Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư Tổng quan về vai trò của vitamin e và selen đối với ung thư
Trang 1BỘ Y TÊTRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
TỔNG QUAN VỂ VAI TRÒ CỦA VITAMIN E
VÀ SELEN ĐỐI VỚI UNG THƯ
(KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP Dưọc ôĩ KHOÁ 2001 - 2006)
Giáo viên hướng dẫn:
Trang 2l ờ ũ G Ă M Ơ H
Qưtâềt dịp, ỉtỡiiti thành Uhtìá luận tất n>ạhiềfL eht) phÁỊt tôi
ĩtuúe íừiụ ttí lẦềiạ h iêí ổn eh âtt th à n h lố t:
PQẳ^ểUí M M UỚe - <J*ưởn& rBộ mồn Tôoá (£>tfỉ
etiũttạ - (J)& eđ iruìtttạ ^Đtù họe (Dưtíe '(ỉôtL Qỉêi, nụtítíi tíiííỊ/ tận
t ì n h h ư ở n ụ ( l ẫ n l ừ i ụ ỉ ú p ĩ t è t ồ i h ữ ù n thành / u ậ t i ũ ă n i t à ự
&ồi tràn tmnạ, eátn đtt (Ban ạiátn hiỀu, íphềnq, ^Đùũ tạo,
Qlậi đã tạú mội điều kiện elìfì tôi ti'Otiti suôi thòi aiíín hột' tập • • • • % % *
cjồi ehâtt thành eảềtt đtt eáe bạn trtìtiíị lốp cẨ2 khtìá họe 56
luủn oàn này,.
C7ir5/ XÙI ứrìnt đít ụ ia đình oà những, n ạ ư èi thản ih iA ti h ấ t
eủa tềi đã eỉtng ehia id những, khé khan oil ạiành cho tồi những.:
tình eÁm, í ít’ (têmụ íùètt quý báu trở tm mút thởi ạian qua
1ĨÔCL Qlội, thán ụ 5 ttàtn 2006
Sinh tìiên
KÔNQ ejlWHỈỊ
Trang 3MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN 2
1 Gốc tự do và chất chống oxy hoá 2
1 1 Gốc tự d o 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 Tính chất R* 2
1.1.3 Gốc tự do trong hoá học và sinh học 3
1.2 Sự hình thành gốc tự do trong cơ thể (R* nội sinh) 4
1.2.1 Từ chuỗi hô hấp tế bào trong ty th ể 4
1.2.2 Từ quá trình peroxyd hoá lipid 5
1.2.3 Từ các phản ứng tạo gốc khác trong cơ thể 6
1.3 Gốc tự do trong cơ thể do tác động của môi trường 6
1.3.1 Do các tia, các bức x ạ 6
1.3.2 Do ô nhiễm môi trường gây ô nhiễm cơ th ể 7
1.4 Hệ thống bảo vệ chống gốc tự do trong cơ th ể 7
1.4.1 Các enzym nội bào 7
1.4.2 Các chất phi enzym phân tử nhỏ 8
1.4.3 Các phối tử tạo phức khoá các ion kim loại 8
2 Bệnh ung thư 9
2.1 Cơ sở phân tử của bệnh ung thư 9
2.2 Gốc tự do trong ung thư 1 0 3 Vitamin E 11
3.1 Lược sử vitamin E 11
3.2 Vitamin E trong phòng ngừa ung thư 13
Trang 43.2.2 Các nghiên cứu khẳng định vai trò của vitamin E trong phòng
ngừa ung thư 14
3.2.3 Nhu cầu về liều vitamin E 15
3.2.4 Vitamin E trong các phương pháp điều trị ung thư 16
3.3 Việc sử dụng vitamin E: những sai lầm cũ và những quan niệm mới 19
3.3.1 Vitamin E là g ì ? 20
3.3.2 Tác dụng dược lý của Vitamin E complex và của Tocotrienol 24
3.3.3 Chỉ định 27
3.3.4 Chống chỉ định 27
3.3.5 Những điều cần thận trọng 27
3.3.6 Tương tác thuốc 27
4 Selen 28
4.1 Đại cương về nguyên tố Selen 28
4.2 Tổng quan về vai trò của Selen trong các quá trình bệnh lý và ung thư 29
4.2.1 Selen và các bệnh tim mạch 30
4.2.2 Mối liên quan giữa Selen và AIDS 32
4.2.3 Selen - chất phòng chống ung thư 33
4.2.4 Bổ sung Selen trong điều trị ung thư 36
4.3 Nhu cầu Selen của cơ th ể 37
PHẦN 2 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT 40
1 Kết luận 40
2 Đề xuất 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5QUY ƯỐC CHỮ VIẾT TẮT
Apo B : Apolipolipoprotein B-100
HMG-CoA : Beta-hydroxy, beta-metylglutaryl, coenzym A
NAD : Nicotinamid Adenin Dinucleotid
NCI : National Cancer Institut
Trang 6ĐẬT VẤN ĐỂ •
Bệnh ung thư làm khiếp sợ, làm suy nhược tinh thần và gây nhiều tốn kém cho con ngưòi Nó huỷ diệt cuộc sống và phá vỡ sự bình yên của mọi gia đình Bệnh ung thư không loại trừ một ai
