ Ghi chú STT KC lẻ Cao độ Ghi chú

STT KC lẻ Cao độ Ghi chú STT KC lẻ Cao độ Ghi chú

Trang 13

- Cọc TC4

STT KC lẻ Cao độ Ghi chú STT KC lẻ Cao độ Ghi chú

STT KC lẻ Cao độ Ghi chú STT KC lẻ Cao độ Ghi chú

Trang 14

1.2 Trình tự thực hiện nhập số liệu trong ANDROAD

1.2.1 Nhập số liệu tuyến: NTDN

1.2.2 Tạo tuyến từ tệp số liệu vừa nhập: TTM chú ý các lựa chọn:

- Chọn Bình đồ muốn thêm tuyến (trường hợp không có bình đồ thì sao???)

Trang 15

quanghuycdc@gmail.com – Mobile: 0904.884.882 – 0923.633.686

BÀI 2 KHAI BÁO MẪU MẶT CẮT

Đối với các công trình dạng tuyến như tuyến đường bộ, đường sắt, tuyến kênh hay là tuyến khảo sát khoáng sản để thiết kế chúng ta dùng phương pháp mặt cắt Như vậy nếu là mặt trên tuyến như là mặt đường, mặt lề đường khi cắt bằng một mặt cắt vuông góc với tuyến sẽ cho ta một đường trên mặt cắt; còn một đường dọc tuyến như là mép bờ kênh, mép đường cũ, mép xe chạy sẽ cho ta một điểm tương ứng.

Và ngược lại, điểm trên mặt cắt là đường trên tuyến; khi nối các điểm với nhau sẽ được đường giao tuyến giữa bề mặt nào đó của tuyến với mặt cắt ngang và nối các đường tương ứng đó trên các mặt cắt sẽ cho ta bề mặt của tuyến.

Như vậy, điểm, đường, mặt trên tuyến có sự liên quan ràng buộc mật thiết với nhau.

Các lớp địa chất được phân cách bởi các đường địa chất Đường trên cùng được gọi là đường địa hình tự nhiên, các đường tiếp theo sẽ là đường dưới hạn dưới của các lớp địa chất và lớp cuối cùng sẽ có bề dày là vô cùng.

Các lớp địa chất trên trắc dọc và trên trắc ngang là như nhau.

Khi ta khai báo một nhóm thuộc tính nghĩa là ta đã khai báo lớp (LAYER), màu (COLOR), kiểu chữ (TEXT STYLE), chiều cao chữ ngoài giấy và số chữ số sau dấu chấm thập phân cho các giá trị khoảng cách của đối tượng mà ta muốn tạo ra khi nó được gán vào nhóm thuộc tính trên Nếu không khai báo nhóm thuộc tính cho đối tượng thì đối tượng đó sẽ không được tạo ra trên bản vẽ.

Như vậy, khi khai báo một nhóm thuộc tính là đồng nghĩa với việc ta khai báo một lớp (layer) có màu theo màu khai báo, kiểu đường nét BYLAYER và một kiểu chữ (text style) có phông chữ theo khai báo cho bản vẽ.

1.3 Một số nguyên tắc chính

Hình 1-7 Định nghĩa đường từ các điểm.

Trong quá trình khai báo mẫu mặt cắt, sau khi đã khai báo các điểm nếu ta thực hiện phép

“+” các điểm, thực chất đó là ta thực hiện việc nối các điểm để tạo thành đường Ví dụ, khi có phép cộng các điểm P1+P2+P3+P5+P7, nghĩa là ta thực hiện việc nối các điểm trên với nhau theo thứ tự từ trái qua phải.

Trang 16

quanghuycdc@gmail.com – Mobile: 0904.884.882 – 0923.633.686

Đường không những được tạo nên bằng việc nối các điểm mà còn có thể được kết hợp từ các

đường khác Đường được tạo ra trên cơ sở các đường khác được gọi là đường tổ hợp Đường tổ hợp

được hình thành bằng cách sử dụng các phép toán ‘+’, ’-‘, ’*’, ‘/’, ‘%’ và ‘^’ giữa các đường.

Các phép toán trên đường:

• Phép ‘+’ hai đường cho ta tổ hợp phần trên của cả hai đường.

