Lý thuyết cơ bản này miêu tả sự nhiễu của từng sóng cục bộ phản xạ từ hai bề mặt quang học song song, các lớp vật liệu điện môi khác nhau được lắng đọng trên một chuỗi xác định trên bề
Trang 2LỊCH SỬ MÀNG QUANG
GƯƠNG VENETIAN FRAUNHOFER A.FRESNEL
Trang 3Năm 1899: Lý thuyết Fabry-Perot ra đời
Lý thuyết cơ bản này miêu tả sự nhiễu của từng sóng cục bộ phản
xạ từ hai bề mặt quang học song song, các lớp vật liệu điện môi khác nhau được lắng đọng trên một chuỗi xác định trên bề mặt của thành phần quang học Ít nhất hai lớp vật liệu với chiết suất khác nhau phải được chọn lựa để điều chỉnh hàm truyền phổ của lớp sắp xếp theo qui trình xác định
Trang 41 1 1 1
2πn d cosθδ
λ
=
Hiệu quang lộ:
Độ phản xạ đế:
Trang 5Độ dày D của lớp (tính theo QWOT)
4 i i
i
Z
n d D
λ
=
2 2
n n n
Với một lớp đơn dày 1 QWOT
Với một lớp đơn dày 2 QWOT
Trang 6Ma trận hình thức (matrix
formalism)
điều kiện biên trong cấu trúc lớp liên quan đến cường độ điện trường (Ei-1) và từ trường (Hi-1) ở mặt trước và các giá trị cường độ trường (Ei và Hi) ở đằng sau của lớp:
1 1
cos sin =
H in
Trang 7MÀNG QUANG HỌC
Màng quang học gồm một hay nhiều lớp vật liệu mỏng phủ trên một thiết bị quang học như thấu kính hay gương, những thiết bị cho phép biến đổi đường đi của ánh sáng phản xạ hay truyền qua
Trang 8MÀNG PHẢN XẠ CAO
Màng phản xạ cao (HR) là một màng hay hệ thống màng phủ trên một bề mặt để làm tăng sự phản xạ toàn bộ của bề mặt đế
Trang 9Màng kim loại
sáng trong một hệ quang học, và được sử dụng trong hầu hết các hệ thống quang hiện nay, và là thiết bị làm biến đổi tính phản xạ kinh tế nhất
rộng, nhưng có xu hướng dễ vỡ và khó làm sạch
mặt phản xạ cao là Nhôm (Al), Vàng (Au), Bạc (Ag)
HR
Trang 10Metals Reflectivity Average %
Vis / IR
Regions of high
"Blueing" (scatter in visible)
Thin layer of Al 2 O 3 forms on
Trang 11Màng điện môi bao gồm các lớp mỏng làm bằng vật liệu điện môi có tính truyền qua, được phủ trên một bề mặt Chức năng của chúng là tăng cường tính phản xạ của
bề mặt bằng cách lợi dụng sự giao thoa của tia phản xạ
từ nhiều bề mặt quang học
Các vật liệu thường sử dụng là: SiO2, TiO2,
Al2O3 and Ta2O5, và hợp chất của Flour
như MgF2, LaF3 and AlF3
MÀNG ĐIỆN MÔI
HR
Trang 12MÀNG ĐIỆN MÔI
Thiết kế phản xạ cao dựa trên các lớp chiết suất cao và thấp xen kẽ nhau, n H và n L , do đó một “vùng dừng” (hay khu vực phản xạ cao) được tạo ra xung quanh bước sóng mẫu Kiểu thiết kế ở dạng cơ bản như sau:
HR
với: m là số cặp đa lớp
Trang 13Thiết bị phản xạ cao có vùng dừng điều hòa ở vị trí thứ nhất và các vùng dừng điều hòa ở các bước sóng ngắn hơn Ở giữa vùng dừng điều hòa là một khu vực được biết như “vùng xuyên qua” nơi mà ánh sáng truyền qua và không phản xạ lại
Đối với thiết kế cơ bản này không có vùng dừng thứ hai hay thứ tư.
HR
Trang 14Công thức tính độ phản xạ:
Công thức tính số cặp lớp:
Trang 16MÀNG CHỐNG PHẢN XẠ (AR)
Màng chống phản xạ được dùng để làm giảm sự phản xạ trên bề mặt
của hai môi trường
Trang 17So sánh sự truyền ánh sáng trên bề mặt có phủ lớp chống
phản xạ và không phủ
Trang 19 Tiện ích: có nhiều sự lựa chọn vật liệu hơn, tinh vi hơn, dễ sản xuất
MÀNG AR 2 LỚP (MÀNG V)
AR
Trang 20Một trong những thiết kế ba lớp thông dụng và đơn giản là QHQ hay Quarter Half-Quarter.Mẫu QHQ như sau:
Thủy tinh / M 2H L
suất trung bình (vd:Al2O3)
một vật liệu chiết suất cao (vd: ZrO2)
chiết suất thấp (vd: MgF2 hay SiO2), hình thức của một QHQ M=Al2O3, H=ZrO2:
MÀNG AR 3 LỚP
AR
Trang 21Ứng dụng
AR
Thấu kính trong máy ảnh, kính hiển vi, kính viễn vọng, ống nhòm… Kính đeo mắt
Đồng hồ Thiết bị điện tử (Điện thoại, PVD)
Trang 22Màng dẫn truyền qua (Transparent
conductive coating –TC)
Màng dẫn truyền qua được sử dụng trong các ứng dụng
mà điều quan trọng là việc màng dẫn điện hoặc làm tan
đi các điện tích tích tụ
Có hai loại chính: Màng ITO
Màng TCO
TC
Trang 23Màng ITO ( Indium Tin Oxide )
- Màng có độ truyền qua cao ( 80% - 90% ).
- Phản xạ mạnh đối với ánh sáng hồng ngoại ( ứng dụng phủ lên bề mặt kính, cho phép ánh sáng truyền qua nhưng giữ lại nhiệt bên trong hay bên ngoài tùy mục đích sử dụng ).
- Độ dẫn điện tốt.
ứng dụng rộng rãi trong trong lĩnh vực quang điện tử : LCD, pin mặt trời, diod phát quang,…
TC
Trang 24Màng ITO ( Indium Tin Oxide )
Tính chất quang của màng ITO tạo bằng pp phún xạ
Độ truyền phụ thuộc vào cấu trúc cũng như hình thái bề mặt màng ( độ truyền qua giảm khi độ dày màng tăng )
TC
Trang 26Tài liệu tham khảo
http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/HBASE/phyopt/antir ef.html
http://www.rp-photonics.com/dielectric_coatings.htm
http://www.kruschwitz.com/HR's.htm
http://www.opcolab.com/page130.html
Trang 28
• Chúng tôi đã dịch được một số chương của một số khóa học thuộc chương trình học liệu mở của hai trường đại học nổi tiếng thế giới MIT và Yale.
• Chi tiết xin xem tại:
• http://mientayvn.com/OCW/YALE/Ki_thuat_y_sinh.html