Tuy còn nhiều khó khăn, nhưng trong cuộc chiến chống ung thư hiện nay đang có những tín hiệu đáng mừng Sự phát triển của khoa học trong những thập niên gần nhất cho thấy gốc tự do gây tổn thương chất béo, protein
và vật liệu di truyền Gốc tự do là nguyên nhân của lão hoá và có liên quan đến sự phát sinh nhiều loại bệnh tật, kể cả ung thư
Những năm mới đây, chất chống oxy hoá (chống gốc tự do) trở nên lôi cuốn sự chú ý và trở thành quan trọng trong chương trình phòng chống ung thư Các chất chống oxy hoá tạo nên một mạng lưới bảo vệ, những vật liệu đầu tiên và mạnh nhất có thể chống lại mọi mức độ và thời kỳ của bệnh ung thư Hai đại diện quan trọng của mạng lưới chất chống oxy hoá là vitamin E và selenium Kết quả nghiên cứu về vai trò và tác dụng của hai chất này trong phòng và điều trị bệnh, đặc biệt là đối với ung thư cần được tổng kết và đánh giá lại dựa trên các tài liệu khoa học tin cậy
Theo đó chúng tôi thực hiện đề tài “Tổng quan về vai trò của Vitamin
E và Selen đối với ung thư” nhằm đạt các mục tiêu:
1/ Tóm tắt cơ sở lý thuyết gốc tự do trong sự phát sinh các loại bệnh lý
và ung thư
2/ Giới thiệu những kết quả nghiên cứu quan trọng nhất về vitamin E và selen, từ đó đưa ra những kết luận về vai trò của chúng trong phòng chống ung thư hiện nay
Trang 7R* còn e không cặp đôi nên:
_ Năng lượng cao, không ổn định
_ Dễ tiếp cận phân tử khác do lực đẩy Coulomb giảm nên hiệu quả phản ứng « 1 0 0%, nhanh:
Trang 8_ t 1/2 < ÌO^S : Gốc R' không bền.
_ t 1/2 > ÌO^S : Gốc R* bền
Độ bền của R* phụ thuộc:
_ Cấu trúc không gian (tâm gốc ở đâu).
_ Khối lượng gốc: khối lượng gốc lớn, kích thước lớn, hạn chế trong không gian nội phân tử, phản ứng chậm, thường bền hơn gốc khối lượng nhỏ
và đơn giản (R‘ lớn bền vì hay có hiệu ứng siêu liên hợp; e độc thân dễ được giải toả vào mật độ electron chung, làm giảm mật độ e độc thân ở tâm gốc
Các electron n dễ giải toả e độc thân, có khi đến 70%; mật độ e độc thân chỉ còn 30% như trong gốc triphenylmetyl, nên (C6H 5) 3C’ rất bền Electron n
không định xứ, giải toả trong toàn phân tử là lối thoát cho e độc thân)
Gốc bền + Gốc không bền — ^ phản ứng trung hoà gốc, để loại bỏ gốc không bền có hại cho cơ thể
1.1.3 Gốc tự do trong hoá học và sinh học
* Trong hoá học: Năm 1910 Gomber phát hiện gốc bền (C6H 5) 3C màuvàng trong benzen Trong các phản ứng phân huỷ, tổng hợp hoá học thực chất là các quá trình bẻ gãy các liên kết, tạo gốc tự do, để hình thành liên kết mới, chất mới qua phản ứng các gốc
* Trong sinh họcR* trong sinh học có nhiều vai trò quan trọng:
• Dị hoá, ly giải chất
• Tổng hợp chất (2 gốc dễ kết hợp nhau như tổng hợp hormon steroid)
• Sản xuất năng lượng ATP
• Bảo vệ (tiêu huỷ virus; vi khuẩn; ký sinh trùng; tế bào già, hỏng,
Trang 9• Điều hoà tính thấm các màng, đông máu và lưu thông máu, co giãn máu (NO')
* Tuy nhiên, sự thẩm lậu, rò rỉ, dư thừa R' khỏi các quá trình hữu ích là mặt trái gây nguy hại cho cơ thể
1.2 Sự hình thành gốc tự do trong cơ thể (R* nội sinh)
1.2.1 Từ chuỗi hô hấp tế bào trong ty thể
Sơ đồ tóm tắt cho chuỗi vận chuyển hydro và electron:
Phản ứng tổng: 0 2 + 4e + 4H+ = 2H20 + Năng lượng
Do rò rỉ, thẩm lậu, tự huỷ giữa các gốc:
o '2 + o '2 + 2H+ = H20 2 + '0 2 (oxy đơn bội) (5)
Từ 6 phản ứng trên đây, xuất hiện 4 chất độc hại:
> o 2: Gốc xuất hiện đầu tiên trong hô hấp tế bào, không quá độc
nhưng khơi mào cho các phản ứng sinh gốc khác
Trang 10> *OH: Gốc nguy hiểm nhất (gốc đơn giản, khối lượng nhỏ, hoạt tính mạnh).
