nhằm đạt mục tiêu công bằng và hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc sức khỏa CSSK cho nhân dân, các bệnh viện công phải đối mặt với nhiều thách thức về nhân lực, kinh phí hoạt động, c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRUONG DAI HOC Y TE CONG CONG
PHAM NGQC TUYEN
PHAN TICH TINH HINH TAI CHINH CUA BENH VIEN DA KHOA
TINH PAK LAK TRONG GIAI DOAN 2009 - 2011
LUAN VAN THAC SY QUAN LY BENH VIEN
MA SO CHUYEN NGANH: 60720701
HUONG DAN KHOA HOC
TS VO XUAN PHU
HA NOI, 2012
Trang 2iii
LOI CAM ON
Tôi xin tran trọng bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Y tế Công cộng,
Trường Đại học Tây Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS BS Vũ Xuân Phú - Trưởng Bộ môn
Kinh tế Y tế, Trường Đại học Y tế Công cộng, Phó Giám đốc Bệnh viện Phối Ti rung ương, người thây với lòng đây nhiệt huyết đã tận tinh giúp đỡ tôi từ khi xác định vấn
đề nghiên cứu, xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và hoàn thành luận văn này
UBND tỉnh, Sở Y tế, Ban Giám đốc, các phòng, khoa thuộc Bệnh viện đa khoa
tỉnh ĐắkLắk nơi tôi đang công tác đã dành cho tôi sự động viên cũng như sự giúp đỡ
nhiệt tình trong suốt thời gian của khóa học và thực hiện nghiên cứu
Cac thay, cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dân tôi hoàn thành chương trình của khoá học
Các đông nghiệp, bạn bè đã luôn khuyến khích, động viên tôi cũng nhự tất cả các anh chị em Lớp Cao học Quản lý Bệnh viện khoá 3 Tây Nguyên đã luôn bên nhau
học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong suốt 2 năm qua
Tôi cũng xin dành tình cảm, lòng yêu thương và biết ơn tới gia đình đã luôn
động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành mọi công việc, chương trình học tập và
đề tài luận văn này
Xin tran trọng cảm ơn!
Tây Nguyên — Hà Nội, Tháng 9/ 2012
Học viên
Phạm Ngọc Tuyên
Trang 3DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Bảo hiểm Xã hội Bảo hiểm Y tế
Bác sĩ
Bệnh viện Bệnh viện Đa khoa
Cán bộ viên chức Cán bộ y tế
Chân đoán hình ảnh
Chuyên khoa
Cận lâm sàng Chăm sóc sức khỏe
Dịch vụ Dịch vụ công cộng
Ngân sách nhà nước Trung bình
Trang thiết bị
Tài chính Kế toán
Trẻ em
Trang 4Viện phí Vật tư tiêu hao Vật tư y tế
Trang 5vi
MUC LUC
LOI CAM ON icscscsssssssssssesssessssscssssecesssccesssessssssssssesssuccssessssssecssusessssuvesssstesssssecesteecseeses iii
DANH MUC CAC BANG, BIBU sssssssscsscssssssssssesessessssssssssssesessesssseeseserssssensssstsansanes iix TOM TAT NGHIEN CUU cceseessssssssssssssssssscccsccscecsssssssssssssssssssssvessssenssnsnsnnsenesssenensesseceee x và) .-.::(-:‹|ậộ)ậAÁ 1
MUC TIEU NGHIEN CUU woecccesssssscsssssssssssssecessucsssscsssscsssscsssssecssssesssssisesessiescssisesenseees 3
1.3.2 Quản lý tài chính và thực trạng tài chính bệnh viện ở Việt Nam 6
1.3.3 Thue trang tai chinh bénh vién tai Viét Nam iw ccccesecessessesecsscsseesecsescees 8 1.3.4 Nội dung quản lý tài chính của bệnh viện - 2-2 2+2 +s£EeEvEzEzEzEzzzzcez 9
1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế của bệnh viện HỆ tt HH Leerie 10
1.4.1 Khái niệm, mục tiêu, các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh tế bệnh viện 10
1.4.3 Về hoạt động thu tài chính - 2+c++22Evv+2221111222211222222211EEE.2EE1xcee 11
1.4.4, Vé hoat d6ng CHi cecccccsscssessssessssssssssusessuecessecsssusssssssessssecsssssvesssssvesestesseees 11 1.5 Hé thống bệnh viện và thực trạng tài chính bệnh viện công trên địa bàn tỉnh Đắk
1.6 Vài nét về bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên GỮN ereeerrreekehiHiikoEEU00010580004010/00010:2370283010008 1u4 ng 14 2.1.1 Tiêu chuân lựa chọn sô liệu tt cv E1 E161 11518 1s ccey 14 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trit s6 LGU cce.ccscccscsssesesseesssvesessscesssssscesececsstsecssssescesssescense 14 2.2 Thời gian và địa diém nghién UU ccccecceccssecssescssecsuccsssecsssessssssssesscssesessescseeeeees 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu .- 5-5 5S nong ErErvEresrerelEseceee 14
Trang 62.5 Phương pháp thu thập số liệu cc¿cctt 1111111111111 6 16
2.1 Các khái riệm và teu chiaan détih Bid .s cosssesesssvsessssvoasencouannssnansaeaastentectenens 20 đinh lu: Mit BBUOH ING s sss.sisnesvevercvsvigesesvennseenceustennsseesuesusnsepzaveretanecaieateoxateeorseredl anaes 20
2.7.2 Về kết quả hoạt động khám chita bénh .cccesccssssseceessesessssssssssecsecssssssseeeee 20 2.7.3 Về hoạt động thu tài chính 21 2.7.4 Về hoạt dOng Chi ceecccseessssessssssessssescssecessvcesssesesssecssssesssssessessveseeses weal
2.7.5 Vé kha nang tur chit tai Chinh .ccecsceccscscsecssecsseesssecsseccsseccsseessssessssescesesessees 22
2.8 Phương pháp phân tich $6 1i8u .sccsccscssescsssesssssessssesssseecssveceesssesessuecessssipesssecs 22
2.10 Hạn chê của nghiên cứu, sai sô và khắc phục sai số se, 22
CU ONG: 3 sscassssrccsasssissoneoncoonensnonnrmrnnrsecenenusectnsuenenatisvsvesostevsvantucessseveuysves soveyvewssenvssabeveneds 23 FEIT HOUA INGA NT CUS concssnnvessconeneecenounecersnnaniiervessnsavessvmnscossusessissevewnes Soe tee 23
3.1 Thông tin chung về bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk LẮk ccccLcvecc, 23 3.1.1 Các chính sách liên quan đên hoạt động thu chỉ của bệnh viện 23 3.1.2 Tinh hình nguồn nhân luc bénh Viéni.s seecccesssssescsssecsssseccsssseessssvecsssseesseseees 24
3.1.3 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh qua các năm -¿-2+s+sczsszcscz 24
