1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013

127 722 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 25,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu: 1 Xác định nhu cầu chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi 2 Mô tả thực tế chăm sóc PHCN mà NB gãy xương chỉ nhận được từ điều dưỡng viên ĐDV 3 Mô tả kiến

Trang 1

- HSPH G64

1V06/ QLEV4 -TN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TE

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2013

MÃ SÓ CHUYÊN NGÀNH: 60720701

HUONG DAN KHOA HOC:

Trang 2

LOI CAM ON

Hai năm học tập đã qua, giờ đây cuốn Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản

lý bệnh viện đã hoàn thành, với lòng chân thành và kính trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các thây, cô giáo trường Đại

học Y tế Công cộng Hà Nội đã tận tình giảng dạy giúp đỡ tôi hoàn thành chương

trình học tập cũng như hướng dẫn, hỗ trợ cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu

PGS.TS Nguyễn Thị Minh Thủy, giáo viên hướng dẫn khoa học, đã tận

tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Lănh đạo bệnh viện, trưởng các khoa phòng liên quan, điều dưỡng trưởng bệnh viện, điều dưỡng trưởng và điều dưỡng viên khoa Ngoại Chấn thương,

bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất

nhiều trong quá trình nghiên cứu

Ths Hoang Ngọc Tỉ ham, Ths Đặng Oanh, những người ban di truée,

cùng chia sẻ kinh nghiệm, góp nhiều ý tưởng hay cho luận văn của tôi

Các bạn bè, các đồng nghiệp đã khuyến khích tôi trên con đường học

tập, đặc biệt là các anh chị và các bạn lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 4

Tây Nguyên đã cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong suốt 2 năm qua

Xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình — những người đã thường xuyên chia sẻ khó khăn, giúp đỡ, động viên tôi Irong suốt những năm tháng hoc tap

Xin tran trong cam on!

Ninh Thuận, ngày 12 tháng 10 năm 2013

Tác giả

Trang 3

i

MUC LUC MỤC: LỤÙ, «c cecscses-esceeeer-sros2Đ1630330168018866658010350156018000/00000g/1380019/g-H :z2481 mem i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TAT ssccccscecncterenseunnsssbvastnnvaastoysostnueessbad erases iv

M.ì)s80(0/19.(e i00 vi

"tOMf TÁN: ĐÈ TÀINGEHIEN/UỦ, s.sszesasbutdgasaaseossiassaosagSSlb le xsalLseee vii

DAT VAN ĐỀ ¬— Sussvusensstyvene ener 1

IyI0I989)53089/62112)1966600007 3

Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 22 ©2552c22552+reerrrxrrreerrrrrrrrrrrirre 4

1.1 Nghĩa vụ nghề nghiệp của điều dưỡng viên đối với người bệnh 4

1.2 Các thành phần của chăm sóc điều dưỡng cơ bản -. -++-+: 5

1.3 Chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng viên -s-csccxserererrerrrrrirrrrree 6

1.4 Mot s6 m6 hinh cham s6c diéu duGng o esceeseecseecseeesseesseesseeeessessseessneeesneenes 7

1.5 Dai curong ve ely euro g Chil eascessceesssnsenssavsessesswensosenesssesearwsersysneesanectusrespenstons 9

1.6 Tình hình nghiên cứu liên quan :sx266x6122 1614416112 46661161 6064100000108 15

1.7 Một số thông tin khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận 18

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -cc¿-©255ccsecvsvserrrreee 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu -: +:22t+ccttệ hệt re 20

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .-cc-ccccccccttrirrrrtrrirrrrrrrireeri 20

3.4 Tiiết KẾ nghiên ĐỀU: se ~eesoessssennnree210146656/000060086606181803đ80160344 G16 20

2.4 Phương pháp chọn mẫu . - 55c tri 20

Trang 4

2.9.43a6 đức trong hghiẾ!›:CỨU s:ssssznnuiigdi66148335868180106615865818156996083.ee set Sa

2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 37

Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU 2: 2252+22cvxerrrrrrrrrrrrrrrrrrrre 39

3.1 Mô tả về đối tượng nghiên cứu -:-5sscc2xttttrertirrrrirrrrrrrerrrerre 39

3.2 Kết quả về nhu cầu chăm sóc PHCN cho người bệnh gãy xương chỉ tại khoa

Ngoại Chấn thương - 5c+292222 2221111222211 tri 44 3.3 Kết quả thực tế đáp ứng của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức

năng cho người bệnh gấy xương chỉ c che 50

3.4 Kết quả khảo sát kiến thức của điều đưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức

năng cho người bệnh gãy xương cChỉ : che 37 3.5 Kết quả về các hoạt động tô chức, giám sát và hỗ trợ của bệnh viện trong thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chỉ 61

thường š: BAIN LULA Niscscssesacsanesssnnexonursnsneenexencesneernesentintierrrocyoaneaornonseneocnian pean 70

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu cccccccccsccccrerreeee 70

4.2 Nhu cầu chăm sóc PHCN cho người bệnh gãy xương chỉ tại khoa Ngoại

XPHAH(HUGIIE E sistnsntegiTthfinftnipmtirtsrrsrsrnigigirbotzEt0faifesitsi8880140801012.1-esicxcaT TT 71

4.3 Thực tế đáp ứng của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức năng cho ñgười bệnh gấy xương ChỈ c«ecss21501630140648161344380884455538145058191455056881-1034 76

Trang 5

1H

4.4 Kiến thức của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức năng cho người

bệnh gầy ương GIỦ, ssseosgggg101140116865118E0811684158156143484538831915151g015460112036318Uas8 79

4.5 Các hoạt động tổ chức, giám sát và hỗ trợ của bệnh viện trong thực hiện,

chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi - 7Ø

4008450860007 87

TAI LIEU THAM KHAO 88

PHỦ LUG ceosonreneinnndh sain RTE Ramee ENETEMENME eter 93

Phụ lục 1: Khung lý thuyết về thực hiện công tác chăm sóc PHCN ee 03

Phu 106:23 Bane HOE 0v.sccccrceiserevevonnsvovamensenenextaneavenonontsereavenenensarnsensnantattn reas ses 94

Phụ lục 3: Nội dung hướng dẫn phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm 105

Phụ lục 4: Hình thảo luận nhóm điều QU OND grniesececsgsiseseeeseasssscd66eeesaalsik 118

Trang 6

iv

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

CSNBTD DDT ĐDV ĐTV KTV

NB PHCN PVS TLN YHCT

Chăm sóc người bệnh toàn diện Điều dưỡng trưởng

Điều đưỡng viên - Điều tra viên

Kỹ thuật viên Người bệnh Phục hồi chức năng Phỏng vấn sâu

Thảo luận nhóm

Y học cổ truyền

Trang 7

DANH MUC CAC BANG

Bang 2.1: Cách tính điểm và đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu 35

Bang 3.1: Các thông tin chung VỆ người BEHÏHsasesepananuiosnayablsstiEnseesd|Lcee 39

Bang 3.2: Từ lệ người bệnh được bác sĩ chỉ định chăm sóc điều dưỡng phục hôi

ND NET edeeeieiririsresessreseeresrrlue8X10LX00G/GSI0.HESEDVGIGGI15901GI34699087891E:E415 een ee 41

Bảng 3.3: Các thông tin về giới tính, tuổi - cccccscsccriettrierrsrrrrerersrrre 42

Bảng 3.4: Các thông tin liên quan đến công tác chuyÊH MÔN -55:55:ccxc>: 43

Bang 3.5: Nguồn nhân lực điều dưỡng tại khoa so với bệnh viện (tính trung bình

Bảng 3.6: Chăm sóc phục hồi chức năng theo số nội dung có nhu cẩu (*) 44 Bảng 3.7: Nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng cụ thé từng nội dung 46 Bang 3.8: Mức độ kiến thức của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hoi chức năng cho người bệnh gãy xương chỉ theo từng nội dung -cccccccc se 58 Bảng 3.9: Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc PHCN cho NB gãy

Trang 8

Vi

DANH MUC CAC BIEU

Biểu đô 3.1: Nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng theo các lĩnh vực 44

Biéu d6 3.2: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dụng của chăm sóc da 5Ì

Biểu đô 3.3: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dung của chăm sóc đường

11614, DANY QUANG n8786AẺ + , 52

Biểu đô 3.4: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dung của chăm sóc hô hấp

Biểu đô 3.5: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dung của chăm sóc phòng

ngừa táo ĐÓN TT TH Tu HH HT Ti tư 33

Biểu đồ 3.6: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dung của chăm sóc phòng

ngÌa tẮC mẠCÌ 25-55 ©c+2CS 22 E2x2212112111271011.21 11211 T11 1111.001111 ree 54

Biểu đô 3.7: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dung của chăm sóc trước

Trang 9

Vii

TOM TAT DE TAI NGHIEN CUU

Chăm sóc phục hồi chức năng (PHCN) cho người bệnh (NB) gãy xương chỉ

đã và đang là vấn đề sức khỏe ưu tiên đo tính phổ biến và hậu quả lâu dài gây

thương tật vĩnh viễn nếu không được chăm sóc đúng và kịp thời Đối với NB gãy xương để hạn chế những tổn thương thứ cấp về sau, NB cần được chăm sóc PHCN sớm tuy nhiên tại tỉnh Ninh Thuận, hoạt động này vẫn còn hạn chế ở nhiều cơ sở y

tế Đề tài “Thực trạng thực hiện chăm sóc PHCN của điều dưỡng viên cho NB gãy xương chỉ tại khoa Ngoại Chấn thương bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận

nam 2013” được thực hiện tại khoa Ngoại Chan thuong bénh vién da khoa tinh

Ninh Thuận Với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng

và định tính đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu: (1) Xác định nhu cầu chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi (2) Mô tả thực tế chăm sóc PHCN mà NB gãy xương

chỉ nhận được từ điều dưỡng viên (ĐDV) (3) Mô tả kiến thức của ĐDV về chăm

sóc PHCN cho NB gãy xương chi (4) Mô tả các hoạt động tổ chức, giám sát và hỗ

trợ của bệnh viện trong thực hiện chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3/2013 đến tháng 7/2013 trên 96 người

bệnh và 30 ĐDV, kết hợp với 5 cuộc phỏng vấn sâu (giám đóc, điển dưỡng trưởng

bệnh viện và khoa, trưởng 2 khoa) cùng 2 buổi thảo luận nhóm (ĐDV chăm sóc và

NB) để tìm hiểu về thực trạng ĐDV thực hiện chăm sóc PHCN cho NB gay xương

chi tại khoa Ngoại Chấn thương Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: (1) Phần lớn

