Một số nghiên cứu về Kiến thức - Thực hành của điều dưỡng trong thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn.... Với nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, đề tài “Đánh giá kiến thức, thái
Trang 1ĐÁNH GIA KIEN THỨC, KỸ NANG VA THÁI ĐỘ
| TRONG CHAM SOC NGUOI BENH CUA DIEU DUONG
LAM SANG TRE TAI BENH VIEN E NAM 2013
LUAN VAN THAC Si QUAN LY BENH VIEN
HUONG DAN KHOA HOC: PGS.TS ĐOÀN HỮU NGHỊ GIÁO VIÊN HỖ TRỢ: ThS NGUYÊN THI BINH AN
Trang 2LOI CAM ON
Sau hai năm học tập, giờ đây khi cuốn luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ được
hoàn thành, tận đáy lòng mình, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám
Hiệu, Phòng Đào tao sau đại học, Trường Đại học ¥ tế Công cộng đã giúp đỡ tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Hữu
Nghị, người thầy mẫu mực trong nghiên cứu khoa học, tận tình hướng dẫn, khuyến
khích, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin trần trọng cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Bình An, các thây, cô trong hội đông chấm thi, phản biện, đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thiện
luận văn
Xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám đốc, Ban lãnh đạo các khoa Lâm sàng
và đặc biệt toàn thể các điều dưỡng lâm sàng, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Xin được gửi tình yêu thương, lời cảm ơn sâu sắc cho sự cảm thông, chia sé, động viên chăm sóc của mẹ, các anh, chị Sự giúp đỡ ân cần của người chông yêu quý và các con gái bé bỏng đã dành cho tôi trong suốt thời gian qua
Cám ơn các anh em, bạn bè đã khuyến khích tôi trên con đường học tập và tắt cả bạn đồng môn trong lớp cao học Quản lý bệnh viện khóa 4 đã cùng nhau chia
sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong 2 năm học tập
Cuối cùng với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tắt cả
các bạn bè đồng nghiệp
Một lân nữa, xin trân trong cam on
Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2013
Đỗ Thị Ngọc
Trang 3DANH MUC CAC CHU VIET TAT
DDT Điều dưỡng trưởng
Trang 4chăm sóc người bệnh Hee 10
1.2.1.Quy trình kỹ thuật chuyên môn trong chăm sóc điều dƯỠNG ? sa ee 10
1.2.2 Năng lực của điều dưỡng viên trong công tác chăm sóc người bệnh
1.3 Đặc điểm tình hình Bệnh viện E Trung ÒT Ể bit pyng550555-esassssaveesosssagsrrsoirlEE 14 1.3.1 Thông tin chung .sscc2S211111211111.011111111nEE 14 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ 2222122212121 14
1.3.3 Tô chức, biên ché, trình độ chuyên môn 21 14
1.4 Một số nghiên cứu về Kiến thức - Thực hành của điều dưỡng trong thực hiện
quy trình kỹ thuật chuyên môn 2211111115511 18
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11112 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 0.81 24 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 52220 222C 24
2.3 Thiết kế nghiên cứu t152252E 24
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu Ẳ 1 2222 24
2-5 Phương pháp thu thập số liệu 22t 8225882252 25 2.5.1 Thu thập số liệu định lượng EiDDWSEiessasssissrioDOIECTERIE-, 25 2.5.2 Số liệu định tính 1 01t eo 26
2.6 Quy trình thu thập số liệu và giám sát thực hiện 27
2.7 Xu lý và phân tích số liệu, 010i 28
Trang 5Di T All, NghHiÊnGữ0:0THH GE -.-2ner-nnsadnadsatisncenecancontnaens sie veseseatstcee ReaD 28 2:7 2: Nehiéncottn dirihytiih cs.csccnmsrcetemas cements 28
228, Dao Gite trong neh CW civsieccvsevesersnuasseeeceossepitverrsncecavesenscascsssowesresndaonploreen 29 2.9 Hạn chế của nghiên cứu và hướng khắc phục - -c:++ccx+erzzxvereez 29
DOL, HEAR CHE .scesscsenveonnessuvenressuscenssssessnyeaivennstzensecensesnesenenseananosonqatoneznnseesentoaste 29
9 09), HBO PLUG -nczlcusconneeseneoosnearnuesaanstahecean cofvesnipuaniisenimaniaas avecet umes 30
Chương 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU -¿¿22552+22vvvvetrrtrerrrtrrrrres 34 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu . -¿5c-+sv+zsvssrxsrxxee 34
3.1.1 Thông tin nhân khâu học về đối tượng nghiên cứu -. -: -2 34 3.1.2 Thông tin đào tạo của đối tượng nghiên cứu -+++cx+zcxxszrrvee 34
3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng nghiền CỬU.:.-oassssesiuss 36
3 2.1 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu -¿+¿2-++22x++zx+szxrszrrerrrrez aT
3.2.2 KF ning cla déi tong nghién COU ccesescsesseessecssecsneceneccnecceseceneesneeeteestees 39
3.2.3 Thái độ của đối tượng nghiên cứu -+2++2zxt2rxxrztrrzrrrzrkrerrree 44
3.3 Một số yếu tố liên quan đến KAP của đối tượng nghiên cứu . 46
3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức -ccsvcccrreerriserrrerrcee 46
3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kỹ năng -2¿- +¿+c++22+v+2rvrzrxrrrrrerrrree 49
3.3.4 Mối liên quan giữa kỹ năng và thái độ . -¿-©c¿2cxcscvvrsrxrrrrrrererree 52
3.3.4 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành ¿ 5cx+e++sevxszrvsea 53
3.3.5 Một số yếu tố từ BV có liên quan khác đến KAP của ĐD lâm sàng 54
l9) 18.9:70000/.9 00777 58 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu -2 ++-++2z++zxvzrrerxrrrrrree 58 4.1.1 Thông tin nhân khâu học của điều dưỡng lâm sàng -5-52- 58 4.1;,3::Cðng tác đÃO (HD tan ga tú 0465s164Lx57405534314883994640845801%81358386358134504854803882l010EE7 59
4.2 Đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của điều dưỡng lâm sàng 60 4.2.1 Kiến thức của điều dưỡng trong nghiên cứu -: 2¿+52++cx+sexvsres 60 4.2.2 Kỹ năng của Điều dưỡng lâm sàng .- 5á 5c cccceibiree 63
4.2.3 Thái độ của Điều đưỡng lâm sàng -:-2¿©22-5s2E2E222E2Ezzxerxrrrrerxee 68
4.3 Yếu tố liên quan đến kiến thức, kỹ năng và thái độ của ĐD LS: 70
Trang 64.3.1 Mối liên quan giữa Kiến thức, kỹ năng và thái độ của ĐD lâm sàng với các Thống Ci CI se 231008101G4039X8891134014013001010444836-053442285s0915i'8enim cau TÚ
4.3 Một số yếu tố liên quan từ người điều dưỡng viên lâm sàng TA 4.3.1 Thái độ của ĐD và k¥ nang thire hanh s.scsssesensssdeentarseesesaes 74
4.3.2 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành -. -‹-c+ccx+cerrrve 75 4.4 Một số yếu tố có liên quan từ phía bệnh viện - -©-++:+cc++cscrzsree 75
4.4:1 OCông táo đào LAO sáo 1á 0A Hà hề Hà tấu g4 1014351 1161610800610 0610m011n00ysg0M5T 75
4.4.2 Nhân lực và trang thiết bị -2:-55+ 2x2 2 tt trtrirtrirrerrrrrirrrrrrrere 76
4.5 Một số tồn tại của phương pháp và kết quả nghiên cỨu: ‹.:cessssssseeelszze 78
KẾT LUẬN -. -25524220211121 111014000 1.111 E1801110 1400111110100100111 80
;$;i02418019 087 82
IV 900i5009:70)8.47 G012 83
Ä7 Tiếng WÍỆP «+, chig0003880380854010838015000880180008168808800na8t2.J15130 83 B/Tiếng ÁN ;:‹coscsrsnsaaiiieaitiiirbdaginoDsg080S0D38011098416016.51012.020.124101400.|0102, 87
011811808 4nniì 0n, 117 89
Phụ lục 2 Bảng câu hỏi về kiến thức đành cho ĐD lâm sảng :-‹ 91
Phụ lục 3 Bảng kiểm quan sát quy trình kỹ thuật ĐD . - 102
Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Lãnh đạo bệnh viện . :- s5: 108
Phụ lục 5: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Lãnh đạo phòng Kế hoạch Tổng hợp 109 Phụ lục 6 Hướng dẫn phỏng vấn sâu Trưởng khoa Lâm sàng - -:-‹ 110 Phụ lục 7 Hướng dẫn phỏng vấn sâu Bác sỹ khoa Lâm sàng - 112 Phụ lục 8 Hướng dẫn thảo luận nhóm của điều dưỡng trưởng khoa về kiến thức,
thái độ thực hành của điều dưỡng viên lâm sàng trẻ tại bệnh viện 113
Phụ lục 9 Hướng dẫn TLN của điều dưỡng lâm sàng về kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng lâm sàng trẻ tại bệnh viện cccccceerieeceer 115
Phụ lục 10 Hướng dẫn TUN NB về sự hài lòng với kiến thức, thái độ thực hành
của điều đưỡng lâm sàng trẻ tại bệnh viỆn c¿-cccccrcerrerrrrrrrrrrrrrrees 117
Trang 7DANH MUC BANG
Bang 1.1 Thuc hién chi tiéu ké hoach trong nam 2008 -2012
Bảng 1.2 Sự cố y khoa trong các nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2.Thông tin về tình hình đảo tạo của đối trong NC
Bảng 3.3 Điểm trung bình kiến thức của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.4 Một số yếu tố kiến thức của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.5 Điểm kỹ năng của đối tượng NC trong các quy trình kỹ thuật
Bảng 3.6 Các chỉ số kỹ thuật thực hiện trong ba quy trình
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức và thông tin nhân khẩu học
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kiến thức với đào tạo của ĐTNC
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kỹ năng với thông tin ĐDLS
Bảng 3.10 Mối liên quan thái độ của ĐD lâm sàng với thông tin và đào tạo
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa kỹ năng thực hiện quy trình với thái độ của ĐD
Bảng 3.12 Công tác đào tạo tại Bệnh viện năm 2010 - 2013
Bang 4.1 Tỷ lệ kiến thức của ĐD trong một số nghiên cứu
Bảng 4.2 Tỷ lệ điểm kỹ năng thay băng trong một số nghiên cứu
Trang 8DANH MUC BIEU DO
Biểu đồ 1.1.Tổng số người bệnh nội trú và NB phẫu thuật tại bệnh viện E
Biểu đồ 1.2 Phân bố nhân lực tại bệnh viện E
Biểu đồ 3.1 Thông tin đào tạo hàng năm
Biểu đồ 3.2 Thông tin đào tạo chuyên môn
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt trong ba quy trình kỹ thuật
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ điều đưỡng có kỹ năng “đạt” trong quy trình kỹ thuật
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ ĐD có thái độ đạt trong thực hiện quy trình kỹ thuật
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ ĐD thái độ “Đạt” trong một số bước khi thực hiện quy trình
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ điều dưỡng, nữ hộ sinh/ Giường bệnh năm 2012
14 l5
Trang 9của ngành y tế nói chung và các bệnh viện nói riêng bởi chất lượng quy trình kỹ
thuật kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, chất lượng cuộc sống và sự hài lòng của người bệnh Với nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, đề tài “Đánh giá kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn trong chăm
sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng trẻ tại Bệnh viện E năm 2013” với các mục tiêu: 1) Đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của nhóm điều dưỡng lâm sàng
có tuổi nghề từ 2 đến 10 năm công tác trong thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch,
truyền tĩnh mạch và thay băng vết thương sạch tại bệnh viện E năm 2013; 2) Xác định một số yếu tô liên quan đến kiến thức, thái độ và kỹ năng khi thực hiện ba quy trình kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh của nhóm điều dưỡng lâm sàng trên
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả, kết hợp định tính với định lượng
được thực hiện tại 21 khoa lâm sàng bệnh viện E Hà Nội từ tháng 3/2013 đến tháng 06/2013 Tổng cộng có 134 Điều dưỡng viên lâm sàng được phát vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn Thực hiện 06 cuộc phỏng vấn sâu và 03 cuộc thảo luận nhóm có sự
tham gia của 35 đối tượng Quan sát thực hành 3 quy trình kỹ thuật với 311 tần số quan sát với bảng kiểm được xây dựng sẵn Các số liệu định lượng sau khi thu thập
và làm sạch được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 còn các số liệu định
tính được xử lý bằng tay và phân tích theo chủ đề
Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức “Đạt” cả 3 quy trình kỹ thuật là 79,1% Tỷ lệ
điều dưỡng có kiến thức “Đạt” trong quy trình tiêm tĩnh mạch là 66.4%; truyền tĩnh mạch là 71,6%; thay băng là 85,1% Tỷ lệ điều dưỡng có thái độ “Đạt” trong quy trình tiêm là 72,7%; truyền địch là 73.2%; trong quy trình thay băng là 74.2%
Kết quả thực hành: tỷ lệ ĐD có kiến thức“Đạt" trong quy trình tiêm là
68.2% truyền dịch là 72,3%, thay băng là 61,8%
Nghiên cứu đã đưa ra một số bằng chứng để người quản lý chú trọng xác
định kế hoạch quản lý quy trình kỹ thuật, xây dựng kế hoạch đào tạo huấn luyện và
giáo dục thay đổi hành vi chưa tốt để đảm bảo an toàn người bệnh và nâng cao chất
lượng thực hành quy trình kỹ thuật cho điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện.