3.1.4 Tổ chức công tác quân lý LÃI chÍHinesesnsninniBiessseseeeesesexlLeseag 25
3.2 Kết quả hoạt động thu của BVĐK tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2009 - 2011 30 3.2.1 Thực trạng các nguôn thu tài chính . ssx+k+EvEEEEvEvEeEecerscsrscecee 30
3.2.2 Khả năng tài chính đối với giường bệnh 2-222c222E2EEE2222515EExseE 32
3.3 Kết quả hoạt động chỉ tại BVĐK tỉnh Đắk Lắk trong giai doan 2009-2011 34 3.3.1 Thực trạng các nhóm chỉ .- <5 5c s< Sen etSvEkESESSeEeseesvlzsseers 34 3.3.2 Cơ cấu và xu hướng các khoản chi thanh toán cá nhân (nhóm ]) 35 3.3.3.Cơ cấu và xu hướng các khoản chỉ cho chuyên môn nghiệp vụ (nhóm II).36 3.3.4 Cơ cầu và xu hướng chỉ mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ (nhóm II]) 38 3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại BVĐK tinh Dak Lak 39 3.4.1 Tình hình thực hiện dự toán thu sự nghiệp qua các năm .- - 39 3.4.2.Cân đối thu - chỉ và trích lập các quỹ -s-2222222222E2225151111E1E nen 40
3.4.3 Kết quả tăng thu nhập cho CBVC từ hoạt động thường xuyên 42
Trang 7viii
3.4.4 Kết quả các mục chỉ cho nghiệp vụ chuyên môn
3.4.5 Kết quá hoạt động thu - chỉ từ hoạt động dịch vụ
BÀN LUẬN
4.1 Cơ cấu, xu hướng và khả năng tăng cường các nguồn thu của Bệnh viện qua các
năm nghiên Cứu Sex CEEEAkkdSkliekS0I4S58899585590006588225810/65539653/05siscbs3sgiopiSNS claset
4.1.1 Cơ câu các nguôn thu
4.1.2.Khả năng tài chính đối với giường bệnh - 2-22 czzvcEEe2Ecszsrzr 49 4.2 Kết quả hoạt động chỉ và tình hình tài chính của bệnh viện qua các năm 51 4.3 Về hiệu quả hoạt động thu - chỉ của bệnh viện
4.3.1 Tình hình thực hiện dự toán thu sự nghiệp
4.3.2 Cân đối thu — chỉ và trích lập các quỹ
4.3.3 Kết quả thu nhập tăng thêm của CBVC
4.4 Công tác kiểm tra, thanh tra ké ton .ssescssesessseecesssesssssecssssscsessseccesseesessees we ST Chuong 5
Trang 8ix
DANH MUC CAC BANG, BIEU
Bảng 3.1 Tình hình nhân lực bệnh viện các năm 2009 - 201 1 << << se 24
Bảng 3.2 Kết qua hoạt động khám chữa bệnh các năm 2009 - 201 1 .-. .¿ 24
Bảng 3.3 Cơ cấu các nguồn thu thường xuyên của BVĐK tỉnh Đắk Lắk 30
Bảng 3.4 Xu hướng tổng các nguồn thu tại BVĐK tỉnh Đắk Lắk . -: 31 Bảng 3.5 Bình quân NSNN cấp cho 01 giường bệnh/năm “a2
Bảng 3.6 Bình quân thu viện phí trực tiếp/giường bệnh/năm
Bảng 3.7 Bình quân tổng thu cho giường bệnh/năm -5<°es22zss+222szzee 33
Bang 3.8 Cơ cấu các nhóm chỉ tại BVĐK tỉnh Đắk Lắk .-s ccccse+cccscee 34 Bảng 3.9 Phân bổ các khoản chỉ cho con người tại BVĐK tỉnh Đắk Lắk 35
Bảng 3.10 Phân bố các khoản chỉ cho chuyên môn nghiệp vụ .s-s-s scs<<c< 36 Bảng 3.11 Chỉ tiết các khoản chỉ cho nghiệp vụ chuyên môn ngành (mục 7000) 37
Bảng 3.12 Phân bố các khoản chỉ mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ be pases 38 Bảng: 3.13 Tình hình thực hiện dự toán thu sự nghiệp và thu dịch vụ .- 39 Bảng 3.14 Bảng cân đối thu — chi tại BVĐK tỉnh Đắk Lắk
Bảng 3.15 Trích lập các quỹ và thu nhập tăng thêm tại BVĐK tỉnh Đắk Lắk .40 Bảng 3.16 Bình quân chỉ lương và thu nhập tăng thêm cho 01 CBVC/tháng 42 Bảng 3.17 Xu hướng các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn 5-<2 43
Bảng 3.18 Kết qua thu — chi tử hoạt động: dich vu sssesssssissssssaseesssssissseceasnsossssssvaahaiaasee 44 Bang 3.19 Chi tiét thu tir oat dong dich wiissssessssssssssasaeasesesonacsnaessiesversesasssasassianlenensne 45 Bảng 3.20 Chỉ tiết chỉ từ hoạt động dich VUssecsssssssssssssssssssessscssesssesssscesersssssessessegeesenss 45
Biểu đồ 3.1 Thực trang các nguôn thu °°e£+2EE22SeetEE2222Sezec222zdecrcczz 31
Trang 9TOM TAT NGHIEN CUU
Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ở nước ta đang ngày càng gia tăng cả về lượng
và chất; việc chi tra cho chỉ phí dịch vụ y tế đã là gánh nặng đối với người dân trong
những năm gần đây Chính phủ đã có nhiều giải pháp tích cực dành cho y tế như:
hướng về y tế cơ sở, tăng nhanh tỷ trọng nguồn vốn ngân sách cho y tế, tạo cơ chế hoạt
động phù hợp cho các cơ sở y tế (tư nhân hóa, xã hội hóa công tác y tế, tự chủ ) nhằm đạt mục tiêu công bằng và hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc sức khỏa (CSSK) cho nhân dân, các bệnh viện công phải đối mặt với nhiều thách thức về nhân lực, kinh
phí hoạt động, chất lượng dịch vụ trong đó quản lý tài chính là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
“Phân tích tình hình tài chính của bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2009-2011”, nhằm phân tích cơ cấu, xu hướng các nguồn thu-chi; tính hiệu quả
trong sử dụng nguồn lực tài chính (chi cho con người, tiết kiệm chi hành chính, chi thuốc, xét nghiệm, chan đoán hình ảnh ) Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tổng các nguồn thu đều có xu hướng tăng, trong 03 năm tăng từ 140.978 triệu đồng năm 2009 lên 212.501 triệu đồng năm 2011 Trong đó, nguồn thu từ NSNN cấp chiếm tỷ trọng từ
18%-22.4% vì vậy chưa đáp ứng chỉ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện Chi thường xuyên tăng từ 129.174 triệu đồng năm 2009 lên 180.935 triệu đồng năm 2011: Khoảng 80% nguồn kinh phí được tự chủ là nhờ có các biện pháp tận dụng các
nguồn thu và kiểm soát tốt các nội dung chỉ và bình quân tiền thu nhập tăng thêm của
CBVC/thang, dugc nang lên năm 2009 là 0,960 triệu đồng, năm 2010 là 1,160 triệu
đồng và năm 2011 là 1,500 triệu đồng
Kết quả nghiên cứu là bằng chứng để giúp cho các nhà quản lý đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của bệnh viện đa khoa tỉnh nói riêng và Ngành Y tế Đắk Lắk nói chung.