NB chưa được bác sĩ chỉ định PHCN trong y lệnh; 99% NB có nhu cầu được chăm sóc luyện tập-vận-động (2) Một số nhu cầu quan trọng vẫn chưa được ĐDV đáp ứng đầy đủ như: chỉ có 4% NB được hướng dẫn tập thở; chỉ khoảng 5% NB được hướng

dẫn cách gồng cơ: 6.3% được hướng dẫn vỗ, rung lồng ngực; 11,5% được tư vấn nên tăng cường vận động (3) 60.0% ĐDV có kiến thức không đạt (4) Công tác kiểm

tra, giám sát, đào tạo, phối hợp trong điều trị còn nhiều bất cập Nghiên cứu cũng

đã đưa ra một số khuyến nghị: nhằm cải thiện chất lượng công tác chăm sóc

PHCN cho NB gãy xương, bệnh viện cần đây mạnh công tác kiểm tra, giám sát, đào

tạo lại, nâng cao ý thức của ĐDV, tăng cường sự hợp tác của bác sĩ điều trị, tuyển thêm kỹ thuật viên PHCN, tiến tới thành lập khoa Vật lý trị liệu-PHCN

Trang 10

DAT VAN DE

Chăm sóc theo đối NB khi nằm viện là một trong những nhiệm vụ chính của

người điều dưỡng Ngày nay, khi mà chất lượng dịch vụ y tế đang là mối quan tâm

hàng đầu thì không những chỉ dừng ở “điều trị bệnh” mà cần phải “chăm sóc toàn

diện” để NB nhanh chóng bình phục và đạt được sự thoải mái cả về thể chất và tỉnh

thần (Watson, 1985) Vi thế chức năng và nhiệm vụ của ĐDV đã được nâng cao

cho phù hợp với xu thế phát triển ấy

Tại Việt Nam, trước năm 1990, nhiệm vụ của người y tá (nay là ĐDV) chỉ là

thực hiện y lệnh, phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ nên công tác chăm sóc chưa đáp

ứng được nhu cầu cơ bản của NB hầu hết do người nhà đảm nhiệm Để khắc phục

tình trạng này, năm 1997 công tác chăm sóc người bệnh toàn diện (CSNBTD) được

Bộ Y tế đưa vào quy chế bệnh viện Theo đó, NB là trung tâm của chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện liên tục, bảo đảm hài lòng, chất lượng và an toàn

Tiếp tục hoàn thiện hơn nữa chất lượng chăm sóc NB, tháng 01/2011 Bộ Y tế

đã ban hành thông tư số 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm

sóc NB và 01 trong 12 nhiệm vụ chuyên môn của điều dưỡng được quy định tại

thông tư này là: (1) NB được ĐDV, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập và

PHCN sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể (2)

Phối hợp khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu-PHCN để đánh giá, tư vấn, hướng

dẫn và thực hiện luyện tập, PHCN cho NB

Tuy nhiên, một số nghiên cứu, đánh giá về thực trạng điều dưỡng với công

tác chăm sóc toàn diện tại Việt Nam cho thay ĐDV còn thiếu tự tỉn, an phận, chưa

tự khẳng định được mình trong thực hành chăm sóc, còn thói quen phụ thuộc vào y lệnh của bác sĩ tính chủ động trong chăm sóc, khả năng nhận định và ra quyết định độc lập công tác hướng dẫn NB tự chăm sóc, phòng bệnh cho bản thân, luyện tập PHCN còn hạn chế [15], [17], [22] [23]

Ở Việt Nam do sự gia tăng mật độ dân số, đô thị hóa nhanh với phương tiện giao thông có tốc độ cao lại co động trên mạng lưới đường sá, cầu cống chật hẹp kém chất lượng trong đó điều quan trọng là do trình độ và ý thức tự giác của con người chưa cao dẫn đến tình hình tai nạn giao thông có xu hướng gia tăng [3l]

Trang 11

— — ——————————

Chân thương giao thông và sinh hoạt là mô hình chấn thương chung đang là vấn đề

sức khỏe đặc biệt được quan tâm tại Việt Nam, bởi những hậu quả nặng nề cho NB

sau tai nạn [30] Theo nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt

Nam của trường Đại học Y tế Công cộng năm 2008, trong độ tuổi 15-59, số năm

sống tàn tật hiệu chỉnh (DALYS: disability adjusted life years) là do tai nan giao

thông và từ 70 tuổi trở lên, ngã là nguyên nhân chủ yếu của gánh nặng bệnh tật [13]

Khoa Ngoại Chan thương của bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận nhận điều

trị tất cả các trường hợp chấn thương về xương khớp Đối với NB gãy xương chỉ,

đặc biệt là gãy xương chi ở người cao tuổi NB gãy nhiều xương do phải nằm lâu

trên giường bệnh nên cần được chăm sóc PHCN sớm nhằm tránh các biến chứng

như loét, viêm phổi-phế quản cứng khớp, teo cơ [24] Vì thế nhu cầu được chăm

sóc PHCN sớm của NB tại khoa Ngoại Chấn thương phải được ĐDV, kỹ thuật viên

(KTV) PHCN quan tâm đúng mức khi thực hiện chăm sóc toàn diện

Theo đánh giá của phòng Điều dưỡng, công tác chăm sóc NB tại bệnh viện

đa khoa tỉnh Ninh Thuận đã có những chấn chỉnh trong những năm gần đây, tuy

nhiên vẫn chưa được đồng bộ đặc biệt là chăm sóc PHCN sớm cho NB Tại các

khoa lâm sàng, tình trạng NB gặp các thương tật thứ cấp vẫn còn xảy ra Điều này

cho thấy công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe, hỗ trợ luyện tập chưa được ĐDV chú

trọng [1] [2] [3]

Để tìm ra giải pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lượng chăm sóc PHCN cho

NB gãy xương chỉ tại khoa Ngoại Chấn thương của ĐDV, cần có những bằng

chứng, thông tin đánh giá có tính khoa học về công tác này Tại Ninh Thuận, hiện

chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề nêu trên, vì vậy chúng tôi đề xuất tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng thực hiện chăm sóc PHCN của ĐDV cho NB

gãy xương chi tại khoa Ngoại Chắn thương, bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận

năm 2013”

Trang 12

MUC TIEU NGHIEN CUU

1 Xác định nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi

2 Mô tả thực tế chăm sóc phục hồi chức năng mà người bệnh gãy xương chi nhận

được từ điều dưỡng viên

3 Mô tả kiến thức của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức năng cho người

bệnh gãy xương chi

4 Mô tả các hoạt động tổ chức, giám sát và hỗ trợ của bệnh viện trong thực hiện

chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chỉ tại khoa Ngoại Chan

thuong, bénh vién da khoa tinh Ninh Thuan nam 2013

Trang 13

- Không bao giờ được từ chối giúp đỡ NB: Ý thức trách nhiệm trước cuộc

| song của NB đòi hỏi ĐDV một sự quan tâm đặc biệt và một sự sẵn sàng quên mình

để giúp đỡ NB Sự từ chối giúp đỡ NB là vi phạm nghĩa vụ xã hội của mình, phải

chịu sự lên án về mặt đạo đức và khi cần phải xử phạt về hành chính

- Giúp đỡ NB loại trừ các đau đớn về thẻ chất: Trước NB đang bị đau đớn vì

bệnh tật, ĐDV phải luôn thể hiện một sự thông cảm và quan tâm đặc biệt, xem nổi đau của NB như nỗi đau của chính mình để tìm mọi cách cứu giúp

- Không bao giờ được bỏ mặc NB: ĐDV có nhiệm vụ đấu tranh cho sự sống

của NB đến cùng, không bao giờ xa rời vị trí để NB một mình đối phó với bệnh tật

- Hỗ trợ về tinh thần cho NB: Trong khi nằm viện tinh thần của NB chịu ảnh

hưởng của bản thân bệnh tật, sự cách ly người thân, môi trường bệnh viện và nhiều

yếu tố khác Do đó khi tiếp xúc với NB, ĐDV phải gây được lòng tin của NB vào

hiệu quả điều trị

- Tôn trọng nhân cách NB: Khi tiếp xúc với NB, ĐDV phải tạo ra một môi

trường trong đó mọi giá trị, mọi phong tục tập quán và tự do tín ngưỡng của mỗi cá

nhân đều được tôn trọng Khi tiếp xúc với NB cần gọi cả họ và tên, không nên gọi

“ông kia”, “bà kia” và đặc biệt là không được cáu gắt, quát mắng NB [7]

Việc thực hiện chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV sẽ tạo ra một môi

trường chăm sóc thân thiện và chuyên nghiệp Người dân, NB khi tham gia vào hoạt động khám, chữa bệnh tại các bệnh viện sẽ cảm nhận được sự ân cần, tận tình và thỏa lòng hơn với dịch vụ y tế ngày càng hoàn thiện về chất lượng và đậm tính nhân

van.

