CHƯƠNG I:VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP I, Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh: 1, Vốn kinh
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận động theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước bằng pháp luật, theo định hướng XHCN Trong nềnkinh tế thị trường, doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Mỗiloại hình doanh nghiệp có những đặc trưng khác nhau xuất phát từ quan hệ sởhữu và mục đích kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu coi nềnkinh tế là một cơ thể sống thì doanh nghiệp chính là một tế bào sống của cơthể đó Các tế bào này là nơi sản xuất và cung ứng hầu hết các sản phẩm ,hang hoá, dịch vụ cho nhu cầu SXKD và tiêu dung của nền kinh tế xã hội Do
đó, sự phát triển hưng thịnh , suy thoái hay tụt hậu của nền kinh tế phụ thuộcrất nhiều vào hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp nhưng đây chỉ làmột chiều trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nền kinh tế Ở một chiềukhác, trình độ phát triển của nền kinh tế với những đặc điểm riêng về môitrường kinh doanh cũng có tác dụng lớn đến hoạt động SXKD của doanhnghiệp Nhưng để đứng vững trong cơ chế cạnh tranh gay gắt này thì điềukiện đòi hỏi dầu tieê đối với doanh nghiệp đó là phải có vốn kinh doanh Bởivậy, bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâmđến vấn đề tạo lập vốn , quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhấtnhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Do vậy việc tổ chức và sửdụng hiệu quả VKD có ý nghĩa hết sức quan trọng , là điều kiện tiên quyết đểcác doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình, tìm chỗ đứng vững chắctrong cơ chế mới
Bước sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý điều tiết vĩ mô của nhà nước,nhiều thành phần kinh tế song song cùng tồn tại , cạnh tranh lẫn nhau gay gắt.Bên cạnh những doanh nghiệp SXKD có hiệu quả, đứng vững trong cơ chếmới thì lại có một số DN hoạt dộng SXKD kém hiệu quả dẫn đến phá sảnhang loạt Bởi trong cơ chế thị trường không chỉ riêng doanh nghiệp nhà nước
mà còn nhiều doanh nghiệp khác cũng hoạt động SXKD đều phải tuân thủtheo các quy định kinh tế vốn có: giá trị, cung cầu, cạnh tranh… và khi tiếnhành SXKD đều phải trả lời 3 caâ hỏi lớn: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thếnào? Sản xuất cho ai? đồng thời phải trả lời với điều kiện rang buộc đầu tiênbao giờ cũng phải là vốn kinh doanh Qua đó ta thấy được việc nâng cao hiệu
Trang 2quả sử dụng VKD có ý nghĩa và tầm quan trọng rất lớn đối với các DN nhànước nói riêng và toàn bộ các DN trong nền kinh tế nói chung.
Qua thời gian thực tập tại công ty xăng dầu quân đội, được sự hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình của thầy giáo Vũ Văn Ninh và các cán bộ phòng tài
chính-kế toán của công ty Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn em đã chọn đề tài : ”Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu
quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xăng dầu quân đội”
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ
chức sử dụng vốn kinh doanh
Chương II: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
xăng dầu quân đội.
Chương III: Một số giải pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả tổ
chức và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xăng dầu quând đội
Trang 3CHƯƠNG I:
VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I, Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh:
1, Vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời củadoanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết địnhtrong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Khái niệm vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động , sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Đặc trưng của vôn kinh doanh:
Việc nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng của VKD trong quátrình sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp quản lý và sử dụng VKD cóhiệu quả hơn Sau đây là những đặc trưng chủ yếu của VKD :
- Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản nhất định Nói cách khác,vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp tức là khôngthể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại
- Vốn phải được vận động để sinh lời Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền
đó phải vận động với mục đích sinh lời nghĩa là tiền chỉ được coi là vốn khichúng được đưa vào sản xuất kinh doanh Trong quá trình vận động, tiền cóthể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng kết thúc vòng tuần hoàn nó phải trở vềhình thái ban đầu của nó là tiền với giá trị lớn hơn Nhận thức được đặc trưngnày thì doanh nghiệp phải tìm mọi cách làm cho đồng vốn sinh lời, tìm mọibiện pháp để huy động mọi nguồn lực vào phát triển sản xuất kinh doanh
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể đầu
tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời được Đặc trưng này đòihỏi doanh nghiệp phải lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết đápứng nhu cầu đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnhtranh
Trang 4- Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là đồng vốn tại các thời điểm khácnhau có giá trị không giống nhau Do đó, huy động và sử dụng vốn kịp thời làhết sức quan trọng.