> H20 2: Phân tử oxy hoá-khử mạnh, rất độc hại
> '0 2: Phân tử năng lượng cao
Các chất trên gọi chung là các dạng oxy hoạt động (reactive oxygen species = ROS)
1.2.2 Từ quá trình peroxyd hoá lipid (Peroxydlipid = POL)
Hệ thống màng sinh học cấu tạo chủ yếu bởi phospholipid với các acidbéo chưa no (LH) có ái lực mạnh với oxy hoạt động
Sơ đồ quá trình POL tóm lược như sau:
R’ + LH — ► RH + L’
Nếu ‘OH + LH — ► H20 + L'
Tiếp tục: L’ + 0 2 — ► LOO*
LOO’ + LH — ► LOOH + L*
L* + 0 2 — ^ LOO’, và tiếp tục quay vòng như trên
Nếu '0 2 + LH — ► LOOH, dẫn đến Peroxyd hoá.
Nếu dập tắt phản ứng (7) bằng gốc + gốc:
L' + L* — ►L-L _
L Dẫn đến Polymer hoá (8)
L’ + R' — ► L - R jNgoài mạch chính trên, còn có mạch đồng ly tiếp theo do peroxyd hoạttính cao, tạo phản ứng và sinh gốc vượt qua màng:
(7)
LOOH
gốc hydro LO* + gốc alkyl
‘OOH
gốc hydrosuperoxyd J
> (9)
Trang 11Các gốc này lại đóng vai trò R* ban đầu khơi mào lại phản ứng dây chuyền (7) Phản ứng (7), (8), (9) là những phản ứng phá vỡ màng sinh học.
1.2.3 Từ các phản ứng tạo gốc khác trong cơ thể
R' + H20 ► RH + ‘O H _ > Tham gia POL
(70% cơ thể) ^ Hoặc R \ + ‘O H ► Rr OH (10)
Dẫn đến Hydroxyl hoá Tóm ỉạỉ:
• Từ chuỗi hô hấp tế bào => 4 dạng oxy hoạt động o '2 , *OH, H20 2,
H2ơ —► H* + ‘OH (*OH gây POL; H' + 0 2 —► HO*2 là acid điện
ly hoàn toàn ở pH cơ thể —^ H + + o '2 khơi mào các phản ứng sinh gốc).
* Tia tử ngoại
ST h v ^ ST* +3(X ^ ST + ‘0 2 —^ u hắc tố ung thư da
(sắc tố)
Trang 121.3.2 Do ô nhiễm môi trường gây ô nhiễm cơ thể
- Các hoá chất phi sinh học (chất dị sinh = xenobiotic): trừ sâu, diệt cỏ (paraquat), CC14 từ môi trường vào cơ thể sẽ chuyển hoá tạo gốc R \
* CC14 —► Cl* + CC1*3 — CC130*2 , gây peroxyd hoá mãnh liệt lipid ở gan
* Bleomycin (kháng sinh) —► Tạo R* trị tế bào ung thư (tương tự tia
xạ tiêu diệt ung thư)
* Các chất chứa Nitơ hoạt động (reactive nitrogen species = RNS): Ar-i-N02; R4R2NH -Í-NO Nitrosamin
Ký sinh vật, dị vật trong cơ thể—►Thực bào—^ Viêm —^ Sinh R*
1.4 Hệ thống bảo yệ chống gốc tự do trong cơ thể
Sự thật là, không thể có sự sống nếu trong cơ thể không có một hệ thống bảo vệ hữu hiệu chống lại gốc tự do Hệ thống đó bao gồm 3 hệ chất như sau:
1.4.1 Các enzym nội bào
• Mn SOD (Superoxyddismustase chứa Mn, trong ty thể)
o 2 o 2 2H+ xt ^ H2O2 ^ ^ 2
SOD
• CuZn SOD (Superoxyddismustase chứa Cu, Zn, trong bào tương) loại
0 ' 2 từ ty thể thoát ra bào tương
• Catalase (chứa Fe3+) tác dụng khi [H20 2] > 10'8 molA:
2H20 2 xt ^ 2H20 + 30 2
Catalase
• Glutathion peroxydase (chứa Se) tác dụng khi [H20 2] < 10‘8 mol/1
Trang 131.4.2 Các chất phi enzym phân tử nhỏ (bẫy gốc tự do)
- Ngay trên màng tế bào (kỵ nước) có:
• Vitamin E (tocopherol và tocotrienol, viết tắt: Tocol)
a/ Cơ chế cân bằng hydroquinon - quinon
Quinol Quinon Lưỡng gốc bền Semiquinon Hydroquinon (Hydroquinol (Dạng oxy hóa) (Dẫn chất) (Dẫn chất)dạng khử)
b/ Cơ chế dọn sạch gốc (trung hoà gốc):
TocolH + LO*2 — ► Tocol* + L 0 2H
