Trong công tác bảo vệ môi trường việc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thể thiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt đượ
Trang 1
Tài liệu thuộc sở hữu của Thảo Nguyên Xanh: Download Free tại các
trang Web:
http://thaonguyenxanhgroup.com http://lapduanan.com.vn http://xaydungduan.com http://thamdinhduan.com http://ketoanclub.com
Hotline tư vấn Free: Hotline: 0839118552 - 0918755356
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CTY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Hotline: 0918755356
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
1 THÔNG TIN CHUNG 7
1.1 Thông tin liên lạc 7
1.2 Địa điểm hoạt động 7
1.2.1 Loại hình hoạt động, công suất của Công ty 8
1.2.2 Quy trình sản xuất 8
1.2.3 Danh mục máy móc thiết bị 9
1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 10
1.3.1 Nhu cầu sử dụng điện 11
1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước 11
2 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
2.1 Nguồn phát sinh khí thải 13
2.1.1 Khí thải, bụi 13
2.2 Nguồn phát sinh nước thải 14
2.2.1 Nước thải sinh hoạt 14
2.2.2 Nước thải sản xuất 14
2.2.3 Nước mưa chảy tràn 14
2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn 15
2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 15
2.3.2 Chất thải rắn sản xuất 16
Trang 32.4 Nguồn gây tác động khác 16
2.4.1 Ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn, độ rung 15
2.4.2 Sự cố cháy nổ 16
2.4.2 Tai nạn lao động 17
3 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH LẤY MẪU ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 18
3.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường đang áp Pdụng 19
3.1.2 Biện pháp xử lý nước thải hiện hành của công ty 21
3.1.3 Biện pháp quản lý chất thải rắn 23
3.1.4 Vệ sinh an toàn lao động 24
3.1.5 Biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố 24
3.2 Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường 25
3.3 Kết luận 29
3.4 Cam kết 29
3.5 Kiến nghị 30
PHỤ LỤC 30
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Danh mục máy móc thiết bị của công ty 9
Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của công ty 10
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của công ty 10
Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện của công ty 11
Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước của Công ty Cổ phần Chế biến gỗ cao su - 12
Bảng 6 Chất lượng môi trường vi khí hậu, tiếng ồn 26
Bảng 7 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 26
Bảng 8 Chất lượng môi trường không khí tại nguồn (lò hơi) 27
Bảng 9 Kết quả phân tích mẫu nước thải Công ty 28
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Quy trình sản xuất 8
Hình 2 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò hơi 20
Hình 3 Sơ đồ xử lý nước thải của công ty không bao gồm nước thải ngâm gỗ 21
Hình 4 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 22
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 6
BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2013
MỞ ĐẦU
Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Trong công tác bảo vệ môi trường việc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thể thiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt được những diễn biến môi trường từ các hoạt động xử lý, sản xuất,…và từ đó có thể đề xuất và thực hiện những giải pháp, biện pháp nhằm hạn chế những tác động môi trường có thể
có gây ra
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, Công Ty Cổ Phần Chế Biến
Gỗ Cao Su -đã phối hợp với Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh thực hiện công tác giám sát môi trường định kỳ cho Công ty nhằm có đủ thông tin, số liệu tin cậy phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại Công ty cũng như báo cáo lên cơ quan quản lý môi trường theo luật định
Mục tiêu của báo cáo
- Đánh giá hiện trạng môi trường Công ty thông qua các kết quả đo đạc phân tích môi trường nhẳm đánh giá hiệu quả cũng như những tồn tại trong công tác bảo
vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty;
