- Chương I: Tổng quan về công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên - Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên. - Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại vàphát triển đòi hỏi các Doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mụctiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sãn có về các nguồn nhântài, vật lực Muốn vậy, cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xuhướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh
Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình, vì vậy đối với các công ty nói chung và công ty
TNHH Chung Phát Hưng Yên nói riêng, kế toán là một công cụ sắc bén của
quản lý cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời về tình hình sản xuấtcủa Doanh nghiệp, từ đó giúp cho việc ra quyết định của nhà quản lý đúnglúc, chính xác, đảm bảo cho sự phát triển của Doanh nghiệp và để cho Doanhnghiệp có thể đứng vững trên thị trường Việc hạch toán chi phí và tính giáthành luôn được coi trọng trong các doanh nghiệp sản xuất Như chúng ta đãbiết, hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trường luôn chịu sự điều tiết củacác quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường như: Quy luật giá trị, quy luậtcạnh tranh và cụ thể hơn là Doanh nghiệp còn phải cạnh tranh bằng chấtlượng sản phẩm, mẫu mã và hơn cả đó là cạnh tranh về giá cả Để đạt đượcđiều này Doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ trong quá trình sản xuất sảnphẩm nhằm giảm chi phí không hợp lý và hạ giá thành sản phẩm Một trongnhững công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý kinh tế mang lại hiệuquả cao nhất là hạch toán nói chung và công tác tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm nói riêng Việc hạch toán đúng, hợp lý, chính xác chi phí sảnxuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các Doanh nghiệpđứng vững trên thị trường
Công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên là một công ty sản xuất với nhiều
sản phẩm khác nhau như: Sản xuất giấy Kraft, sản xuất bao bì Các sản
Trang 2phẩm của công ty phải cạnh tranh với các sản phẩm của nhiều công ty kháctrong nước Vậy làm thế nào để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuât để tạo rađược sản phẩm có giá thành hạ, tốt về chất lượng, đẹp về hình thức, tăng sứccạnh tranh Đó là vấn đề công ty đặc biệt quan tâm.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên, em
nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng tới kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty Đặc biệt là việc tập hợp chi phí và tính giá thành của sản phẩm giấy
Kraft (Đây là loại giấy để sản xuất các bao bì) Vì vậy em xin chọn đề tài: Kế
toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để làm báo cáo chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình
Chuyên đề của em gồm 3 chương:
- Chương I: Tổng quan về công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên
- Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên.
- Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên.
Với sự cố gắng, lỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng
kế toán, ban lãnh đạo của Công ty cùng các thầy, cô trong trường đặc biệt là
cô giáo hướng dẫn PGS - TS Nguyễn Thị Lời đã hướng dẫn em rất nhiệt
tình Nhưng do thời gian và tầm hiểu biết có hạn, chắc chắn báo cáo của emkhông thể tránh khỏi các thiếu sót, vì vậy em rất mong sự đóng góp ý kiếnquý báu của các thầy, cô giáo cũng như của các anh, chị trong phòng kế toán
của Công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên để báo cáo của em được hoàn
thiện và phục vụ tốt cho công tác kế toán sau nay của em
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHUNG PHÁT HƯNG YÊN
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CHUNG PHÁT HƯNG YÊN.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên:
Công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên (Chung Phat HY Co.LTD) là
công ty TNHH 1 thành viên, được đi vào hoạt động theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0502 000 401 cấp ngày 18/05/2005 tại sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Hưng Yên
Công ty có trụ sở đóng tại Nghĩa Trai – Tân Quang – Văn Lâm – Hưng
Yên, nằm trên trục đường chính nối Hà Nội – Hưng Yên - Hải Dương - Hải
Phòng - Quảng Ninh rất thuận tiện cho việc vận chuyển và giao dịch với cáckhu công nghiệp lớn của các tỉnh, thành phố lớn…Với tổng diện tích là43.000m2 Tháng 1/2006 mới chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Sản xuất giấy, bao bì
- Vận tải hàng hoá
- Cho thuê kho bãi
- ………
Vốn điều lệ là: 6.000.000.000 đ
Số công nhân ban đầu là: 84 người
Từ khi thành lập đến nay (2005 – 2009) với một thời kỳ lịch sử chưa lâu,nhưng công ty đã có nhiều thay đổi trong cơ cấu cũng như trong hoạt động.Công ty còn mở rộng ngành nghề kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực ngày
Trang 4càng có trình độ cao, hợp tác tốt với các tổ chức quốc tế để ứng dụng thànhcông các thành tựu Khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.
