Thấu kính điện tử tinh thể lỏng Dựa trên sự tái sắp xếp của các phân tử tinh thể lỏng dưới tác dụng của điện thế áp vào dễ dàng điều chỉnh độ dài hội tụ.. x0 : khoảng cách khẩu độ cực
Trang 1MỘT SỐ VẬT LiỆU
QUANG HỌC ĐẶC BiỆT
HVTH : La Phan Phương Hạ
Trang 2► Dịch tiếng anh chuyên nghành trực tuyến:
http://www.mientayvn.com/dich_tieng_anh_chuye n_nghanh.html
► Học liệu mở:
http://www.mientayvn.com/OCW/MIT/Vat_li.htm l
Trang 3Một số vật liệu quang học đặc biệt
1 Thấu kính điện tử tinh thể lỏng ( Liquid Crystal Electronic Lens )
2 OLEDs
3 Tinh thể khúc xạ quang ( Photorefractive Crystals )
4 Vật liệu quang tinh thể
Trang 41 Thấu kính điện tử tinh thể lỏng
Dựa trên sự tái sắp xếp của các phân tử tinh thể lỏng dưới tác dụng của điện thế áp vào dễ dàng điều chỉnh độ dài hội tụ.
Được ứng dụng nhiều trong các thiết bị quang điện.
Phân loại :
- Curved cell gap
- Planar cell gap
- Spherical electrode within a planar substrate
Trang 5- Khi chưa áp điện thế :
fo = R/( no – ng )
fe = R/(ne – ng )
ng : chiết suất thủy tinh
ne, no : chiết suất tia bất thường
và tia thường bên trong vật liệu
Độ dài hội tụ có giá trị trong khoảng fe
và fo tùy thuộc V
Thấu kính điện tử tinh thể lỏng
Curved cell gap
Trang 6x0 : khoảng cách khẩu độ cực đại
neff : chiết suất hiệu dụng
Độ dài hội tụ của thấu kính :
Thấu kính điện tử tinh thể lỏng
Planar cell gap
Vì no < neff < ne
Trang 7dLC : độ dày lớp LC
εLC, εg, εm : hằng số điện môi của lớp LC, lớp đế thủy tinh, lớp vật liệu lắp đầy
Thấu kính điện tử tinh thể lỏng
Spherical electrode within a planar substrate
Điện trường tại biên và tại tâm bên trong lớp VL lắp đầy
Độ dài hội tụ :
Trang 8So sánh 2 vật liệu lắp đầy là polymer NOA 81 ( εm~5 ) và không khí ( εm~1 ) Các thông số cụ thể : Δε= 16.4, εLC= 10.7, Δn= 0.272
Thấu kính điện tử tinh thể lỏng
Spherical electrode within a planar substrate
Trang 9Thấu kính điện tử tinh thể lỏng
Spherical
electrode
within a planar
substrate
Trang 102 OLEDs
► Có cấu trúc gồm lớp vật liệu có chức năng cung cấp
điện tử - tương đương bán dẫn vô cơ loại N và lớp vật liệu giàu lỗ trống – đóng vai trò như bán dẫn vô cơ loại P.
► Sử dụng các hợp chất hữu cơ làm môi trường phát
quang.
Trang 11Chất hữu cơ và polymer dẫn điện
- ethylhexyloxy)-
Poly[2-methoxy-5(2-1,4-phenylenevinylene] PPV)
(MEH Poly(MEH para(MEH phenylenevinylene (PPV)
2 OLEDs
Trang 12Chất hữu cơ và polymer dẫn điện
Polymer dẫn điện theo cơ chế
hoping, các điện tử dịch chuyển từ
chuỗi mạch này sang chuỗi mạch
Truyền dẫn điện tử giữa các sợi của
vật liệu polymer ( inter-fiber mobility
of a charge carrier )
2 OLEDs
Trang 13Chất hữu cơ và polymer dẫn điện
Polymer có độ dẫn điện cao thỏa :
- Độ kết tinh trong mạch polymer cao
thể uốn dẻo, khả năng tạo
màu sắc trung thực cao
2 OLEDs
Trang 152 OLEDs
Cấu trúc đa lớp
Trang 162 OLEDs
Cấu trúc đa lớp
Khả năng dẫn điện tốt và độ trong suốt cao ( ITO, AZO…)
Đảm bảo tốt sự phun lỗ trống vào lớp vật liệu hữu cơ Có công thoát cao
Có độ ổn định theo thời gian, bền với nhiệt độ, kết dính với các vật liệu hữu cơ khác phủ lên nó
Vật liệu ITO thường được sử dụng làm anốt
Trang 17Vật liệu ITO thường được sử dụng làm anốt ( công thoát : 4,5 – 4,8 eV )
Hạn chế : điện trở suất khá cao ( 2.10-4 Ω/cm, bề mặt ITO dễ pư hóa học, sự mờ dần của ITO trên đế thủy tinh hạn chế quá trình phun lỗ trống, giảm cường độ
ás phát ra giảm hiệu suất hoạt động OLED
=> OLED phát xạ đảo ( ás phát ra từ anốt ở mặt trên, catốt phủ trên đế thủy tinh.)
OLED phát xạ đảo
Cấu trúc đa lớp
2 OLEDs
Anốt
Trang 182 OLEDs
Cấu trúc đa lớp
Lớp phun và truyền lỗ
trống
-Tăng cường quá trình cung cấp
hạt tải lỗ trống vào lớp vật liệu
hữu cơ giảm điện thế hoạt
động và kéo dài thời gian sống
của linh kiện
-Góp phần nâng cao sự cân bằng
lượng hạt tải trong vùng phát
tăng hiệu suất phát quang
-Có sự phù hợp về mức NL đối
với anốt và lớp phát quang
-Có nhiệt độ chuyển pha thủy
Sơ đồ NL cấu trúc ITO/CuPC/-NPD
Trang 20 Đảm bảo sự cân bằng hạt tải
Phải ổn định với nhiệt độ và các tác
nhân hóa học
Vật liệu phổ biến : vật liệu phân tử nhỏ
-Phức hữu cơ kim loại ( Alq3 , Gaq3, Inq3 )
-Các hợp chất chứa liên kết N=C…
Điện cực catốt :
Có độ phản xạ cao ( OLED thường ) và độ truyền qua cao ( OLED đảo )
Vật liệu có công thoát thấp ( Mg,
Ca, Al, Ba…)Hạn chế : các vật liệu này dễ bị oxi hóa giảm khả năng hoạt động và tuổi thọ linh kiện
Khắc phục : phủ lớp Al mỏng lên
bề mặt catốt hay sử dụng hợp kim Mg-Ag, Li-Al,…
Trang 21OLED tiên tiến và OLED trắng
OLED trong suốt, OLED phát xạ bề
mặt, OLED thường
Trang 22OLED tiên tiến và OLED trắng
OLED phát ás trắng với các OLED nhỏ xếp sát nhau và OLED phát ás trắng với các lớp phát quang xếp chồng lên nhau
Trang 233 Vật liệu khúc xạ quang
- Chiết suất vật liệu thay đổi khi ánh sáng chiếu vào ( hiệu ứng quang phi tuyến )
Trang 24Một số loại vật liệu khúc xạ quang : LiNbO3, BaTiO3, Fe:LiNbO3 (Lithium Niobate) …
3 Vật liệu khúc xạ quang
Trang 254 Vật liệu quang tinh thể
Trang 26Halides , CaF 2
Trang 28Sapphire
Trong công nghiệp bán dẫn, sapphire được dùng phổ biến để làm đế cho GaN trong sản xuất LEDs phát xạ xanh