1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011

78 466 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 16,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn tài chính của bệnh viện chủ yếu là ngân sách nhà nước NSNN cấp theo giường bệnh và nguồn thu sự nghiệp từ viện phí và dịch vụ hỗ trợ khám chữa bệnh KCB.. đã chỉ ra rằng mức cân đối

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRUONG DAI HOC Y TE CONG CONG

NGUYEN NGOC ANH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÁC NGUON THU VA PHAN BO SU’ DUNG CAC NGUON KINH PHI PHUC VU CHO HOAT DONG

CUA BENH VIEN HUYEN DA KHOA EAH’LEO

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự giúp đỡ của ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại Học V Tế

Công Cộng và trường Đại Học Tây Nguyên, lần đấu tiên đã tạo cho tôi và các bạn

cùng lớp có một cơ hội và điều kiện trong quá trình học tập lớp thạc sỹ quản lý

bệnh viện Luận văn này được sự hướng dân tận tình của TS BS.Nguyễn Ngọc Xuân

trưởng khoa Dược bệnh viện tỉnh Khánh Hòa và cô giáo Thạc Sĩ Nguyễn Quỳnh

Anh giáo viên bộ môn kinh tế trường Đại Học Y T( é Công Cộng, cho tôi những nhận

xét, góp ý hữu ích từ các giảng viên của trường trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu, cảm ơn các anh chị đồng nghiệp của bệnh viện EaHleo và các bạn lớp

cao học quản lý bệnh viện khóa II] đã động viên, chia sẻ và hỗ trợ tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin gửi tới các thầy, cô giáo của hai trường Đại Học lời kính chúc sức

khỏe và lời cảm ơn sâu sắc nhát

Hà Nội, Tháng 12/ 2012

Học viên

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 3

DANH MUC CAC TU VIET TAT

Bảo hiểm xã hội

Bệnh viện Bệnh nhân Cán bộ nhân viên

Chuẩn đoán hình ảnh

Chăm sóc sức khỏe

Dịch vụ y tế Khám chữa bệnh

Ngân sách nhà nước Nghiệp vụ chuyên môn

Trang 4

MUC TIEU NGHIEN CỨU + 222 S222 +E£©E£EE£EEE+EEEEEEEEEEEEEEEErkerrrrrrerrrrvee 3

Nội) 3, G viên MÃ uce-asreiseneetaslifEesnssssrrsEEtrorirkiirrriassmrsDETTT 11

1.3.4 Cơ sở tính toán các mức thu và các hình thức thu viện phí Ld 3.5 NGi dung thy Vien PHlecsvecsesvevssesncsseencsessesssovesszovsoressvsvessavesxswossvescwediserscs 12 1.3.6 tính chỉ phí cho người sử dụng các dịch vụ y tẾ -:cccccccscccsea 12 1.4 Thực trạng tài chính bệnh viện tại Việt Nam - -5- «<< <+<<c++ 13 1.5 Vài nét vé bémh vién huyén Eah7leo c.cccscscssesssesseesseessesssesseeseesseessecesees 15 CHƯƠNH c6 110026615666 5600136110656051388453%4GG8SE1438ESWGEES135W851314313K8S8144SISEQG/38X83060600021Jf500335 17

ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 2 2-52 s+s+sezses+2 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu - 2 2 ©s+Sx+EE+EEEEESEEEEEEEEEEEEerkrrrrrkirkrrvee 17 Đã: EHƯƠNĐ Phẩnp:nghiỀn GỮUaisssscssistlAsitisosktatiasafioidglãtGsgyiavisuassssf|Sess2 17 2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu - 2-2 ++cx++x+rxerxersezrerrxerxee 17 2.4 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu : ¿+c+z+csce¿ 18

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 2 2¿©+222+++22++++vzvrvzrzrrerrvs 18

2.6 Phương pháp phân tích số liệu -2-2z22+++E++++£EEtzrxsrzrxdezrxeee 18 2.7 Các biến số nghiên cứu 2- 2 22 +£+Ek+2E++EEE+EE+EEEEErErkrrrkrrtrrrrree 18 2.8 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu -¿-ccscccssccxevcrselrrecree 19

Trang 5

;7.9\§09/.) 0 - ,.Ô 41 4.1 Tình hình nhân lực từ năm 2007 — 2011 tại bệnh viện Eah' leo 41 4.2 Phân bổ và cơ cấu các nguồn tài chính . -+c2++©2s++ezveerse+ 42 [95I019))I€ÐVMdẢdẢầầẮIẮIẮẶẮẶẮ 56

520009007 .H , 56

5.1 Cơ cấu ngân sách thu từ năm 2007 đến 2011 theo thứ tự từ cao xuống thấp

TƯ SHU Ï sen 50664 10/0151410516EISSSTSGEENHGGHHGIEEOO GHNNHEHNERGSINGRBAESOSRUHGitSSSGSOS0S0121155° 56 Š.2 CÁC THGCHÌ¿ c6 2126555621666104635439651581041656615148141195305101556536463655144/837830146y43411116388E 56

4:008458)/65057 ÒỎ Sỹ TÀI LIỆU THAM KHẢO - 2-2-2 SESE+EE£EE+EE£EE£EEEEEEEE29E12212171232211 2227 58

Phụ ục'L: Dự trũ kinh BHÍsesossissseassensxsenx11S20368464906131449406600866038438s88S6 63 Phu lục 2: Kế hoạch nghiên cứu . -2-©22©++2E2EE++2EEtEEEerExrrrxrrrkerrreee 64

Phu luc 3: PHỎNG VẤN CÁC BÁC SĨ - -5c 52c tecserrkerrreee 65

Phụ lục 4: Cây vấn đề

Trang 6

DANH MUC CAC BANG

Bang 3.1 Co cấu và trình độ nhân lực năm 2011 tại bệnh viện Eahleo 21 Bảng 3.2 Chỉ tiêu hoạt động chuyên môn của bệnh viện từ năm 2007-2011 23 Bảng 3.3 Cơ cấu các nguồn thu -2 2 ©22¿©+22+++E++tEEEEtEEEEEEEEEeEEvrrrrrrrrrrrree 24 Bảng 3.4 Ngân sách nhà nước cấp thông qua đầu tư thiết bị máy móc phục vụ cho Chuyên triổn từ nấm D007 —ŨI LÍ: « 1zs«ssssistikticgttsndfdc9s035216104388E0291A0x515ESEALox 2IST 26 Bảng 3.5 Bình quân các nguồn thu theo giường bệnh/năm 27 Bảng 3.6 Cơ cấu các khoản thu từ quyết toán BHYT 2¿++2szecs+ 28 Bảng 3.7 Chỉ tiết các khoản thu viện phí -2¿- 52222 222+t2tzxervrrrrrrrrrrcrree 30

Bảng 3.8 Cơ cấu các nhóm chỉ :-22-©22-©22+22+SEE+2EYEEEEEvEEEErrErrrrrtrrrrrrrree 31

Bang 3.9 Chi tiết các khoản chỉ nhóm I -2-©5¿©c+<cczeervcrxecrxlkrscree 31 Bảng 3.10 Chỉ tiết các khoản chỉ nghiệp vụ chuyên môn -5: 32 Bảng 3.11 Chỉ tiết khoản chỉ nghiệp vụ chuyên môn của ngành 34

Bang 3.12 Chỉ tiết hóa các khoản chỉ tiền thuốc . -+©cc+vcv+errrves 35

Bảng 3.13 Cơ cấu tiền thuốc trung bình cho một ngày điều trị 37 Bảng 3.14 Mức chỉ hằng năm so với tổng nguồn thu từ 2007-201 1 - 38

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIEU BDO

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các nguồn thu -22-©22©2+222+223122212223122221222112211 tre, 25

Biểu đồ 3.2 Cơ cầu các khoản thu từ quyết toán BHYT -¿-c-xce¿ 29

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu tiền lương và phụ cấp . -¿-c5c¿222cvcccveersrrrverrrree 32

Biểu đồ 3.4 Các khoản chỉ nghiệp vụ chuyên môn - «+5 «5s ++s£<<c+ss<xe 35

Biểu đồ 3.5 Chỉ tiết hóa các khoản chỉ nghiệp vụ chuyên môn ngành 35 Biểu đồ 3.6 Chỉ tiết hóa các khoản chỉ tiền thuốc - 22-222c2c2cccccsce2 37