Mặc dù quá trình hình thành của công ty mới thực sự bắt đầu từ ngày18/05/2005, nhưng đến tháng 01/2006 mới chính thức đi vào hoạt động sảnxuất kinh doanh Công ty đã trải qua một số giai đoạn cụ thể như sau:
Giai đoạn từ 2005 – 2006: Bước đầu thành lập công ty nên bộ máy cơ
cấu hoạt động còn nhỏ hẹp, phần lớn công việc chỉ tập trung vào sản xuấtgiấy, bao bì
Giai đoạn từ 2006 đến nay: Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến,
trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ có năng lực, đội ngũ công nhân được đàotạo có tay nghề cao, sản phẩm của công ty luôn được các bạn hàng tin cậy…Công ty cũng nhanh chóng hoàn thiện bộ máy quản lý sản xuất kinh
doanh với mục tiêu: “Chất lượng cao, trách nhiệm rõ ràng, kỷ cương chặt chẽ”
Công ty đã đạt được nhiều thành tựu: Từ một công ty mới còn non trẻđến nay công ty đã trở thành một công ty có uy tín trên thị trường tỉnh HưngYên cũng như thị trường cả nước Được UBND tỉnh cùng các sở, ban ngànhtrong tỉnh đánh giá cao Công ty liên tục hoàn thành kế hoạch nộp Ngân sáchNhà nước và kế hoạch khác của tỉnh đề ra Sau đây là một số kết quả đạt đượcchứng minh cho quá trình phát triển và sự trưởng thành của công ty.Công tyngày càng khẳng định mình trên thị trường và chắc chắn sẽ còn có nhữngbước tiến vượt bậc…
- Về doanh thu: Năm 2006 đạt 23.679.900 nghìn đồng Năm 2007 đạt
24.596.200 nghìn đồng, tăng hơn năm 2006 là 916.300 nghìn đồng (Tươngứng tăng 3,9%) Năm 2008 đạt 27.014.900 nghìn đồng, tăng hơn năm 2007 là2.418.700 nghìn đồng (Tương ứng tăng 9,8%)
Trang 5- Về lợi nhuận: Năm 2006 đạt 934.314 nghìn đồng Năm 2007 đạt 971.759
nghìn đồng, tăng 37.445 nghìn đồng (Tương ứng tăng 4%) Năm 2008 đạt1.068.192 nghìn đồng, tăng 96.433 nghìn đồng (Tương ứng tăng 9,9%)
- Nộp ngân sách Nhà nước: Năm 2006 đã nộp 411.838 nghìn đồng Năm
2007 đã nộp 425.962 nghìn đồng, tăng hơn năm 2006 là 14.124 nghìn đồng(Tương ứng tăng 3,4%) Năm 2008 đã nộp 483.378 nghìn đồng, tăng hơn năm
2007 là 57.416 nghìn đồng (Tương ứng tăng 13,5%)
Bảng 1.1: BẢNG SỐ LIỆU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
24.596.200971.759425.9627.646.0006.646.0001.200
23.679.900934.314411.8387.200.0006.000.0001.000
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên.
Công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên là một doanh nghiệp tư nhân do
một giám đốc trẻ,có tài làm chủ Có tư cách pháp nhân, hoạt động theo cơ chếđộc lập hạch toán kinh doanh, có con dấu riêng Công ty chịu trách nhiệmtrước chính phủ nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về quá trìnhđiều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty
Trang 6Công ty chuyên sản xuất giấy, bao bì phục vụ cho nhu cầu trong nướctheo đơn đặt hàng của các bạn hàng Do đó mục tiêu uy tín, chất lượng luônđược công ty đặt lên hàng đầu.
Ngoài ra công ty còn thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ như:Vận tải hàng hoá, cho thuê kho bãi…
Nhiệm vụ chính của công ty:
- Thiết kế mẫu mã các bao bì cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng
- Lập dự án sản xuất giấy cho phù hợp
- Lập ra các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ theo kế hoạch
và mục tiêu chiến lược của công ty đã đặt ra
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nghiên cứu nhằm nâng caochất lượng sản phẩm thoả mãn yêu cầu đặt hàng của các bạn hàng
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ vănhoá, khoa học kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên và khôngngừng cải thiện điều kiện làm việc trong công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước
- Kiểm định chất lượng sản phẩm, xác định nguyên nhân sai phạm và
xử lý, cải tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn lao động, an toàn
xã hội, làm tròn nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ sản xuất, bảo vệ Công ty
Trang 7Công ty có 84 người, trong đó có 8 cán bộ quản lý có trình độ Đại học, Caođẳng và được đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực: Kỹ thuật chuyên môn,ngành nghề, tin học, ngoại ngữ, quản trị kinh doanh… Đủ trình độ quản lý vàlập dự án, thiết kế sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2001 Công ty đã kýđược rất nhiều hợp đồng với các bạn hàng trong cả nước và dần mở rộng quy
mô sản xuất của công ty, số lượng công nhân lao động dần tăng lên đáng kể…
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH CHUNG PHÁT HƯNG YÊN.