Trang 10DAT VAN DE
Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ dẫn đến thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng qua các năm, số liệu của Tổng cục Thống kê
cho biết đến năm 2008 con số này là 1.0304 đô la Mỹ so với năm 2007 là 834 và năm
2005 là 639 [15] Song song với đà tăng trưởng kinh tế, mức chỉ tiêu cho y tế của toàn
xã hội hiện chiếm khoảng 5-6% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và có xu hướng tăng
dần từ khoảng 4,9% năm 1999 lên 5,9% năm 2005; tương đương với các nước có thu
nhập thấp và trung bình trên thế giới là trong khoảng 5% đến 6% [5].[24]; Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn Việt Nam cũng giảm còn 12% [16] Mô hình bệnh tật đang thay đổi
theo hướng gia tăng các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, ung thư và tai nạn thương tích, trong khi tỷ lệ mắc một số bệnh truyền nhiễm vẫn còn cao cộng thêm sự
xuất hiện của một số bệnh dịch khó tiên lượng như SARS, cúm (H5N1, HIN1) [9]
và bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Qua nghiên cứu, tỷ trọng chỉ từ nguồn công cộng cho y tế Việt Nam hiện rất thấp so với các nước có thu nhập thấp và trung bình trên thế giới, chỉ chiếm khoảng
gần 30% tổng chỉ y tế, chỉ phí trực tiếp từ hộ gia đình cho y tế xấp xi 70% tại Việt Nam là quá cao và được xem là “bẫy nghèo” trong y tế [5] [15] Nghiên cứu của tác
giả Vũ Xuân Phú tại tỉnh Hải Dương cho thấy mức chỉ hàng tháng tăng dần theo từng
nhóm tông thu nhập và nhân dân thường đến khám chữa bệnh (KCB) ở tuyến y tế cơ
sở (huyện và xã) chiếm tỷ lệ cao nhất 74,9% - 76,1% [19]
Nhiều năm qua Đảng và Chính phủ Việt Nam đã định hướng phát triển hệ
thống y tế công bằng và hiệu quả Chỉ thị 06 năm 2002 của Ban chấp hành Trung Ương (TW) [1] về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; Nghị quyết số 46 năm 2005 của Bộ Chính trị [2] nêu rð chiến lược về tài chính y tế của Việt Nam là
“Đổi mới và hoàn thiện chính sác tài chính y tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các
nguồn tài chính công gồm ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế (BHYT), giảm dần hình thức thanh toán trực tiếp từ người bệnh”; Nghị quyết số 18 của Quốc hội khẳng định “Tăng tỷ lệ chỉ ngân sách hàng năm cho sự nghiệp y tế" [12] Các chính
Trang 11sách về xã hội hóa công tác y tế tại Nghị quyết số 05 năm 2005 [6], Nghị định số 43 năm 2006 của Chính phủ [7] giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
tạo điều kiện cho các cơ sở y tế công lập phát triển, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; gần đây nhất là chính sách Bảo hiểm y té (BHYT) toàn dân với lộ trình thực hiện đến năm 2014 và áp dụng nhiều phương thức thanh toán chỉ phí mới như định suất, theo nhóm bệnh [13] Như vậy, bệnh
viện công lập mà đặc biệt là bệnh viện tuyến cơ sở đang đối mặt với thách thức lớn trong vấn đề quản lý và tự chủ về tài chính của mình
Nghiên cứu “Đánh giá các vấn đề tài chính bệnh viện” [17] và nghiên cứu
“Đánh giá tác động ban đầu của việc thực hiện tự chủ tài chính bệnh viện đối với cung ứng và chỉ trả dịch vụ y tế” [18] của Viện Chiến lược và chính sách; Nghiên
cứu “Mô tả và đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, nhân lực, chuyên môn và công tác quản lý của hệ thống bệnh viện Việt Nam” năm 2008 do Trường Đại học Y tế công
cộng [10]; Nghiên cứu chi phí điều trị một số nhóm bệnh tại bệnh viện đa khoa (BVĐK) tuyến tỉnh [4]
Tại tỉnh Đắk Lắk từ trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu quan tâm tới
về thực trạng tình hình tài chính của bệnh viện công lập Các nhà quản lý trong
Ngành Y tế, đã nhiều lần đặt câu hỏi: “Quản lý tài chính, tổ chức các hoạt động thu-
chỉ ở bệnh viện công lập hiện nay đã hiệu quả chưa? "; “Xu hướng các nguồn thu —
chi tài chính của bệnh viện như thế nào? có bền vững không?” vì vậy, chúng tôi tiễn
hành nghiên cứu “Phân tích tình hình tài chính của bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2009-2011” với mong muốn mang lại một số kết quả hữu ích
nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính cho những nhà quản lý bệnh viện cũng như quản lý Ngành Y tế nói chung
Khung lý thuyết (xem phụ lục 01)
Trang 12MUC TIEU NGHIEN CUU
1 Muc tiéu chung:
Phân tích thực trạng tài chính của bệnh viện da khoa tỉnh Đắk Lắk trong giai
đoạn từ năm 2009 - 2011
2 Mục tiêu cụ thể:
2.1 Phân tích các nguồn thu - chỉ của bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk trong
giai đoạn từ năm 2009 - 2011
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, từ đó đưa ra các khuyến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng nguồn lực tài chính tại bệnh viện đa khoa
tỉnh Đắk Lắk.
Trang 13Chuong 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Hé théng tai chinh y té
Theo Tổ chức Y tế thế giới, tài chính là một trong 6 thành phần đầu vào của hệ
thống y tế, gồm: tài chính, nhân lực, thông tin, sản phẩm và công nghệ y tế, cung ứng
dịch vụ (DV) và quản lý [25] Như vậy, Hệ thống tài chính có tác động đến hầu hết
các mục tiêu của hệ thống y tế
Tài chính y tế là một trong những yếu tố quan trọng đề đám bảo một nền y tế mang tính chất an sinh xã hội Nguồn tài chính được huy động cho chăm sóc sức khỏe của tất cả các nước đều được huy động từ nguồn ngân sách nhà nước chỉ cho y tế, BHYT, và viện phí(VP)
1.1.1 Các nguồn tài chính y tế
Hiện nay trong hệ thống tài chính của ngành y tế có 3 nguồn cung cấp tài chính
cơ bản là: nguồn công cộng từ ngân sách Nhà nước(NSNN), nguồn tư nhân và nguồn khác (bao gồm viện trợ, các tổ chức phi chính phủ .)
1.1.2 Phương pháp chỉ trả cho người cung cấp dịch vụ y tế
Trong hệ thống tài chính y tế gồm 4 bộ phận chính là: người cung cấp địch vụ, người sử dụng dịch vụ, người thanh toán trung gian và chính phủ giữ vai trò hạt nhân của hệ thống
Có nhiều phương pháp chỉ trả cho người cung cấp dịch vụ y tế (DVYT); mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh, điểm yếu và thường gây nên những động cơ
khác nhau từ nhà cung ứng; phương thức thanh toán có thể khuyến khích những động
cơ sai, thiên về gây lãng phí, lạm dụng hay có thể khuyến khích những động cơ đúng, thiên về nâng cao hiệu suất và chất lượng dịch vụ; phương thức thanh toán cũng
thường quyết định ai là người chịu rủi ro về tài chính, đó là đơn vị quản lý quỹ, nhà
cung ứng hay là bệnh nhân;
Trang 141.2 Thực trạng Tài chính Y tế Việt Nam
Khái niệm về ngân sách y tế: là dự toán (kế hoạch thu chỉ) các nguồn kinh phí
của ngành y tế công, đã được các cấp thâm quyền phê duyệt Đơn vị dự toán các cấp thuộc khối hành chính sự nghiệp y tế được quyền quản lý, phân phối và sử dụng để
hoạt động cho chuyên môn y tế
Ở Việt Nam các nguồn tài chính y tế bao gồm: NSNN, BHYT, viện phí, viện
trợ và nguồn khác Chính phủ cũng đã phân bổ NSNN để mua thẻ BHYT cho người
