Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ xảy ra đối với các khoản tín dụng bình thường mà còn xảy ra đối với các khoản ngoại bảng như bảo lãnh L/C.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Tín dụng làmột hoạt động cơ bản và chủ yếu của ngân hàng Hoạt động tín dụng có vaitrò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng
Nói đến tín dụng có rất nhiều vấn đề như: cho vay, đầu tư Có các quátrình thẩm định các dự án để đưa ra quyết định tài trợ Hoạt động tín dụngđem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng nhưng rủi ro tín dụng cũng rất cao, rủi rotín dụng là không thể tránh khỏi trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàngcủa mỗi ngân hàng, rủi ro tín dụng có tác đọng đến không chỉ bản thân ngânhàng mà còn có tác động đến lĩnh vực tài chính tiền tệ từ đó tác động đến nềnkinh tế vĩ mô Chỉ có thể phòng ngừa và hạn chế rủi ro bằng việc làm tốt côngtác quản lí rủi ro chứ chưa thể loại trừ rủi ro ra khỏi hoạt động tín dụng Chính
vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Quản lí rủi ro tín dụng tại SACOMBANK chi nhánh Đống Đa ”.
Bằng phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động tín dụng, em muốnđưa ra để phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng với những rủi ro thườnggặp, rút ra được những mặt hạn chế, những nguyên nhân, bài học kinhnghiệm Để từ đó có biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hiện tại và tươnglai
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần:
Chương I: Khái quát về hoạt động ngân hàng và quản lí rủi ro tín dụng
ngân hàng
Chương II: Thực trạng tín dụng tại Sacombank Đống Đa.
Chương III: Kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Sacombank Đống Đa
Trang 2CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM.
1.1.1 Khái niệm.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng thì nhu cầu vốn củamỗi tổ chức, cá nhân là rất lớn Để có lượng vốn phục vụ cho nhu cầu củamình thì họ phải đi vay Nếu đi vay từ những cá nhân, công ty khác thì lãisuất cho vay rất cao hoặc không đảm bảo sự an toàn Do đó các hệ thống ngânhàng ra đời và hoạt động cung ứng cho nền kinh tế một lượng vốn lớn, vớimục tiêu đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngânhàng
1.1.2 Chức năng của NHTM.
1.1.2.1 Trung gian tài chính.
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư
Trong nền kinh tế tại một thời điểm có những chủ thể tạm thời thừa vốn,
có những chủ thể thiếu vốn Để cho quá trình sản xuất kinh doanh được liêntục, NHTM đã thực hiện chức năng của mình đó là huy động mọi nguồn vốntrong xã hội kết hợp với nguồn vốn của chính nó để cung cấp cho nền kinh tế
Trang 31.1.2.2 Trung gian thanh toán.
Tiền có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán Tronglịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng, các ngân hàng đã không tạođược tiền kim loại, do đó khi giấy nhận nợ của ngân hàng được phát hành nó
đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận.Với nhiều ưu thế, dần dần giấy nợ của Ngân hàng đã thay thế tiền kim loại và
là phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động thanh toáncủa ngân hàng cũng có những bước phát triển phù hợp như: NHTM cung ứngcho nền kinh tế một số phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng, thẻ thanh toán
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền.
Giả sử ban đầu Tài sản có của ngân hàng A(dự trữ) là 100tr, với tỷ lệ dựtrữ bắt buộc là 10% ngân hàng sẽ cho vay 90tr Một khách hàng đến vay 90tr
để thanh toán cho khách hàng của mình bằng chuyển khoản đến ngân hàngBơi cần thanh toán) Lúc này bên tài sản có (dự trữ) của ngân hàng B là 90tr.Ngân hàng B cũng cho vay với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% Cứ như vậy vớimột lượng tiền ban đầu ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, hệ thống NHTM
sẽ có thể tạo thêm cho nền kinh tế một lượng tiền gấp 10 lần lượng tiền banđầu
Tổng bút tệ tạo ra = 100+90+81+72,9+ =1000 tr
1.1.3 Vai trò của NHTM.
NHTM là một trung gian tài chính do đó nó giữ vị trí quan trọng trong
hệ thống tài chính Nó thực sự đem lại lợi ích trọn vẹn và đầy đủ cho cả người
Trang 4có vốn, người cần vốn, cho cả nền kinh tế xã hội và bản thân các tổ chức tàichính trung gian.
Do chuyên môn hoá và thành thạo trong nghề nghiệp, NHTM đáp ứngđầy đủ, chính xác và kịp thời yêu cầu của người cần vốn và người có vốn Sựhoạt động ổn định và phát triển của hệ thống ngân hàng, với mức lãi suất huyđộng hấp dẫn khách hàng- thường xuyên thay đổi lãi suất một cách hợp lý và
đa dạng hoá các dịch vụ đã thu hút được khối lượng vốn lớn trong nền kinh
tế Chính vì vậy ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hếtmọi nền kinh tế
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Do đó ngânhàng sử dụng nguồn vốn huy động được để làm phương tiện thanh toán, tàitrợ và cho vay Tất cả số tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng nhờ ngân hàng
mà dù chỉ trong chốc lát cũng sẽ đưa vào quá trình kinh doanh, làm tănglượng vốn trong nền kinh tế Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối vớicác doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước
Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền
tệ, vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ nhằmphát triển kinh tế bền vững Xuất phát từ vai trò của ngân hàng trên thị trườngtài chính Hoạt động của một ngân hàng có ảnh hưởng đến hệ thống tài chính,
từ đó tác động đến mọi lĩnh vực: kinh tế, xã hội; mọi phạm vi: vĩ mô và vi
mô Có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đối với sự phát triển của nền kinh tếquốc dân Thông qua hệ thống ngân hàng mà Chính phủ có thể thực hiện cácchính sách tài chính quốc gia như: Nếu tình hình trong nước lạm phát cao thìchúng ta phải dùng biện pháp thắt chặt cung ứng tiền tệ bằng cách tăng lãisuất huy động ở các NHTM; Ngân hàng mở rộng cho vay đến tất cả các thànhphần kinh tế, góp phần khuyến khích phát triển kinh tế đồng đều giữa các
Trang 5vùng, các địa phương Nguốn vốn được vận động từ nơi thừa vốn sang nơithiếu vốn thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế nhằm đạt tới mục tiêu của chínhsách tài chính quốc gia đó là: điều hoà nguồn tài chính trong tổng thể nềnkinh tế, nhằm thoả mãn nhu cầu tài chính cho nền kinh tế đi đôi với nâng caohiệu quả sử dụng nguồn tài chính.