Trang 14

1.2 Cac thanh phan của chăm sóc điều dưỡng cơ bản

Nguyên tác thực hành điều dưỡng của Viginia Henderson liên quan

tới các

nhu cầu cơ bản của con người Những nhu cầu dưới đây được gọi là 14 nhủ cầu của Henderson giúp chúng ta xác định khung nội dung về thực hành điều

dưỡng ĐDV khi tiếp cận với NB cần phải đánh giá và chân đoán những nhu cầu

của họ trên cơ

sở đó hỗ trợ họ đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của con người:

- Đáp ứng nhu cầu về hô hấp: ĐDV phải đánh giá sự thở bình

thường hay bat thường tìm nguyên nhân để giải quyết và đáp ứng nhu cầu ngay

cho NB

- Đáp ứng nhủ cầu về ăn uống: ĐDV cần giúp đỡ NB ăn đủ lượng

calo/ngày

và thực hiện chế độ ăn theo đúng bệnh an toàn vệ sinh thực phâm

- Giúp đỡ NB trong sự bài tiết (dịch bài tiết từ trong c0 thể): ĐDV cần phải

theo dõi sát dich tiết của NB về số lượng tính chat, mau

sắc để đánh giá và can

thiệp đáp ứng đúng nhu cầu khi bị bất thường

- Giúp đỡ NB về tư thế, vận động và tập luyện: ĐDV cần giúp NB

các tư thế

mà họ yêu cầu hướng dẫn và hỗ trợ NB vận động luyện tập

- Đáp ứng nhủ cau ngu va nghi

- Giúp NB mặc và thay quần áo

- Giúp NB duy trì thân nhiệt:

- Giúp NB vệ sinh cá nhân hãng ngày

- Giúp NB tránh được các nguy hiểm trong khi nằm viện: Tránh

để NB ngã

NB bị các tai biến trong điều tri, cham soc

- Giúp NB trong sự giao tiếp: ĐDV thường xuyên gần gũi tiếp xúc

NB với

thái độ niềm nở thân mật

- Giúp NB thoải mái về tinh thần, tự do tín ngưỡng

- Giúp NB lao động làm một việc gì đó để tránh mặc cảm là người

vô dụng

- Giúp NB trong những hoạt động vui chơi giải trí

- Giúp NB có kiến thức về y học: ĐDV cần cung cấp thông tin có

liên quan

đến bệnh, hướng dẫn chế độ ăn, theo dõi thuốc điều trị và

tai biến của thuốc, giáo

dục sức khỏe giúp NB có những kiến thức vey tế, cách tự theo

dõi, chăm sóc bản

thân sau khi ra viện [8].

Trang 15

1.3 Chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng viên

Về thực hành chăm sóc có thể nói chương trình đào tạo có ảnh hưởng và tác động rất lớn tới thực hành nghề nghiệp Lầu nay, chương trình đào tạo điều dưỡng được xây dựng dựa trên mô tả công việc và xác định chức năng, nhiệm vụ của người y tá là thực hiện y lệnh phụ thuộc vào chỉ định của thầy thuốc nên công tác chăm sóc của điều dưỡng chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của NB Hầu hết công tác chăm sóc cơ bản cho NB được người nhà đảm nhiệm Để khắc phục tình trạng

này, năm 1993, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra Quyết định 526/QD-BYT ban hanh chế độ trách nhiệm của y tá là chăm sóc NB cả về thể chất chứ không chỉ tập trung vào việc thực hiện y lệnh điều trị Năm 1997, công tác CSNBTD được thể chế hoá thành Quy

chế CSNBTD trong Quy chế bệnh viện Năm 2003, Chỉ thị 05/2003/BYT-CT cua

Bộ trưởng Bộ Y tế đã yêu cầu mọi cán bộ y tế đều có trách nhiệm thực hiện CSNBTD, các bệnh viện phải tăng cường công tác chăm sóc NB toàn diện thông

qua 5 hoạt động chính: (1) Kiện toàn mạng lưới điều dưỡng trưởng từ Sở Y tế đến

tận khoa-phòng trong bệnh viện (2) Thành lập Ban chỉ đạo chăm sóc NB toàn diện bao gồm các thành phần liên quan để tăng cường chỉ đạo chăm sóc toàn diện, (3) Yêu cầu Giám đốc bệnh viện phải đầu tư cho công tác chăm sóc toàn diện qua đào tạo, bổ sung nguồn lực và phát động phong trào thi dua, (4) Giao trách nhiệm cho

các trưởng khoa lâm sàng tổ chức thực hiện CSNBTD, xoá bỏ mô hình phân công

chăm sóc theo công việc mà thay vào đó là mô hình phân công chăm sóc theo đội

hoặc nhóm và (5) Giao trách nhiệm cho các khoa, đơn vị cận lâm sàng (xét nghiệm, được, vật tư-trang thiết bị, kiểm soát nhiễm khuẩn đỉnh đưỡng) cung cấp dịch vụ tại

các khoa lâm sàng đề giành thời gian cho ĐDV chăm sóc NB nhiều hơn [22]

Ngày 26/01/2011, Bộ Y tế đã ra thông tư số 07/2011/TT-BYT về việc

“Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc NB trong bệnh viện” [10] Thông tư

07 mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác điều dưỡng, là cơ sở pháp lý cho

sự phát triển của ngành điều dưỡng và tăng cường chất lượng chăm sóc NB ngày càng tốt hơn, phù hợp với xu thế phát triển chung của toàn xã hội Với nguyên tắc lấy NB làm trung tâm của công tác chăm sóc, nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, đảm bảo hài lòng chất lượng và an toàn Thông tư qui định cụ thể các

Trang 16

nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc trong bệnh viện cũng như các điều kiện đảm bảo thực hiện các nội dung của thông tư như về tổ chức nhân lực, cơ sở vật chất, trách nhiêm cụ thể của từng cá nhân trong việc thực hiện thông tư Theo thông tư nhiệm

vụ chuyên môn chăm sóc NB của ĐDV/hộ sinh viên gồm:

- Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe

- Chăm sóc về tinh thân

- Chăm sóc vệ sinh cá nhân

- Chăm sóc dinh dưỡng

- Chăm sóc PHCN

- Chăm sóc NB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

- Dùng thuốc và theo đối dùng thuốc cho NB

- Chăm sóc NB giai đoạn hấp hồi và NB tử vong

- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng

- Theo dõi, đánh giá NB

- Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc NB

- Ghi chép hồ sơ bệnh án

1.4 Một số mô hình chăm sóc điều dưỡng

1.4.1 Mô hình chăm sóc người bệnh toàn diện

Mô hình tổ chức chăm sóc người bệnh toàn diện

(Nguôn: Tài liệu Quản lý điều dưỡng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 359)

Trang 17

Mô hình trên được xây dựng dựa trên nguyên tắc CSNBTD là nhiệm vụ của

toàn bệnh viện Căn cứ vào chức năng được chia thành ba hệ thống chính:

Vòng ngoài: Sự chỉ đạo toàn bộ hệ thống và cam kết nguồn lực của Giám

đốc bệnh viện là yếu tố quyết định sự thành công Các phòng chức năng có trách

nhiệm trực tiếp chỉ đạo thực hiện và phối hợp giữa các bộ phận trong toàn bệnh

viện

Vòng giữa: Mô hình với các mũi tên đều quay vào, các bộ phận cận lâm sàng và hậu cần sẽ hướng về buồng bệnh để phục vụ và đem dịch vụ đến khoa lâm sàng Nếu thực hiện được điều này ĐDV sẽ có thời gian bên cạnh NB thay vì làm quá nhiều công việc gián tiếp và xa rời NB như hiện nay

Vòng trong: Là vòng chăm sóc nòng cốt, bao gồm: bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý

học sinh-sinh viên, NB và người nhà Mỗi thành viên có vai trò riêng, hiệu quả của

nhóm dựa vào sự phối hợp, sự tôn trọng và chất lượng thông tin giữa các thành viên trong nhóm [9]

Thực hiện CSNBTD sẽ vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với ĐDV, bởi vì thực hiện CSNBTD sẽ làm tăng chức năng độc lập, tăng khối lượng công việc, tăng

trách nhiệm của người điều dưỡng

1.4.2 Mô hình phân công chăm sóc

NB nằm viện luôn mong muốn có một ĐDV chăm sóc chính cho họ Bởi vậy

phân công điều dưỡng theo NB sẽ làm tăng mối quan hệ điều dưỡng với NB, tăng hiệu quả chăm sóc điều dưỡng tiếp cận NB một cách tổng thể

.Thông tư 07/2011/TT-BYT đã định nghĩa rõ các loại mô hình phân công

chăm sóc và có hướng dẫn: bệnh viện căn cứ vào đặc điểm chuyên môn của từng

khoa đề áp dụng một trong các mô hình phân công chăm sóc sau đây:

- Mô hình phân công điều dưỡng chăm sóc chính

- Mô hình chăm sóc theo nhóm

- Mô hình chăm sóc theo đội

- Mô hình phân chăm sóc theo công việc [10]

Trang 18

1.4.3 Mô hình chăm sóc theo nhóm áp dụng tại bệnh viện đa khoa tính Ninh

Thuận

Theo chỉ đạo của Giám đốc bệnh viện, tất cả các khoa lâm sàng đều áp dụng

mô hình chăm sóc theo nhóm Với mục tiêu: mỗi NB phải được ít nhất là một bác sĩ

và một ĐDV/hộ sinh viên/kỹ thuật viên chịu trách nhiệm cụ thể về điều trị và chăm

sóc Trưởng khoa và điều dưỡng trưởng (ĐDT) khoa phân chia số lượng nhóm cho

phù hợp với giường bệnh và nhân lực của khoa

Trong mỗi nhóm chăm sóc bác sĩ là người quyết định phương pháp điều trị;

