Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất UTAUT được sử dụng như nền tảng lý thuyết với hai biến bổ sung cảm nhận sự thích thú và cảm nhận rủi ro.. Vì vậy, bài nghiên cứu sẽ giới t
Trang 177
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG ỨNG DỤNG LIÊN LẠC MIỄN PHÍ
Nguyễn Thị Ngọc Lan1
1 ThS Trường Đại học An Giang
Thông tin chung:
Ngày nhận bài: 01/07/14
Ngày nhận kết quả bình duyệt:
27/09/14
Ngày chấp nhận đăng: 06/15
Title:
Factors affecting the decision
of using over-the-top
application
Từ khóa:
OTT, ứng dụng điện thoại di
động, mô hình UTAUT, ý định
sử dụng
Keywords:
OTT, mobile application,
UTAUT model, using intention
ABSTRACT
This study examines the acceptance of Over-The-Top (OTT) applications in Long Xuyen city to provide a better understanding of consumers’ intention to use OTT mobile communicating applications The study draws on The Unified Theory of Acceptance and The Use of Technology model (UTAUT), and integrates two additional constructs, i.e., perceived playfulness and perceived risk Data from a survey of 350 responses collected in Long Xuyen city indicate that consumers’ intention to use new OTT applications is primarily affected by performance expectancy, effort expectancy, social influence, perceived playfulness and perceived risk In addition, young people and housewives have much more intention than others
TÓM TẮT
Nghiên cứu này xem xét việc chấp nhận công nghệ mới OTT tại thành phố Long Xuyên để hiểu rõ hơn ý định của người dùng trong việc chấp nhận ứng dụng liên lạc OTT trên điện thoại di động Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất UTAUT được sử dụng như nền tảng lý thuyết với hai biến bổ sung (cảm nhận sự thích thú và cảm nhận rủi ro) Qua khảo sát 350 đáp viên tại thành phố Long Xuyên, kết quả cho thấy hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, cảm nhận sự thích thú và cảm nhận rủi ro là các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng mới OTT Kết quả nghiên cứu còn cho thấy, giới trẻ
và người nội trợ có ý định sử dụng ứng dụng liên lạc miễn phí nhiều hơn so với người lớn tuổi và các nhóm khác
1 GIỚI THIỆU
Ứng dụng liên lạc miễn phí (ƯDLLMP), gọi tắt là
OTT (Over-the-top) là loại ứng dụng giúp người
dùng có thể gửi tin nhắn, hình ảnh, chat video, gọi
thoại qua mạng 3G hoặc wifi mà không có sự giới
hạn hay mất một đồng phí nào Xuất hiện trên thị
trường Việt Nam từ năm 2011, nhưng đến năm
2012, ƯDLLMP mới thật sự bùng nổ Các công ty
cung cấp ứng dụng liên lạc miễn phí đã lần lượt
công bố lượt người dùng ngày càng tăng của họ
như sau: Techinasia, đại diện Viber cho biết, họ
vừa đạt được cột mốc 3,5 triệu người dùng tại
Việt Nam dù hãng này không có bất kỳ hoạt động
quảng bá nào Theo đó, mỗi ngày Viber đón nhận
khoảng 20.000 người dùng mới nhưng riêng trong
tháng 2/2013 con số người dùng mới đã tăng
"chóng mặt" thêm 500.000 và dự báo trong tháng 3/2013, số thành viên sẽ tăng lên 600.000 người Cuối tháng 2/2013, Line đã công bố vượt mức 1 triệu người dùng tại Việt Nam kể từ khi gia nhập thị trường vào cuối năm 2012 Kakao Talk đã có 1 triệu thành viên giống như Line Còn Zalo cũng bám sát với gần 1 triệu người dùng sau 6 tháng kể
từ khi phiên bản đầu tiên được ra mắt (tháng 8/2012) Vì vậy để trụ vững và tăng thị phần trên thị trường, các nhà sản xuất cần phải tiếp cận và nắm bắt nhu cầu, ý định sử dụng của khách hàng đối với các ƯDLLMP Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng liên lạc miễn phí của người dùng tại Thành phố Long Xuyên” nhằm mục tiêu xác định mức độ ảnh hưởng của
Trang 2các nhân tố đến ý định sử dụng liên lạc miễn phí
