Bệnh viện Bộ Y tế Cán bộ viên chức Cận lâm sàng Chăm sóc sức khỏe Chương trình Dược sỹ Điều dưỡng viên Đa khoa Đối tượng nghiên cứu Điều tra viên Nội tim mạch Nội tổng quát Nhân viên
Trang 1
NGO DUC KHOI
ĐÁNH GIÁ HIEU QUA CUA MOT SO BIEN PHAP CAN THIEP TANG CUONG CHAT LUQNG DOI VOI HO SO BENH AN KHOI NOI TAI BENH VIEN DA KHOA
TINH DAK LAK - NAM 2012
Trang 2LOI CAM ON
Hoàn thành được luận văn này, tôi xin gửi lời cam ơn trân trọng đến Ban giám đốc, Trưởng các khoa, phòng và cán bộ, viên chức Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Đăklăk đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
luận văn tại Bệnh viện
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thây, Cô giáo Trường Đại học Y tế
Công cộng Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn trong thời gian học tập ở
Trường cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp Đặc biệt, xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới PŒS TS Phan Văn Tường, người Thầy đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong từng bước đi trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Cảm ơn toàn thể lớp Cao học Quan lÿ bệnh viện khóa III Tây nguyên, những người luôn sát cánh với tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, đã luôn động viên, chia sẻ và góp ý cho bài luận văn tốt nghiệp này được hoàn
thiện
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
Trang 3Bệnh viện
Bộ Y tế
Cán bộ viên chức Cận lâm sàng Chăm sóc sức khỏe Chương trình Dược sỹ Điều dưỡng viên
Đa khoa
Đối tượng nghiên cứu
Điều tra viên
Nội tim mạch
Nội tổng quát
Nhân viên y tế
Nữ hộ sinh Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) Xét nghiệm
Trang 41.1 Hồ sơ bệnh án của bệnh viện - 2: 2++22©+++22E+22E21222111227111271112211121 tre 5
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng bệnh viện -2 22+222222++++22x+rrztt T3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -2-©22+¿2222+222E22z2222z2EErrrez 23 2.1 Thiết kế nghiên cứu - 2:¿-22222222122211122211122112111222111121112211 221 11 re 23 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu -¿-222+2222++2222++222122E322222112E1 re 23 2.3 Đối tượng nghiên cứu 22222222222222211122222121111122222111112.21111111 E21 e 23
2.4 Mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu - 222 22++222+zs22EArzxrrrrrt 23
2.5 Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 2-222222E+2+2EEE2222222512222221222233112232 xe
2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 2222¿222222222222222222E2czrrrev 27 2:8, Xác định chí só, biến số nghiền cỨu :ccsccssgenbiten ong sengU 80g nEiba4001 27
2.9 Đạo đức trong nghiên CứU - -¿-¿- ¿121232121211 12 121211 2 2 121.1 2tr 31
2.10 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục .-. 222:z2222+:z+2z2 32 21.1; Nội đung chương trinh can HIỆP ecccaeeeenoeceseitllotointhaxE403191455 000190431) c213ảy gan 33
Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU 2-222222222222512211122211122111211 21c 35
3 Thông tin chung
3.1 Thực trang hé so bệnh án khói nội tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắklắk trong quý
"0200 57 35
Trang 53.3 Áp dụng một số giải pháp can thiỆp 2-2 22+V2z22zSExtEExerrrerrrrrrerrrrvee 45
Chương 4 BÀN LUẬN 22-©22£©E2EEEEEEEEEE232E711271122111227111211211111.211 1 re 59
4.1 Thông tin chung về hồ sơ bệnh án trước và sau can thiỆp - 59
4.2 Chất lượng hồ sơ bệnh án của quý IV năm 20 I . -2-2©s2+2z+cxezxzsree 59
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ bệnh án trước can thiệp 62
4.4 Hiệu quả của giải pháp can thiệp đối với chất lượng HSBA +: 65
Chương 5 KẾT LUẬN -2-22-©©= E+EE£EEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEE71111111111.11 111112 75
5.1 Thực trạng chất lượng hồ sơ bệnh án khối nôi quý IV năm 201 Ï «-s« 75
5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ bệnh án 2- 22222222 75 5.3 Một số giải pháp can thiệp tăng cường chất lượng HSBA 2-©czc5e+ 76
5.4 Hiệu quả của các giải pháp đối với chất lượng HSBA 2¿+22¿+cszzcse2 76
Chương 6 KHUYỀN NGHỊ .- 22-22 ©©2+2+2EEEEEEEEEEEEE222211112111211120112.E.xe 71
6:1: Bã1I học kinh nphiÖH áccccssisecsasensieirrsnssssrrssessatsesssssssssg2Ll cxe eEg 1h Th 4ì 88 ẢỶÝÝ V7
TÀI LIỆU THAM KHAO u ecsscssssesssssossccssssscccsseccssecssseccessesessesessseccesssecssnecessssscssneeessses 80
251808099 .ÔÒÔỎ 83
Phụ lục 1: MOt 86 hinh Anhu ccsccccccessesesseessssesssssseessvesssecssvesseecsssecssseesseessvessseessesssees 83
Phụ lục 2: Tiêu chí của HSBA L2 2.1211 vn SH HT HH re 85
Phụ lục 4: Sơ đồ hình xương cá 2-2¿©2+£+CE++2EEE+tEEEEEECEEEEEEEEEEEELrrrrrerrree 87
Phụ lục 5: Nguyên nhân và giải Phap svscssssascenssicwniiumnsmnanaraarmnnauenniens 88
Phụ lục 6: Phiếu kiểm tra bệnh án 2-2 2¿SE22222EE22E12221211121111111.11 11.11 xe 90 Phụ lục 7: Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu BGĐ bệnh viện .2 -2¿czzz2z+2 95 Phụ lục 8: Phiếu hướng dẫn phỏng vắn sâu trưởng phó phòng -2- s++zs+ 96
Phụ lục 9: Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu trưởng khoa lâm SẴ HD b66xssanseelsaieessae 97 Phụ lục 10: Phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm bác sỹ điều trị cccccxcscrerxecrxcves 98
Phụ lục 11: Phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm điều đưỡng viên 99
Phu luc 12: Phiéu hướng dẫn thảo luận nhóm bác "1Ô ố ốẻốốố 100
Phụ lục 13: Phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm ĐDV - c++22E22+2ettrrxeree 101
Trang 6Vv
DANH MUC CAC BANG
Bảng 1: Xếp loại và chấm điểm bệnh ám ccc-cccccttttrrrtirirrtrirrrrrirrtriierrreee 35
Bảng 2 : Đánh giá thông tin của Phân hành chính (w=227) -s-cs+cceerescxee 36
Bang 3: Đánh giá thông tin của phần hỏi bệnh từ HSBA (n=227)
Bảng 4: Đánh giá thông tin của phân chẩn đoán ,39
Bảng 5: Đánh giá thông tin của phân điều trị và ghi chép của ĐDV 40
Bảng 6: 7ÿ lệ HSBA có ghỉ đúng, đây đủ thông tin hành chính - 49
Bảng 7: 7ỷ lệ HSBA có mục hỏi chẩn đoán, điều trị tuyến trước và mục TS đạt 5 |
Bảng 8: 7ÿ lệ HSBA được làm tốt phần khám bệnh .52 Bảng 9 : Tỷ lệ HSBA có chỉ định CLS đẩy đủ . cccccc5ccccccccce+ 52
Bảng 10: Tỷ lệ HSBA được làm tốt phân chân đoán bệnh -©c5+©75c+5cccsc+ 54
Bảng 11: Tỷ lệ HSBA được làm tốt phân điều trị -cccccscccccsrrreee 56
Bảng 12 : Kết quả ghi chép H.SBA của ĐDV trước và sau can thiệp - - 57
Trang 7Đánh giá thông tin của phần khám bệnh toàn diện -: +- 38
Chi Gin CAN MGM SỐ THD tacnibitdotitiiEsdSEtiSiSAGSKEXSEEIESIG16184339136885Ei48380581S6948600185 38
Thông tin chung HSBA có tỷ lệ người bệnh ra viện - 48 Tổng số ngày điều trị của 03 khoa -¿©2++22+z+2vxtsrxvrrrxrrrrerrree 48
Tỷ lệ HSBA có hình thức đạt 52 ©222222+2ES2EEEeEExrtrrxrrrrrrrrerrree 49
Tỷ lệ HSBA được làm tốt mục lý do vào viện và diễn biến bệnh 50
Tỷ lệ HSBA có hình thức đạt các mục trong phần điều trị 55
So sánh tỷ lệ đạt của mục “ Ghi đúng và đủ trong phần chân đoán” trước
"1 57
Trang 8vii
TOM TAT DE TAI NGHIEN CUU
Hồ sơ bệnh án là tài liệu quan trọng được lưu trữ của các bệnh viện, vừa
là tài liệu khoa học về chuyên môn kỹ thuật, là chứng từ tài chính và cũng là tài liệu pháp y, Bộ Y tế đã ban hành 24 mẫu HSBA nội, ngoại trú dùng trong các
