1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm

37 501 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Trường học Đại học Mở Hà Nội
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 237 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Phân tích thực trạng, hoạt động sản xuât, kinh doanh, công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm

Trang 1

MỤC LỤC

Phần 1:Mở đâu 2

Phần 2: Nội dung 3

A/ Giới thiệu về công ty cổ phần cơ khí Gia Lâm 3

1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần cơ khí Gia Lâm 3

2 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty: 3

3 Ngành nghề kinh doanh: 5

4/ Cơ cấu tổ chức của công ty: 6

5/Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 11

B/Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 12

1/ Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh 12

2/-Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 14

4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty: 23

5-Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh 25

C/ Đánh giá thực trạng hoạt động của công ty và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất: 29

1/ Những thành tựu mà công ty đã đạt được: 29

2/ Những tồn tại và nguyên nhân 29

3/Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí Gia Lâm: 31

3.1 Xác định hướng tập trung của công ty 31

3.2/ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm: 32

PHẦN 3:KẾT LUẬN 38

Tài liệu tham khảo 39

Trang 2

Phần 1:Mở đõu

Trong thời đại ngày nay, sự phát triển nh vũ bão của KHKT vớinhững thành tựu to lớn của nó đã và đang đợc ứng dụng để phát triển sảnxuất Để đáp ứng sự phát triển đó và giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranhgay gắt trên thơng trờng, cũng nh để quản lý tốt công ty của mình đề ra đ-

ợc các phơng án kinh doanh có hiệu quả, nhà quản lý phải thờng xuyênphân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở nhiều luồng nhiều loạithông tin trong hoạt động của doanh nghiệp Từ trớc tới nay, việc phântích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ít đợc quan tâm và

đánh giá đúng tầm quan trọng của nó, vì hiệu quả hay kết quả của hoạt

động doanh nghiệp rất dễ đợc nhìn qua thông số lợi nhuận của doanh thu.Tuy vậy, chúng ta cần lu ý rằng nếu chỉ dừng lại ở các thông tin đó thìkhông thể thấy bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không thấy đợc các nguyên nhân sâu xa tạo ra hiệu quảkinh doanh, không thấy đợc các u nhợc điểm của quá trình tổ chức sảnxuất kinh doanh Do vậy ngời quản lý cần phải đi sâu nghiên cứu nộidung, kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu phản ánh quá trìnhsản xuất kinh doanh để đạt đợc từng phần hoạt động của doanh nghiệp,trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cụ thể để khai thác các tiềm năng vàkhắc phục các nhợc điểm của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh

Sau quá trình học tập tại trờng Đại học Mở Hà Nội và thực tập tạiCông ty CP cơ khí may Gia Lâm Để giải quyết nhu cầu cấp thiết của thực

tế sản xuất kinh doanh, em quyết định chọn đề tài "Phõn tớch thực trạng hoạt động sản xuõt kinh doanh tại cụng ty cổ phần Cơ khớ Gia Lõm.

Phần 2: Nội dung

Trang 3

A/ Giới thiệu về cụng ty cổ phần cơ khớ Gia Lõm

1 Giới thiệu chung về Cụng ty cổ phần cơ khớ Gia Lõm

Tên công ty: Công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm

Ngày thành lập:01/01/2002

Giấy phép kinh doanh số: 0100030707

Tên giao dịch: Gia Lam Mechanical Joint Stock Company

Tên viêt tăt: GLM.JSCO

Trụ sở tại:104 phố Vũ Xuân Thiều – Ph Ph ờng Sài Đồng – Ph Quận Long Biên TP Hà Nội.