• Phép ‘–‘ hai đường cho ta tổ hợp phần duới của cả hai đường.

• Phép ‘*’ hai đường cho ta phần giao theo X phía trên của hai đường.

• Phép ‘/’ hai đường cho ta phần giao theo X phía dưới của hai đường.

• Phép ‘%’ hai đường cho ta phần khác biệt theo X của đường thứ nhất.

• Phép ‘^’ hai đường cho ta phần đắp theo X của đường thứ hai.

• Phép ‘&’ hai đường cho ta toàn bộ đường thứ hai và phần đường thứ nhất khi không có đường hai.

• Phép ‘|’ hai đường cho ta phần đường thứ hai nằm phía dưới đường thứ nhất.

Các đường của phép toán cũng có thể là các đường tổ hợp vừa được hình thành trước đó.

Hình dưới là ví dụ các phép toán với đường, kết quả là đường nét liền màu đỏ.

Hình 1-8 Định nghĩa các phép toán trên đườngTrong quá trình khai báo, tên điểm và đường chỉ được phép sử dụng các ký tự từ A đến Z, các ký tự số và ký tự ‘_’ Tên điểm và đường không được trùng nhau trên cùng một mẫu mặt cắt và tốt nhất không được bắt đầu bằng ký tự số hoặc chỉ có ký tự số.

Diện tích tạo bởi hai đường được phân thành 02 loại: đó là diện tích đào và diện tích đắp Các kiểu diện tích đó được thể hiện như trên hình vẽ và ta thấy rằng nếu đường thứ 2 nằm dưới đường thứ 1 thì vùng đó là vùng đào; còn nếu ngược lại thì vùng đó là vùng đắp Trường hợp các đường hoán đổi thứ tự thì các diện tích đó cũng sẽ hoán đổi.

16

Trang 17

quanghuycdc@gmail.com – Mobile: 0904.884.882 – 0923.633.686

Khi tính diện tích của một đường sẽ được hiểu là vùng diện tích khép kín được tạo bởi đường đó và diện tích đó được hiểu như là diện tích đắp.

Hình 1-9 Các loại diện tích.

Hình 1-10 Trường hợp lỗi khi tính diện tích.

Ví dụ: Khi cần tính diện tích vùng được tô mặt cắt như trên Hình 1 -10, nếu lập biểu thức

tính diện tích đào giữa Duong1 và Duong2 sẽ xuất hiện lỗi xác định diện tích do Duong2 có tọa độ các đỉnh không đồng biến theo phương X Trong trường hợp này cần tạo thêm Duong4 là đường tổ hợp của trừ của 2 đường Duong1-Duong3 rồi sau đó xác định diện tích giữa Duong4 và Duong2.

Ta có 2 phương pháp quay siêu cao: quay quanh đỉnh và quay quanh mép xe chạy hoặc mép lề.

Khoảng nâng siêu cao không xuất hiện trong trường hợp thứ nhất mà chỉ có trong trường hợp thứ hai Nếu siêu cao quay quanh đỉnh nào thì ta cộng cho điểm đó một giá trị DeltaY bằng khoảng nâng siêu cao.

Cụ thể, ta xác định khoảng nâng siêu cao trái trong trường hợp quay quanh mép xe chạy Như trên hình vẽ bụng đường cong ở phía trái, khoảng nâng chỉ xuất hiện từ sau khi có được dốc một mái và giá trị cực đại khi điểm quay bên trái của nó sẽ là:

Diện tích đắp

Diện tích bù vênh Khoảng bù vênh

Trang 18

quanghuycdc@gmail.com – Mobile: 0904.884.882 – 0923.633.686

cụ thể CDMTR=imtsc-imt=-6-(-2)= -4% là giá trị âm cho nên phải lấy giá trị tuyệt đối.

Khi bụng là phía phải (nghĩa là điểm quay bên phải) thì CDMTR=isc-imt=6-(-2)=8% Mặc dù

có chênh dốc mặt trái nhưng không có khoảng nâng, hay nói cách khác khoảng nâng trái chỉ xuất hiệnkhi CDMTR<0, còn ngược lại khi CDMTR>0 ta không tính khoảng nâng); như vậy khoảng nâng siêu cao trái được xác định bằng biểu thức sau:

Hnsct=abs(min(0, CDMTR*Bmat*0.01)).