cơ sở y tế theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28/09/2001
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắklắk là bệnh viện tuyến tỉnh hạng II và được công nhận thành bệnh viện hạng I vào tháng 2-2012[9] Qua khảo sát công tác
kiểm tra HSBA chưa đạt hiệu quả cao Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp can thiệp tăng cường chất lượng đối với hỗ sơ bệnh án khối Nội tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2012”
“Nhằm tăng cường chất lượng HSBA khối Nội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Đắklắk từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2012, với các mục tiêu cụ thể là: (1) Mô
tả thực trạng hồ sơ bệnh án tại khối Nội bệnh viện đa khoa tỉnh Đắklắk trong
quý IV năm 2011 và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HSBA khối Nội; (2) Áp dụng một số giải pháp can thiệp tăng cường chất lượng theo cách
tiếp cận quản lý chất lượng toàn điện (TQM) và đánh giá hiệu quả của các giải
pháp này đối với chất lượng hồ sơ bệnh án
Đây là một nghiên cứu can thiệp đánh giá trước sau, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính Số liệu định lượng được thu thập thông qua các báo cáo của bệnh viện và 454 phiếu kiểm tra HSBA (trước can thiệp
227 sau can thiệp 227) Số liệu định tính được nghiên cứu viên thu thập bằng phương pháp phỏng vấn sâu 08 cán bộ quản lý và 04 cuộc thảo luận nhóm trước và sau can thiệp bao gồm 62 đối tượng tham gia nghiên cứu Kết quả
nghiên cứu cho thấy sau can thiệp chất lượng HSBA khối Nội đã được cải thiện
rõ rệt và có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ đạt từ 12.4% lên đến 64.6% Tỷ lệ đạt từ
§0% trở lên của từng mục trong HSBA sau can thiệp là 40/40 mục (100%) khi
so sánh với tỷ lệ này trước can thiệp là 15/40 (35%) Mục có tỷ lệ đạt thấp nhất
trước can thiệp là 44.3% và tỷ lệ này sau can thiệp là 91.6% Tỷ lệ đạt riêng
của tất cả 40 mục trong HSBA sau can thiệp đều cao hơn trước can thiệp, trong
Trang 9đó có đến 38 mục sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và có 02 mục tỷ lệ đạt
100% và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ bệnh án như sự quá tải, áp
lực công việc, thiếu sự quan tâm giám sát
Từ những kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị cần chuẩn hóa chương trình can thiệp tại khối Nội để nhân rộng mô hình ra toàn
bệnh viện
Trang 10DAT VAN DE
Công tác chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam được Chính phủ và Bộ Ytế đầu tư mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, đặc biệt là y tế cơ sở ngày càng
được củng cố và phát triển; nhiều dịch bệnh nguy hiểm được khống chế và đây lùi, các
dịch vụ y tế ngày một đa dạng, nhiều công nghệ mới được nghiên cứu và ứng dụng, cung ứng thuốc và trang thiết bị y tế đã có nhiều cố gắng hơn trước Tiến tới Bảo hiểm
y tế toàn dân nhân dân ở hầu hết các vùng, miền đều được hưởng dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ tốt hơn
Hồ sơ bệnh án là văn bản do thay thuốc làm ngay khi người bệnh vào bệnh
viện, ghi chép lại tất cả các vấn đề có liên quan đến sức khỏe người bệnh từ tên tuổi,
địa chỉ, nghề nghiệp đến tình trạng phát sinh, tiến triển bệnh cũng như tình hình tư
tưởng, hoàn cảnh sinh sống vật chất của họ đồng thời nó cũng là tài liệu pháp y Hồ sơ bệnh án được làm ngay khi người bệnh vào viện và được hoàn thành trong vòng 24 giờ
đối với HSBA cấp cứu và 36 giờ đối với HSBA thường: Thông tin trong HSBA phải
đảm bảo khách quan, trung thực, chính xác Việc làm HSBA cần thận trọng, rõ ràng,
toàn diện, chỉ tiết, tử mỷ và khoa học [5] [3]I4]
Hồ sơ bệnh án là nguồn thông tin về chất lượng: Khám và điều trị, quản lý
bệnh nhân của bệnh viện, qua phân tích HSBA sẽ:
- Phát hiện được các vấn đề chuyên môn về kiến thức, thực hành khám chuẩn
đoán, điều trị của cán bộ y tế từ đó có kế hoạch đào tạo, theo dõi giám sát chất lượng
chuyên môn
- Theo dõi được việc quản lý bệnh nhân của điều dưỡng: Trong việc theo dõi
bệnh nhân, thực hiện y lệnh cho uống thuốc, tiêm thuốc có đúng theo quy định hay không? Từ đấy có can thiệp đào tạo giám sát
- Nghiên cứu còn cho biết sự quan tâm hay không của lãnh đạo đối với công tác
chuyên môn về quản lý HSBA việc giám sát qua bình HSBA
Trang 11Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắklắk là bệnh viện tuyến tỉnh hạng I, với qui mô 750
giường bệnh, gồm 34 khoa phòng và có 927 CBVC Bệnh viện nằm ở trung tâm thành
phố Buôn Ma Thuột, có đội ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản, trình độ chuyên môn sâu,
có trang thiết bị y tế hỗ trợ tuyến dưới và thực hiện tốt 07 chức năng, nhiệm vụ theo
phân tuyến kỹ thuật của BYT qui định Bệnh viện không những khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho hơn 1,7 triệu dân tỉnh Đắklắk mà còn cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng cho nhân dân các tỉnh lân cận và nhân dân nước bạn Campuchia sát đường
biên giới Hang nam, số lượng người bệnh đến khám từ 200.000 đến 300.000 lượt; điều
trị nội trú trung bình từ 40.000 đến 42.000 lượt; điều trị ngoại trú khoảng 33.000 lượt
NB; công suất sử dụng giường bệnh từ 110% đến 130% [18] Bệnh viện không những
quan tâm phát triển chuyên môn kỹ thuật, cơ sở hạ tầng mà còn là một trong những
đơn vị rất chú trọng đến chất lượng HSBA Hàng tuần bệnh viện thành lập ra đoàn
kiểm tra thành phần là các phòng chức năng và đội ngũ điều đưỡng trưởng khoa, kiểm
tra thực tế HSBA tại các khoa trong bệnh viện[26] Chất lượng hồ sơ bệnh án biểu hiện
trình độ, năng lực, tỉnh thần trách nhiệm của CBVC cũng như sự phát triển, hình ảnh,
vị thế của bệnh viện Đây là vấn đề mới chưa có nghiên cứu khoa học nào đánh giá
chất lượng HSBA và tìm hiểu các yếu tố liên quan được triển khai tại bệnh viện
Thực trạng chất lượng HSBA tại bệnh viện hiện nay như thế nào? Công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quy chế HSBA được triển khai ra sao? Công tác kiểm tra
chất lượng và bình bệnh án điều trị đã thực sự có hiệu quả chưa? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng HSBA? Cần có những giải pháp gì để khắc phục các sai sót
trong HSBA? Cần có những can thiệp gì để tăng cường chất lượng HSBA? Để trả lời
các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả của một số biện
pháp can thiệp tăng cường chất lượng đối với hồ sơ bệnh án khối Nội tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2012”
Trang 12
SACH SE, VE MAT CAC MUC CAC MUC
Trang 13Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp can thiệp tăng cường chất lượng theo cách tiếp cận quản lý chất lượng toàn diện làm gia tăng chất lượng hồ sơ bệnh án
khối nội tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắklắk
2 Mục tiêu cụ thể
2.1 Mô tả thực trạng hồ sơ bệnh án tại khối Nội bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk
lắk trong quý IV năm 2011 và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ
sơ bệnh án khối nội
2.2 Áp dụng một số giải pháp can thiệp tăng cường chất lượng theo cách tiếp
cận quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và đánh giá hiệu quả của các giải pháp này
đối với chất lượng hồ sơ bệnh án.
