1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1

62 1,1K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học thiết kế hệ thống truyền động cơ khí là một môn học giúp cho sinh viên ngành Cơ Điện tử có những kiến thức cơ bản về việc thiết kế các hệ thống truyền động cơ khí , để từ đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ

Sinh viên thực hiện : ……… MSSV :………

Ngành đào tạo :………

Người hướng dẫn: ………

Ký tên : ………

ĐỀ TÀI

Đề số 7 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG THÙNG TRỘN

Phương án số: 1

Hệ thống dẫn động thùng trộn gồm :

1- Động cơ điện 3 pha không đồng bộ; 2- Nối trục đàn hồi; 3- Hộp giảm tốc;

4- Bộ truyền xích ống con lăn; 5- Thùng trộn

Số liệu thiết kế :

Số vòng quay trên trục thùng trộn n : 44 vòng/phút

Quay một chiều , làm việc hai ca , tải va đập nhẹ

(1 năm làm việc 300 ngày , 1 ca làm việc 8 giờ)

Trang 2

MỤC LỤC

LỚI NÓI ĐẦU……… ….…4

PHẦN I - TÌM HIỂU HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG MÁY……….… 5

PHẦN II – CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN………….……9

I CHỌN ĐỘNG CƠ……… 10

II PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN……… 11

PHẦN III – TÌNH TOÁN BỘ TRUYỀN XÍCH……… 12

I THÔNG SỐ CƠ BẢN……….13

II TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN XÍCH……….…13

III KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN CỦA BỘ TRUYỀN XÍCH……… …14

IV KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN TIẾP XÚC……… …15

V THÔNG SỐ BỘ TRUYỀN XÍCH……… 16

PHẦN IV – TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC……….… 17

A TÍNH TOÁN CẶP BÁNH RĂNG CÔN CẤP NHANH I CHỌN VẬT LIỆU BÁNH RĂNG……… …18

II TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT CHO PHÉP……….……….…18

III THÔNG SỐ HÌNH HỌC……… 19

IV KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN BÁNH RĂNG……….… 21

V TÍNH TOÁN LỰC TÁC DỤNG LÊN TRỤC CỦA CÁC BÁNH RĂNG………….23

B TÍNH TOÁN CẶP BÁNH RĂNG TRỤ CẤP CHẬM I CHỌN VẬT LIỆU BÁNH RĂNG……… ………24

II TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT CHO PHÉP……… 24

III THÔNG SỐ HÌNH HỌC……… 25

IV KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN BÁNH RĂNG……… 27

V TÍNH TOÁN LỰC TÁC DỤNG LÊN TRỤC CỦA CÁC BÁNH RĂNG…… 29

C KIÊM TRA ĐIỀU KIỆN BÔI TRƠN NGÂM DẦU

Trang 3

PHẦN V – TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN………31

I CHỌN VẬT LIỆU……….32

II CHỌN SƠ BỘ ĐƯỜNG KÍNH TRỤC……… ……32

III XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI CÁC TRỤC……… …32

IV LỰC TÁC DỤNG CỦA NỐI TRỤC VÀ ĐĨA XÍCH………33

V TÍNH TOÁN TRỤC ĐẦU VÀO ( TRỤC I ) ………34

VI TÍNH TOÁN TRỤC TRUNG GIAN ( TRỤC II) ……….….…36

VII TÍNH TOÁN TRỤC ĐẦU RA ( TRỤC III) ……….….…38

VIII KIỂM NGHIỆM TRỤC VỀ ĐỘ BỀN MỎI……… …40

IX KIỂM NGHIỆM TRỤC VỀ ĐỘ BỀN TĨNH……….…42

X KIỂM NGHIỆM THEN……….……42

PHẦN VI – TÍNH TOÁN VÀ CHỌN Ổ LĂN, NỐI TRỤC.……… 44

A CHỌN Ổ LĂN I TRỤC ĐẦU VÀO……… … 45

II TRỤC TRUNG GIAN……… … 47

III TRỤC ĐẦU RA……….49

B CHỌN NỐI TRỤC PHẦN VII – TÍNH TOÁN VỎ HỘP VÀ CÁC CHI TIẾT PHỤ……… 52

I THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT PHỤ……… 53

II THIẾT KẾ VỎ HỘP GIẢM TỐC……….……54

PHẦN VIII – CHỌN DẦU BÔI TRƠN DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP……….….57