Do công ty là một đơn vị hạch toán độc lập nên bộ máy quản lý được tổ
chức theo một cấp kiểu trực tuyến (Nghĩa là Giám đốc chỉ đạo trực tiếp tới các phòng ban) Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ để đảm bảo sản xuất có
hiệu quả và quản lý tốt theo chế độ một thủ trưởng Bộ máy quản lý của công
ty bao gồm:
1 Ban giám đốc:
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước và các bạn hàng
về sản phẩm làm ra đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công việc đạt yêucầu, an toàn cho công nhân và đảm bảo cho đời sống của cán bộ công nhânviên trong công ty Giám đốc trực tiếp chỉ đạo công ty thông qua Phó giámđốc và trưởng các phòng ban
- Phó giám đốc: Gồm 2 người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc
giao phó, uỷ quyền, là những người trực tiếp điều hành từng lĩnh vực khácnhau trong công ty Các Phó giám đốc bao gồm:
+ Phó giám đốc điều hành sản xuất: Chịu trách nhiệm trực tiếp với giám
đốc về các vấn đề kỹ thuật, giúp giám đốc chỉ đạo và quản lý các khâu sảnxuất và vấn đề an toàn trong sản xuất của công ty
Trang 8+ Phó giám đốc kế hoạch vật tư: Chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc
về vấn đề đặt kế hoạch chỉ tiêu Doanh thu, kế hoạch sản xuất, sau đó giao choPhó giám đốc điều hành sản xuất để thực hiện kế hoạch này theo từng tháng.Đồng thời làm nhiệm vụ cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất và tiêu thụsản phẩm Lên kế hoạch vật tư để quản lý vật tư một cách có hiệu quả
2 Các phòng ban chức năng:
Phòng kế toán: Làm nhiệm vụ phản ánh chính xác chi phí thu nhập và
lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Cung cấp thông tinkịp thời, cần thiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cho ban lãnhđạo Công ty
Phòng Marketting: Làm nhiệm vụ nắm bắt thị trường, tổ chức quảng
cáo, giới thiệu sản phẩm của công ty, tìm kiếm các bạn hàng tiềm năng …
Các bộ phận trực thuộc: Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của cấp
trên, chịu trách nhiệm trước các Phó giám đốc và trưởng các phòng, ban vềkhối lượng, chất lượng, tiến độ kỹ thuật của sản phẩm làm ra và an toàn chocác công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.1 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
TNHH CHUNG PHÁT HƯNG YÊN.
Trang 9III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG SẢN XUẤT, QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN PHẨM.
Do đây là một công ty sản xuất dịch vụ với nhu cầu đa dạng đòi hỏi kỹthuật chính xác, phức tạp Sản phẩm làm ra khác nhau nên người quản lý cũngnhư người thực hiện phải được phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ sản xuất.Việclàm ra một sản phẩm phải có quy trình lần lượt liên tục với dây truyền đồng
bộ khép kín qua các khâu chế biến khác nhau
Sản phẩm của công ty bao gồm 2 sản phẩm chính đó là giấy Kraft và bao
bì các sản phẩm Giấy Kraft là nguyên liệu chính để làm lên các vỏ bao bì nên khâu sản xuất giấy Kraft là một khâu trọng tâm để sản xuất ra các sản phẩm
bao bì vì vậy việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giấy kraft là rấtquan trọng
GIÁM ĐỐC
PGĐ điều hành sản xuất
Kế toán
trưởng
PGĐ kế hoạch vật tư
Trưởng phòng Marketting
PX sx
giấy
Kraft
PX sx bao bì
Đội xe
Tổ điện
Nhân viên phòng marketting
Phòng
Kế hoạch sản xuất
Phòng
kế hoạch vật tư
Trang 10Quy trình công ngh ệ s ả n ph ẩ m gi ấ y KRAFT :
Công ty nhập giấy vụn, giấy lề về sau đó đưa qua bộ phận nghiền bột
- Máy nghiền: Có nhiệm vụ nghiền các giấy lề và giấy vụn đó Sau đó
- Máy kéo cuộn: Cuộn giấy thành lô hoàn chỉnh
SƠ ĐỒ 1.2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM GIẤY KRAFT CỦA CÔNG TY TNHH CHUNG PHÁT HƯNG YÊN
Quy trình công ngh ệ s ả n ph ẩ m bao bì:
Ban đầu công ty nhập giấy cuộn về sau đó chuyển sang tổ gia lô
- Gia lô: Là quá trình đánh hồ, tạo sóng, tạo mặt và tạo kich thước giấy
- In: Là quá trình tạo mẫu mã theo yêu cầu sau đó in theo mẫu mã đã được
thiết kế
- UV: Là quá trình tráng bóng sản phẩm
- Bổ, bế: Là quá trình cắt góc để tạo thành sản phẩm
- Dán, ghim, bó: Sau khi bổ, bế xong chuyển sang tổ dán, ghim, bó và đóng
gói để hoàn thiện nốt thành phẩm
Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH CHUNG PHÁT HƯNG YÊN
IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CHUNG PHÁT HƯNG YÊN
Trang 111 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán, công tác thống kê trong phạm vi công ty, giúp ban Giámđốc tổ chức các thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế Hướng dẫn,chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu,chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính trong công ty
Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình, bộ máy kế toán được tổ chứctheo hướng tập trung đứng đầu là kế toán trưởng
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán như sau:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý chung công việc của phòng
và thực hiện các chỉ thị của ban giám đốc Dự kiến lập kế hoạch thu – chi tàichính của công ty, quyết toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báocáo tài chính để trình với lãnh đạo công ty và các bên có liên quan Kế toántrưởng thay mặt Nhà Nước kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định củaNhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài Chính
Kế toán Tiền mặt, TGNH, tiền lương: Phụ trách các khoản thu – chi
Tiền mặt hàng ngày, giao dịch với Ngân hàng về các khoản tiền vay, tiền gửi,
số dư và thanh toán qua ngân hàng Hàng tháng mở sổ sách theo dõi quỹ, tiềnlương, tình hình biến động về lao động và thanh toán tiền lương
Kế toán TSCĐ, vật tư kho hàng hoá: Theo dõi về tình hình nhập - Xuất
- Tồn vật tư kho hàng hoá và theo dõi tình hình TSCĐ của công ty
Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm, phụ trách các sổ tổng hợp, các bảng, biểu tài chính Giúp kế toántrưởng trong khâu hạch toán kế toán của công ty
Kế toán thanh toán: Làm nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán (Các
khoản phải thu của khách hàng, các khoản phải trả nhà cung cấp)…
Trang 12Sơ đồ 1.4 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
CHUNG PHÁT HƯNG YÊN.