Trang 14Chuong 1
TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Hồ sơ bệnh án của bệnh viện
1.1.1 Khái niệm
“Hồ sơ bệnh án là hệ thống đữ liệu quan trọng về một người bệnh trong một đợt khám và điều trị nội, ngoại trú tại các cơ sở ÿ té”[1] Hay “HSBA là các gidy to
có liên quan đến quá trình điều tri cia NB tại một cơ sở y tễ trong một thời
gian”[23] Nó bao gồm thông tin về những bệnh đã mắc và hiện mắc cũng như
phương pháp điều trị NB, được các NVYT trực tiếp điều trị, theo dõi và chăm sóc
NB ghi chép lại HSBA phải có đủ đữ liệu để phân biệt NB, hỗ tro cho chan đoán hoặc lý do vào viện, giúp điều chỉnh và ghi lại đúng những kết quả điều trị [34]
Đồng thời, HSBA vừa là tài liệu khoa học về chuyên môn kỹ thuật, là chứng từ tài
chính và cũng là tài liệu hành chính, pháp y Chính vì vậy, việc làm HSBA phải tuân thủ các nguyên tắc: Được làm ngay khi người bệnh vào viện và được hoàn
thành trong vòng 24 giờ đối với HSBA cấp cứu và 36 giờ đối với HSBA thường;
Sau đó tiếp tục được ghi chép đúng, đầy đủ và chỉ tiết hàng ngày về diễn biến của
NB, của bệnh và phương pháp điều trị, chăm sóc, theo đõi người bệnh; Thông tin trong HSBA phải đảm bảo khách quan, trung thực, chính xác; và hồ sơ bệnh án phải
được lưu trữ lại Ngoài ra, việc làm HSBA cần thận trọng, rõ ràng, toàn diện, chi
tiết, tỷ mỹ và khoa học [2].[6].[19]
Vai trò của HSBA
Hồ sơ bệnh án là nguồn thông tin về chất lượng khám và điều trị, quản lý bệnh
nhân của bệnh viện Qua phân tích HSBA sẽ cho thấy:
- Phát hiện được các vấn đề chuyên môn về kiến thức, thực hành khám chuẩn đoán, điều trị của cán bộ y tế từ đó có kế hoạch đào tạo, theo dõi giám sát chất lượng chuyên môn [ 12]
Trang 15Nói tóm lại, công tác hồ sơ bệnh án có làm tốt hay không chủ yếu do trình độ chuyên môn, nhưng cũng còn do tỉnh thần trách nhiệm của người thầy thuốc đối với
bệnh nhân, họ có thật quan tâm đến tình trạng bệnh của bệnh nhân như đối với gia
đình ruột thịt của mình hay không Có quan điểm phục vụ người bệnh tốt, nam được
yêu cầu của bệnh án, kết hợp với trình độ nhất định về chuyên môn, công tác hồ sơ
bệnh án của chúng ta chắc chắn sẽ được làm tốt [2][28]
1.1.2 Tầm quan trọng của hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án cung cấp thông tin giúp cho nhân viên y tế biết được nguyên
nhân gây bệnh, chân đoán bệnh; giúp cho người điều dưỡng lập kế hoạch chăm sóc người bệnh; đồng thời cũng giúp cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học y học, thống kê, báo cáo y tế
Hồ sơ bệnh án còn là phương tiện để nhân viên y tế trao đổi thông tin, ghi
chép diễn biến bệnh, chỉ định điều trị, xử trí trong điều trị và chăm sóc NB
Đồng thời qua hồ sơ bệnh án đánh giá được chất lượng điều trị, chăm sóc NB, cũng như tỉnh thần trách nhiệm và khả năng, trình độ của nhân viên
Hồ sơ bệnh án còn là bằng chứng pháp lý, chứng từ tài chính trong điều trị và
chăm sóc người bệnh
Hồ sơ bệnh án cung cấp số liệu thống kê để đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác CSSK, lập kế hoạch và phân bỗ nguồn lực hợp lý
HSBA là cơ sở để cải tiến chất lượng dịch vụ CSSK thông qua phân tích tính
hợp lý trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc NB
Giúp xác định nhu cầu CSSK của cộng đồng nhằm cung cấp các dịch vụ
CSSK tốt hon [12], [23], [34]
1.1.3 Thanh phan cia HSBA
HSBA được phân loại theo điều trị nội trú, ngoại trú hoặc theo các chuyên
khoa như: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Truyền nhiễm, Da liễu, BYT đã ban hành 24
Trang 16mẫu HSBA nội, ngoại trú dùng trong các cơ sở y tế theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28/09/2001 của Bộ trưởng BYT [7] Mỗi loại HSBA điều trị đều có những nội dung đặc trưng riêng của từng chuyên khoa Tuy nhiên, nhìn chung cấu trúc một bệnh án đều bao gồm các thành phần như sau [23]:
- Phần hành chính:
+ Những thông tin liên quan đến việc thống kê, lưu trữ hồ sơ bệnh án: Mã
nhập viện, mã lưu trữ, khoa điều trị, ngày nhập viện, ngày ra viện
+ Những thông tin về người bệnh như họ tên của người bệnh, tuổi, giới tính,
nghề nghiệp, địa chỉ, tên; địa chỉ; số điện thoại của người cần liên hệ
+ Những thông tin liên quan đến viện phí: Phiếu công khai và thanh toán, hóa
đơn tài chính,
+ Những thông tin của tuyến trước, giấy chuyển viện, ra viện, giấy giới thiệu,
phiếu bảo hiểm y tế
+ Giấy cam đoan (nếu có)
+ Các biểu mẫu theo đối, chăm sóc NB
+ Biên bản kiểm điểm tử vong (nếu có)
Trong nghiên cứu này, chất lượng HSBA là thực hiện tốt Quy chế chẩn đoán
bệnh, làm HSBA và kê đơn điều trị bao gồm các nội hàm sau đây: Ghi đúng và đầy
đủ các mục cần thiết trong HSBA; Thông tin phải chính xác, khách quan; Đảm bảo
Trang 171.1.5 Nội dung, thực trạng triển khai thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm
HSBA và kê đơn điều trị (Quy chế HSBA) tại bệnh viện [6]
trương khách quan, thận trọng, chính xác và khoa học
- Khi tiến hành khám bệnh, chẩn đoán và kê đơn phải kết hợp chặt chẽ các
triệu chứng cơ năng, thực thể lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố gia đình xã hội và tiền
sử bệnh
1.1.5.2 Quy định cụ thể
* Khám bệnh và chan đoán bệnh
Khám bệnh: Bác sĩ làm công tác khám bệnh có trách nhiệm:
- Khám bệnh, chấn đoán xác định bệnh và ra y lệnh điều trị đúng bệnh, đúng thuốc
- Đối với người bệnh ở Khoa khám bệnh hoặc người bệnh mới chuyển viện đến
phải nghiên cứu các tài liệu liên quan: giấy giới thiệu, hồ sơ bệnh án của tuyến
dưới, kết hợp với các dấu hiệu lâm sàng, các chỉ số sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt
độ, nhịp thở, nước tiểu hiện tại để chân đoán ban đầu, cho làm các xét nghiệm cần
thiết và ra y lệnh điều trị
- Đối với người bệnh nằm điều trị nội trú phải nghiên cứu các diễn biến của
bệnh, các kết quả xét nghiệm và tình trạng của người bệnh hiện tại, xác định mức độ
bệnh để chỉ định thuốc và chế độ chăm sóc thích hợp
- Người bệnh nặng, cấp cứu phải được khám ngay theo Quy chế cấp cứu
- Trường hợp khó chân đoán, bệnh nặng phải được hội chẩn theo Quy chế hội chẩn
- Khi thăm khám cho NB phải thận trọng, tỉ mỉ, toàn diện và tôn trọng NB.
Trang 18Chẩn đoán bệnh:
Bác sĩ làm công tác khám bệnh, chữa bệnh có nhiệm vụ:
- Thăm khám cho người bệnh xong phải ghi chép đầy đủ các triệu chứng và diễn biến vào hồ sơ bệnh án Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các triệu chứng
và các diễn biến bệnh để có thể chân đoán chính xác
- Chỉ định dùng thuốc phải phù hợp với chẩn đoán
- Làm các xét nghiệm bố sung nếu cần
- Kí ghi rõ họ tên vào hồ sơ bệnh án sau mỗi lần khám
“_ Nhiệm vụ của điều dưỡng:
- Y tá (điều dưỡng) ở Khoa khám bệnh và khoa điều trị có nhiệm vụ giúp bác sĩ
điều trị suốt thời gian khám bệnh; cung cấp các chỉ số sinh tồn và tình hình người bệnh sau quá trình tiếp xúc, theo đối; chuẩn bị dụng cụ cần thiết cho yêu cầu khám bệnh, ghi phiếu theo dõi và phiếu chăm sóc
Học viên đến thực tập khám trên NB phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ
Làm hồ sơ bệnh án
"_ Bác sĩ điều trị có nhiệm vụ:
- Làm bệnh án cho người bệnh được điều trị nội trú và ngoại trú
- Người bệnh cấp cứu phải được làm bệnh án ngay, hoàn chỉnh trước 24 giờ và
có đủ các xét nghiệm cần thiết
- Người bệnh không thuộc diện cấp cứu phải hoàn chỉnh bệnh án trước 36 giờ
- Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong bệnh án, chữ viết rõ ràng, không tây
xoá; họ và tên người bệnh viết chữ in hoa, có đánh dấu
- Chỉ định dùng thuốc hàng ngày, tên thuốc ghi rõ ràng đúng danh pháp quy
định, thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, kháng sinh phải được đánh số thứ tự
để theo dõi
- Trong quá trình điều trị phải ghi bổ sung các diễn biến, phân cấp chăm sóc, chế
độ dinh dưỡng và các chỉ định mới vào hồ sơ bệnh án
- Người bệnh điều trị trên 15 ngày phải tóm tắt quá trình điều trị theo mẫu quy định.