I DẦU BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC……….58

II LẮP BÁNH RĂNG LÊN TRỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH ĂN KHỚP……….…58

III DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP……… 58

KẾT LUẬN……….…61

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 62

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trên đà phát triển do đó khoa học kĩ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống con người Việc áp dụng khoa học kĩ thuật chính là làm tăng năng suất lao động đồng thời nó cũng góp phần không nhỏ trong việc thay thế sức lao động của người lao động một cách có hiệu quả nhất, bảo đảm an toàn cho họ trong quá trình làm việc Các hệ thống cơ khí chính là sự thay thế tuyết vời cho sức người trong việc tự động hóa sản xuất và tăng năng suất lao động Kết hợp với việc điều khiển chúng, ta sẽ góp phần vào công cuộc tự động hóa hiện đại hóa mà đất nước Việt Nam đang thực hiện

Đồ án môn học thiết kế hệ thống truyền động cơ khí là một môn học giúp cho sinh viên ngành Cơ Điện tử có những kiến thức cơ bản về việc thiết kế các hệ thống truyền động cơ khí ,

để từ đó có cách nhìn về hệ thống sản xuất, về việc điều khiển các hệ thống tự động trong các nhà máy, xí nghiệp hay phân xưởng

Trong phạm vi đồ án, các kiến thức từ các môn cơ sở như Nguyên Lý Máy, Chi Tiết Máy, Thiết Kế và Vẽ Bằng Máy Tính …được áp dụng giúp sinh viên có cái nhìn t63ngq uan về một hệ dẫn động cơ khí Trong quá trình thực hiện đồ án, kỹ năng vẽ và sử dụng các hương trình

vẽ AutoCAD và dựng mô hình 3D SolidWorks cũng được cải thiện rõ rệt Từ đây, cộng với những kiến thức chuyên ngành, em sẽ tiếp cận được với các hệ thống thức tế, có được cái nhìn tổng quan hơn để chuẩn bị cho đồ án tiếp theo và luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm.ơn TS Phạm Huy Hoàng đã tận tâm hướng dẫn em hoàn thành

đồ án truyền động cơ khí Em cũng xin chân thành các ơn các thầy cô hướng dẫn đồ an trong học

kì này vì những buổi duyệt đố án đã giúp em có thêm những kiến thức, kinh nghiệm khi thực hiện bản vẽ Đồng thời em cũng xin cám ơn tập thể lớp CK05LCD, các bạn cũng đã it nhiều giúp

đỡ em hoàn thiện đồ án này

Đây là đồ àn thiết kế một hệ cơ khí đầu tiên nên sẽ không tránh được những thiếu sót và thiếu kinh nghiệm trong việc tính toán, chọn lựa các chi tiết Em kính mong được sự chỉ dẫn thêm của quý thầy cô để em được củng cố kiến thức và đúc kết them những kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc sau này

Sinh viên thực hiện

Võ Minh Thịnh

Trang 6

Hệ thống dẫn động thùng trộn là hệ thống cơ khí được ứng dụng rất nhiều trong thực tê, cả trong nộng nghiệp lẫn công nghiếp

Trong nông nghiệp, có thể thấy thùng trộn được ứng dụng trong việc trộn thức ăn gia súc Trong công nghiệp thùng trộn được dùng để khuấy dầu, hóa chất ; khuấy các dây chuyền thực phẩm ; trôn bê tông…

Một số hình ảnh thùng trộn

Thùng trôn bê tông Mẻ trộn trọng lượng

Máy trộn hạt Máy trộn vít kiểu đứng

Trang 7

Máy trộn nằm ngang kiễu cánh vít đảo chiều

Dù có là ứng dụng trong bất kì trường hợp nào thì hệ thống thùng trộn đều được truyền động từ động cơ thông quá một hộp giảm tốc Trong thùng trộn sẽ có trục được nối vào đầu ra của hộp giảm tốc Khi động cơ quay thì trục này sẽ quay và hệ thống thùng trộn cũng sẽ quay , thực hiện chức năng của nó

