1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât

188 660 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,88 MB
File đính kèm Định mức Kinh tế kỹ thuật.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sản xuất ra một đơn vị khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, con ngườiphải sử dụng ba yếu tố cơ bản cho quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng laođộng và tư liệu lao động. Định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất là quy định mứchao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khốilượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.Định mức kinh tế kỹ thuật được xây dựng trong điều kiện trung bình tiên tiến củahoạt động sản xuất, ứng với một phạm vi xác định cho từng loại sản phẩm hàng hóadịch vụ, ở từng doanh nghiệp, từng địa phương nhất định.Mức hao phí các yếu tố sản xuất được hiểu là các nguồn lực phục vụ cho quátrình sản xuất như nhân lực, vật lực, tài lực... Mức hao phí các yếu tố sản xuất là sốlượng hao phí từng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm.Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợilà mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, nguyên nhiên vật liệu và máy móc thiết bịđể hoàn thành nhiệm vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế theokế hoạch được giao. Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ côngtrình thuỷ lợi (sau đây gọi tắt là định mức quản lý công trình thuỷ lợi) được xây dựngtrên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quy phạm kỹ thuật về quản lý vận hànhcông trình thuỷ lợi do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hiện trạngcông trình, máy móc thiết bị, phương tiện quản lý của đơn vị.Định mức quản lý công trình thuỷ lợi bao gồm: Định mức lao động; Định mứcsửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Định mức sử dụng nước (tại mặt ruộng); Địnhmức tiêu hao điện năng cho bơm tưới, tiêu; Định mức tiêu hao vật tư nhiên liệu chocông tác vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị; Định mức chi phí quản lý doanhnghiệp...

Trang 1

Chương 1 ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1.1 ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO

VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Để sản xuất ra một đơn vị khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, con người phải sử dụng ba yếu tố cơ bản cho quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất là quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

Định mức kinh tế kỹ thuật được xây dựng trong điều kiện trung bình tiên tiến của hoạt động sản xuất, ứng với một phạm vi xác định cho từng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ, ở từng doanh nghiệp, từng địa phương nhất định

Mức hao phí các yếu tố sản xuất được hiểu là các nguồn lực phục vụ cho quá trình sản xuất như nhân lực, vật lực, tài lực Mức hao phí các yếu tố sản xuất là số lượng hao phí từng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm

Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

là mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, nguyên nhiên vật liệu và máy móc thiết bị

để hoàn thành nhiệm vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế theo

kế hoạch được giao Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sau đây gọi tắt là định mức quản lý công trình thuỷ lợi) được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quy phạm kỹ thuật về quản lý vận hành công trình thuỷ lợi do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hiện trạng công trình, máy móc thiết bị, phương tiện quản lý của đơn vị

Định mức quản lý công trình thuỷ lợi bao gồm: Định mức lao động; Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Định mức sử dụng nước (tại mặt ruộng); Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới, tiêu; Định mức tiêu hao vật tư nhiên liệu cho công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị; Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

Định mức quản lý công trình thuỷ lợi là căn cứ để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị, là cơ sở để sắp xếp

và sử dụng lao động hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động, tinh gọn bộ máy, thực hiện cơ chế khoán cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong đơn vị (tổ, cụm, trạm thuỷ nông ) nhằm gắn quyền lợi với trách nhiệm và kết quả lao

Trang 2

động của người lao động Hơn nữa định mức quản lý công trình thuỷ lợi là căn cứ để

các cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính

của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch, xác định giá gói

thầu quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Định mức quản lý công trình thuỷ

lợi cũng là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán chi phí quản lý, khai thác và bảo vệ

công trình thuỷ lợi cho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao

1.2 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC QUẢN LÝ CÔNG

TRÌNH THỦY LỢI

Xây dựng định mức quản lý công trình thuỷ lợi phải tuân thủ một số nguyên tắc

cơ bản sau:

- Đảm bảo thực hiện đúng quy trình, quy phạm quản lý vận hành công trình

- Bảo đảm tính khoa học, phù hợp với hiện trạng công trình, máy móc, thiết bị

hiện có trong điều kiện khí hậu, thời tiết bình thường

- Định mức phải đạt mức trung bình tiên tiến, phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ

thuật, kinh nghiệm lao động, và năng lực tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất tại đơn vị