Trang 19- Người bệnh chuyển khoa, bác sĩ điều trị phải có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ
bệnh án trước khi bàn giao, bác sĩ điều trị tại khoa mới chịu trách nhiệm hoàn thiện
hồ sơ bệnh án của người bệnh
- Người bệnh ra viện bác sĩ điều trị phải hoàn chỉnh và tổng kết hồ sơ bệnh án
theo quy định[22]
" Bác sĩ trưởng khoa có trách nhiệm:
- Thăm khám lại người bệnh nội trú đã được điều trị trong khoa 3 - 4 ngày (hình
thức hội chân) Kết quả thăm khám nhận xét và chỉ định (nếu có) phải được ghi vào
tờ điều trị, kí ghi rõ họ tên
=_ Sắp xếp và dán hồ sơ bệnh án
Y tá (điều dưỡng) hành chính khoa có nhiệm vụ:
- Sắp xếp, hoàn chỉnh các thủ tục hành chính của hồ sơ bệnh án
- Bệnh án phải có bìa, đóng thêm gáy để dán các tài liệu theo trình tự quy định:
+ Các giấy tờ hành chính
+ Các tài liệu của tuyến đưới (nếu có)
+ Các kết quả xét nghiệm xếp lệch nhau từng lớp: Huyết học, Hoá sinh, Vi
sinh, Chân đoán hình ảnh, Giải phẫu bệnh theo thứ tự trước đưới, sau trên + Phiếu theo dõi
+ Phiếu chăm sóc
+ Biên bản hội chan, sơ kết đợt điều trị, giấy cam đoan (nếu có)
+ Các tờ điều trị có đánh số trang dán theo thứ tự thời gian; Họ tên người bệnh
viết chữ in hoa, có đánh dấu; tờ điều trị có ghi số giường, số buồng bệnh
- Các giấy tờ trên phải đóng dấu giáp lai để quản lí hồ sơ
- Toàn bộ hồ sơ được đặt trong một cặp bìa cứng bên ngoài có in số giường
" Quản lí hồ sơ bệnh án:
Y tá (điều dưỡng) hành chính khoa điều trị có nhiệm vụ:
- Giữ gìn, quản lí mọi hồ sơ bệnh án trong khoa
- Hồ sơ bệnh án được để vào giá hoặc tủ theo quy định, dé thay, dé lấy
Trang 2011
- Hết giờ làm việc phải kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và bàn giao cho y tá (điều
dưỡng) thường trực
- Học viên thực tập muốn xem HSBA phải được sự đồng ý của trưởng khoa, kí
số giao nhận, xem tại chỗ, xem xong bàn giao lại ngay cho y tá (ĐD) hành chính
o_ Kê đơn điều trị
=" Cac bac sĩ được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện các
quy định sau:
- Có quyền kê đơn và chịu trách nhiệm về an toàn, hợp lý và hiệu quả sử dụng thuốc
- Khi kê đơn thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, thuốc quý hiếm, cấp
phát cho người bệnh tại khoa được, phải được giám đốc bệnh viện hoặc trưởng khoa được phân cấp kí duyệt
= Bác sĩ kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh phải thực hiện:
- Ghi đầy đủ các mục in trong đơn thuốc
- Họ và tên, tuổi, địa chỉ và căn bệnh; trẻ em dưới 1 năm phải ghi tháng tuổi
- Thuốc dùng phải phù hợp với chẵn đoán; tên thuốc ghi đúng danh pháp quy
định, để tránh sự nhằm lẫn đối với những thuốc có nhiều tên gần giống nhau,
phải ghi tên gốc của thuốc; ghi đầy đủ hàm lượng, đơn vị, nồng độ, liều dùng,
cách dùng và thời gian dùng: thuốc được ghi theo trình tự: thuốc tiêm, thuốc
viên, thuốc nước; có đánh số các khoản
- Thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, ghi đơn riêng theo quy chế thuốc độc, nếu chỉ định quá liều thông thường phải ghi rõ "tôi cho liều này" và kí tên
- Những hướng dẫn tóm tắt cần thiết
- Chữ viết phải rõ ràng, không viết tắt, không dùng công thức hoá học, khi
tây xoá phải kí tên xác nhận bên cạnh, không được viết bằng mực đỏ
- Cuối đơn nếu còn thừa giấy thì phải gạch chéo, cộng số khoản, ghi ngày tháng, kí tên ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu đơn vị Đơn thuốc độc, nghiện phải đóng dấu bệnh viện
Trang 21= Bac sĩ điều trị:
- Ghi y lệnh dùng thuốc trong phiếu điều trị hàng ngày phải thực hiện các quy
định trên; ngoài phần chỉ định thuốc còn có chỉ định chế độ chăm sóc, chế độ
dinh dưỡng và phần nhận xét theo đối người bệnh, kết thúc phải kí ghi rõ họ
tên
=" Duogc si:
- Cấp phát thuốc theo đơn, khi phát hiện có sai sót hoặc không có thuốc như
trong đơn, phải hỏi lại bác sĩ kê đơn không được tự ý sửa chữa hoặc thay thế
thuốc khác [6][5]
1.1.5.3 Thực trạng công tác triển khai thực hiện Quy chế HSBA tại các bệnh viện
Tình hình chung
Với vai trò và tầm quan trọng nêu trên của HSBA, được sự chỉ đạo của BYT,
các bệnh viện trên toàn quốc đã và đang quan tâm triển khai thực hiện nghiêm túc
Quy chế chẩn đoán bệnh, làm HSBA và kê đơn điều trị nhằm nâng cao chất lượng
HSBA, qua đó nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chất lượng cung cấp dịch vụ y
tế tại đơn vị Phòng Kế hoạch tổng hợp (KHTH), phối hợp với Phòng Điều dưỡng của các bệnh viện, là bộ phận trực tiếp tổ chức thực hiện và tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế HSBA, thông qua hoạt động kiểm tra chất lượng và bình
bệnh án điều trị, chăm sóc của các khoa lâm sàng và tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm
tra Nhiều bệnh viện trên toàn quốc đã xây dựng biểu mẫu kiểm tra HSBA thống
nhất và thường xuyên thực hiện kiểm tra chất lượng HSBA như: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, Bệnh viện Hưng Yên Tuy
nhiên, chất lượng HSBA tại các bệnh viện vẫn còn tồn tại một số sai sót cả về hành
chính và chuyên môn Theo báo cáo kết quả kiểm tra HSBA tháng 10/2010 của
Bệnh viện Việt Nam - Thụy Đến Uông Bí, chỉ có 15.6% số bệnh án đạt điểm tối đa
(10 điểm) và có 5% số bệnh án dưới điểm trung bình (< 5 điểm) về phần đánh giá chất lượng chẳn đoán Kết quả đánh giá chất lượng HSBA, chỉ có 4.4% bệnh án đạt điểm tối đa Các lỗi thường gặp trong HSBA là: chữ viết khó đọc 60%; không ghi
đủ các cột mục 63%; không dán đúng quy định 19%; 15% bệnh án không sơ kết
Trang 22Hưng Yên có tỷ lệ bệnh án sai sót lên đến 50% [29]
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng bệnh viện
1.2.1 Quy trình quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
1.2.1.2 Khái niệm TỌM
TQM được viết tắt từ tiếng Anh — Total Quality Management Là nguồn gốc của cuộc cách mạng về chất lượng được “nuôi cấy” ở Mỹ từ lâu nhưng chính người
Nhật Bản đã gặt hái thành quả đầu tiên của cuộc cách mạng bằng cách áp dụng ý
tưởng về chất lượng vào trong thực hành một cách rộng khắp Vậy “TQM là cách
làm việc bảo đảm sự hài lòng của đối tượng phục vụ thông qua việc lôi kéo tất cả
nhân viên cùng tìm cách để sản xuất và cung cấp hàng hóa và các dịch vụ có chất lượng tốt” hay “TQM là phương pháp làm việc mang tính hệ thống và dựa trên số liệu, nhằm nâng cao chất lượng các quy trình làm việc, thông qua đó tăng cường
chất lượng sản phâm/dịch vụ và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng” Mục đích
của TQM là làm cho cả đối tượng phục vụ bên trong và bên ngoài được hài lòng Ba
thành phần của TQM là: nhóm/đội làm việc có chất lượng, kế hoạch có chất lượng
và chất lượng trong thực hiện các công việc hàng ngày [14]
1.2.1.3 Nguyên tắc trong thực hiện TỌM
Bốn nguyên tắc trong thực hiện TQM là: thỏa mãn đối tượng phục vụ; quản lý
dựa trên số liệu; tôn trọng mọi người; lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hoạt
động điều chỉnh để đề phòng sai sót và liên tục cải tiến [14]
Thỏa mãn đối tượng phục vụ không chỉ là thỏa mãn các nhu cầu và các mong muốn hợp lý của họ, mà nó còn thể hiện ở quan điểm xem nhu cầu của đối tượng
phục vụ là trọng tâm.
