1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình

87 377 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 17,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyến giáp và quá trình sinh tổng hợp hócmôn tuyến giáp 1.3.Các rối loạn do thiếu hụt ¡-ốt 1.4..Các biện pháp phòng chống CRLTI 1.5.Kiến thức, thực hành của người sử dụng muối.. Vai trò

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYEN TUAN KHANH

ĐÁNH GIÁ THUC TRANG THIEU HUT I OT 6 TRE

EM 8-10 TUOI TAI MOT XA DONG BANG VA SU

LIEN QUAN CUA NO VOI SU DUNG MUOI 1 OT

BOT CANHI OT TAI HO GIA DINH

LUAN VAN THAC SI Y TE CONG CONG

Trang 2

MOT SO TU VIET TAT

Bệnh viện Nội tiết Bột canh I-ốt Các rối loạn thiếu hụt I-ốt Chương trình quốc gia phòng chống các rối loạn thiếu ¡-ốt

Phần triệu ( Part per million )

Thiếu hụt L ốt Thyroid Stimulating Hormone

Tỷ lệ bướu cổ Qui nhí đồng Liên hop quéc (United National Children‘s Fund)

Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

Uỷ hội phòng chống CRLTI thế giới ( International Couneil for

Control of Iodine Deficience Disorders )

Trang 3

Muc tiéu nghién cttu

Chuong 1: Téng quan

1.1 I-ốt và tầm quan trọng của nó

1.2 Tuyến giáp và quá trình sinh tổng hợp hócmôn tuyến giáp

1.3.Các rối loạn do thiếu hụt ¡-ốt

1.4 Các biện pháp phòng chống CRLTI

1.5.Kiến thức, thực hành của người sử dụng muối

1.6.Chiến lược phòng chống CRLTI ở Việt Nam

1.7.Tình hình hoạt động phòng chống CRL/TI ở tỉnh Bắc Ninh

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1.Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.Đối tượng nghiên cứu

2.3.Phương pháp nghiên cứu

2.4.Phương pháp thu thập số liệu, và các kỹ thuật áp dụng

2.5 Một số định nghĩa trường hợp, chỉ số trong nghiên cứu

2.6 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

2.7.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.8.Những hạn chế của đề tài

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

3.1.Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.2.Thực trạng CRLTI

3.3 Thực trạng hiểu biết và thực hành

3.4.Một số bảng, biểu so sánh mối liên quan

Chương 4: Bàn luận

4.1 Bàn luận về thực trạng thiếu hụt I-ốt

4.2 Bàn luận về tình hình bảo quản, sử dụng muối ¡ ốt, bột canh ¡ ốt

4.3 bàn luận về một số mối liên quan

Trang 4

DANH MUC CAC BANG

Bang 3.1: Phan bố học sinh theo địa dư

Bảng 3.2: Tỷ lệ % học sinh theo tuổi và giới

Bảng 3.3: Phân bố theo nhóm tuổi

Bảng 3.4: Phân bố về nghề nghiệp

Bảng 3 5 : Phân bố về trình độ văn hoá

Bảng 3.6: Tỷ lệ % học sinh mắc bướu cổ theo Thôn

Bảng 3.7: Tỷ lệ % học sinh mắc bướu cổ theo tuổi:

Bảng 3.8: Tỷ lệ % học sinh mắc bướu cổ theo giới

Bảng 3.9: Kết quả xét nghiệm nồng độ I ốt niệu ở học sinh

Bảng 3.10: So sánh nồng độ i-ốt niệu ở học sinh bị bệnh và không

Bảng 3.11: Kết quả thử muối I ốt

Bảng 3.12 Kết quả định lượng I ốt trong bột canh

Bảng 3.13: Kết quả xét nghiệm TSH máu

Bảng 3.14: Số hộ sử dụng muối Iốt và bột canh ¡ ốt

Bảng 3.15: Phân bố tần số kiến thức

Bảng 3.16: Nguồn cung cấp thông tin về muối i-ốt và bướu cổ

Bảng 3.17: Phân bố tần số thực hành bảo quản

Bảng 3.18: Phân bố tần số thực hành sử dụng

Bảng 3.19: Mối liên quan giữa kiến thức về MI, BCI và kiến thức

về bướu cổ

Bang 3.20: Mối liên quan giữa TĐVH với kiến thức về MI,BCI

Bảng 3.21: Mối liên quan giữa kiến thức về MI, BCI và bướu cổ

Bảng 3.22: Mối liên quan giữa TĐVH và kiến thức về bệnh bướu cổ

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh bướu cổ,

và số trẻ mắc bệnh bướu cổ

Bảng 3 24: Mối liên quan giữa TĐVH và thực hành sử dụng muối

Bảng 3 25: Mối liên quan giữa thực hành sử dụng muối,

32

32 a3

Trang 5

Biéu dé 1: Tang bang THI

Biểu đồ 2: Tỷ lệ hộ sử dụng muối ¡ ốt và bột canh i-6t

Biểu đồ 3: Nguồn cung cấp thông tin về muối i-ốt và bướu cổ

Trang 6

DAT VAN DE Theo số liệu của Uỷ ban kiểm soát các rối loạn do thiếu hụt i-ốt (ICCIDD)

năm 1991, có tới 130 nước mà các rối loạn thiếu hụt I-ốt (RLUTHD) hiện còn là một

vấn đề sức khoẻ cộng đồng, khoảng 5 tỷ người sống trong 130 nước trên bị ảnh hưởng CRLTI 2,2 tỷ người (38% dân số) có nguy cơ bị thiếu ¡-ốt, hiện nay có 740

triệu người (13% dân số trên thế giới) bị bướu cổ và II triệu người bị đần độn do thiếu i-ốt, [51], [52], [55] Số người mắc bệnh Bướu cổ nhiều nhất ở các nước Châu

Á, Châu Phi Đông nam á, có khoảng 175 triệu người bị bệnh Bướu cổ chiếm 26,7% tổng số bệnh nhân Bướu cổ trên thế giới [33], [34], [50]

Việt Nam là một nước nằm trong khu vực thiếu i-ốt Theo số liệu điều tra năm 1993 của chương trình quốc gia phòng chống các rối loạn do thiếu i-ốt (CTQGPCCRLTD, ước tính có 94% dân số Việt Nam sống trong khu vực thiếu i-

ốt, có tới 84% mẫu nước tiểu điều tra có nồng độ i-ốt <I0mcg/dl, chỉ có 16% số mẫu nước tiểu có nồng độ i-ốt >IÖmcg/dl trong số này có 10% số mẫu thu thập ở

vùng đã được bổ sung i-ốt [9] Năm 1994, điều tra bướu cổ trên phạm vi toàn quốc

gồm 56 tỉnh, thành với sự giúp đỡ kĩ thuật của UNICEF cho thấy thiếu ¡-ốt không chỉ ở miền núi phía Bắc, Tây Nguyên mà còn cả ở vùng Đồng bằng, ven biển, Đồng bằng sông Hồng, vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng duyên hải miền Trung Đến năm 1998, điều tra dịch tế học (DTH) toàn quốc cho thấy tỷ lệ bướu

cổ là 22.4%, tỷ lệ phủ muối (MI) đạt 61.0 % và mức trung vị i-ốt niệu (Median) là

16 mcg/dl, [25] Kết quả giám sát năm 2001 mức trung vị i-ốt niệu toàn quốc là 15,7 mcg/dl, tỷ lệ phủ muối i-ốt là 89%, không có số liệu về tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em

§ -10 tuổi vì không tổ chức đánh giá [5] Theo tiêu chuẩn phân loại của tổ chức Y

tế thế giới (WHO) Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) Uỷ ban kiểm soát các rối loạn do thiếu hụt ¡-ốt (ICCIDD) về mức độ thiếu hụt i-ốt đối với sức khoẻ cộng đồng thì các rối loạn thiếu hụt i-ốt ở Việt Nam vẫn tồn tại ở mức độ nhẹ [25]

Muối i-ốt được xem là một biện pháp phòng chống các rối loạn thiếu hụt i-

ốt vừa rẻ lại vừa có hiệu quả cao, được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

ở nước ta, ban đầu muối i-ốt được sử dụng phòng chống các rối loạn do thiếu hụt i