nghèo và một số đối tượng chính sách Bên cạnh tài chính công, còn luồng tài chính khá lớn đó là người dân chỉ trá trực tiếp cho nhà cung ứng dịch vụ hoặc mua thuốc điều trị khi ốm đau Việt Nam được coi như một trong những nước đang phát triển
và còn phải giải quyết nhiều tồn tại trong việc nâng cao sức khỏe cộng đồng: nguyên
nhân cơ bản trước đây là đã không quan tâm đến vai trò phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong hệ thống y tế [21]
Thống kê của WHO cho biết năm 2006 trên toàn thế giới chỉ tiêu cho y tế
khoảng 8,7% GDP, cao nhất là châu Mỹ đạt 12,8% và thấp nhất là khu vực Đông Nam
Á ở mức 3,4%; tính trung bình đầu người 716 USD nhưng có khoảng cách vô cùng
lớn từ mức quá thấp 31 USD đến 2.636 USD Ngân sách của Chính phủ dành cho y tế dao động từ 76% ở Châu Âu trong khi chỉ có 34% ở các nước Đông Nam Á Ở những nước mà chỉ tiêu Chính phủ dành cho y tế thấp thì sự thâm hụt này được bù đắp bằng
chỉ tiêu của cá nhân mà thường rơi vào các nước có thu nhập thấp, khoảng 85% trong
số đó là chỉ tiêu trực tiếp (tiền túi) được thực hiện khi người dân nhận DVYT Cách chi trả này không những không cho phép tạo quỹ chung mà còn đưa hộ gia đình đến
tình trạng nghèo Kết quả từ một nghiên cứu về tác động của cải cách chăm sóc y tế do
WHO/Châu Âu thực hiện năm 2005 chỉ ra rằng, ở các nước đang phát triển vấn đề chỉ tiêu cho y tế thấp có thể dẫn đến suy giảm chất lượng và tính công khai của dịch vụ
công cộng, hệ qua 1a lam tang chi phi Chi phi y tế cao cũng tạo ra rào cản về tài chính đối với sự tiếp cận dịch vụ và hành vi tìm kiếm y tế của người nghèo và những nhóm người dễ tổn thương khác; thường rơi vào người ốm, trẻ em (TE) và người già
Trang 151.3 Thực trạng tài chính bệnh viện ở Việt Nam
1.3.1 Hệ thông bệnh viện Việt Nam
Trong hệ thống bệnh viện(BV) nước ta hiện nay được phân cấp quản lý hành chính và phân tuyến kỹ thuật từ trung ương đến địa phương Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, quy mô giường bệnh(GB) và khả năng chuyên môn kỹ thuật, các bệnh viện
được phân thành 5 hang: hang đặc biệt, hạng L, hạng II, hạng III, và hạng IV Thực hiện 7 chức năng nhiệm vụ là: khám bệnh, chữa bệnh; đào tạo cán bộ; nghiên cứu
khoa học; chỉ đạo tuyến; phòng bệnh; hợp tác quốc tế và quản lý kinh tế trong bệnh
viện
Trong cơ chế thị trường hiện nay, bệnh viện đang đứng trước nhiều thách thức: kinh phí nhà nước cấp cho lĩnh vực KCB còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu giải pháp
thu một phần viện phí (VP) còn tổn tại; làm thế nào để vừa phát triển y tế phổ cập vừa
phát triển y tế chuyên sâu; người nghèo khó tiếp cận với kỹ thuật cao; hệ thống BHYT
bắt buộc chưa bao trùm cả nước, mệnh giá thấp so với chỉ phí, an toàn quỹ khó khăn;
mắt cân đối về cán bộ y tế (CBYT) giữa các tuyến: tình trạng quá tải bệnh viện và
năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế, nhất là về quản lý kinh tế chưa đáp ứng với
nhu cầu trong kinh tế thị trường Vì vậy, quản lý bệnh viện tốt sẽ nâng cao được chất
lượng và hiệu quả của các DVYT, tạo được công bằng trong KCB
1.3.2 Quản lý tài chính và thực trạng tài chính bệnh viện ở Việt Nam
Theo định nghĩa Quản lý tài chính được hiểu là “Tìm đủ nguồn lực để hoạt động và sử dụng nguồn lực đó một cách tiết kiệm và tối ưu nhất”
Quản lý tài chính trong BV ở Việt Nam là một nội dung của chính sách kinh tế
- tài chính y tế do Bộ Y tế chủ trương, với trọng tâm là sử dụng các nguồn lực đầu tư
cho ngành y tế để cung cấp các dịch vụ y tế (DVYT) cho nhân dân một cách hiệu quả
và công bằng Tính hiệu quả chú trọng đến trình độ trang bị kỹ thuật, phương pháp
phân phối nguồn lực, hiệu lực quản lý hành chính và chất lượng DVYT cung cấp cho nhân dân Tính công bằng đòi hỏi cung cấp DVYT bằng nhau cho những người có
cùng mức độ bệnh tật như nhau tức ai có nhu cầu cần được cơ sở y tế (CSYT) nhiều
Trang 16hơn thì được đáp ứng nhiều hơn Công bằng còn có nghĩa là phải tính đến sự ưu tiên,
sự quan tâm hơn trong chăm sóc một số đối tượng xã hội, ai chịu sự thiệt thòi về điều
kiện hưởng thụ các phúc lợi xã hội thì phải được quan tâm nhiều hơn, thỏa mãn nhu
cầu KCB của mọi người khi ốm đau theo một mặt bằng chi phí nhất định mà không
đòi hỏi khả năng chỉ trả của người bệnh là điều kiện tiên quyết
Quản lý tài chính trong bệnh viện là quản lý toàn bộ các nguồn vốn: vốn NSNN
cấp, vốn viện trợ, vốn vay và các nguồn vốn khác; tài sản, vật tư của BV để phục vụ nhiệm vụ KCB, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến [22] nhằm các mục tiêu:
- Sử dụng, quản lý các nguồn kinh phí NSNN cấp
- Tăng cường nguồn thu hợp pháp, cân đối thu chỉ, sử dụng các khoản thu chỉ
có hiệu quả
- Thực hiện chính sách ưu đãi và đảm bảo công bằng trong KCB
- Từng bước tiến tới hạch toán chỉ phí và giá thành khám bệnh, chữa bệnh Trong hệ thống bệnh viện công lập ở Việt Nam, theo quy định của Chính phủ,
giám đốc bệnh viện là người chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan chủ quản về việc
quản lý tài chính trong bệnh viện, đồng thời là người có quyền xét miễn, giảm VP cho bệnh nhân nghèo, lang thang cơ nhỡ
Chế độ quản lý chỉ tiêu trong bệnh viện công hiện hành, thực hiện theo Luật
Ngân sách số 01/2002/QH11 ngày16/12/2002; Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định
chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế
Trang 171.3.3 Thực trạng tài chính bệnh viện tại Việt Nam
Theo thống kê báo cáo của hầu hết các bệnh viện công hiện nay tại Việt Nam,
mức thu phí dịch vụ không còn phù hợp, chưa đủ bù đắp chỉ phí để đảm bảo hoạt động
và nâng cao chất lượng dịch vụ, tình trạng “bao cấp ngược” đã xảy ra vì người có thu nhập cao sử dụng nhiều dịch vụ hơn nên được nhà nước hỗ trợ nhiều hơn Khung phí dịch vụ thiếu yếu tố khuyến khích phù hợp cho phân tuyến kỹ thuật, nhất là ở tuyến dưới Hiện nay Ngân sách nhà nước cấp cho các bệnh viện Trung ương (TW) được áp dụng theo quy mô dân số, ở cấp địa phương ngân sách được phân bổ cho các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện theo số giường bệnh kế hoạch Trên thực tế, số lượng giường bệnh chưa phải là chỉ số hợp lý về nhu cầu nguồn lực vì nó không phản ánh thực tế năng suất và hiệu quả hoạt động của các bệnh viện Hơn nữa, cơ chế phân bổ ngân
sách theo hướng này còn có thê làm sai lệch thực tế phân bố số giường nội trú giữa
các địa phương và giữa các tuyến điều trị.Việc thu phí theo dịch vụ, bên cạnh ưu điểm thúc đây năng suất cung cấp DVYT, bao hàm những yếu tố khuyến khích cung cấp quá mức dịch vụ không phù hợp và làm gia tăng chỉ phí; việc lạm dụng địch vụ (kỹ
thuật cao, xét nghiệm, thuốc, chân đoán hình ảnh .) có thể dễ dàng xảy ra hơn khi
bệnh viện đầu tư vốn vào lắp đặt máy móc thiết bị, công nghệ mong muốn thu hồi vốn
