Giới thiệu về Kaizen avtivities Dặc điểm hoạt đông của Kaizen Activites Các bước tiến hành Kaizen Activities Thành lập nhóm Chọn đề tài. Thu thập dữ liệu Phân tích dữ liệu, phân tích nguyên nhân. Thiết lập mục tiêu Tìm kiếm giải pháp Chọn lựa giải pháp Lãnh đạo chấp thuận Thực hiện, hành động cải tiến. Thu thập dữ liệu Đưa ra kết quả, đánh giá kết quả. Chuẩn hóa quy trình, áp dụng. Theo dỏi, Báo cáo
Trang 1Giới thiệu về Kaizen avtivities
Trang 2Đặc điểm hoạt động của Kaizen Activites
Do nhóm nhân viên khởi xướng và thực hiện :
Bắt đầu từ phân xưởng
Mang tính tập thể
Với sự hỗ trợ của cấp lãnh đạo
Sử dụng các bước tiếp cận có hệ thống để giải quyết các vấn đề về hiệu suất và cải tiến chất lượng ngay tại khu vực làm việc
Trang 3Các bước tiến hành Kaizen Activities
1. Thành lập nhóm
2. Chọn đề tài
3. Thu thập dữ liệu
4. Phân tích vấn đề
5. Thiết lập mục tiêu
6. Tìm kiếm giải pháp
7. Chọn lựa giải pháp
8. Lãnh đạo chấp thuận
9. Thực hiện
10. Thu thập dữ liệu
11. Xử lý kết quả
12. Chuẩn hóa qui trình
13. Theo dõi
14. Báo cáo
Trang 4Các điểm cơ bản của Kaizen Activities
Dần dần từng bước nhưng liên tục
Quan tâm đến quá trình hơn là kết quả :
– Tiếp cận có hệ thống (theo từng bước, có sử dụng công cụ)
– Nâng cao năng lực nhân viên và hứng thú làm việc thông qua đào tạo và sáng kiến
Triển khai dựa trên sự tham gia nhiệt tình của mọi thành viên với cam kết mạnh mẽ của cấp lãnh
đạo
Đặc biệt nhấn mạnh hoạt động nhóm
Công cụ : thu thập và phân tích dữ liệu (quản lý bằng sự kiện – Management by fact)
Trang 5Qui trình thực hiện
ACTION (HÀNH ĐỘNG)
CHECK (KIỂM TRA)
PLAN (LẬP KẾ HOẠCH)
DO (THỰC HIỆN)
Trang 6Quy trình PDCA
LẬP KH
Xác định vấn đề
Phân tích nguyên nhân
Hình thành giải pháp
Điều chỉnh KH nếu cần
Xử lý kết quả thu được
HÀNH ĐỘNG
Đánh giá kết quả
Chuẩn hóa các biện pháp đã áp dụng
Hoặc thực hiện lại quy trình PDCA
Trang 7Ý nghĩa của qui trình PDCA
Kiểm soát (control) = kiểm tra (check) và hành động (action)
So sánh kết quả và chỉ tiêu Việc theo dõi và thực hiện các biện pháp cần thiết khi có sự chênh lệch chính là bản chất của qui trình PDCA
Thực hiện qui trình PDCA vừa đảm bảo đạt được các chỉ tiêu đề ra vừa cải tiến quá trình
Thông thường công đoạn lập kế hoạch và thực hiện bị tách rời
Thực hiện PDCA cũng là cách làm tăng khả năng tự kiểm soát nơi nhân viên
Thông thường, nói đến kiểm tra ta chỉ tập trung vào các
khiếm khuyết PDCA lưu ý cả đến các ưu điểm và giúp hệ thống hóa / chuẩn hóa chúng
Có hai loại hành động sửa chữa : tạm thời và lâu dài Tạm thời nhằm vào kết quả còn lâu dài nhằm vào quá trình.