Tương tự khoảng nâng siêu cao bên phải sẽ là:

Hnscp=abs(min(0, CDMPH*Bmat*0.01)).

Và khoảng nâng siêu cao đỉnh sẽ là Hnsc=Hnsct+Hnscp.

Đối với trường hợp quay quanh lề cần xác định cánh tay đòn quay từ đỉnh cho ra mép lề và thay vào các biểu thức trên.

Hình 1-11 Xác định khoảng nâng siêu cao.

Trang 19

quanghuycdc@gmail.com – Mobile: 0904.884.882 – 0923.633.686

KHAI BÁO MẪU MẶT CẮT KHẢO SÁT

2.1 LẬP MẪU MẶT CẮT ĐƯỜNG LÀM MỚI

- Lệnh: MMC

- Bảng biến xuất hiện:

Hình 2-12 Giao diện chung của KBMMC.

Ví dụ khai báo 1 mẫu mặt cắt ngang như sau:

1.4 Khai báo chung toàn tuyến

Thực hiện:

Menu->Mặt cắt->Định nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế.

Các biến tham số khai báo tại bảng này sẽ được dùng chung cho toàn tuyến và toàn bộ các mặt cắt được xây dựng về sau Để thêm, bớt, sao chép, di dời các biến chỉ cần nhấn phím phải chuột vào giao diện sẽ xuất hiện Menu rút gọn để chọn các chức năng tương ứng Ta tiến hành khai báo một số tham số của tuyến như trên Hình 2 -13

Hình 2-13 Khai báo các biến tổng thể.

quá trình xử lý) Ví dụ: biến B_Dau1 và biến b_dau1 là 2 biến khác nhau.

Thực hiện: KBMMC->Khai báo chung->Các nhóm thuộc tính

19

Trang 20

quanghuycdc@gmail.com – Mobile: 0904.884.882 – 0923.633.686

Chương trình mặc định đã có 8 nhóm thuộc tính, có thể thêm bớt các nhóm thuộc tính bằng cách

ấn phím phải chuột sẽ xuất hiện Sortcut Menu để ta có thể thực hiện các chức năng đó; hoặc có thể thay

đổi kiểu nét, màu, phông chữ cao chữ của nhóm thuộc tính nào đó bằng cách kích con trỏ chuột vào ô cần thay đổi giá trị Kết quả như Hình 2 -14 Sau khi đã khai báo xong thông số của các nhóm thuộc tính

ấn nút Nhậnđể chấp nhận các giá trị đã khai.

Hình 2-14 Khai báo nhóm thuộc tính.

Thực hiện: KBMMC->Khai báo chung->Các lớp địa chất

Chương trình mặc định khai báo 06 lớp địa chất với các tên đường ranh giới đã được đặt sẵn Ấn

phím phải chuột tại các hàng thứ 6, 5 và chức năng Xóađể xóa bớt 02 lớp

Khai báo Taluy đàocho lớp địa chất thứ 1 được giới hạn bởi đường tự nhiên và đường địa chất 1

là 1:1; lớp thứ 2 giữa đường địa chất 1và đường địa chất 2 là 1:0.75; lớp thứ 3 giữa đường địa chất 2 và

đường địa chất 3 là 1:0.5; lớp thứ 4 (cuối cùng) bắt đầu từ phía dưới của đường địa chất 3 cũng là 1:0.5

với các giá trị được khai báo trong bảng biến tổng thể cùng với chiều dầy giả định của các lớp 1, 2,3 (chỉ

để phục vụ khai báo mẫu mặt cắt) tương ứng là 1m; 2m; 2.5m

Kết quả cuối cùng ta có 04 lớp địa chất như hình dưới Ấn nút Nhậnđể chấp nhận việc khai báo.

Hình 2-15 Khai báo các lớp địa chất.