Công ty đợc thành lập ngày 01/01/2002 theo giấy phép kinh doanh

số 0100030707 ngày 07/01/2002 của Sở kế hoạch đầu t thành phố Hà NộiCông ty đi vào hoạt động từ ngày 16/01/2002 Số vốn điều lệ là3.000.000.000đồng đợc chia làm 30.000 cổ phần mỗi cổ phần có mệnhgiá là 100.000đồng Công ty Cơ khí May Gia Lâm đóng góp 500.000.000

đồng ứng với 5.000 cổ phần, số còn lại đợc huy động từ trong đội ngũ cán

bộ công nhân trong doanh nghiệp

2 Qỳa trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty:

Tiền thân của công ty CP cơ khí Gia Lâm là một phân xởng sửa chữacủa Xí nghiệp may X10 (Nay là Công ty may 10) Vào cuối những năm

70, đầu những năm 80 nhằm đáp ứng sự phát triển của ngành may côngnghiệp phục vụ xuất khẩu Ngày 22 tháng 9 năm 1977 theo quyết định số

731/TC-LĐ của Bộ công nghiệp nhẹ "Xí nghiệp cơ khí sửa chữa máy

khâu" đợc ra đời.

Trụ sở, nơi sản xuất tại thị trấn Sài Đồng huyện Gia Lâm thành phố

Hà Nội Với nhiệm vụ Nhà nớc giao cho là: Sản xuất các phụ tùng thaythế và sửa chữa các máy khâu công nghiệp; các loại máy chuyên dùngtrong ngành may công nghiệp cho các Xí nghiệp may thuộc Liên hiệp sảnxuất xuất nhập khẩu may - Bộ công nghiệp nhẹ; hoặc các xí nghiệp maythuộc các sở công nghiệp trên toàn quốc

Trang 4

Từ cơ sở chỉ là một phân xởng sửa chữa của Xí nghiệp may X10 vớinhững thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu; nhà xởng lụp xụp cùng với độingũ cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ, công nhân mới vào nghề nên trong thời

kỳ đầu chỉ sản xuất đợc một số ít những chi tiết, phụ tùng thay thế đơngiản phục vụ cho sửa chữa mà thôi

Cho đến cuối những năm 80 đầu những năm 90, cùng với sự pháttriển chung của ngành công nghiệp nhẹ trong đó có sự phát triển mạnh mẽcủa ngành may công nghiệp - bắt đầu chuyển sang may hàng xuất khẩu

Công ty đợc đổi tên thành: "Xí nghiệp cơ khí may Gia lâm" theo quyết

định số 462/CNn-TCLĐ ngày 7 tháng 5 năm 1983 của Bộ công nghiệpnhẹ và đợc xây dựng trên địa điểm mới riêng biệt cùng với sự giúp đỡ củaNhà nớc, nhân dân Cộng hoà dân chủ Đức (cũ), Xí nghiệp đợc tiếp nhậnviện trợ đợt 2 và đợt 3 Lúc này Xí nghiệp có trên 1000 m2 nhà xởng, cácmáy móc thiết bị mới tơng đối hiện đại, xây dựng đợc các công trình kiếntrúc khác nh: nhà điều hành sản xuất, nhà ăn ca, nhà kho, công trình cungcấp điện nớc và hệ thống đờng vận chuyển nội bộ

Với số lợng cơ sở vật chất mới, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhânchuyên ngành mới đợc bổ xung thêm Xí nghiệp bắt đầu sản xuất đợcnhiều phụ tùng thay thế phức tạp và có chất lợng cao hơn, đáp ứng đợcnhu cầu thay thế sửa chữa của ngành may công nghiệp Đặc biệt từ năm

1986 sau Đại hội VI của Đảng cho đến nay do đờng lối đổi mới kinh tếcủa Đảng: chuyển sang cơ chế tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các

Xí nghiệp quốc doanh; Xí nghiệp đã trải qua một thời kỳ khó khăn, vất vả.Nhng do Xí nghiệp đổi mới phơng thức sản xuất - kinh doanh, tìm hiểulàm quen với các qui luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoá, bắt đầu từ tổchức lại lao động có hiệu quả, phân loại xắp xếp lại các khâu của quátrình sản xuất cho phù hợp với cơ chế mới mới dần dần thích nghi với điềukiện kinh tế của đất nớc trong thời kỳ mới cho đến nay Công ty đã khôngnhững sản xuất đợc những phu tùng thay thế mà còn vơn lên chế tạo đợccác thiết bị máy móc chuyên dùng của ngành may nh: máy cắt vải cố