1.1.4 Các dịch vụ Ngân hàng.
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cho công chúng vàdoanh nghiệp Hoạt động ngân hàng có phát triển hay không nó phụ thuộc vàokết quả dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
1.1.4.1 Mua, bán ngoại tệ.
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổimua bán ngoại tệ: mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởngphí dịch vụ
1.1.4.2 Nhận tiền gửi.
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Ngoài nguồn vốn
tự có của mình, ngân hàng còn phải huy động vốn từ nhiều tổ chức khác nhautrong nền kinh tế để cho vay, đầu tư sinh lời
1.1.4.3 Cho vay.
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao Ngay thời kỳ đầu các ngânhàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những ngườibán Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng là người mua,giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vốn của khách hàng ngày càngtăng thì nghiệp vụ cho vay của ngân hàng cũng trở nên đa dạng hơn như: chovay tiêu dùng, cho vay ngắn hạn, tài trợ cho dự án trung và dài hạn
Trang 61.1.4.4 Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản
mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng
đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt Việc thanh toán không dùngtiền mặt đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập chokhách hàng Chính vì vậy đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
để nhờ ngân hàng thanh toán hộ
1.1.4.5 Bảo lãnh.
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và dongân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trongbảo lãnh cho khách hàng Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng củamình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốncủa tổ chức tín dụng khác
1.1.4.6 Các dịch vụ khác.
Ngoài những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp như trên còn có nhữngdịch vụ như: bảo quản hộ tài sản, quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động củaChính phủ, cho thuê thiết bị trung và dài hạn, cung cấp dịch vụ uỷ thác và tưvấn, dịch vụ bảo hiểm, các dịch vụ địa lý
Với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay Để đápứng nhu cầu của khách hàng, các ngân hàng đã cung cấp dịch vụ môi giới đầu
tư chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu vàcác chứng khoán khác Một số ngân hàng đã thành lập công ty chứng khoánhạch toán độc lập để cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán này
Trang 71.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG.
Trong nền kinh tế thị trường cần thiết phải có sự tồn tại và phát triển củatín dụng Bởi vì trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đềuhoạt động tuần hoàn qua 3 giai đoạn: dự trữ - sản xuất - tiêu thụ
Để quá trình tái sản xuất được thực hiện bình thường và liên tục đòi hỏivốn cùng một lúc phải tồn tại và vận động qua 3 hình thái: vốn tiền tệ – vốnsản xuất- vốn hàng hoá Trong khi một bộ phận vốn tiền tệ biến thành vốn sảnxuất thì bộ phận vốn sản xuất trước đó biến thành vốn hàng hoá và bộ phậnvốn hàng hoá trước nữa biến thành tiền tệ Quá trình vận động tuần hoàn nàykhông được gián đoạn mới đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiệnbình thường
Như vậy, do đặc điểm chu chuyển tuần hoàn vốn có lúc đơn vị thiếu vốn,
có lúc doanh nghiệp thừa vốn, nếu xét trong toàn xã hội thì trong khi đơn vịnày thiếu vốn thì đơn vị khác thừa vốn Do đó phải điều hoà vốn từ nơi thừasang nơi thiếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và sử dụngvốn có hiệu quả Đó chính là nguyên nhân và cơ sở để tồn tại và phát triển củatín dụng
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng.
Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ hoặcngười cho vay) chu cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng khoán dựa vào lờihứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái hoặc người đi vay).Thông thường những giao dịch này còn bao gồm cả việc thanh toán lợi tứccho người cho vay
Tín dụng ngân hàng là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân hàng thựchiện Bản thân ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là những khách
Trang 8hàng khác nhau Giá mà ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay là tiềnhoa hồng mà họ phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trước đó.
1.2.2 Ý nghĩa hoạt động tín dụng đối với ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trường cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơbản của ngân hàng Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro caonhất cho NHTM Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thườngchiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Mặt khác, rủi ro trong kinh doanh ngânhàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Khi ngân hàngrơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thườngphát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến rủi ro về lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ronguồn vốn Do đó các ngân hàng phải có những biện pháp quản lý hoạt độngtín dụng một cách thích hợp để nâng cao chất lượng tín dụng Nhằm mang lạihiệu quả kinh doanh cao cho ngân hàng
1.2.3 Các loại tín dụng ngân hàng.
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng kháchhàng với những mục đích sử dụng khác nhau
1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay.
Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn đến 1 năm Thườngđược dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân
Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5năm Cho vay trung hạn dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi
Trang 9mới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây dựng các công trình nhỏ có thời gianthu hồi vốn nhanh
Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm Được sửdụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mởrộng sản xuất có quy mô lớn
1.2.3.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng.
Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố thếchấp hay có bảo lãnh của người thứ 3
Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảolãnh của người thứ 3
1.2.3.3 Căn cứ vào mục đích tín dụng.
Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bằngbất động sản, bao gồm: tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai,tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa
Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cácdoanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua nguyên vật liệu, trả thuế, vàchi trả lương
Tín dụng nông nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt độngnông nghiệp nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng vàchăn nuôi gia súc
Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân đểmua sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà, trang thiết bị trong nhà.Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cácngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác
Trang 10Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc
và cho thuê lại chúng
Tín dụng khác: bao gồm các khoản tín dụng như tín dụng kinh doanhchứng khoán
1.2.4.2 Việc sử dụng vốn vay.
Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoảthuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quyđịnh khác của ngân hàng cấp trên
1.2.4.3 Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả.
Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất.Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năngthu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ củangân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay Trongtrường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sảnđảm bảo khi vay
Trang 111.2.5.Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.5.1 Bản chất của rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng (rủi ro về sự tổn thất tài chính) là khả năng xảy ra nhữngtổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn,không trả, hoặc không trả đầy đủ cả gốc và lãi, mất khả năng thanh toán Điềunày có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả gốc và lãi như cam kết sẽ cóthể bị trì hoãn hoặc thậm chí là không được trả, và hậu quả là sẽ ảnh hưởngnghiêm trọng sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững của tính chất trung gian
dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng
Khi thực hiện hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến làkhoản cho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàmchứa rủi ro Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi trong hoạt động của ngânhàng Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt độngtín dụng thì ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý
Rủi ro gắn liền với hoạt động của NHTM, phản ánh các tình huống bấtngờ xảy ra, có thể gây tổn thất cho ngân hàng Rủi ro tín dụng thường chiếm
tỷ trọng cao nhất trong hoạt động của NHTM và luôn phải đối mặt với rủi ronày
1.2.5.2 Phân loại rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng
- Phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi rotín dụng có: rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
- Phân loại theo cơ cấu các loại hình rủi ro: rủi ro theo khoản cho vayngắn hạn, trung hạn, dài hạn hay vay khoản tín dụng hợp vốn
- Phân loại theo nguồn gốc hình thành có:
Trang 12+ Rủi ro từ phía người cho vay (ngân hàng, các tổ chức tín dụng) gồm:Rủi ro ở khâu chính sách, rủi ro ở khâu nghiên cứu, theo dõi, quản lý và xử lýrủi ro, rủi ro ở khâu thông tin, rủi ro ở khâu cán bộ, rủi ro ở công tác kiểm tra,kiểm soát.
+ Rủi ro từ phía người vay gồm: Rủi ro về đạo đức (chủ quan); Rủi ro dokhả năng tài chính yếu kém của người vay; Rủi ro do biến động khả năngkinh doanh của người vay; Rủi ro từ phía người điều hành doanh nghiệp, mốiquan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác; Rủi ro bất khả kháng
- Phân loại khác: Rủi ro từ khâu quản lý, kiểm tra của NHNN; Rủi rophát sinh từ chế độ chính sách của Nhà nước; Rủi ro quốc gia; Rủi ro môitrường; Rủi ro khác như do sự đánh giá không khách quan, chính xác của cơquan công chứng đối với tài sản thế chấp, do việc cho vay bị áp đặt bởi cấptrên
1.3 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.
1.3.1 Khái niệm
Là phương pháp nghiên cứu, so sánh trong phân tích hoạt động tín dụng,
từ đó đưa ra để phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng với những rủi rothường gặp, rút ra được những mặt hạn chế, những nguyên nhân, bài học kinhnghiệm Để từ đó có biện pháp nhằm quản lí rủi ro trong hiện tại và tương lai
1.3.2 Mục đích
1.3.2.1.Đảm bảo tính thanh khoản
Rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đến thu nhập và uy tín của ngân hàng bởivì: Nhiệm vụ đầu tiên của ngân hàng là nhằm bảo vệ tiền gửi của khách hàng.Nếu một khoản cho vay nào đó bị thất thoát (không thu hồi được) thì trướctiên làm cho ngân hàng không có khả năng thanh toán cho người gửi tiền
Trang 13Ngân hàng cũng phải có trách nhiệm với các cổ đông, phải đảm bảo mức chialãi tức cổ phần hợp lý cũng như đảm bảo mức lương nhất định đối với nhânviên ngân hàng Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng,đem lại 85->90% thu nhập của ngân hàng Nếu những doanh nghiệp vay vốnngân hàng đỏ vỡ, nhất là những doanh nghiệp vay nhiều vốn của một ngânhàng và không có khả năng khắc phục được, thì sau đó sẽ dẫn đến sự đổ vỡcủa chính bản thân ngân hàng Bởi nếu ngân hàng bị rủi ro trong hoạt động tíndụng và phải dùng vốn để trang trải cho các khoản thất thoát này thì đến mộtchừng mực nào đó sẽ không thể thực hiện việc “xoá sổ” những khoản thấtthoát này nữa và ngân hàng có thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanhtoán cho người gửi tiền Giảm uy tín đối với khách hàng đến gửi tiền do đólàm giảm nguồn vốn mà ngân hàng có thể huy động được.
Để đạt được lợi nhuận cao thu hút nhiều khách hàng, tăng sức cạnhtranh, các ngân hàng tìm cách mở rộng tín dụng, cung ứng nhiều dịch vụ chokhách hàng nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn, các loạirủi ro này luôn tiềm ẩn làm tăng chi phí để bù đắp rủi ro làm giảm lợi nhuận,
lỗ hoặc mất vốn; thiếu hụt nguồn vốn để chi trả tiền gửi cho khách hàng, cáckhoản vay của tổ chức tín dụng, tài chính khác do không thu hồi được cáckhoản nợ và lãi đến hạn, dẫn đến mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán
dễ rơi vào tình trạng phá sản; ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng cho vay,nếu nghiêm trọng và kéo dài dễ gây hiệu ứng phản ứng dây truyền đe doạ đếnhàng loạt các ngân hàng khác do khách hàng đua nhau rút tiền gửi ở ngânhàng Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng tài chính tiền tệ
Hoạt động tín dụng là hoạt động tiêu biểu của hầu hết các ngân hàng,hoạt động này đòi hỏi ngân hàng phải tìm mọi cách để kiểm soát được khảnăng hoàn trả nợ của khách hàng, ít nhất cũng là dự tính, phán đoán khả năngnày Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ xảy ra đối với các khoản tín
Trang 14dụng bình thường mà còn xảy ra đối với các khoản ngoại bảng như bảo lãnhL/C.
