Các khoản giả trừ doanh thu khi tính DTTT bao gồm: - Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá ngoài hoá đơn, đó là số tiền doanh nghiệp chấp thuận giảm giá c
Trang 1lời mở đầuNếu nh vốn kinh doanh là tiền đề, là điều kiện tất yếu đối với quá trìnhsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thì doanh thu chính là nhân tốmang tính chất quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay diệt vong của doanhnghiệp đó.
Là một mảng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụsản phẩm hay quá trình thực hiện doanh thu là bớc đi quan trọng để đạt tớimục tiêu lợi nhuận của các doanh nghiệp Mức độ thành công của công táctiêu thụ sản phẩm sẽ quyết định tới kết quả hoạt động cuối cùng của toàn bộquá trình sản xuất, bởi vậy làm sao để thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩmnhằm không ngừng gia tăng doanh số bán ra từ đó nâng cao lợi nhuận là mongmuốn của hầu hết các doanh nghiệp
Tuy vậy, tiêu thụ sản phẩm là công việc khó khăn, phức tạp và trongthực tế không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đạt đợc sự thành công trongcông việc này, do đó nghiên cứu để tìm ra những biện pháp nhằm khôngngừng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, tăng doanh thu cho doanh nghiệp
là đòi hỏi rất bức xúc
Nhận thức đợc vai trò, tầm quan trọng của việc thúc đẩy tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thơng mại Đại C-
ờng em đã chọn đề tài: “ Cỏc giải phỏp tài chớnh chủ yếu để đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ hàng hoỏ, tăng doanh thu tại cụng ty TNHH Thương mại Đại Cường” với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về thực tế của công tác này và hy
vọng có những ý kiến đóng góp có ích để thúc đẩy hơn nữa hoạt động tiêu thụhàng hoá của Công ty
Trang 2¬ng III: C¸c gi¶i ph¸p tµi chÝnh gãp phÇn thóc ®Èy tiªu thô hµng ho¸, t¨ng doanh thu tiªu thô t¹i c«ng ty TNHH Th¬ng m¹i §¹i Cêng.
Trang 3ơng I
Lý luận chung về tiêu thụ hàng hoá
và doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
1.1 Doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp
1.1.1 Công tác tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp.
Có thể nói, mục đích cao nhất của sản xuất chính là thoả mãn các nhucầu tiêu dùng khác nhau của con ngời, để thoả mãn yêu cầu tiêu dùng củakhách hàng, các doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất các sản phẩm mà thị tr-ờng mong đợi Tuy nhiên để sản phẩm đến đợc tay ngời tiêu dùng thì doanhnghiệp phải tiến hành môt quá trình bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau tạothành một chu kỳ sản xuất kinh doanh, từ việc doanh nghiệp bỏ tiền ra mua tliệu sản xuất, trả lơng cho ngời lao động, đến việc tổ chức quá trình sản xuấtsản phẩm và cuối cùng là đem sản phẩm đi tiêu thụ Tiêu thụ sản phẩm làkhâu lu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản phẩm sảnxuất và phân phối với một bên là tiêu dùng Cụ thể hơn, trên góc độ của doanhnghiệp, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là quá trình doanh nghiệp xuất giao sảnphẩm hàng hoá cho đơn vị mua và thu đợc một khoản tiền, hoặc đợc đơn vịmua chấp nhận thanh toán về số sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ đó
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá chỉ đợc xem là hoàn thành khi thực hiện
đợc cả hai hành vi:
- Doanh nghiệp xuất giao hàng cho đơn vị mua
- Đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.Cả hai hành vi này đều giữ vai trò quan trọng trong tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá Nếu nh hành vi doanh nghiệp xuất giao hàng cho doanh nghiệp mua
là điều kiện tiền đề thì hành vi doanh nghiệp mua thanh toán tiền hàng hoặcchấp nhận thanh toán tiền hàng là điều kiện quyết định việc hàng hoá có đợctiêu thụ hay không Nếu nh hàng hoá đợc bán đi nhng không đợc chấp nhậnthanh toán thì số hàng hoá đó cha đợc coi là tiêu thụ bởi lẽ bên mua có thể trảlại hàng do không đáp ứng đợc yêu cầu mà họ đặt ra Do vậy, việc thực hiện
Trang 4đầy đủ hai hành vi này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định thời điểmtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Hai hành vi trên có thể khác nhau về không gian, thời gian và tiền hàngthu đợc Trên thực tế, việc mua bán hàng hoá giữa doanh nghiệp với kháchhàng đợc diễn ra dới nhiều hình thức khác nhau Do vậy, thời điểm đợc coi làtiêu thụ hoàn thành cũng khác nhau Thông thờng đợc chia thành một số trờnghợp sau:
Trờng hợp xuất giao bán và thanh toán diễn ra đồng thời (tiêu thụtrực tiếp): Khi doanh nghiệp xuất giao sản phẩm hàng hoá cho khách hàng thì
đồng thời doanh nghiệp cũng nhận đợc tiền hàng do đơn vị mua thanh toán
Đây là hình thức tiêu thụ sản phẩm nhanh gọn, thuận tiện cho công tác hạchtoán của doanh nghiệp, nhng chỉ thích hợp với lợng hàng khách không lớn,cha quen, không thờng xuyên
Trờng hợp doanh nghiệp xuất giao hàng cho khách hàng, số hàng
đó đợc chấp nhận thanh toán nhng khách hàng cha trả tiền ngay: ở đây, hànghoá của doanh nghiệp vẫn đợc coi là tiêu thụ Hình thức này thờng đợc ápdụng đối với những khách hàng quen thuộc, khách hàng mua nhiều Đây làhình thức có nhiều u điểm, đó là khuyến khích khách hàng mua hàng củadoanh nghiệp, tuy nhiên nhợc điểm lớn nhất của nó đó là gây khó khăn về vốncho doanh nghiệp
Trờng hợp doanh nghiệp giao hàng nhng cha thu đợc tiền thì phảicăn cứ vào thời điểm thanh toán tiền hàng của bên mua, tức là khi doanhnghiệp thu đợc tiền hoặc tiền đợc chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng,thời điểm đó sản phẩm mới đợc coi là tiêu thụ
Một số trờng hợp khác:
- Khách hàng ứng trớc tiền mua hàng: Khi doanh nghiệp tiến hành giaohàng hoá thì thời điểm đó đợc coi là hoàn thành Đây là trờng hợp có lợi chodoanh nghiệp do đợc chủ động trong khâu thanh toán, khoản tiền thu đợc từtrớc chính là khoản doanh nghiệp đã chiếm dụng đợc của khách hàng, theo đó,doanh nghiệp có thể sử dụng số vốn này để thực hiện đợc các mục tiêu sinh lờikhác Hơn thế nếu lợng tiền ứng trớc của khách hàng tăng lên, doanh nghiệp
có thể rút ngắn thời gian thu hồi nợ, tăng tốc độ quay vòng vốn
Trang 5- Gửi hàng đi bán: Doanh nghiệp gửi hàng đi bán, khi doanh nghiệp thu
đợc tiền hàng hoặc đợc chấp nhận thanh toán thì lúc đó hàng hoá mà doanhnghiệp gửi đi đợc xem là đã tiêu thụ Đây là hình thức tiêu thụ bất lợi đối vớidoanh nghiệp, gây khó khăn cho công tác thanh toán áp dụng hình thức này
đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác thanh toán và có sự theo dõichặt chẽ tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng đối với doanh nghiệp
1.1.2 Doanh thu tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp.
1.1.2.1 Khái niệm doanh thu tiêu thụ.
Khi các sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ có một khoảnthu về việc bán các sản phẩm, hàng hoá đó hay còn gọi là doanh thu tiêu thụ(DTTT) DTTT sản phẩm, hàng hoá - dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩmhàng hoá, cung ứng lao vụ, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá hàngbán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế gián thu (nếu có) và đã đợc khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Doanh thu tiêu thụ hàng hoá không
đồng nhất với tiền thu bán hàng, tiền bán hàng chỉ đợc xác định khi doanhnghiệp tiêu thụ hàng hoá và đã thu đợc tiền về còn doanh thu tiêu thụ hànghoá đợc xác định khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, khôngphụ thuộc vào việc tiền đã thu đợc về hay cha DTTT là bộ phận chủ yếu,chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp
1.1.2.2 Nội dung, cách xác định doanh thu tiêu thụ.
DTTT là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu củadoanh nghiệp Nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp DTTT sảnphẩm, hàng hoá đợc xác định nh sau:
1
)(
Trong đó:
+ DT: là doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong kỳ
+ Si: là số lợng hàng hoá i đã bán trong kỳ
+ Gi: là giá bán đơn vị hàng hoá i trong kỳ
+ i: là loại hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Trang 6Nếu doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại hàng hoá thì cần tính
đợc doanh thu của từng mặt hàng sau đó tổng hợp lại đợc doanh thu tiêu thụcủa toàn bộ hàng hoá trong kỳ
Nh vậy, DTTT sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sảnphẩm hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoảngiảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu (nếu có) và đã đợc kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
DTTT sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp còn bao gồm:
- Các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nớc cho doanhnghiệp đối với những hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ đ-
ợc Nhà nớc cho phép
- Giá trị các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đem đi biếu tặng hoặc tiêudùng nội bộ
Các khoản giả trừ doanh thu khi tính DTTT bao gồm:
- Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá ngoài hoá đơn, đó là số tiền doanh nghiệp chấp thuận giảm giá cho kháchhàng do các nguyên nhân nh: hàng kém phẩm chất, hàng không đúng quycách…
- Trị giá hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của số hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không phù hợp với nhu cầu của ngờimua, do vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém phẩm chất, không đúng chủngloại, quy cách…
- Thuế gián thu: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trịgia tăng tính theo phơng pháp trực tiếp phải nộp
DTTT sản phẩm hàng hoá có ảnh lớn đối với tình hình tài chính củamỗi doanh nghiệp, thực hiện đợc doanh thu doanh nghiệp mới có vốn để bù
đắp chi phí đã bỏ ra, để phân phối theo các kế hoạch đã định trớc hay để thựchiện chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo DTTT chính là kết quả của côngtác tiêu thụ, xem xét DTTT có thể thấy đợc trình độ tổ chức sản xuất kinhdoanh, tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do đó đẩy manh tiêu thụ sảnphẩm, tăng DTTT sản phẩm hàng hoá luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệpcần hớng tới
Trang 71.1.2.3 ý nghĩa của tiêu thụ hàng hoá và doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp không chỉ có nhiệm vụ
tổ chức sản xuất mà còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó Vốn kinh doanh là
điều kiện khởi nguồn, là sức sống của mỗi doanh nghiệp, nó tiềm ẩn tronghàng hoá và xuất hiện trong doanh thu Do đó để bảo toàn vốn, tự chủ tronghoạt động kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều phải thực hiện tốt công tác tiêuthụ sản phẩm hàng hoá, điều này có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp vàtoàn xã hội
Đối với doanh nghiệp, công tác tiêu thụ sản phẩm và có đợc doanh thu
quyết định đến sự tồn tại, quy mô, mức độ tăng trởng và phát triển của doanhnghiệp
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩmkhi sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu t vào nguyên vật liệu, máy móctrang thiết bị, nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm Nh vậy là vốn tiền tệ củadoanh nghiệp đợc tồn tại dới dạng hàng hóa Khi sản phẩm đợc tiêu thụ cónghĩa là nó đã đợc thị trờng chấp nhận về số lợng, chủng loại, giá trị sử dụng,phẩm chất, mẫu mã, giá cả… theo đó doanh nghiệp có thể thu hồi đợc vốn đầu
t đã ứng ra và đây chính là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mởrộng Nếu sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đợc, nó sẽ gây khó khăn chodoanh nghiệp cả về vốn và chi phí, đó là tình trạng ứ đọng vốn do lợng tồnkho lớn và chi phí bảo quản lớn, dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm, tình trạngnày kéo dài sẽ làm cho sản xuất bị ngừng trệ, thậm chí có thể dẫn đến nguy cơphá sản
- Bên cạnh đó, sản phẩm tiêu thụ đợc nghĩa là doanh nghiệp sẽ có mộtkhoản thu đó là DTTT, đây là nguồn quan trọng để thực hiện phân phối tàichính trong doanh nghiệp Chỉ khi có doanh thu doanh nghiệp mới có thểtrang trải đợc các khoản chi phí, thu hồi số vốn đã ứng ra để tiếp tục tiến hànhsản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc Có đợc doanh thu làtiền đề để có đợc lợi nhuận nh mong muốn - mục tiêu của các doanh nghiệp
và doanh nghiệp có thể trích lập các quỹ, tăng quy mô vốn, tăng cờng đầu t
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh…
Trang 8- Ngoài ra, thực hiện đợc tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng và đầy đủ sẽgóp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn lu động, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tạo
điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Khả năng tiêu thụ có
ảnh trực tiếp đế tình hình tài chính của doanh nghiệp, khi sản phẩm hàng hoákhông tiêu thụ đợc nghĩa là không có DTTT trong kỳ dẫn đến nguồn vốn tiền
tệ của doanh nghiệp bị hạn chế, khả năng thanh toán yếu, không tận dụng đợccác cơ hội kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trờng sẽ bị giảm sút
Đối với toàn bộ nền kinh tế, thông qua việc tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu
tiêu dùng của xã hội sẽ đợc đáp ứng, giữ vững đợc quan hệ cân đối giữa cung
và cầu về sản phẩm hàng hoá, giữa tiền và hàng Đồng thời, thông qua tìnhhình tiêu thụ có thể đánh giá đợc nhu cầu và trình độ phát triển của xã hội, dự
đoán đợc nhu cầu trong tơng lai để từ đó có chính sách phù hợp bảo đảm sựcân đối trong từng ngành, trong lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế Mặt khác,thực hiện đợc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp sẽ có doanh thu, là cơ sở tạonên của cải cho xã hội góp phần tăng trởng và phát triển nền kinh tế
1.2 Vai trò của Tài chính doanh nghiệp trong việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
1.2.1 Sự cần thiết phải đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu tiêu thụ luôn là mục tiêuphấn đấu, cố gắng của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng Sở
dĩ có xu hớng này là do một số nguyên nhân sau:
Xuất phát từ mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là để tiêu thụ chứ không phải tiêu dùng:
Doanh nghiệp đợc thành lập ra với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cácsản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Với những doanh nghiệp sản xuất , sảnphẩm hàng hoá sau một quá sản xuất sẽ đợc tung ra thị trờng thực hiện tiêuthụ nhằm đáp ứng yêu cầu của mọi đối tợng trong xã hội Với những doanhnghiệp thơng mại - dịch vụ, sản phẩm hàng hoá mua về không phải nhằm đápứng nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà đợc tung ra để thực hiệnquá trình tiêu thụ tiếp theo phục vụ cho nhu cầu thị trờng, theo đó doanhnghiệp có thể thu hồi đợc vốn để phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinhdoanh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trờng Ngợc
Trang 9lại, nếu nh quá trình tiêu thụ sản phẩm không đợc thực hiện thì doanh nghiệp
sẽ không thu hồi đợc vốn, không trang trải đợc các khoản chi phí và hoạt độngsản xuất kinh doanh sẽ bị ngng trệ Vì vậy để đảm bảo đợc mục đích là hoạt
động sản xuất kinh doanh có lãi và thu đợc nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệpcần phải đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá
Mặt khác, muốn duy trì và phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrờng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện cho đợc vấn đề tái sản xuất mở rộngvới bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng Muốn cho bốn khâunày đợc thông suốt thì sản phẩm hàng hoá của mỗi doanh nghiệp nhất thiếtphải đợc tiêu thụ trong thị trờng Hơn nữa để đảm bảo và đẩy mạnh đợc quátrình tiêu thụ thì phải quán triệt đợc quan điểm “chỉ sản xuất kinh doanhnhững cái thị trờng cần chứ không sản xuất kinh doanh cái mình có”
Xuất phát từ ý nghĩa, tác dụng của công tác tiêu thụ sản phẩm:
Việc tiêu thụ sản phẩm nhanh hay chậm không chỉ có ý nghĩa quantrọng đối với tất cả các doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với nền kinh tế quốcdân Tiêu thụ sản phẩm mạnh sẽ làm tăng vòng quay của vốn, rút ngắn kỳ thutiền trung bình, làm giảm hàng hoá tồn kho Từ đó làm tăng lợi nhuận, tăngdoanh lợi vốn nghĩa là tăng khả năng sinh lời của vốn, tăng doanh thu, tăng lợinhuận sẽ làm tăng tỷ trọng của vốn tự có, giảm tỷ trọng vốn vay làm cho kếtcấu tài chính của doanh nghiệp đợc thay đổi theo hớng an toàn, tăng khả năngthanh toán của doanh nghiệp Qua đó, tình hình tài chính của doanh nghiệpngày càng ổn định và vững mạnh Từ tăng tiêu thụ sản phẩm làm lợi nhuậntăng lên sẽ tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên, cảithiện điều kiện làm việc và sinh hoạt Đồng thời, tình hình tài chính lànhmạnh sẽ nâng cao khả năng trả nợ cho doanh nghiệp, tạo uy tín với ngân hàng
Ngoài ra thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, kịp thời sẽtiết kiệm đợc các khoản chi phí bán hàng, chi phí lu bãi, bảo quản… góp phầnhạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Cũng từ công tác tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc nhu cầuthứ yếu của khách hàng, tình hình cạnh tranh trên thị trờng, vị thế của các đốithủ và vị thế của bản thân doanh nghiệp, từ đó có thể đa ra kế hoạch đầu t,phát triển sản xuất kinh doanh cho phù hợp