Biểu đồ 3.7 Mức thu chi từ 2007 - 201 1 - 2-52 ++k+EE£EEEtEEzErkerxersererree 39

Trang 8

TOM TAT NGHIEN CUU

Sử dụng và quán lý có hiệu quả nguồn tài chính trong bệnh viện công lập là vấn đề đang đặt ra đối với những người làm công tác quản lý Nguồn tài chính của bệnh viện chủ yếu là ngân sách nhà nước (NSNN) cấp theo giường bệnh và nguồn thu sự nghiệp từ viện phí và dịch vụ hỗ trợ khám chữa bệnh (KCB) Bệnh viện

Eah'leo là bệnh viện hạng 3, thuộc địa bàn Tây Nguyên có những đặc thù riêng, BN

chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống kinh tế khó khăn và trình độ hoc van

hạn chế Nguồn tài chính chủ yếu là NSNN cấp theo giường bệnh và nguồn thu

sự nghiệp từ viện phí và các dịch vụ KCB Công tác quản lý tài chính là một nhiệm

vụ rất quan trọng mang tính chất quyết định sự phát triển hay tồn tại của bệnh viện

Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện “ Nghiên cứu thực trạng các nguôn thu và

phân bố sử dung cdc nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện da khoa Huyện Eah 'leo từ năm 2007 đến năm 2011” Nhằm cung cấp các thông tin tài chính góp phần tăng cường quản lý chỉ tiêu bệnh viện được tốt hon

Đối tượng nghiên cứu là các số liệu thống kê, báo cáo hoạt động các nguồn thu và các khoản chi của bệnh viện; và sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu thứ cấp kết hợp với sử dụng thông tin định tính

Kết quả cho thấy: Nguồn kinh phí hoạt động của bệnh viện Eah'leo từ 2007

— 2011 chủ yếu là nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu BHYT(chiếm trên 80%);

Về cơ cấu các nguồn thu từ năm 2007 đến 2011 theo thứ tự từ cao xuống thấp: Nguồn kinh phí thu được từ quyết toán BHYT bình quân hàng năm là 3,879 tỷ/năm, chiếm 43,44% trong tổng nguồn thu; Nguồn thu bình quân theo giường

bệnh/năm từ năm 2007 — 2011 lần lượt là 100,837 triệu, 103,742 triệu, 110,794 triệu „117.51 triệu và 124,59 triệu ; trong đó trên 80% nguồn thu từ BHYT và ngân

sách giường bệnh

Về hoạt động các nguồn chi của bệnh viện có chiều hướng tăng nhanh, cụ thé;

Chi 2007 là 8,122 ty déng; Chi 2008 1a 7,999 tý đồng: Chi 2009 là 8,00 tỷ đồng: Chi 2010 1a 11,604 tỷ đồng; Chỉ 2011 là 11,659 tỷ đồng:

- Trong 4 nhóm chỉ, thì nhóm chỉ chiếm tỷ trọng cao nhất là nhóm II xắp xỉ 47,93%, tiếp đến là nhóm I là 33,70%, nhóm III 15,75% và nhóm IV là 3,27%

Trang 9

trọng các nguồn tài chính công, xã hội hóa, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp là một trong những định hướng của nhà nước[14], [15] Gần đây nhất là chính sách BHYT toàn dân với lộ trình thực hiện đến năm 2014 và bắt đầu áp dụng phương thức thanh toán mới như định suất, theo nhóm bệnh là những bước đi nhằm

hiện thực hóa các chủ trương trên[42] Các bệnh viện công lập, đặc biệt là tuyến

huyện đang đối mặt với thách thức lớn trong quản lý, tự chủ và sử dụng các nguồn tài chính như thế nào để đem lại hiệu quả cao, thu hút nguồn bệnh đến khám cũng như thu hút được cán bộ yên tâm công tác tại bệnh viện

Nhiều nghiên cứu về các khía cạnh tài chính, kinh tế y tế cũng đã và đang

thực hiện nhằm cung cấp các dữ liệu giúp xây dựng các chính sách tài chính y tế phù hợp đối với các tuyến bệnh viện như: “Đánh giá các vấn đề tài chính bệnh viện” của Viện Chiến Lược và chính sách Y tế[52], nghiên cứu “Mô tả và đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, nhân lực, chuyên môn và công tác quản lý của hệ thống bệnh viện Việt Nam” năm 2008 của Trường Đại học Y tế công cộng[48] đã chỉ ra

rằng mức cân đối thu - chỉ của các bệnh viện là rất khác nhau tùy thuộc vào khả

năng tăng thu, khi thực hiện tự chủ, các bệnh viện đều thực hiện những đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính như huy động vốn từ nguồn xã hội, mở rộng dịch vụ,

ký hợp đồng một số dịch vụ bên ngoài, công khai tài chính

Bệnh vién Eah’leo là bệnh viện tuyến huyện, hạng 3, thuộc địa bàn Tây

Nguyên có những đặc thù riêng, bệnh nhân nơi đây chủ yếu là các đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn huyện những người dân làm nông với đời sống kinh tế khó khăn và trình độ học vấn hạn chế Nguồn tài chính của bệnh viện chủ yếu là NSNN cấp theo giường bệnh và nguồn thu sự nghiệp từ viện phí và các dịch

vụ khác Nguồn thu chủ yếu của bệnh viện trong các năm qua chủ yếu là nguồn thu

từ chi trả của BHYT với những bệnh nhân có thẻ BHYT và viện phí trực tiếp với những bệnh nhân không có BHYT Ngoài ra bệnh viện còn có thêm một số khoản thu khác như từ dịch vụ giữ xe, căn tin

Trang 10

Nếu việc quản lý tài chính hiệu quả sẽ mang đến sự phôn thịnh, thành công cho đơn

vị và ngược lại nó sẽ là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại Tuy nhiên trong nhiều năm qua bức tranh thực trạng về nguồn tài chính thu chỉ và hiệu quả sử dụng nguồn tài chính của bệnh viện tại vùng Tây Nguyên đặc biệt là tuyến huyện chưa được đề cập Để hiểu rõ nguồn thu chỉ của bệnh viện cũng như phân bỗổ các nguồn tài chính từ ngân sách cho các hoạt động bệnh viện trong những năm qua có thực

sự hợp lý, hiệu quả và khoa học như thế nào ? Chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bỗ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện ấa khoa Eah "leo từ năm 2007 đến năm 2011” nhằm cung cấp các thông tin tài chính góp phần tăng cường quản lý chỉ tiêu bệnh viện được tốt hơn

Trang 11

1 Mô tả thực trạng thu chỉ tài chính từ ngân sách phân bổ cho giường bệnh của BV và các mục kinh phí khác của bệnh viện đa khoa huyện Eah’leo

2 Nghiên cứu tình hình sử dụng tài chính trong các hoạt động của bệnh viện Eah’leo Trén cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài

chính của bệnh viện

Trang 12

1.1 Hé théng tai chinh y té va phwong phap chi tra chi phi y té

1.1.1 Tài chính y té, co ché tai chính cho y tế Việt Nam

Tài chính y tế là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo một nền y tế mang tính chất an sinh xã hội [28], [63] Nguồn tài chính được huy động cho chăm sóc sức khỏe của tất cả các nước đều được huy động từ nguồn ngân sách nhà nước chỉ cho y tế, BHYT, và viện phí [27], [62]

Trong điều kiện của Việt Nam, nguồn ngân sách nhà nước còn hạn chế chưa đáp ứng đủ nhu cầu chỉ phí y tế, Đảng và nhà nước đưa ra nhiều chính sách xã hội

hóa như Nghị định 95/CP ngày 27-8-1994 về thu một phần viện phí [16], [17], thực

hiện phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”, song cũng chỉ giải quyết được một phần Nghị quyết số 90/CP ngày 21-8-1997 đã nêu rõ: cần phải xã hội

hóa công tác BHYT thì mới có thể giải quyết về cơ bản việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân [17] [18]