Trang 7

Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng, một trong những tỉnh nằm trong vùng

thiếu i-ốt nhẹ Theo điều tra của bệnh viện Nội tiết trung ương và Trung Tâm Y tế

dự phòng tỉnh Bắc Ninh năm 1997 tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8-12 tuổi là 12%, tỷ lệ số

hộ gia đình dùng muối i-ốt là 69% [26] Nam 2001 tỷ lệ Bướu cổ trẻ em 8-11 tudi

là 8%, tỷ lệ số hộ gia đình dùng muối i-ốt là 99.2%, trong đó muối i- ốt đạt tiêu

chuẩn phòng bệnh là 93,7%, số mẫu nước tiểu có nồng độ i-ốt thấp <10 mcg/dI là

20,6% [5], [26] Trong khi đó tại xã Đông Phong, huyện Yên Phong kết quả giám sát tháng 7 năm 2001 của trung tâm Y Tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh tỷ lệ mẫu nước tiểu có nồng độ i-ốt thấp <10mcg/dl là 56,25%, Trung vị I-ốt niệu là 8.8 mcg/dl Đến tháng 10/2001 nồng độ i-ốt niệu được kiểm tra lại có cao hơn, Trung vị ]-ốt niệu là 14,5 meg/dl, số mẫu nước tiểu có nồng độ i-ốt <10mcg/dl là 25%, nhưng tỷ

lệ số hộ gia đình dùng muối i-ốt, bột canh i-ốt và tỷ lệ bướu cổ ở đây chưa có

nghiên cứu hay cuộc điều tra nào xác định

Như vậy có một vấn để được đặt ra trong khi thu nhập i-6t hang ngay cua nhân dân Đông Phong đã được cải thiện tốt, tình trạng thiếu hụt i-ốt có được cải thiện theo không và nếu có thì có tương xứng với mức thu nhập ¡-ốt hay không ?

Có mối liên quan gì giữa thực trạng thiếu hụt ¡-ốt (THỊ) với việc sử dụng muối i-ốt,

bột canh i-ốt tại hộ gia đình ? Kiến thức, thực hành về muối i-ốt, bột canh i-ốt, và

bệnh bướu cổ như thế nào? Đó là những câu hỏi chưa có câu trả lời

Vì những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục đích:

Xác định thực trạng thiếu hụt i-ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại xã Đông Phong Huyện Yên Phong, và tìm hiểu mối liên quan của nó với việc sử dụng muối i-ố, bột canh ï-ốt tại hộ gia đình

Từ đó góp thêm cơ sở cho công tác lập kế hoạch kiểm soát, phòng chống các rối loạn do thiếu i-ốt tại xã, và góp phần bổ sung thêm một chấm nhỏ vào bức tranh toàn cảnh về thực trạng thiếu hụt i-ốt ở Việt Nam

Trang 8

MUC TIEU NGHIEN CUU

1 MUC TIEU CHUNG

Xác định thực trạng thiếu hụt i-ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại xã Đông Phong huyện Yên Phong và mối liên quan của nó với sử dụng muối i-6t, bột canh i-ốt tại hộ gia đình từ tháng 4 đến tháng 8/2002 Trên cơ sở đó để xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm làm giảm tình trạng thiếu hụt i-ốt ở Đông Phong, Yên

Phong nói riêng và Bắc Ninh nói chung

2 MỤC TIÊU CỤ THỂ I- Xác định tỷ lệ mắc bệnh bướu cổ ở trẻ 8 -10 tuổi, định lượng nồng độ i-ốt trong nước tiểu, nồng độ TSH trong máu trẻ 8-10 tuổi

2- Xác định tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối ¡- ốt, bột canh i-6t va nồng độ I-ốt trong muối và bột canh

3- Mô tả kiến thức, thực hành về sử dụng và bảo quản muối, bột canh i-6t

4- Mô tả một số mối liên quan giữa sử dụng muối i-ốt, bột canh i-ốt tại hộ gia đình với tình trạng thiếu hụt i-ốt

Từ đó đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm làm giảm tình trạng thiếu hụt i-ốt

Trang 9

1.1 I-6t va tam quan trong cua no

1.1.1 Đặc tính lý hoá của ï-ốt:

-I ốt là một nguyên tố hoá học, ở điều kiện tự nhiên tồn tại dưới dạng chất

rắn, nhưng rất dễ bị bay hơi (thăng hoa) bởi : nhiệt độ cao, ánh sáng, độ ẩm

-Hai dạng hoá học: kali iodua (KT) và kali iodat (KIO3) thường được dùng

để i-ốt hoá muối, hiện nay người ta chủ yếu dùng kali iodat vì nó bền vững hơn

kali iodua,[7]

-L ốt là một vi chất rất cần thiết để tổng hợp nên Hócmôn tuyến giáp trạng

Các hócmôn tuyến giáp đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của não và

kiểm soát chức năng các tổ chức cơ thể Hàng ngày cơ thể con người cần khoảng

150 meg đến 200 mcg i-ốt trong một ngày, nếu cơ thể tiếp nhận dưới 150 mcg

một ngày thì có các rối loạn do thiếu ¡-ốt [17],[25]

1.1.2 Chu trình i-ốt trong tự nhiên:

Trong tự nhiên, i-6t có ở trong đất và nước biển, i-ốt trong nước biển là ¡-

ốt-đua, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời i-ốt-đua bị ôxi hóa tạo nên i-ốt

nguyên tử dễ bay hơi Yếu tố thời tiết tạo nên một vòng tuần hoàn i-ốt trong thiên

nhiên, i-ốt có ở trong đất bị mưa lũ, bão lụt, băng hà theo sông theo gió cuốn ra

biển và hàng năm cũng có khoảng 400.000 tấn i-ốt bị bốc hơi khỏi nước biển vào

khí quyển, theo mây mưa trở lại đất liền

Nồng độ i-ốt ở trong nước biển vào khoảng 50-60mcgl/1, trong không khí

có chừng 0.7mcgl/I I-ốt ở trong khí quyển quay trở về lòng đất nhờ có mưa, trong nước mưa nồng độ i-ốt khoảng từ 1,8-8,5 mcg1/1 Chính thiên nhiên đem lại i-ốt trong đất, nhưng cũng chính thiên nhiên làm mất ¡-ốt trong đất mà mưa, lũ là nguyên nhân hàng đầu làm mất i-ốt Ở những vùng đất trồng bị thiếu i-ốt thì

Trang 10

những thực phẩm tréng 6 ving dat thiéu i-6t cing bi thiéu i-6t Con ngudi su

dụng những thực pham dé ciing bi thiéu i-6t [17],[34],[51]

1.1.3 Lich su phat hién i-6t trong dong, thuc vat:

Năm 1813 ngudi dau tién phat hién ra i-6t tir cay rong bién 1a De Courtois Nam 1819, Andrew là người đầu tiên chứng minh sự có mặt của i-ốt trong cơ thể động vật Năm 1820 thầy thuốc Geneva, Coinder điều trị thành công các bệnh nhân mắc bệnh bướu giáp với i-ốt

Năm 1822, Chatin tiến hành phân tích i-ốt ở nhiều loại thực phẩm bao gồm thịt gia súc, hải sản, rau xanh và nước Ông kết luận rằng i-ốt có thể phân bố ở mọi nơi trong tự nhiên, nhưng ¡-ốt vẫn còn tương đối thiếu ở những vùng có bệnh bướu

cổ địa phương (Endemic goitre) Ông đã đưa ra những nhận định khoa học nổi tiếng

đầu tiên làm hậu thuẫn cho niềm tin rằng bướu cổ là do thiếu ¡-ốt [20],[50],[51]

1.1.4 Hàm lượng i-ốt trong một số thực phẩm

Theo B.Hetzel hàm lượng i-ốt có trong một số thực phẩm như sau:

Bảng 1.1 Hàm lượng i-ốt có trong một số thực phẩm

TEN THUC PHAM HAM LUONG 1 OT

1.1.5.Nhu cầu về i-ốt:

Việc xác định hàm lượng i-ốt hấp thu vào cơ thể qua khẩu phần ăn gặp

nhiều khó khăn về phương pháp kỹ thuật ngay cả ở những labo hiện đại Theo

Trang 11

lượng i-ốt hấp thu vào cơ thể qua khẩu phần ăn hàng ngày là 180mcg i- ốt/ngày/người Tuy nhiên nhu cầu có khác nhau ở từng lứa tuổi, nhu cầu i-ốt