nhanh và kiếm nhiều lợi nhuận
Nghị định 10/2002/NĐ-CP đã tạo điều kiện tự chủ cho các cơ sở y tế công lập trong việc điều hành, quản lý và sử dụng ngân sách, khuyến khích các bệnh viện cung cấp các DVYT theo yêu cầu, phát triển các kỹ thuật cao nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đồng thời tăng nguồn thu cho bệnh viện Tuy nhiên các bệnh
viện cũng chỉ mới giao quyền tự chủ vẻ tài chính, chưa được giao quyền tự chủ về
biên chế, lao động và tổ chức bộ máy nên chưa phát huy hết tác dụng, cùng với một số biểu hiện về lạm dụng thuốc, các kỹ thuật cao trong chan đoán và điều trị Năm 2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập Tiếp theo, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 71/2006/TT-BTC,
Trang 18Bộ Y tế và Bộ Nội vụ có thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT/BYT-BNV hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp y tế công lập thực hiện Nghị định 43 Như vậy, Nhà nước đã đầy mạnh chủ trương giao quyền tự chủ gần như toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công
lập cả về nhân lực, tài chính, và bố trí sắp xếp bộ máy
Theo các số liệu điều tra của Viện Chiến lược và Chính sách y tế năm 2008,
từ khi ban hành các chính sách giao quyền tự chủ cho các bệnh viện công lập, nhiều
bệnh viện đã có những thay đổi theo hướng tích cực Tự chủ đã thay đổi khá rõ về tài
chính; tăng công suất giường bệnh, tăng trang thiết bị máy móc Tuy nhiên, mức tăng này không đồng đều giữa các bệnh viện Các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện
các thành phố lớn có nhiều thuận lợi hơn, tăng mạnh hơn so với các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện Bên cạnh những mặt tích cực trong cơ chế tự chủ, ngành y tế cũng phải đối mặt với những thách thức lớn như nguồn nhân lực y tế xu hướng chuyển dịch
sang các bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố và các bệnh viện tuyến huyện đang gap
nhiều khó khăn về nguồn nhân lực và tình trạng bệnh nhân sẽ vượt tuyến để hưởng các
dịch vụ y tế cao hơn
1.3.4 Nội dung quản lý tài chính của bệnh viện
Theo quy định của Chính phủ, các hệ thống bệnh viện công lập, giám đốc bệnh
viện là người chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan chủ quản về việc quản lý tài chính trong bệnh viện, đồng thời là người có quyền xét, miễn giảm viện phí cho bệnh nhân nghèo không có khả năng chỉ trả viện phí
Phòng Tài chính — Kế toán của bệnh viện là bộ phận nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán của bệnh viện; bao gồm việc lập và thực hiện dự toán thu — chỉ ngân sách, cấp phát và quản lý tài sản, phân tích hoạt động kinh
tế của bệnh viện Phòng Tài chính Kế toán là bộ phận chịu trách nhiệm thu các khoản
viện phí theo bảng giá đã được các cấp thâm quyền phê duyệt Chế độ quản lý chỉ tiêu
trong bệnh viện công hiện hành thực hiện theo luật Ngân sách Nhà nước số
Trang 19hạch toán theo mục ngân sách nhà nước quy định Quản lý tài chính trong bệnh viện
bao gồm các nội dung: các nguồn thu, tiền mặt, chỉ, tài sản, việc chấp hành chế độ kế toán, quyết toán tài chính, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế của bệnh viện
1.4.1 Khái niệm, mục tiêu, các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh tẾ bệnh
viện
Đánh giá kinh tế là sự đánh giá, phiên giải về lượng và có hệ thống hiệu quả
thực sự (hoặc giá trị thực) của các phương án can thiệp tương đương bằng cách xem xét mối quan hệ giữa cả chỉ phí và hiệu quả của các can thiệp đó [14]
Đánh giá hiệu quả hoạt động y tế cần dựa trên các tiêu chí mang tính chỉ phí
và lợi ích mang tính kinh tế cộng cộng, kinh tế phúc lợi, bao gồm: các chỉ số tình trạng chung về y tế, các chỉ số đầu vào, các chỉ số tác động phản ánh tác động lâu dài
và tong thé, cdc chỉ số cấu trúc
Mục tiêu quản lý của bệnh viện công lập sẽ không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà nhằm mục tiêu chăm sóc sức khỏe, phát triển toàn diện con người Quản lý tài chính là
một chức năng của quản lý bệnh viện công lập
Đối với bệnh viện công lập- một tổ chức công, thì đối tượng quản lý của quản lý tài chính là nguồn thu - chỉ của bệnh viện, các hoạt động tài chính của bệnh viện Mục tiêu quản
lý tài chính của bệnh viện là nhằm mục tiêu công bằng hiệu quả
1.4.2 Nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế trong bệnh viện
Hiệu quả hoạt động kinh tế của bệnh viện được thể hiện qua 3 nội dung là: chất lượng chuyên môn; hạch toán chỉ phí; mức độ tiếp cận các dịch vụ của bệnh viện đối với nhân dân trên địa bàn [8].
Trang 20II
Chất lượng chuyên môn của bệnh viện liên quan đến cơ cấu tổ chức, phương
pháp tiến hành hoạt động, tình trạng của bệnh nhân xuất viện Hạch toán chỉ phí của bệnh viện liên quan tới các chỉ phí kế toán và chỉ phí kinh tế Chi phi kế toán chỉ thể
hiện giá trị các nguồn lực đã chỉ tiêu trong một khoảng thời gian xác định, nó không phản ánh được hiệu quả sử dụng các nguồn vốn và tài sản của đơn VỊ
Mức độ tiếp cận các DVYT của nhân dân trên địa bàn được đánh giá và phân tích thông qua nhiều loại chỉ số, về số lượng bệnh nhân thuộc các tầng lớp khác nhau
về mức độ thu nhập giàu, nghèo, ở các vùng khác nhau trong địa bàn do bệnh viện phụ trách đến nhập viện và số lượng các loại DVYT mà họ sử dụng
1.4.3 Về hoạt động thu tài chính
- Các nguồn thu tài chính tại bệnh viện được phân thành 4 nhóm: NSNN,
BHYT, viện phí và nguồn dịch vụ(KCB theo yêu cầu, quầy thuốc, căng tin, giữ xe, vận chuyên bệnh nhân ) Tổng thu hàng năm của 4 nguồn được tính 100%, từng nguồn được phân bồ theo tỷ lệ phần trăm
+ Nguồn NSNN cấp bao gồm: kinh phí được Nhà nước giao từ đầu năm theo
định mức giường bệnh căn cứ trên quyết định của cơ quan chủ quản trừ đi phần 10%
tiết kiệm chỉ và các khoản kinh phí được cơ quan chủ quản phân bỏ, bé sung trong năm do phát sinh như: tiền lương tăng thêm, truy lĩnh tiền trực, truy lĩnh tiền ưu đãi nghé
+ Nguồn viện phí: khoản thu tiền mặt trực tiếp từ người bệnh (kể cả phần đồng chỉ trả của bệnh nhân có thẻ BHYT)
+ Nguồn thu từ BHYT: khoản thu qua quỹ khám chữa bệnh BHYT được cơ quan BHXH thanh lý hợp đồng với bệnh viện
+ Nguồn thu dịch vụ gồm: Thu dịch vụ KCB theo yêu cầu, quầy thuốc, căng
tin, giữ xe, vận chuyên bệnh nhân
1.4.4 VỀ hoạt động chỉ
- Có 4 nhóm chi chủ yếu là:
Trang 2112
+ Nhém I — Thanh toán cá nhân, gồm: chỉ lương và các khoản phụ cấp theo
lương (BHXH, BHYT, phụ cấp đặc thù, phụ cấp trách nhiệm, công đoàn ); chỉ phụ cấp trực; chi phụ cấp cho phẫu thuật, thủ thuật; chỉ phụ cấp độc hại bằng hiện vật; Chi
phụ cấp tiền làm đêm, thêm giờ, ngày nghỉ, ngày lễ, tết, chỉ trả cho viên chức làm ngoài giờ hành chính; chỉ cho đào tạo và đào tạo lại Nhóm chỉ này tương ứng với các
mục chỉ từ 6000 đến 6400
+ Nhóm II - Chỉ Nghiệp vụ chuyên môn, gồm: các khoản thanh toán địch vụ