ĐDV/hộ sinh viên/kỹ thuật viên là người thực hiện các y lệnh điều trị trực tiếp chăm sóc NB hướng dẫn hộ lý, thân nhân phối hợp cùng chăm sóc NB: hộ lý phụ ĐDV/hộ sinh viên/kỹ thuật viên cùng chăm sóc NB Điều dưỡng chăm sóc do DDT nhóm có trình độ tay nghề vững vàng quản lý, chịu trách nhiệm lập kế hoạch chăm sóc cho tất cả các NB trong nhóm, hướng dẫn điều dưỡng trong nhóm thực hiện các hoạt động chăm sóc NB (Nguồn: Trích biên bản họp Hội đồng Điều dưỡng về kế hoạch triển khai Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 24/3/2011, bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận)

1.5 Đại cương về gãy xương chỉ

1.5.1 Định nghĩa

Gay xương chi là tôn thương ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của xương [27] 1.5.2 Nguyên nhân

- Do chấn thương: tai nan giao thông, lao động, sinh hoạt, chiến tranh

- Do bệnh: ung thư xương, viêm xương [27]

1.5.3 Các thương tật thứ cấp có thể gặp ở người bệnh gãy xương chỉ

Thương tật thứ cấp là thương tật phát sinh thêm sau một bệnh khác do NB

phải nằm lâu bất động và thiếu chăm sóc hoặc chăm sóc không đúng cách Hiểu biết được nguyên nhân của thương tật thứ cấp chúng ta có thể có nhiều cách để phòng ngừa Sự chăm sóc đề phòng thương tật thứ cấp phải được bắt đầu ngay từ

đầu khi mới bị tổn thương hay bị bệnh Thương tật thứ cấp thường xấu hơn bệnh tật

đầu tiên rất nhiều, kéo dài thời gian hồi phục của NB và đôi khi có thể gây tàn tật suốt đời [38].

Trang 19

10

Ở NB gãy xương chi, do phải bất động nằm lâu, đặc biệt là những NB lớn tuổi, NB bị đa chắn thương, NB suy kiệt , có thể gặp những vấn đề sau:

"183,1, Nguy cơ nhiễm khuẩn

- Nhiễm trùng phổi: Nhiễm trùng phổi là nguy cơ đầu tiên khi NB phải nằm

lâu tại giường Do nằm lâu, các cơ hô hấp (cơ liên sườn, cơ hoành ) cũng bị suy giảm chức năng, thông khí và tưới máu nhiều vùng của phổi bị giảm đi, chức năng của các vi nhung mao của lớp niêm mạc đường hô hấp bị giảm hoặc mất Vì vậy, các dịch tiết trong phế nang và tiểu phé quản không được đây ra ngoài dẫn đến suy giảm chức năng xẹp và viêm phổi [16] [24] [25]

- Viêm hệ sinh dục-tiết niệu: Hệ sinh dục-tiết niệu cũng là một “địa chỉ” thường xuyên bị viêm ở các NB nằm liệt giường Nguyên nhân là do đặt sonde tiểu, chụp tiêu hoặc đóng bỉm quá lâu Tổn thương niệu đạo bàng quang do đặt sonde

tiểu không đúng cách hoặc do sonde tiểu quá to; không cố định ống sonde tiểu khi

xoay trở, vận động; chăm sóc làm vệ sinh hệ sinh dục-tiết niệu không đảm bảo: do

rối loạn chức năng đại-tiểu tiện ở người già, ứ đọng nước tiểu ở NB có u xơ tiền liệt

tuyến Tất cả những điều này là một điều kiện “không thể thuận lợi hon” cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm hệ sinh dục-tiết niệu Các vị trí bị viêm thường là niệu

đạo, bàng quang, niệu quản và cao hơn là viêm thận - bé than [16], [26]

- Loét muc: Loét muc 1a loai loét do nằm lâu những chỗ cơ thể bị tì đè liên

tục sẽ bị thiếu máu nuôi dưỡng Do đó phần da thịt này sẽ bị hoại tử, ban đầu là vô khuẩn, sau đó sẽ có bội nhiễm thêm khiến cho ổ loét ngày càng lan rộng và sâu, có

trường hợp loét trơ tới tận xương Loét mục hay gặp tại những vị trí nơi cơ thể tiếp

xúc liên tục với giường, đệm khi nằm như hai gót chân, vùng cùng cụt, bả vai, phần

đỉnh chẩm Ở những vị trí này, lớp cơ dưới da rất mỏng, mạch máu nghèo nàn nên

rất dé bị loét khi tì đè Thông thường tổn thương loét xuất hiện sau khoảng 3-4

ngày nằm liên tục mà không được thay đổi tư thế, cá biệt có trường hợp chỉ sau 2 ngày nếu trời nóng, độ ẩm cao và ở người béo phì Ban đầu loét chỉ biểu hiện bằng

vùng đa bị nề đỏ, rộp mụn nước, thâm tím do thiếu nuôi dưỡng, sau đó vùng da tồn

thương sẽ bị trợt và loét tiến triển sâu xuống lớp cơ Lớp cơ bị hỏng có màu nhợt

nhạt, cắt lọc không thấy chảy máu mà chỉ rỉ chất dịch viêm màu hồng nhạt, mùi

Trang 20

11

tanh hôi Nhiều khi loét sâu tận xương và thành hầm dưới da mặc dù nhìn lớp da bên ngoài vẫn tương đối bình thường Dự phòng loét mục bằng cách xoay trở, xoa

bóp và cho NB vận động hàng ngày Nuôi đưỡng đảm bảo lượng calo cần thiết, cho

thuốc chống đông máu như heparin phân tử lượng thấp cũng giúp mạch máu lưu thông đảm bảo nuôi dưỡng khu vực bị loét mục [16], [26] [28]

- Huyết khối tĩnh mạch chỉ dưới: Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch chỉ dưới tăng rất cao ở người nằm bắt động lâu Khi huyết khối xuất hiện sẽ gây nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân, cục huyết khối đi chuyên lên phía tim sẽ có thể là nguyên nhân làm tắc mạch phổi, suy hô hấp và tử vong Ở NB phải nằm liệt giường có

nhiều yếu tố thuận lợi cho việc hình thành huyết khối tĩnh mạch như hiện tượng cô

đặc máu do mắt nước: ứ trệ lưu thông của hệ tĩnh mạch: tăng hoạt hóa một số yếu tố

đông máu giãn tĩnh mạch chi dưới ở người già, nhiễm khuẩn Dự phòng huyết khối tĩnh mạch chỉ dưới gồm các biện pháp như tăng cường vận động bù đủ nước

cho NB, dùng thuốc chống đông như heparin phân tử lượng thắp [16] [24] [26] 1.5.3.2 Tổn thương cơ-xương-khớp thứ phát

Các tổn thương của hệ cơ-xương-khớp 6 NB gãy xương chỉ bao gồm: teo cơ; cứng khớp đo bất động, do không vận động: co thắt cơ và loãng xương Vì vậy, dự phòng teo cơ, cứng khớp và các tổn thương khác phải được tiến hành sớm bằng các

bài tập vận động thụ động, chủ động Một chế độ ăn đủ lượng canxi cũng góp phần chống loãng xương [16], [24] [38].

Trang 21

12

Bài tập vận động (Nguon: http://suckhoedoisong.vn/20121112082252636p45c62/nhung-nguy-co-sau-

tai-bien-mach-mau-nao.htm) 1.5.3.3 Táo bón

Sự bất động tĩnh tại của cơ thể: Cơ thể nằm im không cử động, khiến cho

ruột, cơ hoành giảm co bóp, phân chậm di chuyền, đưa tới tình trạng táo bón [38]

1.5.4 Nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong hoạt động chăm sóc phục hồi chức

năng người bệnh gãy xương chỉ

+ Mục đích PHCN: Phòng ngừa các biến chứng như: viêm phổi do bất động

lâu, huyết khối, loét do đè ép, teo cơ, cứng khớp Giảm đau chỗng phù nề; Giữ và

duy trì tâm vận động của các khớp tự do

+ Phương pháp:

- Tư thế trị liệu: Đối với những vùng chi bi phù nề thực hiện để chỉ cao bằng

cách kê gối, đệm giúp cho tuần hoàn dễ lưu thông

- Vận động trị liệu:

Trang 22

* Đối với vùng gãy xuong chi phai bất động khuyến khích NB co cơ tĩnh (gồng cơ) để đề phòng teo cơ, giảm phù nề làm tăng quá trình liền xương Đối với các vùng chi lanh, cho tập vận động chủ động các khớp hết tầm độ

Nên nhớ kéo tạ giúp bất động xương gãy thì ít nhưng bất động NB tại giường

thì nhiều đặc biệt là những NB lớn tuổi Bởi vậy phải lưu ý tới các biến chứng có

khả năng xảy ra trong thời gian kéo tạ: giảm dung lượng tuần hoàn (dễ viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch ): ứ đọng ở phổi: táo bón: loãng xương: nhiễm trùng

nơi xuyên đính kéo tạ: loét da [7] [24]

* Theo đõi tuần hoàn, vận động, cảm giác của chi tồn thương

* Hướng dẫn NB cách xoay trở, đong đưa chân trên giường

* Hướng dẫn NB tập vận động tập di chuyển từ giường qua xe lăn, tập đi lại

khi có ý kiến chuyên môn hướng dẫn cách đi nạng Chú ý nếu NB đau thì ngưng

tập

- Hướng dẫn NB chế độ ăn bồi dưỡng nâng cao thể trạng

- Giáo dục NB tái khám đúng kỳ hạn, biết thời gian lấy đỉnh ra; các dấu hiệu

bắt thường sau mổ như đau, sốt; NB nên duy trì tập PHCN Chú ý ăn đủ chất dinh

dưỡng, nhất là thành phần calci giúp xương lành tốt [14] [24] [37]

1.6 Tình hình nghiên cứu liên quan

1.6.1 Các nghiên cứu liên quan đến chăm sóc điều dưỡng trên thế giới

1.6.1.1 Thực trạng chăm sóc

Nghiên cứu nhận thức về chất lượng chăm sóc tại phòng cấp cứu và xác định

các khu vực cải tiến chất lượng của Muntlin A, Gunningberg L và Carlsson M (năm

2006) cho thấy khoảng 20% bệnh nhân báo cáo rằng họ không nhận được hiệu quả của giảm đau Hơn 20% NB ước tính rằng điều dưỡng không thể hiện sự quan tâm đến tình hình cuộc sống của họ và NB cũng đã không nhận được những thông tin hữu ích từ điều dưỡng về cách tự chăm sóc bản thân Điều này cho thấy để tăng cường chất lượng chăm sóc sức khỏe phải thực hiện thường xuyên việc đánh giá kiến thức và chất lượng chăm sóc thông qua việc đánh giá nhận thức của điều

dưỡng và ý kiến phản hồi từ NB [46].