được trình bày tóm tắt ở bảng 1.2 dưới đây: [34].[Š I]

Bảng 1.2: Nhu cầu i-ốt hàng ngày đối với cơ thể

ĐỐI TƯỢNG NHU CẦU (mcg/người/ngày)

Neguén sé liéu: The story of IDD (1994)

1.1.6 Hap thu va chuyén hod i-6t trong co thé:

Co thé con người khoẻ mạnh tuyến giáp có chứa 15-20mg i-ét I-6t duoc

gắn vào các nhánh Tyrosin của phân tử thyroglobulin (Tg), có thể coi đây là dự trữ i-ốt của tuyến giáp, tương đương với nhu cầu tối thiểu của cơ thể trong 3 tháng Kho dự trữ này luôn được bổ sung đổi mới, hàng ngày một người bình

thường hấp thu khoảng 100 mcg i-ốt từ thực phẩm vào tuyến giáp Trong thời gian đó tuyến giáp sản xuất và tiết vào máu 100 mcg i-6t dưới dạng Hormon giáp Sau khi hoàn thành nhiệm vụ chuyển hoá ở ngoại vi, i-6t liên kết hữu cơ bị khử phát sinh khoảng 100 mcg i-ốt vô cơ dưới dạng iodua Như vay i-6t huyét

Trang 12

thanh gồm 2 thành phần ngoại lai và nội sinh gọi chung là i-6t ngoai tuyén giáp

Từ huyết thanh ¡-ốt phải được cung cấp đủ cho tuyến giáp khoảng I00mcg]/ngày người ta gọi là hiện tượng “Độ tập trung i-ốt tuyệt đối” của tuyến giáp Lượng ¡-

ốt huyết thanh còn lại được thải ra ngoài qua nước tiểu (khoảng 100mcg) và thường được người ta ứng dụng để định lượng i-ốt niệu đánh giá tình trạng i-ốt trong cơ thể [21], [34], [37].[45]

1.2 Tuyến giáp và quá trình sinh tổng hợp hocmôn

Tuyến giáp nằm trước sụn giáp, có hai thuỳ phân bố đều hai bên, chính giữa có eo Tuyến giáp có hình cái khuyên khi nuốt di động theo thanh quản

Kích thước tuyến giáp thay đổi theo tuổi và giới tính Bình thường tuyến giáp ở

người lớn nặng 20-25 gram Ở trẻ em kích thước tuyến giáp rất nhạy cảm với tình

trạng thiếu hụt i-ốt Quá trình sinh tổng hợp hocmôn giáp có thể tóm tắt thành

các giai đoạn chính như sau [35], [45]:

1.2.1 Táp trung i-ốt vào tuyến giáp :

Bình thường một lít máu được đưa tới tuyến giáp trong mộtagiờ, mang lại cho tuyến giáp khoảng 2,5mcg i-ốt Hàm lượng i-ốt trong tế bào tuyến giáp gấp 30-40 lần ở huyết thanh, và được thực hiện bởi cơ chế vận chuyển tích cực Cơ chế này được gọi là “bơm I-ốt” [3]

1.2.2 Gắn i-ốt với hợp chất hữu cơ trong tuyến gyáp:

Sau khi được oxy hoá, i-ốt kết hợp với nhánh tyrozin của thyroglubulin để

tạo thành: 3- Monoiodotyrozin (MIT) va 3-5 Diiodotyrozin (DIT),

Sau đó MIT và DIT sẽ liên kết với nhau để tạo thành:

- Tetraiodothyronin còn gọi là thyroxin (T4) có chứa 4 nguyên tử ¡-ốt trong phân tử

- Triodothyronin còn gọi là T3 có chứa 3 nguyên tử i-ốt trong phân tử,[37], [45]

1.2.3 Bài tiết hocmôn giáp:

Các hocmôn tuyến giáp (T3 và T4) được tích luỹ ở tuyến giáp theo kiểu các axít amin nối với chuỗi polypeptid trong phân tử thyroglobulin Việc bài tiết

Trang 13

1.2.4 Điều hoà hocmôn giáp:

Điều hoà hoạt động tuyến giáp gồm hai cơ chế có quan hệ chặt chẽ với nhau:

- Sự điều hoà tự động của tuyến giáp để duy trì sự cân bằng giữa lượng i-ốt

trong tế bào và số lượng ¡-ốt hấp thu qua màng tế bào tuyến giáp

- Hệ thống điều khiển ngược (Feedback) gồm trục Dưới đồi - Tuyến Yên - Tuyến Giáp được xem như là cơ chế chính trong điều hoà sinh tổng hợp và giải

phóng hocmôn giáp [3 ],43].|Š I |

1.2.5 Vai trò của hocmôn giáp:

* Tác dụng lên sự phát triển cơ thể

Ở người, hocmôn tuyến giáp tác động lên sự phát triển cơ thể chủ yếu trong thời kỳ đang lớn của đứa trẻ với biểu hiện là làm tăng tốc độ phát triển, thúc đẩy sự biệt hoá và phát triển hệ thần kinh ở não trong thời kỳ bào thai và trong thời kỳ sau sinh

* Tác dụng lên chuyển hóa giucid

Hocmôn tuyến giáp tác dụng lên hầu như tất cả các giai đoạn của quá trình chuyển hóa glucid bao gồm tăng nhanh thoái hóa glucose ở các tế bào, tăng phân giải ølycogen, tăng tạo đường mới, tăng hấp thụ glucose ở ruột

Do những tác dụng trên nên hocmôn tuyến giáp làm tăng nồng độ glucose trong mau

* Tác dụng lên sự chuyển hóa lipid:

Tất cả các giai đoạn của chuyển hóa lipid cũng tăng dưới tác dụng của hocmôn tuyến giáp dẫn đến làm giảm lượng cholesterol, phospholipid, triglycerid

ở huyết tương Do vậy người bị nhược năng tuyến giáp kéo dài có thể có tình trạng xơ vữa động mạch

Trang 14

* Tác dụng lên chuyển hóa protid

Hocmôn tuyến giáp vừa làm tăng tổng hợp protein vừa làm tăng thoái hóa

protein Trong thời kỳ cơ thể đang phát triển, hocmôn giáp có tác dụng tăng tổng

hợp protein mạnh hơn nên có tác dụng thúc đẩy làm tăng tốc độ phát triển

* Tác dụng lên chuyển hóa vitamin

Do hocmôn tuyến giáp làm tăng nồng độ và hoạt động của nhiều men, mà vitamin lại là thành phần cơ bản để cấu tạo enzym hoặc coenzym nên khi nồng

độ hocmôn tuyến giáp tăng sẽ làm tăng nhu cầu tiêu thụ vitamin

*Tác dụng lên hệ thống thần kinh, cơ, xương:

-Hoemôn tuyến giáp tác động đến sự phát triển và trưởng thành của tế bào

não đặc biệt là sự di cư, tăng sinh các đuôi gai và sợi trục, tạo ra các sinap cũng

như sự cấu tạo các bao myelin Đối với hệ thần kinh hocmôn tuyến giáp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển số lượng nơron thần kinh thính giác và thúc đẩy sự

phát triển nhanh của não

- Hocmôn tuyến giáp điều hoà sự phát triển và trưởng thành của xương Thiếu hocmôn tuyến giáp làm cho các điểm cốt hoá chậm xuất hiện và ngược lại Hocmôn tuyến giáp tạo điều kiện thuận lợi cho sự trưởng thành sụn và cốt hoá

-Cơ xương và cơ tim chịu tác dụng của hocmôn tuyến giáp, thiếu hocmôn tuyến giáp cơ xương bị chậm phát triển và giảm myosin Hocmôn tuyến giáp tác dụng ở cơ tim gây tăng tần số, lưu lượng máu, phì đại tâm thất và tăng sức co bóp

[24], [45], [51]

1.3 Các rối loạn do thiếu hụt ¡ ốt

Liên hợp quốc đã coi thiếu ¡-ốt là thiếu vi chất đinh dưỡng, coi như

một nạn đói tiểm ẩn trên thế giới và kêu gọi các nước phải thanh toán vào

nam 2000 [33], [34]

Khái niệm về: “ Các rối loạn thiếu i-ốt" do B Hetzet đã để xướng năm

1983 và được quốc tế công nhận, nhằm nói lên sự đe doạ thiếu i-ốt không chỉ có

bướu cổ đơn thuần mà thiếu i-ốt còn ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và tăng