Thông tư số 14/TT-LB, hướng dẫn thực hiện nghị định số 95/CP của chính phủ về thu một phần viện phí[33] [41] Một phần viện phí là

một phần trong tổng số chi phí cho việc khám chữa bệnh Một phần viện phí chỉ

tính tiền thuốc, dịch truyền, máu, hóa chất, xét nghiệm, phim X quang, vật tư tiêu hao thiết yếu, và các dịch vụ khám chữa bệnh Không tính khấu hao tài sản cố định,

chi phi stra chữa thường xuyên, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học,

đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị lớn [33] [41]

Đối với bệnh nhân khám bệnh ngoại trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính theo lần khám bệnh, và dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh trực tiếp sử dụng [33] [41] Với bệnh nhân nội trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính thẹo ngày giường nội trú của từng chuyên khoa theo phân hạng bệnh viện và các khoản chỉ phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh bao gồm: tiền thuốc, dịch truyền, máu, các xét nghiệm, siéu 4m, X quang[33], [41]

Trang 13

tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội đã ban hành thông tư số 03/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH về việc bổ sung thông tư liên bộ số 14/TTLB

ngày 30/9/1995 về hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí [7] [23] Ban hành

kèm theo thông tư này là khung giá một phần viện phí của một số DVYT phát sinh

từ năm 1995 đến nay, nhưng chưa được quy định trong khung giá một phần viện phí của Thông tư liên bộ số 14/TTLB Để thống nhất việc phân phối và sử dụng nguồn thu một phần viện phí của các cơ sở khám chữa bệnh công lập, ngày 14/11/2006 liên tịch Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành

thông tư số 13/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH, sửa đổi, bổ sung một số nội

dung của Thông tư liên Bộ số 14/TTLB

1.1.2 Chức trách, chế độ và nội dung quản lý tài chính của bệnh viện

Theo quy định của Chính phủ, các hệ thống bệnh viện công lập, giám đốc

bệnh viện là người chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan chủ quản về việc quản lý

tài chính trong bệnh viện, đồng thời là người có quyền xét, miễn giảm viện phí cho bệnh nhân nghèo không có khả năng chi trả viện phí

Phòng Tài chính — Kế toán của bệnh viện là bộ phận nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan

tài chính cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính — kế toán của bệnh viện; bao gồm

việc lập và thực hiện dự toán thu - chi ngân sách, cấp phát và quản lý tài sản, phân

tích hoạt động kinh tế của bệnh viện Phòng Tài chính Kế toán là bộ phận chịu trách nhiệm thu các khoản viện phí theo bảng giá đã được các cấp thâm quyền phê duyệt Chế độ quản lý chi tiêu trong bệnh viện công hiện hành thực hiện theo luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; luật Kế toán số 03/2003 QHI11

ngày 17/6/2003; Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước Chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp quy định tại quyết định

số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính Các khoản chi tiêu được

kế hoạch hóa và hạch toán theo mục ngân sách nhà nước quy định Quản lý tài

Trang 14

1.1.3 Phương pháp chỉ trả chỉ phí y tế

Phương thức thanh toán chi phí KCB có thể được hiểu đơn giản là cách thức được áp dụng để kinh phí từ các nguồn khác nhau (ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm, hay tiền chỉ trả trực tiếp từ cá nhân sử dụng dịch vụ) dé trả lại phan chi phi

mà bệnh viện đã tiêu tốn cho các hoạt động cung cấp dịch vụ Có nhiều phương pháp chỉ trả cho người cung cấp DVYT, mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh và những điểm yếu khác nhau và thường tác động đến cả người cung cấp dịch

vụ và người thừa hưởng các DVYT Phương thức thanh toán cũng thường quyết định ai là người chịu rủi ro về tài chính, có thể là đơn vị quản lý quỹ, nhà cung ứng dịch vụ hay bệnh nhân Sau đây là các phương thức chỉ trả phổ biến

- Phương pháp chi trả theo phi dich vu [3], [32] [46],[48], [51], [71]

Nhà cung cấp dịch vụ nhận được tiền chi trả cho mỗi hoạt động KCB và các

sản phẩm/ dịch vụ y tế mà họ cung cấp cho bệnh nhân theo mức phí ấn định Phương thức chỉ trả này tuân thủ theo nguyên tắc của thị trường tự do: người mua trả tiền cho mỗi thứ hàng hóa hoặc dịch vụ mà anh ta mua, với giá theo quy luật cung cầu của thị trường tự do Theo phương thức này, chỉ phí của các DVYT được tính toán và chỉ trả theo danh mục địch vụ có chấm điểm Để xây dựng giá cho các

dich vu, mỗi dịch vụ được xác định một số điểm; số lượng này tỷ lệ thuận với khối

lượng công việc, độ phức tạp và kinh phí để thực hiện dịch vụ đó Giá của mỗi dịch

vu cu thé bang số điểm của dịch vụ đó nhân với giá trị tiền tệ (hệ số tiền tệ) của mỗi

điềm Danh mục và bảng điểm cho các DVYT thường ổn định trong nhiền năm, nhưng hệ số tiền tệ thì thay đổi hàng năm căn cứ vào tình trạng lạm phát Hình thức đơn giản hơn của phí dịch vụ là bảng giá viện phí, theo đó, mỗi dịch vụ được quy định một khung giá và giá cụ thê được quyết định và điều chỉnh theo thời gian trong khung giá này, theo tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của từng địa phương, từng khu vực

- Phương pháp chỉ trả theo số ngày điều trị [3], [30].[40] [51].

Trang 15

ban hành điều lệ BHYT Mặc dù chỉ trả theo phí dịch vụ vốn là phương thức thanh

toán có nhiều bat loi trong tài chính y tế, nhưng hiện nay vẫn là phương thức thanh toán đang được áp dụng rộng rãi trong toàn bộ hệ thống cơ sở KCB BHYT tại Việt

Nam Cụ thể:

Giai đoạn đầu (1993-1994) Thanh toán chi phí KCB nội trú theo giá ngày giường bệnh bình quân, thanh toán chi phí KCB ngoại trú theo nguyên tắc khoán quỹ ngoại trú theo số thẻ BHYT đăng ký (quỹ khoán bằng 13,5% tổng thu BHYT của số thẻ đăng ký tại cơ sở KCB) (theo thông tư số 09 BYT/TT ngày 17/6/1993)

[5], [11]

Giai đoạn từ 1994 đến 1998 Phương thức thanh toán phí KCB theo phí dich

vụ; được quy định tại Nghị định số 95/CP [12], [17] và Thông tư số 20/TT-LB của

liên Bộ Y tế, Tài chính, Lao động thương binh xã hội và Ban vật giá Chính phủ [30] [38]

Giai đoạn 1998 đến 2005 Phương thức thanh toán được quy định theo

Thông tư số 17/1998/TT-BYT ngày 19-12-1998 [ 6], [ 7] Cụ thể là :

Ngoại trú thanh toán theo phí dịch vụ, có trần thanh toán bằng 45% quỹ KCB của số thẻ đăng ký tại cơ sở y tế đó Chỉ phí KCB ngoại trú tuyến trên cũng được tính vào trần thanh toán này Với bệnh nhân nội trú thanh toán theo phí dịch vụ có trần Trần thanh toán bằng chỉ phí KCB nội trú bình quân một đợt điều trị năm

trước x tổng số bệnh nhân ra viện trong kỳ thanh toán x 1,1 Chi phi vuot trần được

cân đối, có thể thanh toán vào đầu năm kế tiếp

Giai đoạn 7/2005 — 7/2009 Phương thức thanh toán được quy định theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP [13], [22] bao gồm các phương thức thanh toán theo

phí dịch vụ, theo định xuất, theo nhóm chân đoán hoặc các phương thức khác

Thông tư số 21/2005/TTLT-BYT-BTC [31].[44] hướng dẫn chỉ tiết hai phương

thức thanh toán giữa quỹ BHYT và cơ sở y tế là thanh toán theo phí dịch vụ có trần

và thanh toán theo định xuất Cơ sở KCB lựa chọn phương thức phù hợp để ký hợp đồng với cơ quan BHXH

Trang 16

thực hiện theo phương thức chỉ trả khoán định xuất đến năm 2013 Bên cạnh đó tiến hành thí điểm một số nơi trên cả nước thực hiện theo phương thức thanh toán theo nhóm chân đoán (DRG)[32], [48]