Trang 23

14

Nghiên cứu của Nguyễn Bích Lưu (2001) trên 175 NB xuất viện tại khoa

Ngoại, bệnh viện Banpong, tỉnh Ratchaburi, Thai Lan cho thay 59.4% NB đánh giá

cao hoạt động chăm sóc và 51% NB rất hài lòng với những hoạt động chăm sóc đó

Những yếu tô liên quan đến hài lòng với các hoạt động chăm sóc của NB bao gồm:

tuổi, giới, thời gian nằm viện điều kiện chăm sóc trình độ chuyên môn của ĐDV,

chất lượng chăm sóc điều dưỡng, mức độ được cung cấp các thông tin y tế và giáo

dục sức khỏe [44]

1.6.1.2 Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc

Theo cơ quan nghiên cứu chất lượng chăm sóc sức khỏe y tế và dịch vụ nhân

sinh Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu gồm tiến sỹ Robert L Kane và cộng sự đã chỉ ra

rằng các bệnh viện có số lượng điều dưỡng cao hơn thì tỷ lệ tử vong tại bệnh viện

đó thấp hơn đặc biệt là tại các đơn vị chuyên sâu như các phòng săn sóc đặc biệt thì việc tăng cường số lượng điều dưỡng sẽ giảm nguy cơ biến chứng của NB và giảm nguy cơ tử vong Nghiên cứu kết luận các bệnh viện cần có cam kết về chất lượng

và trong đó có một vấn đề là phải tăng số lượng điều dưỡng trong bệnh viện [43]

Một nghiên cứu khác của Kelly Scott (2010) cũng chỉ ra rằng, số lượng điều dưỡng có liên quan trực tiếp đến chất lượng chăm sóc, ở bệnh viện nào có nhiều điều dưỡng có trình độ cao và số lượng đông thì chất lượng chăm sóc cao hơn han các bệnh viện khác Chất lượng chăm sóc điều dưỡng bao gồm việc phòng ngừa té

ngã NB phòng chống loét đo tỳ đè, viêm phổi do thở máy, nhiễm trùng máu do đặt catheter và đặt ống thông đường tiết niệu [48]

1.6.2 Các nghiên cứu liên quan đến chăm sóc điều dưỡng tại Việt Nam `

1.6.2.1 Nhu cầu chăm sóc điều dưỡng

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hợp (2005) về đánh giá đáp ứng nhu cầu

cơ bản trong chăm sóc toàn diện tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện C Đà Nẵng từ tháng 6/2004 — 6/2005 cho thấy: có 67% NB cần được hỗ trợ thở 6 xy, trong dé

25% NB phải thở máy; 62% NB cần hỗ trợ về ăn uống, trong đó có 35% NB phải

ăn qua sonde; 40% NB không tự tiểu phải có sự hỗ trợ của điều dưỡng: 57% NB

cần sự hỗ trợ về vận động và 73% NB cần hỗ trợ về vệ sinh cá nhân Điều này cho

thấy nhu cầu của NB cần được ĐDV đáp ứng là rất cao [18]

Trang 24

————=—=——-———==-=— 15

Nghiên cứu phương pháp phòng và điều trị loét do tỳ đè trên bệnh nhân chan

thương sọ não nặng của Ngô Thị Huỳnh Chúc, khoa Phẫu thuật thần kinh bệnh viện

Xanh Pôn (2009), cho kết luận: (1) Thời gian xuất hiện loét sau 3 đến 5 ngày nhập

viện (2) Loét thường xảy ra nhiều ở 2 mức độ I và II (chiếm 96,7%) (3) Loét

thường gặp nhiều ở vùng cùng-cụt (chiếm 60%) Và một sỐ khuyến nghị: NB chấn

thương sọ não nặng khi điều trị thì loét là biến chứng thường gặp Do vậy việc

phòng, theo dõi phát hiện và chăm sóc loét cho NB là công tác hết sức cần thiết và quan trong Dé lam tốt công tác này, ĐDV cần phải: theo dõi tình trạng NB sát; chăm sóc vệ sinh da hàng ngày; chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho NB; giải thích, nhấn mạnh vai trò của gia đình NB trong việc kết hợp với nhân viên y tế phòng

chống loét [12]

Nghiên cứu của Đỗ Đào Vũ & Cao Minh Châu (2008) về đánh giá hiệu quả

điều trị PHCN bệnh nhân liệt tứ chỉ sau chấn thương cột sống cô tại bệnh viện Bạch

Mai từ tháng 9/2005 đến tháng 9/2008 cho thấy tồn thương thứ cấp thường gặp là:

teo cơ (88,9%), loét (40.7%), nhiễm khuẩn tiết niệu (33.3%), cứng khớp (18,5%),

loãng xương (18.5%), hạ huyết áp tư thế (29,6%) và huyết khối tĩnh mạch (3.7%)

Cần tiến hành PHCN sớm và toàn diện để hạn chế các thương tật thứ cấp ảnh hưởng

không những đến kết quả PHCN mà còn làm thiệt hại nhiều về công sức và tiền của

[40]

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Huệ & Vũ Thị Bích Hạnh (2008) về tỷ

lệ thương tật thứ cấp ở bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não giai

đoạn sớm, được thực hiện trên 90 bệnh nhân bị tai biến mạch máu não giai đoạn

sớm điều trị tại khoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai có kết luận: (1) Tỷ lệ thương

tật thứ cấp ở bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não là rất cao 80%

(72/90) thường gặp nhất là nhiễm trùng phổi 30.0%; tiếp đó là nhiễm trùng tiết niệu 17.8% (2) Cần chăm sóc điều dưỡng PHCN cho bệnh nhân ngay từ giai đoạn sớm [19]

Trang 25

16

quả như sau: trong khi những chăm sóc cơ bản như lây mạch nhiệt độ đo huyết áp

được đánh giá ở mức độ cao (>95%) công tác chuẩn bị cho NB trước mỗ đạt 97.5%;

tỉ lệ 96% NB đánh giá được điều dưỡng đón tiếp vui vẻ, chăm sóc tận tình, động

viên giải thích rõ ràng thì các vấn đề khác như giao tiếp, giải thích cho NB trước khi

làm các thủ thuật mới chỉ đạt ở 80.8%; công tác chăm sóc ống dẫn lưu sau mỗ cũng

như chăm sóc vết mồ đạt từ 85.8% - 86,7% Vấn đề cần lưu ý là công tác hướng dẫn

NB tự chăm sóc và phòng bệnh cho bản thân (chỉ đạt 77,5%), công tác hướng dẫn

NB cách luyện tập PHCN sau mổ mới chỉ đạt 78.3% Đây là những vấn đề tồn tại

cho thấy điều dưỡng còn chưa chủ động được trong công tác của mình cần được quan tâm dao tao lai [15]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Minh (2010) về nhận định công việc của

điều dưỡng các khoa Ngoại và Nội tổng quát tại 2 bệnh viện Việt Nam cho thấy:

hiện nay tần số công việc được ĐDV thực hiện nhiều lần trong ngày là đo huyết áp

đếm mạch thực hiện y lệnh thuốc; công việc ít được thực hiện là tư vấn, giáo dục

sức khỏe cho NB [45]

Nghiên cứu của Bùi Thị Bích Ngà (2011) về thực trạng công tác chăm sóc của điều dưỡng qua nhận xét của NB điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cễ truyền Trung ương năm 2011 chỉ ra rằng: công tác hướng dẫn NB luyện tập PHCN trong

và sau quá trình điều trị chỉ đạt khoảng trên, dưới 50% [23]

Kết quả nghiên cứu của Hoàng Ngọc Thắm (2012) về thực trạng nhu cầu và

chăm sóc PHCN cho NB đột quy giai đoạn cấp của ĐDV tại bệnh viện đa khoa tỉnh

Đắk Lắk, cho thấy: (1) Nhiều nhu cầu của NB đột quy chưa được ĐDV đáp ứng:

Chỉ có 1,1% NB tỏ ra rất hài lòng, 13,8% là hài lòng với công việc này của ĐDV (2) Có 26,7% ĐDV không đạt về kiến thức (3) ĐDV chưa thực hiện đúng theo quy

trình chăm sóc PHCN cho NB đột quy; Công tác kiểm tra, giám sat, dao tao, phối hợp trong điều trị còn nhiều bất cập [34]