- Vốn là loại hàng hóa đặc biệt, và cũng như mọi hàng hóa khác nó có giátrị và giá trị sử dụng Khi sử dụng “hàng hóa” vốn sẽ tạo ra một giá trị lớnhơn “Hàng hóa” vốn được mua bán trên thị trường dưới hình thức mua bánquyền sử dụng vốn Giá mua chính là lãi suất mà người vay vốn phải trả chongười cho vay vốn để có quyền sử dụng lượng vốn đó Đặc trưng này cầnđược lưu ý vì trong nền kinh tế thị trường, chính đặc trưng này đã làm xuấthiện một khái niệm về chi phí vốn
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn khi tham gia vào qua tình hìnhsản xuất kinh doanh, có thể chia VKD thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưuđộng
1.1Vốn cố định và đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:
Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nênTSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ
về mặt giá trị
Là số vốn đầu tư trước để mua sắm , xây dựng các tài sản cố định nên qui môcủa vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến qui mô, tính đồng bộ củaTSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ sản xuất,năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, trong quá trìnhtham gia vào hoạt động kinh doanh , VCĐ thực hiện chu chuyển giá trị của
nó Sự chu chuyển này của VCĐ chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế
kĩ thuật của TSCĐ CÓ thể khái quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyểncủa VCĐ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trịdần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kì kinhdoanh
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chuchuyển
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn ,giá trị của TSCĐ chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm Theo đó, VCĐ
Trang 5cũng được tách thành 2 phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất( dướihình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ Trongcác chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dầntăng lên thì phần vốn “cố định” lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảmdần giá trị sử dụng của TSCĐ Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng làlúc TSCĐ hết thời gian sử dụng và VCĐ kết thúc 1 vòng chu chuyển.
- Vốn cố địn chỉ hoàn thành 1 vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ vềmặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
Vốn cố định là 1 bộ phận quan trọng của vôn kinh doanh, việc tăng themVCĐ trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tácđộng lớn đến việc tăng cường cở sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp và nênkinh tế Do vậy việc quản lý VCĐ là vấn đề quan trọng của công tác quản lýtài chính doanh nghiệp
1.2Vốn lưu động và hình thái biểu hiện:
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, lientục đòi hỏi doanh nghiệp phải có 1 lượng tài sản lưu động nhất định Do đó,
để hình thành nên các tài sản lưu động , doanh nghiệp phải ứng ra một số vốtiền tệ nhất định đầu tư vào tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu độngcủa danh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là 1 bộ phận của VKD được ứng ra để hìnhthành nên TSLĐ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liê tục
Vốn lưu động được biển hiện chủ yếu là vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, phảithu của khách hang, vật tư hang hoá và tài sản lưu động khác
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi cácđặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có những đặc trưng cơ bảnsau:
- Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, luôn thayđổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốnsản xuất như vật tư, hàng hóa và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm, VLĐlại trở về hình thái ban đầu là vốn tiền tệ Do quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ
Trang 6cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chuchuyển của VLĐ.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinhdoanh khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng
Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo các tiêu thứckhác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau:
+ Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn:
• Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
• Vốn về hàng tồn kho
+ Dựa theo vai trò VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
• Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
• Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
• Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Mỗi cách phân loại trên đều đạt được yêu cầu nhất định trong công tácquản lý và sử dụng VLĐ Nó giúp doanh nghiệp xác định đúng trọng điểm vàbiện pháp quản lý, sử dụng VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thểcủa từng doanh nghiệp
Tóm lại, từ đặc điểm của VCĐ và VLĐ đòi hỏi công tác quản lý vốn củadoanh nghiệp phải được quan tâm Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụngVCĐ thì cần phải quản lý VCĐ trên cả hai hình thái hiện vật và giá trị Muốnquản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, phải quản lý trên tất cả cácbiểu hiện của nó
2, Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp:
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD thì doanh nghiệp cầnnắm rõ nguồn hình thành VKD từ đó có phương án huy động và biện phápquản lý sử dụng thích hợp để đem lại hiệu quả cao Một trong những cáchphân loại phổ biến nhất và có ý nghĩa nhất là chia nguồn vốn thành nợ phảitrả và nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu (VCSH): là số vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chi phối, chiếm hữu và định đoạt bao
Trang 7gồm: vốn do ngân sách Nhà nước cấp, lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển ,quỹ khấu hao….