Để tuân thủ các nguyên tắc trên, quá trình nghiên cứu xây dựng định mức quản lý

công trình thuỷ lợi phải đạt được các yêu cầu sau:

- Số liệu khảo sát thống kê phục vụ xây dựng định mức phải có tính đại diện,

phản ánh được tính khách quan của sự vật và hiện tượng trong một chù kỳ, giai đoạn

sản xuất nhất định

- Tổ chức sản xuất hợp lý, bảo đảm hoạt động sản xuất diễn ra bình thường,

nhằm loại bỏ các động tác thừa, hợp lý hoá các thao tác

- Bảo đảm người lao động có thể thực hiện tốt các định mức đã xây dựng để hoàn

thành tốt nhiệm vụ được giao

- Phù hợp với các điều kiện tổ chức - kỹ thuật của đơn vị

- Thực hiện đúng các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước đối với người

lao động

1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN LÀM VIỆC

1.3.1 Xác định kết cấu thời gian làm việc

Kết cấu thời gian làm việc bao gồm thời gian định mức, thời gian phục vụ và thời

gian không định mức

+ Thời gian định mức:

Thời gian định mức là thời gian trực tiếp dùng vào việc quản lý, vận hành, bảo

dưỡng, sửa chữa và bảo vệ công trình thuỷ lợi, bao gồm thời gian tác nghiệp chính và

thời gian tác nghiệp phụ

Trang 3

- Thời gian tác nghiệp chính: Thời gian không ngừng làm cho đối tượng lao động thay đổi về cơ, lý, hoá, như công nhân vận hành trạm bơm, công nhân vận hành cống

- Thời gian tác nghiệp phụ: Thời gian cần thiết để thực hiện tác nghiệp chính, như thời gian đi lại từ văn phòng trạm đến cống để vận hành

+ Thời gian phục vụ:

Thời gian phục vụ bao gồm:

- Thời gian thực tế cần thiết công nhân dùng để lo công việc, nơi làm việc trong suốt thời gian thực hiện công việc, như lĩnh, trả dụng cụ, kiểm tra lau chùi máy, quét dọn

- Thời gian ngừng công nghệ, nghỉ kỹ thuật: Thời gian đối với công việc có những gián đoạn nhất định trong quy trình công nghệ mà công nhân bắt buộc phải nghỉ tay không thể làm công việc hoặc thao tác gì khác, như khi máy bơm chạy quá điều kiện kỹ thuật cho phép, nhiệt độ động cơ quá cao

- Thời gian chuẩn bị, kết thúc: Thời gian tiêu hao để chuẩn bị làm việc và để kết thúc công việc, như tìm hiểu công việc, nhận chỉ thị sản xuất, kiểm tra mặt bằng, cho máy chạy thử

- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên: Thời gian cần thiết công nhân phải nghỉ để lấy lại sức và do nhu cầu tự nhiên, sinh lý con người

+ Thời gian không định mức:

Thời gian không định mức bao gồm:

- Thời gian công tác không hợp lý: Thời gian mà công nhân làm những công việc không thuộc phạm vi của mình, như phụ giúp một công việc nào đó, tìm trạm trưởng

xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi

- Thời gian lãng phí do tổ chức: Thời gian công nhân không có việc làm do tổ chức hoặc kỹ thuật, như chờ việc do mất điện, chờ nguyên nhiên liệu

- Thời gian lãng phí do công nhân: Thời gian ngừng việc khi công nhân không tôn trọng kỷ luật lao động hay sơ xuất trong sản xuất Trong định mức không tính thời gian lãng phí do công nhân

1.3.2 Phương pháp đo thời gian tiêu hao

Để xác định các loại thời gian nói trên trong ngày làm việc (hoặc ca) hoặc quá trình làm việc của công nhân quản lý vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi phải tiến hành đo thời gian tiêu hao Có 3 phương pháp để đo thời gian như sau:

- Phương pháp chụp ảnh: Nghiên cứu tất cả các loại tiêu hao thời gian làm việc

trong ngày và trong quá trình làm việc Phương pháp này còn gọi là phương pháp theo

Trang 4

dõi hiện trường, đo thời gian bằng đồng hồ để nghiên cứu thời gian tiêu hao lao động

của công nhân;