Trang 8Bước 1 : Thành lập nhóm
1. Nhóm cải tiến được thành lập dựa trên cơ sở
tham gia của các thành viên, có thể bao gồm các nhân viên thời vụ
• Số thành viên trung bình từ 6-10 người
2. Nhóm bầu ra nhóm trưởng và thư ký
3. Chọn tên nhóm, biểu tượng và khẩu hiệu
3. Chọn người hướng dẫn (có thể nhiều người) và
đề nghị Trưởng bộ phận liên quan làm người đỡ đầu
4. Đăng ký với Giám đốc nhà máy
Trang 9Các vai trò liên quan
Nhóm trưởng Điều phối các hoạt động của nhóm nhằm thực hiện đề
tài đã đăng ký theo thời gian qui định
Phân chia công việc trong nhóm
Điều hành các buổi họp nhóm
Động viên các thành viên đóng góp thực hiện đề tài
Liên lạc với người hướng dẫn, người đỡ đầu, bộ phận điều phối nhóm cải tiến để xúc tiến đề tài, thông tin phản hồi
Thư ký Thông báo chương trình họp/làm việc Ghi biên bản các
cuộc họp, thực hiện báo cáo
Cùng với nhóm trưởng tìm kiếm các cơ hội hợp tác
Thành viên Đóng góp thực hiện đề tài (tự giác và theo phân công)
Tham gia ý kiến xây dựng nhóm và cách thức thực hiện đề tài
Tham dự đầy đủ các buổi họp nhóm
Trang 10Các vai trò liên quan
Giám đốc nhà máy Hỗ trợ tinh thần cho tất cả các nhóm.
Nhận đăng ký thành lập nhóm
Người đỡ đầu
(Promoter)
Thường là trưởng bộ phận liên quan
Cung cấp các động viên, hỗ trợ cho nhóm
Người hướng dẫn
(Facilitator)
Thường là các giám sát
Tiêu chuẩn chọn lựa :
Kiến thức và chuyên
môn vững
Giải thích ý định của công ty và mục đích của phong trào cải tiến
Giúp định hướng thực hiện đề tài
Giúp gầy dựng nhóm : cách thức làm việc, hợp tác, đặt vấn đề, nghiên cứu; phản hồi cho nhóm về tiến độ, kết quả thực hiện và tinh thần nhóm
Hỗ trợ việc huấn luyện và soạn thảo báo cáo Cung cấp các tài liệu tham khảo nếu có.
Chia sẻ kinh nghiệm làm việc/giải quyết vấn đề của các nhóm.
Định kỳ thông tin cho trưởng phòng, ban điều phối về tiến độ thực hiện đề tài của nhóm.
Trang 11Các lưu ý ở giai đoạn thành lập nhóm
1 Để thành lập nhóm không cần phải có ý tưởng hay đề tài
sẵn Sau khi đã thành lập, nhóm sẽ đề nghị các đề tài có khả năng thực hiện.
• Điều quan trọng lúc khởi đầu là ý thức cải tiến và muốn
đóng góp vì lợi ích tập thể.
2 Thành viên trong nhóm cần bao gồm các khâu chủ chốt liên
quan như Sản xuất, Chất lượng, Kỹ thuật …
3 Chọn tên nhóm trước, kế đến khẩu hiệu rồi biểu tượng.
• Chọn tên nhóm mang tính biểu trưng cho mục đích của đề
tài, đặc trưng của nhóm hay đơn giản là tên của công đoạn hay bộ phận.
• Vd: Nhóm “Xanh”, nhóm ”Sáng kiến trẻ”, nhóm “Rang” …
4 Cả nhóm phải có mặt khi đến đăng ký với GĐNM
Trang 12Các yêu cầu cơ bản của hoạt động
Sự tham gia của nhiều người, nhiều chức năng, nhiều đối tượng
Thái độ tích cực, hợp tác, xây dựng, linh động và thống nhất trong nhóm
Tin tưởng và hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau
Khả năng lãnh đạo
Quan tâm của cấp trên, động viên, đánh giá cao và tưởng thưởng các nỗ lực
Trang 13Để bắt đầu các bạn có thể làm gì ?