Trang 15

1.3.1 Ảnh hưởng thiếu i-ốt đối với con người:

CRLTHI được WHO/ICCIDD sáp xếp theo thứ tự từ mức độ nhẹ đến mức

độ nặng như sau: bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ, khuyết tật nghe, nói, lác mắt,

đảo tròng mắt, co cứng tròng mất, co cứng ngoại tháp, yếu thân kinh cơ, bệnh

đần độn, thai chết lưu, sảy thai, đẻ non, [22], [34]

Các biểu hiện của CRLTI có thể tóm tắt qua bang 1.3

Bảng 1.3: Hau qua cua CRLTHI

Thời kì tác động Biểu hiện của CRLTI

-Tăng tử vong chu sinh

-Bệnh đần độn thể thần kinh: thiểu năng trí tuệ, câm

điếc, liệt cứng chi, lác mắt

-Bệnh đần độn thể phù niêm : lùn, thiểu năng trí tuệ

-Thiểu năng giáp sơ sinh

THANH NIÊN -Thiểu năng giáp ở thanh niên

-Khuyết tật chức năng thần kinh

-Chậm phát triển thể lực

NGƯỜI LỚN -Bướu cổ và các biến chứng

~-Thiểu năng giáp

Nguồn số liệu: Đại cương về các hậu quả do THỊ (Đặng Trân Duệ 1996)

Trang 16

II

Các biểu hiện tình trạng CRLTHI ở cộng đồng được xem như là một “tảng

băng”, phần nổi của tảng băng đó mà con người có thể nhìn thấy được là bướu cổ

va dan độn chiếm từ I - 30%, phần chìm của tảng băng mà ta không nhìn thấy

được chiếm 70% là những tổn thương não và giảm khả năng lao động do thiểu

30 - 70% ———* Giảm khả năng lao động

do thiểu năng giáp

Những ước đoán về mức độ tổn thương não gây ảnh hưởng tới khả năng

học tập của trẻ em tại nhiều nước đã được nghiên cứu nhiều mức độ khác nhau, như ở Indonesia và Trung Quốc

Theo một số tác giả thì ở Indonesia có khoảng 3% trẻ bị đần có biểu hiện lâm sàng rõ ràng đã được chẩn đoán Ở Trung Quốc tỷ lệ này cao gấp 2 lần vì có liên quan tới phạm vi rộng của tình trạng thiếu i-ốt trầm trọng với biểu hiện về tổn thương trí tuệ và tâm thần, van dong [51]

1.3.2 Tình hình thiếu hụt i-ốt trên thế giới:

Mac dù đã gần hai thế kỉ qua kể từ ngày Courois (1813) phát hiện ra i-ốt

và được Boussingult (1833) để xướng dùng MI để phòng bệnh bước cổ ở Guaca Nam Mỹ, nhưng theo ICCIDD thì hiện nay trên thế giới CRLTI vẫn còn là mối

de doa tiém ẩn của nhiều nước.

Trang 17

Báo cáo của ICCIDD năm 1991, có tới 130 nước mà các RLTHI hiện còn

là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng, hiện có 740 triệu người tức 13% dân số trên thế giới bị bướu cổ, khoảng 5 tỷ người sống trong 130 nước trên bị ảnh hưởng CRLTI va 38% tức 2,2 tỷ người có nguy cơ bị thiếu i-ốt,[20], [50], [51], [55]

Theo báo cáo của Cộng đồng chung Châu Âu thì bướu cổ vẫn còn tồn tại ở

một số nước như đông Đức, Ý, Hy lạp, Thổ nhĩ kỳ, Bun-ga-ri và Tây ban nha

Nhìn chung, TLBC vẫn gia tăng từ bắc Âu tới nam Âu

Ở châu Á, các RLTHI vẫn còn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng, ở các nước ở khu vực Đông nam châu Á rất nhiều người dân sống trong vùng thiếu i-ốt, hiện nay các quốc gia này đang phải đẩy mạnh chương trình phòng chống các rối loạn thiếu hụt I-ốt

Ở Châu Mỹ La Tỉnh hàng loạt các cuộc điều tra dịch tế học ở các nước

trong khu vực đã được tiến hành từ những năm 1930 Một số vùng có tỷ lệ bướu

cổ trên 50% như: Peru, Bolivia, Ecuado, trong những năm 1950 muối i-ốt được

sử dụng rộng rãi và tỷ lệ bướu cổ đã giảm đi rõ rệt Ở Châu Mỹ La Tỉnh có một bài học thất bại về phòng chống CRLTHI đã xảy ra Những năm 1952 ở Guatamela tỷ lệ bướu cổ giảm từ 74% xuống còn 38% ở một số vùng Đến năm

1965 tỷ lệ bướu cổ chỉ còn có 5,2%, nhưng vào những năm 70 tỷ lệ bướu cổ lại

tăng trở lại 24% vì muối ¡-ốt không đảm bảo chất lượng, không đồng đều va

không liên tục

Ngày nay ở một số nước các rối loạn thiếu hụt ¡i-ốt vẫn còn tồn tại dai dẳng, họ đang phấn đấu thanh toán CRL/TI vào năm 2010, [50],[52]

1.3.3 Tình hình thiếu i-ốt ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có hình thái địa lý đa dạng chạy dọc từ Bắc xuống Nam, dan số hơn 80 triệu người Từ năm 1970, Chính phủ đã nhận thấy thiếu ¡-ốt

là một vấn đề sức khỏe cộng đồng Các điều tra dịch tễ học với sự giúp đỡ của các tổ chức Y tế thế giới đã chứng minh rằng thiếu ¡-ốt không chỉ làm ảnh hưởng

Trang 18

L3

đến 12 triệu dân sống ở miền núi phía Bắc mà còn ảnh hưởng tới người dân sống

ở đồng bằng và ven biển, chính vì vậy Chính phủ tập trung nguồn lực của chương trình PCBC bao gồm đầu ¡-ốt tiêm, uống và muối i-ốt Chi phí hàng năm khoảng

Theo Đặng Trần Duệ, bệnh bướu cổ được định nghĩa như sau (1993)

" Bướu cổ là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng to ra của tuyến giáp hơn mức

bình thường Bệnh có thể gặp ở miền xuôi và cả miền núi" [19],[20]

Trang 19

Theo tổ chức y tế thế giới và ICCIDD bệnh bướu cổ được định nghĩa:

"Bướu cổ là tình trạng to lên của một thuỳ nào đó của tuyến giáp, có thể

tích lớn hơn đốt cùng ngón tay cái của bệnh nhân” [29],{33],[35] Ngày nay trong

thực hành người ta chấp nhận định nghĩa này để khám và phát hiện bướu cổ 1.3.4.2 Sinh lý bệnh của bệnh bướu cổ

Bướu cổ là tình trạng đáp ứng của cơ thể với tình trạng thiếu i-ốt kéo dài

Khi thiếu i-ốt, T4 huyết thanh giảm, theo cơ chế điều hoà ngược, tuyến yên tăng tiết hoc môn kích thích tuyến giáp (TSH), hậu quả là dẫn đến tăng tập trung i-6t

và tăng sinh tổ chức tuyến giáp, điều này làm cho tuyến giáp to lên và dẫn đến

bướu cổ Kích thước tuyến giáp thay đổi tuỳ theo mức độ thiếu i-ốt, thông thường

mức độ thiếu i-ốt càng tăng thì kích thước tuyến giáp càng to và kéo theo nhiều

có bệnh bướu cổ lưu hành Khi đủ i-ốt thì tỷ lệ mắc bướu cổ sẽ thấp dưới 1%, nhưng để đánh giá hiệu quả của chương trình người ta chấp nhận ngưỡng giới

hạn là 5% của mức kém chính xác khi điều tra tại cộng đồng [29],[35]

Trang 20

15

1.3.3.5.Bệnh dan độn

Năm 1972 Tổ chức Y tế châu Mỹ (PAHO) đã đưa ra định nghĩa về bệnh đần độn lưu hành như sau:

Tình trạng đần độn được xác định bởi ba đặc điểm chính

-Về DTH bệnh này có liên quan đến bệnh bướu cổ và tình trạng THỊ nặng

-Về triệu chứng lâm sàng biểu hiện ở tình trạng trí tuệ kết hợp với một hội

chứng thần kinh chiếm ưu thế, gồm có khuyết tật nghe nói, lác mắt rối loạn về thế đứng, dáng đi hoặc với một hội chứng thiểu năng giáp chiếm ưu thếvà bị lùn