LO*2 + Tocol* — ► TocolOOL
c / Cơ chế giải toả năng lượng
I—► p -caroten + Nhiệt vô hại thoát ra
1.4.3 Các phối tử tạo phức khóa các ion kim loại, đặc biệt là đối với Fe2+,
* Fe3+, Cu1+, Cu2+ để làm mất vai trò xúc tác tạo gốc của chúng
Trang 14Ví dụ:
- Transferin = Protein vận chuyển Fe3+ trong huyết tương
- Lactoferin = Phức Fe2+trong dịch (sữa, nước mắt, nước mũi)
- Feritin = Phức dự trữ Fe trong bào tương
- Ceruloplasmin = Protein chứa Cu dạng phức bền, oxy hoá Fe2+- ^ Fe3+
2 Bệnh ung thư [7] [8]
2.1 Cơ sở phân tử của bệnh ung thư
• Sự rối loạn trong kiểm soát sinh sản tế bào có thể làm cho số lượng
tế bào phát triển quá nhiều và gây tích luỹ những tế bào bất thường thành khối gọi là khối u Kiểu bệnh này gọi là u tân sinh Nếu sự phát triển của khối u tự giới hạn được gọi là u lành tính Tuy nhiên nếu tế bào phát triển lên một cách
vô hạn gọi là u ác tính và kết quả là bệnh ung thư
• Bệnh ung thư nói chung bị gây ra bởi những đột biến sinh dưỡng các gen mã hoá sự khởi động sinh sản hoặc những protein ức chế sinh sản tế bào Như vậy, có thể hình dung 2 loại tai biến trong một tế bào khiến cho nó có thể chuyển sang dạng ác tính:
_ Một gen mã hoá protein kích thích sinh sản bị đột biến và trở nên hoạt động bất thường, dẫn đến tế bào có thể sinh sản vô hạn (bất tử)
_ Một gen mã hoá sản phẩm ức chế sinh sản bị đột biến bất hoạt, dẫn đến không còn sự kiểm soát sinh sản của tế bào khối u
Khoa học di truyền cho biết: có khoảng 1/106 tế bào đột biến gen Cơ thể người tạo nên bed ~ 100.000 tỷ (1014) tế bào Vậy, 1014/106 « 108 tế bào thường xuyên “quen” thành “lạ” đối với hệ miễn dịch của cơ thể Nếu có 1 tế bào hội đủ 2 loại đột biến gen nêu trên và thoát khỏi sự kiểm soát của hệ miễn dịch, nó trở thành tế bào ung thư: mất tính biệt hoá và định vị, sinh sôi theo cấp số nhân làm tan vỡ cộng đồng các tế bào bình thường Tuy rất hiếm, tế bào ung thư xuất hiện còn do một số virus DNA có gen gây ung thư mà sản phẩm của nó làm trung hoà các sản phẩm của gen ức chế tế bào u
Trang 152.2 Gốc tự do trong ung thư
• Danh mục các tác nhân gây ung thư rất đa dạng, ngày một nhiều thêm: Các hợp chất amino, nitro; hydrocarbon đa vòng; các hoạt chất trừ sâu diệt cỏ; silicat, amian vô cơ; các loài nấm mốc và độc tố; lương thực, thực phẩm biến chất; mỡ cháy, ôi thiu; các tia phóng xạ, bức xạ
Tuy bản chất rất khác nhau, nhưng các tác nhân kể trên có bản chất chung là sinh gốc tự do R* theo các cơ chế khác nhau Đám gốc tự do R* tấn công chuỗi DNA tạo ra các dẫn chất hư hỏng của DNA, tạo nhiễm sắc thể sai lệch, ghép nhầm các base khi sao chép gây nên đột biến gen
R' cũng tấn công protein làm rối loạn chức năng enzym, tấn công lipid (quá trình POL) trên acid béo chưa no tạo ra nhiều sản phẩm trực tiếp sinh ung thư
Theo Fridovitch, *OH là chất sinh ung thư nhỏ nhất *OH tấn công DNA tạo ra sản phẩm 80H2DG (8-hydroxy-2-deoxyguanosin) Có thể định lượng 80H2DG trong nước tiểu để đánh giá mức độ nguy cơ về gốc tự do làm hư hại vật chất di truyền