1.3.2.2 Đảm bảo tính sinh lời
Khi có tổn thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng giảm sút, dẫnđến tỷ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm Việc cổ phiếugiảm giá sẽ có thể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên thị trường, làđiểm mở đầu của quá trình mua lại, sát nhập, thay thế ban quản lý ngân hàng.Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến nhiều hậu quả, mọi người sẽ mất lòng tin ởngân hàng và việc huy động vốn của ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn Rủi rotín dụng không chỉ có ảnh hưởng đến phạm vi của một ngân hàng nào đó mà
nó ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng, đến thị trường tài chính, từ đóảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
Do đó việc quản lý để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng là điều rất cầnthiết trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.3.2.3.Hạn chế rủi ro
Ngân hàng là một trung gian tài chính, hoạt động của mỗi ngân hàng có
sự tác động mạnh mẽ đến toàn bộ hệ thống tài chính Nếu có sự thất thoáttrong hoạt động tín dụng nào đó, dù chỉ một ngân hàng và ở một mức nhấtđịnh nào đó cũng sẽ đe doạ đến tính an toàn và tính ổn định của toàn hệ thốngngân hàng Từ đó sẽ dẫn đến các chính sách tài chính cũng không còn phùhợp và hệ thống tài chính tiền tệ không còn được vững mạnh Giảm uy tíntrên thị trường tài chính thế giới Vì lẽ đó mà các ngân hàng Trung ương đềuquy định mọi ngân hàng phải tuân thủ quy trình phân tích rủi ro trong chovay
Trang 151.3.3.Nội dung quản lí rủi ro tín dụng
1.3.3.1.Xác định và hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề
Những khoản tín dụng có vấn đề thường có các biểu hiện sau :
- Trả nợ vay không đúng hạn
- Thường xuyên sửa đổi thời hạn, xin gia hạn tín dụng
- Lãi suất tín dụng cao bất thường ( để bù đắp rủi ro tín dụng )
- Tài khoản phải thu hay tồn kho tăng không bình thường
1.3.3.2.Phân loại,quản lí nợ
Một trong những nội dung quan trọng của quản lí tín dụng ngân hàngchính là việc phân loại và quản lí nợ.Để đánh giá mức độ của rủi ro tín dụng,chúng ta phải phân tích được các chỉ tiêu dư nợ tín dụng
- Nợ quá hạn
Trang 16Là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuậnghi trên hợp đồng tín dụng.
Nợ quá hạn nói chung được xem như một dấu hiệu của một vấn đề rủi rotiềm ẩn Để hiểu bản chất của khoản nợ quá hạn chúng ta phải tìm hiểunguyên nhân của khoản nợ quá hạn đó bằng việc: cán bộ tín dụng kiểm tra cácbáo cáo tài chính, hồ sơ lưu trữ kho hàng, danh mục các khoản phải thu và cácthông tin tài chính khác Nếu nợ quá hạn là một biểu hiện của một doanhnghiệp không muốn hoặc không có khả năng hoàn trả thì có thể khoản vay đã
có vấn đề nghiêm trọng và có thể không cứu vãn được Nếu việc nợ qúa hạnhình thành do việc tiêu thụ hàng hoá hoặc thu hồi các khoản phải thu chậmhơn dự tính, hoặc do việc chậm trễ không lường trước được trong việc vậnchuyển hàng từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ thì vấn đề có thể là chưađến mức trầm trọng Nếu vào ngày đáo hạn người vay đưa ra yêu cầu giãn nợhoặc xin vay tiếp mà không dự tính trước thì đây cũng có thể là một biểu hiệncủa việc phá vỡ thoả thuận hoàn trả và điều đó cũng nghiêm trọng giống như
nợ quá hạn Nếu Tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ dẫn đến chi phí tăng cao ngoài dựkiến, thậm chí là thua lỗ Mặt khác nếu tỷ lệ nợ quá hạn,nợ xấu cao, gấp 2-4lần giới hạn an toàn của quốc tế không thực hiện đúng như các cam kết mở L/
C, uy tín của hệ thống NHTM trong nước và quốc tế sẽ giảm sút nghiêmtrọng Hậu quả chung là các NHTM quốc doanh phải củng cố, cơ cấu lại, phảithành lập các công ty khai thác tài sản thế chấp
- Nợ khó đòi và tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng tài sản
Nếu tỷ lệ nợ khó đòi chiểm tỷ trọng lớn trong các khoản nợ tín dụng thìrủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng cao
Tuy nhiên một ngân hàng có thể có những cách định lượng các chỉ tiêutrên nhằm phản ánh sai lệch rủi ro, ví dụ như: giãn nợ, đảo nợ Do đó một số
Trang 17ngân hàng phản ánh rủi ro tín dụng không chỉ bằng các chỉ tiêu trên mà quantrọng hơn bằng chỉ tiêu rủi ro tiềm năng: các khoản tín dụng có chất lượngtrung bình và xấu trên tổng tín dụng.
Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độrủi ro tín dụng khác nhau Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúnghạn có liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản: Chi phí gia tăng đểtìm nguồn mới để chi trả tiền gửi và cho vay đúng hợp đồng
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước nếu tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng
dư nợ của ngân hàng nào mà lớn hơn 5% thì ngân hàng đó được xem là cóchất lượng tín dụng kém Tuy nhiên, có trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dướimức cho phép song vẫn không được đánh giá là tốt nếu trong số nợ quá hạn
đó, nợ quá hạn không có khả năng thu hồi chiếm tỷ trọng lớn hơn hoặc giá trịtài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ
Bên cạnh đó, ngân hàng cần phải thực hiện nghiêm túc các qui định về
an toàn tín dụng ghi trong luật các tổ chức tín dụng,xác định các khoản tài trợvới các mức độ rủi ro khác nhau nhằm hạn chế tối đa rủi ro mà vẫn đảm bảolợi nhuận.Các ngân hàng cũng có thể có các biện pháp,các chính sách hỗ trợkhách hàng tăng trả nợ,hoặc có các biện pháp xử lí tài sản đảm bảo,tài sảncầm cố nhằm thu hồi nợ
1.3.3.3.Sử dụng các công cụ, các chỉ tiêu phân tích đánh giá nhằm đưa ra các dự báo
Trước khi ngân hàng quyết định cho khách hàng vay vốn thì ngân hàngphải có phương pháp để thu thập và xử lý thông tin về khách hàng của mình.Sau đó xem xét và phân tích hồ sơ tín dụng có phù hợp hay không Để biếtđược khách hàng có đủ năng lực để trả nợ trong tương lai thì ngân hàng cầnphải phân tích tình hình tài chính của khách hàng và phương án sử dụng vốn
Trang 18có đúng như trong hồ sơ vay vốn hay không Việc phân tích tình hình tàichính của khách hàng là yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định đến chất lượngtín dụng của ngân hàng và yếu tố rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Ngân hàng đọc và phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cầnvay vốn để có thể phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản, vốn, nguồnvốn, công nợ tại thời điểm lập báo cáo Về mặt pháp lý, số liệu ở phần nguồnvốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với người cho vay vềcác khoản nợ phải trả Tiếp đến là phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp, số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổnghợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và chỉ rarằng, các hoạt động kinh doanh đó có đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp haygây tình trạng lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềmnăng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanhnghiệp Các chỉ tiêu về tài chính của doanh nghiệp có thoả mãn điều kiện nhấtđịnh thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó mới có thể đảm bảo rằngviệc vay vốn là đúng mục đích kinh doanh và sử dụng vốn có hiệu quả
Nhằm đánh giá và dự báo mức độ rủi ro của khoản tín dụng,ngân hàng
có thể dựa vào các chỉ tiêu như :
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản :
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưuđộng với nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanhnghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyểnđổi một bộ phận tài sản thành tiền Trong tổng số tài sản mà hiện doanhnghiệp đang quản lý, sử dụng và sở hữu, chỉ có tài sản lưu động (TSLĐ) trong
Trang 19kỳ là có khả năng chuyển đổi thành tiền Do đó hệ số thanh toán tạm thờiđược xác định theo công thức:
Khả năng thanh toán
=TSLĐ và đầu tư ngắn hạn (1)
Hệ số này phải lớn hơn 1, càng lớn thì càng tốt
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổithành tiền Trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hoá chưa thể chuyển đổithành tiền ngay được, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy hệ
số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựavào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá và được xác định theo công thức:Khả năng thanh
=
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho (2) toán nhanh Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này càng lớn thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng cao
+ Hệ số thanh toán nợ dài hạn:
Khả năng thanh toán
= Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành từ vốn vay
Trang 20hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giácàng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạtđược doanh số cao
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản (6)Doanh thu hàng năm
- Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy:
Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy phản ánh quy mô nợ so với vốn cổ phần củadoanh nghiệp, đồng thời là bằng chứng về khả năng hoàn trả các khoản nợcủa doanh nghiệp trong dài hạn
+ Tỷ số nợ trên tổng tài sản: (Hệ số đòn bẩy)
Tỷ số nợ =
Tài khoản phải thu bình quân (5)
Doanh số bán chịu hàng ngày bình quân
Tổng dư nợ (7)Tổng tài sản
Trang 21Tỷ số nợ càng cao phản ánh hoạt động của doanh nghiệp dựa vàonguồn vốn vay càng lớn Chính vì vậy, khi cho vay ngân hàng cần phải xemxét thận trọng những doanh nghiệp có hệ số đòn bẩy quá cao so với mức bìnhquân ngành.
+ Khả năng trả lãi tiền vay:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toánlãi tiền vay là như thế nào, và được tính theo công thức:
Khả năng trả lãi tiền vay =
- Nhóm chỉ tiêu khả
năng sinh lời:
Mục đích phân tích các chỉ tiêu sinh lời để đánh giá tính hiệu quả trongviệc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận cho các cổđông
+ Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu:
Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu =
Với cùng một mức doanh thu, nếu doanh nghiệp nào càng giảm đượcchi phí đầu vào thì tỷ lệ sinh lời trên doanh thu càng lớn, điều này nói lêndoanh nghiệp này hoạt động tốt
+ Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (8) Chi phí lãi tiền vay
Lợi nhuận sau thuế (9) Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế (10) Vốn chủ sở hữu
Trang 22- Bảo đảm tiền vay.