Tham gia các buổi giới thiệu về chương trình tại nhà máy
Hỏi thăm các giám sát/trưởng bộ phận và người phụ trách chung từng chương trình
Đọc tờ bướm sẽ in về các thông tin bổ sung
Gặp gỡ với những người có kinh nghiệm tham gia các hoạt động trước đây
Trao đổi với các bạn đồng nghiệp về khả năng thành lập nhóm và các thành viên có thể tham gia
Tuyển mộ các thành viên khác
Trang 14Bước 2 : Lựa chọn chủ đề
1. Các thành viên đóng góp ý kiến về các chủ đề
có thể thực hiện
2. Sàng lọc ban đầu để còn lại 3-4 chủ đề
3. Định ra các tiêu chuẩn đánh giá
4. Thu thập các dữ kiện ban đầu liên quan
5. Nhóm đánh giá cho điểm các chủ đề đã sàng lọc
theo các tiêu chuẩn đã định trước
6. Dựa trên kết quả cho điểm, nhóm quyết định
chọn chủ đề sẽ thực hiện
Trang 15Các tiêu chuẩn đánh giá
Mức độ quan trọng
Ảnh hưởng lâu dài
Tính cấp thiết
Tần suất xảy ra
Tính phù hợp với các mục tiêu và chỉ tiêu của
nhà máy/bộ phận
Các yêu cầu về kỹ thuật và hỗ trợ
Khả năng thực hiện
Kết quả có thể đo lường được
Trang 16Gợi ý chọn lựa đề tài
Xác định định nghĩa về chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Các dữ liệu, báo cáo hiện có về tình trạng chạy máy, hoạt động
Quan sát thực tế
Thảo luận với các bạn đồng nghiệp Sử dụng
phương pháp động não
Nghiên cứu khả thi
Tiêu chuẩn hiện hành
Phản ứng của “khách hàng” Các khiếu nại nhận được
Ý kiến / phản hồi của lãnh đạo
Chỉ tiêu của nhà máy
Trang 17Các biểu trưng của lưu đồ (flow chart)
Đường dẫn : chỉ hướng của lưu đồ Hành động : miêu tả một bước của quá trình Quyết định hay nhánh
Khởi đầu hay Kết thúc của một quá trình
Tài liệu, bảng kiểm tra, thông tin viết
Cơ sở dữ liệu Điểm nối
Trang 18Các Công cụ phân tích
1. Phương pháp não công (Brainstorming)
2. Phiếu kiểm tra (check sheet)
3. Phương pháp phân vùng (Stratification)
4. Biểu đồ Pareto (Pareto chart)
5. Biểu đồ xương cá / nhân quả (Fish bone/Cause &
Effect diagram)
6. Biểu đồ phân tán (Scatter diagram)
7. Biểu đồ kiểm soát (Graph/Control chart)
8. Biểu đồ phân bố (Histogram)
Trang 19Động não Lấy dữ liệu rộng rãi, tính đại diện, tổng quát cao
Phiếu kiểm tra Thu thập dữ liệu (khuyết tật, tần số, cải tiến…) thường là
cơ sở cho việc vẽ tất cả biểu đồ.
Phương pháp phân vùng Giúp lấy dữ liệu, phân tích, suy luận một cách hợp lý.
Biểu đồ Pareto Tìm được nguyên nhân chính, khách hàng chủ lực để sửa
chữa khuyết tật Tất cả nhằm đến cải tiến.
Biểu đồ phân bố Nhìn hình dạng đoán được khả năng quá trình Tính được
Cp và Cpk Tính độ lệch chuẩn suy được hiệu năng của quá trình Tất cả nhằm đến cải tiến.
Biểu đồ Kiểm soát Đoán được xu hướng quá trình được kiểm soát hay không
Biểu đồ Phân tán Tìm sự tương quan giữa các yếu tố (một YT dễ tìm, dễ đo
suy YT kia)
Biểu đồ Nhân quả Dùng phân tích chi tiết các yếu tố liên quan.