công cộng (điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh); vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền
liên lạc; chỉ hội nghị; chi công tác phí; chi thuê mướn; sửa chữa nhỏ; nghiệp vụ chuyên môn (vật tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, trang phục, tài liệu, thanh toán hợp đồng bên ngoài, ) Chỉ cho nghiệp vụ chuyên môn gồm toàn bộ các chỉ phí
đã xuất kho phục vụ trực tiếp cho bệnh nhân của như: mua thuốc, dịch truyền, y dụng
cụ mau hỏng, rẻ tiền, vật tư tiêu hao, hóa chất, Oxy (bao gồm cả thuốc quá hạn phải hủy và vật tư hư hỏng) Nhóm chi này tương ứng với các mục chỉ từ 6500 đến 7000
+ Nhóm III— Chỉ Mua sắm, sửa chữa tài sản cô định, gồm: sửa chữa lớn tài sàn
có định (TSCĐ), mua sắm TSCĐ vô hình và mua sắm TSCĐ dùng cho chuyên môn,
nhóm này tương ứng với các mục chi 9000 đến 9100
+ Nhóm IV - Chỉ Khác, gồm: chỉ tiếp khách, các khoản phí và lệ phí bảo hiểm tài sản phương tiên trích lập các qũy, hỗ trợ giải quyết việc làm, tương ứng với
mục chi 7750, 7950 va 8000
1.5 Hệ thống bệnh viện và thực trạng tài chính bệnh viện công trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk
Đắk Lắk là một trong năm tỉnh Tây Nguyên với diện tích 13.125km?, dân số
hơn 1.800.000 người và 44 dân tộc anh em sinh sống, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 15% [23]
Hệ thống y tế của Đắk Lắk gồm 63 đơn vị, trong đó 05 bệnh viện tuyến tỉnh, 14 bệnh viện đa khoa tuyến huyện/thị xã/thành phố; 15 Trung tâm y tế (TTYT) huyện/thị
xã/thành phố và 184 Trạm y tế xã/phường/thị trấn; 15 Trung tâm Dân số kế hoạch hóa
Trang 22gia dinh (TT DS-KHHGD huyén/thi x4/thanh phố; 12 đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh và
02 Chỉ cục Tổng số GB năm 2011 là 3.023 [14] Bên cạnh hoạt động khám chữa bệnh
thường qui, các bệnh viện liên tục phát triên hoạt động y tế chuyên sâu, ứng dụng có
hiệu quả các kỹ thuật mới, vào công tác khám, điều trị cho bệnh nhân như: Phẫu thuật nội soi, phẫu thuật Longo, phẫu thuật kết hợp xương hàm bằng nẹp vít, thay toàn bộ khớp gối, khớp háng, phầẩu thuật nội soi đứt dây chẳng chéo trước, mỗ cột sống lưng, ghép màng ối điều trị loét giác mạc Hệ thống cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí ngành y tế được tăng cường, ngày càng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân
dân Kinh phí đầu tư từ Trung ương và các dự án của Chính phủ ngày càng nhiều thể
hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân Tây Nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng Ngân sách địa phương cấp cho các bệnh viện ngày càng tăng qua các năm, kinh phí được cấp theo chỉ tiêu giường bệnh kế hoạch và chủ yếu là chỉ cho con người, một phần kinh phí chỉ cho nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết
bị Các bệnh viện đã triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, bước đầu đã có sự thay đổi về ý thức phục vụ người bệnh được tốt hơn, có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo
quản tài sản, sử dụng các nguồn thu chỉ có hiệu quả hơn nhằm nâng cao thu nhập tăng thêm cho CBVC
1.6 Vài nét về bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk
Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm Thành phố Buôn Ma Thuột
là bệnh viện hạng II, là tuyến điều trị cao nhất của tỉnh về thu dung điều trị, chăm sóc sức khỏe cho người bệnh với quy mô 750 giường bệnh, với tổng số 942 cán bộ công nhân viên (bao gồm cả nhân viên hợp đồng) trong đó có 70 người là dân tộc thiểu số;
có 34 khoa phòng, trong đó có 06 phòng chức năng, 19 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng và 03 khoa hậu cần Tỷ lệ CBCNV/giường bệnh đạt 1,26 (so với TTLT 08 là
1,25-1,40) Trong năm 2011 bệnh viện đã khám cho 350.926 lượt bệnh nhân và điều
trị nội trú 42.068 lượt
Trang 23Chương 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các cán bộ làm công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk
- Số liệu báo cáo tài chính, báo cáo về tình hình nhân lực và kết quả hoạt động
KCB của bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2009 - 2011
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn số liệu
- Nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp
- Thu viện phí trực tiếp từ người bệnh
- Thu qua BHYT quyết toán chỉ phí khám chữa bệnh của đối tượng BHYT
- Các khoản chi cho mọi hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ số liệu
Các nguồn tài chính dành cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị không thuộc phạm vi quản lý và điều hành của thủ trưởng đơn vị, như: Máy móc trang thiết
bị (TTB) tiếp nhận từ các dự án của Bộ Y tế, Sở Y tế cấp về hoặc các tài sản do các tổ chức, cá nhân tài trợ, viện trợ
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: 7 tháng (từ tháng 12 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012)
- Địa điểm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu mô tả kết hợp phân tích, hồi cứu số liệu thứ cấp
- Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu số liệu thứ cấp và định tính
Trang 2415
+ Thông tin chung về tổ chức, tình hình nhân lực và kết quả hoạt động KCB
của bệnh viện: thu thập qua các quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch (KH) nhà nước hàng
năm của Sở Y tế; báo cáo tổng kết hàng năm, báo cáo thống kê, báo cáo kiểm tra bệnh
viện và báo cáo tổng hợp từ Sở Y tế
+ Thông tin về các các nguồn thu, mục chỉ: thu thập từ các quyết định giao chỉ
tiêu kế hoạch, ngân sách của Ủy ban nhân dân (UBND) và Sở Y tế; Báo cáo hoạt động tài chính hàng năm: Bảng cân đối tài khoản, tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí, chỉ tiết kinh phí hoạt động đề nghị quyết toán, báo cáo tổng hợp thu - chỉ hoạt động sự nghiệp Các số liệu tài chính này được bệnh viện thu thập qua các chứng
từ phát sinh và đã được các cơ quan có thẩm quyển phê duyệt quyết toán hàng năm + Thông tin về khả năng tự chủ tài chính và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài
chính; phân tích một số chỉ số, tăng thu nhập cho cá nhân, tiết kiệm chỉ phí hành
chính, đầu tư phát triển kỹ thuật mới, cân đối thu - chỉ, trích lập các quỹ qua các báo
cáo tài chính, báo cáo hoạt động, báo cáo kiểm tra bệnh viện, báo cáo thực hiện tự chủ của bệnh viện
- Công cụ thu thập thông tin: là các bảng, biểu được thiết kế sẵn
- Cách thức tiền hành: thu thập số liệu dựa trên các bảng, biểu thiết kế sẵn
2.3.2 Thông tin định tính
- Phỏng vấn sâu: Giám đốc và trưởng phòng Tài chính kế toán của bệnh viện
- Nội dung phỏng van: mot số nội dung liên quan đến quản lý tài chính như: + Phân bổ NSNN cho bệnh viện (căn cứ, phương thức, )
+ Khả năng cân đối thu - chỉ; trích lập các quỹ; miễn, giảm viện phí cho các đối tượng
+ Khung giá viện phí hiện nay có gì chưa ôn? phương thức chỉ trả phù hợp hay
chưa?