cũng như tìm hiểu ý định sử dụng OTT của người
dân TP Long Xuyên,
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH -
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ƯDLLMP là một loại hình dịch vụ mới phát triển
trên nền tảng công nghệ truyền tải nội dung OTT
(Over The Top) OTT là giải pháp cung cấp nội
dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng
Internet
Sự phát triển của các ứng dụng nhắn tin miễn phí
phản ánh sự thay đổi đáng kể trong việc sử dụng
Internet những năm gần đây, thể hiện bằng việc
lượt truy cập trên các website đã chững lại, trong
khi lượng sử dụng smartphone và download ứng
dụng tăng phi mã Trong cuộc hội thảo về dịch vụ
OTT mới được tổ chức tại Hà Nội, đa phần các
đại biểu tham dự trong đó có đại diện của Cục
Viễn thông – Bộ TT&TT đều khẳng định, ứng
dụng nhắn tin miễn phí nói riêng và các dịch vụ
OTT nói chung là xu hướng của cả thế giới và
không thể đi ngược lại xu hướng đó
Từ đó, nhận thấy rằng ƯDLLMP là sự phát triển
trong ngành công nghệ thông tin nói riêng và
ngành công nghệ cao nói chung và là xu hướng tất
yếu của người dùng công nghệ ngày nay Vì vậy,
bài nghiên cứu sẽ giới thiệu các mô hình nghiên
cứu liên quan đến ý định sử dụng của người dùng
đối với việc chấp nhận công nghệ cao
2.1 Cơ sở lý thuyết
Từ thập niên 60 của thế kỷ XX đã có nhiều công
trình nghiên cứu về ý định sử dụng của con người,
các lý thuyết này đã được thực nghiệm ở nhiều
nơi trên thế giới, nghiên cứu chủ yếu xoay quanh
ba nhóm khái niệm là: [1] ý định hành vi (tiêu
biểu là thuyết TRA), [2] hành vi tiêu dùng sản
phẩm công nghệ thông tin (đại diện là thuyết
TPR), [3] thuyết chấp nhận công nghệ (với hai lý
thuyết được trình bày là TAM và UTAUT)
- Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned
Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ cuối
thập niên 60 của thế kỷ XX và được hiệu chỉnh
mở rộng trong thập niên 70 Theo TRA, ý định
hành vi (Behavior Intention) là yếu tố quan trọng
nhất dự đoán hành vi tiêu dùng Ý định hành vi bị
ảnh hưởng bởi hai yếu tố: thái độ (Attitude) và
chuẩn chủ quan (Subjective Norm) Trong đó, thái
độ là biểu hiện yếu tố cá nhân, thể hiện niềm tin
tích cực hay tiêu cực của người dùng đối với sản phẩm Còn chuẩn chủ quan thể hiện ảnh hưởng của quan hệ xã hội lên cá nhân người dùng
- Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) Thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk): Bauer (1960) cho rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức rủi ro bao gồm: [1] nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và [2] nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến
Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm hay dịch
vụ thể hiện sự quan ngại của khách hàng đối với việc mất tính năng, mất tài chính, tốn thời gian, mất cơ hội khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ công nghệ thông tin
Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến gồm các rủi ro có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện giao dịch trên các phương tiện điện tử như: sự bí mật, sự an toàn và rủi ro toàn
bộ khi thực hiện giao dịch
- Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model): Davis (1989) giải thích các yếu tố liên quan sự chấp nhận công nghệ và ý định sử dụng công nghệ Trên cơ sở lý thuyết TRA, mô hình TAM khảo sát mối quan hệ và tác động giữa các yếu tố: nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, thái độ sử dụng, ý định và hành vi trong việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng
Ngoài các yếu tố Nhận thức sự hữu ích và Nhận thức tính dễ sử dụng, Moon và Kim đã mở rộng