- Phương pháp bấm giờ: Chỉ nghiên cứu thời gian tiêu hao trong từng động tác

của quá trình làm việc có chu kỳ ngắn;

- Phương pháp thống kê thời gian tổng hợp: Chỉ nghiên cứu thời gian tiêu hao

trong hai phần tổng hợp là thời gian tiêu hao cần thiết, thời gian mất mát Phương pháp

này gọi tắt là “phương pháp thống kê thời gian”

Dụng cụ đo thời gian là đồng hồ bấm giây khi dùng phương pháp bấm giờ hoặc

chụp ảnh, hay đồng hồ có kim dây khi dùng phương pháp thống kê thời gian Trong

quá trình đo thời gian tiêu hao phải ghi chép các tài liệu sau: số liệu về từng loại và

từng phần tiêu hao thời gian cho nội dung công việc cụ thể; số liệu về lần vận hành hay

sản phẩm đạt được trong thời gian theo dõi cho từng loại công việc; và đặc điểm chi

tiết của công đoạn quản lý vận hành được theo dõi

Để đảm bảo đầy đủ và có độ chính xác nhất định của các tài liệu trên thì việc tiến

hành đo thời gian phải qua các bước: chuẩn bị; tiến hành đo thời gian; và chỉnh lý kết

quả đo thời gian Để đảm bảo độ chính xác tương đối của phương pháp đo phải đảm

bảo số lần đo Thời gian kéo dài trong mỗi lần và tổng số thời gian kéo dài các lần đo

đối với quá trình làm việc cho từng nội dung công việc trong từng công đoạn quản lý

vận hành

1.4 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC

Trong thực tế có nhiều phương pháp xây dựng định mức khác nhau Mỗi phương

pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định, vì vậy việc lựa chọn phương

pháp xây dựng định mức phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất của từng loại định mức

Trong thực tế, việc xây dựng định mức quản lý công trình thuỷ lợi thường áp dụng một

số phương pháp cơ bản như sau:

1.4.1 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích là phương pháp phân chia quá trình sản xuất, quá trình

lao động thành nhiều công đoạn, nguyên công khác nhau theo quy trình sản xuất và

nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức hao phí về nhân lực, vật lực để thực hiện nội

dung công việc Trên cơ sở đó xác định các hao phí về nhân lực và vật lực để hoàn

thành nội dung từng công việc về quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa các

công trình thủy lợi theo đúng quy trình quy phạm, trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức

lao động và yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp phân tích có ưu điểm đảm bảo tính khoa học, độ chính xác, tổng kết

được kinh nghiệm lao động tiên tiến, linh hoạt, áp dụng được trong các điều kiện làm

việc khác nhau Phương pháp phân tích thường được thể hiện theo các hình thức sau:

Trang 5

a) Phân tích khảo sát: Là phương pháp trực tiếp khảo sát theo dõi đo đếm tại hiện trường Tính toán xác định các mức hao phí thông qua khảo sát thực tế từ khối lượng thực hiện trong một chu kỳ hoặc nhiều chu kỳ để xác định được mức hao phí hợp lý

và khoa học nhằm hoàn thành một đơn vị công việc, một hạng mục công việc nào đó b) Phân tích tính toán: Dựa vào những tiêu chuẩn, quy chuẩn đã có để phân tích tính toán mức hao phí lao động, hao phí vật tư, nguyên nhiên liệu, vật liệu và hao phí máy thi công chuẩn cho từng khâu công việc, từng công đoạn, và từng loại sản phẩm c) So sánh điển hình: Xác định mức hao phí điển hình về lao động, vật tư, nguyên nhiên liệu, vật liệu và máy thi công (với điều kiện đủ về trình độ, cơ sở vật chất bằng phân tích khảo sát) Trên cơ sở đó dùng hệ số quy đổi (Kqđ) cho các công việc có điều kiện thay đổi

d) Phân tích tổng hợp: Phương pháp phân tích tổng hợp là xác định mức hao phí

về lao động, vật tư, nguyên nhiên liệu, vật liệu và máy thi công được xây dựng dựa trên quá trình tổng hợp những tài liệu ghi chép các kết quả thu được trong quá trình khảo sát và thực hiện thí điểm, kinh nghiệm tích luỹ của người làm định mức và tham khảo ý kiến các chuyên gia