Trang 231.2.1.4 Quy trình giải quyết van dé cia TQM
Quy trình giải quyết vấn đề của TQM là một phương pháp giải quyết vấn đề
mang tính hệ thống và dựa trên số liệu cụ thể, là công cụ duy nhất giúp tạo ra các
dịch vụ chất lượng cao cho người sử dụng Chất lượng không phải là một hiện
tượng mà nó là kết quả của một quá trình nỗ lực, đồng tâm hiệp lực Người Nhật Bản đã thực thi TQM và quy trình chất lượng từ rất lâu và coi đó là các công cụ
quyết định để tạo ra dịch vụ chất lượng quốc tế Trong Ngành Y tế, nói tới quy trình chất lượng cũng có nghĩa rằng Ban lãnh đạo BV cần phối hợp với nhóm chuyên gia khác nhau
Quy trình giải quyết vấn đề của TQM có 7 bước như sau: nêu vấn đề; đánh giá
tình hình/tình hình hiện tại của vấn đề; phân tích vấn đề; lựa chọn giải pháp; kết quả can thiệp (đánh giá và trình bày); chuẩn hóa và kế hoạch tương lai[14]
1.2.2 Giới thiệu quản lý chất lượng toàn diện bệnh viện
Trong quá khứ, hiện tại và tương lai các cá nhân hay tổ chức nào luôn biết cải
tiến chất lượng thì sẽ luôn phát triển Không có giới hạn cho chất lượng vì không có
giới hạn cho sự hoàn thiện Luôn đổi mới là con đường dẫn tới ngày càng được
hoàn thiện Chính những cống hiến, những cam kết và việc tối ưu hóa là những
nhân tố quan trọng nhất giúp đạt được sự hoàn thiện Nhưng trước hết cần nhìn
nhận, nắm bắt và tích lũy những yếu tố đó Cũng giống như các tổ chức khác, bệnh
viện cũng cần nắm bắt khái niệm về quản lý chất lượng toàn diện (TQM) Mặc dù công nghệ hiện đại, máy móc trang thiết bị và cơ sở vật chất hỗ trợ có vai trò quan trọng, nhưng nguồn nhân lực mới là yếu tố quyết định thành công Khái niệm TQM được xây dựng dựa trên các nguyên tắc kết hợp các yếu tố khác nhau một cách tối
ưu để đạt tới sự hoàn thiện Chỉ có thể thành công khi chúng ta hiểu rõ công dụng,
có sự chú trọng đúng mực tới từng yếu tố và áp dụng chúng vào những thời điểm thích hợp Vì vậy, cần có người quản lý giỏi để kiểm soát mọi vấn đề và các xu hướng mới xuất hiện trong một tổ chức Muốn vậy, người ta không thể chỉ cần máy móc, thiết bị chấn đoán và điều trị hiện đại, các cơ sở hạ tầng phụ trợ hay chỉ đơn
Trang 2415
thuần là hệ thống nhân lực có trình độ mà cần thiết lập được sự đồng bộ trên mọi phương diện Đó là lý do vì sao cần nghiên cứu khái niệm về TQM trong BV [14] 1.2.2.1 Khái niệm chất lượng
Khi nói tới chất lượng, mục đích của chúng ta là hướng vào kết quả cuối cùng đạt được của một quá trình và các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng mong đợi của khách hàng Trước hết, ta nghiên cứu khái niệm “chất lượng” từ
nhiều góc độ khác nhau Theo tổ chức ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc
tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thỏa
mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ấn” Theo cách tiếp cận TQM thi: “Chat
lượng là sự thỏa mãn nhu cầu hợp lý của đối tượng phục vụ” Vì đây là khái niệm chất lượng trong môi trường y tế nên phải tập trung vào khái niệm chất lượng của
dịch vụ Theo quan điểm này “Chất lượng là đầu ra của các nguồn lực và hoạt động
khác nhau nhằm cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của con người” Điều này có ý nghĩa là cần xem xét chất lượng trên 2 phương diện: chất
lượng kỹ thuật và chất lượng chuyên môn Chất lượng được tạo ra nhờ sự nỗ lực
của con người kết hợp với công nghệ và nhiều yếu tố đầu vào khác nữa Có thể nâng cấp chất lượng kỹ thuật của sản phẩm hoặc dịch vụ bằng việc áp dụng công
nghệ hiện đại, trong khi đó nâng cao chất lượng chuyên môn lại cần tới sự tiến bộ
về hành vi và thái độ của nhân viên Do vậy, các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ phải đảm bảo tốt chất lượng nguồn nhân lực [14] Ngoài ra, các yếu tố cấu thành chất lượng của một tổ chức là: phải lấy đối tượng phục vụ làm trọng tâm; tất
cả các thành viên đều tham gia vào quá trình nâng cao chất lượng; có hệ thống đo
lường chất lượng; hỗ trợ một cách hệ thống: liên tục cải tiến chất lượng [14]
1.2.2.2 TQM trong quản lý chất lượng bệnh viện
TQM có nghĩa là quản lý mọi hoạt động một cách chuyên nghiệp nhằm đạt tới chất lượng toàn diện, đó là một quá trình quản ly TQM trong bệnh viện có nghĩa là tập trung vào nâng cao chất lượng các dịch vụ khám, chữa, ngăn ngừa, hỗ trợ, giúp người bệnh tiếp cận với phương tiện kỹ thuật chất lượng cao, giúp người nhà người bệnh giải tỏa căng thắng tâm lý và mang tới cho người dân những thông tin hữu ích
Trang 25để có một cuộc sống lành mạnh Một bệnh viện có quản lý quy trình tốt thì mới có
thể làm thỏa mãn người bệnh và cộng đồng Thực hiện TQM có nghĩa là xây dựng văn hóa làm việc nhằm đáp ứng mong muốn của khách hàng nói chung và xây dựng
văn hóa phục vụ bệnh nhân của bệnh viện nói riêng Một tổ chức thực thi TQM phải
tiến hành tại mọi bộ phận quản lý Muốn thế người ta phải xem xét lại chiến lược,
định hướng lại kế hoạch và cải tiến các quy trình hướng vào những thay đổi trong
kỳ vọng của người sử dụng dịch vụ Tức là cần cải tiến toàn bộ quy trình chân đoán
và điều trị tại các bệnh viện là nhằm thích nghỉ với tình hình gia tăng của bệnh tật
và phát triển của khoa học thuốc điều trị Ban lãnh đạo BV có trách nhiệm cải tiến
chất lượng của tất cả các bộ phận, các khâu thì mới đạt được dịch vụ y tế có chất
lượng Khái niệm chất lượng toàn diện xuất phát từ chữ “toàn diện” và nó đòi hỏi
lãnh đạo cũng như đội ngũ nhân viên BV phải phấn đấu và nỗ lực trên mọi phương
diện Chỉ có thể cải tiến chất lượng toàn điện tại các cơ sở y tế khi có một đội ngũ y
bác sỹ tận tâm, ban lãnh đạo tâm huyết với công cuộc cải tiến
Noi tom lai, TQM chính là một quy trình quản lý giúp tổ chức vạch ra chiến
lược phát triển để cải tiến chất lượng hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên, muốn thực hién TQM thành công thì trước hết các tổ chức y tế và bệnh viện cần có niềm tin
vào cải tiến, bởi đó là con đường đề đổi mới và sáng tạo liên tục [14]
1.2.2.3 Các khía cạnh của TỌM trong bệnh viện
Quản lý chất lượng toàn diện là đảm bảo kết hợp giữa các yếu tố về kỹ thuật, chất lượng chuyên môn và chất lượng của cơ sở hạ tầng Nói tới chất lượng về mặt
kỹ thuật quản lý có nghĩa là phải hướng vào mọi hoạt động quản lý, còn chất lượng
về cơ sở hạ tầng có nghĩa phải hướng vào tất cả máy móc và trang thiết bị sử dụng
trong các quy trình Quan điểm về TQM cho thấy rằng quản lý chất lượng toàn diện trong bệnh viện phải kết hợp được tối ưu 3 khía cạnh là: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chuyên môn và chất lượng cơ sở hạ tầng Chất lượng kỹ thuật là sử dụng
công nghệ cao để chẩn đoán và điều tri, dao tạo và tập huấn, nghiên cứu, CSSK,
truyền đạt thông tin và quản lý Chất lượng chuyên môn là các địch vụ y tế, thuốc, nhân viên y tế có chất lượng trình độ chuyên môn giỏi, các chuyên gia y tế hàng
Trang 2617
đầu để quản lý nhân sự, tài chính, Marketing, vật tư và dự trữ Chất lượng cơ sở hạ
tầng là nguồn nước, giao thông, oxi, khí đốt, quạt, các vật tư, mạng lưới truyền và
trao đổi thông tin [14]
1.2.3 Chu trình chất lượng của Deming