mô hình TAM trong trường hợp World-Wide-Web (Moon Ji Won & Kim Young Gul, 2001) Các tác giả này đã đề xuất thêm yếu tố Cảm nhận
sự thích thú (Perceived Playfulness) (cảm nhận sự thích thú: là mức độ của người dùng tin rằng khi tập trung tương tác với www sẽ thấy càng thích thú, làm tăng ý định sử dụng (Moon Ji Won & cs., 2001)
- Thuyết chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT)
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT – Unified Technology Acceptance and Use Technology) được Venkatesh và cộng sự khởi xướng vào năm 2003 Đây thực chất là mô hình hợp nhất từ các mô hình chấp nhận công nghệ trước đó
Dưới đây là các khái niệm được đề cập trong mô hình UTAUT:
Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy):
Trang 3mức độ của một cá nhân tin rằng nếu sử dụng hệ
thống công nghệ sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao
trong công việc
Nỗ lực mong đợi (Effort Expectancy): mức độ của
một cá nhân tin rằng họ sẽ không cần sự nỗ lực
nhiều và dễ dàng sử dụng hệ thống hay sản phẩm
công nghệ thông tin
Ảnh hưởng xã hội (Social Influence): mức độ mà
một cá nhân nhận thức những người quan trọng
khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới
Điều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions): mức độ mà một cá nhân tin rằng một tổ chức cùng một hạ tầng kỹ thuật tồn tại nhằm hỗ trợ việc sử dụng hệ thống Nhân tố này tác động trực tiếp đến hành vi sử dụng của người tiêu dùng
Ý định sử dụng (Behavior Intention): ý định của người dùng sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ trong tương lai
2.2 Mô hình nghiên cứu
Từ các lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ ở trên, mô hình nghiên cứu dưới đây được đề xuất:
Hình 1 Mô hình nghiên cứu
Động cơ thúc đẩy sử dụng ƯDLLMP là mong
muốn tiết kiệm thời gian, chi phí, đạt hiệu quả cao
trong công việc Ngoài ra, ý định sử dụng
ƯDLLMP còn bị ảnh hưởng bởi trào lưu của xã
hội, bởi tiện ích, tính dễ thao tác và một số rủi ro
có thể gặp phải
Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu:
Giả thuyết H1: Hiệu quả mong đợi có tác động
dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của
người dùng
Giả thuyết H2: Nỗ lực mong đợi có tác động
dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của
người dùng
Giả thuyết H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động
dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của
người dùng
Giả thuyết H4: Cảm nhận sự thích thú có tác động
dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của người dùng
Giả thuyết H5: Nhận thức sự rủi ro khi sử dụng có tác động âm (-) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của người dùng
Giả thuyết H6: Không có sự khác biệt về mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng ƯDLLMP theo các yếu tố nhân khẩu như giới tính, tuổi tác và nghề nghiệp
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước là nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng
Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện bằng phỏng vấn sâu 10 người đã từng sử dụng các ƯDLLMP tại địa bàn thành phố Long Xuyên
Nỗ lực mong đợi
NL
Hiệu quả mong đợi
HQ
Ảnh hưởng xã hội
Cảm nhận sự thích thú
TT
Nhận thức rủi ro khi sử dụng
RR
H1
H2
H3
H4
H5
Trang 4nhằm xác định thang đo, làm cơ sở xây dựng bảng
câu hỏi ở bước nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu chính thức định lượng sử dụng
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để thu thập
dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp và người trả
lời điền vào bảng hỏi được gởi qua đường dẫn