2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên là một đơn vị hạch toán độc lập,
đã áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và luật kế toán số 03/2003/QH11ngày 17/06/2003 và nghị định số 129/2004/NĐ – CP ngày 31/05/2004 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kếtoán trong hoạt động kinh doanh
Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, năm kế toán bắt đầu từ ngày
01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 30/12 hàng năm
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Sử dụng phương pháp khấu hao đường
thẳng để tính và phân bổ chi phí Khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Phương pháp tính thuế GTGT: Sử dụng phương pháp khấu trừ, tỷ lệ
thuế suất là 5%, 10%, 20%
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiển
mặt, TGNH,
tiền lương
Kế toán TSCĐ, vật tư kho hàng hoá
Trang 13Phương pháp xác định nguyên vật liệu xuất: Áp dụng tính giá Nguyên
vật liệu theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước
Kế toán hàng tồn kho được xác định theo phương pháp Kê khai thường
xuyên
Tỷ giá sử dụng trong hạch toán ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá hối đoái của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung
Hệ thống sổ sử dụng trong hình thức sổ Nhật ký chung gồm các loại sổchủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sổ cái, các sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi chép tất cả các hoạt
động kinh tế tài chính trong đơn vị theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đốiứng tài khoản
Sổ Nhật ký đặc biệt: Là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi riêng các hoạt
động kinh tế tài chính cùng loại diễn ra nhiều lần trong quá trình hoạt độngcủa đơn vị phục vụ yêu cầu quản lý riêng đối với hoạt động kinh tế tài chính
đó như: Sổ Nhật ký thu tiền, sổ Nhật ký chi tiền, sổ Nhật ký mua hàng, sổ
Nhật ký bán hàng (Mang tính chất như bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại).
Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi chép các hoạt động kinh tế tài
chính theo từng tài khoản kế toán tổng hợp
Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Là sổ kế toán sử dụng để ghi chép các hoạt động kinh
tế tài chính theo yêu cầu quản lý chi tiết cụ thể của công ty với hoạt động kinh
tế tài chính đó (Ghi theo từng tài khoản kế toán chi tiết).
Trình t ự ghi s ổ k ế toán theo hình th ứ c Nh ậ t Ký Chung:
Trang 14Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung theo thời gian
và theo quan hệ đối ứng tài khoản
Trường hợp các hoạt động kinh tế tài chính có yêu cầu quản lý riêng,diễn ra nhiều lần thì căn cứ chứng từ gốc tiến hành lập định khoản kế toán rồighi vào sổ Nhật ký đặc biệt
Những chứng từ có liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuốingày chuyển sổ quỹ kèm chứng từ thu – chi Tiền mặt cho kế toán, kế toántổng hợp số liệu từ sổ quỹ lập định khoản kế toán và ghi sổ Nhật ký thu tiền,
sổ nhật ký chi tiền (Sổ nhật ký đặc biệt).
Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào Sổ Cáitheo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật KýChung, công ty mở sổ, thẻ kế toán chi tiết và ghi các nghiệp vụ phát sinh vào
sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ
Cái và bảng tổng hợp chi tiết (Được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được
dùng để lập Báo cáo tài chính Theo nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ
và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật Ký Chung cùng kỳ
Sau khi đối chiếu đảm bảo số liệu phù hợp, căn cứ số liệu ở bảng đối chiếu sốphát sinh và các bảng chi tiết số phát sinh, lập bảng cân đối kế toán và các báocáo kế toán khác
Trang 15Sơ đồ 1.5 (Biểu số 01): TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra:
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ CÁI
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY TNHH CHUNG PHÁT HƯNG YÊN.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đứng trước các đòi hỏi và sựcạnh tranh khốc liệt của thị trường, để tồn tại và phát triển, đòi hỏi công typhải nghiên cứu kỹ đầu ra và đầu vào của sản phẩm Do đó, vấn đề đặt ra chocông ty là phải tiết kiệm Nguyên vật liệu (NVL), nhân công vì vậy, công tácquản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc được công tyđặc biệt quan tâm Để đảm bảo tính đúng, đủ mọi chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, công ty cần kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi, hạn chế cáckhoản chi bất hợp lý Căn cứ vào các hợp đồng, đơn đặt hàng mà từ đó đưa racác số lượng NVL định mức chính xác Phòng kế hoạch dựa vào báo cáo cuốinăm, tình hình thị trường mà lập kế hoạch giá thành, trên cơ sở đó phối hợpvới các phòng chức năng để kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện địnhmức trong quá trình sản xuất Nhờ đó mà công ty đã hạ được giá thành sảnphẩm trên thị trường, góp phần quan trọng trong việc chiếm lĩnh thị trườngtrong nước
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY.