Trang 10Thông qua việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, tăng doanh thucũng tạo điều kiện để tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc nh thuế, phí, lệphí…để từ đó nhà nớc có điều kiện thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế xãhội, tạo ra môi trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là tiêu thụ ra nớc ngoài sẽ làmcân bằng cán cân thơng mại của nớc ta hiện nay, điều hoà tiêu dùng, thúc đẩysản xuất trong nớc
Ngợc lại, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá chậm chạp hoặc không tiêu thụ
đ-ợc sẽ gây ra hàng loạt hậu quả: làm giảm vòng quay vốn vật t hàng hoá, vốn lu
động dự trữ tăng lên, giảm hiệu suất sử dụng vốn từ đó không đảm bảo đợcdoanh lợi về vốn và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Khi lợi nhuận củadoanh nghiệp giảm, vốn tự có không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh,buộc doanh nghiệp phải tăng tỷ trọng vốn vay, dẫn đến kết cấu tài chính củadoanh nghiệp thay đổi theo hớng thiếu an toàn, rủi ro tăng cao Đó chính lànguyên nhân dẫn đến nguy cơ phá sản, điều đó không chỉ tác động mạnh đếnbản thân doanh nghiệp mà còn gây ra nhiều tác động xấu đối với xã hội: thấtnghiệp, giảm thu cho ngân sách nhà nớc… chính vì vậy, đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá, tăng doanh thu cho doanh nghiệp là rất cần thiết, nó có ảnh h-ởng quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp và xã hội
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và thực trạng tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Cơ chế thị trờng thay đổi đã làm ảnh hởng không nhỏ đến công tác tiêuthụ sản phẩm của một doanh nghiệp Khi chuyển sang kinh tế thị trờng, với
đặc trng cơ bản của nó là sự cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp tự chủ vềtài chính, tự hoạch toán kinh doanh chủ động tìm ra hớng đi mới để thích nghi
và chiến thắng trong cạnh tranh Kinh tế thị trờng vừa tạo ra cơ hội thuận lợi
đồng thời cũng đem lại không ít khó khăn cho doanh nghiệp Trong điều kiện
đó, tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề quan trọng, mang tính quyết định đối với
sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động trong môi trờng cạnh tranh giữadoanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp nớc ngoài nên tiêu thụ sản phẩm làvấn đề quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào đẩymạnh đợc tiêu thụ sản phẩm thì mới chứng tỏ đợc khả năng tồn tại và chiến
Trang 11thắng trong điều kiện cạnh tranh Thực tế tiêu thụ sản phẩm của các doanhnghiệp Việt Nam trong điều kiện hiện nay còn rất khó khăn, chủ yếu là dochất lợng cha cao, do đó cha mở rộng đợc thị trờng ra nớc ngoài Sản phẩmsản xuất ra phần lớn đợc tiêu thụ trong nớc, chỉ có khoảng 20% xuất khẩu nh-
ng chủ yếu dới dạng thô còn cha đợc tinh chế Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn cónhững sản phẩm có chất lợng không thua kém hàng ngoại nhập nhng sức cạnhtranh so với hàng ngoại nhập còn kém do hai nguyên nhân chủ yếu đó là chatạo đợc uy tín của sản phẩm trong nớc, vẫn để tình trạng ngời tiêu dùng adùng hàng ngoại nhập, hơn nữa còn do công tác quản lý cha tốt, hiện nay đang
có hiện tợng hàng giả hàng nhái làm giảm sút uy tín sản phẩm, gây khó khăncho tiêu thụ Thực tế hiện nay cho thấy sản phẩm của chúng ta cha thể cạnhtranh đợc với hàng Trung Quốc đang ồ ạt tràn vào với mẫu mã đẹp, chủng loại
đa dạng, giá cả lại rẻ, trong khi giá cả sản phẩm hàng hoá của chúng ta lại caohơn rất nhiều Đây là những thách thức lớn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm ởnớc ta hiện nay Mặt khác với xu thế hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thếgiới, Việt Nam ngày càng mở rộng đợc quan hệ với nhiều tổ chức, nhiều nớctrên thế giới Điều đó tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho nớc ta trong quátrình phát triển, song cũng đem lại không ít khó khăn cho các doanh nghiệptrong nớc Đặc biệt là khi các doanh nghiệp nớc ta hiện nay đang nằm trongtình trạng thiếu vốn, công nghệ còn lạc hậu, trình độ quản lý, tổ chức sản xuấtcha cao, đầu t còn dàn trải… nên giá thành sản phẩm thờng cao, chất lợng thấp
và thờng không ổn định so với sản phẩm của các thành viên khác, thêm vào đókhi tham gia vào các tổ chức liên kết kinh tế, các sản phẩm từ nớc ngoài vàothị trờng Việt Nam càng nhiều, tạo nên một thách thức lớn đối với các doanhnghiệp Việt Nam đặc biệt là công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đóng một vai trò to lớn đối với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi thúc đẩy đợc tiêu thụ sản phẩm sẽlàm tăng đợc doanh thu, song thực tế tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệpViệt Nam hiện nay còn là một thách thức lớn gặp không ít khó khăn và trởngại Do vậy cần có biện pháp phù hợp và hữu hiệu để thúc dẩy tiêu thụ là một
đòi hỏi tất yếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trờng đặcbiệt là các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hiện nay
1.2.2 Vai trò của Tài chính doanh nghiệp trong việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Trang 12Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nềnkinh tế, nó nghiên cứu các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình kinhdoanh và các phơng pháp để sử lý các quan hệ đó nhằm đạt hiệu quả cao trongkinh doanh Do đó, Tài chính doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng đốivới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong khâu tiêuthụ, điều này đợc thể hiện:
- Tài chính doanh nghiệp tham gia vào việc xác định chiến lợc pháttriển, chiến lợc sản xuất, lập ra các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho doanhnghiệp trớc mắt cũng nh lâu dài để tạo ra sản phẩm phù hợp với thị trờng, tăngkhả năng tiêu thụ Nếu kế hoạch này đợc lập khoa học, chính xác thì tiêu thụsản phẩm sẽ trở nên thuận lợi, nhanh chóng, đem lại doanh thu ổn định chodoanh nghiệp Còn nếu kết hoạch tiêu thụ sản phẩm xa rời với thực tế thìdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng hoá, dẫn đến hàng hoá tồn
đọng hoặc không đủ hàng hoá đáp ứng cho thị trờng, điều này gây thiệt hạicho doanh nghiệp Vì vậy việc lập một kết hoạch khoa học, hợp lý phù hợp vớinăng lực đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng là cần thiết
- Tài chính doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn, lựa chọn hình thức khaithác, huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh để sản xuất
ra số lợng sản phẩm với mẫu mã, chủng loại, chất lợng… đúng theo thiết kếhoặc kế hoạch đầu t đổi mới sản phẩm, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật nhằmnâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã sản phẩm Trên cơ sở đó tạo điều kiệnnâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá, tăng khối lợng tiêu thụ nângcao đợc doanh thu cho doanh nghiệp
- Trong việc sử dụng vốn, Tài chính doanh nghiệp xác định đợc trọng
điểm quản lý và sử dụng vốn, phân phối sử dụng vốn hợp lý, lựa chọn phơng
án sản xuất với dự toán chi phí sản xuất phù hợp nhất, đảm bảo sản xuất ranhững sản phẩm có chất lợng tốt với giá thành cạnh tranh Từ đó doanh nghiệp
có thể định giá bán cho sản phẩm hàng hoá của mình thấp hơn so với mặtbằng giá cả những sản phẩm cùng loại trên thì trờng, tăng khả năng tiêu thụtạo điều kiện đẩy mạnh doanh thu
- Tài chính doanh nghiệp kiểm tra quá trình tổ chức sản xuất, thông quaviệc kiểm tra sổ sách, số liệu kế toán, định mức kinh tế kỹ thuật để bảo đảm
sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tợng, đúng thiết kế, tránh lãng phí, hao
Trang 13hụt, mất mát… làm cho giá thành sản phẩm hạ mà chất lợng vẫn đảm bảo dẫn
đến tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, tăng đợc doanh thu
- Trong khâu bán hàng, Tài chính doanh nghiệp kiểm tra, giám sát chặtchẽ các khoản chi phí bán hàng đã đợc lập trong dự toán, tránh mọi hiện tợngbớt xén, sử dụng sai mục đích, đảm bảo sản phẩm hàng hoá đợc bao gói đẹp,bảo hành… từ đó tạo niềm tin với khách hàng, thu hút đợc nhiều khách hàng
đến với doanh nghiệp hơn, tạo điều kiện đẩy mạnh số lợng sản phẩm hàng hoátiêu thụ
- Tài chính doanh nghiệp sử dụng các công cụ sắc bén nh tiền lơng, tiềnthởng… để kích thích sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trờng mà vẫn đảm bảochất lợng, khuyến khích sản xuất đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng mà vẫn đảmbảo chất lợng khuyến khích nhân viên bán hàng năng động hơn, làm tốt côngtác tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, Tài chính doanh nghiệp còn sử dụng nhiềucông cụ để thu hút khách hàng nh giảm giá, bớt giá cho khách hàng muanhiều, vận chuyển lắp đặt miễn phí, quà tặng, thởng vật chất, hoa hồng cho đại
lý, đa dạng hoá hình thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán… để từ đó tạo
động lực kích thích tiêu dùng, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu chodoanh nghiệp
Nh vậy, Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trong trong công táctiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu Trong điều kiện hiện nay, Tài chính doanhnghiệp cần năng động hơn, phát huy hết khả năng vốn có để dẫn dắt doanhnghiệp đứng vững, tồn tại và không ngừng phát triển hơn nữa trong cơ chế thịtrờng Ngợc lại, doanh nghiệp cũng phải nhận thức đợc tầm quan trọng củacông tác tài chính để có biện pháp cải thiện hơn nữa hiệu quả của công tác tàichính trong doanh nghiệp mình
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác tiêu thụ hàng hoá và doanh thu tiêu thụ hàng hoá.