+ Tự chủ: quá trình thực hiện như thế nào, kết quả bước đầu đạt được và những
khó khăn
Trang 2516
+ Cơ chế tài chính của bệnh viện
+ Những thông tin khác cần làm rõ sau khi phân tích số liệu thứ cấp (SLTC)
- Công cụ thu thập thông tin: 14 phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu (PVS) bán cấu trúc được thiết kế sẵn phù hợp với đối tượng phỏng vấn
2.4 Phương pháp chọn mẫu
- Mẫu nghiên cứu là toàn bộ các nguồn thu - chỉ tài chính phục vụ cho hoạt động thường xuyên và nguồn thu - chỉ từ hoạt động dịch vụ của Bệnh viện Da khoa tỉnh Đắk Lắk phát sinh trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2011
-_ Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 2 cán bộ liên quan trực tiếp đến quản lý tài chính bệnh viện là Giám đốc và Trưởng phòng Tài chính kế toán (TCKT)
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập các thông tin sẵn có về hoạt động thu-chi tài chính của bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk qua 03 năm 2009-2011 bằng các bảng, biêu xây dựng sẵn; sau đó
phân tích thông tin dựa trên một số chỉ số, chỉ tiêu phù hợp
Công cụ thu thập số liệu: (Xem phụ lục 2)
Nguồn thu thập số liệu:
- Về các nguồn thu: Thu thập từ các quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội (KTXH) và dự toán thu chỉ NSNN năm của UBND tỉnh Đắk Lắk, các
quyết định giao đự toán NSNN từ Sở Y tế; báo cáo kết quả hoạt động thu-chi của bệnh
viện
- Về các mục chỉ: Thu thập từ báo cáo hoạt động tài chính hàng năm thông qua phòng Kế toán-Tài chính của bệnh viện: bảng cân đối tài khoản (mẫu B01-H), tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (mẫu B02-H), chỉ tiết kinh phí hoạt động dé nghị quyết toán các nguồn (mẫu F02-1H), báo cáo tổng hợp thu — chi hoạt động sự nghiệp (mẫu B03/CT-H); và qua báo cáo kiểm tra bệnh viện hàng năm từ
Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk Các mục chỉ được bệnh viện thu thập qua các chứng từ phát
sinh và lưu tại bệnh viện đã được các cơ quan có thâm quyền phê duyệt quyết toán hàng năm
Trang 2617
- Về cân đối thu, chỉ tài chính và trích lập các quỹ:
+ Cân đối thu, chỉ bệnh viện hàng năm = Tổng số thu - Tổng đã chỉ
+ Trích lập và chỉ các quỹ của bệnh viện, gồm: quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
- Về hiệu quả sử dụng nguồn tực tài chính: Phân tích một số chỉ số hoạt động,
ngân sách nhà nước cấp, tăng cường các nguồn thu, tiết kiệm chỉ phí, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức, đầu tư phát triển
kỹ thuật mới, thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động, báo cáo kiểm tra bệnh viện, và báo cáo tình hình về thực hiện Nghị định số 43 của Chính phủ qua các
Mục tiêu 1 Phân tích các nguồn thu và chỉ của Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk
trong giai đoạn 2009 - 2011
1 Tổng thu Tông các nguôn thu tài Liên tục Số liệu thứ
động thường xuyên
2 Nguồn NSNN | Kinh phí được Nhà nước Liên tục — | Số liệu thứ
cấp giao từ đầu năm trừ đi phần cấp
10% tiết kiệm chỉ và các
khoản kinh phí được phân
bổ sung trong năm
3 Nguồn thu | Khoản thu tiền mặt trực tiếp | Liên tục Số liệu thứ
4 Nguồn thu Khoản thu qua quỹ khám Liên tục Số liệu thứ
Trang 27
5 Nguôn thu Thu từ KCB theo yêu câu, Liên tục Số liệu thứ
dịch vụ dịch vụ giữ xe, quầy thuốc, cấp
vận chuyên bệnh nhân, căng im;
6 Tông chi Tông các mục chỉ phát sinh, | Liên tục Sô liệu thứ
7 Chi thanh toán | Gôm: chỉ lương, các khoản | Liên tục Số liệu thứ
cá nhân phụ cấp, chi cho đào tạo và cấp
đào tạo lại (tương ứng với các mục chỉ từ 6000 đến 6400)
8 Chi Nghiệp vụ | Gôm: các khoản thanh toán | Liên tục Sô liệu thứ
chuyên môn | dịch vụ công cộng, vật tư; cấp
thông tin, hội nghị; công tác
phí, thuê mướn; sửa chữa
nhỏ; nghiệp vụ chuyên môn
(tương ứng với các mục chỉ
từ 6500 đến 7000 )
9 Chi mua sắm, | Gồm: sửa chữa lớn TSCĐ, | Liên tục Số liệu thứ
sửa chữa tài | mua sắm (tương ứng với các cấp sản cố mục chỉ từ 9000 đến 9100)
Trang 2819:
tién , Trich lập các qũy, hỗ trợ giải quyết việc làm (tương ứng với mục chỉ
7750, 7950 và 8000)
Mục tiêu 2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính
i Nguén thu | Phân bố NSNN tính trêncơ |Liêntục | Số liệu thứ
Chi cho cá Chi các khoản phụ cấp, đào | Liên tục Số liệu thứ
CBVC Tiết kiệm chỉ | Tỷ lệ cho các khoản hành Không liên | Số liệu thứ
chính(văn phòng phẩm, in tục cấp; phỏng
trong tổng chỉ phí hoạt động
Cân đối thu— | Là khả năng cân đối giữa Phân loại | Số liệu thứ
Phân bô, trích | Là các quỹ được hình thành | Phân loại | Số liệu thứ
16 lập các quỹ _ { lên trong quá trình hoạt cấp
động của đơn vị
Trang 29
20
2.7 Các khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá
Nghiên cứu sử dụng các khái niệm và chỉ số dưới đây để thực hiện các mục tiêu
nghiên cứu [8], [11] [20]:
2.7.1 Về nguồn lực
- Số lượng và cơ cấu nhân lực so với qui định (Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-
BNV [3]: Bệnh viện đa khoa hạng II: 1,25 — 1,4 người / giường bệnh)
- Tỷ lệ số bác sĩ/chức danh chuyên môn y tế khác = Số bác sĩ hiện có/(số điều
dưỡng + hộ sinh + kỹ thuật viên) hiện có
- Bình quân số CBVC/giường bệnh = Tổng số CBVC hiện có vào thời điểm
cuối năm / số giường bệnh KH
- Bình quân số bác sĩ/giường bệnh = Tổng số bác sĩ hiện có vào thời điểm cuối
năm/số giường bệnh KH
2.7.2 Về kết quả hoạt động khám chữa bệnh
- Giường bệnh kế hoạch: Là giường bệnh được ghi vào chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao cho bệnh viện
- Giường bệnh thực kê: Là tổng số giường thực tế tại bệnh viện
- Tổng số lượt khám bệnh: là số lượt khám của tất cả các đối tượng (viện phí, BHYT, trẻ em đưới 6 tuổi, người nghèo, đối tượng miễn/giảm viện phi, )
- Tổng số bệnh nhân nội trú: là số bệnh nhân của các đối tượng (viện phí,
BHYT, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, đối tượng miễn/giảm viện phí, )
- Tổng số phẫu thuật, thủ thuật thực hiện
- Công suất sử dụng giường bệnh kế hoạch (%) = Tổng số ngày điều trị nội trú
tại bệnh viện trong năm/(tỗổng số giường kế hoạch x 365 ngày) x100
- Số ngày điều trị trung bình 1 bệnh nhân nội trú = Tổng số ngày điều trị nội trú tại bệnh viện trong năm/tổng số lượt người điều trị nội trú tại bệnh viện trong năm
- Tỷ lệ tử vong = Số bệnh nhân tử vong sau khi nhập viện/số bệnh nhân nội trú
- Số kỹ thuật lâm sàng mới hàng năm: là số kỹ thuật lần đầu tiên thực hiện tại
bệnh viện.