1 Chi phí sản xuất.
1.1 khái niệm:
Chi phí sản xuất phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư mua vào, trị giá vốncủa sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bán ra, phản ánh chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà công ty đã tạm ứng ra để sản xuất sản phẩm
Trang 171.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Theo yếu tố chi phí được phân loại thành: Nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên,Khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Theo mục đích và công dụng của chi phí thì chi phí được phân loạithành:
+ Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồm các chi phí về giấy
lề, than, nhựa thông, sôđa chi phí này thường chiếm tỷ trọng cao trong sảnxuất sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Bao gồm chi phí lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ, phụ cấp lương, tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm (BHXH, BHYT, KPCĐ được trích trên chi phí theo tỷ lệ quy định19%) Chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối trơng sản xuất sản phẩm
+ Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh
doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận phục vụ sản xuất sản phẩm,thực hiên dịch vụ gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định 19% trên tiền lươngphải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận
*Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấpphải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất, tiền ăn ca cảunhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất, khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả choNhân viên phân xưởng, bộ phận
*Chi phí vật liệu: Là những vật liệu xuất dùng trong phân xưởng, như:Vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, công cụ dụng cụ thuộc phânxưởng quản lý và sử dụng,
Trang 18*Chi phí dụng cụ sản xuất: Bao gồm toàn bộ Công cụ dụng cụ phục vụcho sản xuất như: Kệ để hàng, giá treo hàng
*Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các chi phí khấu hao TSCĐ dùngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất ssản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùngchung cho hoạt động của phân xưởng như: Nhà xưởng, ô tô vận chuyển, máymóc thiết bị
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí sửa chữa, chi phí điện,nước, điện thoại phục vụ cho hoạt động của phân xưởng
Tại công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên, chi phí sản xuất được tập
hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nghĩa là có thể căn
cứ vào các chứng từ gốc để tiến hành phân bổ trực tiếp cho từng sản phẩm.từng đối tượng hạch toán có liên quan Ngoại trừ những chi phí sản xuất cóliên quan đến nhiều đối tượng hạch toán hay liên quan đến việc sản xuất nhiềusản phẩm thì phân bổ gián tiếp
2 Giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượnghoặc đơn vị sản phẩm do Công ty đã snả xuất hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốntrong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sảnxuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm vàgiá thành hạ nhất
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
a Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia thành 3 loại:
Trang 19Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kếhoạch của công ty xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch
là mục tiêu phấn đấu của Công ty, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành
Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mứccũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giáthành định mức là công cụ quản lý định mức của Công ty, là thước đo chínhxác để xác định kết quả sử dụng tài sản vật tư, lao động giúp cho việc đánhgiá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà Công ty đã thực hiện trong quátrình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phísản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ tính toán được sau khi kếtthúc quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng bao gồm: CPNVLTT,CPNCTT, CPSXC, tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Giáthành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặcgiao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở cácDoanh nghiệp sản xuất
- Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng (CPBH),chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) tính cho sản phẩm đó Giá thành
Trang 20toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty (Để tính lãi trước thuế thu nhập doanh nghiệp)
Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Chung Phát
Hưng Yên là Giấy Kraft Giấy này cũng chính là nguyên liệu chính để sản
xuất các bao bì sản phẩm
Chỉ tiêu chất lượng giấy Kraft
+ Có chỉ số cháy Mullen ≥ 3.7 kPa.m²/g và hệ số căng ≥ 4.5% theo chièungang và ≥ 2% theo chiều máy
+ Có chỉ số độ dai và độ giãn được tính bằng phương pháp nội suy ngoại suy tuyến tính từ bảng tính dưới đây:
Độ dai tối thiểu theo chiều máy (mN) 700 830 965 1.230 1.425
Độ dai tối thiểu theo chiều máy + chiều
Độ giãn tối thiểu theo chiều ngang (kN/m) 1.9 2.3 2.8 3.7 4.4
Độ giãn tối thiểu theo chiều máy + chiều
II TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CHUNG PHÁT HƯNG YÊN.