Trang 10Hiện nay, trên thế giới ngành điều dưỡng được xếp là một ngành nghề riêng biệt và có vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc người bệnh Có nhiều trường
đào tạo điều dưỡng nhiều trình độ khác nhau: trung học, đại học, sau đại học Cán
bộ điều dưỡng có bằng thạc sỹ, tiến sỹ, giáo sư và công trình nghiên cứu khoa học
nhằm phát triển thực hành điều dưỡng Tại Việt Nam, Niên giám thống kê y tế 2011
cả nước có 100.972 điều dưỡng, hộ sinh Trình độ trên đại học là 0,2%, đại học 20,7
%, cao dang 10.6% và 68.5% trình độ trung học [12] Điều dưỡng viên, hộ sinh viên
là lực lượng cán bộ cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế 24 giờ/ngày nên có vai trò lớn trong bảo đảm và nâng cao chất lượng dich vụ khám chữa bệnh tại cơ sở y tế Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) nhận định dịch vụ chăm sóc sức khỏe do điều dưỡng và
hộ sinh cung cấp là một trong các trụ cột của hệ thống dịch vụ y tế [7]
Trén thé gidi, theo Kirchoff (1994) Viéc phat trién khoa hoc co ban cho thue
hành điều dưỡng rất cần thiết cho công tác chăm sóc người bệnh và nâng cao sự chuyên nghiệp của điều dưỡng [60] Y tế là một lĩnh vực chuyên môn phức tạp, sản phẩm đầu ra đó chính là sức khỏe của người bệnh, nếu người điều dưỡng không có nền tảng kỹ thuật tốt sẽ tác động đến sự sống còn của người bệnh Hiện nay, nhóm quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản nhất được thực hiện thường xuyên tại các bệnh viện đó là Tiêm tĩnh mạch, Truyền tĩnh mạch và thay băng vết thương Theo WHO có khoảng 12 tỷ lượt người được tiêm hàng năm trên thế giới và truyền cũng
là thủ thuật được sử dụng phổ biến nhất Với số lượng lớn lượt tiêm được thực hiện
ước tính tiêm không an toàn chiếm tỷ lệ 15% ở Đông Âu và 50% ở Châu Á Tiến sỹ
Steffen Grotsh (Nga, 2008) báo cáo: ước tính một nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu, tiêm không an toàn có liên quan đến 21 triệu trường hợp nhiễm virus Viêm gan B, 2 triệu Viêm gan C va 260.000 trường hợp nhiễm HIV (2003)[58]
Đánh giá nguyên nhân của nhiễm khuẩn huyết liên quan đến tiêm truyền, theo
Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) hàng năm có khoảng 200.000-
400.000 nhiễm khuẩn huyết liên quan đến kim luồn tĩnh mạch[44] khoảng 500.000
trường hợp nhiễm khuẩn vết mồ trong số 27 triệu ca phẫu thuật (1,86%)[28]
Trang 11điều dưỡng Theo Hội điều dưỡng Việt Nam, chất lượng chăm sóc được nhấn mạnh
về tính an toàn hiệu quả, tính liên tục và kịp thời của các can thiệp chăm sóc điều
dưỡng [22] An toàn người bệnh có liên quan đến quy trình kỹ thuật điều dưỡng Nghiên cứu của Phạm Đức Mục (2011): tử vong do sự cố y khoa có 52.2% các
trường hợp tử vong do sai sót xảy ra tại phòng bệnh Sự cố xảy ra chủ yếu là nhằm thuốc, nhằm tên người bệnh, nhằm liều dùng và đường dùng, phản ứng thuốc [32]
Một số đánh giá về tiêm an toàn trên toàn quốc thấy có vấn đề chưa được khắc phục khi thực hiện quy trình tiêm Nghiên cứu gần đây nhất của Bộ Y tế (2010) có kết
quả mũi tiêm an toàn để đạt 100% tiêu chuẩn chỉ có 10.9% Khi hành nghề, năng lực của điều đưỡng được thể hiện ở ba lĩnh vực kiến thức, kỹ năng và thái độ
Nghiên cứu của Lê Thị Bình (2008) ở 4 bệnh viện trung ương và 5 bệnh viện tỉnh
đã đánh giá về năng lực chăm sóc người bệnh của điều dưỡng với kết quả [5]: Kiến
thức đạt trung bình khá 50,8% và kém 7,7% kỹ năng kém chiếm 33.1% và trung
bình 36.6% Việc đánh giá năng lực thực hành của điều dưỡng lâm sàng cần được làm thường xuyên để góp phần liên tục nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh
Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa trung ương Hạng I Năm 2012, tổng số nhân viên y tế là 788 Trong đó điều dưỡng bệnh viện có 249 và trung tâm tim mạch
120 Giường kế hoạch 610, công suất sử dụng giường bệnh toàn viện đạt 123%
Giai đoạn hiện nay, đội ngũ điều dưỡng bệnh viện E đa phần trẻ về tuổi đời và tuôi nghề, số điều dưỡng Lâm sàng có tuổi nghề bằng và đưới 10 năm công tác chiếm 2/3 điều dưỡng lâm sàng toàn viện [3] Phỏng vấn nhanh một số bác sỹ, điều dưỡng trưởng khoa chúng tôi thấy vấn đề năng lực của các điều dưỡng trẻ được lãnh đạo các khoa Lâm sàng rất quan tâm Vậy thực trạng kiến thức, kỹ năng và thái độ của
các điều dưỡng trẻ tại bệnh viện như thế nào? Yếu tố nào cần tác động để đạt hiệu
quả nâng cao chất lượng quy trình? Tại sao? Xuất phát từ từ thực tế trên chúng tôi
tiến hành nghiên cứu “Đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ thực hiện ba quy trình
kỹ thuật chuyên môn trong chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng trẻ tại
Bệnh viện F năm 2013”.