- Thông qua kết quả đánh giá hiện trạng môi trường, công ty sẽ đưa ra những biện pháp bảo vệ môi trường tốt hơn trong thời gian tới
- Báo cáo tình hình hoạt động và hiện trạng môi trường của Công ty Cổ phần Chế biến gỗ cao su -hiện nay lên cơ quan quản lý môi trường theo luật định
Tổ chức thực hiện
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Công ty Cổ phần chế biến gỗ cao su -do Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh chủ trì phối hợp với Công ty TNHH dịch vụ phân tích kỹ thuật môi trường Công Nghệ Mới thực hiện
Trang 7-1 THÔNG TIN CHUNG
1.1 Thông tin liên lạc
- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ CAO SU -
- Địa chỉ : -
- Điện thoại : - Fax: -
- Giấy chứng nhận đầu tư số - đăng ký lần đầu ngày 14 tháng 05 năm
2010, -cấp
- Lĩnh vực hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư là:
o Khai thác gỗ rừng trồng Sản xuất các sản phẩm từ gỗ (không sản xuất tại trụ sở)
o Mua bán gỗ, sản phẩn gỗ và các loại vật tư thiết bị ngành gỗ
- Đại diện Công ty : - Chức vụ: Tổng Giám Đốc
1.2 Địa điểm hoạt động
- Công ty tọa lạc tại -
- Vị trí và các hướng tiếp giáp của Công ty như sau:
o Phía Đông giáp lô đất trống
o Phía Tây giáp khu kỹ thuật của KCN
o Phía Nam giáp đường số 10 của KCN
o Phía Bắc giáp đường số 05 của KCN
Với vị trí tiếp giáp này, công ty có nhiều thuận lợi như:
Công ty nằm trong -, vấn đề giao thông, vận chuyển xuất nhập sản phẩm và nguyên liệu khá dễ dàng, thuận tiện
Nằm trong trung tâm các vườn cao su của tổng công ty cao su -, nguồn nguyên liệu rất sẵn sàng, thuận tiện
Hệ thống hạ tầng, kỹ thuật của khu vực đã xây dựng tốt
Trang 81.2.1 Loại hình hoạt động, công suất của Công ty
- Loại hình hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư là:
o Khai thác gỗ rừng trồng Sản xuất các sản phẩm từ gỗ (không sản xuất tại trụ sở)
o Mua bán gỗ, sản phẩn gỗ và các loại vật tư thiết bị ngành gỗ
- Hiện tại, sản phẩm của công ty chủ yếu là gỗ sơ chế Sản lượng trung bình là 4.900 m3/năm
1.2.2 Quy trình sản xuất
Hình 1 Quy trình sản xuất
Thuyết minh:
Công đoạn cưa, cắt:
Gỗ cao su, keo, tràm các loại được đưa về xưởng chế biến sau khi đốn 2 – 3 ngày Sau khi kiểm tra, phân loại, gỗ tròn được đưa lên hệ thống cưa gồm cưa CD, cưa mâm, cưa cắt để có được qui cách sản phẩm theo yêu cầu Gỗ phải được cưa, cắt nhanh, không
để tồn đọng ở bãi quá 07 ngày để tránh mốc, thâm đầu gỗ
Công đoạn ngâm tẩm:
Trang 9Gỗ sau khi cưa cắt được đưa vào ngâm tẩm với các hóa chất như: axit boric, muối borat, parachee XM5, tùy theo yêu cầu của khách hàng mà nồng độ hóa chất dao động khoảng 1 – 1,25% Hóa chất thẩm thấu hoàn toàn vào trong nhằm mục đích chống mối, mọt Thời gian tẩm tùy theo qui cách sản phẩm Phải tẩm hóa chất trong vòng 24h sau khi cưa Sau khi tẫm, gỗ được chuyển qua khu vực hong hơi tự nhiên trước khi chuyển vào lò sấy
Công đoạn sấy khô:
Sấy khô là qui trình then chốt trong sản xuất, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Gỗ trước khi cho vào lò sấy phải được hong gió trong nhà có mái che, thông thoáng Công đoạn sấy phải được tiến hành nghiêm ngặt theo thời biểu và được kiểm tra kỹ lưỡng Thời gian sấy từ 10 – 15 ngày tùy theo qui cách gỗ Thông thường gỗ sấy khô đạt độ ẩm ≤ 12% Qui trình sấy phải phù hợp cho từng qui cách và yêu cầu về chất lượng sản phẩm nhằm hạn chế tối đa việc hư hỏng do nứt đầu cây, cong vênh Sau khi
sấy, gỗ được chuyển sang kho, sau đó xuất bán cho khách hàng
1.2.3 Danh mục máy móc thiết bị
Danh mục máy móc thiết bị hiện tại đang được sử dụng tại Công ty liệt kê chi tiết trong bảng sau:
Bảng 1 Danh mục máy móc thiết bị của công ty
6 Thiết bị lò sấy, công suất 30 m3/đợt 14 Việt Nam
Trang 107 Máy bào 4 mặt 03 Đài Loan
(Nguồn: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Cao Su -, 2014)
1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng
Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của công ty
(Nguồn: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Cao Su -, 2014)
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của công ty
Trang 11STT Loại nhiên liệu ĐVT Khối lượng Mục đích sử dụng
(Nguồn: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Cao Su -, 2014)