1.4.2 Phương pháp tiêu chuẩn

Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước để xác định định mức cho từng công việc Trên cơ sở đó tính toán xác định định mức cho từng nội dung và tổng hợp định mức trong đơn vị

1.4.3 Phương pháp thống kê - kinh nghiệm

Phương pháp này là tổng hợp, thống kê về hao phí lao động, vật tư, nguyên nhiên liệu, vật liệu, máy thi công thực hiện khối lượng công tác quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên hệ thống công trình và máy móc thiết bị theo một chu kỳ hoặc nhiều chu kỳ của một loại công việc đã và đang thực hiện của đơn vị mình hay của một số đơn vị tương tự khác, hoặc từ số liệu được công bố theo kinh nghiệm của các chuyên gia hay tổ chức chuyên môn nghiệp vụ nào đó Trên cơ sở số liệu thống

kê tiến hành phân tích, xử lý số liệu để đưa ra định mức

Phương pháp thống kê kinh nghiệm có thể được áp dụng tại các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuy nhiên phương pháp tính toán này còn nhiều bất cập bởi vì công tác quản lý hiện nay còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao Hơn nữa công tác thống kê số liệu tại các đơn vị còn nhiều hạn chế, thiếu độ tin cậy

Các chương dưới đây hướng dẫn chi tiết xây dựng một số định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

Trang 6

Chương 2 ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG

TRÊN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM TRONG CÔNG TÁC

QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ

BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Định mức lao động là hao phí lao động cần thiết (từ khâu chuẩn bị đến khi kết

thúc) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định

theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định

Định mức lao động bao gồm định mức lao động chi tiết và định mức lao động tổng hợp

Định mức lao động chi tiết là hao phí lao động cần thiết để hoàn thành một khối

lượng công việc nhất định theo nhóm công việc trong từng công đoạn như một lần vận

hành cống, một lần quan trắc, một lần tuần tra bảo vệ theo đúng quy trình, nội dung

công việc và yêu cầu kỹ thuật quản lý vận hành công trình

Định mức lao động tổng hợp là hao phí lao động cần thiết để quản lý vận hành

một công trình, một hệ thống công trình theo từng vụ và cả năm Định mức lao động

tổng hợp được tính toán trên cơ sở định mức lao động chi tiết

Định mức lao động biểu hiện dưới hai hình thức:

- Mức thời gian: Lượng thời gian hao phí quy định tối đa phải hoàn thành một

đơn vị sản phẩm (hoặc khối lượng công việc), đúng tiêu chuẩn cho một hay một nhóm

người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật

nhất định

- Mức sản lượng: Lượng sản phẩm (hoặc khối lượng công việc) quy định tối

thiểu phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian, đúng tiêu chuẩn chất lượng cho một

hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp trong những điều kiện tổ

chức, kỹ thuật nhất định

2.1.1 Các căn cứ xây dựng định mức lao động

Định mức lao động được xây dựng dựa trên một số căn cứ cơ bản sau:

- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại của đơn vị;

- Quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về quản lý vận hành công trình thủy lợi;

- Hiện trạng hệ thống công trình và máy móc thiết bị đơn vị đang quản lý;

Trang 7

- Điều kiện khí hậu thời tiết bình thường của khu vực tưới tiêu (tính toán trong điều kiện bình thường);

- Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước đối với người lao động

2.1.2 Xây dựng định mức lao động

2.1.2.1 Trình tự xây dựng định mức lao động

Để xây dựng định mức lao động trước hết cần tổng hợp, phân loại các công trình thủy lợi do đơn vị quản lý Đây là căn cứ để xây dựng định mức chi tiết cho từng loại hình công trình khác nhau trong từng công đoạn sản xuất Tiến hành xây dựng định mức lao động chi tiết cho từng loại công việc, tổng hợp tính toán xây dựng định mức chi tiết theo nhóm công việc chính (công tác vận hành công trình; công tác quan trắc công trình; công tác bảo dưỡng công trình; và công tác kiểm tra bảo vệ) Từ định mức lao động chi tiết, tổng hợp tính toán hao phí lao động công nghệ (Tcn), lao động phục, phụ trợ (Tpv) và lao động quản lý (Tql) làm căn cứ xây dựng định mức lao động tổng hợp Từ định mức lao động tổng hợp của từng loại công trình và khối lượng các công trình do đơn vị quản lý tính toán định mức lao động trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu Trình tự xây dựng định mức lao động được minh họa như sơ đồ 2-1