Đặc điểm của vốn này là không có thời gian đáo hạn ; có độ an toàn caohơn;lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh vàchính sách phân phối lợi nhuận; chủ sở hữu được quyền tham gia vào chínhsách của doanh nghiệp
Tổng nợ dài hạn và nguồn vốn được gọi là nguồn vốn thường xuyên, tức là
nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài hạn Nguồn vốn này được dùng đểđầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh
Tại sao chúng ta cần nghiên cứu nguồn vốn kinh doanh khi quản lý và sửdụng vốn? Theo em, có bốn lý do cơ bản sau:
- Thứ nhất, vốn luôn được hình thành từ những nguồn nhất định có những
nguồn vốn chung nhưng cũng có những nguồn vốn riêng dành riêng cho mộtloại hình doanh nghiệp nào đó Do vậy, để tạo lập vốn, doanh nghiệp cần tínhtới những nguồn tiềm năng có thể huy động
- Thứ hai, bản chất của việc nghiên cứu vốn khi quản lý VKD là việc
nghiên cứu mối quan hệ của chính sách đầu tư và chính sách tài trợ Vốn vànguồn vốn cần đảm bảo tính tương thích hay nguyên tắc cân bằng tài chính,tức là, thời hạn của nguồn vốn phải phù hợp với thời gian chuyển hóa tàisản( nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu) với tổng tài sản dài hạn(TSCĐ vàTSLĐ thường xuyên) sẽ đánh giá được mức độ rủi ro cũng như chiến lược tàitrợ mà doanh nghiệp đang theo đuổi
- Thứ ba, mối quan tâm cuối cùng cảu chủ sở hữu là tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu Tỷ suất này không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả công tác quản lývốn cố định( VCĐ) và vốn lưu động(VLĐ) mà còn phụ thuộc vào chi phí huyđộng vốn Như vậy, chi phí huy động vốn là một yếu tố quan trọng cần tínhkhi đánh giá hiệu quả vủa việc quản lý và sử dụng vốn
- Thứ tư, việc nghiên cứu cách phân loại này giúp cho chúng ta tính toán
hệ số nợ Đây là một hệ số rất quan trọng trong việc đánh giá rủi ro tài chínhcũng như mức độ phụ thuộc vào bên ngoài của doanh nghiệp
Nợ phải trả (NPT) bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Trang 8- Nợ ngắn hạn : là các khoản nợ có thời gian đáo hạn đến một năm Trong
nợ đáo hạn có một thứ tự về sự cấp thiết chi trả Đầu tiên và cũng cấp thiếtnhất là thuế và các khoản phải nộp nhà nước Thứ hai là các khoản vay, thứ
ba là các khoản chiếm dụng người bán và cuối cùng là các khoản phải trảcông nhân viên Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh
toán trong ngắn hạn và còn được gọi là nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp.
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm Nó baogồm vay và nợ dài hạn, phải trả dài hạn người bán
3, Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,
sử dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của một doanh nghiệp
Từ các góc độ nhìn nhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốncũng có những cách hiểu khác nhau
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đứng từ góc độ kinh tế là tối đahóa lợi nhuận Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hìnhthành và sử dụng vốn Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợinhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn.Theo quan điểm này, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phốihợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng VCĐ, VLĐ của doanh nghiệp
Nếu xét trên góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp thì ngoài mục tiêu lợinhuận sử dụng VKD có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặttài chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và lâudài
Dù đứng trên quan điểm nào, thì về bản chất hiệu quả sử dụng vốn là mộtmặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng và quản lý các nguồn lực vốn của doanh nghiệp để đạt được kếtquả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất.Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện hiện nay là mục tiêu
và là yêu cầu bức thiết đối với tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuấtkinh doanh Sự cần thiết này xuất phát từ những lý do sau:
Trang 9Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đềuhướng tới mục đích là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sởnâng cao lợi nhuận Muốn vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức,thực hiện đồng bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong
đó, vấn đề tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD có tính chất quyết địnhtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt chodoanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của doanhnghiệp Khi đồng vốn được sử dụng có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển được vốn, đó chính là cơ sở
để doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu
Thứ hai, xuất phát từ vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, sẽ không có bất cứ một hoạt động sản xuấtkinh doanh nào nếu không có vốn Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọihoạt động kinh doanh Vốn là điều kiện quyết định quy mô đầu tư, mức độtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyết định về cả thời cơ kinh doanh củadoanh nghiệp Thực tế đã chứng minh, không ít những doanh nghiệp có khảnăng về nhân lực, có cơ hội đầu tư nhưng thiếu khả năng tài chính mà đành bỏ
lỡ cơ hội kinh doanh Với vai trò đó, việc tổ chức, sử dụng và nâng cao hiệuquả sử dụng VKD trở thành đòi hỏi cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp.
Trong cơ chế bao cấp, nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp do nhànước bao cấp Mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh hầu như đều được cấpphát từ Ngân sách nhà nước Vì thế vai trò khai thác, thu hút và sử dụng vốncủa tài chính doanh nghiệp trở nên mờ nhạt Chuyển sang nền kinh tế thịtrường, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phảichủ động khai thác nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồngthời, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí, đảm bảo kinh doanh có lãi
và sử dụng vốn có hiệu quả Những đòi hỏi đó bắt buộc các doanh nghiệp tiến
Trang 10hành quản lý vốn chặt chẽ và có hiệu quả hơn vì sự tồn tại và phát triển củamình.