Trang 5

định, máy cắt đẩy tay, máy khoan dấu, và toàn bộ các loại chân bàn cắtvải - trải vải Đặc biệt có một số máy móc thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật,chất lợng cao nh: Bục là hơi, máy xén vải đầu bàn, máy dập cúc, máykiểm tra vải, hệ thống sấy giầy, máy ép thuỷ lực( ngành da giầy) thaythế đợc hàng nhập khẩu với giá chỉ bằng 60% đến 70% giá nhập khẩu Năm 1993 để đáp ứng với yêu cầu chung của xã hội, Xí nghiệp đợc

chuyển thành "Công ty cơ khí Gia Lâm" theo quyết định

số:445/QĐ-TCLĐ ngày 29 tháng 4 năm 1993 của Bộ công nghiệp nhẹ, do đó ngoàiviệc sản xuất các sản phẩm trong ngành may - da giầy mà còn vơn ra sảnxuất các sản phẩm cơ khí khác nh: Bàn ghế làm việc, tủ hồ sơ, cột đèn tínhiệu và một số sản phẩm dân dụng khác Sau hơn 10 năm đổi mới, là mộtdoanh nghiệp sản xuất cơ khí nên cũng nh các doanh nghiệp cơ khí khácCông ty cũng đã phải trải qua nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh,tuy nhiên Công ty đã đứng vững và khẳng định đợc mình trong nền kinh

tế thị trờng và ngày càng phát triển, đảm bảo đời sống cán bộ công nhânviên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc Với những thành tích đạt

đợc nh trên Công ty đã vinh dự đợc Nhà nớc tặng thởng huân chơng lao

động hạng 3 và huân chơng lao động hạng nhì

Năm 2004 để đáp ứng cho nhu cầu phát triển chung, Công ty cơ khíGia Lâm tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp theo Quyết định 1200/2003/QĐ-BCN chuyển thành Công ty cổ phần

3 Ngành nghề kinh doanh:

Là công ty mới đợc thành lập và đi vào kinh doanh nhng xuất phát từmột doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất cơ khí mang tính chất phục vụcho các Công ty trong cùng ngành, có nhiệm vụ cung cấp các phụ tùng,máy móc chuyên ngành May - Da giầy và các ngành khác Để cho phùhợp với nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hoá, một mặt Công ty tiếnhành sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế, mặtkhác Công ty tiến hành nghiên cứu nhu cầu của thị trờng thiết kế, chế tạothử và chào hàng các sản phẩm mới Nừu sảm phẩm mới đáp ứng đợc yêu

Trang 6

cầu của thị trờng thì nó sẽ có các đơn đặt hàng Ngoài ra Công ty nhận

cung cấp những sản phẩm nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng nh

Công ty sẵn sàng nhận lắp đặt gọn cả 1 dây chuyền theo phơng thức chìa

khoá trao tay Với qui mô thuộc loại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ

cho nên Công ty chọn hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh theo mô

hình gọn nhẹ, đơn giản nhng hiệu quả

4/ Cơ cấu tổ chức của cụng ty:

Xuất phát từ một doanh nghiệp sản xuất cơ khí mang tính chất phục

vụ, cho đến nay Công ty có nhiệm vụ cung cấp các phụ tùng, máy móc

chuyên ngành May - Da giầy và các ngành khác (nếu có) Trong tình hình

hiện nay để phù hợp với nền sản xuất hàng hoá, một mặt Công ty tiến

hành sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của khách hàng (theo đơn đặt

hàng hoặc hợp đồng kinh tế) mặt khác Công ty tiến hành nghiên cứu nhu

cầu của thị trờng để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thử và chào hàng các sản

phẩm làm đợc; từ đó làm cho khách hàng có thể nhận biết đợc nhu cầu

của mình và đặt hàng; Ngoài ra Công ty nhận cung cấp những sản phẩm

nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng nh (Công ty nhận lắp đặt gọn cả

một dây chuyền may hoặc giầy theo phơng thức chìa khoá trao tay) Vì

vậy trong thời kỳ hiện nay Công ty chủ yếu sản xuất theo yêu cầu của

khách hàng (theo đơn đặt hàng) với qui mô " Doanh nghiệp sản xuất

loại nhỏ " Cho nên, Công ty tổ chức sản xuất kinh doanh theo mô hình

gọn nhẹ, đơn giản nhng hiệu quả

Công ty CP cơ khí Gia Lâm tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực

tuyến chức năng Phòng ban là các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có

trách nhiệm tham mu giúp việc cho giám đốc trong điều hành quản lý

doanh nghiệp và thực hiện các chức năng chuyên môn nhằm chấp hành tốt

chế độ quản lý kinh tế của đơn vị

Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

GIáM ĐốC

Pgđ

Phòng KD

Phòng

Hội đồng quản trị

Văn phòng PX

Trang 7

Hội đồng quản trị: Ra các quyết định tại các kỳ họp hội nghị thờng

kỳ của công ty, có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm Giám đốc

Giám đốc(GĐ): là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách

nhiệm trớc pháp luật và các cơ quan pháp lý cấp trên trong các hoạt độngcủa doanh nghiệp Giám đốc là ngời có quyền điều hành sản xuất kinhdoanh cao nhất trong doanh nghiệp Giám đốc có quyền trình nên ngờiquyết định thành lập doanh nghiệp trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thởng hoặc kỷ luật PGĐ, Kế Toán Trởng Đối với các chức danhkhác và cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, Giám đốc có quyền

bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc kỷ luật theo qui định của pháp luật Giám đốcchịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và nhà nớc về mọi mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán tàichính, và công tác nhân sự của Công ty

Trang 8

Phó Giám Đốc(PGĐ): giúp GĐ điều hành doanh nghiệp theo sự

phân công và uỷ quyền của GĐ đồng thời chịu trách nhiệm về nhữngnhiệm vụ này

PGĐ Kinh Doanh: chịu trách nhiệm trớc GĐ chỉ đạo trực tiếp phòng

kinh doanh , công tác cung tiêu vật t và phụ trách tiêu thụ sản phẩm, chịutrách nhiệm giao dịch đối ngoại, mở rộng thị trờng nhằm đa dạng hoá cácsản phẩm và các loại hình sản xuất kinh doanh,thực hiện kế hoạch sảnxuất của công ty hàng tháng, quý, năm theo đúng tiến độ đề ra

PGĐ Kỹ Thuật: Chịu trách nhiệm trớc GĐ về việc lập kế hoạch sản

xuất và về kỹ thuật công nghệ chất lợng sản phẩm, chỉ đạo việc cải tiếnnâng cao chất lợng sản phẩm và áp dụng các tiến độ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới vào sản xuất, xây dựng các chỉ tiêu định mức về kỹ thuậtcho từng loại sản phẩm, trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng Kế toán

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn trìnhnên GĐ công ty đồng thời có trách nhiệm thực hiện cũng nh quản lý cácnghiệp vụ các chỉ tiêu về tài chính

Thanh quyết toán, tạm ứng tiền lơng cho cán bộ công nhân viên.Thực hiện các công tác chuyên môn nghiệp vụ nh: công tác hạchtoán, thống kê, quyết toán, thu thập số liệu, hiệu chỉnh và lập các báo cáotài chính kịp thời, đúng chế độ của nhà nớc quy định

Lập kế hoạch chỉ tiêu và dự phòng để phục vụ kịp thời và chủ độngcho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu, xử lý phân tích cáchoạt động kinh tế theo kỳ báo cáo

Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản của công ty, định kỳ kiểm kê

đánh giá TSCĐ của công ty, tính toán khấu hao thu hồi để tái sản xuất

mở rộng Thờng xuyên theo dõi nguồn vật t hàng hoá, hàng tồn khonguồn vốn lu động để đề suất với GĐ Công ty những biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trang 9

Giám sát kiểm tra các hợp đồng kinh tế mua bán vật t hàng hoá,mua sắm thiết bị tài sản thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng trênkhi đã thực hiện xong hợp đồng

Phối kết hợp với các phòng ban liên quan để xác định chi phí sảnxuất, giá hành sản phẩm, các chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh

để làm cơ sở hạch toán

Phòng Kỹ thuật - chất lợng:

Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm mới và không ngừng cải tiến hoànthiện các sản phẩm, xây dựng quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩmphù hợp nhất với điều kiện năng lực của đơn vị, thiết kế cải tiến các thiết

bị chuyên dùng trong các dây chuyền công nghệ chế tạo sản phẩm, bố trímặt bằng sản xuất cho phù hợp với quy trình sản xuất

Xây dựng định mức vật t, nguyên nhiên vật liệu và định mức lao

động cho sản phẩm, thờng xuyên xem xét theo dõi việc thực hiện địnhmức vật t nguyên liệu, nhiên liệu, định mức lao động nhằm phát huy kịpthời những mặt mạnh và khắc phục những điểm yếu cho phù hợp với tìnhhình thực tế sản xuất

Nghiên cứu và áp dụng những đề tài, hợp lý hoá trong sản xuất, quản

lý sản xuất, cải tiến kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động trong doanhnghiệp

Cung cấp đầy đủ các tài liệu bồi dỡng kiến thức, trình độ tay nghề về

lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các kỳ thi nâng bậc đợc tổ chứchàng năm tại công ty

Hợp tác KHKT đối với các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nớc.Tiến tới thực hiện CNH-HĐH trong lĩnh vực- công nghệ sản xuất để rútngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ công nghệ so với các đơn vịkhác trong ngành, lựa chọn các giải pháp tốt nhất, hiệu quả nhất cho quátrình đầu t thiết bị chế tạo sản phẩm mới

Quản lý, kiểm tra chất lợng các sản phẩm trớc khi nhập kho, xâydựng quy trình kiểm tra nội bộ, thực hiện các nội quy an toàn lao động

Trang 10

Quản lý hồ sơ máy móc thiết bị, thờng xuyên có kế hoạch sửa chữabảo dỡng định kỳ.

Phòng Kinh doanh

Nắm vững thị trờng cung cầu vật t, tiếp cận với khách hàng và cóquan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng, xác định chính xác những bạn hàngcần đợc cung cấp và cung cấp có hiệu quả

Xây dựng kế hoạch mua bán vật t để phục vụ kịp thời cho nhiệm vụsản xuất chính của công ty

Khai thác tốt nguồn vật t hàng hoá đảm bảo chất lợng Có kế hoạch

dự trữ hợp lý các loại vật t nhất là vật t khan hiếm

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tham mu cho Giám đốc trongcông tác xây dựng kế hoạch xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh, các

kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn và theo dõi biểu tính toán giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp Bổ sung và điều chỉnh kế hoạch sản xuấtkinh doanh khi có biến động để đáp ứng kịp thời đòi hỏi của thị trờng

Phòng tổ chức hành chính

Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn th bảo vệ trong công ty.

Quản lý các công văn giấy tờ, con dấu và các thủ tục hành chínhphân công bố trí lực lợng bảo vệ tuần tra canh gác

Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị trongnội bộ và an toàn trong sản xuất kinh doanh

Là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đếnlợi ích của ngời lao động và cán bộ công nhân viên trong đơn vị

Văn phòng phân xởng : Có nhiệm vụ chỉ đạo sản xuất tới các

tổ sản xuất để hoàn thành các sản phẩm theo đúng kế hoạch.

5/Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty

Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Đơn vị tính : ngđ

Trang 11

LN sau thuế 514.870 486.968 495.501Thu nhập bỡnh quõn 1.566,433 1.652,293 1.977,646Qua bảng số liệu trên ta thấy Công ty CP cơ khí may Gia Lâm đã đẩymạnh hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Đặc biệt ở một số chỉ tiêu sau :

- Tổng doanh thu năm 2009 so với năm 2008 đã tăng 36% , với lợng tănglên là 12.832 triệu đồng

- Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2009 tăng so với 2008 là 2,2%, với lợngtăng lên là 15 triệu đồng

- Cùng với việc mở rộng sản xuất thì các khoản đóng góp với ngân sáchnhà nớc ngày càng tăng, từng bớc làm ăn có lãi , góp phần vào công cuộcxây dựng đất nớc ngày càng vững mạnh phát triển

- Đối với cán bộ công nhân viên công ty ngày càng cải thiện thu nhập đểngời lao động có cuộc sống vật chất đầy đủ hơn