1.6.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc điều dưỡng

Tháng 7/2009, Phòng Điều dưỡng-Tiết chế thuộc Cục Quản lý khám, chữa

bệnh của Bộ Y tế đã tiến hành khảo sát qua chọn mẫu ngẫu nhiên 96 bệnh viện

Trang 26

CSNBTD cho phòng Điều dưỡng của bệnh viện Tại Chi thi 05/2003/BYT-CT, Bo

Y tế đã yêu cầu các bệnh viện xoá bỏ mô hình phân công chăm sóc theo công việc

nhưng cho tới thời điểm khảo sát (7/2009) vẫn còn 16% bệnh viện vẫn đang thực

hiện mô hình chăm sóc theo công việc với lý do là thiếu nhân lực

- Quá tải bệnh nhân tại các bệnh viện (18%) đặc biệt là bệnh viện tuyến tỉnh

và trung ương dẫn đến sự quá tải trong công tác của mọi nhân viên y tế và hạn chế

tiếp cận được mục tiêu CSNBTD

- Quá tải bệnh nhân đã làm tăng tình trạng thiếu nhân lực vốn có, đặc biệt là

thiếu điều dưỡng Tỷ lệ điều đưỡng/bác sĩ thấp (1.27/1) khiến cho ĐDV phải gồng

mình để thực hiện y lệnh điều trị của bác sĩ, chưa nói đến việc giành thời gian hỗ trợ tình cảm và nâng giấc NB Thói quen phụ thuộc của ĐDV, sự quá tải công việc, sự thiếu nhân lực là rào cản chính trong thực hiện CSNBTD hiện nay

- Trình độ điều dưỡng còn thấp tỷ lệ ĐDV tốt nghiệp trình độ cao dang-dai học dưới 10% và tỷ lệ điều dưỡng trung học là > 80% dẫn đến tính chủ động trong

chăm sóc khả năng nhận định và ra quyết định độc lập trong chăm sóc kéo theo

hiệu suất, chất lượng chăm sóc điều dưỡng hạn chế

- Công tác hành chính, giấy tờ của ĐDV chiếm tỷ lệ thời gian tương đương với thời gian trực tiếp chăm sóc NB (28%)

- Nhận thức của cán bộ sự tự ty, an phận của nhân viên y tế về người điều

dưỡng cũng phần nào ảnh hướng tới mức độ bao phủ và mở rộng CSNBTD tại các

bệnh viện [22]

Nhu cầu chăm sóc của con người là rất lớn, bình thường khi không có

bệnh, các nhu cầu cơ bản sẽ do bản thân mỗi người tự đáp ứng Nhưng khi bị

bệnh con người sẽ không tự đáp ứng các nhu cầu đó, lúc này cần có sự hỗ trợ của người thân khi ở nhà và của ĐDV khi ở bệnh viện Tuy nhiên tổng quan các tài liệu về lĩnh vực chăm sóc điều dưỡng cho thấy: các hoạt động chăm sóc

Trang 27

18

của điều dưỡng còn ton tai nhiéu han chế về tư vấn giáo dục sức khỏe, hỗ trợ luyện

tập PHCN, hướng dẫn NB tự chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý tỉnh thần, chăm sóc ăn

uống

Tại Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu sâu về

chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi của điều dưỡng Chính vì vậy qua nghiên

cứu này chúng tôi kỳ vọng sẽ đề xuất được những giải pháp toàn diện, đầy đủ và đồng bộ hơn góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc PHCN cho NB chắn thương

tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận

1.7 Một số thông tin khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận

- Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận là bệnh viện hạng II, quy mô 550

giường bệnh, đóng tại trung tâm thành phố Phan Rang-Tháp Chàm nên rất thuận tiện cho công tác cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân Biên chế của bệnh viện hiện nay là 616 người, trong đó có 01 tiến sĩ, 11 thạc sĩ, 03 bác sĩ chuyên

khoa II, 33 bác sĩ chuyên khoa I, 80 bác sĩ; 29 điều dưỡng đại học và cao đăng,

145 điều dưỡng trung học, 67 y sĩ làm công tác điều dưỡng, 13 điều đưỡng sơ học; 02 nữ hộ sinh đại học và cao đẳng 38 nữ hộ sinh trung học 01 nữ hộ sinh

so hoc; 15 KTV Y dai hoc va cao ding, 32 KTY Y trung cấp và sơ cấp; 2 dược

sỹ đại học, 14 được sỹ trung học, 10 được tá và nhân viên khác là 120 người [4]

- Khoa Ngoại Chấn thương được giao chỉ tiêu hoạt động 80 giường bệnh Về

nhân lực, có 12 BS (01 tiến sĩ 01 bác sĩ chuyên khoa II, 02 thạc sĩ 02 bác sĩ

chuyên khoa I 06 bác sĩ chuyên khoa sơ bộ về chắn thương): 30 ĐDV (trong đó có

03 điều đưỡng đại học và cao đăng) và 03 hộ lý Bệnh viện chưa có khoa Ngoại

Thần kinh, vì thế, khoa Ngoại Chấn thương hiện nay thu dung điều trị tất cả các loại

chấn thương chỉ, chắn thương cột sống và chắn thương sọ não

Trang 28

19

Bảng 1.1: Số liệu thống kế các loại chấn thương đã được điều trị tại khoa Ngoại

Trang 29

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối trợng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng phỏng vấn (số liệu sơ cấp)

- NB gãy xương chi dang nằm điều trị nội trú tại khoa Ngoại Chấn thương ngày thứ 6 sau khi vào viện

- ĐDV trực tiếp chăm sóc NB tại khoa Ngoại Chấn thương

- Bác sĩ trưởng khoa, ĐDT khoa Ngoại Chấn thương

- Giám đốc, ĐDT bệnh viện bác sĩ trưởng khoa YHCT-PHCN

2.1.2 Số liệu thứ cấp:

Báo cáo tình hình nhân lực bệnh viện 6 tháng cuối năm 2012; báo cáo kết

quả kiểm tra bệnh viện năm 2012; báo cáo tổng kết công tác điều dưỡng năm 2012:

báo cáo tổng kết hoạt động chuyên môn năm 2012 của khoa Ngoại Chắn thương

2.1.3 Tiêu chí loại trừ

NB gãy xương chỉ có chấn thương sọ não hoặc chấn thương cột sống kèm theo: NB gãy xương chỉ là thân nhân của nhân viên bệnh viện; NB gãy xương chi

không đồng ý tham gia nghiên cứu, NB gãy xuong chi < 15 tudi

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03 đến tháng 07/2013

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Ngoại Chan thuong, bénh vién da khoa

tỉnh Ninh Thuan

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định

lượng và định tính

2.4 Phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định lượng

Trang 30

- Chọn toàn bộ NB gãy xương chỉ đang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương thỏa mãn tiêu chí của nghiên cứu trong thời gian một tháng rưỡi (từ 10/4/2013 đến 25/5/2013)

- Chọn toàn bộ 30 ĐDV trực tiếp thực hiện công tác chăm sóc NB tại khoa nghiên cứu Sở dĩ chúng tôi chọn toàn bộ ĐDV là vì: DDV tai khoa Ngoại Chấn

thương thường được luân chuyền theo công việc của khoa Vì thế, nên các ĐDV của

khoa đều phải chăm sóc NB gãy xương

2.4.2 Nghiên cứu định tính: Chọn có chủ đích

- Phỏng vấn sâu (PVS) Giám đốc ĐDT bệnh viện, trưởng khoa YHCT- PHCN

- PVS trưởng khoa ĐDT của khoa Ngoại Chấn thương

- Thảo luận nhóm (TLN) chăm sóc (1 nhóm): Chọn 6 ĐDV của khoa Ngoại Chắn thương những người chịu trách nhiệm chăm sóc NB điều trị tại phòng chan thuong chi

- Thảo luận nhóm NB: Chọn 6 NB gãy xương chi có nhu cầu chăm sóc

PHCN

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ nghiên cứu

2.5.1.1 Bảng hỏi (định lượng)

+ Bảng hỏi dành cho NB, được thiết kế gồm 2 phần:

Phần I: Thông tin chung của NB được nghiên cứu viên thu thập từ bệnh án của NB đang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương

Phần II: Đánh giá nhu cầu cần chăm sóc PHCN trên NB và thực tế chăm sóc PHCN mà NB gãy xương chỉ nhận được từ ĐDV:

- Đánh giá nhu cầu cần chăm sóc PHCN trên NB phần này do nghiên cứu viên tự đánh giá trên NB và điền thông tin vào phiếu

- Những hoạt động chăm sóc PHCN cho NB được ĐDV đáp ứng, phần này

nghiên cứu viên dựa vào kết quả đánh giá nhu cầu để hỏi NB, rồi điền thông tin vào

phiếu

Trang 31

+ Bảng hoi dành cho ĐDV, được thiết kế với 20 câu với các nội dung: phần thông tin chung: phần khảo sát kiến thức của ĐDV về công tác chăm sóc PHCN cho

NB gãy xương chi dang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương

2.5.1.2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm (định tính)

+ Hướng dẫn PVS dành cho Giám đốc, ĐDT bệnh viện, trưởng khoa và ĐDT

của khoa Ngoại Chấn thương, trưởng khoa YHCT-PHCN với nội dung về thực

trạng công tác chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chỉ tại khoa Ngoại Chấn thương

của ĐDV: nhu cầu của NB và hoạt động chăm sóc PHCN đáp ứng nhu cầu của

ĐDV kiến thức và chỉ định của bác sĩ về chăm sóc PHCN, những hoạt động đã

thực hiện, những ton tại, các yếu tố ảnh hưởng những thuận lợi khó khăn và các

giải pháp nhằm tăng cường đây mạnh công tác này

+ Hướng dẫn thảo luận nhóm đành cho 6 ĐDV chăm sóc của khoa Ngoại

Chắn thương, thảo luận về thực trạng công tác chăm sóc PHCN cho NB gãy xương

chi đang điều trị tại khoa của ĐDV: nhu cầu của NB và hoạt động chăm sóc PHCN

đáp ứng nhu cầu của ĐDV, những hoạt động đã thực hiện, những tồn tại, các yếu tố

ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn và các đề xuất để đây mạnh công tác này