Các bộ truyền động này có thể đặt ngay trong thùng trộn hoặc là nằm ngoài thùng trộn tùy váo kích thước, khối lượng và chức năng của hệ thống Ở từng trường hợp có ưu điểm và nhược điểm riêng và người kỹ sư khi thiết kế sẽ đánh giá để có phương án tối ưu nhất

Các bộ truyền động được sử dụng trong hộp gỉảm tốc thùng trộn rất phong phú và đa dạng Có thể là bộ truyền trục vis bánh vis, bộ truyền bánh răng khai triển, đồng trục…với các bánh răng trụ răng thẳng ; răng nghiêng, hay bánh răng côn…

Trong phạm vi đồ án này, bộ truyền đươc chỉ định là bộ truyền bánh răng côn - trụ hai cấp, đồng thời trục ra được nôi với một bột truyền xích trước khi đến trục công tác

Sau đây ta sẽ phân tích bộ truyền này

Trang 8

 Mô tả hoạt động

Động cơ truyền chuyển động cho trục 1,cặp bánh răng côn có tác dụng truyền

chuyển động cho trục chéo 2 Trục 2 thông qua cặp bánh răng trụ răng thẳng truyền chuyển động cho trục 3, thông qua bộ truyền xích 4 dẫn động cho dao trộn 5

Trang 9

PHẦN II CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI

TỈ SỐ TRUYỀN

Trang 10

I CHỌN ĐỘNG CƠ

 Xác định công suất động cơ

Công suất động cơ phải lớn hơn công suất trên trục công tác

  

Với

  Hiệu suất chung của bộ truyền là :

  !  " #$% &

 " : hiệu suất của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

#$ : hiệu suất của các ổ lăn ( 3 ổ lăn) & : hiệu suất của bộ truyền xích

Ta bỏ qua hiệu suất của nối trục vì nó xấp xỉ là 1

Tra gíá trị các hiệu suất trên trong bảng 2.3 của tài liệu [1], ta thu được kết

Tỉ số truyền của cặp bánh răng côn 1! được chọn trong khoảng 2 ÷ 4

Tỉ số truyền của cặp bánh răng trụ 1" được chọn trong khoảng 3 ÷ 5

Ta chọn sơ bộ tỉ số truyền như sau:

Số vòng quay sơ bộ của động cơ :

Từ bảng P1.3 của tài liệu [1] ta chọn được động cơ có thông số sau:

;> ;;>?

Trang 11

Theo công thức (3.15) tài liệu [1], ta có:

A?B?% 1!C

1" D1 E 1!F  1

Theo công thức (3.17) tài liệu [1], ta có:

A?  D1 L IMFI2.25G"MHIHIJ"J!K KChọn IM 0.25 ; G"  1.2 ; HIJ!K  HI J"K; B? 1.1

A? D1 L 0.25F0.25K  14.42.25 - 1.2

A?B?%  14.4 - 1.1%  19.16 Theo đồ thị 3.21 tài liệu [1] , ta chọn được 1!  3.25

 1"  3.3 Bảng thông số tính toán:

Trang 12

PHẦN III TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN XÍCH

Trang 13

II TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN XÍCH

Chọn số răng của đĩa xích dẫn theo công thức:

z1 = 29 – 2 × u = 29 – 2 × 3 = 23 răng

Tính số răng đĩa xích lớn theo công thức:

z2 = u × z1 = 3 × 23 = 69 răng

( z2 < zmax = 120 răng ) Công suất tính toán:

  NNN - I - IP - I> Q HK Với :

Kbt = 0.8 (bội trơn nhỏ giọt)

Công suất tính toán

  NNN - I - IP - I>  2.603 - 1.5 - 2523 - 200

Trang 14

Theo bảng 5.5 tài liệu [I] , tra theo cột n01 = 200 vòng/phút

Số lần va đập của bản lề xích trong 1 giây

d R15- !3! 23 - 13215 - 128  1.58

Theo bảng 5.9 tài liệu [I] , ta có số lần va đập i < [i] = 30 ( ứng với bước xích 25.4 mm)

III KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN CÚA BỘ TRUYỀN XÍCH

Trang 15

Với

Q :, tra theo bảng 5.2, tải trọng phá hỏng Q = 56.7 kN

kđ : hệ số tải trọng động , tải trung bình , chọn kđ = 1.2, với tải trọng mở máy 150% F0 : lực căng do trọng lượng nhánh xích bị động sinh ra

IV KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN TIẾP XÚC

Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc theo công thức 5.18 của tài liệu [I];

nIđVới

kr : hệ số ảnh hưởng đến số răng đĩa xích , z1 = 23 , kr = 0.444

kđ : hệ số tải trọng động ; kđ = 1.2

Kđ : hệ số phân bố không đều tải trọng các dãy ; Kđ = 1( xích 1 dãy)

Fvd : lực va đập trên dãy xích

Fvd = 13 x 10-7 x n1 x pc3 = 13 x 10-7 x 143 x 25.43 = 3.046 N

E = 2E1E2/(E1 + E2 ) = 2.1 x 105 MPa, mô đun đàn hồi

kl! 0.47 [0.444D2025.3 - 1.2 E 3.046 F2.1 - 10180 - 1.2 q  481.7 rX Theo bảng 5.11 tài liệu [I], ta chọn vật liệu chế tạo đĩa xích là Thép C45 tôi cải thiện

Trang 16

V THÔNG SỐ BỘ TRUYỀN XÍCH

Đường kính đĩa xích :

d1 = p/sin(π/z1) = 25.4 /sin(π/23) = 186.54 mm

d2 = p/sin(π/z2) = 25.4 /sin(π/69) = 558.06 mm

da1 = [0.5 +cotg(π/z1)]p = [0.5 +cotg(π/23)]x25.4 =197.48 mm

da2 = [0.5 +cotg(π/z2)]p = [0.5 +cotg(π/69)]x25.4 =570.18 mm

Trang 17

PHẦN IV TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

HỘP GIẢM TỐC

Trang 18

A TÍNH TOÁN CẶP BÁNH RĂNG CÔN CẤP NHANH

I CHỌN VẬT LIỆU BÁNH RĂNG

Do không có yêu cầu đặc biệt về tải trọng của hệ thống , cộng với công suất hộp giảm tốc không cao nên ta sẽ chọn vật liệu cho bánh răng theo chế độ tải trọng trung bình

H1 ≥ H2 + ( 10 ÷ 15 ) HB

Nhóm vật liệu của hai bánh răng được tra theo bảng 6.1 tài liệu [I]

Tương ứng, theo bảng 6.2 tài liệu [I], ta có hệ số an toàn tương ứng :

II TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT CHO PHÉP

Theo yêu cầu hộp gảim tốc được ngâm dầu nên dạng hỏng chủ yếu là tróc rổ bề mặt răng

Ta sẽ tính toán bộ truyền với chỉ tiêu tính là ứng suất tiếp xúc

Trước tiên, ta xác định số chu kì làm việc tương đương:

Số chu kì làm việc cơ sở : NHO1 = 30HB12,4 = 30.2502,4 = 1,71.107 chu kỳ NHO2 = 30HB22,4 = 30.2352,4 = 1,47.107 chu kỳ NFO1 = NFO2 = 5.106 chu kỳ

Số chu kỳ làm việc tương đương:

Bộ truyền làm việc trong điều kiện tải trọng không đổi , nên NFE = NHE

Số giờ làm việc tương đương:

Lh = Lnăm Lngày Lca L giờ = 6 x 300 x 2 x 8 = 28800 giờ

Vì NHE > NHO  lấy NHE = NHO ; KHL = 1 NFE > NFO  lấy NFE = NFO ; KFL = 1 Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn tới hạn : σ0Hlim = 2 x HB + 70

σ0Flim = 1.8 x HB σ0Hlim1 = 2 × 250 + 70 = 570 MPa σ0Hlim2 = 2 × 220 + 70 = 510 MPa