Để đảm bảo an toàn trong cho vay, ngân hàng xem xét 3 yếu tố chínhcủa khách hàng: Uy tín của khách hàng, hiệu quả dự án và tài sản đảm bảo.Trong hoạt động của ngân hàng, tài trợ hoàn toàn dựa trên uy tín củakhách hàng được gọi là tài trợ không có đảm bảo bằng tài sản mặc dù uy tínđược coi là tài sản rất lớn của khách hàng song nếu người vay mất khả năngchi trả thì uy tín cũng bị giảm sút và ngân hàng thì cũng không thể bán uy tín
đó để thu nợ
Hiệu quả dự án được các nhà ngân hàng đặc biệt quan tâm Thông quathẩm định dự án, ngân hàng dự tính các yếu tố tác động tới quá trình kinhdoanh của khách hàng trong tương lai, mối liên hệ giữa sức mạnh tài chínhcủa khách hàng hiện tại và kết quả dự án trong tương lai
Tài trợ dựa trên tài sản đảm bảo tức là ngân hàng yêu cầu khách hàngphải có nguồn trả nợ thứ hai bên cạnh nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ
Lợi nhuận sau thuế (11) Tổng tài sản
Trang 23hoạt động của khách hàng Khi cần thiết ngân hàng có thể bán tài sản đảm bảo
để thu nợ Tài sản đảm bảo, về bản chất tạo nguồn thu thứ hai, khi nguồn thuthứ nhất không đủ, không kịp thời bù đắp thiệt hại cho ngân hàng Do vậy, giátrị tài sản đảm bảo mà ngân hàng yêu cầu không phải phụ thuộc hoàn toànvào quy mô tài trợ mà chủ yếu phụ thuộc vào rủi ro dự kiến Với các kháchhàng mức độ rủi ro là khác nhau, ngân hàng có thể yêu cầu giá trị đảm bảokhác nhau so với số tiền cho vay Đảm bảo có thể lớn hơn giá trị khoản chovay, hoặc chỉ chiếm một phần như đảm bảo bằng số dư phần bù, bằng sổlương, kết hợp đảm bảo loại 1 và loại 2 Do đó định giá tài sản đảm bảo, thếchấp là một yếu tố quan trọng trong việc đưa ra quyết định cho vay Việc dựtính rủi ro để xác định giá trị tài sản đảm bảo, loại đảm bảo, hình thức đảmbảo là giải pháp mở rộng tài trợ của ngân hàng, tăng sinh lợi và an toàn tronghoạt động của ngân hàng hiện nay
Rủi ro của người vay rất đa dạng Chúng ta cần có nhiều trường hợp điềuchỉnh rủi ro trong mọi trường hợp Cách tiếp cận rủi ro của người vay như
Vốn sở hữu (12)Tổng tài sản
Trang 24phân tích các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất, tiếp thị, nhân sự, tàichính, chính sách của chính phủ tác động tới khách hàng như thế nào.
Ngoài ra, ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng, xếp loại và cho điểmthông qua việc phân tích tình hình tài chính của khách hàng như trên
Một sự thiếu hụt luồng tiền là biểu hiện không lành mạnh trong kinhdoanh của con nợ, khiến cho quan hệ tín dụng trở nên có vấn đề
Những biểu hiện về chất lượng tín dụng và chính sách tín dụng mà ngân hàngthực hiện không tốt đều dẫn đến rủi ro về tín dụng trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Do đó làm thế nào để hạn chế tối đa mức độ rủi ro tín dụng tạicác NHTM hiện nay đang là vấn đề cấp thiết được các nhà quản trị ngân hàngcũng như các cán bộ ngân hàng quan tâm và tìm ra giải pháp thực hiện thànhcông trong tương lai
1.3.3.4.Nâng cao chất lượng tín dụng
Các ngân hàng luôn luôn phải đặt vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng ởmột vị trí quan trọng Tăng trưởng tín dụng phải phù hợp với khả năng huyđộng vốn và kiểm soát rủi ro,bảo đảm an toàn hệ thống
Bên cạnh đó các ngân hàng phải thường xuyên làm lành mạnh hóa tìnhhình tín dụng,Hoàn thiện hóa qui trình cho vay, qui chế hóa các hoạt độngtrong ngân hàng,đảm bảo quản lí rủi ro trong mọi khâu của hoạt động tíndụng Thường xuyên xem xét các qui trình tín dụng một cách định kì,đảm bảomọi công việc và phát sinh được xử lí kịp thời, chính xác và đúng thẩmquyền
Luồng tiền = Lợi nhuận ròng + Chi phí phi tiền tệ
+ Phần tăng thêm của tài khoản phải trả
- Phần tăng thêm của hàng tồn kho và tài
khoản phải thu
Trang 25Thực hiện minh bạch và công khai hóa các thông tin tín dụng ( ngoài cácthông tin tuyệt mất có thể ảnh hưởng đến ngân hàng ) Việc minh bạch vàcông khai này phải được thực hiệ giữa NHTM và NHNN, giữa NHTM vàNHTM, giữa NHTM và các nhà đầu tư và với công luận.
1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lí rủi ro tín dụng
- Nhân tố khách quan
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mấtkhả năng thanh toán với ngân hàng như: thiên tai, chiến tranh, thị trường bịthu hẹp, bị nước ngoài áp đặt hạn chế thương mại không tiêu thụ được sảnphẩm, cơ chế chính sách và quy hoạch của nhà nước, các cấp chính quyềnthay đổi Khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng đối với ngườivay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm gây tổn thất cho ngânhàng
- Nhân tố chủ quan
Việc thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh chưa toàndiện, trình độ cán bộ thẩm định chưa đáp ứng yêu cầu; quản lý việc phát tiềnvay cho khách hàng và sử dụng vốn vay, theo dõi tình hình hoạt động củakhách hàng thiếu chặt chẽ; thiếu khả năng quản trị rủi ro; ngoài ra, rủi ro đạođức của một số cán bộ liên quan đến việc cho vay vốn, cố ý làm trái quy định
về tín dụng, thiếu tinh thần trách nhiệm
Vẫn còn cán bộ tín dụng và lãnh đạo phòng kinh doanh ở một số chinhánh không chấp hành đúng quy trình tín dụng (không kiểm tra, đối chiếuthực tê tại cơ sở của khách hàng, không trực tiếp thẩm định giá trị tài sản bảođảm, không kiểm tra trong quá trình giải ngân,không thường xuyên kiểm tragiám sát vốn vay ), tạo kẽ hở cho khách hàng lợi dụng, lừa đảo làm thấtthoát vốn tín dụng
Trang 26Một số chi nhánh của hệ thống NHTM do chạy theo thành tích, muốntăng nhanh dư nợ đã hạ thấp lãi suất cho vay, hạ thấp điều kiện tín dụng đểthu hút khách hàng, tạo ra việc cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các chinhánh, làm giảm lợi nhuận của toàn hệ thống.