B/Phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của cụng ty

1/ Phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chỉ tiờu hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bảng 2: Bảng kết quả kinh doanh từ 2008 – Ph 2009

CP quản lớ 2.632.751 2.425.149 2.488.613

Trang 12

LN từ HĐKD -300.800 3.842 697.572Thu nhập từ

Xột trong năm 2008 và 2009:

Năm 2009 Công ty đã đạt đợc mức lợi nhuận là: 683.452 nghìn đồng

so với doanh lợi của năm 2008: 668.054 nghìn đồng, tăng 2,3% so vớinăm 2008

Tuy nhiên trong hai năm qua công ty đã có phơng án kinh doanh hợp

lý, sử dụng có hiệu quả vốn đầu t, lợi nhuận hàng năm tăng và đảm bảonhiệm vụ nộp ngân sách nhà nớc

Xét chỉ tiêu:

Lợi nhuận+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = x 100%

Doanh thu 495.501

Trang 13

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = x100% Tổng số vốn sản xuất

495.501 = x 100% = 1,72% 28.788.648

Chỉ tiêu này cho biết Công ty cứ sử dụng 100 đồng vốn vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ sau một năm sẽ thu đợc 1,72 đồng lợi nhuận.+ Đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu:

Trang 14

Lợi nhuận

Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu = x 100%

Vốn chủ sở hữu bq

495.501 = x 100% = 7,24 %

6.847.038Chỉ tiêu này cho biết trong cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đa vào sảnxuất kinh doanh sẽ mang lại 7,24 đồng lãi

Theo bảng số liệu trờn ta thấy tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh củacụng ty rất phỏt triển đạt được nhiều tiến bộ, mức doanh thu tăng đỏngkể( hơn 36%) so với năm 2008 Để đạt được điều này cụng ty đó biết tậndụng cỏc nguồn lực, bố trớ những phương ỏn sản xuất hợp lớ, tận dụngđược nguồn vốn đưa vào hoạt động sản xuõt kinh doanh sao cho cú kếtquả cao nhất

2/-Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định.

a-Cơ cấu vốn cố định.

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là công việc cần thiết nhằm

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và tìm ra những biệnpháp thích hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tạIcông ty

Vốn cố định là biểu hiện giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản cố

định của công ty Đây là bộ phận phản ánh năng lực sản xuất hiện có vàtrình độ khoa học kỹ thuật của công ty

Cơ cấu tài sản cố định của công ty bao gồm :

Trang 15

Bảng 3 : Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty từ năm 2007-2009.

B/ TSCĐ vụ hỡnh

Quyền sử dụng đất 1.763 1.763 1.763

TSCĐ khỏc 5.700.910 4.218.743 5.414.639 -1.482167 -26 -17.800 -0.04

Trang 16

Nhận xột:

Qua bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty trong 3 năm cho tathấy tình hình biến động của cơ cấu tài sản cố định trong các năm nh sau:

- Về máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị của công ty thờng chiếm

tỷ trọng lớn tơng đối trong tổng số tài sản cố định So sánh giữa năm 2008

so với năm 2009 lại giảm 353.662 nghìn đồng Nguyên nhân là do trongcác năm qua công ty có mua sắm mới một số máy móc thiết bị mới vàthanh lý một số máy móc thiết bị cũ

- Về phơng tiện quản lý và thông tin :Năm 2008 giỏ trị tăng vỡ cụng

ty đó đầu tư vào mua thờm một số thiết bị quản lớ thụng tin như mỏy tớnh,

bộ đàm So sánh giữa năm 2008 so với năm 2009 lại giảm là do thanh lýmột số máy móc thiết bị cũ điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm đếnlĩnh vực đầu t cho quản lý và thông tin Thông tin đối với công ty trong

điều kiện ngày nay là cực kỳ quan trọng, công ty chỉ có thể kinh doanhthành công khi nắm đợc đầy đủ và kịp thời các thông tin về môi trờngkinh doanh của công ty nh thông tin về thị trờng, về đối thủ cạnh tranh Công ty đã đầu t cho lĩnh vực thông tin nhằm quản lý có hiệu quả và giảmthiểu chi phí trong khâu quản lý với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụngvốn sản xuất kinh doanh của công ty