Những phân tích trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD làmối quan tâm hàng đầu không chỉ riêng của bản thân doanh nghiệp mà còn là
sự quan tâm của các nhà đầu tư, các cấp, các ngành và của toàn xã hội, nó có
ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế
3.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hang đầu của các doanh nghiệp kinhdoanh là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcũng là quá trình hình thành và sử dụng VKD Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốnđược thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kì và mức sinh lờicủa một đồng VKD Xét trên góc độ sử dụng vốn , lợi nhuận thể hiện kết quảtổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn cố định,vốn lưu động của doanh nghiệp Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụngVKD cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sửdụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinhdoanh
Vòng quay toàn bộ VKD :
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn của doanh nghiệp quay được baonhiêu vòng
- Tỷ suất lợi nhuận VKD
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước/sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận VCSH:
Tỷ suất lợi nhuận VCSH = X 100%
Lợi nhuận trước sau thuế
Trang 11Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
3.3Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn cố định
- Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân sản xuất trực tiếp:
Chỉ tiêu này mức độ hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp so với mức độđầu tư ban đầu
3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động
+ Số lần luân luyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ):
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay củaVLĐ được thực hiện trong một thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm)
Nguyên giá TSCĐ tại điểm đánh giá
= Số tiền khấu hao lũy kế
Hệ số trang bị TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ tại điểm đánh giá
=Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Trang 12L : Số lần luân chuyểnVLĐ trong kỳ
M : Tổng mức luân chuyểnVLĐ trong kỳ
K: Kỳ luân chuyển VLĐ ; N: Số ngày trong kỳ
II Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng VKD là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt động sảnxuất kinh doanh trong các doanh nghiệp và chịu sự tác động tổng hợp bởinhiều nhân tố
1.1 Các nhân tố khách quan
Là những nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi đóng vai trò quyết định tớihiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Các chính sách của Nhà nước có tác động rất quan trọng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Các vấn đề như môi trường, luật pháp và hệthống chính sách kinh tế vĩ mô đều là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn
- Mức độ lạm phát của nền kinh tế
Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua giá đầu vào và giá đầu ra Nền kinh tế có lạm phát cao sẽ làm cho sứcmua của đồng tiền giảm sút dẫn đến giá đầu vào của các loại vật tư hàng hóatăng trong khi giá đầu ra không đổi hoặc tăng ít hơn thì với các điều kiện kháckhông đổi thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm xuống
- Rủi ro trong kinh doanh
Trang 13Những rủi ro trong kinh doanh như hỏa hoạn, bão lụt, những biến động vềthị trường… làm cho tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đếnvốn của doanh nghiệp bị mất mát Đặc biệt là các doanh nghiệp có sản phẩmchịu tác động của điều kiện tự nhiên, cũng như tác động của thị trường như:Ngành xây dựng, ngành nông nghiệp…
- Thị trường và sự cạnh tranh
Khi xem xét thị trường, doanh nghiệp không thể bỏ qua đối thủ cạnh tranhcủa doanh nghiệp, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phảinghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh của mình Nếu doanh nghiệp cósức cạnh tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụ lớn thì doanhnghiệp sẽ có doanh thu và lợi nhuận lớn, từ đó tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao
- Lãi suất cho vay trên thị trường
Lãi suất cho vay trên thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động bằng vốnvay Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất cho vay tăng lên,
số tiền lãi doanh nghiệp phải trả sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợinhuận trên vốn giảm
- Đặc điểm tổ chức của ngành kinh doanh
Đặc điểm tổ chức của ngành kinh doanh gồm chu kỳ kinh doanh, quy môkinh doanh, tính chất thời vụ, đây là những nhân tố có ý nghĩa quan trọng cầnđược xem xét khi tổ chức quản lý và sử dụng vốn Đặc điểm tổ chức củangành kinh doanh ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũngnhư vòng quay vốn Do đó, cần so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình ngành là cần thiết đểđánh giá đúng những ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn
1.2 Các nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ quan dochính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn Thông thường, trên góc độ tổng quát, người ta xem xét những nhân tốchủ yếu sau:
- Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của người lao động
Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Nếu trình độ quản lý không tốt sẽ gây ra tính trạng thất thoát vốn, không
có khả năng bảo toàn vốn Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ sẽ giúp
Trang 14doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả Trình độ tay nghề người lao động cótác động đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chất lượngsản phẩm… từ đó có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh: nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh mà ngắnvòng quay vốn nhanh thì doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn để choquá trình kinh doanh tiếp theo Và ngược lại
Chế độ lương và khuyến khích người lao động: môt mức lương tươngxứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyến khích hợp lý gắn vớihiệu quả công việc sẽ tạo ra động lực cho việc nâng cao năng suất lao độngtrong doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Chi phí của việc huy động vốn: khi doanh nghiệp sử dụng bất kỳ nguồntài trợ nào đều chịu một chi phí sử dụng vốn nhất định
2 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VKD:
- Thứ nhất, đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp.
Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanhnghiệp là vấn đề có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Bởi vì các dự án đầu tư này ảnh hưởng lâu dài và có tính quyết địnhđến hiệu quả sử dụng VKD Để có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn
dự án đầu tư đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tính toán, nghiên cứu các yếu
tố như: khả năng tài chính của doanh nghiệp, điều kiện cung cấp sản phẩm,tính khả thi và kết quả mà dự án mang lại…
- Thứ hai, xác định nhu cầu vốn hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định chính xác nhu cầu vốn sẽ tạo điều kiện cho việc tổ chức huyđộng các nguồn vốn bên trong và bên ngoài theo một cơ cấu hợp lý với chiphí sử dụng vốn thấp nhất cho doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng vốn hiệuquả tiết kiệm, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục,không bị gián đoạn
- Thứ ba, tổ chức huy động vốn đầy đủ, kịp thời với chi phí hợp lý, đồng thời tổ chức khai thác triệt để các nguồn lực đã huy động
- Thứ tư, tổ chức quản lý và sử dụng VCĐ tiết kiệm và hiệu quả như sau:
Trang 15+ Lập hồ sơ, đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối với từng tài sản kinhdoanh theo nguyên tắc mỗi TSCĐ phải do cá nhân hoặc bộ phận chịu tráchnhiệm quản lý, sử dụng.
+ Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình sử dụng tài sản để có biệnpháp huy động cao độ tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh
+ Thực hiện định kỳ kiểm kê tài sản, xác định số lượng và hiện trạngTSCĐ
+ Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý làm cơ sở choviệc thu hồi kịp thời và đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào TSCĐ, đồng thờiquản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ
+ Chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp đểtăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Thực hiện tốt việc sửa chữa lớn TSCĐ kết hợp hiện đại hóa TSCĐ gópphần duy trì năng lực sản xuất của TSCĐ tránh tình trạng hư hỏng
+ Doanh nghiệp được quyền và có trách nhiệm tiến hành nhượng bánTSCĐ không cần dùng, thanh lý TSCĐ đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không
có nhu cầu sử dụng … để nhanh chóng thu hồi vốn
- Thứ năm, tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tiết kiệm và hiệu quả như sau:
+ Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.+ Quản lý chặt chẽ lưu lượng tiền mặt, đảm bảo doanh nghiệp luôn có khảnăng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn
+ Đối với các khoản nợ phải thu phải mở sổ chi tiết theo dõi, đôn đốc thuhồi nợ đến hạn và quá hạn
+ Thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ bằng cách đưa ra chính sách tíndụng đúng đắn đối với từng khách hàng, hạn chế tình trạng bán hàng khôngthu được tiền, vốn bị chiếm dụng quá nhiều
+ Đối với hàng tồn kho, cần xây dựng định mức sử dụng vật tư hợp lýđồng thời thực hiện tốt việc bảo quản vật tư hàng hóa dự trữ cho sản xuất,thành phẩm chờ tiêu thụ
+ Định kỳ tiến hành kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ vật tư, hàng hóa, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định số VLĐ hiện có của doanh nghiệptheo giá trị hiện tại
Trang 16+ Tính toán nhu cầu vốn trong các khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông phùhợp với tình hình sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng vốn bị ứ đọng haykhan hiếm ảnh hưởng đến tính liên tục của sản xuất.
- Thứ sáu, chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bảo toàn VKD
Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp như mua bảo hiểm tài sản, đồngthời lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi VKD bị thiếu hụt, dựphòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán
Trong thực tế, ngoài các biện pháp trên, doanh nghiệp cần căn cứ vào điềukiện tình hình kinh doanh và mục tiêu hoạt động của mình để đưa ra các biệnpháp cụ thể có tính khả thi cao nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và sử dụng
có hiệu quả VKD cho doanh nghiệp mình Mặt khác, các biện pháp trên cầnđược áp dụng một cách đồng bộ nhằm phát huy hiệu quả tổng hợp của VKD
Trang 17
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
- Tên công ty: Công ty xăng dầu quân đội
- Tên giao dịch quốc tế: Ministerial petrol company
- Trụ sở chính: 125 Nguyễn Phong Sắc
- Số tài khoản : + Ngân hang ngoại thương: 0011000019263
+ Ngân hang quân đội: 052426300
- Số đăng ký kinh doanh: 11048
- Mã số thuế : 0100108688
Lịch sử phát triển:
Được sự uỷ quyền của thủ trưởng tổng cục hậu cần, ngày 30 tháng 9 năm1965,Cục trưởng cục quản lý xe máy chính thức ký quyết định số 732/QĐthành lập xưởng MX315 (Q165)- tiền thân của côn ty xăng dầu quân đội.Ngày 22 tháng 4 năm 1996, Bộ Quốc Phòng quyết định đổi tên xí nghiệpxăng dầu 165 thành công ty khí tài xăng dầu 165 Ngày 12 tháng 5 năm 1999,
bộ trưởng bộ quốc phòng quyết định đổi tên công ty khí tài xăng dầu 165thuộc tổng cục hậu cần thành công ty xăng dầu quân đội Công ty đã làm thủtục đăng ký kinh doanh , hoạt động theo đúng pháp luật và quy định của nhànước
2, Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu quân đội:
2.1, Lĩnh vực ngành nghê kinh doanh chủ yếu:
Công ty kinh doanh chủ yếu trên các lĩnh vực:
- Xuất nhập khẩu xăng, dầu, mỡ và các lạo khí tài xăng dầu phục vụquốc phòng và kinh tế
- Sản xuất, xây lắp kho , bể chứa xăng , dầu và kết cấu thép công trìnhxăng dầu, khí hoá lỏng ( gas)
- Sản xuất, sữa chữa các loại sản phẩm của ngành xăng dầu
- Kinh doanh vận chuyển xăng dầu
Trang 18- Lắp đặt các loại xi téc có dung tích 50 mét khối trên phương tiện cưgiới đường bộ , đường sắt theo thiết kế.