1.2 Ngân sách y tế

1.2.1 Khái niệm

Ngân sách y tế là dự toán (kế hoạch thu chỉ) tài chính của ngành y tế công,

đã được các cấp thắm quyền phê duyệt Đơn vị dự toán các cấp thuộc khối hành chính sự nghiệp y tế được quyền quản lý, phân phối và sử dụng để hoạt động cho chuyên môn y tế [2]

1.2.2 Các nguồn kinh phí chủ yếu hình thành ngân sách y té[2]

Có 3 nguồn kinh phí cơ bản được quản lý thống nhất theo Luật Ngân sách và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp:

1 Kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm, được dự toán từng năm trên cơ sở định mức của Bộ Tài chính quy định do cơ quan quản lý y tế các cấp tự xây dựng và được cơ quan quản lý có thâm quyền duyệt

2 Thu viện phí và bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho bệnh viện

3 Thu về viện trợ các khoản quyên góp

1.2.2.1 Nguôn ngân sách do Chính phủ cấp hàng năm

Hàng năm các cơ sở y tế được cấp khoản kinh phí từ ngân sách của địa phương Khối điều trị được cấp kinh phí căn cứ theo định mức tính cho một đầu giường bệnh/năm do bộ Tài Chính quy định nhân với số giường bệnh kế hoạch của đơn vị được giao Số kinh phí này thường đáp ứng khoảng 40-50% nhu cầu chỉ tiêu

tối thiểu của công tác điều trị

Ngoài ra cơ sở y tế còn được nhận kinh phí bằng tiền hoặc hiện vật của các mục thuộc chương trình phòng chống một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm

Trang 17

phần ngân sách sự nghiệp y tế của Nhà nước giao cho ngành y tế quản lý và sử

dụng Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế thường đảm bảo được từ 30-40% nhu

cầu chỉ tối thiểu của các bệnh viện công

1.2.2.3 Nguôn viện trợ và các nguôn thu khác

Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác cũng được Chính phủ quy định là một phần ngân sách của nhà nước, được giao cho đơn vị sự nghiệp quản lý và sử dụng 1.3 Viện phí

Viện phí hay phí khám chữa là các khoản cơ sở KCB thu của BN khi cung cấp các địch vụ y tế cho họ, để bù dap mot phan hoặc toàn bộ các chi phí mà đơn vi

đó đã sử dụng để vận hành mọi hoạt động của cơ sở|4I], [44]

Thuật ngữ “phí khám chữa bệnh”, hay “viện phí” là những thuật ngữ rất phố biến của một phương pháp thanh toán, đây cũng là một trong những công cụ cơ bản của tài chính y tế Nhà cung cấp dịch vụ y tế nhận được tiền chỉ trả cho mỗi hoạt động khám chữa bệnh và sản phẩm/dịch vụ y tế mà họ cung cấp cho người bệnh,

phí này chi cho khám bệnh, thuốc, vật tư tiêu hao, và các xét nghiệm chân đoán hoặc chỉ trả tất cả cho các khoản mục

Hiện nay, viện phí vẫn chưa được tính đủ mà chỉ tính được một phần chỉ phi

y tế Nếu được tính đủ tất cả các yếu tố cần khấu hao thì giá thành viện phí còn cao

hơn nhiều, nhất là khi áp dụng các kỹ thuật công nghệ hiện đại để phục vụ cho việc khám chữa bệnh

1.3.1 Câu thành giá viện phứ

Giá viện phí đầy đủ bao gồm các yếu tố cấu thành sau:

- _ Khấu hao nhà cửa, máy móc, thiết bị y tế sử dụng cho khám chữa bệnh

- Chi phí nghiên cứu khoa học, đào tạo phục vụ trực tiếp cho khám chữa bệnh

- _ Chi phí sửa chữa, duy tu nhà cửa, máy móc và thiết bị

- _ Chi phí hậu cần phục vụ cho KCB(bao gồm chi phí điện, nước, xăng dầu,

văn phòng phẩm, quản lý phí )

Trang 18

- Tién lvong, tiền công và phụ cấp cho cán bộ nhân viên y tế

- Chi phi truc tiép sử dụng cho bệnh nhân như: thuốc, máu, dịch truyền, vật

tư tiêu hao

Trên thực tế nếu áp dụng cấu thành giá viện phí này để tính cho bệnh nhân thì giá viện phí sẽ rất cao người bệnh không thể nào chỉ trả nổi Hiện nay, các bệnh

viên công lập chỉ được phép thu một phần viện phí chủ yếu là các chỉ phí trực tiếp

sử dụng cho người bệnh hàng ngày như tiền thuốc, dịch truyền, máu, vật tư tiêu hao , và tiền ngày giường bệnh để bù đắp một phần vật tư tiêu hao mà bệnh nhân

sử dụng hàng ngày như giường chiếu, chăn màn

1.3.2 Chế độ viện phí đang áp dụng tại Việt Nam [23], [36]

Từ năm 1989 đến nay, các bệnh viện công ở nước ta đang áp dụng chế độ thu

viện phí theo nguyên tắc chỉ thu một phần chỉ phí thực tế, với các nội dung thu cơ bản do Chính phủ quy định là:

Với bệnh nhân ngoại trú: thu theo biểu giá (một phần chỉ phí thực tế) đối với các dịch vụ khám, chẩn đoán xét nghiệm, thủ thuật điều trị ngoại trú mà bệnh nhân

đã sử dụng, được tính theo từng chuyên khoa và từng tuyến điều trị, cộng với chi

phí thực tế về thuốc, dịch truyền, vật tư y tế mà bệnh nhân đã được bệnh viện cung cấp

Với bệnh nhân nội trú: thu theo biểu giá (một phần chỉ phí thực tế) tính theo

số ngày điều trị nội trú của bệnh nhân, được tính theo các mức khác nhau của từng

chuyên khoa và từng tuyến điều trị, cộng với chỉ phí thực tế về thuốc dịch truyền

máu, Vật tư y tế mà bệnh nhân được bệnh viện cung cấp

Chế độ viện phí nêu trên còn có các quy định của Chính phủ về việc miễn viện phí cho những bệnh nhân quá nghèo và thuộc diện chính sách, chế độ trích thưởng từ nguồn thu viện phí cho cán bộ y tế trực tiếp phục vụ người bệnh

Các bệnh viện bán công và các cơ sở y tế tư ở nước ta đang áp dụng các cách

thu viện phí theo nhiều loại hình đa dạng, dựa trên nguyên tắc cơ bản là tính đủ chỉ

phí thực tế kể cả chi phí quản lý công và phần lợi tức (với các cơ sở y tế tư nhân) vì

đây là loại hình cơ sở y tế tư nhân nên phải hoàn toàn tự hạch toán chi phí, không

được nhà nước hỗ trợ và bao cấp

Trang 19

1.3.3 Giá viện phí

Giá viện phí do chính quyền cấp tỉnh của từng địa phương quy định , dựa trên khung giá tối đa và tối thiểu đã được Bộ Y tế và Bộ Tài chính duyệt Đối với khám chữa bệnh theo yêu cầu thì mức thu viện phí được tính trên cơ sở mức đầu tư của bệnh viện và phải được cấp thâm quyền địa phương phê duyệt Thuốc, máu, dịch truyền, VTTH được tính theo giá nhập của bệnh viện

Kinh phí thu được từ viện phí đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài chính cho chăm sóc sức khỏe, chiếm 43% tổng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực KCB [37Ị.[69] Về phương diện nào đó, viện phí đã đóng góp cho BV, chủ yếu là các bệnh viện Trung ương, bệnh viện ở các thành phố lớn, có được nguồn kinh phí kịp thời để giải quyết sự thiếu hụt kinh phí từ nguồn NSNN so với yêu cầu KCB Viện phí cũng đem lại nguồn phúc lợi cho cán bộ, viên chức y tế Tuy nhiên, viện phí không mang tính tương trợ cộng đồng trong CSSK, không mang tính san sẻ của người khỏe mạnh cho người ốm trong cộng đồng, và viện phí sẽ làm cho người nghèo càng nghèo hơn Trong tương lai không xa, giá viện phí cũng sẽ phải tăng lên khá nhiều do phải tính đúng, tính đủ các chỉ phí phục vụ cho người bệnh Do vậy, người nghèo càng khó có thể tiếp cận được các dịch vụ y tế khi họ ốm đau nhất là các dịch vụ y tế kỹ thuật cao sẽ có giá rất cao Để khắc phục vấn đề này, nhà nước