trên Google doc Bảng hỏi sử dụng thang đo
Likert 5 mức độ (không hoàn toàn đồng ý đến
hoàn toàn đồng ý)
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Kích thước mẫu dự tính là 350
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và tiến
hành phân tích bằng các công cụ: [1] kiểm định
độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha,
[2] phân tích nhân tố khám phá EFA với phép
trích nhân tố là Principal Component Analysis
(CPA), sử dụng phép quay không vuông góc
Promax (Nguyễn Đình Thọ, 2011), [3] phân tích
tương quan và hồi quy đối với các thành phần
chính và mối quan hệ giữa chúng trong mô hình,
[4] kiểm định sự khác biệt về giới tính, tuổi tác và
nghề nghiệp
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin mẫu
Dữ liệu được thu thập, qua sàng lọc, tổng cộng có
350 mẫu hợp lệ như dự tính Dưới đây là cơ cấu
mẫu được thu thập
Bảng 1 Thông tin mẫu nghiên cứu
lượng Tỉ lệ (%)
Giới
Nghề
nghiệp
Cán bộ công nhân
Số lượng đáp viên nam và nữ được khảo sát trải đều, tỷ lệ nam nhiều hơn nữ nhưng sự chênh lệch không đáng kể Về độ tuổi, thiếu niên từ 15 – 23 tuổi chiếm đa số (xấp xỉ 50%), nhóm tuổi trên 40 chiếm tỷ lệ nhỏ Tỷ lệ học sinh - sinh viên và cán
bộ công nhân viên chức khá áp đảo (khoảng ¾) Người trả lời là nội trợ và ngành nghề khác chiếm
số ít, mỗi nghề nghiệp không quá 15% trên tổng
số mẫu Tóm lại, qua khảo sát cho thấy, phần lớn đáp viên là trẻ và là giới trí thức
3.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Năm thành phần độc lập: Hiệu quả mong đợi (HQ) có 6 biến quan sát, Nỗ lực mong đợi ( NL)
có 6 biến quan sát, Ảnh hưởng xã hội (AH) có 7 biến quan sát, Cảm nhận sự thích thú (TT) có 7 biến quan sát, Nhận thức sự rủi ro (RR) có 5 biến quan sát, và một thành phần phụ thuộc là Ý định
sử dụng (YD) có 5 biến quan sát, được kiểm định qua độ tin cậy Cronbach’s Alpha (α) (thang đo có
hệ số Cronbach’s Alpha từ 0, Cronbach’s Alpha 8 đến gần 1 là thang đo đo lường tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Việc loại bỏ biến giúp làm tăng cũng sẽ tiến hành loại bỏ biến để thang đo có
độ tin cậy tốt hơn (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005), phân tích nhân tố khám phá EFA
Dưới đây là kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo
Bảng 2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) của từng thành phần
Cronbach’s Alpha
Ý định sử dụng YD 0,780
Đề tài chọn thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,7 Vì thế tất cả thành phần của thang đo đều được chấp nhận
Trang 5Bảng 3 Kết quả phân tích nhân tố (EFA)
1 2 3 4 5
AH5 0,756 AH6 0,724 TT2 0,535
TT3 0,963
TT4 0,633
Đa số thang đo được chấp nhận với các điều kiện:
hệ số α > 0,7 Eigenvalue >1, tổng phương sai
trích > 50% Hệ số tải > 0,5, chênh lệch hệ số tải
giữa các nhân tố của một biến quan sát cần >=
0,3 Kết quả kiểm định cho thấy các thành phần
đều đạt độ tin cậy, tuy nhiên có một số biến bị loại
cụ thể là HQ2, NL1, NL5, AH1, AH2, AH3,
AH4, TT1, TT5, TT6, TT7 do hệ số tải không
thỏa điều kiện
3.3 Kiểm định tương quan và phân tích hồi
quy
Kiểm định này qua hai bước: [1] phân tích tương
quan và [2] hồi quy tuyến tính
- Phân tích tương quan Trước khi phân tích hồi quy bội cần tiến hành phân tích mối quan hệ tương quan giữa tất cả các biến Hệ số tương quan tuyến tính r (Pearson Correlation Coefficient) là công cụ được sử dụng
để xem xét mối liên hệ này Trị tuyệt đối của r cho biết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tuyến tính (r có giá trị từ -1 đến 1) Giá trị tuyệt đối của r lớn hơn 0,6 và tiến gần đến 1 cho thấy các biến có mối tương quan chặt chẽ với nhau, nhỏ hơn 0,3 cho thấy sự tương quan lỏng (Hoàng Trọng &
