Bức tranh toàn cảnh về lợi nhuận của VietA, Kiên Long, Đại Tín, SCB, VNPT
Trang 1Bức tranh toàn cảnh về lợi nhuận của
VietA, Kiên Long, Đại Tín, SCB, VNPT
N H ÓM 2
Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Công Gia Khánh
Trang 23000 tỷ
Trang 49.3%
Trang 512%
Trang 7Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đại Tín – TRUSTBank chính thức thành lập vào năm 1989, với tên gọi là Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến - ngân hàng cổ phần đầu tiên của tỉnh Long An.
Ngày 17/08/2007, Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP
đô thị và đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín
HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN
145-147-149 Hùng Vương - P.2 - TP Tân An - Long An
Tel: (072) 3524 639
Fax: (072) 3524 900
Website : http://trustbank.com.vn/
Trang 8Ngân hàng Việt Á được thành lập vào ngày 04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất hai tổ chức tín dụng đã hoạt động lâu năm trên thị trường tiền tệ, tài chính Việt Nam : Công ty tài chánh cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đà Nẵng
Địa chỉ : 119 - 121 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp.HCM
Tel : (84-8) 38 292 497
Fax : (84-8) 38 230 336
Website : www.vietabank.com.vn
Trang 9Ngân hàng TMCP Sài Gòn tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước và giấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày 26/06/1992 của Ủy ban Nhân dân TP HCM
08/04/2003 Ngân hàng TMCP Sài Gòn chính thức thành lập
Trang 10• Ngân hàng là ngành nghề kinh doanh khác biệt so với các ngành kinh tế khác, nên các khoản mục kế toán cũng khác nhau.
•Và với hoạt động truyền thống ngân hàng là huy động vốn nhàn rỗi và cho vay
•Nên khoản mục Cho vay khách hàng chiếm tỉ trọng lớn trong bản cân đối kế toán của các ngân hàng
Cơ cấu tài sản của KienLongBank năm 2010
Tiền mặt Tiền gửi tại NHNN Tiền gửi các TCTD
và cho vay TCTD
CK kinh Doanh
CC phái sinh Cho vay Khach hàng
CK đầu tư Góp vốn, DT dài hạn
TS cố định BDS
TS khác
Trang 11Cơ cấu nguồn vốn của KienLongBank năm 2010
Tiền gừi và vay TCTD Tiền gửi khách hàng
CC phái sinh Vốn tài trợ ủy thác Phát hành giấy tờ có giá
Nợ khác
Với nghiệp vụ, chức năng chính của ngân hàng là huy động vốn
Phùng Quang Vinh home: nên khoản mục Tiền gửi khách hàng chiếm tỉ trọng lớn và quan trọng nhất
Phùng Quang Vinh home: Tùy vào mỗi ngân hàng mà tỷ trọng của nó có khác nhau, nhưng lúc nào tiền gửi ngân hàng vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất
Trang 13Tăng trưởng tổng tài sản
0 10000
KienLongBank TínNghia
SCB Tốc độ tăng trưởng
Tăng trưởng tổng TS trung bình của 5 ngân hàng này là 76%
Trang 14Hoạt động tín dụng
Tốc độ tăng trưởng 66.8%
0 5000
KienLongBank TinNghiabank SCB
Tốc độ tăng trưởng
Trang 152007 2008 2009 2010 0
KienLongBank TinNghia
SCB Tăng trưởng Huy động vốn
Tốc độ tăng trưởng trung bình là 87%
Hoạt động huy động vốn
Trang 16Tốc độ tăng trưởng của một số ngân hàng lớn
Có thề thấy các ngân hàng nhỏ thường cho vay vượt mức khoản tiền huy động từ khách hàng Nên các ngân nhỏ phải huy động nóng từ các ngân hàng khác với lãi suất cao hơn làm giảm lợi nhuận Với quy mô tài sản lớn, thương hiệu và kinh nghiệm hoạt động lâu năm.Các ngân hàng lớn dễ động huy động tiền gửi nhiều, nhưng cho vay không vuợt quáĐề phần chênh lệch thực hiện các nghiệp vụ khác
0 50000000 100000000
150000000
200000000
250000000
Trang 17ACB VCB
Lợi nhuận một số ngân hàng
Trang 18Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
•Các ngân hàng quy mô nhỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh
•Còn các ngân hàng quy mô lớn hoạt động ổn định nên tốc độ tăng trưởng bình thường
Trang 21Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Trang 220 50
Trang 23Huy động vốn
Tín dụng
Khối Quốc Doanh Khối 5 TMCP lớn Khối TMCP còn lại Khối nướcngoài
Thị phân hoạt động của các ngân hàng
Trang 242008 (%) 2009 (%) 2010 (%)
Lãi cho vay khách hàng 326,278 90.1 490,930 88.9 1,033,037 79.3
Cơ cấu thu nhập từ lãi của KienLongBank
Trang 252008 (%) 2009 (%) 2010 (%)
Lãi cho vay khách hàng 7,108,737 59.1 7,714,528 65.66 12,655,755 77.71
Lãi kinh doanh chứng khoán -30,067 -0.25 20,637 0.18 -19,249 -0.12
Lãi từ hoạt động đầu tư,góp vốn 172,279 1.43 115,026 0.98 186,613 1.15
Cơ cấu thu nhập từ lãi của ACB
Trang 26KienLongBank 90.1% 88.9% 79.3%
Á Châu 59.19% 65.66% 77.1%
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biện
-2.7% -1.5% -1.5%
Các ngân hàng lớn như ACB đa dạng các nguồn thu lãi hơn nhóm ngân hàng nhỏ, ví dụ như KiênLongBank, tỷ trọng thu từ lãi vay khách hàng chiếm tỉ trọng lớn qua các năm, chứ không phụ thuộc nhiều vào thu lãi vay khách hàng
Trang 27• Ngân hàng là một ngành nghề kinh doanh đặc biệt, có tác động to lớn đến nền kinh tế.Ngân hàng sử dụng nhiều đòn bẫy tài chính để tạo ra lợi nhuận cao DO đó nó luôn đối mặt với nhiều rủi ro
Rủi ro
Rủi Ro Tín dụng
Thanh khoản
Lãi
su ấ t
Tỷ
giá
Trang 28Vấn đề đang được dư luận quân tâm trong thời gian gần đây là vấn đề Nợ Xấu:
Nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các ngân hàng Phân loại ngân hàng mạnh và yếu
Và người ta cũng đồng nhất giữa 2 vấn đề ngân hàng nhỏ và ngân hàng yếu Vậy điều đó có đúng.Theo Quyết định số 493/2005/QD-NHNN phân lọai các loại nợ:
Có 2 cách phân loại nợ xấu:
- Theo PP định lượng
- Theo PP định tính
Rủi ro tín dụng
Trang 29Theo phương pháp định lượng
Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thủ hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán
Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thủ hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán
Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Nợ dưới tiêu chuẩn , bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và nợ cơ cấu lại thợi hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
Nợ dưới tiêu chuẩn , bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và nợ cơ cấu lại thợi hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, và nợ cơ cấu lại thời hạn trẻ nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, và nợ cơ cấu lại thời hạn trẻ nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn 360 ngày, nợ có cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoan chờ chính phủ xử lý
Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn 360 ngày, nợ có cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoan chờ chính phủ xử lý
Trang 30Theo phương pháp định tính
Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn
Nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn
Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao
Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi mất vốn
Trang 31Nợ xấu là nợ nhóm 3,4,5 nguyên ngân chính gây ra rủi ro tính dụng
Ngân hàng hoạt động dựa vào niềm tin của người gửi tiền, Nếu tình hình Nợ xấu cứ tiếp tục, sẽ ảnh hưởng tới niềm tin ấy, người dân sẽ đổ xô đi rút tiền, ngân hàng có nguy cơ phá sản và ảnh hưởng lớn tới toàn bộ hệ thống và nền kinh tế
Trang 32Nợ xấu của hệ thống
Nợ xấu của hệ thống
Nợ có khả năng mất vốn/ Tổng nợ xấu
Trang 33Tăng tưởng tín dụng
Việc tăng trưởng tín dụng quá nóng là một trọng những nguyên nhân dẫn đến tính hình nợ xấu nguyêm trọng
Trang 342010 KienLongBank 50.7%
•Rủi ro thanh khoản :
Các ngân hàng rất quan tâm tới việc rút tiền mặt, đáp ứng nhu cầu phục vụ, giữ gìn uy tính , thương hiếu
•Tỷ số thanh khoản = Tài sản dự trữ / Nợ ngắn hạn phải trả
Tỷ lệ thanh khoản năm 2010
Trang 35Tỷ trọng CK nợ/Tổng TS năm 2010
Trang 36Cảm ơn các bạn đã theo dõi