Sơ đồ 2-1 Trình tự xây dựng định mức lao động

Nội dung xây dựng định mức lao động theo phương pháp phân tích như sau:

2.1.2.2 Tổng hợp, phân loại công trình

- Thống kê, tổng hợp các công trình do đơn vị đang quản lý (hồ chứa, trạm bơm, cống, đập dâng đầu mối, các loại kênh mương và công trình trên kênh, thiết bị đóng mở )

Xây dựng định mức lao động chi tiết

Xây dựng định mức lao động tổng hợp

Xây dựng ĐMLĐ chi tiết theo cho từng loại công việc

Tổng hợp ĐMLĐ chi tiết theo nhóm công việc chính

Tính định mức lao động trên đơn vị sản phẩm

Tổng hợp,

phân loại

công trình

Phân chia quá trình lao động

và phân loại lao động

Tính toán lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv)

Tính toán lao động quản lý (Tql) Tổng hợp hao phí lao động công nghệ (Tcn)

Trang 8

- Phân loại và phân nhóm công trình: Trên cơ sở số liệu công trình, sắp xếp phân

loại và phân nhóm công trình theo tính năng và các thông số kỹ thuật Ví dụ nhóm trạm

bơm phân theo lưu lượng máy bơm như 1000 m3/h, 2500 m3/h, 4000 m3/h ; nhóm

cống phân theo khẩu độ cống B×H (hoặc máy đóng mở); nhóm kênh mương phân theo

bề rộng đáy kênh, kênh xây và kênh đất Lập bảng tổng hợp theo nhóm và theo đơn vị

quản lý (tổ, cụm trạm, xí nghiệp ) Mẫu biểu để tổng hợp các loại hình công trình,

diện tích tưới tiêu tham khảo ở phần II Phụ lục số 1

2.1.2.3 Xây dựng định mức lao động chi tiết

a) Phân chia quá trình lao động và phân loại lao động

+ Phân chia quá trình lao động: Công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình

thủy lợi tuy có tính chất đặc điểm khác với các hoạt động sản xuất hàng hóa dịch vụ

nhưng quy trình sản xuất cũng bao gồm 3 công đoạn chính là: sản xuất; lưu thông -

phân phối; và tiêu thụ sản phẩm Căn cứ vào quy trình quản lý vận hành công trình

thủy lợi, phân chia quá trình sản xuất thành 3 công đoạn chính là quản lý vận hành

công trình đầu mối (sản xuất ra sản phẩm); quản lý vận hành kênh và công trình trên

kênh (lưu thông phân phối sản phẩm) và quản lý nước mặt ruộng (tiêu thụ sản phẩm)

Trong mỗi công đoạn thường bao gồm 4 nhóm công việc chính đó là công tác quan

trắc; công tác vận hành; công tác bảo dưỡng công trình; và công tác kiểm tra bảo vệ

Nội dung các công việc trong từng nhóm thực hiện theo quy phạm quản lý vận hành

Quy trình quản lý vận hành công trình thủy lợi được minh họa như sơ đồ 2.2

Công đoạn 1 (Công đoạn sản xuất): Quản lý vận hành công trình đầu mối nhằm

tạo ra nguồn nước tưới, tiêu Công đoạn này bao gồm các công tác quản lý vận hành

công trình đầu mối như trạm bơm, hồ chứa, cống, đập dâng

Đối với hồ chứa là quá trình lao động vận hành hồ để tích nước trong hồ theo quy

trình Muốn tích được nước phải sử dụng phương tiện công cụ (cống, đập ) Khi có

nhu cầu cấp nước thì mở cống (xuất kho) đưa nước vào kênh lưu thông và phân phối

xuống hạ lưu tới hộ dùng nước Đối với trạm bơm công đoạn sản xuất là bơm nước lên

kênh, khi có yêu cầu dùng nước Lực lượng lao động ở công đoạn này là công nhân

quản lý vận hành các loại công trình thuộc khu vực đầu mối

Công đoạn 2 (Công đoạn lưu thông - phân phối): Công đoạn này là cầu nối giữa

sản xuất và tiêu dùng Khâu lưu thông bắt đầu từ sau cửa lấy nước ở đầu kênh chính

của hồ và trạm bơm Nước chảy qua kênh chính, kênh cấp 1, cấp 2, đến đầu kênh cấp

3, khi nước đến chân ruộng của hộ dùng nước thì kết thúc khâu lưu thông Công đoạn

này bao gồm các công việc chính là công tác vận hành công trình, dẫn nước, điều tiết

và phân phối nước

Công đoạn 3 (Công đoạn tiêu thụ sản phẩm): Quản lý nước mặt ruộng Nước

được chuyển giao từ người cung ứng sang hộ tiêu dùng Khi nước về tới các vùng, các