So sánh giữa các công cụ
Trang 20Cách thức tiếp cận các số liệu
• Một nguyên tắc của quản lý chất lượng là khi
quyết định một việc gì hay đánh giá một tình trạng phải dựa trên sự kiện và sự kiện biểu hiện qua số liệu
Thu thập số liệu Bảng kê (phiếu
kiểm tra)
Xử lý số liệu Biểu đồ và thống kê
Trình bày kết quả XLSL Bảng kê và biểu đồXác định nguyên nhân
của vấn đề
Phân vùng
Trang 21Các chức năng của 7 công cụ
Thu thập dữ liệu một cách dễ dàng
Xác định các vấn đề
Giới hạn vùng có vấn đề
Phán đoán các yếu tố có khả năng ảnh hưởng
đến chất lượng
Kiểm chứng xem liệu các yếu tố được phán đoán có phải là các nguyên nhân đích thực
Khẳng định tác động của hành động cải tiến
Ngăn ngừa các sai lỗi do thiếu sót, vội vàng hay cẩu thả
Nắm vững các thay đổi và xác nhận việc tuân thủ các tiêu chuẩn
Trang 22Muïc ñích cuûa chuùng ta
Trang 23Bảng tổng hợp cách sử dụng các công cụ
1 Xác định vấn đề Biểu đồ Pareto
2 Nắm bắt tình hình Biểu đồ
3 Thu thập dữ liệu Trung bình
4 Nắm bắt vấn đề về mặt số lượng Biểu đồ phân bố ; phương sai
5 Phân tích sai biệt (variance) BĐ phân tán; hệ số tương thích
6 Phân tích sai biệt tổng thể thành các
sai biệt giữa các nhóm và trong nhóm
Biểu đồ kiểm soát
7 Phân vùng PP Phân vùng
8 Ước lượng kết quả mong đợi
9 Tìm kiếm các nguyên nhân sai biệt Biểu đồ Nhân quả
10 Áp dụng biện pháp khắc phục
11 Xác nhận kết quả
12 Duy trì kết quả Tiêu chuẩn hóa
13 Đánh giá
Trang 24Bước 5 : Định mục tiêu
• Phải tập hợp số liệu khá đầy đủ
• Mục tiêu đề ra dựa trên kết quả của các công cụ phân tích
• Tất cảc mục tiêu đều phải liên quan đến giải pháp và số liệu thu thập được
• Mục tiêu được khởi xướng từ toàn bộ thành
viên trong nhóm.
Trang 25Bước 6 : Tìm kiếm giải pháp
• Sử dụng các công cụ cải tiên như là: Độngnão
• Tiến hành thử nghiệm và đo luờng kết quả
• Tất cả đều phải được Promotor & Facilitator
chấp thuận.
• Quy trình PDCA là một công cụ hữu hiệu trong giai đoạn này.
Trang 26Bước 7 : Đề nghị giải pháp
• Phải đề ra được kế hoạch hành động, thử
nghiệm, giải pháp và trưởng bộ phận sẽ quyết định trước khi đưa lên Giám Đốc nhà máy quyết định cuối cùng.
• Đây là bước khá quan trọng không chỉ liên quan tới đề tài mà còn tới ngân sách đầu tư nếu có.
Trang 27Bước 8 : Chấp thuận của lãnh đạo
• Trưởng bộ phận là người duyệt qua các đề tài trước
• Nếu ý tưởng không được lãnh đạo chấp thuận ,
nhóm phải làm lại cho đến khi được chấp thuận.
Trang 28Bước 9 : Thực hiện
• Tất cả kế hoạch hoạt động khi được duyệt sẽ bắt đầu được thực hiện đúng như yêu cầu
• Tất cả mọi thành viên phải tham gia
• Việc kiểm tra tiến độ là rất cần thết.
Trang 29Bước 10 : Thu thập dữ liệu so sánh
• Dữ liệu sau khi thực hiện phải được thu thập đầy đủ giống như ở bước phân tích vấn đề.