Trang 121 Đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của nhóm điều dưỡng lâm sàng có
tuổi nghề từ 2 đến 10 năm công tác trong thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch và thay băng vết thương sạch tại bệnh viện E năm 2013
2 Xác định một số yếu tố liên quan từ phía bệnh viện và bản thân người điều
dưỡng đến kiến thức, kỹ năng và thái độ của điều dưỡng khi thực hiện ba kỹ thuật
trong chăm sóc người bệnh của nhóm điều dưỡng lâm sàng trên
Trang 131.1 Lịch sử ngành Điều dưỡng và những khái niệm cơ bản về điều dưỡng
1.1.1 Định nghĩa Điều dưỡng
Định nghĩa về điều dưỡng (ĐD) của Nightingale 1860: “Điều dưỡng là một
nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh đề hỗ trợ sự phục hồi của họ”
Năm 1973, Hội đồng Điều dưỡng quốc tế đã chấp nhận định nghĩa của Virginia Handerson: Chức năng duy nhất của người điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt
động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe người bệnh hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và
kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt[8]
Năm 1995, Hội Điều dưỡng Mỹ đưa ra định nghĩa: Điều đưỡng là chẩn đoán
và điều trị những vấn đề bất thường liên quan đến sức khỏe con người [8]
Cuối thế kỷ XIX, khi bệnh viện của Việt Nam được Pháp thành lập, điều
dưỡng Việt nam mới chính thức được hình thành Giai đoạn sau đó trình độ đào tạo
và phạm vi thực hành của điều dưỡng Việt Nam đã có nhiều thay đổi song nhận thức chung về vai trò của ĐD chưa cặp nhật cho phù hợp với thực tế Từ điển Tiếng Việt (1999) định nghĩa “Y tá là người có trình độ trung cấp trở xuống và chăm sóc người bệnh theo y lệnh của bác sỹ”
Điều dưỡng là một nghề định hướng phục vụ sức khỏe nhân dân (service professional), là một nghề chuyên nghiệp (nursing professional), là một ngành học
(nursing is a discipline) va la m6t khoa hoc cham séc (caring sciences) [9]
1.1.2 Lịch sử ngành Điều dưỡng
Trên thế giới sự chăm sóc được hình thành từ khi tạo hoá sinh ra con người Qua nhiều niên đại, sự chăm sóc còn được thể hiện ở các đền, nhà thờ, tu viện, bởi các tôn giáo Cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19, một phụ nữ Anh được thế giới suy
tôn là người sáng lập ra ngành điều dưỡng là bà Florence Nightingale (1820 - 1910) Bà là người sáng lập ra trường đào tạo điều dưỡng đầu tiên trên thế giới ở nước Anh vào năm 1860 Trường điều dưỡng Nightingale với chương trình đào tạo một năm đã đặt nền tảng cho hệ thống đào tạo ĐD ở nước Anh và trên toàn thế
Trang 14ĐD [8] Hiện nay ngành ĐD của thế giới đã được xếp là một ngành nghề riêng biệt
ngang hàng với các ngành nghề khác nhau Tổ chức Y tế Thế giới đã đánh giá cao
vai trò của các dịch vụ y tế được điều dưỡng và nữ hộ sinh cung cấp nên đã đưa ra
nhiều nghị quyết, chính sách để củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ điều dưỡng, hộ sinh toàn cầu, việc phát triển nguồn nhân lực điều dưỡng có trình độ cũng là một chiến lược quan trọng
Tại Việt Nam, lịch sử y học dân tộc ghi rõ phương pháp dưỡng sinh được áp dụng trong việc điều trị và chăm sóc người bệnh Hai danh y nổi tiếng là Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác và Tuệ Tĩnh đã sử dụng phương pháp dưỡng sinh tri bệnh rất hiệu quả Thời kỳ Pháp thuộc, ngày 20/12/1906, toàn quyền Đông Dương ban hành ngạch nhân viên ĐD bản xứ Sau Cách mạng tháng 8/1945, trong cuộc
kháng chiến chống Thực dân Pháp, có các lớp y tá đào tạo cấp tốc 3 tháng và 6
tháng để phục vụ chiến tranh Nhiều thương bệnh binh đã qua khỏi được dựa vào
chăm sóc của ĐD trong giai đoạn này Năm 1954, tại Miền Nam có cán sự ĐD được đào tạo 3 năm Năm 1973 mở lớp điều dưỡng Y tế công cộng 3 năm tại Viện Quốc gia Tại Miền Bắc, năm 1954 có chương trình đào tạo y té so cấp, 1968 mở lớp đào
tạo y tá trung học 2 năm 6 tháng Hiện nay Việt Nam đang thực hiện nâng cao
chương trình đào tạo ĐD với trình độ cao đẳng, đại học và thạc sĩ ĐD Thực hành
DD dang có chuyển biến thông qua thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện
(CSNBTTD), vị trí xã hội của người ĐD đã được nhìn nhận [52]
Trước nhu cầu CSSK nhân dân ngày càng phát triển, đòi hỏi ngành y tế phải
có đội ngũ ĐD có trình độ chuyên môn cao, có năng lực quản lý và tính chuyên
nghiệp, ngày 14/7/1990 Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định 570/BYT - QÐ về
việc “Thành lập Phòng Y tá và điều dưỡng viên tại các bệnh viện, viện và các trung
tâm y tế có từ 150 giường bệnh trở lên” Nhằm thúc đây chất lượng chăm sóc người
bệnh, năm 1997 Bộ Y tế ban hành Quy chế chăm sóc người bệnh toàn điện Năm
2003 Bộ Y tế có chỉ thị số 05/2003/CT —- BYT về tăng cường CSNBTD Nam 2000,
ngành ĐD Việt Nam đã hình thành được hệ thống quản lý ĐD ở các cấp Có 65%
Trang 15xây dựng vận động và tư vấn Nhà nước, Bộ Y tế ban hành hàng loạt chính sách và ngành ĐD Việt Nam đã khẳng định được vai trò của mình, từng bước phát triển để
hòà nhập cùng các nước trong khu vực
Hiện nay, ngành điều dưỡng Việt Nam đang đứng trước triển vọng phát triển ngành nghề, nhưng có nhiều thách thức phải đối mặt Bên cạnh sự quan tâm của nhà nước, ngành Y tế, bản thân người ĐD phải có đủ năng lực để khẳng định được sự chuyên nghiệp của nghề và có được sự đánh giá cao của người bệnh trong công tác chăm sóc Việc nâng cao chất lượng thực hành, kỹ năng tâm lý của người ĐD cũng được nhấn mạnh hàng ngày trong chăm sóc NB Thực hiện chính xác quy trình, từng phần và tất cả kế hoạch chăm sóc toàn diện, điều đó sẽ giúp khôi phục cuộc sông và nâng cao sự dễ chịu cho người bệnh
1.1.3 Khái niệm cơ bản: chức năng, vai trò và nhiệm vụ điều dưỡng
Chức năng điều dưỡng
Chức năng phụ thuộc: là các hoạt động thực hiện theo y lệnh của bác sĩ
Chức năng phối hợp: là phối hợp với các thành viên trong nhóm chăm sóc,
nhân viên chuyên nghành khác, phối hợp với người bệnh để hoàn thành kế hoạch chăm sóc NB đạt hiệu quả cao
Chức năng độc lập: là các hoạt động trong phạm vi thực hành, chan đoán DD
và xử trí được ĐD chủ động thực hiện không cần bác sỹ ra y lệnh [5].[13].[27]
Vai trò của điều dưỡng
Điều dưỡng có vai trò thực hành trong thực hiện chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Người ĐD phải cả quyết, tự tin, rút kinh nghiệm và đưa ra những thay đổi tốt trong chăm sóc Vai trò nghiên cứu của ĐD để cải tiến các kỹ thuật thích hợp và cải tiến cách chăm sóc NB đạt hiệu quả cao[ 5]
Nhiệm vụ
Điều dưỡng có nhiệm vụ CSNBTD, bắt đầu từ khi nhập viện, nằm viện tới
lúc xuất viện Họ có nhiệm vụ phải nhận định tình trạng NB, đánh giá về sự đáp ứng
của họ đối với bệnh tật để từ đó chẩn đoán ĐD và vận dụng những kiến thức, kỹ
Trang 16cứu để điều chỉnh kịp thời Bên cạnh đó ĐD còn có nhiệm vụ phải phối hợp với bác
sĩ trong thực hiện kế hoạch CSNBTD, theo dõi giám sát ĐD cấp dưới trong thực
hiện y lệnh, tư vấn, giáo dục sức khoẻ và đào tạo cho học sinh, sinh viên, học viên, chỉ đạo tuyến, NÑC khoa học, phát triển nghề nghiệp và phải hành nghề theo y đức
và pháp luật [6]
Ngày 26/1/2011 Thông tư 07/2011- BYT có quy định 12 nhiệm vy cla DD
trong công tác CSNB tại bệnh viện: Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh; Chăm sóc về tỉnh thần; Chăm sóc vệ sinh cá nhân; Chăm sóc về dinh
dưỡng; Chăm sóc vệ sinh cá nhân; Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật thủ
thuật; Dùng thuốc và theo đối dùng thuốc cho người bệnh; Chăm sóc người bệnh
hấp hối và tử vong; Thực hiện các kỹ thuật ĐD; Theo dõi và đánh giá người bệnh; Bảo đảm an toàn phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong CSNB: Ghi chép
hồ sơ bệnh án [10]
1.1.4 Chất lượng CSSK và đặc tính chất lượng CSNB ngành ĐD
Bệnh viện phát triển trên nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Con người khi đau ốm đòi hỏi cao hơn bình thường, không chỉ có nhu cầu chăm sóc về y tế mà
đồng thời họ cũng có nhu cầu được biết về bệnh tật của mình, biết về người chăm
sóc mình, chia sẻ những thông tin quan trọng và tham gia việc can thiệp, chân đoán
và điều trị Điều quan trọng là chất lượng chăm sóc người bệnh Dù bệnh viện có 20
giường 50 giường, cho đến những bệnh viện trên 1000 giường yếu tố chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu [36]
Trong lĩnh vực CSSK, chất lượng luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của mọi hệ
thống y tế, là điều kiện sống còn cho sự phát triển của mọi cơ sở KCB Chất lượng KCB tốt làm tăng tính hoạt động hiệu quả của các hoạt động BV, tiết kiệm chỉ phí Ngược lại, chất lượng kém có thể làm tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong, tang chi phi
điều trị Chất lượng đã tạo nên một diễn đàn và cơ hội cho các tổ chức xác định các
quy trình vượt trội Căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể chuẩn hóa các quy trình,
tăng cường nỗ lực nâng cao dich vụ CSSK [16] Theo Hội đồng thẩm định bệnh
Trang 17những kiến thức chuyên nghiệp hiện tại” Đảm bảo chất lượng là yếu tố không thể thiếu được của các cơ sở y tế Đảm bảo chất lượng được định nghĩa là: Duy trì sự tuân thủ các tiêu chuẩn và chuẩn mực trên cơ sở những kiến thức khoa học và những kinh nghiệm đáng tin cdy[61] Tổ chite Join Commission International (JCI)