1.3.1 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện của công ty được cấp từ điện lưới quốc gia, phân phối bởi công ty TNHH MTV Điện Lực - Điện phục vụ cho hoạt động của máy móc thiết bị
và chiếu sáng văn phòng Tổng lượng điện tiêu thụ trung bình khoảng 94.000 kWh/tháng Nhu cầu sử dụng điện thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện của công ty
Nguồn: Công Ty Cổ Phần Chế biến Gỗ Cao Su -, 2014
1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước cấp phục vụ sản xuất, sinh hoạt, dự trữ cho công tác phòng cháy chữa cháy… được cấp từ Công ty Cổ phần - Tổng nhu cầu sử dụng nước vào khoảng 30,8 m3/ngày Dựa vào hóa đơn tiền nước tháng 6 tháng đầu năm 2013, nhu cầu sử dụng nước của Công ty được trình bày trong bảng sau:
Trang 12Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước của Công ty Cổ phần Chế biến gỗ cao su
Nguồn: Công Ty Cổ Phần Chế biến Gỗ Cao Su -, 2014
Lượng nước tiêu thụ bình quân 1 ngày của Công ty là: 49,8 m3/ngày.đêm
1.5 Nhu cầu lao động
Công ty có tổng số lượng lao động cần thiết cho hoạt động ổn định là 151 người
Thời gian làm việc: 8 giờ/ca, 1 ca/ngày, 6 ngày/tuần
Trang 132 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Nguồn phát sinh khí thải
- Bụi, khí thải (SO2, COx, …) từ hoạt động của phương tiện giao thông ra vào công
ty (xe của công nhân, xe vận chuyển hàng hóa, thành phẩm)
- Bụi, khí thải (CO, NOx, SO2….) phát sinh từ quá trình hoạt động của lò hơi
Các tác động của bụi và khí thải:
- Bụi phát sinh từ các quá trình sản xuất và vận chuyển, nếu không có biện pháp phòng chống thích hợp sẽ gây ra các bệnh về đường hô hấp như lao, viêm phổi
- Khi phổi tiếp nhận một lượng khí thải nhất định thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gan và đường hô hấp cụ thể như sau:
NO: suy giảm quá trình tuần hoàn, vận chuyển oxy của máu
NO2 với nồng độ 15 - 50 ppm có khả năng gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan của người và cả động vật, có nguy cơ gây tử vong
Các khí NO, NO2 sẽ kết hợp với hơi nước tạo thành acid HNO3 làm ăn mòn các thiết bị bằng kim loại
NOx là một trong những khí gây hiệu ứng nhà kính
Khí CO rất độc Nếu trong không khí có CO nồng độ khoảng 250 ppm sẽ khiến con người bị tử vong vì ngộ độc Nồng độ giới hạn của CO trong không khí là 32 ppm
Khí SOx: Là chất gây ô nhiễm thuộc vào loại nguy hiểm nhất trong số các chất gây ô nhiễm không khí Ở nồng độ thấp khí SO2 có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản Mức độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm
Trang 14mạc đường hô hấp trên, cao hơn nữa làm sưng niêm mạc Khí SO2 có thể gây nhiễm độc da, làm giảm nguồn dự trữ kiềm trong máu…
2.2 Nguồn phát sinh nước thải
2.2.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của Công ty bao gồm: Nước thải từ nhà vệ sinh, nước thải từ khu vực tắm rửa giặt, nước thải sinh hoạt của nhân viên Định mức sử dụng nước là 100L/người/ngày, số lượng công nhân viên của Công ty là 151 người Vậy lượng nước
sử dụng tại Công ty là 15,1 m3/ngày.đêm, lượng nước thải được tính tối đa bằng 100% nước cấp Do đó, lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty khoảng 15,1 m3/ngày, tương ứng với 453 m3/tháng
2.2.2 Nước thải sản xuất
Nước phục vụ trong hoạt động sản xuất của công ty dùng trong công đoạn ngâm tẩm, lượng nước này tương đối ít, khoảng 4m3/ngày Tuy nhiên, lượng nước này được tái sử dụng, hàng ngày chỉ châm thêm khoảng 1m3/ngày để bổ sung lượng nước thất thoát Nước thải chỉ phát sinh trong trường hợp vệ sinh bồn ngâm, tẩm (định kỳ khoảng 3 tháng 1 lần) Lượng nước thải phát sinh khoảng 3 m3/lần vệ sinh
Nước thải còn phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải của lò hơi của Công ty Dung dịch hấp thụ của hệ thống được tuần hoàn định kỳ 1 tháng/lần sẽ được thải bỏ Lưu lượng thải bỏ khoảng 5m3/lần
Đặc trưng của nước thải sản xuất là có nồng độ pH thấp, chứa chất lơ lửng, mùn cưa, hóa chất ngâm, tẩm,…
2.2.3 Nước mưa chảy tràn