Trang 19

σ0Flim1 = 1.8 × 250 = 450 MPa σ0Flim2 = 1.8 × 220 = 396 MPa

Khi quá tải :

[σH]max = 2,8σchmin = 2,8 x 450 = 1260 MPa

Theo bảng 6.21 tài liệu [I] và Kbe.u / (2- Kbe) = 0.46

Trục bánh răng lắp trên ổ đũa côn, HB < 350 nên ta có : KHβ = 1,1 Momen xoắn trên trục bánh dẫn T1 = 20007.9 Nmm

Trang 20

√1 E 1"  2 - 98.6

√1 E 3.25"  58 TT

Tra theo bảng 6.22 tài liệu [1], ta chọn sơ bộ R!„  18 …ă3‡

Do độ cứng của vật liệu làm bánh răng < 350 HB

T<  TMD1 L 0.5IMF  2D1 L 0.5 - 0.275F  1.725 Vậy

U<!  T<R!  1.725 - 29  50.02 TT

Số răng bánh bị dẫn:

R"  1 ! - R"  3.25 - 29  94.25 …ă3‡ ; Bˆọ3 R"  94 …ă3‡

Tỉ số truyền tính lại ubr1 = z2/z1 = 94/29 = 3.24 Góc côn chia được tính lại :

Trang 21

Vận tốc trung bình

V! Y360000  3.72!U<! TW

IV KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN BÁNH RĂNG

 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc

Độ bền tiếp xúc của bánh răng phải thỏa

kl  “l“”“•[2;!Il√1"E 1

0.85 – 1 U<!"

Theo bảng 6.11 tài liệu [I], ta có

ZH = 1.76 (độ dịch chỉnh x1 + x2 = 0)

Theo bảng 6.5 tài liệu [I], ta có:

ZM = 274 MPa1/3 (vật liệu chế tạo cặp bánh răng bằng thép)

Trang 22

Với:

KHβ = 1,1 KHα = 1 (vì răng thẳng)

Ili  1 E2;Vl–U<!

!IlIl˜

Theo bảng 6.13 tài liệu [1], dùng cấp chính xác 8

Vl  Œl ‡J V[U<!D1 E 1F1  0.006 - 56 - 3.72 - €50.025 - 4.25/3.25  10.11 m/s

Trong đó theo bảng 6.15 tài liệu [1], δH = 0,006, theo bảng 6.16[1], g0 = 56

Bề dày răng b = Kbe × Re = 27.06 mm

Khi đó ta nhận được giá trị σH = 412.08 < 417.27 = [σH]

Điều kiện bền tiếp xúc của cặp bánh răng được thỏa

 Kiểm nghiệm độ bền uốn

Độ bền uốn của bánh răng phải thỏa:

k}! 0.85–T2;!I}™•™™}!

<U<!

Với : KFα = 1 (vì răng thẳng)

Theo bảng 6.21 tài liệu [I] và Kbe.u / (2- Kbe) = 0.46 , ta nhận được KFβ = 1.2 Theo bảng 6.15 tài liệu [1], δF = 0,016

Theo bảng 6.16 tài liệu [1], g0 = 56

I}i  1 E2;V}–U<!

!I}I}˜  1.84

Trang 23

V}  Œ} ‡J V[U<!D1 E 1F1  29.96 T/W

Do đó KF = 1.2 x 1 x1.84 = 2.21 Lại có :

Hệ số dạng răng:

YF1 = 3.47 + 13.2/zvn1 = 3.91 YF2 = 3.47 + 13.2/zvn2 = 3.51

Do đó:

k}! 1.736 - 0.85 - 30 - 1.725 - 50.025  90.52 rX š Hk2 - 20007.9 - 2.21 - 3.91 }!K

k}"  k}!YYœ"

Vậy điều kiện bền uốn được đảm bảo ta chỉ cần điều chỉnh bề rộng răng 30 mm

V TÍNH TOÁN LỰC TÁC DỤNG LÊN TRỤC CỦA CÁC BÁNH

RĂNG

Lực vòng :

e!  e"  U2;!