da phat trién chuong trinh an toan va chất lượng chăm sóc y tế thiết yếu bao gồm 5 lĩnh vực được cho là liên quan trực tiếp tới chất lượng chăm sóc và an toàn y tế, đó là: Lãnh đạo và quản lý; Năng lực nhân viên; Môi trường chăm sóc an toàn cho người bênh và nhân viên y tế: Thực hành lâm sàng: Cải tiến chất lượng liên tục
Điều dưỡng viên, hộ sinh viên chiếm 45 % nhân lực nhân viên y tế Đội ngũ
ĐD có vai trò lớn trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ KCB của các
cơ sở y tế Để nâng cao chất lượng chăm sóc, ĐD cần xem xét đến ba thành phần yếu tố cơ bản cấu thành nên chăm sóc DD; yếu tố cơ bản - quy trình thực hành chăm sóc ĐD; kết quả của việc chăm sóc Khía cạnh quan trọng nhất của chăm sóc
ĐD phụ thuộc vào chất lượng của cá nhân đó chính là nguồn lực ĐD
Giáo sư Genevie Gray, đại học kỹ thuật Queensland: Cần thường xuyên đánh giá việc thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia về ĐD và trách nhiệm theo từng
mức độ Việc đánh giá có thể do ĐD tự thực hiện hoặc do điều dưỡng trưởng hay
nhà quản lý Sau khi đánh giá cần tiếp tục nâng cao trình độ để họ có thể thực hành lâm sàng tốt trong mọi lĩnh vực như chăm sóc vết thương an toàn NB kiểm soát
nhiễm khuẩn giao tiếp ứng xử [18]
Dựa trên nguyên tắc lấy người bệnh làm trung tâm, dựa vào các nghiên cứu của các nước và đối chiếu với thực tiễn Việt nam, đặc tính chất lượng chăm sóc
người bệnh bao gồm các thành phần dưới đây: Người bệnh được trao quyền được
hỗ trợ và biện hộ; Một đặc tính quan trọng của chất lượng là người bệnh được
quyền lựa chọn các dịch vụ CSSK có chất lượng; Người bệnh được đáp ứng các nhu cầu thể chất, tỉnh thần và tình cảm Các cơ sở y tế ngoài việc tập trung vào dịch vụ y
tế còn phải tập trung đáp ứng các nhu cầu người bệnh như sự tiếp đón, vệ sinh sạch
sẽ, sự thoải mái, yên tĩnh chắc chắn là một cơ sở khám chữa bệnh có chất lượng:
Trang 18toàn là chỉ số thiết yếu trong y tế và là nền tảng của chất lượng Tính chuyên nghiệp
và năng lực thực hành dựa vào bằng chứng của người chăm sóc Việc cung cấp dịch
vụ C§ đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao của người hành nghề biết áp dụng nguyên tắc” Làm đúng ngay từ lần đầu và làm tốt trong những lần tiếp theo” Trong chất
lượng y tế, cơ sở y tế và người hành nghề cần được đào tạo, tập huấn tốt để có thể
đáp ứng đòi hỏi và kỳ vọng của NB và khách hàng [23]
Hệ thống khám chữa bệnh nước ta đang đứng trước nhiều thách thức để nâng cao chất lượng và an toàn người bệnh Lĩnh vực y tế có nhiều nguy cơ có thể gây ảnh hưởng tới người bệnh như: nhiễm khuẩn bệnh viện, sai sót chuyên môn, sự cố y khoa không mong muốn Điều này đòi hỏi các cơ sở khám chữa bệnh phải nâng cao
chất lượng và liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
1.1.5 Công tác đào tạo điều dưỡng lâm sàng hiện nay
Hiện nay trên thế giới có nhiều trường đào tạo ĐD với trình độ khác nhau: trung cấp, đại học và sau đại học Ngoài ra còn đào tạo ĐD chuyên khoa như: gây
mê, phòng mổ, hồi sức cấp cứu nhi, sức khoẻ tâm thần, người cao tuôi và cộng
đồng [41] Ở các nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Anh, Úc và một số nước phát triển
trong khu vực như Thái Lan, Hàn Quốc việc đào tạo ĐD có hệ thống ổn định về quy
mô đào tạo, đội ngũ cán bộ đạt chuẩn chất lượng Ở Philippin có 192 trường ĐD, Thái Lan có 63 trường ĐD trong đó có 7 khoa ĐD thuộc đại học tổng hợp
Tại Việt Nam, hệ thống đào tạo ĐD có hơn 50 năm, bắt đầu từ sơ cấp, trung
cấp Đến nay đã có hệ thống đào tạo ĐD, nữ hộ sinh bao gồm các trường ĐH, CĐ
và trung cấp ở khắp các tỉnh thành trong toàn quốc Cả nước có 19 cơ sở đào tạo trình độ ĐH cho ĐD, nữ hộ sinh Trong đó có 05 cơ sở ngoài công lập Trường Đại
học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đào tạo thạc sỹ ĐD Có 39 cơ sở đào tạo trình
độ cao đẳng Hệ thống trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề gồm 67 trường khắp các tỉnh thành trong cả nước [23] Hiện nay công tác đào tạo mới nguồn nhân
lực còn nhiều bat cập các trường ĐH khối ngành y dược đang phải đối mặt với tình trạng quá tải sinh viên và học viên Trong điều kiện chưa có hệ thống kiểm định
Trang 19chất lượng giáo dục y học riêng và chưa có tổ chức thi kiểm tra để cấp chứng chỉ hành nghề thì vấn đề chất lượng đào tạo thực hành LS cần được quan tâm [11]
Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được năng lực thực hành Theo đánh giá tại
Hội nghị nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ y tế của Bộ Y tế thì hiện nay chương
trình đào tạo ĐD còn lạc hậu Nhận xét về chương trình đào tạo, giảng viên đánh
giá về chương trình đang thực hiện ở trường: phần lý thuyết có 30,2% được cho là
không phù hợp, đào tạo thực hành có 19,6% cho là nội dung không phù hợp, nội dung thực hành tại BV có tới 40% là không phù hợp [41] Đội ngũ giáo viên tại nhiều cơ sở đào tạo còn thiếu số lượng và yếu về chất lượng Các labo thực hành tiền lâm sàng của các trường thiếu và yếu, mặc dù đó là môn xương sống của
chương trình đào tạo ĐD, nữ hộ sinh Tại BV Việt Nam - Thuy Điển Uông Bí, có
65% giảng viên DD kiêm nhiệm đạt trình độ đại học, vẫn còn 39.3% giảng viên ĐD kiêm nhiệm có trình độ trung cấp, tương tự như vậy, kết quả nghiên cứu của 03 bệnh viện cho thấy 81,2% ĐD thiếu kiến thức, kỹ năng giảng dạy lâm sàng Lãnh
đạo BV thực hành có ý kiến ĐD đang làm việc có tỷ lệ về kiến thức chuyên môn, kỹ
năng nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp tốt đạt khoảng 46% [42] Để tăng cường nhân lực cho đào tạo điều dưỡng hộ sinh, Bộ Y tế đã đặt ra mục tiêu đến năm 2015:
có 40% giáo viên trong các cơ sở đào tạo ĐD, HS là ĐDV và HSV [24]
Công tác đào tạo lâm sàng đặc biệt quan trọng Điều đó đảm bảo tính chuyên
nghiệp khả năng thực hành độc lập của người ĐD Nhân viên ĐD khi được tuyển
vào bệnh viện một số có thể được đào tạo các kỹ thuật chuyên sâu tại bệnh viện
tuyến trên hoặc bệnh viện chuyên khoa Tuy nhiên công tác đào tạo thực hành còn
chưa được đảm bảo thường xuyên, chưa đánh giá chất lượng sau dao tao
1.2 Quy trình kỹ thuật chuyên môn và kiến thức, thực hành của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh
1.2.1 Quy trình kỹ thuật chuyên môn trong chăm sóc điều dưỡng :
Khái niệm: Chăm sóc NB là một kỹ thuật, đồng thời cũng là nghệ thuật,
người ĐD khi thực hiện cần có những kiến thức về tâm lý, xã hội học, mỹ học và
đặc biệt là kiến thức về y học[13].
Trang 20Theo Atlat Quy trình ĐD Mỹ năm 1996 các quy trình kỹ thuật được người
ĐD thực hiện khi chăm sóc người bệnh, đó là phần quan trọng và khó khăn nhất
trong đào tạo kinh nghiệm cho ĐD Khi quy trình kỹ thuật thực hiện được chính xác, đó là một phần của kế hoạch chăm sóc toàn diện của điều dưỡng đối với người bệnh Quy trình được thực hiện giúp cho người bệnh nâng cao sự thoải mái, dễ chịu
và điều trị bệnh Nếu thực hiện kỹ thuật chuyên môn không thành thạo các quy
trình sẽ có thể là nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh Sách Atlas chia Quy trình
kỹ thuật điều dưỡng gồm 2 phần là Quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và Quy
trình kỹ thuật điều dưỡng chuyên ngành [56]
Theo Điều dưỡng chuyên ngành Phẫu thuật Mỹ: Việc luôn luôn nâng cao
kiến thức và thực hành điều trị bệnh đó cũng là trách nhiệm của người ĐD, đặc biệt
đối với NB phẫu thuật yêu cầu phải được chăm sóc toàn điện [57]
Quy trình kỹ thuật điều dưỡng là các can thiệp y khoa hay y lệnh của thầy thuốc tập trung vào chẩn đoán và điều trị tình trạng bệnh Các y lệnh này được chuyền cho điều dưỡng và các nhân viên y tế khác Các y lệnh thường là: việc đưa
thuốc vào cơ thể, các xét nghiệm chẩn đoán, chế độ dinh dưỡng và điều trị Can
thiệp điều dưỡng tập trung vào lĩnh vực cần thiết để tăng cường duy trì hoặc phục hồi sức khỏe NB [13] Dựa trên các yêu cầu điều trị và chăm sóc NB, các quy trình
kỹ thuật ĐD có số lượng lớn Phần Quy trình điều dưỡng cơ bản gồm có 55 kỹ thuật
cơ bản thường được ĐD thực hiện tại các cơ sở khám và chữa bệnh Tiêm tinh
mạch, Truyền dịch tĩnh mạch và Thay băng vết thương là 3 kỹ thuật cơ bản được
các ĐD lâm sàng thực hiện hàng ngày tại bệnh viện
** Quy trình Tiêm tĩnh mạch:
Định nghĩa: Tiêm tĩnh mạch là tiêm thuốc trực tiếp vào tĩnh mạch NB, do
vậy lượng thuốc trực tiếp vào máu và có nguy cơ gây phản ứng rất nhanh Khi tiêm
TM người ĐD phải chú ý quan sát NB kỹ hơn để phát hiện sớm tai biến xảy ra và
đặc biệt phải tính liều thuốc cho chính xác dé tránh nhầm lẫn
Góc độ tiêm: 30 - 40 ° so với mặt da Vị trí tiêm: Các tĩnh mạch ngoại biên
Ưu tiên TM to, rõ, ít di động, mềm mại, không gần khớp.
Trang 21Mục tiêu của kỹ năng:
Nhận định được tình trạng chung của NB trước khi tiêm thuốc Trình bày được kỹ năng kiểm tra thuốc và kỹ năng áp dụng 5 đúng trước khi dùng thuốc cho
người bệnh: NB; thuốc; liều; đường dùng: thời gian
Thực hiện được kỹ năng tiêm thuốc qua đường TM an toàn và hiệu quả; Hướng dẫn cho NB nhận biết các dấu hiệu bất thường sau khi tiêm thuốc Ý thức
được tầm quan trọng của sử dụng thuốc chính xác và an toàn cho NB [52] [47] [46] s* Quy trình Tì ruyén tinh mach
Định nghĩa: Tiêm truyền dung dịch tĩnh mạch là đưa vào cơ thể NB một khối lượng dung dịch và thuốc bằng đường tĩnh mach