• Phơi nắng giàu tia tử ngoại sẽ chuyển sắc tố da (ST) sang trạng thái kích thích ST* Sau đó ST* lại chuyển năng lượng dư cho 302 thành ‘02 gây ra các u hắc tố (ung thư) trên da:
ST + hv^ ST* 3Oo» *02 (sinh u hắc tố da)
• Bản thân tế bào ung thư, do suy giảm hệ bảo vệ, cũng tăng sinh R" và
có thể tự huỷ diệt Lọi dụng nguyên tắc này, trong điều trị ung thư, người ta tia
xạ để phân ly H20 — ► H* + *OH, hoặc cho uống, tiêm kháng sinh (bleomycin, adriamycin, mycomycin c ) để tạo ra các R* — ^ hợp thành
“Cơn bão” gốc tự do nhằm huỷ diệt tế bào ung thư (có khi bơm thêm 02 trong chiếu xạ khối u để tạo thêm nhiều R*) Để bảo vệ tế bào lành cần phải dùng
Trang 16vitamin c và antioxydants nhưng phải xa đợt chiếu xạ hoặc đợt điều trị bằng hoá chất.
3 Vitamin E [3] [6] [8] [9]
3.1 Lược sử Vitamin E
Vitamin E là thuật ngữ chung của nhóm chất chống oxy hoá tan trong dầu quan trọng nhất Có thể cho thêm vitamin E vào dầu ăn để ngăn cản quá trình làm hỏng thức ăn Tương tự như vậy, khi vitamin E uống vào cơ thể, nó
có thể ngăn cản quá trình oxy hoá chất béo trong tế bào Oxy hoá có nghĩa là quá trình hình thành gốc tự do, và chính các gốc tự do này làm tăng nguy cơ mắc bệnh Vitamin E là chất chính giúp cơ thể chúng ta chống lại quá trình oxy hoá các chất béo đó (quá trình POL)
Vào năm 1922, hai nhà khoa học người California là Herbert Evans và Katherine Bishop đã đưa ra giả thuyết về sự tồn tại của vitamin E Họ quan sát thấy những con chuột thí nghiệm được nuôi bằng thức ăn chuẩn đã bị sẩy thai
tự phát nếu chúng không được ăn rau diếp xanh Và các nhà khoa học Berkeley đã mặc nhiên công nhận sự tồn tại của một loại vitamin nào đó trong rau diếp xanh có tác dụng giúp quá trình thai nghén bình thường
Một thập kỷ sau, vào năm 1936, chất này đã được chiết xuất từ dầu mầm lúa mỳ, và được đặt tên là tocopherol Tên này xuất phát từ chữ Hy lạp với nghĩa là quá trình sinh con (tokos) và mang thai (pherein)
Vitamin E có trong nhiều loại thức ăn, đặc biệt là trong dầu thực vật, dầu cám gạo, bơ và trong rau xanh
Việc vitamin E có ảnh hưởng đến quá trình thụ tinh đã được khẳng định nhưng chưa được chứng minh Tuy nhiên một số người đã lợi dụng điều đó cho rằng vitamin E là chất có tác dụng phục hồi tuổi trẻ và khả năng thụ tinh
để bán vitamin E với giá cao Việc làm không đúng đó đã ngăn cản các nhà khoa học tìm hiểu thêm về vitamin E Vì thế mà trong nhiều năm liền vitamin
E được phổ biến rộng nhưng lại không có ứng dụng nào trong y học
Trang 17Vai trò của vitamin E trong cơ thể vẫn còn chưa rõ Tình trạng thiếu vitamin này trầm trọng có thể gây yếu cơ và gầy gò Các nhà khoa học về thực phẩm đã nhận thấy rằng đó là chất chống oxy hoá cho cơ thể người Nhưng cho đến khi lý thuyết về gốc tự do được chấp nhận thì điều này vẫn dường như khó có thể liên quan, vì người ta chưa biết rằng chất béo có thể bị oxy hoá trong cơ thể.