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
Bảng 4 Ma trận hệ số tương quan
HQ NL AH TT RR YD
** Tương quan đạt mức ý nghĩa 0,01
Kết quả trong Bảng 4 cho thấy các biến độc lập
(HQ, NL, AH, TT, RR) đều có tương quan tuyến
tính với biến phụ thuộc YD (-1 < r < 1), các hệ số
tương quan đều có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,01)
Riêng biến Cảm nhận sự thích thú (TT) có r =
0,484 nghĩa là cảm nhận sự thích thú tác động
mạnh nhất đến ý định sử dụng Như vậy, việc sử
dụng phân tích hồi quy tuyến tính là phù hợp, có thể kết luận các biến độc lập này được đưa vào
mô hình để giải thích cho Ý định sử dụng, hay nói cách khác là các nhân tố được rút trích nói trên có ảnh hưởng đến ý định sử dụng ƯDLLMP của khách hàng tại TP.Long Xuyên
Trang 6- Phân tích hồi qui
Phương trình hồi qui tuyến tính:
Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui,
cần xem xét giá trị của hệ số xác định R2 và hệ số
xác định R2 điều chỉnh (Adjusted R2) Kết quả
cho thấy R2 điều chỉnh = 0,405 < R2 = 0,413
Nghĩa là 40,5% sự biến thiên của ý định sử dụng
được giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính của các
biến độc lập Mức độ phù hợp của mô hình tương
đối cao Tuy nhiên, sự phù hợp này chỉ đúng với
dữ liệu mẫu Để kiểm định xem có thể suy diễn
mô hình cho tổng thể thực hay không, phải kiểm
định độ phù hợp của mô hình thông qua việc kiểm
định giả thuyết H0 như sau:
Giả thuyết H0: = = = = = 0
Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ thì có thể kết luận
rằng kết hợp của các biến hiện có trong mô hình
có thể giải thích được thay đổi của YD, điều này
có nghĩa là mô hình ta xây dựng phù hợp với tập
dữ liệu
Dùng giá trị F ở bảng phân tích ANOVA để kiểm
định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính
Kiểm định F cho thấy hệ số Sig.=0,000<0,05 nên
bác bỏ giả thuyết H0 Như vậy mô hình là phù
hợp và các biến đưa vào có ý nghĩa thống kê với
mức ý nghĩa 10% và có thể suy rộng ra cho toàn
tổng thể
Tiếp theo, cần phải dò tìm vi phạm giả định về
phân phối chuẩn của phần dư Nếu giả định bị vi
phạm thì các kết quả ước lượng không đáng tin
cậy được Để xem giả định phân phối chuẩn có bị
vi phạm khi áp dụng hồi qui bội không, giá trị
trung bình của phần dư mô hình và độ lệch chuẩn
được xem xét Nếu giá trị trung bình của phần dư
tiến đến 0 và độ lệch chuẩn tiến đến gần 1 thì mô
hình không vi phạm phân phối chuẩn Kết quả cho
thấy, phần dư có giá trị trung bình mean = 0,000
và độ lệch chuẩn (Std.Deviation) = 0,993 rất gần
1 cho thấy phân phối chuẩn không bị vi phạm
Trước khi trình bày mô hình hồi qui tuyến tính,
cần kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến Nếu tất cả
các chỉ số VIF đều nhỏ hơn 10, hiện tượng đa
cộng tuyến không xảy ra Giá trị VIF được thể
hiện trong bảng trọng số hồi qui mô hình dưới
đây:
Bảng 5 Trọng số hồi qui (Coefficients)
Constant (β0)
R2 hiệu
Kết quả từ Bảng 5 cho thấy, tất cả các chỉ số VIF đều nhỏ hơn 10 chứng tỏ các biến độc lập không
có quan hệ chặt chẽ với nhau, do đó mô hình hồi qui không có hiện tượng đa cộng tuyến
Tiếp theo là kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu:
Các giả thuyết đã được đặt ra là:
Giả thuyết H1: Hiệu quả mong đợi có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của người dùng
H0: HQ không tác động đến YD
H1: HQ có tác động đến YD
Giả thuyết H2: Nỗ lực mong đợi có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của người dùng
H0: NL không tác động đến YD
H1: NL có tác động đến YD
Giả thuyết H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của người dùng