Nguyên tắc: Phải tuyệt đối vô khuẩn, không được để không khí lọt vào trong tĩnh mạch, bảo đảm áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực của của máu NB, tốc độ dịch chảy phải đúng theo y lệnh, theo dõi chặt chẽ trước trong và sau khi truyền dịch phát hiện sớm các tai biến xử lý kịp thời Thực hiện 5 đúng: người bệnh;
thuốc; liều dùng: đường dùng; thời gian [52] [46] [47]
s* Quy trình Thay băng vết thương sạch
Chăm sóc vết thương cho NB là nhiệm vụ của của người ĐD thực hiện cho người bệnh sau phẫu thuật, thủ thuật Kỹ thuật chăm sóc vết thương cho NB nếu được thực hiện tốt sẽ kiềm chế được nhiễm khuẩn thứ phát tạo điều kiện cho vết thương hồi phục nhanh chóng Giúp NB dễ chịu thoải mái, hạn chế tai biến
Định nghĩa vết thương sạch: Là vết thương ngoại khoa không bị nhiễm
khuẩn, không có biểu hiện viêm (không có dịch rỉ viêm) Quá trình điều trị có tiến
triển tốt tổ chức hạt đang phát triển hoặc đang trong giai đoạn lên da non
Nguyên tắc: Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật Áp dụng nguyên tắc vô khuẩn tuyệt đối khi thay băng vết thương Dụng cụ thay băng dùng riêng cho một
NB Rửa vết thương đúng nguyên tắc từ trong ra ngoài Trên một NB có nhiều vết thương cần ưu tiên rửa vết thương vô khuẩn trước, vết thương sạch, vết thương nhiễm Rửa da xung quanh vết thương rộng ra ngoài 3 -5 cm Bông băng đắp lên vết thương phải phủ kín và cách rìa vết thương ít nhất 3 — 5cm
Trang 22Mục tiêu quy trình: Nắm được mục đích thay băng vết thương Nhận định,
đánh giá được tình trạng NB tình trạng vết thương: Thực hiện được kỹ thuật thay
băng rửa vêt thương đúng quy trình; Thể hiện được kỹ năng khéo léo, bảo đảm
nguyên tắc vô khuẩn khi tiến hành kỹ thuật thay băng [52] [46] [47]
1.2.2 Năng lực của điều dưỡng viên trong công tác chăm sóc người bệnh
Chăm sóc DD do người ĐD, nữ hộ sinh thực hiện từ khi NB đến khám, vào
viện cho tới lúc ra viện, Dịch vụ chăm sóc DD là một trong những trụ cột của hệ
thống dịch vụ BV, liên quan đến sự an toàn, chất lượng KCB và sự hài lòng của người bệnh Để có thể thực hiện tốt công tác chăm sóc người bệnh, người ĐD phải luôn nâng cao năng lực Năng lực của người ĐD được thể hiện trên ba lĩnh vực:
Kiến thức: Kiến thức sẽ phân chia theo mỗi ngành nghề vì mỗi ngành nghề
có kiến thức đặc thù và kiến thức ngành nghề góp phần định nghĩa ngành đó trong
xã hội Kiến thức ĐD là phương tiện để đạt được tất cả mục tiêu chăm sóc ĐD
dưỡng bởi vì nó là nền tảng cho những gì chúng ta thật sự làm Kiến thức DD là
“kiến thức của tấm lòng” và “biết người bệnh cần gì trước khi được yêu cầu”
Kỹ năng: Đảm bảo thực hiện được quy trình kỹ thuật ĐD chuẩn mực, các bước trong quy trình phải được thực hiện đầy đủ tối đa, luôn luôn cập nhật các kỹ
thuật mới Việc thực hiện quy trình phải dựa vào kết quả đầu ra Sự an toàn của
người bệnh là phần thiết yếu nhất của chất lượng chăm sóc điều dưỡng
Thái độ: Theo Russal Bernad phỏng vấn đối tượng nghiên cứu sẽ cho ta biết
thông tin về các thái độ và giá trị của họ và họ nghĩ là họ sẽ làm Còn khi bạn muốn biết cái mà người ta thật sự làm thì không có cách nào thay thế cho việc quan sát họ hay nghiên cứu các dấu vết hành vi của họ để lại phía sau [4]
Theo Kirchhoff (2004): y đức của người ĐD phải được thể hiện trên tỉnh
thần trách nhiệm, tính khoa học khi thực hành và cung cấp những quyết định trong
chăm sóc sức khỏe Điều dưỡng là cộng đồng cung cấp dịch vụ y tế, quản lý bệnh tật, khoa học chăm sóc Việc đào tạo nhân lực rất cần thiết, nó phản chiếu hiệu quả phân phối chất lượng chăm sóc và sự thực hành theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp [60]
Nghề Y là một nghề nhân đạo, các hành động, lời nói, cử chỉ, việc làm khi chăm sóc
đều có thể ảnh hưởng tới đời sống, tính mạng NB Đánh giá thái độ của ĐD khi
Trang 23thực hiên kỹ thuật còn dựa trên các tiêu chuẩn của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của
điều dưỡng viên do Hội điều dưỡng Việt Nam ban hành năm 2012, đó là đối với
người bệnh phải đảm bảo: Thân thiện, an toàn, tôn trọng và trung thực
1.3 Đặc điểm tình hình Bệnh viện E Trung ương
1.3.1 Thong tin chung
Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa Trung ương hạng I trực thuộc Bộ Y tẾ,
thành lập từ 10/1967 theo quyết định số 175/TTg Bệnh viện phát triển thành bệnh
viện đa khoa hoàn chỉnh với 36 khoa phòng chức năng và 610 giường bệnh Hiện
nay Bệnh viện nhận điều trị cho các đối tượng có thẻ BHYT và nhân dân trên địa
bàn Hà Nội và các tỉnh trong cả nước Trong 3 năm qua Bệnh viện luôn vượt chỉ
tiêu khám chữa bệnh Cùng với việc hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ của
một bệnh viện, công tác xây dựng chính sách quản lý hướng tới chất lượng cho
người bệnh, thân nhân và nhân viên y tế đang được triển khai Đây cũng là một mục tiêu trong kế hoạch phát triển của nghành y tế trong giai đoạn 2011 - 2015
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân khu vực phía Bắc và các vùng lân cận quanh Bệnh viện: Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa
học; Giáo dục truyền thông sức khỏe; Chỉ đạo tuyến trước về chuyên môn và kỹ
thuật; Hợp tác quốc tế; Quản lý kinh tế y tế
Trang 24Tổ chức: Bệnh viện E gồm Ban giám đốc - Đảng bộ; 04 Hội đồng, 06 phòng
chức năng: 22 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng; Trung tâm Xương khớp Trung
tâm Tìm mạch là trung tâm kỹ thuật cao tồn tại độc lập với bệnh viện Tổng số cán
bộ bệnh viện E: 566, tổng số bác sỹ 140, số DD 1a 249{3]
Các khoa LS Các khoa CLS
TS ngày điều trị nội trú 213799 2322644 238628 262443 272835
TS lần khám bệnh 298264 27714413 267841 289621 299235
Ts phẫu thuật 6481 6525 6255 6963 6238
TS tha thuat 42714 41079
Trong số 249 ĐD của bệnh viện có 104 cử nhân cao đẳng và cử nhân đại
học; điều dưỡng trung học: 142; Số ĐD cao đẳng, đại học chiếm 35% số điều
dưỡng bệnh viện E Có 90% ĐDT có chứng chỉ quản lý và có trình độ đại học, cao
đẳng Bệnh viện tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ và điều trị, nội ngoại trú.
Trang 25Trong những năm gần đây, các chỉ tiêu thực hiện giường bệnh và phẫu thuật thủ thuật tại bệnh viện liên tục tăng cao Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ KCB, Bệnh viện E tiếp tục nâng cao uy tín, chất lượng trong công tác điều trị [3]
Công tác Nghiên cứu khoa học được bệnh viện quan tâm và đầu tư Năm
2012, phòng ĐD bệnh viện đã tổ chức Chuyên đề báo cáo khoa học của ĐD Các
báo cáo khoa học giúp đánh giá thực trạng và nâng cao chất lượng chăm sóc NB
Thuận lợi
Nhà nước đã có các văn bản và chính sách tạo cơ hội thuận lợi cho người
DD Trong đào tạo ĐD đã có được học vị như Cử nhân đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ
Có thể có cơ hội đào tạo trong nước và nước ngoài Có các chính sách lương và phụ cấp dành riêng cho ngành ĐD Có các thông tư, quy định hướng dẫn chỉ tiết nhiệm
vụ của ĐD và tiêu chuẩn CSNB
Bệnh viện đang trên đà phát triển, một số trung tâm chất lượng cao đã hình thành như Trung tâm Tim mạch, Trung tâm Tiêu hóa đang được xây dựng Các phẫu thuật triển khai tốt trong hoạt động chuyên môn như: mổ tim hở, bắc cầu động mạch vành Bệnh viên tiếp tục ứng dụng các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều
trị lâm sàng mới như đo áp lực nội sọ cho bệnh nhân CTSN và TBMMN, lọc huyết
tương bằng quả lọc kép, lọc máu ngắt quãng tại giường, ứng dụng laser trong điều trị một số khối u và da liễu, tạo hình tuyến vú bằng cơ thắng bụng Đây là những
cơ hội và thách thức đối với công tác ĐD, người ĐD cần phải nâng cao năng lực dé
có thể đáp ứng được yêu cầu của BV và dat hiệu quả cao trong CSNB [3]
Ban lãnh đạo bệnh viện quan tâm phát triển công tác ĐD Trình độ DD đã
được nâng cao Năm 2012, phòng ĐD bệnh viện tổ chức công tác CSNB theo một
số mục tiêu cơ bản sau: Nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, tiến hành triển
khai công tác CSNBTD tại khoa Hồi sức tích cực Tổ chức đào tạo, cập nhật kiến
thức và nâng cao trình độ cho ĐD Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về chuyên môn, chống nhiễm khuẩn, nâng cao kỹ năng giao tiếp của ĐD, KTV, nữ hộ sinh; Nâng cao trình độ quản lý cho điều dưỡng trưởng Tăng cường công tác
NCKH lấy thực hành làm bằng chứng.
Trang 26Công tác đào tạo, cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ cho ĐD được tổ
chức bằng các hình thức như tập huấn, gửi đi đào tạo, đào tạo tại chỗ, tổ chức hội thi Điều dưỡng thường xuyên luân chuyển từ các khoa về khoa HSTC để nâng cao
kỹ năng thực hành chăm sóc cấp cứu người bệnh nặng
Khó khăn và tồn tại
Năm 2012 - 2013 Bệnh viện gặp nhiều khó khăn và thánh thức Chính sách Bảo hiểm có những thay đổi tác động trực tiếp vào cơ chế hoạt động của BV Các chính sách giảm quá tải cũng làm giảm số lượng đầu thẻ bảo hiểm đăng ký tại BV Nguồn đầu tư của chính phủ bị co hẹp, cơ chế quản lý sự nghiệp chậm sửa đôi Bệnh viện E chưa kịp thời điều chỉnh các biện pháp tài chính, chuyên môn phù hợp
Các số liệu tổng kết cho thấy về cơ bản BV đã hoàn thành kế hoạch nhưng còn
nhiều khiếm khuyết
Dự án Trung tâm Tiêu hóa đang được triển khai Phần mềm quản lý bệnh nhân nội trú, xét nghiệm được triển khai tới các khoa lâm sàng Công tác chuyên môn cần mở rộng và nâng cao chất lượng về kỹ thuật, nhân sự Bệnh viện vẫn đang
thực hiện tự chủ kinh tế một phần, trong điều kiện xã hội nhiều biến động, gánh nặng chỉ tiêu tăng, cơ sở vật chất còn phải sửa đổi nhiều Tỷ lệ điều dưỡng /bác sỹ
