Bước sóng của ánh sáng nhìn thấy được khoảng 1 mm trong khi khoảng cách giữa các nguyên tử trong tinh thể vào khoảng vài A.Bước sóng của tia X : ~ vài , chục A... Một số electron bị hãm
Trang 1Phaàn 2
Trang 2Một cách trực tiếp nhất để biết dạng của các vật thể là
nhìn chúng
Nếu chúng quá nhỏ ta dùng kính hiển vi Tuy nhiên với
kính hiển vi thông thường có một giới hạn khi nhìn các vật nhỏ
Giới hạn đó ( “ giới hạn nhiễu xạ “ ) làm cho ta không
thể thấy các vật có kích thước rất nhỏ hơn bước sóng được dùng để nhìn chúng Bước sóng của ánh sáng nhìn thấy được khoảng 1 mm trong khi khoảng cách giữa các nguyên tử trong tinh thể vào khoảng vài A.Bước sóng của tia X : ~ vài , chục A
Trang 3Ta có thể dùng các loại sóng khác có bước sóng nằm trong khoảng vài Ao đến vài chục Ao.
Từ Cơ học lượng tử : các hạt có bản chất sóng Hạt chuyển động càng nhanh thì bước sóng càng ngắn Hai loại hạt có thể gia tốc đến vận tốc đủ tạo ra
sóng có bước sóng ngắn đó là : nơtron và electron.
Trang 4Không thể phân biệt được các chi tiết bé hơn bước sóng của bức xạ mà ta dùng để quan sát chúng Khoảng cách của các nguyên tử trong tinh thể chỉ vào khoảng Å
Muốn quan sát được cấu trúc bên trong tinh thể cần dùng những bức xạ có
bước sóng cỡ Å
Trang 5) eV ( E
28 , 0 ) eV ( E
28 , 0
,
keV E
4 12
)(
,
eV E
280
)
(eV
E
12
Trang 6Khối lượng nơtron = 1,675x10-27 kg
Bước sóng điển hình 1- 0,01 nm
Vận tốc điển hình 400 – 40000 ms-1
Năng lượng điển hình 0,8 – 8000 meV
Nhiệt độ điển hình 9 – 90000 K (nơtron nhiệt )
Nơtron
Trang 8Tính chất của tia X
Tia X là sóng điện từ với
bước sóng λ vào khoảng vài
Ao (= 0,1 nm), nằm giữa
bước sóng của tia γ và ánh
Trang 9Tia X
Tia X được sinh ra khi một hạt tích điện ( thường là electron ) với năng lượng đủ lớn bị hãm đột ngột
Thiết bị phát tia X gồàm có sợi đốt phát xạ electron Các
electron này được gia tốc trong điện trường cao đến đập vào bia kim loại ( đóng vai trò anôt )
Trang 10Hệ phát tia X có anod cố định
Máy có giá không cao
• * Cường độ thấp
• * Phổ trắng và vạch
• * Bộ phận đơn sắc hóa
Trang 11Oáng tia X hoạt động với thế hiệu điển hình 30 kV có thể gia tốc electron đến vận tốc chừng 1/ 3 vận tốc ánh sáng Phổ tia X có dạng phổ liên tục trên đó có 1 số đỉnh khi electron được gia tốc đủ lớn:
Sự phụ thuộc của phổ tia X của Mo vào thế hiệu
Đặc trưng
Trang 12Các phổ ứng với thế hiệu đến 20
kV chỉ chứa bức xạ liên tục hay
trắng Cường độ bằng 0 cho đến
một bước sóng tối thiểu nào đó,
λmin , tăng nhanh đến cực đại và
giảm dần về phía bước sóng λ
dài
Phổ này phản ánh sự bức xạ từ
các electron bị chậm dần khi
chúng đập vào bia
gia tốc phát ra sóng điện từ Khi sự
gia tốc đủ lớn, bức xạ phát ra có
bước sóng ngắn nằm trong vùng tia
X.
Phổ tia X liên tục
Bước sóng (A)
Bức xạ Đặc trưng
λmin
Trang 13Một số electron bị hãm khá
đột ngột ( các electron đập
vào hạt nhân hoặc bay
ngang rất gần chúng ) phần
lớn năng lượng của chúng
được chuyển thành photon
có năng lượng cao
Các electron khác lướt qua
các nguyên tử của bia và
giảm tốc độ từ từ, bức xạ ra
các photon có năng lượng
thấp hơn
Phổ tia X liên tục
Trang 14Với đơn vị thường được dùng trong thực tế :
trong đó V là thế hiệu gia tốc các electron
Giới hạn bước sóng ngắn được quy định bởi các electron dừng lại sau một lần va chạm, khi đó toàn bộ năng lượng của chúng được chuyển đổi thành năng lượng photon :
min
hc
mv eV
Trang 15Cường độ của bức xạ trắng, Iwh , phụ thuộc vào thế hiệu V, dòng i chạy qua ống tia X và nguyên tử số Z của bia :
A là một hằng số và m ~ 2.