Vào đầu những năm 1930, hai chuyên gia tim mạch là Wilfred và Evan Shute đã tiến hành điều trị các bệnh nhân bị bệnh tim bằng việc cho bổ sung thêm vitamin E Phương pháp điều trị này đã thành công và trở thành một
“hiện tượng” của những năm 1950 Họ cũng đã xuất bản nhiều tác phẩm, trong đó có những cuốn sách được bán chạy nhất như: Vitamin E đối với những trái tim khoẻ mạnh và yếu - “Vitamin E for healthy and ailing hearts”
Hai chuyến gia tim mạch này cũng thông báo việc điều trị theo phương pháp trên cho trên 30.000 bệnh nhân đã cho kết quả rất khả quan Hàng triệu người bắt đầu uống vitamin E và một số nhà khoa học đã thống kế thấy sự giảm liên tục những bệnh về động mạch suốt hai thập kỷ, và sự đóng góp đáng
kể của các chất chống oxy hoá như vitamin E đối với y tế cộng đồng
Cùng thời gian đó, Tổ chức y tế Mỹ lại cho ngừng công việc của Shute
vì cho rằng nó không có cơ sở thực tế qua chứng minh khoa học: “một viên vitamin đơn giản lại có hiệu quả tốt đối với sức khoẻ và tiến triển bệnh tốt là một nhận định vô căn cứ”
Một vấn đề đặt ra là không ai biết vitamin đó có vai trò như thế nào với
cơ thể Năm 1954, David ở trường Đại học AI Tappel tại California đã chứng minh rằng: tác dụng của vitamin E ở trong cơ thể giống như ở bên ngoài, bởi
vì tác dụng ngăn cản quá trình ôi thiu của dầu mỡ cũng chính là tác dụng bảo
vệ chất béo trong cơ thể tránh “quá trình peroxyd hoá chất béo”
Năm 1966, bác sỹ Raymond Shamberger tại bệnh viện Cleveland đã
Trang 18E để ngăn cản sự hình thành ung thư Từ năm 1966 đến 1980, chỉ có 7 bài báo viết về chủ đề đó, tức khoảng hai năm mới có một bài Vitamin E bị xem nhẹ như là một phương pháp điều trị thăm dò bệnh Vào những năm 1970, một vài bác sỹ đã bắt đầu sử dụng vitamin E (cùng với vitamin A và C) như là một liệu pháp chính trong việc điều trị bệnh ung thư (liệu pháp ACE), nhưng một lần nữa lại bị bác bỏ và họ được xem là những người cố chấp.
Tuy nhiên trong gần một thập niên vừa qua, vitamin E đã trở nên quan
trọng Vào năm 1999, Tiến sỹ Kenneth Pienta ở trường Đại học Michigan đã
viết: “vitamin E là một trong những chất được nghiên cứu nhiều năm nhất trong y học” Đến nay có khoảng 15.000 bài báo nói đến vitamin E và khoảng 1.500 bài đề cập đến vitamin E và bệnh ung thư Các bài báo không thuộc chuyên môn thì nhiều vô kể, và Internet có thể đưa ra 55.000 mẩu tin
Ngày nay, gần một nửa số người trưởng thành ở Mỹ (bao gồm cả các
chuyên gia về tim mạch) đều uống bổ sung vitamin E Trong khi ngành ung thư học chính thống vẫn không coi dùng vitamin E là một phương pháp điều trị, thì đa số lại chấp nhận việc thức ăn có chứa vitamin E liên quan đến việc giảm tỷ lệ mắc ung thư Các nhà khoa học có uy tín đã kêu gọi tiến hành những cuộc thử nghiệm lâm sàng trên phạm vi rộng về việc coi vitamin E như
là một liệu pháp điều trị ung thư, và chúng ta cũng nên kiểm chứng lại vấn đề
Trang 19P53 Đặc biệt việc sử dụng vitamin A, c, E đã làm giảm đột biến gen P53 xuống 4 lần”.
P53 là gen rất quan trọng trong việc ngăn ngừa khối u Khi hoạt động bình thường nó như một yếu tố làm kìm hãm những thay đổi do ung thư tế bào Khi P53 bị đột biến bất hoạt, chính các tế bào này dẫn đến u ác tính Dấu hiệu của đột biến P53 được tìm thấy ở khoảng một nửa bệnh nhân ung thư và
nó thường là dấu hiệu của u ác tính
Các nhà khoa học cũng tìm thấy sự ảnh hưởng của vitamin trên P53 ở những người hút thuốc lá Với những người hút thuốc lá dưới 29 năm, vitamin làm giảm đáng kể nguy cơ đột biến P53, nhưng với những người hút thuốc trên 25 năm thì vitamin không làm giảm nhiều đến sự đột biến đó Nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp ta nghĩ đến sự đột biến gen được quyết định trước hoặc không thể thay đổi
3.2.2 Các nghiên cứu khẳng định vai trò của Vitamin E trong phòng ngừa ung thư:
• Cho bệnh nhân uống vitamin E trong 24 tuần đã làm giảm 46% u trở
thành ác tính ở miệng.