-Về phòng bệnh trong những vùng đã khắc phục tình trạng thiếu i-ốt, bệnh

đần độn lưu hành được ngăn chặn [19]

-Theo WHO hiện nay có khoảng 43 triệu người chậm phát triển trí tuệ [5Š] 1.4 Các biện pháp phòng chống CRLTI

1.4.1 Trộn i-ốt vào muối:

Muối i-ốt đã được khẳng định là vật lựa chọn để mang i-ốt đến cho người Thực tế, sản xuất và tiêu thụ muối i-ốt đã tăng lên rất nhiều kể từ năm 1990 và hiện

nay ước tinh 68% dân số ở các nước thiếu hụt i-ốt đang sử dụng muối i-ốt, [55] 1.4.1.1.Trên thế giới

Boussingault là người đầu tiên có ý tưởng trộn i-ốt vào muối vì ông nhận thấy rằng người dân địa phương nơi ông sống ở Nam Mỹ như Colômbia dùng muối mỏ thì thấy không bị bướu cổ Năm 1825 ông phân tích muối mỏ thấy có ¡-

ốt ở trong muối mỏ và ông đã gợi ý nên chăng trộn i-ốt vào muối để phòng chống

bướu cổ Thực nghiệm đầu tiên được tiến hành tại Pháp, năm 1833 những gia đình có người bị bướu cổ được trộn 0,1 - 0,5 g Iodua/1kg muối tương đương 100-

500 ppm, kết quả đã gây tai biến tăng năng giáp sau đó bị đình chỉ [20]

Năm 1916 - 1920 David Marine và Kimball tiến hành thử nghiệm dùng

Kali lốtdua ở Akron, Ohio Hoa Kỳ Năm 1924 Kimball đã ứng dụng rộng rãi phòng chống bướu cổ trong cộng đồng ở Michigan, sau 5 năm phòng bệnh TLBC giảm từ 38,6% xuống còn 9% Thực tế muối i-ốt bắt đầu được sử dụng phòng

Trang 21

chống bướu cổ ở cộng đồng vào nam 1920, tại Thụy Sĩ nơi có nhiều người bướu

cổ và đần độn tại đây các tác giả thấy rằng sau 10 năm phòng chống bướu cổ và dan don bang mudi i-6t thi ty lệ bướu cổ và đần độn giảm hẳn, [20], [51]

Muối ¡-ốt là loại muối được trộn thêm vi chất dinh dưỡng i-6t Tr6n i-

ốt vào muối với liều lượng ổn định không làm thay đổi lý tính của muối,

đồng thời người dân của mọi tầng lớp trong xã hội đều ăn muối, như vậy lượng i-ốt được sử dụng đồng đều ở mọi người, mọi lứa tuổi không phân biệt giàu nghèo hơn thế nữa chỉ phí cho trộn mudi i-6t lại rẻ tiền, dé kiểm

soát liều lượng hấp thu [32],[53]

-Các tiêu chuẩn loại trừ CRLTHI được HWO, UNICEE, ICCIDD, thông qua tháng 9 năm 1993 như sau [29]:

Bảng 1.5 Các tiêu chuẩn loại trừ CRLTHI

-Ðo bảng siêu âm, tỷ lệ trên phân vị thứ 97 <5% -Tỷ lệ bướu cổ toàn phần khám bằng tay <5%

3.Sinh hoá

-TSH mấu tỷ lệ trẻ sơ sinh có mức TSH 5mU/Il máu toàn bộ <3%

Trang 22

17

Trước năm 1992 BVNT chi dao công tác phòng chống bướu cổ và CRLTHI tập trung chủ yếu ở miền núi, muối ¡-ốt được trộn với hàm lượng 30

ppm Tỷ lệ mắc bướu cổ ở những vùng được dùng muối i-6t giảm từ 2-4%/năm

Đến 2001 toàn quốc có 74 xí nghiệp sản xuất muối i-ốt cung cấp trong toàn quốc theo phương pháp hiện đại, muối ¡-ốt được đóng bao Polyetylen (PE) với nhiều mẫu mã đẹp và chất lượng muối ¡-ốt cũng cải thiện với hàm lượng i-6t 1a 45 ppm [5]

Kết quả điều tra dịch tễ học toàn quốc năm 1998 TLBC là: 12,9%, số mẫu nước tiểu có mức ¡-ốt niệu < 10g là 19,2% thì sau 2 năm (2000) đánh giá lại TLBC là 10,1% đã giảm 2,8% và số mẫu nước tiểu có mức i-ốt niệu < I0mcg là

13,4% Tỷ lệ phủ muối i-ốt ở miền núi đạt > 95% và ở đồng bằng là > 60%

Nhiều nghiên cứu khẳng định rằng muối i-ốt là một phương thức rất hiệu quả

trong việc phòng CRL/TI và an toàn cho người sử dụng [7], [18], [53]

1.4.2 Dầu ï-ốt:

Dâu i-ốt là một hợp chất hữu cơ bao gồm i-ốt gắn este-ethyl với axit béo

Có hai loại dầu i-ốt, dầu i-ốt tiêm và dầu i-ốt uống (viên nang), Dầu ¡-ốt tiêm

được dùng trong y học làm chất cản quang Năm 1963, Mc Cullagh đã tiêm dầu i-ốt nhằm đạt hiệu quả lâu đài trong phòng chống bướu cổ ở Papua New Guinea, liều được sử dụng cho phù hợp là liều 2ml cho người lớn va I ml cho trẻ nhỏ

sống trong vùng có bướu cổ nặng và có đần độn, [7]

Chương trình tiêm dầu i-ốt được dùng thí điểm ở Việt Nam vào cuối nam

1982 với sự hợp tác của Trường đại học Tự do-Bi Việc tiêm lipiodol được coi là

một biện pháp có tác dụng phòng bệnh bướu cổ rõ rệt nhanh chóng (tỷ lệ bướu cổ

giảm từ I- 25%/năm), song đó chỉ là biện pháp khẩn cấp, nhất thời, không phổ

cập rộng trong cộng đồng, vì việc sử dụng lipiodol so với muối i-ốt đất và gây

nhiều biến chứng Ngày nay, ở Việt Nam tình trạng bướu cổ và thiếu i-ốt đã được cải thiện nên phương pháp này không cần thiết nữa [2], [7]

Trang 23

1.5 Kiến thức, thực hành của người sử dụng muối

Muối i-ốt được coi là một loại thuốc để phòng bệnh bướu cổ, bệnh dan độn và các bệnh do thiếu hụt ¡-ốt khác [36] I-ốt dễ thăng hoa, với tác động của

sức nóng độ ẩm i-ốt dé bị tiêu hao, theo Đặng Trần Duệ, Swennen, Lê

Mỹ với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam, khi muối được lưu trữ trong bao day sau 3 tháng lượng I-ốt bị tiêu hao 50%, sau 6 tháng là 75%, do vậy bảo quản và sử dụng đúng cách rất quan trọng sẽ giữ được i-ốt

Việc hiểu biết và thực hành đúng trong sử dụng và bảo quản muối i-ốt, là

một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược thanh toán các RLTHI

Cao Xuân Nghiêm và Cs (1998) nghiên cứu tại các huyện đồng bằng tỉnh

Nghệ An cho biết tỷ lệ số người hiểu biết về các RLTHI là 94,58%, về cách sử

dụng, bảo quản MI đúng là 64,28%, nguồn cung cấp thông tin chủ yếu cho người dân là phát thanh truyền hình chiếm tỷ lệ 92%,[38]

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thái và Cs (1999) tại tỉnh Quảng Ninh như sau: tỷ lệ số người hiểu biết về các RLTHI là 100%, về cách sử dụng, bảo quản muối ¡i-ốt đúng là 97,3%, nguồn cung cấp thông tin chủ yếu cho người

dân là phát thanh truyền hình chiếm tỷ lệ 83,3% [43]

Điều tra của phòng chỉ đạo chuyên khoa Bệnh Viện Nội Tiết năm 2001

cho biết [5]:

-Tỷ lệ hiểu biết các RLTHI tương đương với tỷ lệ hiểu biết lợi ích của việc dùng muối i-ốt: tỷ lệ này cao nhất ở Đồng bang Bac Bộ, (98.5% và 99%),

thấp nhất ở vùng Tây Nguyên (86% và 88%)

-Còn trong phạm vi cả nước các tỷ lệ này là 94%, và 97%.(xem phụ lục 4)

-Một số nguyên nhân không dùng MI hoặc dùng không đều, khác nhau

giữa các vùng, ở miền Đông Nam Bộ nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất là không

có sẵn muối i-ốt 28,1%, ở Đồng bằng sông Cửu Long là thói quen 35,9% |Š], ở Đồng bằng Bắc Bộ là mùi khó chịu 16,2%|42] (xem phụ lục 4)

Trang 24

19

-Nguồn cung cấp thông tin chủ yếu cho người dân là phát thanh truyền hình tỷ lệ chung trong cả nước là 71,6%, đồng bằng bác bộ là 88,9%.(xem

phụ lục 4)

~-Vai trò của giáo dục truyền thông có tác dụng rất hữu hiệu trong việc làm

thay đổi kiến thức và thực hành sử dụng muối i-ốt Kết quả can thiệp về giáo dục

truyền thông ở huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái năm 1995 do Australia tài trợ cho thấy rõ điều này kiến thức về muối i-6t tăng lên từ 60,9% lên 77,2%, ở Văn Yên

từ 56,9% lên 89,3% [8] [54]

1.6 Chiến lược phòng chống CRLTI ở Việt Nam:

1.6.1 Nguyên tắc chung:

- Phải bổ sung i-ốt cho mọi người sống trong vùng thiếu i-6t, đặc biệt chú ý

phụ nữ có thai, phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ và trẻ em

Liều lượng i-ốt phải thích hợp an toàn

Việc bổ sung i-ốt phải liên tục và lâu dài kể cả sau khi đã thanh toán song

các rối loạn do thiếu ¡-ốt

1.6.2 Mục tiêu của chương trình quốc gia PC CRLTÌI gồm 2 giai đoạn:

*Giai đoạn thanh toán tình trạng thiếu i-ốt (1996-2000):

Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối i-ốt và các thực phẩm có i-ốt >95%

Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi hiểu biết về công tác phòng

chống các rối loạn do thiêú ¡-ốt là >95%

Mức trung vị i-ốt niệu của trẻ em 8-12 tuổi > 10ug/dl

Tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8-12 tuổi giảm còn dưới 10%

* Giai đoạn thanh toán các rối loạn do thiếu i-ố† (2001-2005)

Duy trì tỉ lệ gia đình dùng muối i-ốt và các thực phẩm có i-ốt >95%

- Duy trì sự hiểu biết của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về công tác phòng

chống các rối loạn do thiếu i-ốt >95%

Trang 25

Duy trì mức trung vị i-ốt niệu ở trẻ em 8-12 tuổi >I0mcg/dl

Tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8-12 tuổi<5%

Không có thiểu năng giáp sơ sinh do thiếu ¡-ốt [5],[17],[34]

*AMục tiêu của năm 2002 là:

-Đảm bảo độ bao phủ muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh >90%

-Trung vị i-ốt niệu từ 10-20 mcg/dl

-Tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8-10 tuổi từ 5% đến dưới 10%

1.6.3 Biện pháp thực hiện:

Tăng cường công tác giáo dục truyền thông

Củng cố tăng cường hoạt động của các trung tâm, trạm chuyên khoa

bướu cổ của các tỉnh, thành phố

Tăng cường hợp tác quốc tế, tăng cường phối hợp giữa các bộ ngành

- Đẩy mạnh giám sát chất lượng muối i-ốt ở cả 3 khâu nơi sản xuất, khâu

phân phối và nơi tiêu thụ, đảm bảo nồng độ i-ốt trong muối luôn đạt: 40 + 5 ppm

ở nơi sản xuất và phân phối, còn ở hộ gia đình > 20 ppm

1.7 Vài nét về công tác phòng chong cdc roi loan THI tai Bac Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh mới được tái lập nam 1996, tram chống sốt rét bướu

cổ (nay là trung tâm Y tế dự phòng) được thành lập và hoạt động phòng chống có

hiệu quả, tỷ lệ bướu cổ giảm từ 12% (1997) xuống 8% (2001), độ bao phủ của

muối ¡-ốt từ 69% (1997) lên 99,2% (2000), công tác giám sát muối ¡ ốt được thực hiện thường xuyên, tuy nhiên những nghiên cứu sâu, và cụ thể về thực trạng thiếu

hụt i-ốt chưa được thực hiện, việc giám sát các chế phẩm có ¡ ốt ngoài muối chưa được triển khai đồng bộ [5], [26]

Tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8-I 1 tuổi ở các huyện thị trong tỉnh Bắc Ninh năm 2000-2001 qua kết quả khám của trung tâm y tế dự phòng tỉnh như sau:[26]

Trang 26

Bảng 1.6 TỶ lệ bướu cổ ở các huyện thị trong tỉnh Bắc Ninh

Lương Tài 8,5+0,5 TX Bac Ninh | 5,5+0,2

Thuan Thanh | 7,4+0,2 Yén Phong 7,0+0,3

Qué V6 7,9 +1,5 Tién Du 6,2 +0,5

-Toan tinh 6,9 + 1,2

Tại huyện Yên phong công tác phòng chống bướu cổ cũng được triển khai,

đội Y tế dự phòng có một Bác sĩ chuyên trách phụ trách công tác phòng chống

bướu cổ Nhưng chỉ theo dõi giám sát về muối i-ốt, tổng số muối bán trên địa bàn

huyện năm 2001 là 360 tấn đạt tỷ lệ 128,6% kế hoạch giao, nhưng công tác giám

sát muối i-ốt ở đây còn chưa tốt, số mẫu muối lấy để kiểm định là 350 mẫu chỉ

đạt tỷ lệ 43,7% kế hoạch giao, còn về công tác quản lý bệnh nhân bướu cổ, khám

bệnh bướu cổ chưa triển khai được tại huyện

Đông Phong là một xã đồng bằng thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh,

vị trí địa lý tương đối thuận tiện đối với giao thông có đường tỉnh lộ 286 chạy qua, trung tâm của xã cách thị xã Bác Ninh khoảng 8 km, và cách trung tâm huyện Yên Phong cũng khoảng 8 km Với dân số trung bình tính đến 30/6/2002

là 6765 người, và 1522 hộ được chia ra thành 4 thôn: Đông Xá, Phong Xá, Đông

Yên, Phong Nẫm Trong xã có I chợ họp suốt cả ngày, có 3 đại lý tương đối lớn thường xuyên bán muối i-ốt, bột canh i-ốt và cả muối thường, ngoài ra ở các thôn còn có các cửa hàng nhỏ cũng tham gia bán muối và bột camh

Trang 27

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

* Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu này được thực hiện tại Xã Đông Phong huyện Yên Phong,

tỉnh Bắc Ninh

* Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2002

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

-Tré em § -10 tuổi đang học tại trường tiểu học xã Đông Phong

(khám phát hiện bệnh bướu cổ, lấy máu giọt và nước tiểu để xét nghiệm)

-Phụ nữ thường nấu ăn nhất trong hộ gia đình (phỏng vấn)

-Muối, bột canh đang sử dụng tại hộ gia đình (quan sát và định lượng)

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích

2.3.1 Cách chon mau

*Chọn mẫu khám phát hiện Bướu cổ

Tổng số trẻ em 8 -10 tuổi trong toàn xã là 474 em chúng tôi chọn mẫu

toàn bộ, thực tế trong nghiên cứu này chúng tôi đã tổ chức khám bệnh cho 394

em chiếm 83,1% tổng số trẻ 8-10 tuổi

*Chọn mẫu lấy máu và nước tiểu xét nghiệm

Theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới, để ước lượng chỉ số i-ốt niệu

chung cho quần thể, áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tối thiểu 40 mẫu

[8] [29] Trong nghiên cứu này số học sinh được chọn là 82 em

Cách chọn: Để số liệu tập trung tiện cho việc so sánh, chúng tôi lấy toàn

bộ số em mắc bướu cổ 42 em trong nghiên cứu này có 30 em tham gia nghiên

cứu (12 em từ chối tham gia) và 52 em không mắc bướu cổ bằng cách chọn ngẫu

nhiên hệ thống

Trang 28

23

* Cách chọn mẫu phỏng vấn, và điều tra sử dụng muối tại hộ gia đình:

-Chọn 82 phụ nữ thường nấu ăn nhất trong gia đình của 82 em đã tham gia nghiên cứu

2.3.2 Vat liệu nghiên cứu, các công cụ nghiên cứu bao gồm:

-Phiếu khám bệnh, bảng câu hỏi dùng phỏng vấn

-Dụng cụ khám lâm sàng: ống nghe, máy đo huyết áp, nhiệt kế

-Dụng cụ lấy máu, nước tiểu: kim chích máu một lần, giấy thấm máu, ống nghiệm có nút kín, bông, cồn, bốc lạnh

- Dụng cụ thử nhanh để ước lượng i-ốt trong muối, túi nilon để lấy mẫu bột canh để định lượng ¡-ốt

2.4 Phương pháp thu thập số liệu, và các kỹ thuật áp dụng

2.4.1 Cách tính tuổi:

Tuổi của học sinh được tính căn cứ vào ngày sinh trong hồ sơ của học sinh ở trường học, tuổi của học sinh được tính theo qui định của WHO Ví dụ:

trẻ § tuổi được ghi nhận từ khi học sinh tròn 8 tuổi (8 năm 0 ngày) đến trước

khi tròn 9 tuổi (8 năm 364 ngày)

2.4.2 Khám bướu cổ:

Tỷ lệ bướu cổ được xác định bằng phương pháp khám lâm sàng

Nhóm Bác sĩ khám bệnh hoàn toàn độc lập với nhóm phỏng vấn và nhóm

lấy máu, lấy nước tiểu, nhóm định lượng MI, BCI

Kỹ thuật khám: Bác sĩ chuyên khoa ngồi đối diện với người được khám

Sử dụng phương pháp : nhìn - sờ nắn - nghe, để phát hiện độ lớn của tuyến giáp

và thể của bướu cổ, đồng thời nhận định sơ bộ về chức năng tuyến giáp

+ Về thể của bướu cổ :

-Thé lan toa: bướu mềm đều

-Thể nhân: có thể có một hay nhiều nhân, nhân mật độ chắc ranh giới rõ

- Thể hỗn hợp: kết hợp giữa bướu cổ lan toả và nhân.

Trang 29

Độ 0 Tuyến giáp không sờ, nắn thấy

Độ IA Tuyến giáp nắn thấy ở tư thế bình thường, thuỳ tuyến to hơn

đầu ngón tay cái người bệnh, nhưng không nhìn thấy kể cả BN

ngửa cỔ ra sau

Độ IB Tuyến giáp nắn thấy ở tư thế bình thường, nhìn thấy tuyến giáp

khi BN ngửa cổ ra sau

Độ II Tuyến giáp nhìn thấy rõ ở tư thế bình thường

-Bướu cổ bình giáp: không có biểu hiện rối loạn chức năng tuyến giáp

-Bướu cổ tăng năng: có dấu hiệu tăng năng giáp như mạch nhanh, da nóng

ẩm, gầy sút, mồ hôi nhiều, bàn tay nóng ẩm.v.v

-Bướu cổ nhược năng: có dấu hiệu nhược giáp như mạch chậm, da lạnh và

khô, phù nhẹ.v.v, [29], [35], [49]

2.4.3 Định lượng i-ốt niệu:

Người xét nghiệm nước tiểu độc lập với người khám và phỏng vấn

Nước tiểu được lấy vào ống nghiệm chuyên dụng của chương trình, đậy

lắp kín, bảo quản lạnh gửi về phòng xét nghiệm BVNTTW

Trang 30

Kỹ thuật xét nghiém: i-6t niéu duoc định lượng theo phương pháp động

học xúc tác, dựa trên nguyên lý của phản ứng Saudell- Kolthoff do Wawslinek O

và Guraker A chỉnh lý, trong đó i-ốt đóng vai trò chất xúc tác cho phản ứng ô-xy

hoá khử Ce+4 và As+3 [II], [12] Trong phương pháp A, trước khi thực hiện

phản ứng xúc tác của i-ốt, nước tiểu được xử lí bằng axít clohydric

Bảng 2.2: Phân loại mức độ thiếu i-ốt dựa trên nông độ i-ốt niệu

Nong do i-6t niéu (mcg/dl) Mức do thiéu i-6t

5,0-9,9 Thiéu i-6t nhe

Nguồn số liệu: Các yếu tố chỉ thị Tạp chí các RLTHI sé 14/1994

2.4.4 Định lượng TSH máu giọt:

Người xét nghiệm độc lập với người khám, và người phỏng vấn

Máu được lâý là máu giọt đầu ngón tay

Ag thành phần được đánh dấu là Ab, chất đánh dấu là I125 [12] [27]

Bảng 2.3: Nông độ TSH huyết thanh với bệnh lí khác nhau:

Nguồn số liệu: khoa sinh hoá Bệnh viện nội tiết

Tăng năng giáp Bình thường Thiểu năng giáp

Trang 31

học, trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ Quốc gia sản xuất Nồng độ được

xác định ở các mức dưới 20 phần triệu (ppm) và >20 ppm

Trong nghiên cứu này vì là xét nghiệm bán định lượng bằng so màu nên chúng tôi chọn mức nhỏ hơn 20 ppm là muối không đủ lượng i-ốt phòng bệnh

Những mức bằng và trên 20 ppm là mức đủ lượng i-ốt phòng bệnh

2.4.6 Định lượng i-ốt trong bột canh

Dùng phương pháp A, phương pháp này phát hiện đây đủ và chính xác hơn

lượng i-ốt có trong bột canh phương pháp chuẩn độ kinh điển [13]

2.4.7 Thu thập số liệu qua phỏng vấn:

Bộ câu hỏi được xây dựng theo mẫu điều tra của chương trình phòng chống RLTHI quốc gia, có sự tham gia đóng góp của các chuyên gia của BVNTTW Bộ câu hỏi được chỉnh sửa cho phù hợp với những thông tin cần thu

thập trong nghiên cứu này Người phỏng vấn độc lập với người khám, và người xét nghiệm

2.5 Một số định nghĩa trường hợp, chủ số trong nghiên cứu:

2.5.1 Một số chỉ số

-Mắc bệnh bướu cổ: trẻ được khám có chẩn đoán bướu cổ do Ia đến III

(Tương đương độ I và II mới),

-Không mắc tương ứng độ 0

-Tổng số mắc bướu cổ = số mắc Độ Ia + Ib + II + II

Tổng số mắc bướu cổ -Tỷ lệ mắc bướu cổ= — - x100%

Trang 32

27

Số hộ gia đình dùng MI

-Ty lé hé gia dinh ding MI = - - x 100%

Tổng số hộ được điều tra

Số hộ gia đình dùng BCI

-Ty lé hé gia dinh ding BCI = - - x 100%

Tổng số hộ được điều tra

2.5.2 Một số định nghĩa và qui ước trong nghiên cứu

-Chất lượng mudi i-6t:

Được đánh giá bằng phương pháp so màu Các mức được ghi nhận là < 20 ppm và >20 ppm (< 200 mcg và > 200 mcg /10gr muối)

Vì đây là phương pháp thử nhanh nên không chính xác như định lượng tại

phòng xét nghiệm, theo tiêu chuẩn của CTPCBC mẫu muối nào ở dưới mức 20 ppm là mẫu không đạt tiêu chuẩn phòng bệnh mẫu nào > 20 ppm là mẫu đạt tiêu

chuẩn phòng bệnh, [55]

- Trinh độ học vén(TPHV) duoc chia thành ba mức độ:

-TDHV thap = cap I, khong biết chữ

-TDHV trung bình = Cấp II -TDHV kha = Trung học, đại học

- Kiến thức về tác dụng của muối i-ốt và kiến thức bệnh bướu cổ, được

đánh giá thông qua cách cho điểm cụ thể, chia làm hai mức độ là đạt và

không đạt

Kiến thức về muối ¡-ốt được 3 điểm = Đạt, dưới 3 điểm = Không đạt

Kiến thức về bệnh bướu cổ được 5- 6 điểm=Đạt, dưới 5 điểm = Không đạt

(xem phụ lục 3)