đã có lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2014 Có như vậy, người nghèo và

diện chính sách mới có điều kiện tiếp cận chăm sóc sức khỏe

1.3.4 Cơ sở tính toán các mức thu và các hình thức thu viện phí

Có nhiều hình thức tính toán, phụ thuộc vào việc thực tế sẽ áp dụng hình

thức thu viện phí như thế nào:

Viện phí được tính chỉ tiết trên cơ sở các chỉ phí thực tế phát sinh của từng

loại địch vụ như một lần khám bệnh, một loại xét nghiệm, một ca phẫu thuật

cộng thêm chi phí quản lý chung (với bệnh viện tư nhân còn cộng thêm một tỷ lệ lợi nhuận nhất định) Hình thức thu viện phí tương ứng là thu theo dịch vụ mà bệnh nhân đã sử dụng (với bệnh viện công chỉ thu một phần viện phí) Hình thức này

thường được áp dụng đối với các nước có hệ thống bệnh viện tư là chủ yếu, các cơ

sở y tê bán công, tư nhân, hoặc bệnh viện công quy mô nhỏ ở một sô nước

Trang 20

Viện phí được tính trên cơ sở tổng chi phí của một loại hình bệnh viện đa

khoa hoặc chuyên khoa theo một quy mô định sẵn Sau khi xác định được tổng chỉ phí, sẽ phân bố cho một số mức thu viện phí mang tính đặc trưng, có thé thấp hơn chỉ phí thực tế, như thu bình quân theo ngày điều trị của từng chuyên khoa(không quan tâm đến chỉ phí thực tế), hoặc thu theo từng ca bệnh điều trị, không quan tâm đến số ngày điều trị và chi phí thực tế Hình thức này thường được áp dụng ở những nước có hệ thống y tế công hoặc ở các bệnh viện công của một số nước đang phát triển

Viện phí cũng có thể tính và thu theo hình thức kết hợp cả 2 loại hình trên,

với nhiều sự vận dụng rất đa dạng

1.3.5 Nội dung thu viện phí

Các nội dung thu cơ bản của viện phí bao gồm:

Chỉ phí cho người sử dụng các dịch vụ y tế phải gánh chịu là số tiền mà bệnh

nhân phải chỉ trả cho điều trị bệnh, đi lại, ăn uống Những chỉ phí này sẽ được phân

chia thành chỉ phí trực tiếp cho điều trị và trực tiếp không cho điều trị

Chỉ phí trực tiếp cho điều trị

Chỉ phí trực tiếp cho điều trị bao gồm:

- Chi phí giá 1 lần khám bệnh x số lần khám bệnh

- Chi phí giường bệnh/ngày x số ngày nằm viện

- Chi phí thuốc sử dụng trong thời gian bệnh nhân nằm điều trị

- Chi phí cận lâm sàng (xét nghiệm, x quang, siêu âm): Tổng số tiền chi cho các kỹ thuật cận lâm sàng trong đợt điều trị

- Chi phí cho vật tư y tế.

Trang 21

- Chi phi cho VLTL,PHCN

- Các dịch vụ điều tri theo yêu cầu

Tóm lại chỉ phí trực tiếp cho điều trị = chỉ phí khám bệnh + chi phí giường bệnh + chỉ phí thuốc + chi phí cận lâm sàng + chỉ phí cho vật tư y tế + chi phi cho VLTL, PHCN + các địch vụ điều trị theo yêu cầu

Chỉ phí trực tiếp không cho điều trị

Chỉ phí trực tiếp không cho điều trị là các chỉ phí đi lại, chỉ phí ăn uống của bệnh

nhân và người thăm nuôi bệnh nhân

1.4 Thực trạng tài chính bệnh viện tại Việt Nam

Hiện nay, nguồn tài chính chi tiêu cho các hoạt động của bệnh viện công

lập chủ yếu là từ ngân sách nhà nước Theo điều tra của VCLCS thì tỷ lệ chi tir NSNN cho hoạt động bệnh viện chiếm 47% [25] [27] [50] [52]; nguồn thu viện phí

và BHYT ngày càng gia tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn thu của bệnh viện Ngân sách nhà nước chủ yếu chỉ cho con người (50-60%), chưa đáp ứng được nhu cầu của bệnh viện, nhất là các khoản duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị Mức cân đối thu — chi của các bệnh viện rất khác nhau tùy thuộc vào khả năng tăng thu của các bệnh viện Nhìn chung, trừ các bệnh viện trung ương, bệnh viện ở các thành phố lớn khả năng thu tương đối, còn với các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện thì khả

năng thu từ các dịch vụ khám chữa bệnh là rất hạn chế và còn gap rất nhiều khó

khăn về tài chính

Hầu hết các bệnh viện công cả nước hiện nay đều thực hiện việc thu một

phần viện phí để tháo gở khó khăn tài chính cho bệnh viện Tuy nhiên mức thu hiện nay còn nhiều bất cập, chưa bù đắp đủ chi phí để đảm bảo hoạt động của bệnh viện Các bệnh viện trung ương bệnh viện ở các thành phố lớn được trang bị nhiều máy móc hiện đại thì khả năng thu nhiều hơn, ngược lại các bệnh viện tuyến tỉnh tuyến

huyện nơi mà các trang thiết bị đầu tư còn hạn chế, lòng tin của người bệnh không cao thì khả năng thu sẽ khó khăn hơn Phương thức phân bổ nguồn ngân sách theo giường bệnh, số cán bộ nhằm mục tiêu kiểm soát chỉ tiêu của bệnh viện điều này mang tính chất bình quân, không phản ánh chất lượng và hiệu quả của công việc Việc thu phí theo địch vụ bên cạnh ưu điểm là thúc đẩy tận dụng công suất các thiết

Trang 22

bị, nhưng cũng bao hàm yếu tố tiêu cực là khuyến khích cung cấp quá mức dịch vụ không phù hợp và làm tăng chỉ phí Việc lạm dụng các kỹ thuật cao có thể dễ dàng xảy ra khi bệnh viện đầu tư vốn lắp đặt thiết bị, mong muốn thu lợi nhuận và hoàn vốn nhanh Trước những bắt cập hiện nay, nhà nước đang chủ trương thực hiện thí điểm chuyển cơ chế trả phí dịch vụ sang chỉ trả trọn gói, nhằm hạn chế những bất cập đang tồn tại và giảm thiểu gánh nặng tài chính cho người dân Năm 2009,

Bộ Y tế ban hành quyết định 430/QĐ-BYT ngày 9/11/2009, phê duyệt đề án thí

điểm phương thức chỉ trả trọn gói theo trường hợp bệnh với một số nhóm bệnh thường gặp tại bệnh viện Thanh Nhàn và bệnh viện đa khoa Ba Vì (Hà Nội) Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí trung bình cho cùng một nhóm bệnh có sự khác biệt rất lớn giữa các bệnh viện, tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, thuốc sử dụng, các phương tiện chân đoán, ngày nằm viện trung bình Trong các khoản chi viện phi thì khoản chỉ lớn nhất là các khoản chỉ trực tiếp cho người bệnh (thuốc, vật

tư tiêu hao, XN, siêu âm, X quang) chiếm tỷ lệ từ 39-71%; tiếp đến là chi phí cho cán bộ y tế (lương, thưởng, phụ cấp) chiếm 25,9% và chỉ phí hành chính 10,5% [5]

[10]

Nghị định 10/2002/NĐ-CP đã tạo điều kiện tự chủ cho các cơ sở y tế công lập trong việc điều hành, quản lý và sử dụng ngân sách, khuyến khích các bệnh viện cung cấp các DVYT theo yêu cầu, phát triển các kỹ thuật cao nhằm nâng cao chất

lượng khám chữa bệnh, đồng thời tăng nguồn thu cho bệnh viện Tuy nhiên các

bệnh viện cũng chỉ mới giao quyền tự chủ về tài chính, chưa được giao quyền tự chủ về biên chế, lao động và tổ chức bộ máy nên chưa phát huy hết tác dụng, cùng với một số biểu hiện về lạm dụng thuốc, các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều

trị Năm 2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định về

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Tiếp theo, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 71/2006/TT-BTC, Bộ Y tế và Bộ Nội vụ có thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT/BYT-BNV hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp y tế công lập thực hiện Nghị định 43 Như vậy, Nhà nước đã đây mạnh chủ trương giao quyền tự chủ gần