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Khối lợng sản phẩm, hàng hoá đa ra tiêu thụ.
Khối lợng sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ là một trong những nhân tố có
ảnh hởng trực tiếp đến công tác tiêu thụ, nó phản ánh kết quả công tác tiêuthụ Khối lợng sản phẩm, hàng hoá càng nhiều thì khả năng thu đợc doanh thu
Trang 14càng lớn, song cần quan tâm đến sự phù hợp và sự chấp nhận của thị trờng.Nếu khối lợng sản phẩm đa ra quá lớn, vợt quá nhu cầu thị trờng thì dù sảnphẩm đó có chất lợng tốt, giá cả hợp lý…thì cũng không thể tiêu thụ hết đợc
do sức mua có hạn Ngợc lại nếu khối lợng sản phẩm, hàng hoá đa ra quá nhỏ
so với nhu cầu thị trờng thì nó sẽ hạn chế việc tăng doanh thu, hiệu suất hoạt
động nhỏ, cha tận dụng hết các cơ hội kinh doanh, bên cạnh đó nó còn có thểdẫn đến việc doanh nghiệp mất một bộ phận khách hàng do không đáp ứng đ-
ợc nhu cầu, họ tìm đến sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác trên thị ờng Vì vậy, trong công tác tiêu thụ, doanh nghiệp cần đánh giá chính xác nhucầu thị trờng và năng lực của mình để có khối lợng sản phẩm, hàng hoá tiêuthụ phù hợp nhất đảm bảo sử dụng hiệu quả nhất năng lực của mình cũng nhkhai thác triệt để thị trờng khách hàng, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuậncho doanh nghiệp
tr Chất lợng sản phẩm, hàng hoá.
Chất lợng sản phẩm, hàng hoá là một yếu tố quan trọng thúc đẩy hoặckìm hãm hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trong nền kinh tế thị trờng chất lợngsản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể dễ dàng đè bẹp các đối thủcạnh tranh cùng ngành Chất lợng sản phẩm tốt không chỉ thu hút đợc kháchhàng, làm tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ mà còn tạo điều kiện nâng cao uytín cho doanh nghiệp, đồng thời có thể nâng cao giá bán sản phẩm một cáchhợp lý mà vẫn thu hút đợc khách hàng Ngợc lại, chất lợng sản phẩm thấp thìdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong công tác tiêu thụ và thanh toán, có thểdẫn đến trờng hợp giảm giá bán hoặc bị khách hàng trả lại, đòi quyền lợi đợcbảo trì bảo dỡng… điều đó làm tăng chi phí, giảm doanh thu của doanhnghiệp Nếu chất lợng sản phẩm quá thấp thì ngay cả khi bán với giá rất rẻ vẫnkhông đợc ngời tiêu dùng chấp nhận
Việc bảo đảm chất lợng còn có ý nghĩa là lòng tin của khách hàng đốivới doanh nghiệp là uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng Chất lợngsản phẩm tốt sẽ nh sợi dây vô hình thắt chặt khách hàng với doanh nghiệp, tạo
đà cho hoạt động tiêu thụ diễn ra thuận lợi
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chất lợng sản phẩm, doanh nghiệpcần tổ chức quá trình sản xuất gắn liền với việc bảo đảm và nâng cao chất lợngsản phẩm thông qua việc đầu t cải tạo máy móc, thiết bị sản xuất, nâng cao
Trang 15trình độ tay nghề công nhân đồng thời làm tốt công tác kiểm tra chất lợng sảnphẩm, hàng hoá khi nhập, xuất kho…
- Giá cả sản phẩm, hàng hoá
Công tác tiêu thụ chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩmhàng hoá Về nguyên tắc, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá vàgiá cả xoay quanh giá trị hàng hoá, theo cơ chế thị trờng hiện nay giá cả đợchình thành tự phát trên thị trờng theo sự thoả thuận giữa ngời mua và ngờibán Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng giá cả nh một công cụ sắcbén để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp đa ra một mức giá phùhợp với chất lợng sản phẩm đợc đông đảo ngời tiêu dùng chấp nhận, doanhnghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình Ngợc lại, nếu định giá quácao, ngời tiêu dùng không chấp nhận thì doanh nghiệp chỉ có thể ngồi nhìnsản phẩm, hàng hoá chất đống trong kho mà không tiêu thụ đợc Mặt khác,nếu doanh nghiệp quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, giảm chi phí, hạgiá thành, là cơ sở cho việc hạ giá bán sản phẩm, doanh nghiệp có thể bán vớigiá thấp hơn mặt bằng giá của các sản phẩm cùng loại trên thị trờng, đây làmột lợi thế trong cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp có thể thu hút đợc cảkhách hàng của các doanh nghiệp cùng ngành khác Trên thị trờng với sứcmua có hạn, trình độ sản xuất bị hạn chế thì giá cả có ý nghĩa đặc biệt quantrọng trong tiêu thụ sản phẩm Với mức giá chỉ thấp hơn một chút đã có thểtạo ra một sức tiêu thụ lớn nhng với mức giá chỉ nhỉnh hơn đã có thể làm sứctiêu thụ giảm đi rất nhiều Điều này dễ dàng nhận thấy ở thị trờng nông thôn,miền núi, nơi có mức tiêu thụ thấp, hay nói rộng ra là thị trờng của những nớcchậm phát triển
Nh vậy, để bảo toàn và tăng cờng khả năng tiêu thụ, doanh nghiệp cần
có chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt theo từng đối tợng khách hàng, từngthị trờng mục tiêu ứng với từng thời kỳ nhất định
Hiện nay có một số chính sách định giá sản phẩm, hàng hoá nh sau:
- Chính sách định giá theo thị tr ờng.