Chất lượng không tự sinh ra, không phải là một kết quả nghẫu nhiên mà là kết
quả của sự tác động hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Đó là kết quả
của một quá trình Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một
cách đúng đắn các yếu tố này Theo quan điểm của ISO 9001:2000, “Quản lý chất
lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tô chức về chất
lượng” Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng bao gồm: lập chính sách chất
lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát, đảm bảo và cải
Trang 27yếu tố riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ cũng như cần phối hợp hài hòa các yếu tố này [14]
1.2.4 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về chất lượng HSBA
1.2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Qua tìm hiểu, trên thế giới cũng có rất ít nghiên cứu đánh giá chất lượng
HSBA điều trị nội trú tại các bệnh viện hoặc mối liên quan của nó tới các quy trình
hoặc kết quả chăm sóc sức khỏe Theo nghiên cứu của Shannon M Dunlay, Karen
P Alexander và cộng sự (2008) về HSBA và chất lượng điều trị hội chứng vành cấp tính trên 607 NB được chọn ngẫu nhiên từ 219 bệnh viện tại Mỹ cho thấy HSBA thường xuyên thiếu những thành phần quan trọng bao gồm: tiền sử tim mạch (23.6%) mô tả thực trạng (64.6%), chẩn đoán phân biệt (57.8%) và sử dụng y học
thực chứng (44.0%) Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng NB được điều trị ở những BV có
chất lượng HSBA càng cao thì tỷ lệ tử vong nội viện càng thấp và nhận được thực
hành y học thực chứng nhiều hơn [30]
Trong bài báo của tác giả Nancy Stimpfel đăng trên tạp chí “TransforMed” năm 2007 về tầm quan trọng của tài liệu hồ sơ y tế chính xác cho rằng rất nhiều
HSBA thiếu những mục quan trọng như: mục tiền sử dị ứng thuốc, thiếu sơ đồ hoạt
động, chữ viết cầu thả, thiếu thông tin về điều trị và tiêm phòng, tiền sử y khoa không cập nhật, không ghi các bệnh mạn tính và những thuốc NB đã sử dụng gần đây Tác giả cũng nói thêm rằng HSBA có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng cao, lập kế hoạch chăm sóc và cung cấp thông tin liên
tục về quá trình điều trị NB [33]
Nghiên cứu của Ping Lian, Kangmei Chong, Xinhai Zhai và Y¡ Ning về chất lượng HSBA trong tư vấn y tế từ xa được đăng trên tạp chí “Journal of Telemedicine and Telecare” Ho đã thu thập và nghiên cứu 599 trường hợp được tư vấn bởi Trung tâm tư vấn Y học từ xa của Bệnh viện Thượng Hải Kết quả cho thấy chất lượng HSBA chấp nhận được chỉ chiếm 58% trong số trường hợp được nghiên cứu và có 20% hình ảnh phim X-quang không đọc được khi truyền trên mạng lưới y học tir xa [31]
Trang 2819
1.2.4.2 Cac nghién ciru tai Viét Nam
Hiện nay chỉ có một nghiên cứu khoa học về lĩnh vực đánh giá chất lượng hồ sơ
bệnh án khối ngoại tại bệnh viện đa khoa Hưng Yên của thạc sỹ Nguyễn Anh Tuấn
thuộc trường Đại Học Y Tế Công Cộng Hà Nội[29] Các bệnh viện trên toàn quốc chỉ triển khai thực hiện Quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị
theo quy định của Bộ Y tế Đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy
chế thông qua các hoạt động như kiểm tra chất lượng và bình bệnh án điều trị của BS, bình kế hoạch chăm sóc của ĐDV các khoa lâm sàng Phòng KHTH của bệnh viện là
bộ phận tổ chức và chủ trì các buổi bình bệnh án điều trị Phòng Điều dưỡng bệnh
viện là bộ phận tổ chức và chủ trì các buổi bình kế hoạch chăm sóc Thông qua các
buổi bình bệnh án điều trị và kế hoạch chăm sóc, BS và ĐDV có cơ hội học tập nâng
cao trình độ chuyên môn, rút kinh nghiệm, hạn chế sai sót trong điều trị, theo dõi và
chăm sóc NB cũng như làm HSBA Ngoài ra, một số bệnh viện như Bệnh viện ĐK
tỉnh Đắklắk còn yêu cầu tổ chức các buổi bình bệnh án điều trị và chăm sóc tại khoa
lâm sàng Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng HSBA, các BV còn tổ chức đôn đốc,
nhắc nhở, giám sát, kiểm tra công tác làm HSBA điều trị người bệnh của BS và DDV
1.2.5 Thông tin về địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắklắk là bệnh viện tuyến tỉnh hang I, với qui mô 750
giường bệnh, gồm 34 khoa phòng (có 19 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng, 03 Khoa hậu cần và 06 phòng chức năng) Bệnh viện có 927 CBVC (trong dé: 15
Th.s¥; 182 BS; 03 DS dai học; 559 cử nhân, ĐDV, NHS, KTV và 168 nhân viên
khác)[17] Bệnh viện nằm ở trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột, có đội ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản, trình độ chuyên môn sâu, có trang thiết bị y tế hỗ trợ tuyến dưới và thực hiện tốt 07 chức năng, nhiệm vụ theo phân tuyến kỹ thuật của BYT qui định Bệnh viện không những khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho hơn 1,7 triệu dân tỉnh Đăklăk mà còn cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng cho nhân dân các tỉnh lân cận và nhân dân nước bạn Campuchia sát đường biên giới Trong những năm gần đây, bệnh viện đã không ngừng đầu tư, phát triển chuyên môn kỹ thuật,
Trang 29nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm tải cho tuyến trên, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu CSSK của người dân trong và ngoài tỉnh Hàng năm, số lượng người
bệnh đến khám từ 200.000 đến 300.000 lượt; điều trị nội trú trung bình từ 40.000
đến 42.000 lượt; điều trị ngoại trú khoảng 33.000 lượt NB; công suất sử dụng
giường bệnh từ 110% đến 130% [18] Bệnh viện không những quan tâm phát triển
chuyên môn kỹ thuật, cơ sở hạ tầng mà còn là một trong những đơn vị rất chú trọng
đến chất lượng HSBA
Khoa Nội Tổng quát
Khoa Nội Tổng quát, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắklắk hiện có 39 cán bộ biên chế gồm: 06 bác sỹ, 35 cử nhân, điều dưỡng viên và 01 nhân viên y tế Trong đó có
01 thạc sỹ, 02 bác sỹ CKI, 04 bác sỹ sơ bộ Khoa có số giường theo kế hoạch là 80,
nhưng số giường thực kê là 90 Công suất sử dụng giường bệnh tại khoa từ 105%-
120% Trong khoa có 09 phòng bệnh gồm 01 phòng điều trị Số lượng người bệnh
điều trị nội trú trong quý IV năm 2012 của khoa là 447 Hiện nay, Khoa cũng đã và đang triển khai đầy đủ các yêu cầu theo phân tuyến kỹ thuật của một khoa Nội
thuộc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng I do Bộ Y tế qui định
Khoa Hồi Sức Tích cực —- Chống Độc
Khoa Hồi sức cấp cứu tại bệnh viện gồm 26 CBVC biên chế, trong đó có 06
BS (01 thạc sỹ, 01 BS CKII) và 20 cử nhân, ĐDV Số giường kế hoạch của khoa được giao là 50, số giường thực kê là 57 Trong quý IV năm 2012, Khoa HSCC đã
điều trị nội trú khoảng 97 NB, công suất sử dụng giường bệnh từ 100% đến 110%
Khoa đã điều trị và hồi sức các bệnh nặng như ngộ độc thuốc trừ sâu, suy tim,
choáng nhiễm trùng nhiễm độc, choáng mắt máu
Khoa Nội Tim Mạch
Khoa Nội tim mạch của Bệnh viện ĐK tỉnh Đắklắk được thành lập từ đầu năm
2009 Hiện nay, khoa có 29 NVYT trong biên chế bao gồm: 05 BS (01 thạc sỹ, 01 BS
CKII, 01 BS CKD), 24 cử nhân, ĐDV và 04 hộ lý Khoa Nội tim mach được giao chỉ
tiêu 35 giường bệnh Số lượng NB điều trị nội trú trong quý IV năm 2012 tại khoa là