Trang 23

như toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập ca về nhân lực, tài chính, và bố trí sắp xếp bộ máy

Như vậy, để tháo gở những khó khăn về tài chính về tổ chức, nhân lực; nhà nước đã ban hành nhiều Nghị định và Thông tư kịp thời để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cải cách tài chính cho các bệnh viện công lập

Theo các số liệu điều tra của Viện Chiến Lược và Chính sách y tế năm

2008 [52; [26]; [27]; [51], từ khi ban hành các chính sách giao quyền tự chủ cho các bệnh viện công lập, nhiều bệnh viện đã có những thay đổi theo hướng tích cực

Tự chủ đã thay đổi khá rõ về tài chính; tăng công suất giường bệnh, các thiết bị máy móc Tuy nhiên, mức tăng này không đồng đều giữa các bệnh viện Các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện các thành phố lớn có nhiều thuận lợi hơn, tăng mạnh hơn so với các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện Bên cạnh những mặt tích cực trong cơ chế tự chủ, nghành y tế cũng phải đối mặt với những thách thức lớn như nguồn nhân lực y tế xu hướng chuyền dịch sang các bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố

và các bệnh viện tuyến huyện đang gặp nhiều khó khăn về nguồn nhân lực và tình trạng bệnh nhân sẽ vượt tuyến để hưởng các dịch vụ y tế cao hơn

1.5 Vài nét về bệnh viện huyện Eah'leo

Bệnh viện Eah°leo là bệnh viện thuộc huyện Eah”leo Huyện Eah”leo cách

trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 82Km về phía bắc , với tổng dân số huyện là

126.000 dân trong đó bao gồm 26 dân tộc đang sinh sống đại đa số là đồng bào dân

tộc thiểu số chiếm tỷ lệ 40%, chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp , đời sống còn nhiều khó khăn Huyện có 10 xa va 1 thi trấn với I1 trạm y tế

Bệnh viện Eahˆleo là bệnh viện tuyến huyện hạng 3 với số giường bệnh năm 2011 được giao chỉ tiêu là 100 giường bệnh Như vậy so với 5 năm trở lại đây bệnh viện tăng từ 30 đến 50 giường bệnh Kinh phí phân bổ theo giường bệnh năm

2011 là 5.707.931 Năm 2011, bệnh viện có tổng số 96 nhân viên (85 biên chế

chính thức , 11 biên hợp đồng), trong đó nhân lực y tế 85 người (chiếm 89,4%), gồm 19 bác sĩ (chiếm 20%), 1 dược sĩ đại học (1%), 3 được sĩ trung học (3,1%) còn

lại là cử nhân điều dưỡng, kỹ thuật viên trung cấp, sơ cấp và nhân viên khác

Trang 24

Nguồn kinh phí hoạt động của bệnh viện chủ yếu từ nguồn ngân sách cấp hàng năm theo chỉ tiêu giường bệnh, và tiền thu thanh toán từ BHYT chiếm trên 80% [5] Do đặc thù của bệnh viện chủ yếu là phục vụ cho đồng bào đân tộc và

đồng bào kinh làm nông, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn; ý thức chăm sóc sức

khỏe chưa cao nên hầu như các nguồn thu từ các dịch vụ khám chữa bệnh rất hạn chế (chiếm từ 1-2% trong tổng nguồn thu), nguồn thu từ dịch vụ chủ yếu là căn tin + nhà giữ xe Bệnh viện chưa triển khai dịch vụ KCB vì cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng Thực tế, bệnh viện chỉ hoạt động 70 giường bệnh so với chỉ tiêu giao 100 giường bệnh Bệnh viện đã và đang trong giai đoạn xây dựng thêm 50 giường bệnh

từ nguồn ngân sách trái phiếu chính phủ , dự kiến sẽ đưa vào sử dụng năm 2012

Theo báo cáo tổng kết tài chính hàng năm của bệnh viện, thực tế nguồn chỉ của bệnh viện chiếm tỷ trọng cao nhất là chỉ cho các nghiệp vụ chuyên môn (60- 70%), trong đó chỉ cho thuốc và vật tư tiêu hao chiếm xấp xỉ 85-90%, tiếp đến là chỉ lương và phụ cấp (20-25%), phần còn lại là chỉ cho các hoạt động khác[5]

Nhìn chung so với nhu cầu thực tế về số bác sĩ, số cán bộ y tế trên tổng số

dân, về kinh phí giường bệnh, quy mô giường bệnh, và hạ tầng cơ sở của bệnh viện

còn gặp rất nhiều khó khăn Đặc biệt, trong tình hình hiện nay khi mà nhu cầu khám

và chữa bệnh của người dân đòi hỏi ngày càng cao, nhiều phương tiện chân đoán hiện đại Tất cả những vấn dé này đòi hỏi bệnh viện cần phải có nguồn tải chính cần thiết cho hoạt động tối thiểu của bệnh viện Trong khi chúng tôi chưa tìm được nguồn tài chính nào bổ sung từ các nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn thu BHYT, thì việc sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn kinh phí hiện có là vấn đề mà chúng tôi cần phải đặt ra trong tình hình hiện nay

Trang 25

Chương II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hồi cứu các số liệu về tình hình nhân lực, tình hình thu chỉ của bệnh viện từ 2007-2011

Các bác sĩ của bệnh viện

2.1.1 Thông tin chung

- Các số liệu thống kê, báo cáo về tình hình nhân lực, của bệnh viện EaH’Leo tir nam 2007-2011

- Các số liệu thứ cấp về tình hình phân bố giường bệnh theo năm và kinh phí phân bố giường bệnh theo năm từ 2007-201 1

2.1.2 Thông tin về các nguôn tài chính có được của bệnh viện

- Các số liệu báo cáo về nguồn kinh phí nhà nước cấp theo kế hoạch giường bệnh và kinh phí bổ sung từ năm 2007-2011

- Các số liệu thống kê về quyết toán của BHYT từ năm 2007-2011

2.1.3 Thông tin các nguôn chỉ của bệnh viện

- Các số liệu thống kê báo cáo về mức chi hàng năm của bệnh viện từ năm

2007-2011

- Các số liệu thống kê báo cáo về cơ cấu chỉ tiêu từ 2007-2011

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu mô tả

- Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu số liệu thứ cấp

+Hồi cứu số liệu thứ cấp (thu thập số liệu từ sổ sách, báo cáo, thống kê) -+Nghiên cứu định tính: phỏng vấn các bác sĩ trực tiếp tham gia công tác điều trị (bộ câu hỏi)

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: 6 tháng (từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2012)

- Địa điểm nghiên cứu: tại Bệnh viện Đa khoa huyện EahˆLeo, tỉnh ĐắkLắk

Trang 26

2.4 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

Các nguồn tài chính dành cho xây dựng cơ bản, mua sắm TTB không thuộc phạm vi quản lý và điều hành của Thủ trưởng đơn vị mà BV tiếp nhận từ các cơ quan quản lý khác

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Thông tin số liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin sẵn có về tình hình nhân lực, kết quả khám chữa bệnh, thu-chi tài chính của BV bằng các bảng, biểu xây dựng sẵn Các nội dung thu thập

số liệu bao gồm:

- Thông tin chung về tổ chức, tình hình nhân lực Các quyết định giao chỉ tiêu nhân lực, kế hoạch giường bệnh, kinh phí giường bệnh hàng năm từ năm 2007-

2011

- Thông tin về các nguồn thu, các mục chỉ

- Công cụ thu thập thông tin: Các bảng biểu được thiết kế sẵn

2.5.2 Thông tin định tính

Dựa vào kết quả phỏng vấn 16 bác sĩ được phỏng vấn sâu tại BV đa khoa Eah'leo để bổ sung vào các số liệu thứ cấp về tình hình chỉ ở nhóm 2 (chỉ chuyên môn nghiệp vụ) để làm sáng tỏ hơn trong phần phân tích tình hình sử dụng nguồn

kinh phí trong các hoạt động của bệnh viện (mục tiêu 2)

2.6 Phương pháp phân tích số liệu

- SLTC thu thập theo bảng biểu thiết kế sau đó nhập vào phần mền Excel để phân tích các chỉ số cần thiết