Nước mưa thường được quy ước là nước sạch, nhưng trong thực tế, quá trình chảy tràn của nước mưa có thể sẽ cuốn theo tạp chất, đất, cát, rác thải…xuống hệ thống thoát nước và thường tập trung với khối lượng lớn trong thời gian ngắn Do đó, lượng nước mưa này nếu không được quản lý tốt sẽ gây tác động tiêu cực đến môi trường nước mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực
Trang 15Tác động tiêu cực của nước thải:
Đặc trưng nước thải là có nhiều chất lơ lửng, nồng độ chất hữu cơ cao và nhiều
vi sinh vật gây bệnh Nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nguồn tiếp nhận:
Nước thải có hàm lượng chất lơ lửng cao: các chất rắn lơ lửng khi thải ra môi trường nước sẽ nổi lên trên mặt nước tạo thành lớp dầy, lâu dần ngả màu xám, không những làm mất vẻ mỹ quan mà quan trọng hơn chính lớp vật nổi này sẽ ngăn cản quá trình trao đổi oxy và truyền sáng, dẫn nước đến tình trạng kỵ khí, làm giảm sự phát triển của sinh vật trong nước Mặt khác một phần cặn lắng xuống đáy sẽ bị phân hủy trong điều kiện kỵ khí, sẽ tạo ra mùi hôi cho khu vực xung quanh
Nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao: khi xả ra nguồn tiếp nhận, sẽ làm nồng độ oxy hòa tan (DO) trong nước giảm đi nhanh chóng do vi sinh vật cần lấy oxy hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO2, N2, H2O,
CH4… Nếu nồng độ DO dưới 3 mg/l sẽ kìm hãm sự phát triển của thủy sinh vật và ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ sinh thái thủy vực
Nước thải có chứa N, P: các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thải chính là các yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa Phú dưỡng tăng hàm lượng hữu cơ và có thể có độc tố do tảo tiết ra gây cản trở đời sống của thủy sinh và ảnh hưởng tới môi trường xung quanh
Nước thải có chứa các vi sinh vật gây bệnh: làm lây lan dịch bệnh, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và động vật khi sử dụng nguồn nước bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh Nước có lẫn các loại vi khuẩn gây bệnh thường là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả Ước tính có tới 70% bệnh truyền nhiễm được truyền qua đường nước có nhiễm tác nhân gây bệnh
2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn
2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt thải ra hằng ngày từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân tại Công ty Định mức rác thải sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày, số lượng công nhân hiện tại của Công ty là 151 người, vậy lượng rác thải sinh hoạt tại Công ty vào
Trang 16- Các loại rác thải từ nhà ăn như: thực phẩm thừa, bao bì, vỏ trái cây, vỏ chai, lọ…
- Rác thải văn phòng phẩm như: các loại giấy, báo, bao bì, dụng cụ văn phòng hư hỏng…
2.3.2 Chất thải rắn sản xuất
- Một lượng rác phát sinh trong quá trình sản xuất như mạt cưa, bụi gỗ, gỗ vụn, tro…
…lượng rác này khoảng 6.000 m3/năm Lượng chất thải rắn này không nằm trong danh mục chất thải nguy hại công ty đã hợp đồng với đơn vị thu mua định kỳ hàng tháng
- Trong quá trình hoạt động của dự án có một ít cặn lắng dầu nhớt từ việc bảo trì các phương tiện vận chuyển và máy móc, giẻ lau đính dầu nhớt thải, bóng đèn thải,…và một lượng ít nước thải ngâm tẩm Những chất thải này được liệt kê vào danh sách chất thải nguy hại
2.4 Nguồn gây tác động khác
2.4.1 Ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn, độ rung
Ô nhiễm do nhiệt thừa sinh ra từ hoạt động của lò hơi, hệ thống xử lý khí thải lò hơi, hoạt động của máy móc thiết bị…
Tiếng ồn, rung sinh ra hầu hết các công đoạn sản xuất: các máy cưa, xẻ, cắt gỗ, sấy gỗ…
Tiếng ồn và rung do hoạt động của phương tiện giao thông ra vào Công ty để vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, phế liệu…và phương tiện đi lại của công nhân làm việc trong Công ty
Tác động của nhiệt, tiếng ồn và độ rung:
Nhiệt độ cao làm cơ thể con người bị mất nước, nếu làm việc kéo dài trong môi trường nhiệt độ cao dễ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, giảm khả năng lao động, dễ mất tập trung khi làm việc…
Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi đến
hệ tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thích giác Tác động của tiếng ồn phụ thuộc vào tần số và cường độ âm, tần số lặp lại của tiếng ồn