Đây là cách định giá khá phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay, tức là
định giá bán sản phẩm, hàng hoá xoay quanh mức giá thị trờng của sản phẩm,hàng hoá cùng loại Do không sử dụng yếu tố giá làm đòn bẩy kích thích ngờitiêu dùng, nên để tiêu thụ đợc sản phẩm, doanh nghiệp cần tăng cờng công tác
Trang 16tiếp thị, tổ chức sản xuất hợp lý với mục tiêu cắt giảm chi phí, hạ giá thànhnhng vẫn đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm hàng hoá, có nh vậy doanh nghiệpmới bán đợc hàng và thu đợc lợi nhuận
- Chính sách định giá thấp
Mức giá mà doanh nghiệp đa ra đối với sản phẩm, hàng hoá của mìnhthấp hơn mức giá thị trờng của sản phẩm, hàng hoá đó Với từng mục tiêukhác nhau, định giá thấp có thể đa ra các cách khác nhau
Thứ nhất, Định giá bán thấp hơn giá lu thông của hàng hoá đó trên thị
trờng nhng cao hơn giá thành sản phẩm (tức có mức lãi thấp) Nó đợc ứngdụng trong trờng hợp sản phẩm mới thâm nhập thị trờng, cần bán hàng nhanhvới khối lợng lớn, hoặc dùng giá để chiếm lĩnh thị trờng
Thứ hai, Định giá thấp hơn giá thị trờng và cũng thấp hơn giá thành sản
phẩm (chấp nhận lỗ) Cách định giá này áp dụng trong trờng hợp bán hàngtrong thời kỳ khai trơng cửa hàng hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn
Việc áp dụng chính sách này trớc mắt có thể làm giảm doanh thu và lợinhuận nhng xét về dài hạn với những biện pháp phù hợp, doanh nghiệp có thểtăng khả năng tiêu thụ với thị phần ổn định, đảm bảo đợc doanh thu
+ Với những mặt hàng cao cấp, hoặc mặt hàng tuy không thuộc loại caocấp nhng có chất lợng đặc biệt tốt, tâm lý ngời tiêu dùng thích phô trơng giàusang, do vậy áp dụng mức giá bán cao sẽ tốt hơn giá bán thấp
+ Với những doanh nghiệp hoạt động trong thị trờng độc quyền áp dụnggiá cao (giá độc quyền) để thu lợi nhuận độc quyền
- Chính sách ổn định giá bán
Trang 17Tức là không thay đổi giá bán sản phẩm theo cung cầu trên thị trờng ởmọi thời kỳ Cách định giá ổn định giúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và
mở rộng thị trờng
- Việc tổ chức bán hàng của doanh nghiệp.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả cao hay thấp, điều này chịu
ảnh hởng không nhỏ bởi công tác tổ chức bán hàng của mỗi doanh nghiệp.Công tác tổ chức bán hàng gồm nhiều nội dung:
* Hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp nếu biết kết hợp các hình thứcbán buôn, bán lẻ, bán tại kho, tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, thông qua các
đại lý tất nhiên sẽ tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn một doanh nghiệp chỉ ápdụng đơn thuần một hình thức bán hàng nào đó Để mở rộng và chiếm lĩnh thịtrờng các doanh nghiệp còn tổ chức mạng lới các đại lý phân phối, nếu các đại
lý này đợc mở rộng và hoạt động có hiệu quả sẽ nâng cao khả năng tiêu thụcho doanh nghiệp, còn nếu thiếu vắng hoặc các đại lý hoạt động kém hiệu quả
sẽ làm giảm sút doanh thu tiêu thụ sản phẩm
* Tổ chức thanh toán: Khách hàng sẽ cảm thấy tiện lợi hơn khi doanhnghiệp áp dụng nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nh thanh toán bằngtiền mặt, tiền chuyển khoản, thanh toán chậm, thanh toán ngay và nh vậy,khách hàng có thể lựa chọn cho mình phơng thức thanh toán thuận tiện nhất,hiệu quả nhất Do đó, để có đợc thị trờng khách hàng rộng lớn, các doanhnghiệp nên áp dụng linh hoạt nhiều hình thức thanh toán đem lại sự tiện lợinhất cho khách hàng, làm đòn bẩy kích thích tiêu thụ
* Dịch vụ kèm theo sau khi bán: Để cho khách hàng đợc thuận lợi vàcũng là tăng thêm sức cạnh tranh trên thị trờng, trong công tác tiêu thụ sảnphẩm, các doanh nghiệp còn tổ chức các dịch vụ kèm theo khi bán nh: dịch vụvận chuyển, bảo quản, lắp ráp, hiệu chỉnh sản phẩm và có bảo hành, sửachữa Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác này sẽ làm cho khách hàng cảmthấy thuận lợi, yên tâm, thoả mái hơn khi sử dụng sản phẩm có uy tín củadoanh nghiệp Nhờ vậy mà khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng lên
- Chất lợng của hoạt động hỗ trợ và xúc tiến bán hàng
Để thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, doanh nghiệpcần tiến hành một loạt các hoạt động hỗ trợ nh: quảng cáo, tham gia hội trợtriển lãm, tổ chức các hoạt động tài trợ, tham gia vào các tổ thức liên kết kinh
Trang 18tế, tổ chức hội nghị khách hàng…Nếu là tốt công tác này sẽ tạo ấn tợng tốt chokhách hàng, họ sẽ tìm đến và mua sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện nay, quảng cáo giới thiệu sản phẩm sẽ cung cấpcho khách hàng những thông tin cần thiết và cô đọng, đặc trng nhất về sảnphẩm để khách hàng có thể so sánh với những sản phẩm khác trớc khi đi đếnquyết định là nên mua sản phẩm nào Đối với những sản phẩm mới quảng cáo
sẽ giúp cho khách hàng làm quen với sản phẩm, hiểu đợc những tính năng, tácdụng của sản phẩm, từ đó khơi dậy những nhu cầu mới để khách hàng tìm đếnmua sản phẩm của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu Quảng cáo là nguồnthông tin để khách hàng và doanh nghiệp tìm đến nhau, vì lý do có thể sảnphẩm của doanh nghiệp cha có mặt ở thị trờng nơi đó
Muốn phát huy hết tác dụng của quảng cáo thì doanh nghiệp cần trungthực trong quảng cáo, gắn với chữ “tín” Nếu doanh nghiệp không tôn trọngkhách hàng, quảng cáo không đúng sự thực, quá tâng bốc sản phẩm so vớithực tế thì ắt sẽ bị khách hàng phản đối quay lng lại với sản phẩm của mình,lúc đó quảng cáo sẽ phản tác dụng trở lại đối với tiêu thụ sản phẩm
Thông qua việc tham gia hội trợ chợ triển lãm, doanh nghiệp có thể giớithiệu một cách trực tiếp sản phẩm hàng hoá của mình, giúp doanh nghiệp giaodịch trực tiếp với khách hàng và tìm kiếm các cơ hội kinh doanh
Tổ chức hội nghị khách hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc nhữngyêu cầu, đòi hỏi từ phía khách hàng, để tìm cách đáp ứng một cách tốt nhấtnhững nhu cầu đó đồng thời tạo lập đợc mối quan hệ lâu dài với khách hàng
- Một số nhân tố khác
* Mục tiêu và chiến lợc phát triển của doanh nghiệp có ảnh hởng trựctiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong từng thời kỳ Nếu doanh nghiệpxác định đúng đắn mục tiêu, đề ra chiến lợc kinh doanh đúng đắn với thực tếthị trờng thì khối lợng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng lên, tránhtình trạng tồn, ứ đọng sản phẩm hay thiếu hàng hóa cung cấp cho khách hàngtrên thị trờng
* Nguồn vật lực và tài lực của doanh nghiệp: Thành hay bại của hoạt
động tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con ngời (nguồn nhânlực) và tài chính vật chất của doanh nghiệp Nghiệp vụ, kỹ năng, tay nghề, t t-ởng của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp có tốt thì doanh
Trang 19nghiệp mới vững, mới có đủ sức cạnh tranh Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu t,trang thiết bị máy móc, nhà xởng của doanh nghiệp tạo đà cho doanh nghiệp
đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, phô trơng thanh thế và nâng cao uy tíncho doanh nghiệp
1.1.5.2 Các nhân tố khách quan.
- Thị trờng tiêu thụ của sản phẩm hàng hoá.