20

Trang 21

quanghuycdc@gmail.com – Mobile: 0904.884.882 – 0923.633.686

Thực hiện: KBMMC->Khai báo chung->Các đường địa hình dọc tuyến

Chương trình mặc định khai báo có 02 đường địa hình (tương ứng với mép trái và phải của đường

cũ) với tên tương ứng là M1và M2và khi nhập số liệu trắc dọc-trắc ngang của tuyến bằng chức năng Nhập

số liệu tuyến thì tại cột Mô tảphải có điểm có tên mô tả tương ứng với M1 và M2 nếu như cần nhập vào

các điểm mép đường trái và phải

Khai báo nhóm thuộc tính tại cột Nhóm trắc dọctương ứng cho đường địa hình M1 và M2 là

Mau2 và Màu4 Tọa độ giả định tương ứng là -2.5m và 3.0m chỉ để phục vụ việc thể hiện vị trí giả định

của các đường đó so với tim tuyến khi khai báo mẫu mặt cắt (Hình 2 -16)

Hình 2-16 Khai báo mép đường cũ.

Thực hiện: KBMMC->Khai báo chung->Ký hiệu lý trình và các thông số của tuyến

Nội dung việc khai báo ký hiệu lý trình và các thông số khác như trên Hình 2 -17

21

Trang 22

quanghuycdc@gmail.com – Mobile: 0904.884.882 – 0923.633.686

Hình 2-17 Giao diện khai báo ký hiệu lý trình.

1.5 Khai báo mẫu bảng trắc dọc tự nhiên

Thực hiện: KBMMC->AndDesign->Trắc dọc->New.

Phần đầu của mẫu bảng trắc dọc được khai báo tại Ô grid 1 như sau:

Tên bảng:Bảng khảo sát.

Khoảng thêm bên trái: B_Dau1

Khoảng thêm bên phải: B_Dau2

Kích con trỏ chuột vào hàng 1 của ô grid 2 để đặt hàng 1 (vẽ đường dóng) là ô khai

báo hiện thời cho ô grid 3

• Khai báo tại ô grid 3:

giếng thu: Theo cọc

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 10

Nhóm đường: Mau3

Nhóm chữ: Mau3

 Xoay đứng hoặc điền tên cọc so le: 

Căn chiều ngang khi xoay đứng: Căn phải

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

Hình 2-18 Các ô grid khai báo mẫu mặt cắt

c Khoảng cách lẻ tự nhiên

22

Trang 23

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 12

Nhóm đường: Mau3

Nhóm chữ: Mau3

 Xoay đứng hoặc điền tên cọc so le: 

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

g Đường thẳng- đường cong

Ấn phím phải chuột vào ô grid 2 chọn Thêm mới.

• Tại hàng 7 ô gird 2:

Tít hàng: ĐƯỜNG THẲNG-ĐƯỜNG CONG

Kiểu: Đoạn thẳng-Đoạn cong

Đường thể hiện: TimTuyen

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 20

Nhóm đường: Mau5

Nhóm chữ: Mau3

23

Trang 24

h Đặt tên mẫu mặt cắt ngang

Thực hiện: KBMMC->AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mẫu mặt cắt.

Tên mẫu: Mặt cắt khảo sát

Mô tả: Mẫu mặt cắt phục vụ cho việc khảo sát tuyến đường, tuyến kênh.

2.2 Khai báo mẫu mặt cắt có đường cũ (đường nâng cấp cải tạo)

Thực hiện: KBMMC->AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát ->Bảng biến.

Ấn phím phải chuột vào ô grid chọn Thêm mới để thêm biến tham số Sau đó ở hàng

mới thêm:

Tên biến : HDuongCu

Biểu thức: 0.35

Ghi chú: Chiều dầy lớp đường cũ

Tên biến : H_DauCo

Biểu thức: 15

Ghi chú: Độ cao KH đầu cờ

Thực hiện: KBMMC->AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát ->Mặt cắt thiết kế.

Ấn phím phải chuột trong giao diện khai báo mẫu mặt cắt thiết kế và chọn Thu phóng

để tiến hành phóng to phần thể hiện bằng cách giữ phím trái chuột và di Ngoài ra có

thể chọn Thu phóng kiểu cửa sổ hoặc Dịch để thu phóng phần thể hiện mong muốn.

Ấn phím phải chuột và chọn Đường nối điểm để khai báo đáy khuôn đường cũ.

 Chọn điểm M1; M2 và ấn phím phải chuột

 Nhập các thông số thể hiện đáy đường cũ như giao diện Hình 2 -19 Chọn

Nhận để kết thúc khai báo.