• Vitamin E trong dầu cá hỗ trợ cho hệ thống miễn dịch của bệnh nhân ung thư 60 bệnh nhân có khối u rắn ở mức độ tiến triển khác nhau được cho dùng hỗn hợp vitamin hoặc thuốc an thần (không có tác dụng nhưng bệnh nhân tưởng là có) Việc điều trị làm cân bằng hệ thống miễn dịch và kéo dài thời gian sống của bệnh nhân được điều trị bằng vitamin E
• Các nhà khoa học ở Beru, Thuỵ Sĩ đã thấy rằng: Vitamin E có tác dụng
ức chế hoạt động của chất kích thích khối u phát triển Những người già dùng
bổ sung vitamin E hàng ngày thì tỷ lệ tử vong do ung thư ít hơn 41%, do bệnh tim mạch ít hơn 40% so với những người không uống vitamin E
• Một nghiên cứu khác của người Thuỵ Sĩ đã kiểm chứng trên khoảng
Trang 20vitamin bị giảm, đặc biệt là ở người hút thuốc lá, đã làm tăng ung thư tuyến
tiền liệt
• Vitamin E kiểm soát và nâng cao toàn bộ hệ thống miễn dịch Trong một nghiên cứu của trường Đại học Tufs, Boston, vitamin E làm tăng đáng kể hoạt động của kháng thể Nhóm người tham gia nghiên cứu đã đưa ra báo cáo:
tỷ lệ nhiễm trùng thấp hơn khoảng 30% so với những người không dùng vitamin E
Nhóm nghiên cứu đã thấy rằng, hệ thống miễn dịch dựa vào việc truyền thông tin một cách chính xác giữa các tế bào, và bất kỳ một sự phá huỷ nào đối với hệ thống truyền tin này đều dẫn đến làm suy yếu hệ thống miễn dịch Một lượng chất chống oxy hoá thích hợp chắc chắn là cần thiết để ngăn cản quá trình phá huỷ các kháng thể Một số nhà khoa học người Anh đã kết luận rằng: con người cần một lượng chất chống oxy hoá vừa đủ từ rất sớm để làm chậm sự lão hoá
• Cuối năm 1999, các nhà khoa học NCI (National Cancer Institut, USA) đã phát hiện ra rằng: một chế độ ăn giàu vitamin E có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư phổi ở người hút thuốc lá vào khoảng 20% Lợi ích này hầu như có tác động mạnh đến những người đàn ông dưới 60 tuổi và những người nghiện thuốc lá nhẹ đã hút thuốc dưới 40 năm Việc giảm nguy cơ ung thư phổi ở những người này vào khoảng 40 - 50%
3.2.3 Nhu cầu về liều Vitamin E
Vì vitamin E được tích luỹ trong chất béo nên có thể uống được nhiều Những lượng vitamin E vừa đủ là từ 200 - 1200 đơn vị (IU), phụ thuộc vào nhu cầu của cơ thể Những người phòng ung thư chỉ cần một lượng 400 IU/ngày Những người đang phải chiến đấu với căn bệnh ung thư thì cần 400 -
800 IU Liều tối đa dùng cho những người bị ung thư phải điều trị bằng phóng
xạ hoặc hoá chất có thể cao hơn, nhưng không nên quá 1200 IU
Trang 21Một số người sống ở các nước phát triển sự thiếu hút vitamin một cách
rõ ràng, vì chỉ có một lượng nhỏ vitamin trong thức ăn Đó là do vitamin có sẵn trong thức ăn qua quá trình chế biến bị mất dần Vì thế mà ở cả những nước rất phát triển như Mỹ thì có khi con người chỉ nhận trung bình có 8
IU/ngày, bằng một nửa nhu cầu tối thiểu hàng ngày
Năm 1999, Tạp chí “Berkeley Wellness Letter” đã khuyến cáo những độc giả nên uống thêm vitamin E từ 200 - 500 IU, tuỳ thuộc vào nhu cầu của từng người
3.2.4 Vitamin E trong các phương pháp điều trị ung thư
Vitamin E có làm ảnh hưởng đến phương pháp điều trị ung thư bằng phóng xạ và hoá chất không? Câu trả lời là không Vitamin E có tác dụng tốt tới các tác nhân gây độc, làm giảm tác dụng phụ, tăng hiệu quả điều trị và không ảnh hưởng tới tác dụng diệt tế bào ung thư
1) Trong phương pháp hoá trị liệu
❖ Adriamycin (kháng sinh kìm tế bào, ức chế tổng hợp ADN và ARN)