Aûnh hưởng của dòng i (mA), thế
gia tốc V (keV) và nguyên tử số
Z của bia lên phổ liên tục
Phổ tia X liên tục
Trang 16Các đỉnh trên phổ tia X được
gọi là các vạch đặc trưng , tạo nên phổ đặc trưng của
vật liệu làm bia
Với molybdenum, chúng chỉ xuất hiện
khi V > 20 kV
Khi V tăng, cường độ của các vạch tăng
nhưng vị trí của chúng không thay đổi.
Bức xạ
Đặc trưng
Phổ Mo ở 35 kV
Trang 17Phổ đặc trưng
Trang 18Các vạch đặc trưng được sinh ra khi một electron bị bắn ra khỏi các quỹ đạo trong của nguyên tử trong bia
Các electron ở quỹ đạo ngoài chuyển xuống các quỹ đạo trong và bức xạ photon đặc trưng có năng lượng bằng hiệu năng lượng của các quỹ đạo đầu và cuối:
Phổ đặc trưng
Số lượng tử
Trang 19Các vạch Kα và Kβ xuất hiện khi một
chỗ trống trên lớp vỏ K được lấp đầy bởi
1 electron từ các lớp vỏ L và M Thuận
lợi hơn chỗ trống được lấp đầy bởi
electron từ lớp vỏ L, nên đỉnh Kα lớn
hơn.
Nguyên nhân không xuất hiện các vạch
đặc trưng khi điện áp gia tốc nhỏ là các
electron đến không có đủ năng lượng để
đẩy electron ra khỏi nguyên tử của bia
Khi động năng của các electron bắn phá
đủ để ion hóa các nguyên tử thì quan sát
được các vạch đặc trưng Điện áp gia tốc
càng lớn thì cường độ của các vạch càng
mạnh.
Phổ đặc trưng
Trang 20Cấu trúc tinh tế của các vạch đặc trưng
∆l = +1 ∆j = 0 , +1
Trang 21Phổ đặc trưng
Mo : Ở 30 kV, các vạch K có
cường độ ~90 lần cường độ của bức xạ trắng ở bước sóng lân cận Độ rộng của vạch ~0,001 Ao ở vị trí có cường độ cực đại bằng ½
Cu : Phổ bức xạ của Cu với thế gia tốc 10 keV và 20 keV
Ở 10 keV, chỉ có các vạch L khá mạnh (Kαβ = 8.98 keV) (theo Kevex Corporation 1983)
Trang 22Phổ vạch gồm một số nhóm đường ( dãy ) Các dãy đó có bước sóng và điều kiện tạo thành khác nhau
Với các yếu tố nặng có các dãy K, L, M và N Mỗi dãy gồm một số vạch có bước sóng xác định Dãy K có bước sóng ngắn nhất còn dãy N có bước sóng dài nhất
Ví dụ, với tungsten (W) có các dãy :
K với bước sóng 0,178 - 0,213 A0
L với bước sóng 1,025 - 1,675 A0
M với bước sóng 6,066 - 6,973 A0
Phổ đặc trưng
Trang 23• Mỗi dãy xuất hiện chỉ khi thế hiệu gia tốc vượt qua một giá trị tới hạn Ukt nào đó, được gọi là thế hiệu kích thích :
Tất cả các vạch của dãy K xuất hiện đồng thời khi V ≥ UK
Dãy L xuất hiện với 3 giá trị của thế hiệu kích thích
UL.I , UL.II và UL.III
Dãy M có 5 giá trị của thế kích thích
Dãy N có 7 giá trị của thế kích thích
Phổ đặc trưng
Thế kích thích của các dãy sắp xếp theo thứ tự sau
UN < UM < UL < UK
Với W : U = 2,81 kV ; U = 12,1 kV và U = 69,3 kV
Trang 25• Phổ bức xạ đặc trưng của các nguyên tố khác nhau giống nhau về cấu trúc
Để phân tích cấu trúc bằng tia X, người ta thường dùng dãy Kù có 4 vạch α1, α2, β1 và β2
Bước sóng của các vạch này sắp xếp theo thứ tự
λα2 > λα1 > λβ1 > λβ2
tố gần như nhau và bằng
Phổ đặc trưng
Trang 26Bước sóng (Ao) của các vạch đặc trưng
của các nguyên tố Phổ đặc trưng
Trang 27• Cường độ I của phổ đặc trưng tăng khi thế hiệu V đặt lên ống và cường độ dòng điện i qua ống tăng Thực nghiệm cho hệ thức
I = k i ( U - Ukt ) n
trong đó Ukt là thế kích thích của dãy,
n = 1,5 với dãy K và n = 2 với dãy L