• Cả hai phải được so sánh nhằn tìm ra điểm
khác biệt
• Kết quả thực nghiệm phải đo lường được
• Kết quả phải so sánh với mục tiêu đề ra
Trang 30Bước 11 : Theo dõi kết quả
• Phải đảm bảo rằng tất cả những gì áp dụng ở bước 9 luôn duy trì
• Thời gian theo dõi kết quả áp dụng khỏang 3 đến 4 tháng
Trang 31Bước 12 : Tiêu chuẩn hóa
• Mọi tiêu chuẩn phải tuân thủ Perfetti quality system.
• Có thể sử dụng form mẩu có sẳn
• Phát hành tới các bộ phận liên quan
Trang 32Bước 13 : Báo cáo
Làm thành 3 bản bằng tiếng
Việt, không quá 60 trang in một mặt
• Nội dung đề nghị :
1 Giới thiệu chung :
Giới thiệu về nhóm : tên, khẩu
hiệu, biểu tượng, các thành viên, người đỡ đầu, người hướng dẫn
Giới thiệu về khu vực sản xuất
liên quan : dây chuyền, công nghệ, đặc thù
Giới thiệu về nhà máy (chỉ
dùng để dự thi bên ngoài):
thông tin chung, lịch sử phát triển, các sản phẩm, giám đốc nhà máy
2 Quá trình thực hiện đề tài :
Lý do lựa chọn đề tài
Thu thập số liệu
Phân tích vấn đề
Xác lập mục tiêu
Đề nghị và lựa chọn các giải pháp
Thực hiện đề tài
Thu thập số liệu sau khi thực hiện
Đánh giá và chuẩn hoá qui trình
3 Kết luận :
Giá trị đề tài
Các thu hoạch khác
4 Phụ lục (nếu có)
Trang 33Bước 14 : Trình bày đề tài
• Mổi đề tài trình bày từ 10 ~ 12 phút
• Tất cả mọi thành viên trong nhóm phải tham gia
• Kỹ năng trình bày tốt là một lợi thê
• Ngắn gọn , rõ ràng ,dễ hiểu
Trang 34Phân loại nguyên nhân các sai lỗi
Con người (Human) Phiếu kiểm tra (check list)
Tín hiệu
Cơ chế an toàn (fail safe, interlock)
Tự động hóa
Tổ chức lại công việc
Kiểm tra (audit) Kỹ thuật (Technique) Nghiên cứu công việc
Huấn luyện
Điều chỉnh công nghệ
Bảo trì (maintenance) Thông tin (Communication) Thuật ngữ
Chuẩn hoá
Đo lường
Trang 35Đo lường
Nội dung Thu thập DL Lưu trữ DL Phân tích,
tổng hợp, khuyến nghị Đối tượng
(What)
Ở đâu (Where)
Khi nào (When)
Trang 36Các tiêu chuẩn đánh giá đề tài
Vòng sàng lọc trước khi thi chính thức :
Báo cáo tiến độ định kỳ
Báo cáo kết quả dự án bằng văn bản
Thi chung kết xếp hạng :
1. Phương pháp tiếp cận và chọn lựa đề tài
2. Cách phân tích vấn đề
3. Cách các giải pháp được đề nghị và chọn lựa
4. Thực hiện và kết quả
5. Kết luận và tiêu chuẩn hóa
6. Cách trình bày
Trang 37Đề tài thật sự có ích đối với BẠN vì ,
• Bạn sẽ CÓ được cơ hội :
Học tập phương pháp làm
việc hệ thống, có tổ chức cùng với tập thể
Nâng cao năng lực tư duy
phân tích, giải quyết vấn đề và sáng tạo
Cải thiện kỹ năng trình bày
và giao tiếp
Thêm hứng thú khi làm
việc
Sự công nhận của tập thể
và BGĐ về những đóng góp và năng lực bản thân
Trang 38Giải đáp thắc mắc
Trang 39Còn chờ gì nữa ?