(1.78) còn thấp nên ĐD gặp khó khăn trong chăm sóc người bệnh hộ lý cấp I, IL Công tác triển khai mạng, quản lý thanh quyết toán còn nhiều bất cập gây tăng nhiều việc hành chính, ĐD chưa chú trọng dành thêm thời gian CSNB
Hiện nay, đội ngũ ĐD bệnh viện đang được trẻ hóa Đội ngũ ĐD lâm sàng chủ yếu có tuổi nghề từ 2 đến 10 năm công tác Nguồn nhân lực trẻ dồi dào sức lực
nhưng kinh nghiệm và kiến thức lâm sàng chưa được đánh giá Đặc biệt khả năng kết hợp giữa kiến thức nhà trường và thực tiễn công việc đề đạt hiệu quả chăm sóc ở nhóm tuổi này còn chưa được đánh giá cao Năng lực chưa đáp ứng sự phát triển chuyên môn của bệnh viện Khi triển khai các kỹ thuật cao đòi hỏi các yêu cầu kiến thức và kỹ năng thực hiện kỹ thuật mới Bệnh viện đã chú trọng đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt trong công tác chuyên môn Tuy nhiên đặc thù đội ngũ ĐÐD trẻ chưa có kinh nghiệm Đựơc đảo tạo tạo từ nhiều trường khác nhau
Tại bệnh viện, các đề tài NCKH của ĐD còn ít và hạn chế, thiếu những đánh giá
Trang 27bằng chứng về năng lực của ĐD trong thực hiện kỹ thuật chuyên môn Thực hành của ĐD đại học cao đẳng chưa có đánh giá khác biệt so với ĐD trung cấp
1.4 Một số nghiên cứu về Kiến thức - Thực hành của điều dưỡng trong thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn
Trên thế giới, công tác nghiên cứu ĐD đã phát triển Nhiều nghiên cứu là
những bằng chứng rõ nét đã minh chứng được vai trò quan trọng của kiến thức,
thực hành của ĐDV trong chăm sóc NB Theo WHO (2006) tại các nước phát triển
cứ 10 người bệnh nội trú thì sẽ có một người bị tốn hại trong chăm sóc y tế tại bệnh viện [64] Nghiên cứu của Najma Khan và cộng sự tại bệnh viện Hospital Rawalpindi (2011) có đánh giá KAP của ĐD tại khoa Ủng bướu cho kết quả: Kiến thức ĐD còn yếu chỉ có 3% ĐD nghiên cứu đạt 80 % điểm và 54.3% đạt 60% điểm trong kiến thức truyền hóa chất Nghiên cứu cho thấy kiến thức và kỹ năng của ĐD chưa đạt Khi người ĐD không có kiến thức, kỹ năng thành thạo sẽ có nguy
cơ gây không an toàn cho NB khi truyền hóa chất và chăm sóc NB ung thư, đó là cơ hội để làm tăng lên những sự có nhằm lẫn y khoa như rất nhiều nghiên cứu trước
đây đã nhắn mạnh về điều đó[62]
Bảng 1.2 Sự cố y khoa trong các nghiên cứu
Trang 28
Công tác thực hién quy trinh ky thuat DD dugc tai cac bệnh viện nhằm mục
đích chân đoán, điều trị, phục hồi cho NB là yếu tố hàng đầu quyết định sự an toàn cho NB trong các cơ sở y tế Trên thực tế thống kê của WHO 2002 cho thấy 95 %
số những mũi tiêm là một phần lộ trình điều trị bệnh nhân Hậu quả do thực hành yếu về tiêm truyền làm giảm hiệu quả công việc do tạo ra các gánh nặng về bệnh khác Số liệu ước tính các trường hợp nhiễm trùng do sai sót trong tiêm truyền (2007): Nhiễm HBV 8 - 16 triệu; Nhiễm HCV 2,3 - 4,7 triệu; Nhiễm HIV 80.000
đến 160.000 và chỉ phí 1.3 triệu người giảm tuổi tho; 26 triệu năm con người có thé
sống thêm; 535 triệu USD trực tiếp dành cho y tế [32] Ngoài ra còn những sự cố y khoa khác liên quan đã được thống kê Brenal và cộng sự đã hồi cứu 30.121 bệnh án
của những bệnh nhân nhập viện tại 5l bệnh viện tại bang New York năm 1984 cho
biết các sự cố y khoa không mong muốn kéo dài thời gian nằm viện và để lại di
chứng vào thời điểm người bệnh ra viện chiếm 3.7 % người bệnh nhập viện, 69% các tốn thương cho người bệnh là do sai sót chuyên môn[32] Nghiên cứu của
Bankhead C cé ít nhất có 450.000 sự cố nhằm lẫn y khoa xảy ra hàng năm và để
giải quyết những sự cố trên ước tính từ 3.5 đến 29 tỷ USD[53]
Nghiên cứu quan sát của Donchin và cộng sự đã sử dụng một người quan sát tại giường tại khoa HSTC tổng hợp tại bệnh viện đại học (Israel) đã phát hiện 554 sai sót trong thời gian 4 tháng, bình quân 1,7 sai sót/I người bệnh/I ngày Phân loại
sự cố có thể thấy không có chuyên khoa nào tránh khỏi được sự cố, sai sót y khoa
Nghiên cứu của Wildsor và cộng sự năm 1999 đã đánh giá: Sự cố xảy ra nhiều hơn
ở những người làm lâm sàng thiếu kinh nghiệm và nơi triển khai kỹ thuật mới [32]
Rachel Peto, đại học Nottingham, bệnh viện Hoàng gia Anh đã đưa ra lý thuyết về KSNK trong giảng dạy cho ĐD: Kiểm soát nhiễm khuẩn để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm của các bệnh nhiễm trùng là nguyên tắc cơ bản trong tất cả các
chăm sóc ĐD Đó là một khía cạnh thử thách lớn nhất của công tác chăm sóc, yêu
cầu ĐD phải có cả hai yếu tố là kiến thức về bệnh học lâm sàng và tính kỷ luật của bản thân để thực hiện các kiến thức lý thuyết và tất cả các quy trình thực hành theo quy định [63] Vì vậy, với mục tiểu giảm tối đa các nguy cơ cho người bệnh Hội đồng Điều dưỡng Quốc tế đã có quy định: điều dưỡng cần duy trì và bảo đảm môi
Trang 29trường an toàn cho NB Là một điều dưỡng, nữ hộ sinh hay một nhân viên chăm sóc sức khỏe, các hoạt động của bạn phải xác định giảm đến tối thiểu những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh [54]
Tại Việt Nam, chăm sóc bảo đảm ATNB được đặt lên mục tiêu hàng đầu trong chương trình hành động quốc gia tăng cường công tác ĐD, nữ hộ sinh giai đoạn 2011 - 2015 Các nghiên cứu đã đưa ra mối liên quan giữa việc thực hiện quy trình kỹ thuật DD trong chăm sóc NB với sự cố y khoa Nghiên cứu của Phạm Đức Mục (2012) đánh giá các sự cố xảy ra ở đây chủ yếu là nhằm thuốc, nhằm tên người bệnh, nhằm liều dùng và đường dùng thuốc, phản ứng thuốc hoặc các tại nạn do kim đâm Đây phần lớn là các sai sót xảy ra khi chăm sóc NB trong các thủ thuật
được coi là nhỏ, đơn giản Nghiên cứu Bùi Bá Anh tại Việt Đức (2012), có 78,2 %
NB cho rằng kỹ năng chuyên môn của ĐD là đạt yêu cầu, tỷ lệ này cao hơn so với
tỷ lệ của Nguyễn Bích Lưu tại bệnh viện Banpong Thái Lan (55.4%) [2] Trong nghiên cứu của Nguyễn Việt nga (Xanh Pôn) đánh giá việc tuân thủ quy trình kỹ thuật, quy chế chuyên môn của NVYT có 4,8% là “Hoàn toàn không đúng” và
18,7% “ Hầu như đúng” [34]
Thay băng là một trong những kỹ thuật cơ bản của điều đưỡng Ngoại khoa Thành công của ca mổ có vai trò rất lớn của chăm sóc vết thương hàng ngày Thay băng nếu không đảm bảo quy trình kỹ thuật có nguy cơ gây nhiễm trùng vết mổ,
kéo dài thời gian nằm viện, tốn kém trong điều trị, ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe của người bệnh Nghiên cứu của Lê Đại Thanh (2008) cho thấy các sai sót chủ
yếu tập trung vào động tác, 100% không rửa tay hoặc không sát khuẩn tay khi bóc băng bắn, 40% chuẩn bị người bệnh chưa đầy đủ, 10% chưa rửa tay sau khi kết thúc thay băng, 9% mở hộp dụng cụ lấy gạc không đúng[40] Một nghiên cứu của bệnh
viện Việt Đức ở nhóm không tham gia dự án đào tạo QUT có kết quả tương tự, các
lỗi sai sót: 92.6% rửa tay thường quy, 90% lỗi sát khuẩn vết thương từ trong ra
ngoài, 89.6% không khử khuẩn tầng I của xe thay băng Các lỗi trên gặp ở ĐD trẻ,
thiếu kinh nghiệm ít khả năng đánh giá bệnh nhân [29]
Tiêm, truyền dịch là những thủ thuật phổ biến nhất trong các thủ thuật can thiệp nhằm đưa thuốc vào cơ thể với mục đích điều trị hay dự phòng Trung bình
Trang 30trên toàn thế giới có 1,5 mũi tiêm/người/năm Mỗi người bệnh nằm viện trung bình được tiêm 10 -100 lần Người ĐD cần phải có kiến thức và ý thức được nguy cơ tiềm ẩn liên quan tới việc tiêm không an toàn và tác động của nó trước mắt và lâu dài, vì vậy cần đảm bảo cho các kỹ thuật tiêm được thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và vô khuẩn Nghiên cứu Đào Thành và cộng sự (2005) về thực trạng TAT tại
08 tỉnh đại diện có đánh giá những tồn tại: Tỷ lệ tuân thủ rửa tay trước khi chuẩn bị
dụng cụ 35,4% và trước khi đâm qua da là 5Š.8%, chưa phân biệt rõ động tác bắn
và sạch, 23% mũi tiêm đạt 100% tiêu chuẩn[39] Các sai phạm về vô khuẩn như sát
khuẩn vị trí tiêm chưa đảm bảo: 5,2% ở bệnh viện TW Huế, 0.9% ở bệnh viện
Thanh Nhàn, 3,6 ở bệnh viện Việt Đức Sai phạm do kim tiêm va quyệt vào các vật
bân trước tiêm cũng xảy ra ở một số bệnh viện như 7.4% ở bệnh viện đa khoa TW
Huế 7.5% ở bệnh viện Bắc Thăng Long, 21,8% ở các đơn vị y tế trên 7 tỉnh đại diện trong toàn quốc[31] Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) đang là vấn đề báo động
của ngành Y tế trên toàn thế giới Tỷ lệ NKBV là một trong những chỉ số rất quan trọng, phản ánh chất lượng chuyên môn của một BV, liên quan đến sự an toàn của
ca NB và nhân viên y tế Trong quy trình ĐD, vấn đề vô khuân chiếm vai trò quan trọng Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Thúy có kết quả hầu hết các chủng vi khuẩn P.aeruginosa và A baumamnill nghiên cứu được phân lập từ bệnh phẩm là dịch tiết
đường hô hấp trong đó từ đờm chiếm 65%, sau đó từ dịch phế quản là 20% Vi
khuân phân lập có khả năng kháng kháng sinh cao [48] Như vậy nếu không đảm bảo tốt quy trình vô khuẩn, đây cũng là một yếu tố gây lây chéo và gây NKBV
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Xuân cho thấy 107 ca tiêm, truyền dung dịch nhưng không có trường hợp nào bị NKBV khi ĐD được đào tạo lại về kiến thức vệ sinh BVvà thực hiện tốt vô khuẩn dụng cụ, kỹ năng thực hành Nhưng vẫn có một
số thủ thuật, chăm sóc dễ gây NKBV: Chăm sóc vết thương 33,3%; Có định NB 8.3% và đặc biệt thủ thuật thông tiểu, lưu thông tiểu 25% Nghiên cứu của Thái Thị