H0: AH không tác động đến YD
H1: AH có tác động đến YD
Giả thuyết H4: Cảm nhận sự thích thú có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của người dùng
H0: TT không tác động đến YD
H1: TT có tác động đến YD
Giả thuyết H5: Nhận thức sự rủi ro khi sử dụng có tác động âm (-) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của người dùng
H0: RR tác động đến YD
H1: RR không tác động đến YD
Từ Bảng 5 (trọng số hồi qui) có thể kết luận tất cả H0 của các giả thuyết từ H1 đến H5 đều bị bác bỏ
vì trọng số β của các biến này có ý nghĩa thống kê (Giá trị Sig các thành phần đều nhỏ hơn mức ý nghĩa 10%) Do đó, tất cả các thành phần đều có
Trang 7tác động đến ý định sử dụng Riêng giả thuyết H5
có H0 bị bác bỏ (chấp nhận H1) nghĩa là khi
người tiêu dùng đã có ý định sử dụng ứng dụng
liên lạc miễn phí, họ không e ngại những rủi ro có
thể xảy ra khi sử dụng nó
Mô hình hồi quy tuyến tính được chuẩn hóa như
sau:
YD = 0,089 HQ + 0,203 NL + 0,210 AH + 0,297
TT + 0,174 RR
Kết luận từ phương trình hồi qui:
Biến phụ thuộc ý định sử dụng bị tác động bởi các
biến độc lập: hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, cảm nhận sự thích thú, nhận thức rủi ro khi sử dụng ƯDLLMP Từ phương trình hồi, có thể kết luận, biến cảm nhận
sự thích thú tác động mạnh đến ý định sử dụng vì thế khi ƯDLLMP tạo ra sự thích thú càng cao thì
ý định sử dụng ƯDLLMP của khách hàng càng tăng
Kết quả phân tích các thành phần của thang đo Dưới đây là kết quả phản ánh ý định sử dụng ƯDLLMP và các thành phần ảnh hưởng đến ý định sử dụng
Bảng 6 Mô tả các thành phần của thang đo
HQ
(3,90)
ƯDLLMP giúp tôi thực hiện cuộc gọi, nhắn tin nhanh hơn 3,72
ƯDLLMP thuận tiện cho tôi truy cập mọi lúc mọi nơi 3,70
NL
(3,83)
Cách kích hoạt sử dụng ƯDLLMP đơn giản 3,81 Giao diện tương tác của ƯDLLMP rõ ràng và dễ hiểu 3,80
AH
(3,57)
ƯDLLMP có lượt đánh giá xếp hạng cao trong App store/App market nên tôi dùng thử 3,62
ƯDLLMP được đánh giá cao trong các website diễn đàn công nghệ nên tôi dùng thử 3,43
TT
(3,66)
Tôi thích cách thiết kế, giao diện sinh động của ƯDLLMP 3,68
RR
(3,72)
Tôi lo rằng thông tin tài khoản bị đánh cắp khi dùng ƯDLLMP 3,63
Tôi lo rằng danh bạ của tôi bị thay đổi khi đồng bộ với ƯDLLMP 3,65
YD
(3,64)
Tôi chắc chắn sẽ sử dụng ƯDLLMP trong thời gian tới 3,63
Tôi sẽ tiếp tục tìm hiểu ƯDLLMP để có thể sử dụng thành thạo 3,63
Tôi sẽ sử dụng ƯDLLMP thường xuyên thay cho cách liên lạc truyền thống (bằng mạng viễn
Trung bình tất cả mục đo cũng như 5 thành phần
ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng liên lạc
miễn phí được thể hiện ở Bảng 6 Tất cả mục đo
đều có mức trên trung bình (phân bố lệch phải)
Trong đó, nổi trội nhất là hiệu quả mong đợi và nỗ
lực mong đợi với điểm trung bình lần lượt là 3,90
và 3,83
Hiệu quả mong đợi: Phần lớn người tiêu dùng nhận thấy hiệu quả của ƯDLLMP Họ nhất trí rằng ƯDLLMP giúp tiết kiệm chi phí (4,12) và cung cấp nhiều tính năng hiệu quả như hình ảnh,
Trang 8video, tin nhắn dài, chat nhóm,… (4,02)
Nỗ lực mong đợi: Người sử dụng nhận thấy
ƯDLLMP dễ dàng sử dụng và dễ thao tác với
điểm trung bình chung là 3,83
Ảnh hưởng xã hội: Quyết định sử dụng ƯDLLMP
của người dùng bị ảnh hưởng bởi số lượng người
dùng khác Nếu ứng dụng nào được nhiều người
truy cập và tải về, được xếp hạng cao trên App
store/App market (3,66) là họ muốn tải về
Cảm nhận sự thích thú: Đa phần khách hàng đều
thích thú đối các ƯDLLMP, đặc biệt là với các
ứng dụng kèm theo như chỉnh sửa ảnh, game
(3,69)
Nhận thức sự rủi ro: Nhìn chung, mặc dù thích thú
với ƯDLLMP nhưng khách hàng cũng lo ngại
thông tin cá nhân, tài khoản có thể bị tiết lộ (3,83)