Trang 25

Hình 2-19 Nhập đáy đường cũ.

Ấn phím phải chuột trong Giao diện mẫu mặt cắt và chọn Điểm để thêm điểm chèn

ký hiệu đầu cờ và điền tên cọc, lý trình

Tên điểm: DauCo

Điểm gốc: ORG0_0

Delta Y: H_DauCo

Mô tả: Điểm chèn ký hiệu đầu cờ

Thực hiện: KBMMC->AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Ghi chú và khối.

Chèn khối ký hiệu đầu cờ: Ấn phím phải chuột trong ô grid và chọn Thêm mới để

thêm hàng khai báo

Tên điểm: DauCo

Kiểu: Khối KT giấy

Kiểu định biên: Căn giữa

Điền ký trình cọc: Ấn phím phải chuột trong ô grid và chọn Thêm mới để thêm hàng

Trang 26

Kiểu định biên: Căn giữa

Lưu ý: nếu tại cột Giá trị của ghi chú ta ghi “Km: [LyTrinh]; Cọc:[COC]” thì chương trình tự ngắt

hàng khi gặp ký tự “;”

Thực hiện: KBMMC->AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát ->Mặt cắt thiết kế để

xem kết quả khai báo

1.6 Khai báo mẫu bảng trắc ngang tự nhiên

Ấn phím phải chuột tại: KBMMC->AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát ->Bảng cắt

ngang để tạo một bảng mới New.

Tương tự như tại mục khai báo Phần đầu của bảng trắc dọc, Phần đầu của bảng trắc ngang được khai

báo tại Ô grid 1 như sau:

Tên bảng:BảngTN khảo sát

Khoảng thêm bên trái: 35.0

Khoảng thêm bên phải: 5.0

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 8

Nhóm đường: Mau3 Nhóm chữ: Mau3

Ngày đăng: 15/08/2015, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1. Thông số tạo đường tuyến. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 1 1. Thông số tạo đường tuyến (Trang 4)
Hình 1-2. Phát sinh cọc đặc biệt. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 1 2. Phát sinh cọc đặc biệt (Trang 6)
Hình 6-5. Chọn mẫu mặt cắt thiết kế. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 6 5. Chọn mẫu mặt cắt thiết kế (Trang 7)
Hình dưới là ví dụ các phép toán với đường, kết quả là đường nét liền  màu đỏ. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình d ưới là ví dụ các phép toán với đường, kết quả là đường nét liền màu đỏ (Trang 16)
Hình 1-9. Các loại diện tích. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 1 9. Các loại diện tích (Trang 17)
Hình 2-17. Giao diện khai báo ký hiệu lý trình. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 2 17. Giao diện khai báo ký hiệu lý trình (Trang 22)
Hình 14-20. Ví dụ cắt ngang đường. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 14 20. Ví dụ cắt ngang đường (Trang 28)
Hình 15-27. Mẫu mặt cắt nhiều tim cần khai báo. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 15 27. Mẫu mặt cắt nhiều tim cần khai báo (Trang 37)
Hình 15-29. Khai báo bảng TD tim đường gom trái. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 15 29. Khai báo bảng TD tim đường gom trái (Trang 39)
Hình 15-31. Chèn Nền đường phải. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 15 31. Chèn Nền đường phải (Trang 41)
Hình 15-33.Thay đổi tên biến cho phần đường gom trái. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 15 33.Thay đổi tên biến cho phần đường gom trái (Trang 43)
Hình 16-34. Tạo tuyến 3 tim. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 16 34. Tạo tuyến 3 tim (Trang 47)
Hình 16-38. Tạo đường 3D dọc tuyến. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 16 38. Tạo đường 3D dọc tuyến (Trang 51)
Hình 16-40. Thông số tạo vạch sơn đứt nét. - BÀI GIẢNG ANDROAD
Hình 16 40. Thông số tạo vạch sơn đứt nét (Trang 52)
Hơn các giá trị quy định ở Bảng 17. Bảng 17 −  Chiều dài tối thiểu đổi dốc - BÀI GIẢNG ANDROAD
n các giá trị quy định ở Bảng 17. Bảng 17 − Chiều dài tối thiểu đổi dốc (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w