Khi tăng thế hiệu trên ống rơn-ghen, cùng với sự tăng cường độ của các vạch, cường độ của phổ liên tục cũng tăng lên Vì vậy, trong thực tế khi phân tích cấu trúc, để tránh nền lớn trên các phim tia X, người ta dùng thế làm việc không vượt quá ( 3,5 ÷ 4,0 ) Ukt
Phổ đặc trưng
Trang 28Định luật Moseley : hệ thức giữa tầàn số ν của các vạch đặc trưng và nguyên tử số Z
C và σ là các hằng số
Hệ thức Moseley giữa và Z cho 2 vạch đặc trưng
Phổ đặc trưng Định luật Moseley
ν
Dãy K : Dãy L :
Trang 29Hệ thức Moseley giữa bước sóng và nguyên tử số cho các vạnh Kα1, Lα1 và Mα1 (theo Goldstein et al 1981)
Trang 30Cường độ I của chùm tia X giảm theo hàm mũ e khi nó
đi quãng đường x xuyên qua vật chất:
I0 là cường độ ban đầu của chùm tia X
µ là hệ số hấp thụ dài, tỷ lệ với khối lượng riêng ρ của vật liệu , phụ thuộc mạnh vào bước sóng
Sự phụ thuộc vào bước sóng của năng
lượng photon tia X và của hệ số hấp
thụ khối của Ni.
Sự hấp thụ tia X
) Nang lượng tới hạn Wk để bứt electron vành K
Bờ hấp thụ
Trang 32Sự gián đoạn đột ngột được gọi là bờ hấp thụ Ở hai bên bờ
hấp thụ, đường cong tuân theo phương trình dạng :
Phương trình này cho thấy bức xạ với bước sóng ngắn có độ
xuyên sâu lớn và được gọi là tia X cứng Các tia có bước sóng dài được gọi là tia mềm Sự hấp thụ của tia X khá mạnh : gần
½ cường độ tới bị hấp thụ khi xuyên qua lớp dày 25 mm tính từ mặt ngoài của một kim loại như Cu
Sự hấp thụ tia X
) / (cm2 g
ρ µ
Trang 33Khi tia X được dùng để phân tích cấu trúc của tinh thể thuận lợi hơn là dùng bức xạ gần đơn sắc, đặc biệt chỉ dùng vạch KαDạng của đường hấp thụ trên hình sau cho phép loại trừ bước sóng không mong muốn
Sự hấp thụ tia X
) / (cm2 g
ρ µ
Trang 34Có thể chọn vật liệu có bờ hấp thụ nằm giữa các vạch Kα và
Kβ của bia và do đó có thể làm giảm đáng kể cường độ tương đối của các vạch đó
Sự hấp thụ tia X
Phổ hấp thụ của Ni và phổ tia X của Cu
Trang 35Cụ thể : Nếu tỷ số ban đầu Kβ / Kα ~1/ 9 , có thể giảm tỷ số
đó xuống ~1/ 500 trong khi chỉ làm giảm ½ cường độ của
vạch Kα
Phổ bức xạ của Cu ( a ) và (b ) phổ sau khi đi qua tấm lọc Ni
Đường chấm chấm là hệ số hấp thụ khối của Ni
Trang 36• Tia X ion hóa các chất khí và làm huỳnh quang nhiều chất
Khi chùm tia X tới có λKα < λKβ của chất được chiếu xạ sẽ có hiện tượng huỳnh quang
Ví dụ : nếu dọi bức xạ CuKα (λ = 1,5418 Ao ) vào Ni ( có λKβ
= 1,497 Ao ) thì Ni không bức xạ huỳnh quang nhưng nếu dọi vào Co ( có λKβ = 1,6207 Ao ) thì sẽ có bức xạ huỳnh quang cộng hưởng ký sinh Fe, Mn, Cr, V cũng bức xạ huỳnh quang khi dọi bức xạ CuKα
Khi có huỳnh quang sẽ xuất hiện phông mạnh nên để nghiên cứu vật liệu sắt ta không nên dùng bức xạ tia X của
Cu để chụp phim mà dùng bức xạ tia CoKα ( λ = 1,7902 Ao ) hoặc FeK (λ = 1,7565 Ao)
Tác dụng ion hóa và huỳnh quang của tia X
Trang 37Hết phần
2
Tiếp theo :
Sự nhiễu xạ tia X
bởi tinh thể chất rắn
Trang 38• Chúng tôi đã dịch được một số chương của một số khóa học thuộc chương trình học liệu mở của hai trường đại học nổi tiếng thế giới MIT và Yale.
• Chi tiết xin xem tại:
• http://mientayvn.com/OCW/YALE/Ki_thuat_y_sinh.html