1 Hạch toán CPNVLTT:
Trang 21CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm ở công ty,CPNVLTT luôn là đối tượng được đặc biệt quan tâm Nó bao gồm các loại:Giấy lề, sôđa nhựa thông, than
Tất cả các nhu cầu sử dụng Nguyên vật liệu phải xuất phát từ nhiệm vụsản xuất, nghĩa là căn cứ vào lệnh sản xuất để làm thủ tục xuất kho Bởi vậy,trên từng phiếu xuất kho, Nguyên vật liệu được ghi chép cho từng đối tượngtập hợp chi phí và theo từng nơi phát sinh chi phí
Kế toán Nguyên vật liệu ở công ty tiến hành ghi chép, phản ánh thườngxuyên, liên tục tình hình Nhập - xuất - tồn kho của các loại Nguyên vật liệu,chi tiết từng loại Nguyên vật liệu và lập bảng tổng hợp chi tiết từng loạiNguyên vật liệu và lập bảng tổng hợp chi tiết NVLTT
Để theo dõi các khoản CPNVLTT, kế toán sử dụng TK621- CPNVLTT.
TK này không có số dư cuối kỳ
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - xuất trước
Giá Nhập kho của công ty được tính:
Giá nhập = Giá mua + Chi phí thu mua
*Kết cấu TK621:
- Bên nợ: Giá trị thực tế của Nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
- Bên có:
+ Trị giá Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển chi phí sang TK154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm
trong kỳ, ghi: (Theo PX36 - 10/03)
Trang 22- Thủ kho: Lập biên bản xác nhận về số lượng, trọng lượng của Nguyên vật
liệu trước khi nhập kho, có đúng theo hoá đơn, hợp đồng hay không
- KCS: Xác nhận về chất lượng, tiêu chuẩn của NVL, hàng hoá nhập kho rồi
lập biên bản kiểm tra (Có ký tên) đưa cho kế toán vật tư
- Kế toán vật tư: Dựa vào hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, biên bản xác
nhận của thủ kho và KCS mới viết phiếu nhập kho với số thực nhập mà thủkho và KCS đã kiểm tra và ký duyệt
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 03 năm 2009 Nợ TK: 152 - GL01
Số: 10 Có TK 331 -TTĐ
Trang 23- Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH Tân Thành Đồng - Bắc Ninh
- Theo: HĐ số: 112145H ngày 26 tháng 01 năm 2009 của: CTy Tân Thành Đồng
- Nhập tại kho: Chung Phát Địa điểm: Hưng Yên
STT Tên, nhãn hiệu Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá
(đ/kg)
Thành tiền (đ)
Theo chứng từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Ngày 05 tháng 03 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Hàng ngày, căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã duyệt và bảng tính địnhmức, kế toán vật tư viết phiếu xuất kho Giá xuất kho được tính theo phươngpháp Nhập trước - Xuất trước (Căn cứ vào sổ chi tiết NVL,CCDC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 06 tháng 03 năm 2009 Nợ TK 621
Số:30 Có TK 152- GL01
- Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Văn Nam Địa chỉ: Bộ phận Nghiền
Trang 24- Lý do xuất kho: Để sản xuất sản phẩm giấy Kraft
- Xuất tại kho: Chung Phát Địa điểm: Hưng Yên
STT Tên, nhãn hiệu Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá
(đ/kg)
Thành tiền (đ)
1.875.000 3.680.000
Cộng 3.550 3.550 5.555.000
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Ngày 06 tháng 03 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Từ phiếu xuất kho, kế toán vào sổ chi tiết NVL, sản phẩm, hàng hoá,CCDC Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu của từng sổ chi tiết và vào sổtổng hợp chi tiết NVL, sản phẩm, hàng hoá, CCDC
Còn Thủ kho phải lập thẻ kho theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho của
NVL, CCDC (Chỉ theo dõi về số lượng chứ không theo dõi về giá trị của NVL, CCDC) Cuối tháng đem đối chiếu với kế toán vật tư.