Kim Nga bệnh viện Chợ Rẫy: Năm 2010 tại BV Chợ Rẫy: Sự cố về thuốc: 7,4%;
Nhằm người bệnh: 6.9%; Khác: 3.4%[35] Các nguồn gốc nhiễm trùng từ dụng cụ đưa vào tĩnh mạch qua da; Nhiễm khuẩn tại vùng da tiêm truyền; nhiễm trùng chỗ nối kim truyền; Dịch truyền nhiễm trùng Tất cả các vị trí có thể nhiễm có thể
Trang 31phòng ngừa được không? Đây là một trong những yếu tố cần quan tâm đề nâng cao chất lượng quy trình
Rửa tay là quy trình cơ bản là một trong nguyên tắc vô khuẩn hàng đầu để làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện trong khi làm thủ thuật Nhưng nghiên cứu của Hoàng Huyền Trang, Bệnh viện trường Đại học Y Hà Nội: hầu hết nhân viên đều có kiến thức về vệ sinh bàn tay nhưng còn 57,5% chưa tuân thủ rửa tay [49]
Chất lượng chăm sóc người bệnh của ĐD hiện nay tuy có nhiều tiến bộ
nhưng chưa đáp ứng tốt được các nhu cầu chăm sóc thiết yếu của NB Nguồn nhân
luc DD, ni h6 sinh thiéu vé sé luong, chat lượng và cơ cấu chưa phù hợp là một
trong những thách thức trong giai đoạn hiên nay Tỷ lệ DD /bac si thấp (1,27/1) khiến cho người ĐD phải gắng sức để thực hiện y lệnh điều trị của bác sĩ, chưa dành được thời gian chăm sóc hỗ trợ tâm lý tình cảm cho người bệnh Thói quen
phụ thuộc của người DD, sự quá tải công việc, sự thiếu nhân lực là rào cản chính
trong thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện (CSNBTD) hiện nay
Nghiên cứu của Lê Thị Bình (2008) đánh giá kiến thức của ĐD (trung học) ở
mức khá 50,8%, trung bình 41,5% và kém 7.7%; Có mối liên quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn của ĐD với kiến thức chuyên môn của họ ĐD đại
học và cao đăng có tỷ lệ kiến thức khá cao hơn so với ĐD trung cấp (54.3% so với 44.7%) Kỹ năng của ĐD bệnh viện trung ương phần lớn đạt tỷ lệ kỹ năng trung bình 49.2%, bệnh viện tỉnh/thành kỹ năng có tỷ lệ kém 44.9% Tuy nhiên tỷ lệ thái
độ ĐD có tỷ lệ lệ đạt tốt và rất tốt chiếm 95,4% [5] Trong nghiên cứu trên, giao tiếp với NB được đánh giá đạt hiệu quả Nghiên cứu của Lê Thị Bình đã mô tả tương đối đầy đủ về năng lực chăm sóc của ĐD Hạn chế của nghiên cứu chỉ có số
liệu định lượng nên chưa đánh giá được nguyên nhân chính xác các vấn đề về năng
lực yếu, trung bình của ĐD, chưa đánh giá được các biện pháp đào tạo có đạt hiệu quả khác biệt Chưa giả thích được thái độ ĐD đạt tỷ lệ tốt và rất tốt, nhưng điểm kỹ
năng của điều dưỡng thấp (5,7 điểm) và được đánh giá “nguyên nhân do thực hành
bỏ bước trong quy trình, thực hiện nguyên tắc vô khuẩn còn rất yếu, đây là tôn tại
lớn của ngành, chỉ có kiểm tra giám sát mới thực hiện được tot” Nghiên cứu của Phạm Thị Dung (2012) cho thấy đội ngũ ĐD trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều, công tác
Trang 32chăm sóc vết thương chưa được thành thạo, giao tiếp với người bệnh trong chăm sóc không được đánh giá cao (66.7 % - Nhóm chứng 86,6%) [L7]
Hiện nay nguồn nhân lực ĐD chăm sóc trong các bệnh viện đòi hỏi phải chuyên nghiệp và cần được đánh giá để tìm giải pháp nâng cao năng lực Việc đánh giá quá trình làm việc của một người lao động là công việc không hề dễ đàng song không thể bỏ qua của các nhà quản lý Đánh giá người lao động cần hiểu là một công việc mang tính xây dựng Nhà quản lý làm tốt công việc đánh giá sẽ hiểu được tâm tư nguyện vọng của người lao động và hình thành cho người lao động tác phong làm việc tích cực có mục dich [15]
Trong 4 năm qua, chính sách ĐD đã có những thay đổi Thông tư 07/TT- QĐ- BYT (2011) có quy định rõ về chức trách, nhiệm vụ của người DD trong céng
tac CSNB Nam 2012, Chuan nang luc va Chuan đạo đức của người điều dưỡng
viên được ban hành Năng lực của ĐD quyết định khả năng thực hành một cách
chuyên nghiệp Về mặt quản lý nhà nước, Bộ Y tế đã ban hành một số văn bản pháp
lý cần thiết để bảo đảm công tác CSNB tại các BV Tuy nhiên, trên thực tế vấn đề này tại các cơ sở y tế còn nhiều bât cập An toàn người bệnh đang là vấn đề hàng đầu trong ngành Y tế, nguy cơ các sự cố y khoa luôn thường trực và có thể xảy ra bất cứ khi nào Hiện nay, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra sáu giải pháp toàn cầu về
an toàn người bệnh đó là: Xác định chính xác người bệnh; Cải thiện thông tin giữa
các nhân viên y tế; Xóa bỏ phẫu thuật sai vị trí, sai người bệnh; Bảo đảm an toàn
khi dùng thuốc; Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện; Phòng ngừa cơ người bệnh ngã Các cơ sở y tế không thể đảm bảo ATNB nếu chờ đợi sự cố xảy ra rồi mới có chương trình hành động để khắc phục Người quản lý cần luôn chủ động đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống, sửa đổi ngay những vấn đề bất cập dé giảm thiểu nguy cơ tốn hại cho NB xuống mức thấp nhất Công tác cấp chứng chỉ hành nghề
cho DD bit đầu triển khai nên việc đánh giá kiến thức, thực hành và thái độ của DD
lâm sàng tại Bệnh viện E là hết sức cần thiết Nghiên cứu này sẽ có những số liệu cụ thể mang tính chất khoa học nhằm giúp Ban lãnh đạo bệnh viện đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ ĐD lâm sàng Đồng thời có thé tìm ra những vấn đề cần cải thiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh tại BV
Trang 33Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu định lượng: Tất cả điều dưỡng lâm sàng trực tiếp chăm sóc NB tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện có thời gian công tác từ 2 đến 10 năm
Số liệu thứ cấp: nhân lực và một số thông tin liên quan đến các hoạt động
của bệnh viện và đội ngũ điều dưỡng của BV năm 2011 và năm 2012
- Nghiên cứu định tính: Phó giám đốc, trưởng phòng KHTH, bác sỹ Trưởng khoa, bác sỹ khoa L§S, Điều dưỡng trưởng khoa LS, điều dưỡng LS người bệnh,
- Tiêu chuẩn loại trừ: Các điều đưỡng có trên 10 năm công tác tại bệnh viện Điều dưỡng không trực tiếp làm công tác chăm sóc NB, điều đưỡng đang đi học; Đối tượng đang bị Ốm phải nằm viện; Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu; Các mẫu quan sát đối tượng nghiên cứu, quy trình kỹ thuật không phù hợp 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3/2013 đến tháng 06/2013 tại 21 khoa
Lâm sàng Bệnh viện E, Hà Nội
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp phương pháp nghiên cứu
định lượng và định tính
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng
Phát vấn: Chọn mẫu tất cả 134 điều dưỡng tại các khoa lâm sàng
Tất cả các điều dưỡng lâm sàng có thời gian công tác tại bệnh viện 2 đến 10 năm Có đủ năng lực trả lời các câu hỏi điều tra và đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Quan sát: Tổng số cỡ mau quan sat 311
Quan sát tất cả điều dưỡng thực hiện quy trình Mỗi ĐD thực hiện quy trình
ít nhất một lần hoặc nhiều hơn Khi ĐTV thấy những sai sót chính trong thực hiện
quy trình trên một nhóm đối tượng lặp lại nhiều lần như nhau trong ba quy trình kỹ thuật nên ĐTV dừng quan sát
Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tinh
Trang 34Phong vấn sâu: chọn mẫu có chủ đích 06 đối tượng
Phó giám đốc phụ trách ĐD; Trưởng phòng KHTH; Trưởng khoa lâm sàng;
Ba bác sỹ khoa lâm sàng
Thảo luận nhóm: 03 cuộc TLN- 30 đối tượng Điều dưỡng trưởng, điều
dưỡng lâm sàng và người bệnh
Các đối tượng nghiên cứu được chọn vào thảo luận nhóm đều không nằm
trong tiêu chuẩn loại trừ
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
* SỐ liệu thứ cấp: Báo cáo về nhân lực tại phòng Tổ chức cán bộ, của phòng
Kế hoạch tổng hợp về kết quả hoạt động của bệnh viện năm 2012 Nguồn số liệu
này do nghiên cứu viên trực tiếp thu thập
*$ố liệu sơ cấp
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng
Cách thu thập thông tin
Kiến thức: Phát vẫn 134 điều dưỡng lâm sàng Thông tin thu thập bằng phiếu
tự điền Bộ câu hỏi kiến thức ba quy trình thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu Mẫu phiếu số I: Bài kiểm tra kiến thức (Phụ lục 2) gồm 10 câu hỏi về thông
tin cá nhân và 45 câu trắc nghiệm về kiến thức 03 kỹ thuật chuyên môn ĐD
Tập trung đối tượng NC đủ tiêu chuẩn, điều tra viên (ĐTV) thông báo mục đích của nghiên cứu, phát phiếu và giải thích rõ các thắc mắc của người tham gia nghiên cứu, nhắc nhở người tham gia không trao đổi thông tin trong quá trình điền
phiếu Đối tượng NC điền phiếu dưới sự hướng dẫn của ĐTV Khi thu phiếu ĐTV kiểm tra lại, các thiếu sót thông tin đã yêu cầu đối tượng bỗổ sung kịp thời Đối tượng nghiên cứu không ghi, ký tên vào phiếu phỏng vắn
Kỹ năng: Cơ hội quan sát nhóm đối tượng thực hiện quy trình kỹ thuật ĐD chấm điểm theo bảng kiểm quy trình
Mẫu phiếu số 2: Các bảng kiểm quy trình kỹ thuật và bảng kiểm thái độ
(Phụ lục 3)
Trang 35Các đối tượng được quan sát không được biết trước Đối tượng chuẩn bị
dụng cụ thuốc, dịch và đây xe đi tiêm truyền, thay băng tại các buồng bệnh hoặc buông thủ thuật cho người bệnh ĐTV tiến hành quan sat khi DD bắt đầu thủ thuật
Thái độ: Quan sát thái độ của ĐD lâm sàng có 6 bước, khi phân tích được mã hóa thành 05 nhóm: Thái độ của ĐD trong giao tiếp, bảo đảm an toàn với NB, đánh giá NB giáo dục y tế cho NB và đảm bảo công tác vô khuẩn trong thực hiện quy trình Mỗi nhóm yếu tố được hình thành từ các bước quan sát
Quan sát thái độ cùng tiến hành với quan sát kỹ năng, các biến thái độ được xây dựng trên nguyên tắc thực hiện quy trình là những kiến thức cơ bản mỗi ĐD
lâm sàng đều nắm được Việc quan sát nhằm mục đích đánh giá được thực sự hành