- Sản xuất, sữa chữa các loại dụng cụ bằng sắt
2.2, Thị trường kinh doanh của công ty:
Công ty xăng dầu quân đội hoạt động trong nhiều linh vực nhập nguyên vậtliệu, vật tư, hang hoá được nhập vào thuộc nhiều chủng loại khác nhau phục
vụ cho quân đội và người tiêu dung Về cơ bản được chia thành 2 nhómchính:
Nhóm 1:
Sản phẩm quốc phòng : Đây là nhóm sản phẩm công ty có nhiệm vụ nhập về,sản xuất rồi cung ứng cho toàn quân Các sản phẩm này được nhập dựa vàocác chỉ tiêu do bộ quốc phòng và tổng cục hậ cần đưa ra, bao gồm:
- Xang dầu: là nhiên liệu lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, có nhiều màu sắckhác nhau, nhiều chủng loại, nhóm hang này công ty nhập toàn bộ rồi phânphối cho toàn quâ theo chỉ tiêu đã định
- Sản xuất tại xưởng ( Các trang thiết bị cho ngành xăng dầu ) là mặthang truyền thống của công ty Tiến hành mua các nguyên liệu sắt thép, dâydẫn, vòi trục ,và cấu thành nên các sản phẩm cho ngành xăng dầu Cácnguyên vật liệu này là những đầu vào của quá trình sản xuất
- Xây dựng kho bể, trạm xăng dầu: là hoạt động xây lắp ghép công trìnhnhư các kho xăng dầu của bộ tư lệnh tăng thiết giáp, học viện chính trị… theo
kế hoạch cấp trên, công ty nhập các cột tra, van các loại, các sản phẩm bểchứa được sản xuất tại xưởng tất cả phục vụ cho công tác xây dựng kho bể,trạm xăng
Nhóm các sản phẩm cho quốc phòng của công ty được cấp vốn ngân sách để
tự tìm nguồn hang hoặc là công ty nhận các sản phẩm này từ trên bộ cấp rồi
từ đó công ty cung ứng theo kế hoạch
Nhóm 2:
Sản phẩm kinh tế: cũng bao gồm xăng dầu sản xuất tại xưởng, xây dựng trạmxăng dầu kho bể Tuy có sự khác biệt hơn nhóm sản phẩm quốc phòng đó lànhóm sản phẩm này phục vụ ra thị trường bằng các hợp đồng kinh tế, dựatheo nhu cầu và sự biến động của thị trường, từ đó công ty có kế hoạch nhậpnguyên vật liệu cụ thể
Trang 193, Tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của công ty xăng dầu quân đội đuợc tổt chức theo chế độ 1thủ trưởng, người đứng đầu công ty là giám đốc, giúp việc tham mưu chogiám đốc là phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc kĩ thuật và phó giám đốcchính trị Ban giám đốc gồm 4 người có nhiệm vụ ban hành các quyết định
và điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh và sản xuất của công ty , chịutrách nhiệm trước bộ quốc phòng về mọi hoạt động của công ty Trực tiếp phụtrách việc kinh doanh, tổ chức cán bộ , quyết định phân phối thu nhập, mứcđầu tư, quy mô đầu tư
Sơ đồ : bộ máy quản lý của công ty xăng dầu quân đội:
Hậu cần
chính-Phòng kế hoạch tổng hợp
Trang 204, Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty một số năm gần đây:
Tổng doanh thu Triệu đ 8.540.420 11.944.993 16.102.017
Lợi nhuận trước thuế Triệu đ -649.256 -818.211 -2.017.398
Tỷ lệ giảm lợi nhuận trước
thuế
%
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên doanh thu
%
Lợi nhuận sau thuế Triệu đ 18.502 6.549 30.394
Tỷ lệ tăng tăng lợi nhuận sau
Trang 21II, Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến mọi mặt hoạt động của công ty:
1.1 Thuận lợi:
- Bản thân công ty xăng dầu quân đội là một doanh nghiệp nhà nước trựcthuộc bộ quốc phòng, hoạt động chính là kinh doanh nhập khẩu xăng dầu chonên cũng như các doanh nghiệp nhà nước khác, công ty có một lợi thế mà cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không có Đó là những ưuđãi nhất định về chính sách tín dụng và một số chính sách về xuất nhập khẩucủa nhà nước Điều này tạo cho công ty không ít thuận lợi, nó thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh phát triển
- Trong suốt quá trình hoạt động, công ty xăng dầu quân đội đã tạo dựng đượcmối quan hệ tốt với các cơ quan chức năng nhà nước như: cơ quan thuế, bộchủ quản… nhờ đó mà công ty có thể dễ dàng có được các loại giấy phépnhập khẩu cũng như có thể giải quyết mọi công việc với các cơ quan chứcnăng một cách nhanh gọn Việc này sẽ giúp cho công ty tận dụng tốt những
cơ hội trong kinh doanh
- Trong hoạt động vốn phục vụ cho nhu cầu kinh doanh công ty đã trở thànhnhững khách hang quen thuộc của các ngân hang : ngân hang quân đội, ngânhang công thương Việt Nam Nhờ vậy mà công ty có thể vay vốn được dễdàng với lãi suất tương đối thấp Điều này sẽ giúp cho công ty thực hiện đượcviệc giảm chi phí, tăng lợi nhuận, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2 Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của mình,công ty cũngđang phải đương đầu với những khó khăn nhất định Để đối mặt với nhữngkhó khăn đó, điều trước tiên mà công ty phải làm được đó là nhận thức rõ đâu
là khó khăn chủ yếu ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của công ty:
- Khó khăn lớn nhất của công ty hiện nay là vấn đề vốn cho hoạt độngkinh doanh Công ty phải đi vay ngân hang với một số lượng lớn để phục vụcho hoạt động kinh doanh của mình, chi phái lãi vay phải trả hang năm lớn đãlàm giảm đáng kể lợi nhuận
- Tuy là doanh nghiệp nhà nước độc quyền về xuất nhập khẩu xăng dầunhưng trong nội bộ các công ty xăng dầu của nhà nước cũng có sự cạnh tranh
Trang 22nhau Việc nâng cao thị phần, tăng lượng tiêu thụ ở khách hang là vấn đề hếtsức khó khăn.