+ Hướng dẫn thảo luận nhóm dành cho 6 NB gãy xương chỉ có nhu cầu chăm

sóc PHCN đang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương, thảo luận về thực trạng công

tác chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi của ĐDV: việc tư vấn, hướng dẫn hỗ

trợ NB luyện tập PHCN: nhận thức của NB về tầm quan trọng của việc PHCN sớm,

về sự hợp tác của NB/gia đình NB với ĐDV, về sự hài lòng của NB và những góp ý

của NB cho khoa, cho bệnh viện nhằm đây mạnh công tác này

2.5.1.3 Số liệu thứ cấp

Dựa vào các báo cáo năm 2012 về: tình hình nhân lực bệnh viện; kết quả kiểm tra bệnh viện; công tác điều dưỡng: hoạt động chuyên môn của khoa Ngoại Chấn thương để thu thập tình hình nhân lực ĐDV, bác sĩ; tỷ lệ bác sĩ/ÐIDV của khoa Ngoại Chan thương, của bệnh viện; những số liệu hoạt động chuyên môn của khoa

Ngoại Chân thương phòng Điều dưỡng có liên quan đến công tác chăm sóc PHCN cho NB

2.5.2 Tổ chức thu thập số liệu

Trang 32

———

23

2.5.2.1 Thu thập số liệu định lượng

* Số liệu thứ cấp: Báo cáo tình hình nhân lực được thu thập tại phòng Tổ

chức cán bộ: báo cáo kết quả kiểm tra bệnh viện năm 2012 và báo cáo tổng kết hoạt

động chuyên môn của khoa Ngoại Chan thương thu thập tại phòng Kế hoạch tổng hợp; báo cáo tổng kết công tác điều dưỡng năm 2012 được lấy tại phòng Điều dưỡng Nguồn số liệu này do nghiên cứu viên trực tiếp đến từng đơn vị để thu thập

* Thu thập thông tin về nhu cầu và thực tế đáp ứng của ĐDV về chăm sóc

PHCN cho NB gãy xương chỉ đang điều trị nội trú tại khoa Ngoại Chắn thương

+ Đánh giá nhu cầu chăm sóc PHCN của NB gãy xương chỉ đang nằm điều

trị tại khoa Ngoại Chấn thương đã được vào viện ngày thứ 6 và phỏng vấn những

NB này về chăm sóc PHCN họ được ĐDV thực hiện trong ngày đó Phần này do nghiên cứu viên trực tiếp phỏng vấn

- Các đối tượng nghiên cứu được nghiên cứu viên thông báo mục đích của nghiên cứu và giải thích rõ các thắc mắc của người tham gia nghiên cứu

- Thông tin thu thập được bằng bảng hỏi với bộ câu hỏi được thiết kế sẵn

* Thu thập thông tin về kiến thức của ĐDV về chăm sóc PHCN cho NB

gãy xương chỉ đang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương

+ Phỏng vấn ĐDV chăm sóc NB

- Điều tra viên (ĐTV) là một bác sĩ của phòng Kế hoạch tổng hợp, bệnh viện

đa khoa tỉnh Ninh Thuận đã được học về phương pháp nghiên cứu khoa học và đã được tập huấn thống nhất cách điều tra

- ĐDV được ĐTV thông báo mục đích của nghiên cứu và giải thích rõ các

khoảng 30 phút, đữ liệu được thu thập bằng bộ câu hói phỏng vấn bán cấu trúc và

được ghi lại bằng băng ghi âm

Trang 33

- Sử dụng phương pháp TLN cho 6 ĐDV Thời gian buổi TLN gần 80 phút Buổi TLN được điều hành bởi nghiên cứu viên, nhóm cử ra một thư ký ghi chép lại

toàn bộ các ý kiến của ĐDV tham gia thảo luận và có ghi âm

- Sử dụng phương pháp TLN cho 6 NB gãy xương chỉ có nhu cầu chăm sóc

PHCN Thời gian buổi TLN khoảng hơn 60 phút Buổi TLN này được điều hành

bởi nghiên cứu viên, ĐDT khối Ngoại làm thư ký, ghi chép lại toàn bộ các ý kiến của NB tham gia thảo luận và có ghi âm

2.6 Các biến số nghiên cứu

2.6.1 Phương pháp xác định các biến số nghiên cứu

Biến số về phân tích thực trạng chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chỉ đang

điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương được xây dựng dựa trên: Thông tư số 07/2011/TT-BYT (Vẻ việc hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc NB trong

Là tuổi tính theo năm dương (ĐDV),

1 | Tudi lịch (hiệu số của 2012 và năm | Rời rac Số - liệu

Trang 34

Nghề nghiệp của |nông dân, công nhân, học - Số - liệu

4 Phân loại ,

NB sinh-sinh viên, cán bộ nhà thứ câp

nước, hưu trí và > 60 tuổi, lao

động tự do khác

Là nơi ở hiện tại của NB,

5 Nơi cư trú của NB Phân loại

Rang-Tháp Chàm huyện tỉnh thứ câp khác

Là mức độ chăm sóc mà NB

Phân cấp chăm cần phải nhận được phân Số - liệu

6 SÓC theo: chăm sóc câp I, cham Phân loại thứ câp

sóc cấp II, chăm sóc cấp III

` Là việc bác sĩ điêu trị ra y

Chỉ định vê chăm ` „

lệnh vê chăm sóc PHCN khi Sô liệu

7 sóc PHCN của bác ` Nhi phan

sĩ điêu trị

hiện Phân theo: có, không

Là bằng cấp chuyên môn của

Trình độ chuyên | ĐDV., phân theo: sơ cấp,

8 , Phan loai Phong van

mon trung cap, cao dang, dai hoc,

sau dai hoc

Thời gian làm | Là tổng số năm ma DDV làm

9 chuyên môn tại việc tại khoa phân theo: 0-5 Phân loại Phỏng vân

Trang 35

theo: bién ché, hop dong

, Là tông sô ĐDV của khoa - Sô ligu

11 | Sô lượng - , ` Rời rạc ,

(biên chê hợp đông) thứ câp

Là sô lượng NB trung bình

12 | SôNB/1 ĐDV Lién tuc :

Chân thương phải chăm sóc thứ câp trong ngày làm việc

| Là tỷ lệ giữa tông sô bác sĩ : -

Tỷ lệ bác sí/điêu ; - Sô liệu

13 trên tông sô điêu dưỡng của | Liên tục

khoa Ngoại Chan thương

z ek A ^

Il Các biên sô mục tiêu:

Mục tiêu 1: Xác định nhu cầu về chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chỉ

Có nhu câu chăm s4 sử dụng

14 loét do đè ép vì không thê tự | Phân loại

xoay trở được trên giường ,

kiêm`

: Là những NB không có khả Quan sát,

., |nang ty tiêu tiện theo cách sử dụng

15 |sdc đường tiêu, "ow Phan loai

binh thuong ma phai can dat bang

ông sonde tiêu kiêm"

16 | Có nhu câu chăm | Là những NB có khả năng | Phân loại Quan sát,

Trang 36

Có nhu câu chăm

năng đại tiện theo cách bình - sử dụng

17 |sóc phòng ngừa ` Phân loại

thường do táo bón vì năm lâu bảng

Là những NB được tiên lượng

Có nhu cầu chăm | đễ có thương tật thứ cấp sau Quan sát,

19 |sóc trước phẫu phẫu thuật như: NB già, NB | Phân loại sử dụng

thuật suy kiệt, NB đang xuyên đỉnh |ˆ bảng kiểm

kéo tạ

` Là những NB nằm lâu tại Quan sát,

Có nhu câu chăm |

giường như: NB già, NB suy sử dung

20 | sóc luyện tập -vận | _ Phân loại

F kiệt, NB đang xuyên định kéo bảng

su tạ hoặc NB sau phẫu thuật kiểm"

Mục tiêu 2: Mô tả thực tế chăm sóc PHCN mà NB gãy xương chỉ nhận được từ điều dưỡng viên

„ Là thực tế những nhu câu của Thực tê hoạt động

NB gãy xương chi tại khoa

Trang 37

hoặc cả hai trên NB, phân

theo 7 nhóm nhu cầu: nhu cầu chăm sóc da; nhu cầu chăm sóc đường tiểu, bàng quang;

nhu cầu chăm sóc hô hấp; nhu

cầu chăm sóc phòng ngừa táo bón; nhu cầu chăm sóc phòng

ngừa tắc mạch; nhu cầu chăm

sóc trước phẫu thuật; nhu cầu

chăm sóc luyện tập -vận động

2D Hướng dẫn NB

Là sự chỉ bảo của ĐDV cho

NB gay xương chíứ/gia đình

NB cách chăm sóc PHCN khi nhận thấy NB có nhu cầu cần

được hướng dẫn chăm sóc

thấy NB có nhu cầu cần được

hỗ trợ-thực hiện

Phân loại Phỏng vấn

24 Mức độ chăm sóc Là mức độ đáp ứng chăm sóc

của ĐDV về một nội dung

chăm sóc PHCN nào đó phân theo: chăm sóc đầy đủ; chăm sóc chưa đầy đủ (nếu NB vừa Phân loại Phóng vấn