và thiết bị cá nhân của họ khi sử dụng có thể bị lây lan mã độc, virus (3,85) Kết quả này ngược lại với phân tích tương quan (người dùng không e ngại những rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng ƯDLLMP) Điều này cho thấy không có sự nhất quán giữa hiểu biết về những rủi ro và mong muốn được sử dụng Cụ thể hơn, dù biết rằng sử dụng ƯDLLMP có thể dẫn đến nguy hiểm cho bản thân và thiết bị, khách hàng vẫn muốn dùng
Ý định sử dụng: Nhu cầu tìm hiểu thêm ƯDLLMP, để sử dụng thành thạo và giới thiệu cho người khác là đáng kể (3,79) Tuy nhiên, không có nhiều khách hàng có ý định dùng ƯDLLMP thay thế cách liên lạc truyền thống - mạng viễn thông (3,77)
3.4 Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng ƯDLLMP
Bảng 7 Khác biệt trong ý định sử dụng ƯDLLMP theo các nhóm nhân khẩu học
Độ tuổi
Nghề nghiệp
Phân tích ANOVA ở mức ý nghĩa 5% được dùng
để kiểm định khác biệt về ý định sử dụng
ƯDLLMP giữa giới tính khác nhau, độ tuổi khác
nhau và nghề nghiệp khác nhau (Bảng 7) Kết quả
cho thấy, sự khác biệt trong ý định sử dụng được
khẳng định ở bốn thành phần là ý định sử dụng,
hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi và ảnh
hưởng xã hội
Theo giới tính: Kiểm định T-test khẳng định phụ
nữ tin rằng họ không cần nỗ lực nhiều và có thể
sử dụng dễ dàng, dễ thực hiện thao tác, trong khi
nam giới không tự tin về điều đó như nữ giới
Theo độ tuổi: Kết quả kiểm định Kruskal - Wallis
và ANOVA cho thấy có sự khác biệt giữa các
nhóm tuổi về việc đánh giá hai thành phần YD và
HQ Điều này có nghĩa là: giới trẻ - đối tượng dễ
tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin có xu
hướng muốn sử dụng các ƯDLLMP và tin rằng sẽ
sử dụng thành thạo hơn các nhóm trung niên và lớn tuổi
Theo nghề nghiệp: Kết quả kiểm định Kruskal -Wallis và ANOVA cho thấy có sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp trong đánh giá các thành phần YD, HQ và AH Nhóm nội trợ là nhóm có ý định sử dụng nhiều nhất trong các nhóm nghề nghiệp, cũng là nhóm dễ bị tác động bởi những người khác và cùng với nhóm học sinh – sinh viên tin rằng việc sử dụng hệ thống công nghệ cao sẽ giúp họ đạt được hiệu quả trong công việc
4 KẾT LUẬN & THẢO LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng các ứng dụng liên lạc miễn phí của người dùng tại TP Long Xuyên” là nghiên cứu khám phá nhằm kiểm định, phân tích 5 yếu tố (hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng
xã hội, cảm nhận sự thích thú, nhận thức sự rủi ro
Trang 9khi sử dụng) tác động đến thành phần ý định sử
dụng của người dùng Với 350 mẫu thu thập
được, phần lớn các đáp viên là nhóm người trẻ
tuổi và đa số có ý định sử dụng ƯDLLMP
Nghiên cứu đã đạt được một số kết quả sau:
- Ý định sử dụng ƯDLLMP của người dùng tại TP
Long Xuyên bị ảnh hưởng bởi 5 yếu tố: [1] Hiệu
quả mong đợi, [2] Nỗ lực mong đợi, [3] Ảnh
hưởng xã hội, [4] Cảm nhận sự thích thú và [5]
Nhận thức sự rủi ro Tất cả các yếu tố đều tương
quan dương với ý định sử dụng ƯDLLMP Trong
đó nỗ lực mong đợi và cảm nhận sự thích thú
tương quan chặt chẽ với ý định sử dụng
ƯDLLMP
- Hiệu quả mong đợi và nỗ lực mong đợi được
khách hàng đánh giá cao nhất
Người tiêu dùng cảm thấy thích thú với các
ƯDLLMP Họ cho rằng, các ứng dụng này cung
cấp nhiều tính năng, dễ sử dụng, dễ thao tác và
không mất đồng nào Ngoài ra, họ dễ bị lôi cuốn
khi thấy cộng đồng mạng sử dụng, sẵn lòng dùng
thử và giới thiệu cho người khác dù biết rằng các
ứng dụng miễn phí tiềm ẩn nhiều rủi ro
- So với nam giới, phụ nữ thể hiện sự tự tin về khả
năng thành thạo công nghệ thông tin của họ
- Giới trẻ và người nội trợ - những người có nhiều