<! 2 - 20007.950.025  800 fLực hướng tâm :

e !  e="  e!‡ BWŒ!  800 - ‡20 - cos 17.15  278.23 f Lực dọc trục:

e=!  e "  e!‡ Wd3Œ!  800 - ‡20 - s 17.15  85.86 f

( Tham khảo tài liệu [3] )

Trang 24

B TÍNH TOÁN CẶP BÁNH RĂNG TRỤ CẤP CHẬM

I CHỌN VẬT LIỆU BÁNH RĂNG

Do không có yêu cầu đặc biệt về tải trọng của hệ thống , cộng với công suất hộp giảm tốc không cao nên ta sẽ chọn vật liệu cho bánh răng theo chế độ tải trọng trung bình

H1 ≥ H2 + ( 10 ÷ 15 ) HB

Nhóm vật liệu của hai bánh răng được tra theo bảng 6.1 tài liệu [I]

Tương ứng, theo bảng 6.2 tài liệu [I], ta có hệ số an toàn tương ứng :

II TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT CHO PHÉP

Theo yêu cầu hộp gảim tốc được ngâm dầu nên dạng hỏng chủ yếu là tróc rổ bề mặt răng

Ta sẽ tính toán bộ truyền với chỉ tiêu tính là ứng suất tiếp xúc

Trước tiên, ta xác định số chu kì làm việc tương đương:

Số chu kì làm việc cơ sở : NHO1 = 30HB12,4 = 30.2502,4 = 1,71.107 chu kỳ NHO2 = 30HB22,4 = 30.2352,4 = 1,47.107 chu kỳ NFO1 = NFO2 = 5.106 chu kỳ

Số chu kỳ làm việc tương đương:

Bộ truyền làm việc trong điều kiện tải trọng không đổi , nên NFE = NHE

Số giờ làm việc tương đương:

Lh = Lnăm Lngày Lca L giờ = 6 x 300 x 2 x 8 = 28800 giờ

Vì NHE > NHO  lấy NHE = NHO ; KHL = 1 NFE > NFO  lấy NFE = NFO ; KFL = 1 Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn tới hạn : σ0Hlim = 2 x HB + 70

σ0Flim = 1.8 x HB σ0Hlim1 = 2 × 250 + 70 = 570 MPa σ0Hlim2 = 2 × 220 + 70 = 510 MPa

Trang 25

σ0Flim1 = 1.8 × 250 = 450 MPa σ0Flim2 = 1.8 × 220 = 396 MPa

Khi quá tải :

[σH]max = 2,8σchmin = 2,8 x 450 = 1260 MPa

Theo bảng 6.5, tài liệu [1] , ta chọn Ka = 49.5 MPa1/3

Kd = 77 Mpa1/3 - ứng với bánh răng trụ răng thẳng

Theo bảng 6.7, tài liệu [1] , ta chọn KHβ = 1.06

Khoảng cách trục sơ bộ :

Trang 26

Số răng cúa bánh dẫn :

R! TD1 E 1F 2XŸ 2.5 - D3.3 E 1F  26.05 D…ă3‡F2 - 140Chọn z1 = 26 răng

Số răng bánh bị dẩn : z2 = u br2 x z1 = 3.3 x 26 = 85.95 Chọn z2 = 86 răng

Tỉ số truyền lúc này là ubr2 = z2 / z1 = 86/26 = 3.31 Khoảng cách trục xác định là

Trang 27

IV KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN BÁNH RĂNG

 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc

Độ bền tiếp xúc của bánh răng phải thỏa

kl “l“U”“•

! [2;NNI–lD1 E 1F

! 1Với:

“l  sinD22BW¢

ŸF Wd340  1.7642

Theo bảng 6.5 tài liệu [I], ta có:

ZM = 274 MPa1/3 (vật liệu chế tạo cặp bánh răng bằng thép)

KHβ = 1,06 KHα = 1.13 – theo bảng 6.14 tài liệu [1]

Trong đó theo bảng 6.15 tài liệu [1], δH = 0,006, theo bảng 6.16[1], g0 = 73

 KHv = 1.124

Do đó KH = 1.06 x 1.13 x 1.124 = 1.346

 σH = 370.42 < [σH] = 417.27 MPa Điều kiện bền tiếp xúc của cặp bánh răng trụ cấp chậm được thỏa

Trang 28

 Kiểm nghiệm độ bền uốn

Độ bền uốn của bánh răng phải thỏa:

k}!  2;–NNI}™•™™}!

Ÿ!TUŸ!

Với : KFα = 1 (vì răng thẳng)

Theo bảng 6.7 tài liệu [I] và G= 0.86 , ta nhận được KFβ = 1.13 Theo bảng 6.15 tài liệu [1], δF = 0,016

Theo bảng 6.16 tài liệu [1], g0 = 73

I}i  1 E2;V}–UŸ!

!I}I}˜  1.35

V}  Œ} ‡J V’X1  11.32 T/WŸ

Do đó KF = 1.13 x 1 x1.35 = 1.525 Lại có :

Răng thẳng nên Yβ = 1

Trang 29

V TÍNH TOÁN LỰC TÁC DỤNG LÊN TRỤC CỦA CÁC

BÁNH RĂNG

Lực vòng :

e!  e"  2;U yy

Ÿ! 2 - 55886.764.965  1720.52 fLực hướng tâm :

Đối với cả hai cặp bánh răng, Ta không kiểm tra quá tải vì hệ thống thùng trộn làm việc với chế

độ tải trọng không đổi Tốc độ quay là cố định và khả năng xảy ra quá tải là không cao

Vỉ lý do đó, trong phạm vi đồ án này ta không xét đến trạng thái quá tải của các cặp bánh răng

Trang 30

C KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BÔI TRƠN NGÂM DẦU

Với kết qủa tính toán hai cặp bánh răng như trên ta sẽ kiểm tra điều kiện bôi trơn ngâm dầu xem có thỏa không Nếu không ta sẽ phải chọn lại khoảng cách trục hoặc điều chỉnh các thong số khác như độ bền , bề rộng răng… cho phù hợp

Chọn mức chêng lệch giữa hai mức dầu là 10mm

răng trụ vượt quá chiều cao cho phép là 5.5 mm = 5% giá trị cho phép, chấp nhận được

răng côn thiếu 8 mm chấp nhận được

Sơ đồ bôi trơn như sau:

R 107.5

R 94

Trang 31

PHẦN V TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC TRỤC VÀ THEN

... V[U<!D1 E 1F1< /sub>  29.96 T/W

Do KF = 1. 2 x x1.84 = 2. 21 Lại có :

Hệ số dạng răng:

YF1 = 3.47 + 13 .2/zvn1 = 3. 91 YF2 = 3.47 + 13 .2/zvn2 = 3. 51

Do... [1] , ta thu kết

Tỉ số truyền cặp bánh côn 1< sub>! chọn khoảng ÷

Tỉ số truyền cặp bánh trụ 1< sub>" chọn khoảng ÷

Ta chọn sơ tỉ số truyền sau:

Số. .. 6 .16 [1] , g0 = 73

 KHv = 1. 124

Do KH = 1. 06 x 1. 13 x 1. 124 = 1. 346

 σH = 370.42 < [σH] = 417 .27 MPa Điều kiện bền tiếp xúc cặp bánh trụ cấp chậm thỏa

Trang

Ngày đăng: 14/08/2015, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bôi trơn như sau: - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Sơ đồ b ôi trơn như sau: (Trang 30)
Sơ đồ trục - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Sơ đồ tr ục (Trang 34)
Sơ đồ trục - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Sơ đồ tr ục (Trang 36)
Sơ đồ trục - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Sơ đồ tr ục (Trang 38)
Sơ đồ phân bồ lực: - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Sơ đồ ph ân bồ lực: (Trang 45)
Sơ đồ phân bồ lực: - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Sơ đồ ph ân bồ lực: (Trang 47)
Sơ đồ phân bồ lực: - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Sơ đồ ph ân bồ lực: (Trang 49)
Bảng dung sai lắp ghép ổ lăn - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Bảng dung sai lắp ghép ổ lăn (Trang 59)
Bảng dung sai lắp ghép then - THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG THÙNG TRỘN côn trụ hai cấp phương án số 1
Bảng dung sai lắp ghép then (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w