Thị trờng là một yếu tố quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Doanhnghiệp phải vận động trên thị trờng mua các yếu tố cần thiết cho sản xuất vàbán các sản phẩm hàng hoá sản xuất ra Đặc biệt trong lĩnh vực tiêu thụ sảnphẩm, tiêu thụ vừa là nơi tiêu thụ vừa là nơi cung cấp cho doanh nghiệp nhữngthông tin quan trọng để hoạch định kế hoạch đầu t sản xuất Ta đã biết thị tr-ờng hình thành bởi 3 yếu tố: cung, cầu và giá cả hàng hoá, trong đó cung vàgiá cả hàng hoá là yếu tố chủ quan, doanh nghiệp có thể dựa trên cầu của thịtrờng để quyết định Còn cầu là yếu tố khách quan, cầu của thị trờng lớn tức làquy mô của thị trờng lớn, khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ cao, doanh thu sẽtăng Tuy nhiên, bên cạnh quy mô thị trờng còn phải xem xét đến chất lợng thịtrờng, đó chính là sức mua có ổn định không, khả năng thanh toán cao haythấp, rủi ro có thể gặp phải nh thế nào Nếu thị trờng rộng lớn mà sức muakhông ổn định, hay xảy ra rủi ro thì khả năng tiêu thụ hàng hoá của doanhnghiệp cũng thấp, ảnh hởng xấu dến doanh thu
Vì vậy, trong công tác tiêu thụ sản phẩm, việc nghiên cứu nhu cầu thịtrờng là rất quan trọng Làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp
sẽ biết đợc thị trờng cần cái gì, cần bao nhiêu, nắm đợc thị trờng nào là chủyếu, thị trờng nào là thứ yếu để phân phối sản phẩm hàng hoá hợp lý, bố chíkết cấu sản phẩm tiêu thụ cho phù hợp, từ đó có thể tăng đợc khối lợng sảnphẩm tiêu thụ, nâng cao doanh thu, lại tránh đợc tình trạng nơi thừa, nơi thiếulàm căng thẳng quan hệ cung cầu Ngợc lai, nếu doanh nghiệp không nghiêncứu kỹ nhu cầu thị trờng sẽ dẫn đến có những quyết định sai lệch trong kinhdoanh Thậm chí đánh giá sai nhu cầu thị trờng, doanh nghiệp có thể khôngtiêu thụ đợc sản phẩm hàng hoá dẫn tới thua lỗ và phá sản
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp
Trang 20Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp
có ảnh hởng không nhỏ đến công tác tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là DTTT
Trong ngành công nghiệp, do tính chất sản phẩm đa dạng, dựa trên trình
độ công nghệ tiên tiến, việc sản xuất ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vàthời vụ nên việc tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, thờng xuyên và liên tục, do
đó doanh thu cũng ổn định Trong ngành nông nghiệp thì ngợc lại việc tiêu thụsản phẩm theo thời vụ, thờng tập chung vào vụ thu hoạch Trong ngành xâydựng cơ bản, do sản xuất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài nên việc tiêuthụ phụ thuộc vào thời gian và tiến độ hoàn thành từng công trình Còn trongngành thơng mại, do có đặc điểm là kinh doanh nhiều mặt hàng và phụ thuộcvào nhu cầu của khách hàng nên doanh thu tiêu thụ thờng đợc tổng hợp từdoanh thu nhỏ lẻ của từng mặt hàng và thờng không ổn định
- Tập quán, thói quen tiêu dùng của khách hàng và nguồn gốc suất
xứ, nhãn mác của hàng hoá.
Khách hàng là đối tợng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết
định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạonên thị trờng, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trờng Những biến
động tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quenlàm cho số lợng sản phẩm đợc tiêu thụ tăng lên hay giảm đi Việc định hớnghoạt động sản xuất kinh doanh hớng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lạikết quả khả quan cho doanh nghiệp, đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là biệnpháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Mặt khác nguồn gốc suất xứ, nhãn mác của hàng hoá cũng tác động rấtlớn đến thói quen tiêu dùng của khách hàng, khi họ đã tin tởng một hãng nào
đó thì họ sẽ luôn sử dụng sản phẩm của hãng đó vì cho rằng chất lợng sảnphẩm làm thoả mãn nhu cầu của mình từ đó khả năng tiêu thụ của doanhnghiệp đợc tăng lên
- Mức thu nhập của ngời tiêu dùng.
Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanhtoán của khách hàng, nó quyết định đến lợng hàng hóa tiêu thụ của doanhnghiệp Khi thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầugiảm, do vậy doanh nghiệp cần có những chính sách giá cả, chính sách sản
Trang 21phẩm hợp lý đồng thời xác định rõ thị trờng khách hàng mục tiêu vì nó có ảnhhởng đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp.
- Khả năng thay thế của hàng hoá trên thị trờng.
Mỗi loại sản phẩm hàng hoá có những tính năng và công dụng khácnhau, tuy nhiên trên thị trờng lại có vô số các chủng loại hàng hoá nhằm đápứng những nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng Do vậy, nếu doanh nghiệp có thể lựachọn cho mình một sản phẩm độc đáo, gần nh không có các sản phẩm hànghoá khác có khả năng thay thế trên thị trờng thì khả năng sâm nhập vào thị tr-ờng càng lớn, thị phần sẽ ổn định và tạo điều kiện từng bớc mở rộng thị trờng,phát triển doanh thu cho doanh nghiệp
Ngợc lại nếu sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấp đã có rấtnhiều chủng loại khác nhau, hoặc có nhiều mặt hàng thay thế thì sẽ gây khókhăn cho doanh nghiệp trong công tác tiêu thụ tuy nhiên trong trờng hợp nàynếu doanh nghiệp biết tổ chức tốt quá trình sản xuất, tạo ra lợi thế cạnh tranhbằng giá thông qua việc hạ giá thành sản phẩm, hàng hoá, nâng cao đợc chấtlợng sản phẩm tạo ra tính u việt hơn các sản phẩm khác thì doanh nghiệp cóthể tiêu thụ đợc một khối lợng lớn sản phẩm hàng hoá góp phần tăng doanhthu tiêu thụ Do vậy rất cần thiết phải tìm hiểu thị trờng và có chính sách phùhợp
- Chính sách, cơ chế của nhà nớc đối với sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
Tuỳ theo mục đích quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân, trong mỗi thời
kỳ khác nhau, nhà nớc có thể có những chính sách khuyến khích hoặc hạn chếtiêu dùng một loại sản phẩm hàng hoá nào đó thông qua các công cụ điều tiết
vĩ mô nh: thuế, trợ giá…, do đó có thể làm ổn định hoặc đẩy mạnh tiêu thụ chomột ngành nghề, lĩnh vực nào đó, đồng thời có thể làm giảm thấp tiêu thụ củamột ngành nghề khác, từ đó đảm bảo đợc công bằng xã hội Chẳng hạn vớinhững sản phẩm hàng hoá là nhu yếu phẩm hàng ngày nh lơng thực thựcphẩm, nhà nớc có chính sách bình ổn giá, trợ giá để đảm bảo doanh thu tronglúc khó khăn Hoặc trong một thời kỳ nào đó nhà nớc có chính sách khuyếnkhích hay hạn chế một hoặc một số mặt hàng của một ngành, lĩnh vực nào đóthì nhà nớc sử dụng việc trợ giá hoặc thuế để khuyến khích hoặc hạn chế,
Trang 22trong thời kỳ này doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ có biến động đángkể.
Trang 23ơng IITình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ Tại công ty TNHH Thơng mại Đại Cờng.
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thơng mại Đại Cờng.
2.1.1 Vài nét về sự hình thành và phát triển.
Đợc UBND thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập số 003210
GP/TLDN- 02 ngày 23 tháng 5 năm 1996, Công ty TNHH Thơng Mại Đại ờng ra đời với trụ sở chính tại số 68 - Nguyễn Văn Cừ - Gia Lâm - Hà Nội
C-Qua nhiều lần đăng ký thay đổi tăng vốn và trụ sở, hiện nay Công ty
đóng tại 149 - Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
+ Tên giao dịch: Công ty TNHH Thơng Mại Đại Cờng
+ Tên viết tắt: dai cuong co.,ltd
+ Điạ chỉ trụ sở chính: Số 149, Phố Nguyễn Văn Cừ, Phờng NgọcLâm, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội
Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế, công ty đã tìm ra hớng kinhdoanh riêng của mình đồng thời chứng tỏ vị thế trên thị trờng Ngay từ nhữngngày đầu mới hoạt động, công ty đã thực hiện tốt chức năng kinh doanh củamình là cung cấp hàng t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng mới và cũ đáp ứng nhucầu cho đời sống sản xuất cũng nh tiêu dùng của xã hội Mặt khác, doanh thucủa công ty còn đa dạng hơn khi công ty còn cung cấp thêm dịch vụ môi giới
về vận tải và dịch vụ đại lý
Với nhiều cố gắng và nỗ lực, trong năm 2000 đợc công nhận là hội viênchính thức của phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam Hơn nữa, Công tycòn là một trong những đơn vị đợc UBND thành phố Hà Nội và Sở giao thôngcông chính tuyên dơng và tặng bằng khen
Không chỉ dừng lại ở đó, Công ty đã luôn tìm tòi và định cho mìnhnhững hớng đi mới nhằm phát huy hết khả năng kinh doanh, năm 2006 Công
ty đã mạnh dạn khởi công xây dựng và đầu t sang lĩnh vực mới đó là cung cấpdịch cụ đào tào, dạy nghề lái xe, sửa chữa ô tô, xe máy, máy xúc, máy ủi…
Trang 24Là một doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, Công ty đã không ngừngvơn lên và có một thị phần tơng đối ổn định Công ty đợc các đối tác, bạnhàng xa gần tín nhiệm Tạo công ăn việc làm cho trên 130 cán bộ công nhânviên trong công ty.
Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế của cả nớc, hoạt độngkinh doanh của Công ty đã đi vào ổn định, phát triển, hoàn thành các chỉ tiêu
kế hoạch đề ra và kinh doanh có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngânsách nhà nớc, đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng đợccải thiện nâng cao
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty.
2.1.2.1 Đặc điểm về nhân sự và tổ chức bộ máy quản lý.
Năm 2008 Công ty mới thực sự bắt tay vào mô hình kinh doanh mới, đó
là kinh doanh đồng bộ 2 chức năng: Đào tạo cấp bằng lái ô tô, xe máy và tiếptục kinh doanh mặt hàng truyền thống của mình là kinh doanh ô tô, các phơngtiện vận tải mới và cũ
Với tổng số nhân lực của toàn Công ty là 130 ngời, trong đó có 78 lao
động trực tiếp và 52 lao động là nhân viên văn phòng Do vậy, việc hoàn thiện
bộ máy tổ chức điều hành của Công ty là rất cần thiết Sau đây là sơ đồ tổchức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ bộ máy hoạt động của Công ty
P Đào tạo và tổ chức cán bộ
Trang 25Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, Công ty TNHH Thơng mại Đại ờng tổ chức quản lý theo mô hình một cấp, đứng đầu là giám đốc và tiếp đến
C-là các phòng ban
Nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban nh sau:
Ban giám đốc: bao gồm một giám đốc, một phó giám đốc, chịu trách
nhiệm tổng hợp về các nghiệp vụ, kế hoạch kinh doanh của công ty, là nơi racác quyết định kinh doanh và ký kết các HĐKT, ra các quyết định đến cácphòng ban trực thuộc và nhận các báo cáo trực tiếp kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của toàn doanh nghiệp
Phòng tài chính- kế toán: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế
toán, lập báo cáo kế toán theo mẫu, chế độ quy định của Nhà nớc; cung cấpthông tin và các số liệu cần thiết về các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp cho giám đốc và các bên liên quan, phục vụ nhu cầu phân tích tìnhhình tài chính của công ty; cân đối vốn, sử dụng hài hoà các loại vốn phục vụcho nhu cầu kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh, thị trờng và xuất nhập khẩu: Chủ động tìm kiếm
bạn hàng, chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng hoá, tham mu và giúp giám đốctrong việc ký kết những hợp đồng kinh tế theo đúng các thủ tục và quy địnhcủa Công ty, tổ chức công tác tiếp thị mở rộng thị trờng hoạt động Cân đốicác điều kiện tiền, hàng hoá, phơng tiện vận tải; tổ chức vận động các nguồnhàng từ đầu nguồn đến nơi tiêu thụ, đảm bảo hiệu quả kinh doanh trong cơchế thị trờng
Phòng đào tạo và tổ chức cán bộ: Kết hợp với chi nhánh trung tâm tập
hợp học viên và tổ chức kế hoạch đào tạo, tổ chức cấp bằng; xây dựng quyhoạch cán bộ, tiếp nhận, điều độ, bổ nhiệm cán bộ, giải quyết các vấn đề vềchính sách cho nhân viên, nắm chắc nhiệm vụ kinh doanh đợc giao để lập kếhoạch lao động tiền lơng, tiền thởng theo từng thời kỳ cho toàn công ty
Văn phòng công ty: đảm bảo công tác hành chính, hậu cần, an ninh,
an toàn trong cơ quan, văn th lu trữ, thủ tục giấy tờ, cung cấp các trang thiết bị
Trang 26cần thiết, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, quản lý các tài sản củacông ty.
Chi nhánh trung tâm đào tạo của công ty: chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về hoạt động đào tạo của chinhánh mình, phối hợp với phòng đào tạo của công ty thu hút, tiếp nhận hồ sơhọc viên và tổ chức đào tạo, thi, cấp bằng lái
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Do bản chất là một công ty thơng mại, ngoài trụ sở chính và các cửahàng, Đại Cờng còn có thêm trung tâm đào tạo dạy nghề lái xe Cụ thể là:
+Trụ sở chính: Công ty TNHH Thơng Mại Đại Cờng
Địa chỉ: Số 149, Phố Nguyễn Văn Cừ, Phờng Ngọc Lâm, QuậnLong Biên, Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: 048730297
+ Chi nhánh: Trung tâm Đào tạo dạy nghề sửa chữa lái xe Long Biên
Địa Chỉ: Phờng Phúc lợi, Quận Long Biên, Thành phố Hà Hội
Điện thoại: 048758791
Công ty là đơn vị cung cấp t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng phục vụ chonhu cầu của xã hội, đồng thời có kinh doanh dịch vụ đại lý, đào tạo dạy nghề,vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá, quá trình tổ chức thực hiện các mặthoạt động trên đợc tiến hành nh sau:
Sau khi nghiên cứu, phân tích, nắm bắt rõ nhu cầu của thị trờng đồngthời nhận biết, thu thập thông tin về các đợt chào hàng của đối tác, phòng kinhdoanh, thị trờng và xuất nhập khẩu tiến hành soạn thảo hợp đồng và thoảthuận đi đến ký kết Hợp đồng đã ký, bộ phận xuất nhập khẩu tiến hành nhậpkhẩu hàng hoá đồng thời thanh toán tiền hàng cho đối tác theo thoả thuậntrong hợp đồng
Sau khi nhập khẩu hàng hoá, bộ phận vận tải có trách nhiệm phân phốihàng mua đợc về các địa điểm tiêu thụ theo kế hoạch đã định đồng thời phòngtài chính- kế toán tiến hành ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh theo các hoá đơn,chứng từ cụ thể
Trang 27Về hoạt động của trung tâm đào tạo dạy nghề, sau khi tập hợp hồ sơcủa các học viên, trung tâm tiến hành khai giảng lớp học và tổ chức thi cấpbằng lái.
2.1.4 Đặc điểm công tác hoạch toán kế toán
Công ty áp dụng đúng luật kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toánban hành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Niên độ kế toán: niên độ kế toán theo năm, bắt đầu từ ngày 1/1 và
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: công ty áp dụng hình thức kế
toán vừa tập trung vừa phân tán, tức là công ty có phòng tài chính kế toán thựchiện các công việc kế toán của toàn công ty đồng thời tại chi nhánh trung tâm
đào tạo dạy nghề cũng có riêng bộ phận kế toán thực hiện kế toán phụ thuộc,nghĩa là kế toán thực hiện tổng hợp các chứng từ gốc của trung tâm sau đó sẽchuyển lên phòng kế toán của công ty để vào sổ
Trang 28
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
+ Hình thức sổ kế toán: công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ, do đó sổ kế toán tổng hợp của công ty bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản (dùng cho hình thức chứng từghi sổ) Ngoài ra còn có các sổ, thẻ chi tiết đợc tổ chức theo đặc điểm kinhdoanh của công ty Hiện nay, công ty TNHH Thơng mại Đại Cờng sử dụng kếttoán thủ công, mọi việc kết toán đều đợc làm bằng tay
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty một số năm gần đây.
Trong những năm vừa qua, với nhiều cố gắng trong kinh doanh, Công ty
đã khẳng định đợc vị trí của mình và kết quả kinh doanh là minh chứng rõ nétnhất
Kế toán tr ởng
Kế toán
thanh toán Kế toán lơng Kế toán hàng hoá Kế toán quỹ
Trang 29Biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 1 số năm gần đây.