thời gian rãnh rỗi là đối tượng dễ bị ảnh hưởng
bởi người khác Họ có ý định sử dụng cao hơn các
nhóm khác và hy vọng các ƯDLLMP sẽ giúp họ
nhiều trong công việc
Từ các kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một số
kiến nghị sau đối với các nhà cung cấp ứng dụng
liên lạc miễn phí:
- Đầu tư thêm nhiều tính năng hấp dẫn và mang
lại hiệu quả cho người sử dụng
- Để tăng lượng người dùng, nên tích hợp với các
mạng viễn thông truyền thống vì dù sao cách liên
lạc bằng điện thoại qua các mạng di động vẫn là
sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng hiện
nay
- Để cạnh tranh trên thị trường cũng như đảm bảo
ứng dụng không mang lại rủi ro thì nhà cung cấp
cần có chính sách bảo vệ người tiêu dùng như
đảm bảo sự bảo mật thông tin, ngăn ngừa khả
năng bị mất cắp tài khoản, cũng như thường
xuyên khuyến cáo, hướng dẫn người sử dụng biết
cách tự bảo vệ mình
- Tập trung vào đối tượng là thanh thiếu niên và các bà nội trợ - những người tương đối rảnh rỗi,
có nhiều thời gian nghiên cứu các ứng dụng miễn phí
Đề tài này có một số hạn chế và thảo luận hướng nghiên cứu tiếp theo như sau:
Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại TP Long Xuyên, cỡ mẫu nhỏ, cách lấy mẫu thuận tiện có thể chưa mang tính đại diện Bên cạnh đó, nghiên cứu chưa so sánh ý định sử dụng của người dùng đối vối bốn ƯDLLMP phổ biến hiện nay là Viber, Zalo, Kakao Talk và Line, chỉ nghiên cứu ý định
sử dụng ƯDLLMP một cách chung chung, khái quát
Các nghiên cứu tiếp theo có thể khảo sát các yếu
tố ảnh hưởng lên xu hướng hành vi như thái độ đối với ƯDLLMP, nhu cầu sử dụng, thói quen sử dụng Ngoài ra, có thể nghiên cứu mở rộng ở các thị trường khác ngoài TP Long Xuyên
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ajzen, I., & Fishbein, M (1975) Belief, attitude, intention and behavior: An Introduction to theory and research WL: Wesley
Bauer, R A (1960) Consumer Behavior as Risk Taking.“In D Cox (ed.), Risk Taking and Information Handling in Consumer Behavior
Harvard: University Press
Davis, F D (1989) Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information
technology MIS Quarterly, 13, 319-340
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005)
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Hà Nội:
Nhà xuất bản Thống Kê
Moon, J W., & Kim, Y R (2001) Extending the TAM
for a World-Wide-Web context Information and Management, 38, 217-230
Nguyễn Đình Thọ (2011) Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh Hà Nội: Nhà xuất bản
lao động xã hội
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009)
Nghiên cứu thị trường Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản
Lao Động
Không phải Viber, Line hay Zalo mà Facebook Messenger mới là ứng dụng nhắn tin số 1? (k.n)
Truy cập từ http://pandora.vn/khong-phai-viber- line-hay-zalo-ma-facebook-messenger-moi-la-ung-dung-nhan-tin-so-1-0F2vPtRj3kkzI.html
Làn sóng nhắn tin miễn phí đe dọa Facebook (k.n)
Truy cập từ http://genk.vn/internet/lan-song-nhan-
tin-mien-phi-de-doa-facebook-2013040204454575.chn
Tiềm năng ứng dụng công nghệ truyền tải nội dung OTT tại Việt Nam (k.n) Truy cập từ
Trang 10http://genk.vn/blog/tiem-nang-ung-dung-cong-
nghe-truyen-tai-noi-dung-ott-tai-viet-nam-20130405121958149.chn
Ứng dụng OTT: Nhà mạng thất thu, người dùng hưởng
lợi (k.n) Truy cập từ
http://genk.vn/internet/ung-
dung-ott-nha-mang-that-thu-nguoi-dung-huong-loi-20130408085134325.chn
Venkatesh, V., Morris, M G., Davis, G B., & Davis, F
D (2003) User acceptance of information technology: toward a unified view MIS
Quarterly: Management Information Systems, 27,
425-478