Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha Confectionery Joint-Stock Company (HAIHACO), là một doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Khoa Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực
Câu hỏi: Công tác định mức lao động tại doanh nghiệp:
đánh giá, nhận xét và đưa ra hướng hoàn thiện.
Trang 2I/ Lịch sử hình thành của công ty bánh kẹo Hải Hà:
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha Confectionery Joint-Stock Company (HAIHACO), là một doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam
Công ty được thành lập từ năm 1960 trải qua hơn 40 năm phấn đấu
và trưởng thành Công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã tiến bước vững chắc và phát triển liên tục để giữ vững uy tín và chất lượng xứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng
Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm Ngày nay, Công ty đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm
Các lĩnh vực hoạt động chính:
- Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các loại sản phẩm hàng hóa khác;
- Ðầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật
Công ty hiện có các nhóm sản phẩm chính sau: bánh xốp, bánh trung thu, kẹo chew, bánh quy…
II/ Quá trình tiến hành định mức tại công ty HAIHACO:
Trang 3Do mang đặc điểm của ngành sản xuất thực phẩm, cho nên các sản phẩm trong Công ty có quá trình sản xuất t ơng đối ngắn, nên sau một ca làm việc có thể xác định đ ợc chính xác khối l ợng sản phẩm hoàn thành của từng cá nhân, từng bộ phận phụ trách Nên để thuận tiện cho việc tổ chức lao động khoa học cho công nhân theo dây chuyền sản xuất bánh kẹo, Công ty áp dụng mức sản l ợng, mức thời gian
2 Phơng pháp xây dựng mức trong Công ty.
Các mức lao động trong Công ty đ ợc xây dựng trên cơ sở sử dụng kết hợp các phơng pháp phân tích khảo sát, ph ơng pháp thống kê và phương phỏp phõn tớch tớnh toỏn : các mức lao động đợc xác định bằng phơng pháp này phải dựa trên cơ sở khảo sát chụp ảnh nghiên cứu tất cả các loại hao phí thời gian làm những công việc có tính chất dây chuyền và hoàn thành trong thời gian ca làm việc và bấm gìơ các bớc công việc đơn lẻ
a) Phơng pháp phân tích tớnh toỏn : đợc áp dụng đối với một số
khâu nh vận hành lò bánh, gói kẹo thủ công
VD: Định mức lao động cho bộ phận vận hành lò bánh Để đ a
đ-ợc ra mức cán bộ định mức kết hợp với cán bộ thống kê xí nghiệp, thống kê sản l ợng bánh ra lò từ khâu vận hành máy trong nhiều ngày liên tiếp nhằm xác định mức độ ổn định của sản l ợng ca của công nhân sản xuất đạt đ ợc sau đó tính ra sản l ợng bình quân trong một ca làm việc của bộ phận đó Vì khâu này chủ yếu đ ợc vận hành bằng máy, có dây chuyền hiện đại nên để xác định cụ thể hao phí
lao động của từng ng ời là rất khó Bộ phận vận hành lò này đợc xác
định số lao động quan sỏt đợc căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của máy móc là 5 ng ời/ca và cả 5 ng ời này đều đ ợc đào tạo về máy kỹ thuật vận hành Dựa trên sản l ợng trung bình ca làm việc cán bộ định mức
đa ra mức lao động cho từng công nhõn
Theo kết quả thống kê qua 10 ngày( Từ 12/3 đến 21/3/2005) tại
Xí nghiệp Bánh - sản xuất bánh qui Hải Hà có số liệu nh sau:
Ngày 12/3/2005 Sản lợng: 2,3 tấn Ngày 13/3/2005 Sản lợng: 2,1 tấn