khoảng 155 trường hợp Những mặt bệnh chủ yếu điều trị trong khoa là suy tim, cao
Trang 30Pal
huyết áp, các bệnh lý về tim , công suất sử dụng giường bệnh của khoa luôn đạt trên 100% Nghiên cứu này được tiến hành tại khối Nội - Bệnh viện Đa khoa tinh Daklak
Lý do chúng tôi lựa chọn HSBA điều trị của các khoa LS khối Nội là vì:
Theo báo cáo tổng kết kết quả kiểm tra HSBA của bệnh viện năm 201 1[26] thì
lỗi sai của bệnh án các khoa lâm sàng trong toàn viện là tương tự nhau Các lỗi sai của bác sỹ là: không ký phiếu yêu cầu xét nghiệm, biên bản hội chẩn; không nhận xét bệnh
án; cho làm xét nghiệm chưa phù hợp; chưa nêu đủ triệu chứng để chẩn đoán Phần
điều dưỡng các lỗi sai chủ yếu là: phiếu công khai thuốc chưa hoàn thiện, thiếu chính xác, tây xóa, thiếu chữ ký của ĐDV, người bệnh và nhân viên kế toán; thực hiện y lệnh
điều trị chưa nghiêm Hiện nay, chất lượng HSBA đang là vấn đề nỗi cộm của các
bệnh viện nói chung và của Bệnh viện Đa khoa (ĐK) tỉnh Đắklắk nói riêng, là vấn đề
mang tính thời sự mà bệnh viện đang quan tâm giải quyết vì chất lượng HSBA biểu hiện trình độ, năng lực, tỉnh thần trách nhiệm của cán bộ viên chức (CBVC) cũng như
sự phát triển, hình ảnh, vị thế của bệnh viện Hơn nữa, đây là vấn đề mới chưa có nghiên cứu khoa học nào đánh giá chất lượng HSBA, tìm hiểu các yếu tố liên quan và thực hiện can thiệp nâng cao chất lượng được triển khai tại Việt Nam và tại bệnh viện
Vì thời gian, nguồn lực có hạn và số lượng bệnh án điều trị nội trú rất lớn (năm 2011,
BV điều trị nội trú 40.000 lượt; ngoại trú 33.000 lượt NB) nên nghiên cứu chỉ tiến hành
đánh giá và can thiệp đến chất lượng HSBA điều trị nội trú khối Nội tại Bệnh viện ĐK tỉnh Đắklắk nhưng vẫn đảm bảo mang tinh đại diện và giá trị cao
Tóm lại, Quy chế chẩn đoán bệnh, làm HSBA và kê đơn điều trị là một trong 14
Quy chế chuyên môn được quy định trong “Quy chế bệnh viện” do BYT ban hành năm
2001 nhằm nâng cao chất lượng HSBA, chất lượng chẩn đoán, điều trị, theo dõi và
chăm sóc NB Qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu CSSK ngày càng tăng của nhân dân Theo quy định của BYT, các bệnh viện công và tư trên toàn
quốc đã và đang triển khai thực hiện Quy chế, có kiểm tra, giám sát việc thực hiện song
chất lượng HSBA van dang là vấn đề nổi cộm cần can thiệp tại các bệnh viện Hơn
nữa, chất lượng HSBA có vai trò quan trọng quyết định chất lượng chuyên môn, chất lượng dịch vụ y tế mà BV cung cấp, giúp tiết kiệm và phân bổ nguồn lực hợp lý Mặc
Trang 31dù vậy, ở nước ta hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào về vấn đề này Ngoài ra, trên
thế giới cũng có rất ít nghiên cứu đánh giá chất lượng HSBA hoặc mối liên quan của
nó tới các quy trình chuyên môn, chất lượng dịch vụ y tế hoặc kết quả CSSK tại bệnh
viện Tác giả tiến hành nghiên cứu này hy vọng rằng sẽ đem lại cách nhìn mới cho các
cơ quan quản lý nhà nước về y tế, các nhà quản lý BV trong lĩnh vực quản lý và chuyên
môn đặc biệt là chất lượng HSBA trong điều kiện thực tế hiện nay tại các cơ SỞ y tế
Mặc dù rất cố gắng song đây là đề tài nghiên cứu mới tại Việt Nam cả về lĩnh vực và
phương pháp nghiên cứu nên không tránh khỏi những mặt còn hạn chế, tác giả rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các đồng nghiệp và độc giả
Trang 3223
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2012
Địa điểm: Tại khối Nội của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắklắk gồm 03 khoa lâm
sàng: Khoa Nội tổng quát, Khoa Nội tim mạch và Khoa Hồi sức tích cực chống độc
2.3 Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Bệnh án điều trị nội trú khối Nội đã ra viện gồm: Khoa Nội tổng quát, Khoa
Nội tim mạch và Khoa Hồi sức tích cực chống độc, thời gian từ tháng 9/2011 đến
tháng 5/2012
+ Bác sỹ, điều dưỡng viên tổ kiểm tra bệnh án bệnh viện bao gồm 01 bác sỹ
thuộc phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện và 02 cữ nhân điều dưỡng của phòng
điều dưỡng bệnh viện, tổ kiểm tra bệnh án đã có kinh nghiệm trong công tác kiểm
tra và đánh giá hồ sơ bệnh án
+ Bác sỹ điều trị, điều dưỡng trưởng, điều dưỡng hành chính, điều dưỡng viên
2.4 Mẫu nghiên cứu và phương pháp chon mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng tỷ lệ (03 tầng: Bệnh án khoa Nôi Tổng Quát; khoa Nội Tim Mạch và khoa HSTC-CĐ) và chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Trang 33trong nghiên cứu định lượng Phân bố mẫu cùng tỷ lệ (cỡ mẫu khác nhau cho các
tầng) Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, có chủ đích cho mẫu định tính
Khung mẫu là tất cả HSBA điều trị tại khối Nội trong quí IV, năm 2011 và
tháng 3-4-5 năm 2012
Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp:
- Áp dụng công thức mẫu đánh giá thay đổi tỷ lệ bệnh án đạt chất lượng trước
và sau can thiệp như sau:
- Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 227 bệnh án cho đánh giá trước can thiệp
và đánh giá sau can thiệp tại 03 khoa
- Trong quí IV năm 2011, số lượng người bệnh điều trị ở khoa Nội tổng quát
đã ra viện là 1176, tại khoa Nội tim mạch là 499, khoa Hồi sức tíc cực chống độc là
508 nên cỡ mẫu cho các tầng cụ thể như sau: khoa Nội TQ 122, khoa Nội TM 52, khoa HSTC-CĐ là 53 HSBA điều trị
- Mẫu can thiệp áp dụng TMQ toàn bộ Bác sỹ và điều dưỡng viên tại 03 khoa lâm sàng khối nội bao gồm 11 bác sỹ và 46, điều dưỡng viên vậy tổng số đối tượng can thiệp: 57 người
Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính trước can thiệp
- Phỏng vấn sâu (08 cuộc):
Trang 3423
+ Đại dién BGD, truéng phong KHTH
+ Trướng 03 khoa lâm sàng khối Nội
+ Điều dưỡng trưởng 03 khoa lâm sàng
- Thảo luận nhóm 03 cuộc (03 nhóm): (mỗi nhóm 7 người)
+ 02 BS điều trị mỗi khoa lâm sàng , 04 ĐDV, 01 ĐDV hành chính 03 khoa
lâm sàng
- Cỡ mẫu định tính sau can thiệp:
+ Tiến hành 01 cuộc thảo luận nhóm gồm 13 người: 01 trưởng phòng KHTH,
03 trưởng khoa, 03 BS điều trị, 03 Điều dưỡng trưởng và 03 ĐDV của 03 khoa LS
khối Nội
2.5 Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu
Xây dựng bộ công cụ là phiếu kiểm tra HSBA gồm hai phần: Phần chấn đoán
và phần hoàn thiện HSBA (Phần bệnh án)
Xây dựng phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu để phỏng vấn đại diện BGĐ, trưởng
phòng KHÍTH, trưởng 03 khoa lâm sàng
Xây dựng phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm đối với BS điều trị, ĐD trưởng,
ĐDV va ĐD hành chính 03 khoa lâm sàng và tổ BS, ĐDV kiểm tra HSBA
Các phiếu này sau khi xây dựng sẽ tiến hành một nghiên cứu thử nghiệm để
điều chỉnh hoặc loại bỏ những mục, những câu hỏi không rõ ràng hoặc làm cho người kiểm tra, người được phỏng vấn hiểu khác nhau nhằm hoàn thiện bộ công cụ 2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Số liệu thứ cấp
- Báo cáo kết quả kiểm tra bệnh án của Bệnh viện năm 2011
- Báo cáo thống kê hoạt động bệnh viện năm 2011 và quí I nam 2012
- Thông tin về cơ cấu tổ chức, nhân lực bệnh viện đầu năm 2012
2.6.2 Số liệu định lượng
Thực hiện kiểm tra 227 bệnh án trước và 227 bệnh án khối Nội sau can thiệp