vi người ĐD muốn làm trong thực hiện quy trình kỹ thuật
- Kiến thức: Bộ câu hỏi chia làm 02 phần: Phần một là các thông tin chung
về đối tượng nghiên cứu; Phần hai là 45 câu trắc nghiệm về kiến thức 03 kỹ thuật chuyên môn ĐD
+ Cách tính điểm: 5 câu nhiều lựa chọn: Mỗi câu 0,5 điểm, câu sai 0 điểm: 6 câu một lựa chọn: Mỗi câu 1 điểm câu sai 0 điểm: 5 câu trả lời đúng, sai: đúng 1 điểm, sai 0 điểm Khoanh tất cả các lựa chọn là vi phạm không tính điểm
Sự đánh giá kiến thức 3 quy trình chia làm 2 mức độ là đạt và không đạt dựa vào giá trị trung bình (Mean) của tổng số điểm mỗi yếu tố Chấm theo thang điểm của Bộ giáo dục đào tạo Thang điểm chia hai nhóm “Đạt” và “Không đạt” Cách tính điểm chỉ áp dụng đối với kiến thức quy trình trong nghiên cứu này, cụ thể như sau: Điểm đạt: tổng số điểm mỗi QT > 6,5; Không đạt: tổng số điểm mỗi QT < 6,5
Kỹ năng và thái độ
Trang 36- Kỹ năng: Tiêu chuẩn cho điểm thực hành, thái độ được tính điểm quan sát cho điểm vào bảng kiểm: Tốt = 2 điểm; Đạt = I điểm; Không đạt = 0 điểm
+ Tốt: Khi đối tượng thực hiện được đầy đủ quy trình và các bước thao tác
đúng kỹ thuật và đẹp Tuy nhiên sau khi thu thập số cỡ mẫu ít nên nhóm nghiên cứu không đưa vào đánh giá
+ Đạt: Thực hiện đúng nhưng bỏ sót một số bước không ảnh hưởng đến chất lượng quy trình và không gây nguy hại cho người bệnh
+ Không đạt: Những trường hợp còn lại
+ Bảng kiểm Tiêm tĩnh mạnh: 42 điểm Điểm đạt là 21 điểm và bước 4, 9, 10
có điểm Đạt trở lên; Truyền tĩnh mạnh: 40 điểm Điểm đạt là 20 điểm và bước 4, 9,
11 có điểm Đạt trở lên; Thay băng vết thương sạch: 42 điểm Điểm đạt là 21 điểm
và bước 8, 9, 10 có điểm đạt trở lên
- Thái độ: Mỗi yếu tố chia thành 2 nhóm “đạt”; “không đạt” Điểm giới hạn
giữa 2 nhóm của các yếu tố được tính bằng công thức: l điểm x số bước quan sát:
Bảng kiểm thái độ của ĐD: giao tiếp với NB 2 bước; Thực hiện an toàn NB
1 bước; Đánh giá NB I bước: Giáo dục y tế cho NB 1 bước; Đảm bảo công tác vô khuẩn 1 bước
Điểm kết quả thái độ “đạt” của đối tượng trong thực hiện l quy trình được
tính: 1 điểm x 6 bước = 6 điểm và trong đó bước 4, 17 (quy trình Tiêm), bước 4, 16
(Truyền), bước 8, 17 (Thay băng) đều phải có điểm đạt trở lên
2.6 Quy trình thu thập số liệu và giám sát thực hiện
Thu thập số liệu định lượng
Chọn điều tra viên (3 người) có các tiêu chuẩn sau: Cử nhân điều dưỡng, có
kinh nghiệm trong thực tế lâm sàng tại bệnh viện Học viên lớp quản lý bệnh viện
khoá 4 trường đại học Y tế Công Cộng
Quy trình thu thập số liệu:
+ Tổ chức 01 buổi tập huấn điều tra viên
+ Thử nghiệm bộ câu hỏi
+ Thực hiện phát vấn: Trong một buổi Tại buổi phát vấn, điều tra viên và đối tượng NC được tập trung tại hội trường BV Điều tra viên hướng dẫn đối tượng
Trang 37NC tự điền phiếu, thu phiếu của từng đối tượng NC, kiểm tra tính đầy đủ và làm
sạch phiếu ngay tai budi phát vấn
+ Thu thập số liệu tại thực địa: quan sát đối tượng thực hành trong hai tháng tại các khoa lâm sàng
Thu thập số liệu định tính
Nghiên cứu viên chính trực tiếp phỏng vấn sâu 06 đối tượng theo phiếu
hướng dẫn PVS với các chủ đề theo mục tiêu nghiên cứu và tổ chức TLN với 30 đối tượng (Phụ lục 4, 5, 6, 7, 8)
Giám sát thu thập số liệu
Nghiên cứu viên chính trực tiếp tham gia thu thập số liệu định tính, giám sát thu thập số liệu thông qua kiểm tra ngẫu nhiên các phiếu đã thu thập và giám sát quá trình phát vấn
2.7 Xử lý và phân tích số liệu
2.7.1 Nghiên cứu định lượng
Xứ lý và nhập số liệu
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý thông tin trên các phiếu điều
tra trước khi nhập liệu Sau đó số liệu được nhập 2 lần phần mềm Epi data 3.0
Phân tích số liệu: Phần mềm SPSS 16.0 được sử dụng để phân tích số liệu:
Phân tích đơn biến được tiến hành nhằm mô tả tần suất và tỷ lệ của các đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu như tuổi, nghề nghiệp giới tính Phân tích thống kê mô tả phân tích tìm mối liên quan giữa các cặp tỷ lệ về kiến thức, thực
hành và thái độ với các nhóm liên quan thông qua các kiểm định 3 OR
2.7.2 Nghiên cứu định tính
Xử [ý số liệu: Ghi âm các cuộc PVS, TLUN được gỡ băng và ghi chép lại đầy
đủ dưới dạng bản word Sau mỗi buổi PVS, TLN, nghiên cứu viên tiến hành gỡ
băng ngay đề kiếm soát thông tin thu thập được, rút kinh nghiệm PVS va TLN sau
Phân tích số liệu: Số liệu định tính dùng phương pháp phân tích theo chủ đề
và không sử dụng phần mềm hỗ trợ Bản gỡ băng được mã hóa theo chủ đề phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Đánh giá và tìm nguyên nhân mối liên quan về các yếu tố đạt và không đạt của KAP điều đưỡng LS từ phía bệnh viện như công tác đào tạo,
Trang 38nhân lực, môi trường làm việc hoặc từ chính các yếu tố nhân khẩu học của DD lam
sàng và đưa ra các giải pháp khắc phục
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Đối tượng NC đã được giải thích về mục đích và nội dung của NC trước khi tiến hành thu thập số liệu và tiến hành với sự đồng ý của đối tượng NC Mọi thông tin cá nhân về đối tượng NC được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập được chi
phục vụ cho mục đích NC, không phục vụ cho mục đích khác
Nghiên cứu được tiến hành sau khi đã được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua
Nội dung NC phù hợp, được Ban giám đốc bệnh viện quan tâm và ủng hộ Kết quá NC được phản hồi và báo cáo cho Ban giám đốc, đội ngũ nhân viên y tế của BV Kết quả NC được làm cơ sở để rút ra những bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng ĐD, chia sẻ kinh nghiệm đồng nghiệp ở bệnh viện
2.9 Hạn chế của nghiên cứu và hướng khắc phục
2.9.1 Hạn chế
Việc thu thập thông tin trong nghiên cứu phụ thuộc vào sự cam kết và nhiệt
tình của đối tượng NC
Đây là một nghiên cứu mô tả nên có thể gặp sai số thông tin (do kỹ năng phỏng vấn, cách sử dụng điền bảng quan sát của ĐTV có thể mang tính chất chủ quan sẽ ảnh hưởng đến kết quả sai số do thông tin thiếu chính xác)
Do hạn chế về thời gian, nguồn lực cũng như tính thực tế nên nhóm nghiên cứu quan sát theo tần số quan sát, không quan sát trên từng đối tượng nghiên cứu,
điều này hạn chế không tìm được mối liên quan giữa kiến thức, thực hành và môt số
mối liên quan khác Cỡ mẫu nhỏ nên số đơn vị quan sát ít, tần số quan sát bị lặp lại trên đối tượng nghiên cứu gây ảnh hưởng đến kết quả Tuy nhiên việc lựa chọn cả
ba quy trình mới có thể mô tả tương đối toàn thê thực trạng công tác ĐD LS trong thực hiện quy trình về nội khoa và ngoại khoa nên nghiên cứu vẫn được thực hiện
Đo lường thái độ dựa trên quan sát có thể bị ảnh hưởng từ quan điểm của đối
tượng và ảnh hưởng của yếu tố khách quan
Trang 39Nghiên cứu này được thực hiện tại BV trong nhóm tuổi giới hạn và cỡ mẫu chưa đủ lớn để phát hiện một số mối liên quan và chưa đủ tính đại diện cho các
bệnh viện khác
2.9.2 Khắc phục
Xây dựng các thuật ngữ trong bộ công cụ rõ ràng, dễ hiểu Tập huấn điều tra
viên kỹ trước khi tiến hành
Sử dụng các Test thống kê phù hợp, làm sạch số liệu kỹ trước khi nhập vào
máy tính Kiểm tra độ chính xác trước khi thực hiện phân tích số liệu
Thực hiện đúng kế hoạch nghiên cứu Các hoạt động NC đã được giảng viên của trường Đại học y tế Công cộng giám sát theo quy định
Tổ chức các buổi thảo luận nhóm nghiêm túc, khích lệ đối tượng NC, thảo luận sôi nổi, đưa ra nhiều tình huống cụ thể để phân tích sâu đặt câu hỏi phù hợp
cho đối tượng NC bàn luận và được thống nhất
2.10 Chỉ số và biến số nghiên cứu
Các phương pháp xác định chỉ số, biến số nghiên cứu gồm: Biến số về đánh giá kiến thức, thực hành của ĐD và các yếu tố liên quan, đánh giá về hình thức đào tạo của ĐD tại các khoa lâm sàng bệnh viện E được xây dựng dựa trên các quy định
của Thông tư số 07/2011 TT-BYT ngày 26 thang 01 nam 2011[21], Quy chế bệnh
viện số 1895/1997/BYT-QĐ
Kiến thức, quy trình kỹ thuật DD trong sách điều dưỡng Nội, ĐD_ Ngoại, Kỹ năng thực hành điều dưỡng, điều dưỡng Cơ bản (toàn bộ tập 1.2) của Bộ Y tế - Năm
2008 Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản - Nhà xuất bản Y học
năm 2010 tập 2 Sách Tập huấn tiêm an toàn, phòng ngừa chuẩn của Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế Tham khảo bộ test trắc nghiệm kiến thức thi ĐD viên giỏi toàn quốc năm 2006 Tham khảo tiêu chuẩn CSNB trong bệnh viện.
Trang 40Bang 2.1 Bién số nghiên cứu
: ‘ Phương pháp Tên biên Định nghĩa Loại biên
TT thu thập
I Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
, La so nam ké ttr khi sinh ra tinh dén nam „
1 | Tuôi Phát vân
thang 1 năm 2013 Liên tục
2 | Gidi Là giới tính lúc sinh ra Nhị phân Quan sát
3 Cấp học cao nhât của đôi tượng NC Phát vân vân thứ bậc
Đào tạo hàng | Là các kiên thức ĐD nhận được từ các ,
4 Phan loai Phat van nam khóa học trong quá trình làm việc tại BV
Là các kiên thức chuyên ngành chăm sóc
5 NB, ĐD nhận được từ các khóa học | Phân loại Phát vân
chuyên môn
trong quá trình làm việc tại BV
Năm công | Là số năm làm việc của đôi tượng trong :
tac lĩnh vực ÐD tính từ ngày ký hợp đông
Kiên thức , ,
- Kiến thức đạt khi đôi tượng trả lời đúng ,
> 6,5 về kiến thức quy trình tiêm TM
tĩnh mạch
Kiến thức quy | Kiên thức đạt khi đôi tượng trả lời đúng
8 | trình truyền > 6/5 điểm về kiến thức quy trình | Phân loại Phát vấn tĩnh mạch truyền tĩnh mạch