Trang 38

có nhu cầu được hướng dan,

vừa có nhu cầu được hỗ trợ-

thực hiện mà ĐDV, KTV chỉ

đáp ứng được 1 trong 2);

không được chăm sóc

Mục tiêu 3: Mô tả kiến thức của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức

năng cho người bệnh gãy xương chỉ

25

Hiéu biét ve thoi

gian PHCN sớm

cho NB sau phẫu

thuật gãy xương

chỉ

Là sự hiêu biệt đúng của ĐDV

về thời gian có thể can thiệp

NB gãy xương chi

Là sự hiểu biệt đúng của ĐDV

về các loại thương tật thứ cấp thường gặp ở NB gãy xương

chỉ phân theo 9 nhóm: teo cơ,

Trang 39

Là sự hiểu biết của ĐDV về

những nội dung cần được chú

Hiễu biệt vê nội ¬

cho NB gãy xương chi tại dung chăm sóc l

khoa Ngoại Chân thương

PHCN cho NB : :

28 _| phân thành 7 nhóm chăm sóc: | Phân loại Phỏng vân

gãy xương chi tại 5

- ,_| da, đường tiêu/bàng quang, hô khoa Ngoại Chân | „

hâp phòng ngừa táo bón,

phòng ngừa tắc mạch, trước

phẫu thuật, luyện tập-vận

động, khác

Là sự hiểu biệt của ĐDV về

chăm sóc da cho NB, bao

Hiểu biết về chăm | gồm: giữ da khô; vệ sinh da :

sóc da hang ngay; ding ném chong

loét; xoay trở 2 giờ/lần; rửa, thay băng vết loét; khác

Là sự hiểu biết của ĐDV về chăm sóc đường tiểu, bàng

, ¬ uang cho NB bao gồm: giữ

° vệ sinh ông sonde, đặt sonde - „

30 |sóc đường tiêu.| „ Phân loại Phỏng vân

tiêu, súc rửa bàng quang đúng bàng quang

quy trình kỹ thuật; vệ sinh bộ

phận sinh dục; có định sonde

tiểu khi xoay trở/vận động;

Trang 40

31

Sit Tén bién Dinh nghia Loại biên

Phương pháp thu

Là sự hiêu biệt của ĐDV về

chăm sóc hô hấp cho NB, bao

gồm: vỗ rung lồng ngực: dẫn

lưu tư thé; tap thở; tư vấn NB tăng cường vận động: uống trên 2 lít nước mỗi ngày: khác

Là sự hiệu biêt của ĐDV vê

chăm sóc phòng ngừa táo bón

NB,

van/huéng dan NB 4n thtre an

dễ tiêu, thêm chất xơ; tăng

cường vận động: uống trên 2

lít nước mỗi ngày: xoa bóp

theo khung đại tràng: tập thói quen đại tiện đúng giờ; khác

Phân loại Phong van

mach cho NB, bao gồm: hỗ

trợ vận động chi chan thuong;

34 Hiêu biệt về chăm

sóc trước phẫu Là sự hiểu biết của ĐDV về

chăm sóc trước phẫu thuật cho Phân loại Phỏng vấn

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Ngô Thị Huỳnh Chúc (2009), "Phương pháp phòng và điều trị loét do tỳ đè trên bệnh nhân chấn thương sọ não nặng, khoa Phẫu thuật thần kinh bệnh viện XanhPôn", Kỷ yếu nghiên cứu điều dưỡng, Đại học Y Hà Nội, lần thứ I. tr. 77-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phòng và điều trị loét do tỳ đè trên bệnh nhân chấn thương sọ não nặng, khoa Phẫu thuật thần kinh bệnh viện Xanh Pôn
Tác giả: Ngô Thị Huỳnh Chúc
Năm: 2009
13. Đại học Y tế Công cộng (2011). Gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt Nam 2008, truy cập từhttp://www.hsph.edu.vn/library/librarydoc/Ganh%20nang%20benh%20tat%20va%20chan%20thuong%200%20VN-Vie.pdf, ngay 12-7-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt Nam 2008
Tác giả: Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2011
14. Diễn đàn Điều dưỡng Việt Nam (2011), Kế hoạch chăm sóc người bệnh gãy xương. truy cập từ http://dieuduongviet.net/diendan/dieu-duong-noi-ngoai-khoa- medical-surgical-nursing/2269-ke-hoach-cham-soc-nguoi-benh-gay-xuong.html,ngay 19-01-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chăm sóc người bệnh gãy xương
Tác giả: Diễn đàn Điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2011
16. Vũ Đức Định (2012), Những nguy cơ sau tai biến mạch máu não, truy cập từ http://suckhoedoisong.vn/201211 12082252636p45c62/nhung-nguy-co-sau-tai-bien-mach-mau-nao.htm, ngay 11-02-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguy cơ sau tai biến mạch máu não
Tác giả: Vũ Đức Định
Nhà XB: Báo Sức khỏe & Đời sống
Năm: 2012
17. Hội Điều dưỡng Việt Nam (2009), Kế hoạch chiến lược tăng cường năng lực Hội Điều dưỡng và phát triển nghề điều dưỡng Việt Nam giai đoạn 2010-2015, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chiến lược tăng cường năng lực Hội Điều dưỡng và phát triển nghề điều dưỡng Việt Nam giai đoạn 2010-2015
Tác giả: Hội Điều dưỡng Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
18. Nguyễn Thị Bích Hợp (2005). "Đánh giá đáp ứng nhu cầu cơ bản trong chăm sóc toàn diện tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện C Đà nẵng", Kỷ yếu các đề tàinghiên cứu khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ II, tr. 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đáp ứng nhu cầu cơ bản trong chăm sóc toàn diện tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện C Đà nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hợp
Năm: 2005
19. Nguyễn Thị Huệ &amp; Vũ Thị Bích Hạnh (2008). “Tỷ lệ thương tật thứ cấp ở bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não giai đoạn sớm", Nghiên cứu y học.chuyên đề, 54(2). tr. 63-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ thương tật thứ cấp ở bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não giai đoạn sớm
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ &amp; Vũ Thị Bích Hạnh
Năm: 2008
20. Khoa Y - Đại học Y Dược tp. Hồ Chí Minh (2010), Tầm quan trọng của ngành Lão khoa Viét Nam tong bối cảnh hiện may truy cập từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của ngành Lão khoa Viét Nam tong bối cảnh hiện may
Tác giả: Khoa Y
Nhà XB: Đại học Y Dược tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
1. Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận (2011). Báo cáo công tác điều dưỡng năm 2070 Khác
2. Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận (2012). Báo cáo công tác điều dưỡng năm 2011 Khác
3. Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận (2013). Báo cáo công tác điều dưỡng năm 2012 Khác
4. Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận (2013). Báo cáo tình hình nhân lực bệnh viện 6 tháng cuối năm 2012 Khác
5. Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận (2011), Quy trình chăm sóc bệnh nhân gãy xương và VLTL-PHCN tại khoa Ngoại Chấn thương Khác
6. Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận (2011), Công văn số 380/KH-BVT ngày Khác
7. Bộ Y tế-Vụ Khoa học và Đào tạo (1996), Điều dưỡng ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. tr. 161-165 Khác
8. Bộ Y tế (2004), Tài liệu Quản lý điều dưỡng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 350 Khác
9. Bộ Y tế (2004), Tài liệu Quản lý điều dưỡng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 358-359 Khác
10. Bộ Y tế (2011), Thông /w số 07/2011/TT-BYT ngày 26/1/2011 về Việc hướng dân công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Khác
11. Bộ Y tế (2007). Chỉ thị số: 03/2007/CT-BYT ngay 28/6/2007 về việc tăng cường công tác phục hồi chức năng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.4:  Các  thông  tin  liên  quan  đến  công  tác  chuyÊH  MÔN.................-55:55:ccxc&gt;:  43 - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.4: Các thông tin liên quan đến công tác chuyÊH MÔN.................-55:55:ccxc&gt;: 43 (Trang 7)
Bảng  3.3:  Các  thông  tin  về  giới  tính,  tuổi..................---..--cccccscsccriettrierrsrrrrerersrrre  42 - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.3: Các thông tin về giới tính, tuổi..................---..--cccccscsccriettrierrsrrrrerersrrre 42 (Trang 7)
Bảng  2.1:  Cách  tính  điểm  và  đánh  giá  kiến  thức  của  đối  tượng  nghiên  cứu - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 2.1: Cách tính điểm và đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng  3.I:  Các  thông  tỉn  chung  về  người  bệnh - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.I: Các thông tỉn chung về người bệnh (Trang 48)
Bảng  3.2:  Tỷ  lệ  người  bệnh  được  bác  sĩ  chỉ  định  chăm  sóc  điều  dưỡng  phục  hồi  chức  năng - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.2: Tỷ lệ người bệnh được bác sĩ chỉ định chăm sóc điều dưỡng phục hồi chức năng (Trang 50)
Bảng  3.3:  Các  thông  tin  về  giới  tính,  tuổi - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.3: Các thông tin về giới tính, tuổi (Trang 51)
Bảng  3.4:  Các  thông  tin  liên  quan  đến  công  tác  chuyên  môn - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.4: Các thông tin liên quan đến công tác chuyên môn (Trang 52)
Bảng  3.7:  Nhu  cầu  chăm  sóc  phục  hôi  chức  năng  cụ  thể  từng  nội  dung - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.7: Nhu cầu chăm sóc phục hôi chức năng cụ thể từng nội dung (Trang 55)
Bảng  3.8:  Mức  độ  kiến  thức  của  điều  dưỡng  viên  về  chăm  sóc  phục  hồi  chức - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.8: Mức độ kiến thức của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức (Trang 67)
Bảng  3.9:  Giải  pháp  để  nâng  cao  hiệu  quả  công  tác  chăm  sóc  PHCN  cho  NB  gay  Xương - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ng 3.9: Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc PHCN cho NB gay Xương (Trang 77)
BẢNG  ĐÁNH  GIÁ  NHU  CẢU  VÀ  ĐÁP  ỨNG  CHĂM  SÓC  PHCN  CHO - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013
BẢNG ĐÁNH GIÁ NHU CẢU VÀ ĐÁP ỨNG CHĂM SÓC PHCN CHO (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm