TỔNG QUAN• Màng IMI tạo ra có nhiều ưu điểm vượt trội so với màng TCO như độ dẫn điện cao, có độ truyền qua cao trong dải bước sóng nhìn thấy và bề dày nhỏ hơn... TỔNG QUAN• Tính chất qu
Trang 2Liên hệ với người quản lí trang web :
Yahoo: thanhlam1910_2006@yahoo.com
Gmail: frbwrthes@gmail.com
Trang 4Tuy nhiên những màng TCO
này có điện trở khá cao
Trang 5TỔNG QUAN
• Vì vậy đã có nhiều hướng nghiên cứu nhằm
tạo ra màng có độ dẫn điện cao
Trang 6TỔNG QUAN
• Màng IMI tạo ra có nhiều ưu điểm vượt trội so với màng TCO như độ dẫn điện cao, có độ truyền qua cao trong dải bước sóng nhìn thấy và bề dày nhỏ hơn
Trang 7Tổng Quan
• Vấn đề là phải thay thế ITO bằng một vật liệu khác
có giá thành rẻ hơn và ít độc, nhưng màng tạo ra vẫn
ZnO
Trang 8TỔNG QUAN
• Tính chất quang và tính chất đện của màng phụ thuộc vào lớp kim loại
• Ag là kim loại có độ dẫn diện tốt
nhất cho màng ITO/Ag/ITO
Màng ITO/Ag/ITO đã được tạo ra
với độ dẫn điện và độ truyền qua
tốt Trong những báo cáo gần đây
chưa đề cập tới việc chọn Ag cho
lớp cơ bản ZnO Vì vậy chúng tôi
phát triển màng ZnO/Ag/ZnO
ZnO Ag
ZnO
Trang 9THỰC NGHIỆM
• Màng ZnO và ZnO/Ag/ZnO
được chế tạo trên đế thủy tinh
• Bia Ag có độ tinh khiết 99.999%,
Đế thủy tinh
Trang 10THỰC NGHIỆM
• Đế thủy tinh được sử lý bề mặt bằng siêu âm trong acetone, rửa trong nước tinh khiết và sau đó được sấy khô bằng dòng khí N trước khi tạo màng.
• Phương pháp tạo màng được
chọn là Phún xạ magnetron RF
và DC do nó dễ dàng diều
chỉnh các thông số tạo màng
Hệ phún xạ magneton
Trang 11THỰC NGHIỆM
• Đế thủy tinh được sử lý bề mặt bằng siêu âm trong acetone, rửa trong nước tinh khiết và sau đó được sấy khô bằng dòng khí N trước khi tạo màng.
• Phương pháp tạo màng được
chọn là Phún xạ magnetron RF
và DC do nó dễ dàng diều
chỉnh các thông số tạo màng
Hệ phún xạ magneton
Trang 13THỰC NGHIỆM
• Độ dày của màng được đo bằng phương pháp surface profiler (Alpha-step 500, TENCOR) và FE-SEM (XL-40 FEG field emission scanning electron microscope)
• Nghiên cứu cấu trúc màng sử dụng nhiễu xạ kế tia X (XRD) Regaku (D/MAX 2500) Điện trở suất được xác định bằng phương pháp 4 mũi dò Thính chất
quang học được đo bằng quang phổ kế UV–vis–IR (HewlettPackard 8452A diode array
spectrophotometer)
Trang 14KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
• Khi bề dày của lớp Ag
Trang 15KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Điện trở suất đo được của
màng đa lớp khi lớp Ag 6
nm là 3 ohm/sq Hình 2: Sự phụ thuộc của điện
trở suất của màng ZnO/Ag/ZnO vào độ dày của lớp Ag đối với ZnO có bề dày (a) 20 nm, (b) 30 nm, (c) 50nm
Điện trở suất giảm nhanh khi
độ dày của lớp Ag tăng tới
6nm
Trang 16KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Khi bề dày của lớp Ag tăng
lớn hơn 6 nm điện trở suất
hầu như không thay đổi
Trang 17KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Đối với màng đa lớp
ZnO/Ag/ZnO có sự dịnh
chuyển đỉnh phổ về phía
bước sóng dài
Hình 3: Sự phụ thuộc độ truyền qua của màng đa lớp ZnO/Ag/ZnO lên độ
dày của lớp Ag
Đối với phổ của màng đơn
lớp ZnO xuất hiện đỉnh phổ
ở gần 450 nm với độ truyền
qua trên 80%
Trang 18KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 3: Sự phụ thuộc độ truyền qua của màng đa lớp ZnO/Ag/ZnO lên độ
Trang 19KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 4: Sự phụ thuộc của độ truyền qua cực đại của màng
đa lớp ở bước sóng 580 nm lên
bề dày của lớp Ag đối với lớp ZnO ở: (a) 20 nm, (b) 30 nm,
(c) 50 nm,(d) 100 nm
Khi đo độ truyền qua của
màng đa lớp với độ dày các
lớp khác nhau ở bước sóng
580 nm Ta luôn đạt được
cực đại khi độ dày lớp Ag ở
6 nm
Trang 20KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 4: Sự phụ thuộc của độ truyền qua cực đại của màng
đa lớp ở bước sóng 580 nm lên
bề dày của lớp Ag đối với lớp ZnO ở: (a) 20 nm, (b) 30 nm,
(c) 50 nm,(d) 100 nm
•Theo báo cáo của M.Fahland, P
Karlsson, C Charton, Thin Solid
Trang 21KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 4: Sự phụ thuộc của độ truyền qua cực đại của màng
đa lớp ở bước sóng 580 nm lên
bề dày của lớp Ag đối với lớp ZnO ở: (a) 20 nm, (b) 30 nm,
Trang 22KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 5: Sự phụ thuộc của độ truyền qua màng ZnO/Ag/ZnO
lên độ dày của lớp ZnO
•Phổ truyền qua của màng
Trang 23KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 5: Sự phụ thuộc của độ truyền qua màng ZnO/Ag/ZnO
lên độ dày của lớp ZnO
•S.S Lin, J.L Huang báo
cáo trong [24, 25] đối với Ti-
và Al- pha tạp vào màng
ZnO, độ ghồ ghề sẽ tăng khi
tăng bề dày
•Màng (ZnO/Ag/ZnO với độ
dày lớp ZnO 20nm sẽ có độ
ghồ ghề nhỏ nhất
Trang 24KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 5: Sự phụ thuộc của độ truyền qua màng ZnO/Ag/ZnO
lên độ dày của lớp ZnO
Trang 25KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 6: Hình chụp AFM của màng ZnO/Ag/ZnO với độ dày lớp ZnO khác nhau (a) 20 nm, (b) 50 nm and (c) 100 nm
Trang 26KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 7: Ảnh cross-sectional SEM của màng ZnO(50 nm)/Ag(6 nm)/ ZnO(50 nm)
•Lớp Ag không cố định Có
sự khếch tán lớp Ag vào lớp
Ag
•Làm thay đổi độ ghồ ghề
của màng và như vậy cũng
làm thay đổi cấu trúc hình
học của màng
Trang 27KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 8: Sự phụ thuộc của điện trở suất và độ truyền qua cực đại lên độ dày của lớp Ag đối với màng ZnO(20
nm)/Ag/ZnO(20 nm)
Trang 28KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 9: So sánh giữa những màng ZnO/Ag/ZnO có
bề dày lớp Ag khác nhau
và lớp ZnO có độ dày là 20, 30 và 50 nm
Trang 29KẾT LUẬN
Nhiều cấu trúc màng đa lớp ZnO/Ag/ZnO đã được tạo ra và khảo sát tính chất điện, quang Màng đa lớp tốt nhất đạt được có điện trở suất 3 ohm/sq với độ truyền qua trên 90% ở bước sóng 580 nm
Có thể tổng hợp điện cực có điện trở suất nhỏ ở nhiệt
độ phòng không cần sử dụng đế ở nhiệt độ cao hoặc ủ nhiệt
Có thể chế tạo màng loại này trên vật liệu polymer