2 Doanh thu thuần 20.955.065.188 24.189.399.087 28.397.840.015
3 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 886.596.256 1.102.785.491 1.291.069.263
4 Lợi nhuận trớc thuế 884.569.157 1.106.319.768 1.294.776.906
5 Lợi nhuận sau thuế 636.889.793 796.550.233 932.239.372
6 Tỷ suất lợi nhuận thuần
đồng tơng ứng với tỷ lệ 19,89% khi so sánh năm 2007 với năm 2006 Có đợc
sự thay đổi này là do năm 2007 cả vốn cố định và vốn lu động đều tăng tuynhiên tốc độ tăng của vốn lu động lớn hơn tốc độ tăng của vốn cố định, điềunày cho thấy cơ cấu vốn của doanh nghiệp đang chuyển dịch một cách hợp lý
Do có cố gắng trong kinh doanh, doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2007
đạt 28.397.840,015 nghìn đồng, tăng 4.208.440,928 nghìn đồng tơng ứng tăngvới tỷ lệ 17.4% so với năm 2006, điều này đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh cua toàn Công ty tăng lên 188.283,722 nghìn đồng và lợi
Trang 30nhuận sau thuế của Công ty năm 2007 đạt 932.239,372 nghìn đồng, tăng17,03% so với năm 2006 năm 2007, số lao động bình quân của toàn Công ty
là 130, tăng 4 nhân viên so với năm 2006 và thu nhập bình quân của 1 nhânviên tăng 100 nghìn đồng từ 1.400 nghìn đồng lên tới 1.500 nghìn đồng
2.2 Thực trạng tiêu thụ hàng hoá và doanh thu tiêu thụ ở công ty TNHH Thơng mại Đại Cờng
2.2.1 Đặc điểm về hàng hoá, thị trờng tiêu thụ và thị trờng cạnh tranh của công ty.
Hiện nay, công ty đang thực hiện chiến lợc đa dạng hoá các mặt hàng,sản lợng và doanh thu đợc phân bố khá đồng đều, hàng hoá của công ty là cácloại ôtô tải mới và cũ hiệu Huyndai, Deawoo, Kia với trọng tải khác nhau vàcác loại xe du lịch:
- Nhóm xe tải nhẹ gồm có: Hyundai porter, Hyundai mighty, Kia trade,Hyundai libero,…
- Nhóm xe tải lớn: Hyundai 11t, Hyundai 5t, Hyundai 8t, Samsung15t,
- Máy súc loại nhỏ: Deawoo solar,
- Nhóm xe du lịch từ 5 đến 7 chỗ: Kia morning, Deawoo matiz,Hyundai santafe
Ngoài ra, công ty còn buôn bán các loại phụ tùng nh: gơng, kính, lốp,vành xe nhng số lợng không đáng kể
Về sản lợng hàng hoá, hiện nay số lợng hàng hoá nhập ngoại nhiều hay
ít căn cứ vào các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết, đồng thời căn
cứ vào nhu cầu của thị trờng trong từng thời kỳ
Về chất lợng: nhu cầu thị trờng ngày càng đòi hỏi những sản phẩm cóchất lợng bảo đảm, bởi vậy trớc khi đa ra tiêu thụ các phơng tiện đều phải đợckiểm tra, bảo trì bảo dỡng từ đó tạo đợc tâm lý an toàn của khách hàng khi sửdụng hàng hoá của Công ty
ở nớc ta hiện nay khi các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp mọc lênthì tiềm ẩn trong đó nhu cầu về phơng tiện vận tải, điều đó hứa hẹn cho cácdoanh nghiệp kinh doanh phơng tiện vận tải nói chung và Công ty TNHH Th-
Trang 31ơng mại Đại Cờng nói riêng một thị trờng tiêu thụ tiềm năng Thị trờng tiêuthụ hiện nay của Công ty ở hầu hết các tỉnh phía bắc trong đó đối tợng tiêu thụchủ yếu là các đại lý phân phối hàng hoá, các đơn vị, cá nhân, các cơ quan, tổchức có nhu cầu làm phơng tiện kinh doanh hoặc sử dụng với mục đích tiêudùng Do đó thị trờng khách hàng của công ty đợc mở rộng từ các cá nhân cho
đến các công ty lớn có uy tín
Khách hàng có thể mua trực tiếp ô tô trở hàng các loại, ô tô 4 chỗ tạikho của công ty hoặc các cửa hàng giới thiệu sản phẩm (salon auto) với số l-ợng tuỳ ý, công ty chấp nhận nhiều hình thức thanh toán với nhiều thời hạn trảtiền khác nhau Tuy nhiên ô tô đợc tiêu thụ chủ yếu ở các salon theo đơn đặthàng, hợp đồng kinh tế hay mua trực tiếp
Tuy vậy, khi nhu cầu gia tăng thì các doanh nghiệp kinh doanh phơngtiện vận tải khác cũng lần lợt xuất hiện và tăng quy mô Điều đó đã tạo nêncho Công ty một thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt Với hàng loạt nhữngchiến lợc cạnh tranh về giá và các u đãi với khách hàng của đối thủ, công tyTNHH Thơng mại Đại Cờng đã không ngừng tạo ra những chiến lợc vợt trội
để giữ chân cũng nh thu hút, mở rộng thị trờng khách hàng của mình
Một số thuận lợi và hạn chế của công ty trong hoạt động kinh doanh hiện nay
Thuận lợi:
+ Thành lập trong điều kiện nguồn cung ứng các phơng tiện vận tải trênthị trờng đang khan hiếm, hơn nữa mặt hàng kinh doanh của Công ty là cácloại phơng tiện vận tải và xe du lịch cũ nên giá bán của nó thấp hơn các mặthàng mới trên thị trờng, công ty đã nhanh chóng có đợc các bạn hàng và có đ-
ợc sự hợp tác, tín nhiệm lâu dài đến ngày nay Do đó đối với các doanh nghiệpcùng ngành khác, công ty có lợi thế hơn về mặt khách hàng tiêu thụ
+ Công ty có nguồn nhập hàng đa dạng, phong phú nhờ việc tạo lập đợcmối quan hệ lâu dài với các đối tác nớc ngoài
+ Công ty có đội ngũ cán bộ trẻ nhanh nhẹn tháo vát, điều này tạo nênthuận lợi trong việc mở rộng thị trờng
Hạn chế:
Trang 32- Là một doanh nghiệp thơng mại, Công ty TNHH Thơng mại Đại Cờngthực hiện việc cung ứng ô tô, các phơng tiện vận tải phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của xã hội Do đối tác nớc ngoài của Công ty không phải
là nhà sản xuất ôtô chính hãng mà họ nhập hàng theo hợp đồng mua bán ôtônguyên chiếc với các nhà thơng mại nớc ngoài do đó đầu vào của Công ty sẽphải trải qua nhiều giai đoạn tốn nhiều chi phí, làm cho giá thành sản phẩmcao, điều này đã gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc định ra một mứcgiá cả hàng hoá cạnh tranh trên thị trờng
+ Hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh, để nângcao khả năng tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp phải linh động hơn trong việc
đa ra các chiến lợc phục vụ tiêu thụ hàng hoá
+ Do đặc điểm của hàng hoá là ô tô tải các loại nên vấn đề trng bày,giới thiệu sản phẩm tại các cửa hàng cần diện tích mặt tiền lớn Do đó tạo nênchi phí tốn kém về thuê mặt bằng làm cửa hàng, chi phí cho nhân viên bánhàng
+ Đội ngũ cán bộ tuy trẻ nhng trình độ chuyên môn cha cao
2.2.2 Công tác lập kết hoạch tiêu thụ hàng hoá của Công ty
2.2.2.1 Phơng pháp lập
Kế hoạch tiêu thụ hàng hoá là một trong những kế hoạch đợc công tylập từ đầu năm để chuẩn bị cho một năm hoạt động kinh doanh mới và đây làmột mảng trong kết hoạch tài chính của công ty Thực chất của kế hoạch tiêuthụ hàng hoá là việc dự đoán trớc số lợng hàng hoá sẽ đợc tiêu thụ trong kỳ kếhoạch, đơn giá hàng hoá trong kỳ kế hoạch, từ đó dự kiến doanh thu tiêu thụ
sẽ đạt đợc trong kỳ kế hoạch để có thể chủ động tổ chức hoạt động kinh doanhtiêu thụ hàng hoá cho mình Kế hoạch tiêu thụ đợc lập một cách cụ thể vàchính xác sẽ tạo điều kiện cho công ty tổ chức hoạt động kinh doanh nóichung và tổ chức tiêu thụ nói riêng đi đúng hớng đã định Nếu công tác tiêuthụ không đợc kế hoạch hoá một cách chặt chẽ thì quá trình tiêu thụ sẽ bị rơivào thế bị động, hàng nhập mua không phù hợp với nhu cầu dẫn đến hiệu quảkinh doanh mang lại sẽ thấp Hơn nữa, do kế hoạch tiêu thụ hàng hoá là mộtphần của kế hoạch tài chính của công ty nên nếu thiếu kế hoạch tiêu thụ hoặc
kế hoạch tiêu thụ không chính xác còn ảnh hởng đến hàng loạt kế hoạch khác