Trang 4Ngày 14/3/2005 Sản lợng: 2,1 tấn Ngày 15/3/2005 Sản lợng: 2,25 tấn Ngày 16/3/2005 Sản lợng: 2 tấn Ngày 17/3/2005 Sản lợng: 2,1 tấn Ngày 18/3/2005 Sản lợng: 2 tấn Ngày 19/3/2005 Sản lợng: 2,2 tấn Ngày 20/3/2005 Sản lợng: 2,15 tấn Ngày 21/3/2005 Sản lợng: 2,1 tấn Sản lợng bình quân ngày/ca đ ợc tính dựa vào công thức bình quân giản đơn:
Sản lợng = 2,3+2,1+2,1+2,25+2+2,1+2+2,2+2,15+2,1 = 21,3
= 2,13 tấn/ca
Từ sản lợng bình quân/ca của cả bộ phận vận hành lò cán bộ định mức đa ra mức sản l ợng cho từng ngời
Ms l = Khối l ợng sản xuất ra/ca = 2,13 = 0 4 2 6 tấn/CN
Số lao động 5
b) Phơng pháp phân tích khảo sát
Đối với một số khâu của quá trình sản xuất có thể tiến hành bấm giờ chụp ảnh để phân loại các hao phí thời gian nh khâu nấu kẹo,
đóng túi bánh, đóng túi kẹo thì cán bộ định mức sẽ không sử dụng phơng pháp thống kê
Ví dụ: Định mức cho khâu nấu( kẹo cứng)
*Khảo sát thời gian để tiến hành định mức cho khâu nấu kẹo
Đây là khâu mà ng ời lao động phải làm việc với máy móc thiết bị
và nó đợc tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất liên tục, sản phẩm của bớc công việc này là đầu vào cho b ớc công việc tiếp theo Các thao tác trên mỗi b ớc công việc lặp lại nhiều lần trong ca làm việc nên bớc công việc là đối t ợng của định mức
Trang 5_Dụng cụ bấm giờ: Đồng hồ bấm giờ, phiếu, bỳt
_Thời điểm bấm giờ: Lúc nhịp độ sản xuất đã đi vào ổn định tức là vào khoảng 8h->10h
_Lựa chọn đối tượng bấm giờ:tổ 8 người cú trỡnh độ tay nghề trung bỡnh tiờn tiến
_Số lần bầm giờ: do đõy là loại hỡnh sản xuất hàng loạt vừa với cụng việc bằng tay mỏy cú lượng thời gian hoàn thành cỏc thao tỏc
>1 phỳt nờn theo bảng 3 số lần bấm là 5 và theo bảng 4 thỡ hệ số ổn định tiờu chuẩn là 1,7
Phiếu bấm giờ BCV nấu kẹo
Trang 6TT Tên thao thác BCV
Thời gian (phút)- số lần
1 Đờng vào nồi qua đ
41,
2 Nấu + trộn nguyên
33,
15,
5 Đổ sàng 5,5 5,6 5,6 5,5 5,2 27,
Chụp ảnh toàn bộ ca làm việc sau đó phân loại thời gian hao phí của từng loại, xác định thời gian tác nghiệp ca Qua tổng hợp số liệu có kết quả nh sau:
- Thời gian chuẩn kết : 5 phút
- Thời gian nghỉ ngơi : 55 phút
- Thời gian tác nghiệp, phục vụ kỹ thuật đ ợc tiến hành khi tác nghiệp = 7h-1h = 6h
Do đặc điểm của toàn bộ phận nấu có liên quan tực tiếp đến bộ phận bao gói, đóng túi Nếu nấu làm 8h/ca thì bộ phận gói phải làm việc thêm giờ mới đảm bảo hoàn thành khối l ợng kẹo đã nấu Cho nên khâu nấu này chỉ phải làm 7h/ca và có thời gian cho máy nghỉ giữa mỗi ca là 1h
*Tổng hợp phân tích kết quả khảo sát đ a ra mức dùng thử
Qua số liệu thu thập từ ghi chép phiếu chụp ảnh bấm giờ, bộ phận
định mức tập hợp phân tích tính toán để đ a ra mức cho khâu sau
Thông qua phiếu chụp ảnh thời gian tác nghiệp ca: 6h
Trang 7Thông qua phiếu bấm giờ b ớc công viêc xác định thời gian tác nghiệp chung cho cả khâu bằng cách lấy tổng các trung bình cộng
số học ở các bớc công việc ta có:
tt n B C V= 8,1 + 6,72 + 15,4 + 6,3 + 5,48 = 42 phút/mẻ
Kết thúc khâu nấu, 1 mẻ nấu đ ợc 35 kg do cả 8 ng ời trong tổ thực hiện
Thời gian tác nghiệp ca của cả tổ là: 8*360phút =2880 phút
Nên mức sản l ợng tính cho cả tổ trong ca là:
Ms l = 2880 x 35 = 2400 kg/ca
42 Sau đó tính rản l ợng cho một nguyên công nh sau:
Mức sản lợng ca 2400