2 Đặc điểm sản phẩm :
Sản phầm là xăng dầu ko thể bảo quản trong thời gian dài, sản phẩm nhập khotrong vòng 7 ngày phải xuất bán hết để nhập sản phẩm mới Lượng hang tiêuthụ nhanh nên đẩy nhanh vòng quay của vốn Xăng là sản phẩm rất dễ gâycháy nổ vì vậy việc bảo quản cũng rất khó khăn và đòi hỏi độ an toàn cao Đây là ngành độc quyền của nhà nước nên sức ép cạnh tranh nhỏ so với cácngành kinh doanh khác
Tuy vậy, giá bán xăng dầu lại do nhà nước quyết định, điều này đã ảnh hưởnglớn đến tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty
Xăng dầu được nhập khẩu chuyển đến các kho, rồi từ đó chuyển đến các trạm,
xí nghiệp trên cả nước
3 Công tác quản lý vốn cố định của công ty:
- Công ty có chế độ quản lý tài sản chặt chẽ, giao tài sản cho từng bộ phậnquản lý
- Hàng năm công ty đều có kiểm tra , sửa chữa lại tài sản để đảm bảo hoạtđộng bình thường
- Công ty vẫn còn nhìều đất chưa sử dụng đến, trong thời gian đến, công tynên mở rộng , xây dựng thêm các trạm xăng ở các vùng xa để phục vụ thuậntiện cho kinh tế và quốc phòng, tạo điều kiện để mở rộng thị trường
Trang 23III, Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong năm qua:
1 Tình hình tổ chức VKD của công ty
Dựa vào bảng cân đối kế toán tại thời điểm 31/12/2008 ta có
Cơ cấu VKD và nguồn VKD năm 2008
chỉ tiêu đầu kì t tr ngỷ ọ cu i kìố t tr ngỷ ọ Chênh l chệ
58.315.453.83 5
98,190 1 1,8099
3.380.437.212.71 8
220.999.022.791
93,8636 6,1364
216.683.545.7 42
162.683.568.9 56
3.134.174.168.9 88
5.000.000.000 82.894.951.823
97,4273 99,8407 0,1593 2,5727
3.352.626.994.372 3.350.626.994.372 2.000.000.000 248.809.241.137
93,0914 99,9403 0,0597 6,9086
213.452.825.38 4
216.452.825.38 4
-3.000.000.000 165.914.289.31 4
Qua bảng trên ta thấy: Nhìn chung, vốn kinh doanh của công ty cuối
năm (3.601.436.235.509 đồng) so với đầu năm
(3.222.069.120.811 đồng) tăng 379.367.114.698 triệu đồng,
tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,7740% Điều này chứng tỏ công
ty mở rộng quy mô vốn Vốn kinh doanh tăng do cả vốn lưu
động và vốn cố định đều tăng Cụ thể, vốn cố định tăng
162.683.568.956 đồng với tốc độ tăng 279,9716%, vốn lưu
động tăng 216.683.545.742 đồng với tốc độ tăng 6,8489%
Như vậy so với đầu nằm thì VCĐ và VLĐ đều tăng:
Công ty có xu hướng giảm dần vốn lưu động, tăng vốn cố
định về tỷ trọng: tỷ trọng vốn lưu động giảm 4, 3265%, tỷ
trọng vốn cố định tăng 4,3265% Trong vốn kinh doanh, có sự
chênh lêch lớn giữa tỷ trọng của vốn lưu động và vốn cố định:
tỷ trọng vốn lưu động đầu năm 2008 là 98,1901%, cuối năm
là 93,8636; tỷ trọng vốn cố định đầu năm là 1,8099%, cuối
Trang 24năm là 6,1364% Kết cấu này phù hợp với đặc trưng củangành nên vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinhdoanh Do công ty hoạt động xuất nhập khẩu xăng dầu nêncần một lượng tiền lớn và thường xuyên để thuận lợi cho việcxuất nhập khẩu, đồng thời, xăng dầu khi được nhập về cũngchỉ được bảo quản trong thời gian ngắn rồi phải xuất bántrong thời gian ngắn Vì vậy vốn lưu động cần thiết chiếm tỷtrọng lớn để cho hoạt động của công ty được liên tục Tuy vậy,
để đánh giá cụ thể, ta cần đi xem xét chi tiết hơn
Vốn cố định tăng lên đáng kể : 162.683.568.956 đồng, tài sản
cố định hữu hình tăng lên đáng kể Phần tăng này chủ yếu là
do đầu tư xây dựng cơ bản hoành thành Điều này cho thấycông ty đang mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư tăng nănglực sản xuất Về cơ bản, đây có thể coi là một biểu hiện tốt,nhưng để đánh giá chính xác hơn chúng ta cần căn cứ vào chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận và hiệu suất của vốn cố định và tài sản