Thông tin kinh tế, thông tin rủi ro, phân tích tín dụng, phân tích hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng chưa được tổ chức thực hiện có hiệu quả.Việc quản lý thông tin tín dụng vẫn được thực hiện chrủ yếu bằng thủ công,thiếu chính xác và không đầy đủ, kịp thời Vì vậy, việc phân tích đánh giá tíndụng theo ngành, theo khách hàng chưa được thực hiện thường xuyên để cóđược những định hướng tín dụng chính xác và kịp thời
Trang 27CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI SACOMBANK ĐỐNG ĐA
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SACOMBANK
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank
Sacombank là một ngân hàng TMCP nằm trong hệ thống các ngân hàngthương mại Việt Nam, chịu sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà NướcViệt Nam
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, tên giao dịch là Sacombank,được thành lập và hoạt động theo giấy phép số 0006/NH-CP ngày 05/12/1991
do Ngân hàng Nhà nước cấp trên cơ sở sát nhập 4 tổ chức tín dụng là : Ngânhàng phát triển kinh tế Gò Vấp, HTX Tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và ThànhCông, với nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch
vụ Ngân hàng Được chính thức hoạt động từ ngày 21/12/1991, ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên ởViệt Nam
Sau 16 năm hình thành và phát triển (1991 – 2008), đến nay Sacombank
đã đạt được những thành tựu khả quan và nổi bật không phải bất cứ ngânhàng nào cũng có thể đạt được: mức vốn điều lệ tăng trên 2089 tỷ đồng, trởthành ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam hiện nay Mạng lưới hoạtđộng của Sacombank có mặt từ Bắc tới Nam với 169 chi nhánh và phòng giaodịch với gần 4000 nhân viên trên toàn quốc Hệ thống đại lý quốc tế rộngkhắp với 8900 đại lý tại 222 ngân hàng của 88 quốc gia và vùng lãnh thổ trênthế giới Hiện nay Sacombank đã có tham gia góp vốn của 3 cổ đông nước
Trang 28ngoài Công ty tài chính Quốc tế (IFC) trực thuộc ngân hàng thế giới (WorldBank), Quỹ đầu tư Dragon Financial Holding (Anh quốc), ngân hàng ANZ.Ngoài 3 cổ đông nước ngoài nói trên và các cổ đông là các nhà kinh doanhtrong nước, Sacombank là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần có số lượng cổđông đại chúng lớn nhất Việt Nam với hơn 9.000 cổ đông Sacombank là mộttrong những ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa
và nhỏ, đồng thời luôn chú trọng tới dòng sản phẩm, dịch vụ phục vụ kháchhàng là cá nhân Sacombank luôn nỗ lực không ngừng để mang lại cho quýkhách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục
vụ chuyên nghiệp nhất với mong muốn trở thành một trong những Ngân hàngThương Mại Cổ Phần hàng đầu và là Ngân Hàng bán lẻ hiện đại đa năng nhấttại Việt Nam.Sacombank cam kết sẽ phục vụ khách hàng một cách tận tâm,tất cả vì khách hàng, các cổ đông và các đối tác của mình với uy tín và chấtlượng cao
Bên cạnh việc việc phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động Sacombankcòn thành lập các công ty trực thuộc và tham gia góp vốn đầu tư vào nhiềucông ty khác như:
- Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sacombank(Sacombank Assets Managemant Company- AMC)
- Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam(Vietfun Management)
Trang 29Mô hình quản lý theo khu vực
2.1.2 Sacombank chi nhánh Đống Đa
Chi nhánh Đống Đa được thành lập từ tháng 7/2006 trên cơ sở kế thừacác hoạt động tín dụng của chi nhánh cấp II Đường Thành (trực thuộc chinhánh Hà Nội) Chi nhánh Đống Đa là một chi nhánh cấp I trực thuộc Ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank
Trụ sở chính của chi nhánh tại số 360 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội, địabàn hoạt động của chi nhánh chủ yếu tại các địa bàn: Đống Đa, Cầu Giấy, TừLiêm và một phần địa phận Hà Tây (Hà Đông)
Chi nhánh có 2 Phòng giao dịch trực thuộc là Phòng giao dịch số 3 nhậnbàn giao lại từ Chi nhánh Hà Nội tại địa chỉ 65 Trần Đăng Ninh, Quận CầuGiấy, Hà Nội và Phòng giao dịch Hà Tây tại địa chỉ 737 Quang Trung, Thị xã
Hà Đông, Hà Tây
Tổ kinh
doanh tiền tệ
Tổ kiểm tra, kiểm toán Tổ thẩm định
Tổ công nghệ thông tin Tổ hành chínhPhó Tổng giám đốc
phụ trách khu vực Trợ lý PTGĐ
Trang 30Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Các sản phẩm chủ yếu của Sacombank chi nhánh Đống Đa
2.1.3.1.Sản phẩm tiền gửi
Sản phẩm tiền gửi của Sacombank bao gồm một số loại chính như sau:
- Tiền gửi thanh toán
- Tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiết kiệm định kỳ
- Tiết kiệm tích luỹ
- Tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng
Giám đốcPhó giám đốc
Trang 31- Tiết kiệm vàng và VND đảm bảo theo giá trị vàng
2.1.3.2 Sản phẩm cho vay
- Cho vay bất động sản
- Cho vay sản xuất kinh doanh (khách hàng là cá nhân)
- Cho vay sản xuất kinh doanh (khách hàng là doanh nghiệp)
- Cho vay đi làm việc ở nước ngoài
- Cho vay cán bộ công nhân viên
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
- Cho vay các hộ kinh doanh chợ
- Cho vay du học
- Cho vay nông thôn
- Cho vay thấu chi tài khoản
2.1.3.3 Dịch vụ chuyển tiền
- Chuyển tiền trong hệ thống
- Chuyển tiền ngoài hệ thống
- Chuyển tiền ngân hàng liên kết
- Chuyển tiền bằng điện
- Nhờ thu
- Tín dụng chứng từ (L/C)
2.1.3.4 Các dịch vụ khác
- Chuyển tiền kiều hối
- Chi trả hộ lương cán bộ công nhân viên
Trang 32- Dịch vụ bao thanh toán quốc tế, bao thanh toán nội địa