2.7 Các biến số nghiên cứu

2 Trình độ chuyên môn Băng câp hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ

Trang 27

4 | Nguon NSNN Kinh phí được nhà nước giao hàng năm

5 Nguon thu BHYT Khoản thu KCB được BHYT thanh toán với

những bệnh nhân có BHYT

6 Viện phí Khoản tiên thu trực tiêp từ bệnh nhân

7 Nguôn thu khác Khoản thu từ các dịch vụ ngoài KCB (giữ xe,

căn tin)

8 Chỉ thanh toán cá | Gôm chỉ lương, phụ cập, đào tạo và đào tạo lại

nhân(nhóm I)

9 Chỉ nghiệp vụ chuyên | Chi cho dịch vụ công cộng, vật tư, thông tin,

môn (nhóm II) hội nghị, nghiệp vụ chuyên môn

10 | Chi mua săm, sửa chữa tài | Chi sửa chữa lớn tài sản cô dinh, mua sam

sản có định(nhóm III)

1I | Chi khác (nhóm IV) Chi tiếp khách và các khoản chi khác

12 | Tông chi Tông các mục chi của 4 nhóm

13 | Giường bệnh kê hoạch Số giường bệnh được giao hàng năm theo chỉ

tiêu của sở

14 |Ngày điều trị trung bình | Tổng số ngày điều trị nội trú/ tông sô lượt

BN nội trú người điều trị nội trú tại BV trong năm

14 | Tiền thuốc trung bình cho | Tổng số tiền thuốc sử dụng trong năm/tộng số

2.8 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu

- Nguồn thu sự nghiệp: bao gồm các khoản thu từ ngân sách nhà nước cấp

viện phí, BHYT, Dịch vụ căn tin và nhà xe

- Cơ cấu các nguồn thu

- Cơ câu các nhóm chi

- Các nhóm chỉ: Căn cứ vào hệ thống mục lục ngân sách nhà nước năm 2008[

29], các nhóm chi được chia làm 4 nhóm chính.

Trang 28

+ Nhóm I Thanh toán cá nhân gồm chỉ lương, phụ cấp theo lương; chi phụ cấp (trực, phẫu thuật, thủ thuật, độc hại bằng hiện vật ), chi trả cho viên chức làm ngoài giờ hành chính, đào tạo và đào tạo lại (từ mục 6000 - 6400)

+ Nhóm II Chi nghiệp vụ chuyên môn: gồm các khoản thanh toán

dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin truyền thông liên lạc; chỉ hội nghị; chi công tác phí; chi thuê mướn, sửa chữa nhỏ; nghiệp vụ chuyên môn (vật tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên môn từ mục 6750 - 7000)

+ Nhóm III Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, gồm sửa chữa lớn tài sản cố định, mua tài sản cố định phục vụ chuyên môn (ứng mục 6900)

+ Nhóm IV Chi khác, gồm chỉ tiếp khách và khoản khác ( 7750)

- Số ngày điều trị trung bình bệnh nhân nội trú = tổng số ngày điều trị nội trú trong năm/ Tổng số lượt người điều trị nội trú tại bệnh viện trong năm

- Tiền thuốc trung bình cho một ngày điều trị = Tổng số tiền thuốc sử dụng trong năm/ tổng số ngày điều trị

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu đã được hội đồng đạo đức thông qua các vấn đề được nghiên cứu nhằm mục đích khoa học, nhằm hoàn thiện quản lý bệnh viện ngày một hiệu quả hơn Quá trình thu thập các nguồn thông tin do các cán bộ nghiên cứu luôn tuân thủ tính trung thực

Các nguồn thông tin được lấy từ các báo cáo thống kê thực tế của bệnh viện

và được lãnh đạo bệnh viện, phòng Tổ chức, hành chính, kế toán thống nhất

2.9 Hạn chế của nghiên cứu

- Giá trị tiền tệ trong các năm ảnh hưởng sự lạm phát của Việt Nam và thế giới nên ảnh hưởng thực trạng thu-chi tài chính của BV

- Nghiên cứu được thực hiện tại BVĐK huyện Eah'leo tỉnh Đăk Lăk về việc phân tích thực trạng các nguồn thu và phân bố sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của BVĐK huyện Eah'leo góp phần quản lý cho chỉ tiêu BV tốt hơn

vì thế kết quả nghiên cứu chỉ có thể áp dụng tại BVĐK huyện Eah'leo tỉnh Đăk Lăk

Trang 29

CHUONG III

KET QUA NGHIEN CUU

3.1 Thông tin chung

3.1.1 Cơ cấu và trình độ nhân lực

Bệnh viện Eahleo là bệnh viện tuyến huyện hạng 3 với số giường bệnh năm 2011 được giao chỉ tiêu là 100 giường bệnh, có nhiệm vụ thu dung và điều trị cho nhân dân toàn huyện, trong đó xấp xỉ 40% là đồng bào dân tộc thiểu số Bệnh viện có 03 phòng, 06 khoa lâm sàng, và 01 khoa cận lâm sàng

Năm 2011, bệnh viện có tổng số 96 nhân viên, trong đó nhân lực y tế 85 người (chiếm 89,4%), gồm 19 bác sĩ (chiếm 20%), 1 được sĩ đại học (1%), 3 dược

sĩ trung học (3,1%) còn lại là cử nhân điều dưỡng, kỹ thuật viên trung cấp, SƠ cấp

và nhân viên khác

Nhân lực BV được phân bố ở các khoa phòng sau:

Bang 3.1 Co cấu và trình độ nhân lực năm 2011 tại bệnh viện Eahleo

Trang 30

3.1.2 Sơ đồ tổ chức bệnh viện Eahleo

lây

Khoa đông y

Khoa dược

Trang 31

Bảng 3.2 Chỉ tiêu hoạt động chuyên môn của bệnh viện từ năm 2007-2011

` Chỉ sô hoạt động

3_| Công suât sử dụng giường

bệnh

hoach

4_| Tông sô lượt khám bệnh 544520 | 44760 | 56471 | 68558 | 74653

3.1.3 Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán

Bộ phận Tài chính Kế toán thuộc phòng tổ chức,hành chính, tài vụ và chịu sự

chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc BV, gồm o5 cán bộ : 01 kế toán trưởng, 01 kế toán viện phí,0 1ké toán dược vật tư y tế,01 kế toán BHYT và 1 thủ quỹ

Trang 32

Sơ đồ tổ chức bộ phận Tài Chính — Ké toan

Ké toan Ké toan Thủ quỹ Kế toán dược

viện phí *Ì BHYT |) vTYT

3.2 Các nguồn thu

3.2.1 Cơ cầu nguồn thu -

Bảng 3.3 Cơ cấu các nguôn thu

DVT: 1000d

(70 giường | (70 giường | (70 giường (90 (100

(16,61%) (17,97%) |(16,/55%) | (16,31%) | (15,04%)

Trang 33

Téng thu của bệnh viện năm 2007 là 7,05 tỷ, năm 2008 là 7,2 tỷ, năm 2009 7,75

tỷ (tăng 10,70% so với năm 2007), năm 2010 là 10,57 tỷ (tăng 36,36% so với năm

2009), và năm 2011 là 12,45 tỷ (tăng 17,81% so với năm 2010) Nguồn ngân sách

hoạt động của bệnh viện chủ yếu được cấp theo giường bệnh (chiếm 37-46%) và BHYT (chiếm 40-45%) Nguồn thu từ viện phí chi xấp xi 15%