Trang 33

2.Thể tích tuyến giáp > | Trẻ em tuổi | 5-19,9% 20-29,9% >30%

phân vị thứ 97 (siêu âm) đi học

Nguồn số liệu : Các yếu tố chỉ thị Tạp chí các RLTHI số I4

-Dùng muối đúng cách (thực hành sử dụng muối r-ốt, bột canh ï-ốt):

dùng muối đúng cách là khi người làm công tác nội trợ cho muối i-ốt, bột canh ¡-

ốt vào thức ăn sau khi thức ăn đã chín, hoặc bắc ra khỏi bếp

-Lưu trữ, bảo quản đúng qui cách (thực hành bảo quan muối ï-ốt, bột

canh i-ốt đúng) :

Cách bếp đun Im, không bị ảnh hưởng đến sức nóng của bếp, không để trên gác bếp, không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng mặt trời

Bao quản, lưu trữ muối i-ốt, bột canh ¡-ốt phải được đựng trong lọ kín

hoặc túi nhựa PE buộc kín, những bảo quản khác với cách trên thì được xếp

là không đúng

Trang 34

29

2.6 Phuong pháp xử lý, phân tích số liệu:

Số liệu được xử lý trên máy tính bằng phần mềm EPI INFO 6.04, excel 7.0

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:

Học sinh và phụ huynh học sinh cũng như thầy cô giáo được thông báo cụ

thể về mục đích yêu cầu và nội dung nghiên cứu Chúng tôi khuyến khích, động viên các đối tượng tham gia tự nguyện, đối tượng được tạo mọi điều kiện để tham gia thuận lợi và có hiệu quả nhất Mọi sự từ chối đều được chấp nhận

Trong thời gian nghiên cứu tại cộng đồng, khi phát hiện những trường hợp

bệnh lí ngoài nghiên cứu chúng tôi đã kê đơn thuốc, hướng dẫn điều trị hoặc

chuyển khám đúng chuyên khoa

Tất cả các dụng cụ lấy máu được khử trùng bảo đảm an toàn tuyệt đối và dùng các dụng cụ một lần

Hướng dẫn cho người được phỏng vấn biết cách sử dụng MI đúng cách sau khi phỏng vấn (nếu thấy sử dụng sal),

2.8.Những hạn chế của đề tài

Với nguồn lực có hạn nên chúng tôi không định lượng được chính xác

nồng độ i-ốt trong muối tại phòng xét nghiệm, mà chỉ sử dụng phương pháp bán

định lượng bằng Iodized salt tets, do đó độ chính xác chưa cao

Khám phát hiện bướu cổ bằng tay, không có sự trợ giúp của siêu âm nên

có thể bỏ sót những trường hợp bướu cổ nhỏ chưa rõ ràng

Nghiên cứu được thực hiện tại một xã nó chưa đại diện cho toàn bộ huyện

Yên Phong cũng như tỉnh Bác Ninh cần có những nghiên cứu ở qui mô lớn hơn

Trang 35

CHUONG 3

KET QUA NGHIEN CUU

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Tỷ lệ trẻ đi khám bệnh thấp nhất là làng Đông Yên và cao nhất là làng Đông Xá

Bảng 3.2: Tỷ lệ % học sinh theo tuổi và giới :

Trang 38

Nhận xét: tỷ lệ mắc bệnh bướu cổ ở độ la gặp nhiều nhất không có sự khác nhau

giữa Nam và Nữ ở độ tuổi này 100% thể bướu đều là lan toả, không thấy trường hợp nào mắc bướu nhân hay bướu hỗn hợp

Trang 39

Bảng 3.9: Kết quả xét nghiệm nong do i-6t niéu 6 hoc sinh

Nhận xéi: số mẫu xét nghiệm có nồng độ i-ốt niéu thap <10mcg/dl rat it, tuyệt

đại đa số số mẫu đều trên 10 mcg/dl, không có mẫu nào <5mcg/dl

Bảng 3.10: So sánh nồng độ i-ốt niệu ở học sinh bị bệnh và không mắc bướu cổ

Trang 40

35

Bang 3.11: Két qua thit mudi i-6t:

Nhận xéí: số mẫu muối thử i-6t dat tiêu chuẩn phòng bệnh thấp (52,4%)

Bảng 3.12: Kết quả định lượng ï-ốt trong bột canh:

Hải Duong** Giản, Tú, Ngắn | 100.0 | 107.0 102.5

Hai Phong*** Giản, Tú, Ngắn | 202.0 | 204.0 208.0

-(*) Công ty chế biến thực phẩm phú cường thành phố Hô Chí Minh

-(**) Xí nghiệp kỹ nghệ chế biến thực phẩm Hải Dương

- (***) Xí nghiệp chế biến thực phẩm 22/12 Q.Lê Chân-Hải Phòng

Nhân xét:

100% mẫu bột canh có i-ốt và có 2/3 số mẫu hàm lượng i-ốt >200 mcg

trong 10g bột canh, cơ sở sản xuất có hàm lượng ¡-ốt trong bột canh cao là Công

ty chế biến thực phẩm Phú Cường thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1:  Phân  bố học  sinh  theo  địa  dư  (Làng)  : - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.1: Phân bố học sinh theo địa dư (Làng) : (Trang 35)
Bảng  3.3:  Phản  bố  theo  nhóm  tuổi: - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.3: Phản bố theo nhóm tuổi: (Trang 36)
Bảng  3.  5  :  Phân  bố  về  trình  độ  học  vấn: - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3. 5 : Phân bố về trình độ học vấn: (Trang 37)
Bảng  3.7:  Tỷ  lệ  %  học  sinh  mắc  bướu  cổ  theo  tuổi: - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.7: Tỷ lệ % học sinh mắc bướu cổ theo tuổi: (Trang 38)
Bảng  3.9:  Kết  quả  xét  nghiệm  nong  do  i-6t  niéu  6  hoc  sinh - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.9: Kết quả xét nghiệm nong do i-6t niéu 6 hoc sinh (Trang 39)
Bảng  3.12:  Kết  quả  định  lượng  ù-ốt  trong  bột  canh: - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.12: Kết quả định lượng ù-ốt trong bột canh: (Trang 40)
Bảng  3.13.  Kết  quả  xét  nghiệm  TSH  máu - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.13. Kết quả xét nghiệm TSH máu (Trang 41)
Bảng  3.14:  Số hộ  sử  dụng  muối  i-ốt  và  bột  canh  ¡  ốt: - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.14: Số hộ sử dụng muối i-ốt và bột canh ¡ ốt: (Trang 42)
Bảng  3.18:  Phân  bố  tần  số thực  hành  sử  dụng  MI  và  thực  hành  sử  dụng  BCI - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.18: Phân bố tần số thực hành sử dụng MI và thực hành sử dụng BCI (Trang 44)
Bảng  3.17:  Phân  bố  tân  số thực  hành  bảo  quản  muối  và  bảo  quản  bột  canh. - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.17: Phân bố tân số thực hành bảo quản muối và bảo quản bột canh (Trang 44)
Bảng  3.19:  Mối  liên  quan  giữa  kiến  thức  về  MI,  BCI  và  kiến  thức  về  bướu  cổ - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.19: Mối liên quan giữa kiến thức về MI, BCI và kiến thức về bướu cổ (Trang 45)
Bảng  3.21:  Mối  liên  quan  giữa  kiến  thức  về  bướu  cổ  và  MI,  BCI  với  tỷ - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.21: Mối liên quan giữa kiến thức về bướu cổ và MI, BCI với tỷ (Trang 47)
Bảng  3.  22:  Mối  liên  quan  giữa  trình  độ  học  vấn  và  thực  hành  sử  dụng  muối - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3. 22: Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành sử dụng muối (Trang 48)
Bảng  3.25:  Mối  liờn  quan  giữa  thực  hành  bảo  quản  muối,  bột  canh  ẽ-ốt - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.25: Mối liờn quan giữa thực hành bảo quản muối, bột canh ẽ-ốt (Trang 50)
Bảng  3.26:  Mối  liên  quan  giữa  thời  gian  sử  dụng  MI,  và  số  trể  mắc - Đánh giá thực trạng thiếu hụt i ốt ở trẻ em 8-10 tuổi tại một số xã đồng bằng và sự liên quan của nó với sử dụng muối i ốt bột canh tại hộ gia đình
ng 3.26: Mối liên quan giữa thời gian sử dụng MI, và số trể mắc (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w