Đầu năm 1997, các nhà khoa học thực nghiệm đã chỉ ra rằng, vitamin E không ảnh hưởng tới hoạt tính của adriamycin Khi những con lợn trong phòng thí nghiệm uống vitamin E cùng với adriamycin thì chúng phải chịu đựng những cơn đau tim nhẹ hơn so với những con chỉ uống adriamycin Ở thỏ, sự phá huỷ cơ tim do adriamycin gây ra cũng giảm đi khi uống cùng với vitamin E
Những nghiên cứu này hết sức thành công khi chỉ ra rằng “Vitamin E làm tăng tác dụng ức chế sự phát triển của adriamycin trên các tế bào ung thư khác nhau và làm giảm khối u di căn” Theo nghiên cứu trên, vitamin E có khả năng chống rụng tóc khi dùng trong điều trị bằng adriamycin
❖ 5 - FU (5- fluoro- 2,4(1H,3H)- pyrimỉdindion, Fluorouracil)
Trang 22Một loại thuốc khác khi dùng kèm theo vitamin E làm tăng hiệu quả
điều trị là 5-FU Các nhà khoa học ở trường Đại học Vanderbilt đã mô tả sự
kết hợp 5-FU với vitamin E như một liệu pháp mới lạ trong điều trị ung thư ruột kết và ung thư trực tràng Vitamin E bảo vệ chống lại tác dụng phụ của CMF (có chứa 5-FU) bằng việc phục hồi lại lipid trở về bình thường Những con chuột được bổ sung vitamin E khi dùng 5-FU thì có mức độ oxy hoá gây hại “thấp hơn hẳn so với những con chuột mà chỉ uống thuốc điều trị”
❖ Metrotrexat (thuốc chống ung thư kìm tế bào do kháng folic)
Vitamin E cũng làm tăng hiệu quả điều trị và cũng làm giảm độc tính của một loại thuốc chuẩn khác là methotrexat Methotrexat ảnh hưởng tới khả
năng di chuyển của bạch cầu trong cơ thể Và một nghiên cứu ở Ba Lan đã chỉ
ra rằng vitamin E có thể ngăn ngừa được độc tính Ngược lại, không có nghiên cứu nào chỉ ra vitamin E ảnh hưởng đến sự an toàn hay hiệu quả điều trị của methotrexat
<♦ Cisplatin (phức Cis-diaminodicloroplatin, chống ung thư do kìm
tế bào)
Cisplatin thường gây độc cho thận Những nhà nghiên cứu người Ai Cặp
đã phát hiện thấy vitamin E làm giảm đáng kể độc tính của cisplatin trên các động vật thử nghiệm Vitamin E làm tăng mạnh mức độ khử độc của enzym
Cisplatin lại làm thay đổi tích cực enzym thận Người ta xem sự phối hợp này có hy vọng làm giảm tác dụng phụ gây độc của cisplatin, bao gồm cả độc tính trên thận Hơn nữa vài chục nghiên cứu khác chỉ ra tác dụng có lợi khi phối hợp vitamin E với cisplatin, mà không có một nghiên cứu nào đưa ra kết luận vitamin E gây ảnh hưởng xấu
2) Trong phương pháp điều trị bằng phóng xạ
Có phải vitamin E ảnh hưởng tới tác dụng của phương pháp điều trị bằng phóng xạ không? Ngược lại, đa số các nghiên cứu đều chỉ ra rằng vitamin E có tác dụng bảo vệ chống lại các tác dụng phụ cụa phương pháp
ị l i o o t
Trang 23này Trong một loạt các cuộc thử nghiệm, quay trở lại những năm 1970, các nhà khoa học đã đưa ra báo cáo rằng “Tocopherol làm tăng đáng kể tác dụng
của chất phóng xạ” Một nghiên cứu khác cho thấy “Tiêm a -tocopherol ngay
sau khi chiếu xạ sẽ làm giảm mạnh nguy cơ tử vong do chất phóng xạ”
Các nghiên cứu ở Nga cũng cho thấy vitamin E làm tăng tỷ lệ sống sót lên 80
ngày ở những động vật được chiếu xạ.
Các nhà khoa học ở viện phóng xạ của quân đội Hoa Kỳ kết luận rằng
“Khả năng sống sót tăng lên đáng kể ở chuột dùng vitamin E khi bị chiếu xạ” Kết luận này được khẳng định lại 5 lần sau đó
Trong cẩm nang điều trị ung thư bằng phóng xạ, nguyên lý và thực hành chữa trị các khối u bằng chiếu xạ, các tác giả đã khẳng định: “Vitamin E
có tác dụng bảo vệ màng lipid của tế bào não khỏi các chất phóng xạ”
Theo kinh nghiệm của tiến sĩ Prasad, ông cũng sử dụng tế bào ung thư chuẩn hoá trong phòng thí nghiệm để tìm những ảnh hưởng của vitamin E khi dùng đơn độc và khi dùng kết hợp với các chuẩn khác trong điều trị như ghi trong bảng dưới đây
Sự kết hợp vitamin E với các chất khác Chất được dùng Tỉ lệ % giảm sự phát triển ung thư