Điều tra viên sử dụng phiếu kiểm tra để đánh giá chất lượng HSBA gồm 3 phần: đạt, đạt một phần và không đạt và tiến hành chấm điểm như sau:
Trang 35- Mỗi phần làm đúng, đầy đủ được đánh giá là đạt sẽ cho 2,5 điểm
- Nếu làm còn thiếu hoặc chưa đầy đủ sẽ đánh giá là đạt một phần cho 1,5 điểm
- Nếu làm sai hoặc không làm cho 0 (Không) điểm.( Không đạt)
- Tổng số điểm cho phần chấm bệnh án là: 40 mục /100đ = 100%
- Nếu ý kiến 02 điều tra viên có đánh giá khác nhau về một bệnh án nào đó thì
chúng tôi cùng 02 điều tra viên mời đại diện ban lãnh đạo phòng KHTH cùng thảo
+ Từ 81% tổng số điểm trở lên xếp loại tốt
Mỗi bệnh án được hai ĐTV chấm điểm để đảm bảo tính chính xác của kết quả
Kết quả kiểm tra bệnh án trước và sau can thiệp được nhập vào máy tính để so sánh theo các mục trong phiếu kiểm tra nhằm bàn luận và đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp
Các phiếu kiểm tra HSBA sau khi chấm điểm sẽ nộp lại cho nghiên cứu viên
+ 04 cuộc thảo luận nhóm: Trưởng phòng KHTH bác sỹ điều trị, điều dưỡng
trưởng, điều dưỡng hành chính, điều dưỡng viên của 03 khoa lâm sang
- Các buổi thảo luận nhóm do nghiên cứu viên điều hành, ghi chép và ghi âm
Bộ câu hỏi được thiết kế riêng cho từng đối tượng được phỏng vấn hoặc tham gia
thảo luận nhóm
Trang 3627
2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- §ố liệu định lượng: sau khi thu thập được nhập vào máy tính bằng phần mềm
EpiData 3.1 va được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5 cho các thông tin mô tả và
phân tích thống kê
- Số liệu định tính: xử lý theo phương pháp gỡ băng, ghi lại dưới dạng văn bản
và trích dẫn phù hợp
2.8 Xác định chỉ số, biến số nghiên cứu
2.8.1 Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu là những quy định cụ thể của Quy chế
chân đoán bệnh, làm HSBA và kê đơn điều trị do BYT ban hành năm 2001
Thông tin chung
Là số thứ tự được đóng ở góc |Biên rời | Kiêm tra
1 | Số bệnh án
trên bên phải của bệnh án rạc HSBA
5 Khoa cho NB | Là khoa điều trị cho người bệnh | Biên phân | Kiêm tra
Là bác sỹ có trách nhiệm trực |Biên định |Kiêm tra
3 |Bácsỹ đểutr1 |, , „
tiệp điều trị cho NB danh HSBA
_ | Là ngày NB được tiếp nhận điều | Biến phân | Kiếm tra
4| Ngày vào viện
trị nội trú loại HSBA
- Là ngày NB thanh toán viện phí, | Biên phân | Kiêm tra
5 | Ngày ra viện 8
Phân chân đoán
- Là ghi rõ nguyên nhân khiên NB |Biên nhị | Kiêm tra
6_ | Lý do vào viện `
phải vào bệnh viện khám và điêu trị | phân HSBA
Trang 37
Là có khai thác va ghi lại các
§ Nêu đủ các | triệu chứng cần thiết để có thể|Biến nhị | Kiểm tra
triệu chứng qui về hội chứng giúp chân đoán | phân HSBA
bệnh
Là tìm hiểu sự phát triển thể lực,
Khai thac tién - - Ề „ Biên nhị | Kiêm tra
9 pháp điêu trị, chê độ ăn uông,
sinh hoạt của NB và những người khác trong gia đình
Là khám tổng quan: ý thức, da,
th Khám toàn | niêm mạc, hệ thống hạch, chỉ số |Biến nhị | Kiểm tra
thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp | phân HSBA
tho, can nang,
_| Kham co quan bị bệnh đê phát| „ ã
lãi hiện các triệu chứng, hội chứng
khoa ng phân HSBA
đê chân đoán
2 Khám các cơ | Khám tuần hoàn, hô hấp, thần |Biến nhị | Kiểm tra
quan khác kinh, tiêu hóa, thận-tiết niệu, | phân HSBA
Là các test thử má ớc tiể ai i dã
l3 |Xết - nghiệm à các test thử máu, nước et, Biến phân | Kiểm tra
X-quang, siêu âm, giúp chân | loại HSBA
doan
Là chỉ định đủ các xét nghiệm | n:¿ «| ask
J4 |Làm đủ xét / ; Biên nhị |Kiêm tra
CLS can thiét cho chân đoán phân HSBA
Trang 38Lam xét | thiết để theo dõi quá trình điều L
nghiệm CLS để | trị, diễn biên bệnh nhăm đánh
theo dõi giá, điêu chỉnh hoặc bô sung y
lệnh điều trị
Là chẩn đoán bệnh dựa trên
16 Chan đoán | những tổn thương, nguyên nhân |Biến nhị | Kiểm tra bệnh chính khiến NB phải nhập viện khám | phân HSBA
và điều trị
17 Chan đoán giai | Là sự chẩn đoán các giai đoạn Biến nhị | Kiểm tra
đoạn tiến triển của bệnh chính (nếu có) | phân HSBA
Chan đoán |Là chân đoán các tổn thương l l
18 _ | Bién nhị | Kim tra bệnh phụ kèm | khác ngoài bệnh chính, có thê
theo cân hoặc không cân điêu trị
fan tử Là các dâu hiệu bât thường của Biến phân | Kiểm tra
bệnh hoặc tôn thương gây ra qua | loại HSBA
quan sát, hỏi bệnh và khám bệnh
0 Chan đoán | Là chân đoán tên bệnh đúng theo Biến nhị | Kiểm tra
đúng danh mục | danh sách tên các loại bệnh tật phân HSBA
bệnh tật quốc tế (ICD 10)
, Là chẩn đoán bệnh dựa trên các | n:4 : dz
21 triêu chú hôi chứng đã khai
hợp riệu chứng, hội chứng đã khai | phận HSBA
l Là sự loại trừ, phân biệt với một | n;á «| qt
22 | Chan đoán | „ Biên nhị | Kiêm tra
oo sô bệnh khác cũng có bệnh cảnh phân HSBA
phân biệt
lâm sàng và triệu chứng tương tự
Trang 39
Tình thức bệnh Bệnh afi sach sé, không Bách nát, Biến phân vale _
23 Triển , không tây xóa, chữ việt để đọc, | loại/thứ 2
HSHA duge|P CA Ốữợø đấn feø MẢNh Tý | vi nụ | KHẩm @
25 đán đúng thời gian và thứ tự từng phân (08 phân HSBA
gáy) theo quy chê
Là ghi đầy đủ, đúng các mục Định an được | trong HSBA theo quy chế của Biến nhỉ Kiểm tra
26 |việt đây đủ, BYT (hỏi bệnh, khám bệnh, diễn phân "ÌHSBA
đúng biến, phiêu chăm sóc, theo dõi,
sơ, tổng kết,
2y |Y, Ánh, Ền mm quớc pin dam sa c [5Ến HHỈ lu ch
độ dinh dưỡng, BS ký và ghi rõ tên Tên thuốc rõ ràng, đúng danh i 5g | Chi định thuốc | pháp, hàm lượng, liều dùng, |Biến nhị ee dầy đủ đường dùng, thời gian dùng và | phân HSBA
cách dùng thuốc
Chỉ định xét | Là yêu cầu xét nghiệm CLs phù giấu nh Kiểm tra
29 |nghiém CLS | hợp với chân đoán và diễn biên l HSBA
phù hợp bệnh theo phác đồ điều trị phn
DDV thực hiện y lệnh điều trị của |
3o_| The hiện | BS đúng, đủ về thuốc, chế độ theo | Biến nhị KINH ,ta đúng, đủ y lệnh | dõi, chăm sóc và ăn uống có ghỉ lại | phan HSBA
cụ thể, rõ ràng trong HSBA
31 Tóm tat qua | La so kết quá trình điều trị NB|Biến nhị Kiểm tra
trình điều trị | khi thời gian điều trị quá 15 ngày | phân HSBA
Trang 4031
Là sự thảo luận của lãnh đạo BV
và nhóm BS để chẩn đoán bệnh,
32 | Hội chân phẫu thuật, chuyển khoa, chuyển
viện, dùng thuốc, xét nghiệm
Là liệt kê đúng, đủ, rõ ràng thuốc
Công khai | và vật tư tiêu hao dùng để điều Kiểm ira
Các yêu tô ảnh | Là những yêu tô/nguyên nhân Biên định | Phỏng
sl hưởng tiêu cực ảnh hưởng đến chất danh vấn sâu,
lượng HSBA khối Nội tại Bệnh thảo luận
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu phù hợp đã được sự chấp thuận, đồng ý của BGĐ bệnh viện và được thông qua khi báo cáo “Xác định vấn đề” tại Hội đồng giám sát của Trường Đại học Y tế Công cộng
- Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn hoặc thảo luận nhóm và chỉ tiến hành khi có sự hợp tác, chấp thuận của đối tượng nghiên cứu
- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu,
thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi được Hội đồng Đạo đức của Trường
Đại học Y tế Công cộng thông qua
- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi và báo cáo cho BGĐ, NVYT khối Nội
và CBVC của bệnh viện khi kết thúc nghiên cứu Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ
sở cho các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng HSBA tại bệnh viện