Ms l n g ờ i = = =300 kg/công
Số ngời trong ca 8
*Áp dụng và quản lý các mức lao động
- Sau khi mức này đã đ ợc áp dụng thử nghiệm, c ụng ty áp dụng thử các mức này vào một số khâu, bộ phận ở từng chủng loại sản phẩm và từng khâu sản xuất
Thời gian để áp dụng “ mức tạm thời” trong vòng 3 tháng để ng
-ời lao động quen dần với điều kiện sản xuất
- Cán bộ phụ trách quản lý sản xuất ở các xí nghiệp theo dõi tình hình thực hiện mức ở từng bộ phận có thể thông qua thống kê kết quả sản xuất trong ca của từng cá nhân, từng bộ phận nhằm kiểm tra
sự chính xác của mức, phát hiện mức sai, mức lạc hậu và đề ra biện pháp khắc phục
Lúc này vai trò của bộ phận thống kê văn phòng các xí nghiệp là rất quan trọng, ghi chép đúng và khách quan với kết quả của từng
bộ phận
Sau khi thống nhất giữa các bộ phận định mức thì phòng lao động tiền lơng phải lập văn bản để trình giám đốc ký duyệt.Phòng lao
Trang 8động tiền lơng phải thuyết trình lí do dẫn đến sự thay đổi về mức qua các lần khảo sát tr ớc để giám đốcđồng ý và kí duyệt
- Sau đó mức đợc ban hành và áp dụng chính thức vào các b ớc, các khâu của quá trình sản xuất Mức lúc này chính thức đ ợc dùng làm căn cứ để xác định đơn giá tiền l ơng một cách chính xác
- Điều chỉnh mức: Với các mức không chính xác qua theo dõi phân tích thì bộ phận định mức lại tiến hành định mức lại(phân tích yếu tố ảnh h ởng đến mức nh các điều kiện tổ chức, kỹ thuật ) Với các mức lạc hậu do thay đổi máy móc thiết bị, công nghệ, do cấp bậc công nhân tăng kìm hãm tăng năng suất lao động cũng đ ợc đa
ra xem xét lại Việc áp dụng quản lý mức mới đ ợc tiến hành và kiểm soát chặt chẽ vì đây là điều kiện để trả l ơng, tính th ởng cho công nhân thoả đáng , công bằng và có tác dụng tạo động lực lao
động
Thông thờng chu kỳ thay đổi của các mức là 6 tháng - 1 năm Có
những mức rất ổn định theo thời gian nh ng bên cạnh đó có nhiều mức thay đổi rất nhanh do sự thay đôỉ máy móc, thiết bị,trình độ lành nghề của công nhân
2 Đánh giá công tác định mức lao động tại công ty:
2.1 Phơng pháp định mức:
Ưu điểm : + Các định mức lao động đ ợc xây dựng có trình tự + Với phơng pháp định mức lao động khảo sát phân tích thì các bớc chuẩn bị đợc tiến hành rất kỹ l ỡng
+ Đối tợng khảo sát cụ thể có khả năng làm việc và có trình độ lành nghề nhất định
+ Thời điểm chọn khảo sát là hoàn toàn hợp lý
+ Mức lao động đã tính toán đầy đủ thời gian nhu cầu nghỉ ngơi cần thiết của ng ời lao động nhằm bảo đảm sức khoẻ ng ời lao động
Với phơng pháp thống kê: Ph ơng pháp này dễ làm, tốn ít hao phí thời gian nghiên cứu và dễ hiểu đối với ng ời lao động
Trang 9ợc điểm : khụng thể ghi lại được toàn bộ hao phớ thời gian liờn
tục của từng cỏ nhõn trong tổ nhúm mà ghi chung cho cả tổ vỡ vậy
độ chớnh xỏc khụng cao
2.2 Cách thức tổ chức bộ máy làm công tác định mức lao động :
Ưu điểm : - Nhìn chung bộ phận định mức đã thực hiện đúng chức
năng của mình đó là xây dựng hệ thống mức có chất l ợng, kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện để có điều chỉnh kịp thời sát với thực tế
- Cán bộ làm công tác định mức ở phòng lao động tiền l ơng
đ-ợc kiêm nhiệm nghề theo chủ tr ơng của nhà n ớc và xu thế phát triển của xã hội làm giảm nhẹ bộ máy quản lý Khả năng nắm bắt tình hình thực hiện mức để lên chính sách trả l ơng đợc chính xác Vì vậy, trong suốt quá trình lao động của ng ời lao động có liên quan