Trang 3021
(*) Quyết định số 40/2006/QĐ-BVT ngày 25/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành y tế
2.7.3 Về hoạt động thu tài chính
- Một số chỉ số chủ yếu:
+ Xu hướng và cơ cấu các nguồn thu /téng thu qua các năm
+ Bình quân thu 1 giường bệnh = Tổng số tiền thu trong năm /số giường bệnh
+ Tổng số thu dịch vụ: số thu không thường xuyên nhờ các dịch vụ như: KCB
theo yêu cầu, căng tin , quầy thuốc,
2.7.4 Về hoạt động chỉ
Một số chỉ số chủ yếu:
+ Xu hướng và cơ cấu chỉ cho 4 nhóm chi/tổng chi qua các năm
+ Bình quân chỉ lương cho 1 CBVC/năm
+ Bình quân chỉ các khoản cho CBVC/năm
+ Chỉ lương tăng thêm: bình quân hàng tháng, hệ số lương tăng thêm
+ Tổng số tiền chi cho nghiệp vụ chuyên môn ngành(thuốc, máu, dịch truyền,
phim X-quang, o xy )
+ Chỉ mua sắm tài sản cố định (trang thiết bị chuyên môn và thiết bị văn phòng)
+ Chi hoạt động dịch vụ: chỉ cho con người, chỉ nghiệp vụ chuyên môn, nộp
thuế nhà nước và trích lập các quỹ của don vi
Trang 3122
2.7.5 Về khả năng tự chủ tài chính
- Khả năng tăng cường nguồn vốn: quy mô phát triển nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ so với tổng kinh phí hoạt động
- Cân đối thu - chỉ, trích lập các quỹ cơ quan
2.8 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu thứ cấp thu thập được ghi chép vảo bảng, biểu thiết kế sẵn và nhập
vào máy tính chủ yếu bằng phần mềm Excel Phân tích số liệu chủ yếu được thực hiện trên Excel, dựa trên một số chỉ tiêu phù hợp
- Thông tin định tính: Nội dung các cuộc phỏng vấn lập thành biên bản và do
nghiên cứu viên tổng hợp phân tích theo chủ đẻ
2.9 Đạo đức nghiên cứu
- Vấn đề lựa chọn nghiên cứu đã được lãnh đạo bệnh viện chấp thuận và tạo điều kiện để nghiên cứu được thực hiện
- Quá trình thu thập thông tin do nghiên cứu viên và cán bộ của bệnh viện thực
hiện và giám sát; thông tin thu thập và kết quả chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên nghiên cứu này chỉ đi sâu phân tích
thực trạng tài chính thông qua hồi cứu số liệu thứ cấp, vấn đề chưa được đề cập trong
mối liên quan với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
- Sai số và biện pháp khắc phục:
Thiết kế nghiên cứu mô tả, hồi cứu số liệu nên mức độ chính xác phụ thuộc vào
độ chính xác của số liệu có sẵn Tuy nhiên, chúng tôi cùng thực hiện với cán bộ chuyên trách tài chính của bệnh viện, cán bộ phòng Tài chính, phòng Kế hoạch — Nghiệp vụ của Sở Y tế; mặt khác các báo cáo tài chính này đã được cơ quan chức năng kiểm tra, quyết toán theo quy định
Trang 3223
Chương 3
KET QUA NGHIEN CUU
3.1 Théng tin chung vé bénh vién da khoa tinh Dak Lak
3.1.1 Các chính sách liên quan đến hoạt động thu chỉ của bệnh viện
Thực hiện theo một số văn bản áp dụng chung như sau:
- Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài
chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- Thông tư số 81/2002/TT-BTC ngày 16/9/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kiểm soát chỉ đối với đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu
- Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004
- Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 22/05/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn
đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng quy chế chỉ tiêu nội bộ theo quy định tại Nghị định
số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐCP ngày 25-04-2006 của Chính phủ quy
định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Ngoài ra còn có các Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và các Bộ chuyên ngành nhằm quy định thống nhất cách thức xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong phạm
vi mỗi đơn vị được giao
- Giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước hàng năm (chỉ tiêu chuyên môn và NSNN
được Sở Y tế phân bổ từ đầu năm)
- Khám chữa bệnh đối với người có thẻ BHYT
Trang 33- Chủ trương về xã hội hóa công tác y tế
24
3.1.2 Tinh hình nguồn nhân lực bệnh viện
Bang 3.1 Tinh hình nhân lực bệnh viện các năm 2009 - 2011
Tổng số CBVC của bệnh viện tăng liên tục qua các năm, nhưng mức độ tăng rất ít, trong lúc đó chỉ tiêu giao giường bệnh kế hoạch tăng: bình quân số NVYT/GB
và số BS/GB có xu hướng giảm qua các năm
3.1.3 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh qua các năm
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh các năm 2009 - 201]
3| Số bệnh nhân nội trú Người 42.556 | 40.524 | 42.068
4 | Số bệnh nhân ngoại trú Người 9887 | 10.974 | 9.948
5 | Tổng số ngày điều trị nội trú Ngày 254.302 | 242.159 | 251.385
6 | Công suất sử dụng GB KH % 105,56 | 94,78 | 91,83
7 | Ngay điều trị trung bình nội trú Ngày 6,06 5,77 5,99
8 | Số bệnh nhân khỏi bệnh ra viện Người 38.426 | 35.940 | 36.980
10 | Kỹ thuật lâm sàng và cận lâm Kỹ thuật 1 9 15 sàng mới
Trang 34
3.1.4 Tổ chức công tác quản lý tài chính
- Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sở trường làm việc của mỗi cán bộ, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy
kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện việc thu thập, xử
lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau Nội dung tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có, yêu cầu về trình độ
nghề nghiệp, bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công việc cụ thể, xác lập
mối quan hệ giữa các kế toán phần hành với nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch
3.1.4.1 Nhân lực và tổ chức phòng Tài chính - KẾ toán
- Phòng Tài chính - Kế toán có 37 cán bộ nhân viên, trong đó:
Trình độ đại học: 17 người; cao đẳng: 03 người; trung cấp và kỷ thuật viên: 15 người; khác: 02 người
- Cơ cấu nhân lực:
+ Lãnh đạo: 01 Trưởng phòng; 01 Phó trưởng phòng - Kế toán trưởng
+ Các bộ phận: 02 kế toán tổng hợp; 01 kế toán kho bạc; 02 kế toán thanh toán;
01 kế toán theo dõi thuế thu nhập cá nhân: 01 kế toán tài sản; 03 kế toán được; 09 kế toán thanh toán bảo hiểm; 09 kế toán thanh toán viện phí; 06 quản trị mạng và kỹ
thuật viên vi tính; 01 thủ quỹ
Trang 3526
Chire nang nhiém vu:
* Trưởng phòng: Điều hành, bố trí nhân sự trong phòng theo chuyên môn, chủ trì họp giao ban và tham gia giao ban bệnh viện
* Phó Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng: Dưới sự lãnh đạo của Giám đốc,
kế tóan trưởng chịu trách nhiệm tham mưu giúp giám đốc tổ chức, thực hiện việc thu, chỉ tài chính của bệnh viện theo đúng quy định của Luật Kế toán
Nhiệm vụ:
+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về toàn bộ
hoạt động tài chính kế toán của bệnh viện
+ Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
+ Phân công công việc hợp lý đối với các thành viên trong phòng Thường
xuyên có kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, giám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính trong
bệnh viện Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho các thành viên trong phòng
+ Điều hành các hoạt động nghiệp vụ tài chính kế toán cho phù hợp với đặc
điểm tình hình của đơn vị, các chế độ chính sách của Nhà nước
+ Xây dựng dự toán ngân sách, kế hoạch thu chỉ nhằm đảm bảo cho đơn vị
hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Thực hiện tốt chế độ số sách, báo cáo thanh toán, quyết toán, kiểm kê định
kỳ
+ Giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của đơn VỊ
“ Hiện nay về cơ bản nhân lực của phòng tài chính kết toán bệnh viện là đủ, trình độ tay nghề tương đối đông đều phù hợp với công việc được phân nhiệm, cơ cấu các bộ phận kế toán phân hành hợp lý, đáp ứng được công việc chuyên môn của
phòng” (PVS — Trưởng phòng TCKT)
Trang 3627
SO DO TO CHUC VA PHAN CONG NHIEM VỤ
PHONG TÀI CHÍNH - KÉ TOÁN
Trang 37
28
3.1.4.2 Quan ly tai chinh bénh vién
Cơ chế quản lý tài chính:
Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) được thể
hiện thông qua các văn bán, chế độ chỉ tiêu và quy chế quản ly tài chính cho các đơn
vị SNCL
Quan điểm tư tưởng được thẻ hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng đối với các đơn vị SNCL trong giai đoạn này là phải phát huy được tính tự chủ
tự chịu trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị đi liền với việc phát huy dân chủ trong
nội bộ của mỗi đơn vị đó Có thể nhận thấy rõ các quan điểm tư tưởng trên qua một số
nội đung chủ yếu sau:
Mục tiêu thực hiện quyễn tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị SNCL: Một là, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị SNCL trong việc tổ
chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn
thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với
chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động
Hai là, thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội,
huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp,
từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN
Ba là, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách, xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn
Bốn là, phân biệt rõ cơ chế quản lý Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lý Nhà nước đối với cơ quan hành chính Nhà nước
Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.