Kế toán vật tư mở sổ chi tiết vật tư cho từng danh mục vật tư Ở sổ nàygiá ghi sổ là giá chưa thuế Còn phần thuế được phản ánh vào sổ chi tiết
TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thủ tục nhập kho vật liệu: Căn cứ vào hoá đơn GTGT lập biên bản xác
nhận kế toán vật tư tiến hành viết phiếu nhập kho, kẹp giấy than viết làm 04liên Khi các thành viên có liên quan ký tên đầy đủ vào phiếu nhập kho thì kếtoán vật tư tách 3liên Phiếu nhập kho đưa cho thủ kho 1liên, kế toán vật tư
Trang 251liên kẹp cùng hoá đơn để hạch toán, còn 1 liên kế toán vật tư giữ (Các NVL khác nhập kho cũng làm tương tự)
Thủ tục xuất kho vật liệu - CCDC: Khi xuất kho Vật liệu, CCDC để sản
xuất thì trình tự hạch toán như khi có kế hoạch sản xuất 1hay nhiều sản phẩm
từ ban chỉ đạo sản xuất của công ty thì bộ phận kế hoạch của công ty có tráchnhiệm cân đối NVL, chuẩn bị nhân lực, lên kế hoạch về vốn cho sản xuất Sau
đó làm lệnh sản xuất, lệnh sản xuất được chuẩn bị trước 25 - 30 ngày đưaxuống phòng kỹ thuật, kho phụ liệu, tổ sản xuất để cùng hợp tác chuẩn bị chosản xuất sản phẩm Khi mọi thứ đã chuẩn bị xong đồng nghĩa với việc phòng
kỹ thuật đã viết truyền sản xuất và tính định mức NVL xong đưa lên ban lãnhđạo của công ty ký duyệt Sau khi kế hoạch đã được phê duyệt thì được đưaxuống các bộ phận có liên quan để tiến hành sản xuất Kế toán vật tư dựa vàolệnh sản xuất, bảng định mức NVL để tính toán viết phiếu nhập kho, phiếuxuất kho
Đối với các loại Nguyên vật liệu khác kế toán cũng làm tương tự nhưvậy
Vì việc tính giá thành tính cho từng đơn đặt hàng nên cuối kỳ không cósản phẩm dở dang
SỔ CÁI TK
621
Trang 26SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622, 623, 627, 154, 631, 641, 642, 142, 242, 335, 632)
- Tài khoản: 621 - Chi phí Nguyên Vật liệu trực tiếp
- Tên phân xưởng: Phân xưởng sản xuất giấy Kraft
- Tên sản phẩm: Giấy Kraft
Số dư đầu tháng:
Xuất dùng trực tiếp cho sx sp Xuất dùng trực tiếp cho sx sp Xuất dùng trực tiếp cho sx sp
152 152 152
-46.556.000 69.103.400 97.047.000
-5.555.000 8.408.000 11.808.000
-5.250.000 7.725.000 10.848.600
-18.711.000 27.746.400 38.966.400
17.040.000 25.224.000 35.424.000
NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG Ngày 31 tháng 03 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 27BIỂU SỐ 29:
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG Ngày 31 tháng 03 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC
152.2 (Than)
152.3 (Sô đa) (nhựa 152.4
thông)
152.5 (Keo UV)
152.6 (Giấy Duplex)
152.7 (Mực in)
152.8 (SXC) 153 Tổng
Trang 28* Cơ sở, phương pháp ghi Nhật Ký Chung.
- Cơ sở để ghi nhật ký chung: Dựa vào các hoá đơn chứng từ, các nghiệp
vụ kế toán theo thời gian và quan hệ đối ứng, kế toán định khoản và vào sổnhật ký chung theo thời gian và quan hệ đối ứng của các tài khoản
- Phương pháp ghi Nhật Ký Chung: Nhật Ký Chung của công ty được
lập theo mẫu số 03a – DN quyết định 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.Phương pháp ghi Nhật Ký Chung như sau:
+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ
+ Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dung làm căn
+ Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật Ký Chung
+ Cột H: Ghi số hiệu tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán cácnghiệp vụ phát sinh Tài khoản ghi Nợ được ghi trước, tài khoản ghi Có đượcghi sau Mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng
+ Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ
+ Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Có
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau Đầu trang
sổ, ghi số Cộng trang trước chuyển sang:
Trang 29SỐ HIỆU TK
152- GL01 133
331 621
152-GL01 152-T01 152-NT01 152-SĐ01
7.952.000 795.200
46.556.000
8.747.200
5.555.000 5.250.000 18.711.000 17.040.000 Cộng chuyển trang sau: 55.303.200 55.303.200 Trang trước chuyển sang: 55.303.200 55.303.200
Trang 30Đã thanh toán bằng chuyển khoản Xuất để sản xuất giấy Kraft
Nhập giấy lề của HP Thuế 10%
Chưa thanh toán Xuất để sx giấy Kraft
x
x
x
152-GL01 133
112 621
152-GL01 152-T01 152-NT01 152-SĐ01 152-GL01 133
331-HP 621
152-GL01 152-T01 152-NT01 152-SĐ01
9.593.600 959.360
69.103.400
7.230.400 723.0400
97.047.000
10.552.960
8.408.000 7.725.000 27.746.400 25.224.000
7.953.440
11.808.000 10.848.600 38.966.400 35.424.000 Cộng chuyển trang sau:
NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG Ngày 31 tháng 03 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC
Trang 31* Cơ sở, phương pháp ghi sổ cái:
- Cơ sở ghi Sổ Cái: Dựa vào các số liệu được ghi trên sổ Nhật Ký Chung
và các sổ Nhật Ký đặc biệt
- Phương pháp ghi Sổ Cái: Sổ Cái của công ty được lập theo mẫu số
S03b – DN quyết định 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính.Phương pháp ghi Sổ cái như sau:
+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ
+ Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán được dùnglàm căn cứ ghi sổ
+ Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh
+ Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật Ký Chung đã ghi nghiệp vụ này
+ Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật Ký Chung đã ghi nghiệp vụ này
+ Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng lien quan đến nghiệp vụ kinh