- Về nhà cửa vật kiến trúc : Trong năm 2008 giảm là do công ty đãdùng các tài sản cố định đó để góp vốn cổ phần, năm 2009 tăng là do

đánh giá lại giá trị doanh nghiệp

b- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đợc phản ánh qua các chỉ tiêusau:

Doanh thu thuần

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tao ra đợc bao nhiêu

đồng doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

- Sức sinh lợi của TSCĐ =

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận

Trang 17

Bảng 4 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Đơn vị tính : 1000 đ

Doanh thu thuần 31.160.040 35.547.830 48.379.238

Trang 18

Theo bảng trờn ta thấy trong năm 2007-2008 :

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2008 cao hơn năm 2007.Năm 2007 một đồng nguyên giá bình quân tạo ra đợc 6,6 đồng doanh thu,còn năm 2008 thì tạo ra đợc 8,4 đồng doanh thu So với năm 2007, năm

2008 hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng 2,2 đồng

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng cũng là một yếu tố tạo nên

sự tăng sức sinh lợi của tài sản cố định : Năm 2007 một đồng nguyên giábình quân chỉ tạo ra đợc 0,12 đồng lợi nhuận, trong khi đó năm 2008 thìmột đồng nguyên giá bình quân đã tạo ra đợc 0,16 đồng doanh thu

Cũn trong hai năm 2008-2009:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2009 cao hơn năm 2008.Năm 2008 một đồng nguyên giá bình quân tạo ra đợc 8.4 đồng doanh thu,còn năm 2009 thì tạo ra đợc 12 đồng doanh thu So với năm 2008, năm

2009 hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng 2,2 đồng

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng cũng là một yếu tố tạo nên

sự tăng sức sinh lợi của tài sản cố định : Năm 2008 một đồng nguyên giábình quân chỉ tạo ra đợc 0,16 đồng lợi nhuận, trong khi đó năm 2009 thìmột đồng nguyên giá bình quân đã tạo ra đợc 0,17 đồng doanh thu

Từ sự phân tích các chỉ tiêu trên cho thấy : hiệu quả sử dụng vốn cố

định tại công ty khá tốt Tuy nhiên công ty vẫn cần phải liên tục tìm cácgiải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

3-Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Vốn lu động của công ty đợc coi là một yếu tố vật chất không thểthiếu đợc của mọi quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc tiến hành bình thờng vàliên tục, công ty đã phảI huy động mọi nguồn vốn bao gồm vốn tự có, vayngân hàng

Hơn nữa, vốn lu động thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốnkinh doanh của công ty Nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

là rất cần thiết, nó là cơ sở để các nhà quản lý có biện pháp khắc phụcnhững mặt thiếu sót trong việc sử dụng vốn lu động, đồng thời có cơ sở

để lập kế hoạch về vốn cho giai đoạn kinh doanh tiếp theo

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty có thể dựatrên các chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn lu động = -

Vốn lu động bình quân

Ngày đăng: 15/04/2013, 16:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gọn nhẹ, đơn giản nhng hiệu quả. - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Hình g ọn nhẹ, đơn giản nhng hiệu quả (Trang 6)
Bảng 2: Bảng kết quả kinh doanh từ 2008  – Ph  2009 - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Bảng 2 Bảng kết quả kinh doanh từ 2008 – Ph 2009 (Trang 11)
Bảng 3 : Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty từ năm 2007-2009. - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Bảng 3 Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty từ năm 2007-2009 (Trang 15)
Bảng 4 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Bảng 4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 17)
Bảng 5  :    Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Bảng 5 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động (Trang 20)
Bảng 6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty:(đvt:ngđ) - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Bảng 6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty:(đvt:ngđ) (Trang 22)
Bảng 7: Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2007-2009 - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Bảng 7 Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2007-2009 (Trang 24)
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động: - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Bảng 8 Hiệu quả sử dụng lao động: (Trang 25)
Bảng 9:Lơng và thu nhập của CBCNV 2007đến 2009(đvt: ngđ) - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ khí Gia Lâm
Bảng 9 Lơng và thu nhập của CBCNV 2007đến 2009(đvt: ngđ) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w