đến công tác định mức lao động và công tác tiền l ơng ngời cán bộ
định mức có thể giải quyết công việc này thuận lợi Động viên ng ời lao động, ổn định tâm lý của họ để bảo đảm năng suất lao động và hoàn thành định mức lao động đề ra
- Cán bộ định mức là những ng ời có trình độ và qua đào tạo đại học, có nghiệp vụ chuyên môn về định mức lao động
- Cách thức tổ chức công tác định mức lao động có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận
Nh ợc điểm :
- Việc kiêm nghiệm nhiều công việc cùng một lúc đòi hỏi cán
bộ kiêm nghiệm phải có trình độ chuyên môn cao, khiến cho cán bộ
định mức lao động khó có thể tiến hành công việc một cách toàn diện vì thế không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong chất l -ợng công tác do không có thời gian chuyên môn về một mặt
- Cha thành lập hội đồng định mức để kiểm tra, quản lý mức mà chủ yếu công việc này thuộc phòng lao động quản lý Khi nào thấy
có bất hợp lý của mức thì đòi hỏi có sự thay đổi
II, giải pháp nhằm hoàn thiện định mức lao động
Trang 10Cán bộ làm công tác định mức lao động ở Công ty là cử nhân kinh tế đợc đào tạo chuyên ngành kinh tế lao động Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát, quản lý sản xuất định mức lao
động và phân phối tiền l ơng Tuy nhiên họ vẫn kiêm nhiệm nhiều việc cả đào tạo phải tuyển dụng nên để nâng cao chất l ợng công tác
định mức lao động, Công ty nên tạo điều kiện cử một cán bộ phụ trách riêng việc quản lý, giám sát thực hiện mức ở các xí nghiệp Công ty nên lập một hội đồng định mức để ban hành mức hoàn chỉnh về nguyên tắc, đảm bảo mức đ a ra là có thể thực hiện đ ợc và mức xây dựng đ ợc phân tích đúng chuyên môn, phê duyệt và thảo luận trớc khi ban hành
Tăng cờng mối quan hệ hợp tác hơn nữa giữa các bộ phận và các cán bộ làm công tác định mức Các phòng ban chức năng cần phối hợp, hỗ trợ cho bộ phận định mức ở phòng lao động tiền l ơng
để nắm kế hoạch sản xuất, điều độ cung tiêu kế toán, các đơn vị phục vụ sản xuất sửa chữa cơ điện nhằm theo dõi tình hình thực
tế việc thực hiện mức theo dõi mức mới để kịp thời điều chỉnh những mức không phù hợp Sự phối hợp, hỗ trợ của các phòng ban
sẽ tạo điều kiện để cán bộ định mức làm việc không đơn độc
2.Hoàn thiện phân công hợp tác lao động
Trong các phân x ởng , tổ sản xuất trình độ tay nghề của công nhân không phải là đều nhau mà ng ời có tay nghề cao , ng ời có tay nghề thấp Do vậy mà khả năng hoàn thành mức của của mỗi ng ời
là khác nhau và điều này sẽ ảnh h ởng đến việc thực hiện mức cuả cả
tổ Do đó để đạt đ ợc mức cao trong sản xuất thì phân công lao động trong tổ sản xuất phải hợp lý nhằm làm giảm tính đơn điệu của sản xuất .Để quá trình sản xuất đ ợc diễn ra suôn sẻ không có tình trạng phải chờ nguyên vật liệu ở một số khâu đầu của quá trình sản xuất luôn đợc bố trí làm sớm, nh khâu hoà đờng, nấu nhân, nấu kẹo để
bộ phận gói khi đến làm việc là có việc để làm tránh thời gian chờ
đợi nguyên vật liệu
Ở những bớc cộng việc đòi hỏi phải có trình độ thì bố trí lao
động thích hợp Bố trí lao đông theo chức năng , mức độ phức tạp của máy móc thiết bị Phân công lao động nh vậy sẽ làm cho ng ời