- Bảo lãnh (Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền hàng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sảnphẩm theo hợp đồng )
- Dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt
- Dịch vụ phone banking
- Dịch vụ mua kỳ hạn cổ phiếu các công ty chưa niêm yết
2.2.Thực trang quản lí rủi ro tín dụng tại chi nhánh SACOMBANK ĐỐNG ĐA
2.2.1Quy trình tín dụng tại chi nhánh Sacombank Đống Đa
+ Hướng dẫn khách hàng hoàn thiện bộ hồ sơ vay vốn
Sau khi tiếp thị và tìm được những khách hàng tiềm năng, cán bộ tíndụng sẽ hướng dẫn khách hàng cách để hoàn thiện một bộ hồ sơ đầy đủ theoyêu cầu của ngân hàng Một bộ hồ sơ đầy đủ sẽ gồm 4 phần:
* Hồ sơ pháp lý
Trang 33* Với khách hàng là doanh nghiệp
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của: Quyết định thành lập, đăng ký kinhdoanh đối với doanh nghiệp nhà nước Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệphoạt động theo luật đầu tư nước ngoài Đăng ký kinh doanh đối với doanhnghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp
- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng liên doanh đối vớiCông ty liên doanh
- Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ doanh nghiệp
- Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm Giám đốc(TGĐ), kế toántrưởng
- Người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp là ai (chủ tịch HĐQT hayGiám đốc)
* Đối với khách hàng là tư nhân,
- Đủ 18 tuổi trở lên
- Có đầy đủ năng lực dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự
Trang 34- Có xác nhận về nhân thân thông qua các giấy tờ như: Hộ khẩu thườngtrú, chứng minh thư nhân dân, xác nhận của cơ quan đơn vị chính quyền địaphương.
b, Thẩm định năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng
* Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
- Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh vớingành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng có phù hợp với dự án,phương án dự kiến đầu tư không
- Ngành nghề kinh doanh có được phép hoạt động không, xu hướng pháttriển của ngành
* Mô hình tổ chức, bố trí lao động
Chúng ta cần tìm hiểu về quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy hoạtđộng sản xuất kinh doanh, số lượng lao động trực tiếp, gián tiếp và trình độtương ứng của họ, bên cạnh đó mức lương cũng phản ánh phần nào tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Quản trị, điều hành của ban lãnh đạo
Một doanh nghiệp cũng được đánh giá qua ban lãnh đạo của chính doanhnghiệp đó: họ là ai, trình độ chuyên môn của họ như thế nào, kinh nghiệm vànăng lực điều hành của họ và quan trọng là khả năng nắm bắt thị trường củacác cấp lãnh đạo này
* Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng
Để nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của một khách hàngchúng ta cần biết về thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp, mạng lưới phânphối, lợi thế của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh, chiến lược kinh doanh và
Trang 35các mối quan hệ của doanh nghiệp có liên quan đến việc sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đó.
* Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng (Rủi ro về chính sách, chế độ của Nhà nước, rủi ro thịtrường )
* Quan hệ của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng (quan hệ với tổchức tín dụng nào chưa, dư nợ bao nhiêu, đã có nợ quá hạn chưa, tình hìnhtăng trưởng dư nợ trong thời gian gần đây)
c, Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng.
* Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính (phản ánh sản lượng, tìnhhình sản xuất và tình hình bán hàng )
- Lợi nhuận (của các loại sản phẩm và của các đơn vị thành viên)
- Phân tích nguyên liệu đầu vào, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí bánhàng, biến động tổng chi phí cũng như các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới giáthành của sản phẩm
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời,
sự tăng trưởng doanh thu
- Đánh giá nguyên nhân của việc tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợinhuận
- Dự đoán xu hướng tăng giảm doanh thu, chi phí và lợi nhuận trongtương lai
* Phân tích tình hình tài chính
Trang 36- Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, vốn lưu động thường xuyên và
sử dụng vốn, khả năng thanh toán, vòng quay của vốn
- Tình trạng các khoản phải thu, mức độ phân tán rủi ro của các khoảnphải thu, tỷ trọng hàng bán chịu trong doanh thu, tính luân chuyển, số ngàyphải thu
- Tình trạng hàng tồn kho, hàng tồn kho ứ đọng kém chất lượng, lượnghàng tồn kho so với doanh số xuất bán bình quân tháng, vòng quay hàng tồnkho, số ngày tồn kho
- Tình trạng các khoản phải trả cao hay thấp, áp lực thanh toán phải trả,
tỷ trọng hàng mua chịu chiếm bao nhiêu % trong tổng lượng hàng nhập, sốngày phải trả bình quân?
- Tình hình vay nợ tại các tổ chức tín dụng, tình trạng các khoản nợ?
- Chúng ta đánh giá tình hình tài chính thông qua các nhóm chỉ số:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời
Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn
Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của doanh nghiệp
* Phân tích lưu chuyển tiền tệ
- Đây là công cụ quan trọng trong hành trang của CBTD, nó không bịảnh hưởng bởi các nguyên tắc kế toán Ngân hàng trước hết quan tâm đếnnăng lực của khách hàng làm ra tiền bởi khoản vay chỉ có thể trả bằng tiềnchứ không phải bằng doanh thu hay lợi nhuận