Trang 34

3.2.2 Nguôn ngân sách nhà nước cấp thông qua đầu tư thiết bị máy móc

Bảng 3.4 Ngân sách nhà nước cấp thông qua đâu tư thiết bị máy móc phục vụ cho

chuyên môn từ năm 2007 — 2011

1.000 đồng Thiết bị máy móc phục vụ chuyên môn Tổng số tiền quy đổi

từ thiết bị phục vụ chuyên môn

Máy gây mê

2009 Máy phân tích sinh hóa nước tiêu 401.352

Ban mé van nang

Máy rửa phim tự động

Trang 35

- Dén m6 treo tran

- BO phau thuật bung

- Tủ sấy tiệt trang

Máy soi tử cung

Monitor san khoa

- May do dién tim 3 can

- BO phau thuật sản khoa

- May phân tích sinh hóa bán tự động 726.850

3.2.3 Bình quân các nguồn thu tinh theo giường bệnh/năm

Bảng 3.5 Bình quân các nguôn thu theo giường bệnh/năm

Trang 36

Tổng nguồn thu trên một giường bệnh trong 5 năm từ 2007-2011 có chiều hướng tăng xấp xỉ từ 10-20% Trong các nguồn thu thì nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu từ quyết toán BHYT vẫn chiếm chủ đạo ( xấp xi 80%) Bình quân tổng thu trên một giường bệnh từ năm 2007 đến 2011 lần lượt là 100,83 triệu ; 103,74 triệu ; 110,79 triệu ; 117,51 triệu và 124,59 triệu

3.2.4 Cơ câu các khoản thu từ quyết toán BHYT

Bang 3.6 Cơ cấu các khoản thu từ quyết toán BHYT

Tổng thu từ quyết toán BHYT từ năm 2007-2011 có chiều hướng tăng dần

đặc biệt 2 năm trở lại đây (2010-2011) tăng mạnh (năm 2010 tăng 33,56%, năm

2011 tăng 59.82% so với năm 2007 Trong các nguồn thu từ quyết toán BHYT thì

Trang 37

nguồn thu từ thuốc chiếm tỷ trọng cao nhất chiếm từ 68 — 79%, tiép đến là nguồn

thu từ chẩn đoán hình ảnh xấp xi 5-6% và xét nghiệm 5%, và tiền vật tư tiêu hao

xấp xi 5% Khoản thu thấp nhất là tiền khám bệnh (4-6%) và tiền giường bệnh Rõ

ràng thu từ tiền khám bệnh là khoản thu mà bệnh viện không bỏ vốn vì đây là tiền

công khám mà bệnh viện được phép thu theo quy định của nhà nước Tuy nhiên

mức thu này quá thấp do vậy không tương xứng với công bỏ ra của bác sĩ Tiền

công một lắn khám bệnh của bác sĩ được chỉ trả là 5000 đồng là một bắt cập đã lâu

chưa được thay đôi Mới đây theo khung giá viện phí mới cũng đã thay đổi dé phù

hợp với thực tế Theo giá mới tiền công một lần khám bệnh có thể tăng gấp 3 - 4

lần và tiền giường cũng tăng khá mạnh gấp 3 lần so với hiện nay Với khung giá

viện phí mới chúng tôi sẽ giải quyết được những khó khăn về kinh tế hiện nay đang

EM Tiền thuốc LI Tiền xét nghiệm ¡Chẩn đoán hình ảnh

Vật tư tiêu hao HTiềnkhám bệnh Tiền giường

Biểu đà 3.2 Cơ cấu các khoản thu từ quyết toán BHYT.

Trang 38

3.2.5 Chỉ tiết các khoản thu viện phí

Bảng 3.7 Chỉ tiết các khoản thu viện phí

3.3 Các nhóm chỉ

3.3.1 Cơ câu các nhóm chỉ

Trang 39

Tổng chỉ từ năm 2007-2009 x4p xi 8 tỷ/năm Tuy nhiên, tổng chi năm 2010

và 2011 tăng khá mạnh (tăng xấp xỉ 45% so với năm 2009) Trong đó nhóm chỉ cho thanh toán cá nhân và chỉ cho nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng cao nhất (lần lượt là 31,80% và 47,93%)

3.3.2 Chỉ tiết các khoản chỉ cá nhân (nhóm I)

Bang 3.9 Chỉ tiết các khoản chỉ nhóm I

64% 66,35% 65,68% 66,4% 67,21% Phụ cấp 805.992 658.140 | 924.247 1.279.993 | 1.238.979

31,2% 30,5% 31,14% 30,75% 29,18% Tiền thưởng | 123.998 70.129 94.383 118.633 153.280

4.8% 3,25% 3,18% 2,85% 3,61%

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Phạm Trí Dũng, Nguyễn Thanh Hương (2002), “Phân bổ nguồn lực trong y tế”, Những vấn đề cơ bản của kinh tế y tế, Tr. 419 — 428 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bổ nguồn lực trong y tế
Tác giả: Phạm Trí Dũng, Nguyễn Thanh Hương
Năm: 2002
20. Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế (2008), Số liệu Kiểm tra 932 bệnh viện 2008, truy cập tai: http://www.kcb.vn/default.aspx?p=137&amp;mnid=188,ngày 21/4/2010 Link
11.Bộ Y tế &amp; BO Y tế (1993), Thông tư số 09/TT-BYT ngày 17/6/1993 hướng dẫn phương thức thanh toán và sử dụng chi phí KCB, những văn bản quyđịnh về bảo hiểm Y tế Việt Nam Khác
12. Chính phủ (1994), Nghị định 95/CP ngày 27-8-1994, về việc thu một phần viện phí Khác
13. Chính phủ (2005), Nghị định số 63/2005/NĐ-CP, ngày 16-5-2005 ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế Khác
14.Chính phủ (2005), Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, ngày 18/4/2005 về day mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thé thao Khác
15. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 Qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ. tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
16. Chính phủ (1997), Nghị định 95/CP ngày 27-8-1994, về việc thu một phần viện phí Khác
17. Chính phủ (1997), Nghị quyết số 90/CP, ngày 21/8/1997, Nghị quyết của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa Khác
18. Công văn 1039 của UBND tỉnh ĐăkLăk về việc áp dụng trung bình cho dịch vụ khám chữa bệnh tại tỉnh ĐăkLăk sau khi nghiên cứu thông tư 03 TTLT Khác
19. ChúcNguyễn Thị Kim Chúc (2007). Kinh tế và bảo hiểm y tế, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr. 38-50 Khác
21. Đào Văn Dũng &amp; Nguyễn Đức Trọng (2009), Tổ chức và Quản lý y tế ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
23. Phạm Huy Dũng, Nguyễn Thị Kim Chúc và cộng sự (1999), Viện phí và người nghèo ở Việt Nam, Viện chiến lược và Chính sách Y tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.2.  Chỉ  tiêu  hoạt  động  chuyên  môn  của  bệnh  viện  từ  năm  2007-2011 - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.2. Chỉ tiêu hoạt động chuyên môn của bệnh viện từ năm 2007-2011 (Trang 31)
Bảng  3.3.  Cơ  cấu  các  nguôn  thu. - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.3. Cơ cấu các nguôn thu (Trang 32)
Bảng  3.4.  Ngân  sách  nhà  nước  cấp  thông  qua  đâu  tư  thiết  bị  máy  móc  phục  vụ  cho - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.4. Ngân sách nhà nước cấp thông qua đâu tư thiết bị máy móc phục vụ cho (Trang 34)
Bảng  3.5.  Bình  quân  các  nguôn  thu  theo  giường  bệnh/năm. - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.5. Bình quân các nguôn thu theo giường bệnh/năm (Trang 35)
Bảng  3.7.  Chỉ  tiết  các  khoản  thu  viện  phí. - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.7. Chỉ tiết các khoản thu viện phí (Trang 38)
Bảng  3.8.  Cơ  cấu  các  nhóm  chỉ. - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.8. Cơ cấu các nhóm chỉ (Trang 39)
Bảng  3.10.  Chỉ  tiết  các  khoản  chỉ  nghiệp  vụ  chuyên  môn. - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.10. Chỉ tiết các khoản chỉ nghiệp vụ chuyên môn (Trang 40)
Bảng  3.11.  Chỉ  tiết  khoản  chỉ  nghiệp  vụ  chuyên  môn  của  ngành. - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.11. Chỉ tiết khoản chỉ nghiệp vụ chuyên môn của ngành (Trang 42)
Bảng  3.12.  Chỉ  tiết  hóa  các  khoản  chỉ  tiền  thuốc. - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.12. Chỉ tiết hóa các khoản chỉ tiền thuốc (Trang 43)
Bảng  3.13.  Cơ  cấu  tiền  thuốc  trung  bình  cho  một  ngày  điều  trị. - Nghiên cứu thực trạng các nguồn thu và phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của bệnh viện đa khoa EAH''LEO tỉnh ĐăkLăk từ năm 2007-2011
ng 3.13. Cơ cấu tiền thuốc trung bình cho một ngày điều trị (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w