tế phát sinh với tài khoản trang Sổ cái này (Tài khoản ghi Nợ trước, tài khoảnghi Có sau)
+ Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của Tài khoản theo từngnghiệp vụ kinh tế
Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợhoặc Có) Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư vàcộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lậpBảng Cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
Trang 32SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức NKC)
Năm 2009 Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Hiệu TKĐƯ
Số tiền
SỐ
HIỆU
Ngày, tháng
31/0331/03
- Số dư đầu tháng:
- Số phát sinh trong tháng:
-Xuất NVL để sản xuất sản phẩm Xuất NVL để sản xuất sản phẩmXuất NVL để sản xuất sản phẩm
NVL sử dụng không hết nhập lại khoKết chuyển CPNVLTT sang TK154
152152152
152154
46.556.00069.103.40097.047.000
2.080.000548.682.742
-Cộng luỹ kế từ đầu tháng:
NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG Ngày 31 tháng 03 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 332 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Chi phí tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành lên chi phí sảnxuất sản phẩm Do đó, việc tính toán và phân bổ chính xác tiền lương vào giáthành sản phẩm sẽ góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm
Tại công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên, CPNVLTT chiếm 15%
-20% trong giá thành sản phẩm Về nội dung chi phí nhân công bao gồm cáckhoản như sau: Tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
- Lương khoán đơn giá theo sản phẩm: Kế toán tiền lương căn cứ vào đơn giátiền lương đã được xây dựng và số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho Kếtoán phải căn cứ vào bảng báo cáo năng suất do tổ trưởng đã tập hợp được từphiếu báo năng suất hàng ngày của từng công nhân, từng công đoạn và tổnghợp lại phải bằng số lượng sản phẩm thực tế nhập kho Từ đó tính lương chotừng công nhân
- Lương theo thời gian: Căn cứ vào bảng chấm công tháng, căn cứ vào hệ số,cấp bậc, căn cứ vào bảng thoả thuận lương để tính lương phải trả theo thờigian Các bộ phận được áp dụng theo lương thời gian là khối hành chính,phòng kỹ thuật, bảo vệ, vệ sinh, nhà ăn và nhân viên kho Còn lại tất cả các bộphận khác áp dụng cách tính lương trả lương khoán sản phẩm Vì vậy các bộphận trả lương theo thời gian không sản xuất trực tiếp nên không được đưavào CPNCTT mà đưa vào Chi phí quản lý để phân bổ
Việc tính lương và các khoản trích theo lương được thực hiện theo hìnhthức trả lương cơ bản là hình thức tiền lương thời gian Tức là hình thức trảlương căn cứ vào giờ công lao động, cấp bậc, đơn giá tiền lương cho mộtngày công Kế toán tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân viên như sau:
Lương cho CBCNV = Số ngày công làm việc x Đơn giá lương
Trang 34Đơn giá lương Hệ số lương x lương cơ bản + phụ cấp lương (1 ngày công) =
26
Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK622 - CPNCTT
* Kết cấu TK 622:
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
tượng chịu chi phí có liên quan
TK 622 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công vàcác khoản khác phải trả cho công nhân trực tiệp sản xuất sản phẩm, ghi:
Trang 355 Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vàobên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Nợ TK 154: 59.272.213 đ
Có TK622: 59.272.213 đCăn cứ vào bảng kê chi tiết Nhân công trực tiếp sản xuất, bảng thanhtoán tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận sản xuất, bộ phận quản lýDoanh nghiệp, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Kế toán NCTT có thể hạch toán theo sơ đồ sau:
Bảng lương Bảng phân bổ tiền lương,
BHXH
Sổ chi tiết TK622
Nhật Ký Chung
Sổ cái TK622
Bảng
chấm
công
Trang 36BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tổng cộng
TK334
KPCĐ (3382)
BHXH (3383)
BHYT (3384)
Cộng Có
TK 338 (3382, 3383, 3384)
9.250.000
3.700.000 5.550.000
6.528.000 14.076.000
-15.749.916
5.423.375 6.326.541 4.000.000
3.750.000
1.500.000 2.250.000
522.240 2.252.160
131.359.896
54.100.031 51.659.865 25.600.000
13.000.000
5.200.000 7.800.000
7.050.240 16.328.160 -
260.000
104.000 156.000
141.005 326.563
8.727.500
3.487.500 1.400.000 3.840.000
1.950.000
780.000 1.170.000
1.057.536 2.449.225
1.163.667
465.000 186.667 512.000
260.000
104.000 156.000
141.005 326.563
9.891.167
3.952.500 1.586.667 4.352.000
2.470.000
988.000 1.482.000
1.339.546 3.102.350
1.219.682
1.219.682
141.251.063
59.272.213 53.246.532 29.952.000
15.470.000
6.188.000 9.282.000
8.389.786 19.430.510 - Cộng 159.539.980 22.274.316 167.738.296 727.568 14.184.261 1.891.235 16.803.063 1.219.682 184.541.359
Trang 37SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622, 623, 627, 154, 631, 641, 642, 142, 242, 335, 632)
- Tài khoản: 622 - Chi phí Nhân công trực tiếp
- Tên phân xưởng: Phân xưởng sản xuất giấy Kraft
- Tên sản phẩm: Giấy Kraft
10/03 31/03 31/03
1.219.682 3.952.500 54.100.031
1.219.682 3.952.500 54.100.031
-Cộng số phát sinh trong tháng:
- Ghi có TK 622:
-Số dư cuối kỳ: 59.272.213
59.272.213 -
NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG Ngày 31 tháng 03 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên, đóng dấu)