cố định để đánh giá chi tiết hơn
Xét về nguồn hình thành VKD , VKD của công ty năm 2008tăng lên do nguồn gốc:
- Tăng nguồn vốn CSH: 165.914.289.314 đ
- Tăng nợ ngắn hạn: 216.452.825.384 đ
- Giảm nợ dài hạn: 3.000.000.000 đ
Như vậy quy mô VKD tăng lên chủ yếu là do tăng nợ ngắn hạn
và tăng nguồn vốn CSH Trong khi nợ ngắn hạn tăng với quy
mô khá lớn thì nợ dài hạn của công ty giảm xuống Nhưng vìmức giảm nợ dài hạn giảm nhỏ hơn nhiều sơ với mức tăng nợngắn hạn nên tổng nợ phải trả vẫn tăng Tỷ trọng nợ phải trảtrong tổng nguồn vốn là 93,0914%, giảm 4,3359% so với đầunăm Đối chiếu với cơ cấu vốn kinh doanh, ta có mô hình tàitrợ của công ty như sau: toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên vàmột phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốnthường xuyên, một phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảobằng nguồn vốn tạm thời
Trang 25TSLĐ Nợ ngắn han: 3.350.626.994.372 đ Nguồn vốn tạm thời
Nợ dài hạn: 2.000.000.000
Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn CSH: 248.809.241.137
TSLĐ
Trang 26* Cơ cấu và sự biến động VKD:
Qua bảng trên ta thấy: Nhìn chung, vốn kinh doanh của công ty cuối năm(3.601.436.235.509 đồng) so với đầu năm (3.222.069.120.811đồng) tăng 379.367.114.698 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệtăng là 11,7740% Điều này chứng tỏ công ty mở rộng quy môvốn Vốn kinh doanh tăng do cả vốn lưu động và vốn cố địnhđều tăng Cụ thể, vốn cố định tăng 162.683.568.956 đồng vớitốc độ tăng 279,9716%, vốn lưu động tăng 216.683.545.742đồng với tốc độ tăng 6,8489% Như vậy so với đầu nằm thìVCĐ và VLĐ đều tăng:
Công ty có xu hướng giảm dần vốn lưu động, tăng vốn cốđịnh về tỷ trọng: tỷ trọng vốn lưu động giảm 4, 3265%, tỷtrọng vốn cố định tăng 4,3265% Trong vốn kinh doanh, có sựchênh lêch lớn giữa tỷ trọng của vốn lưu động và vốn cố định:
tỷ trọng vốn lưu động đầu năm 2008 là 98,1901%, cuối năm
là 93,8636; tỷ trọng vốn cố định đầu năm là 1,8099%, cuốinăm là 6,1364% Kết cấu này phù hợp với đặc trưng củangành nên vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinhdoanh Do công ty hoạt động xuất nhập khẩu xăng dầu nêncần một lượng tiền lớn và thường xuyên để thuận lợi cho việcxuất nhập khẩu, đồng thời, xăng dầu khi được nhập về cũngchỉ được bảo quản trong thời gian ngắn rồi phải xuất bántrong thời gian ngắn Vì vậy vốn lưu động cần thiết chiếm tỷtrọng lớn để cho hoạt động của công ty được liên tục Tuy vậy,
để đánh giá cụ thể, ta cần đi xem xét chi tiết hơn
Vốn cố định tăng lên đáng kể : 162.683.568.956 đồng, tài sản
cố định hữu hình tăng lên đáng kể Phần tăng này chủ yếu là
do đầu tư xây dựng cơ bản hoành thành Điều này cho thấycông ty đang mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư tăng nănglực sản xuất Về cơ bản, đây có thể coi là một biểu hiện tốt,nhưng để đánh giá chính xác hơn chúng ta cần căn cứ vào chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận và hiệu suất của vốn cố định và tài sản
cố định để đánh giá chi tiết hơn
Trang 27Chỉ tiêu Cuối năm 2008 Đầu năm 2008
Trang 28khoản phải thu
Trang 29Cơ Cấu và sự biến động của nguồn vốn kinh doanh
-47
-3,08
84
4,321 4
-2 Phải trả cho người bán
-278 -19,2249
5,425 2
-3 Người mua trả tiền 3.312.983.387 0,0988 778.758.853 0,0248 2.534.224.53 325,418 0,074
Trang 306 Chi phí phải trả 3.622.982.018 0,1081
3.130.557.682
0,0999 492.424.336 15,7296
0,008 2
-.494
33,1969
9,592 3
II Nợ dài hạn 2.000.000.00
0 0,0597
5.000.000.00
0 0,1593
3.000.000.0
0,099 6
1 Vốn đầu tư của chủ
6 Quỹ đầu tư phát triển 4.704.065.45
17,15