Trang 9

cánh đồng phải được quản lý phân phối tới đầu kênh cấp 2, đảm bảo tưới được nhiều diện tích và không gây lãng phí Công việc trên được phối hợp với lực lượng nông giang địa phương để quản lý và phân phối đến tận các hộ dùng nước Công đoạn này bao gồm các công tác nắm diện tích tưới tiêu, loại cây trồng, lập kế hoạch phân phối nước, ký kết hợp đồng dùng nước và nghiệm thu kết quả tưới tiêu

Sơ đồ 2-2 Quy trình quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi

+ Phân loại lao động: Phân loại lao động là việc phân chia lao động thành lao

động công nghệ, lao động phụ trợ, phục vụ và lao động quản lý để định mức hao phí thời gian lao động theo từng loại, làm cơ sở xác định mức lao động tổng hợp cho đơn

vị sản phẩm

Việc phân loại lao động phải căn cứ vào tính chất của ngành, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi Điều kiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao động khác nhau thì phân loại lao động khác nhau, vì vậy đơn vị phải

có hệ thống các tiêu thức đánh giá, phân loại lao động cho phù hợp

- Lao động trong các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được phân loại như sau:

i) Lao động công nghệ: là những lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý

và vận hành hệ thống công trình thủy lợi theo quy trình công nghệ nhằm đảm bảo hệ thống công trình phát huy năng lực phục vụ tưới tiêu và cấp nước cho các các đối tượng dùng nước Lao động công nghệ còn đảm nhiệm các công tác khác có liên quan

để hệ thống công trình vận hành được an toàn và hiệu quả Nội dung chủ yếu của lao động công nghệ trong quản lý vận hành các loại hình công trình của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm 4 nội dung chính: công tác quan trắc, công tác vận hành, công tác bảo dưỡng và công tác kiểm tra bảo vệ Công tác mặt ruộng được xem là lao động công nghệ khi nó được gắn với quá trình quản lý vận hành hệ thống công trình từ đầu mối tới mặt ruộng

ii) Lao động phụ trợ, phục vụ: là những lao động không trực tiếp thực hiện nhiệm

vụ của quá trình công nghệ nhưng có nhiệm vụ phục vụ cho lao động công nghệ hoàn thành quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm

QUẢN LÝ VẬN HÀNH

CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI

QUẢN LÝ VẬN HÀNH KÊNH VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH

QUẢN LÝ NƯỚC MẶT RUỘNG

- Nghiệm thu

Trang 10

iii) Lao động quản lý: là lao động của khối quản lý để quản lý và điều hành quá

trình sản xuất của các đơn vị

Khi xác định được nội dung các công việc, tiến hành khảo sát xây dựng định mức

chi tiết theo từng nhóm công việc

b) Xây dựng định mức lao động công nghệ chi tiết theo nhóm công việc trong từng

công đoạn (T cn )

Trên cơ sở phân chia công đoạn quản lý vận hành công trình, tiến hành xây dựng

định mức lao động chi tiết theo nhóm trong từng công đoạn Phần này xây dựng định

mức lao động công nghệ (Tcn) cho công tác quản lý vận hành hệ thống công trình thuỷ

lợi Nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật trong công tác quản lý, vận hành hệ thống

công trình thủy lợi được xác định theo quy trình, quy phạm quản lý vận hành cụ thể đối

với từng công trình, loại công trình Nội dung quản lý - vận hành - bảo vệ các loại công

trình có thể tham khảo ở phần I của Phụ lục số 1

Đơn vị đo mức hao phí về lao động trong định mức là ngày công Mức hao phí

lao động được xác định theo công thức:

K - hệ số chuyển đổi đơn vị tính tiêu hao lao động thực tế về ngày công Nếu đơn vị

tiêu hao lao động thực tế là giờ công thì hệ số v

K = 1/8 hoặc v

K = 1/480 nếu đơn vị tiêu hao lao động tính là phút;

i - nhóm công việc cụ thể trong công đoạn

Định mức giờ công trực tiếp để thực hiện từng nội dung công việc cụ thể được

xác định trên cơ sở khảo sát, bấm giờ theo quy trình quản lý vận hành hoặc theo thống

kê kinh nghiệm

Ví dụ 2-1: Xây dựng định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý

vận hành đầu mối, trạm bơm có 5 máy 1000 m3/h (trạm bơm X) thuộc Xí nghiệp A

quản lý:

Để tính được hao phí lao động cho công tác quản lý vận hành trạm bơm đầu mối

trước hết cần xác định nội dung công việc, sau đó xác định hao phí lao động công nghệ

cho từng nội dung quản lý vận hành Công tác quản lý vận hành trạm bơm đầu mối bao

gồm 4 nội dung chính: công tác quan trắc, công tác vận hành, công tác bảo dưỡng và

công tác kiểm tra bảo vệ

Trang 11

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác quan trắc:

Công tác quan trắc trạm bơm bao gồm các công việc: Chuẩn bị máy móc, dụng

cụ quan trắc; thời gian đi về; thời gian kiểm tra lún, nghiêng, xê dịch bằng máy, riêng đối với phần trạm bơm thì quan trắc bằng mắt; ghi chép số liệu quan trắc vào sổ về quá trình lún, nghiêng, xê dịch; thu dọn máy móc thiết bị; xử lý phân tích số liệu, tổng hợp báo cáo Hao phí thời gian bao gồm cả thời gian đi, về từ văn phòng (công ty, cụm, trạm) đến trạm bơm

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) như sau:

- Công tác chuẩn bị máy móc, dụng cụ: 25 phút

- Thời gian đi về tính bình quân 1500m: 30 phút

- Quan sát lún, nghiên, xê dịch: 360 phút

- Ghi chép: 30 phút

- Thu dọn máy móc, thiết bị: 15 phút

- Xử lý số liệu, tổng hợp báo cáo: 35 phút

Tổng cộng: 495 phút = 1,03 công/1lần quan trắc/trạm

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác vận hành:

Công tác vận hành trạm bơm bao gồm các công việc chính sau đây: Kiểm tra và chuẩn bị chạy máy; đóng điện chạy máy và theo dõi chạy máy; ngừng máy và bảo dưỡng ca sau khi vận hành

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) như sau:

- Thời gian đi về tính bình quân 1500m: 30 phút

- Công tác kiểm tra và chuẩn bị chạy máy: 50 phút

- Công vận hành 2 công nhân /5 máy: 2 công/ca

- Công bảo dưỡng sau vận hành: 40 phút

Cộng = 2,25 công/ trạm-ca

Định mức lao động cho công tác vận hành trạm 5 máy: 2,25 công/trạm-ca

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác bảo dưỡng:

Công tác bảo dưỡng đầu mối trạm bơm bao gồm các công tác sau: chuẩn bị dụng

cụ, vật tư; thời gian đi về; thời gian bảo dưỡng phần đất, phần xây đúc cho những hư hỏng nhỏ; thời gian bảo dưỡng máy bơm và động cơ điện và các thiết bị khác thuộc đầu mối trạm bơm; kết thúc bảo dưỡng và thu dọn dụng cụ, vật tư

Trang 12

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích

(bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) như sau:

- Công tác chuẩn bị dụng cụ, vật tư: 40 phút

- Thời gian đi về tính bình quân 1500m: 30 phút

- Bảo dưỡng phần công trình trạm: 180 phút

- Bảo dưỡng phần máy bơm, động cơ: 320 phút

- Thu dọn dụng cụ, vật tư: 30 phút

Tổng cộng: 600 phút = 2,25 công/1lần bảo dưỡng/trạm

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác kiểm tra bảo vệ trạm bơm:

Công tác bảo vệ phải được tiến hành thường xuyên bao gồm tất cả các công trình,

thiết bị thuộc trạm bơm như cống dẫn nước, bể hút, trạm bơm và các thiết bị máy bơm,

bể xả và các cống sau bể xả, thiết bị truyền dẫn, nhà trạm và máy biến thế

Theo tình hình thực tế bố trí 1 công nhân kiểm tra bảo vệ ngày đêm ngoài những

thời gian vận hành của công trình

Định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý vận hành đầu mối

trạm bơm (trạm bơm X của Xí nghiệp A) được tổng hợp trong bảng 2-1

Bảng 2-1: Bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết cho quản lý vận hành

đầu mối trạm bơm X

TT Tên trạm bơm Loại máy (m3 /h) Tổng số máy định mức Đơn vị công nghệ chi tiết Định mức

Ví dụ 2-2: Xây dựng định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý

vận hành kênh tưới N12 Kênh N12 là kênh đất, có B đáy là 1,2 m (kênh thuộc trạm

bơm X do Xí nghiệp A quản lý)

Hệ thống kênh mương có nhiều loại khác nhau như kênh tưới và kênh tiêu, kênh

đã được bê tông hóa hoặc kênh đất, và kênh có kích thước mặt cắt khác nhau Kênh có

thể phân loại ra thành 2 nhóm chính là kênh xây hoặc bê tông và kênh đất, trong từng

nhóm phân thành thành từng loại kênh có B đáy khác nhau, ví dụ: B < 1m; 1m ≤ B ≤ 2m;

và B > 2m theo đặc điểm của từng vùng cho phù hợp để xác định mức hao phí lao động

công nghệ chi tiết cho từng loại kênh khác nhau

Trang 13

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết công tác quan trắc kênh:

Công tác quan trắc kênh bao gồm các công việc chính như quan trắc bồi lắng, xói lở; quan trắc nứt nẻ bờ kênh, mái kênh; quan trắc thẩm lậu rò rỉ và quan trắc công trình trên kênh

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho 1 km kênh cho một lần quan trắc là:

- Thời gian đi về tính bình quân: 20 phút

- Quan trắc bồi lắng, xói lở: 20 phút

- Quan trắc nứt nẻ bờ kênh: 30 phút

- Quan trắc thẩm lậu rò rỉ: 40 phút

- Quan trắc công trình trên kênh: 30 phút

- Xử lý số liệu, tổng hợp báo cáo: 15 phút

Cộng: 155 phút = 0,323 công/1lần/1km

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác vận hành kênh:

Công tác vận hành kênh bao gồm các công việc chính như tính toán xác định lượng nước tưới (tiêu); lập lịch đóng mở cống, vận hành công trình điều tiết; kiểm tra dẫn nước trên kênh; đọc ghi chép mực nước trên kênh và tại vị trí bàn giao nước cho

hộ dùng nước

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho vận hành

1 km kênh là:

- Lập lịch đóng mở cống, công trình điều tiết: 20 phút

- Thời gian đi về tính bình quân: 30 phút

- Kiểm tra dẫn nước trên kênh: 30 phút

- Đọc ghi chép mực nước và bàn giao nước: 15 phút

Tổng cộng: 95 phút = 0,2 công/lần/km + Hao phí lao động công nghệ chi tiết công tác bảo dưỡng kênh:

Công tác bảo dưỡng kênh bao gồm các công việc chính như: Dọn sạch bờ, lòng kênh (dọn bờ kênh, mái kênh, lòng kênh, vớt rác rưởi, đất cát làm cản trở dòng chảy); kiểm tra bảo dưỡng kênh (bồi trúc bờ kênh, mái kênh, nạo vét lắng đọng tại các bể lắng trước và sau cống luồn, xi phông, cắt cỏ dọc bờ kênh, trồng cỏ những chỗ cỏ bị chết; sửa lại các chỗ kè đá, gạch lát, tấm bê tông bị bong ra; cọ rửa cánh cống; tra dầu mỡ vào các thiết bị)

Trang 14

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích

(bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho 1 km kênh

cho một lần bảo dưỡng kênh là:

- Thời gian đi về tính bình quân: 30 phút

- Dọn sạch bờ, lòng kênh: 360 phút

- Kiểm tra bảo dưỡng kênh: 480 phút

Tổng cộng: 870phút = 1,81 công /1lần/1km kênh

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết công tác kiểm tra, bảo vệ kênh:

Căn cứ quy phạm quản lý sử dụng, bảo vệ kênh, trong những ngày dẫn nước

kiểm tra bảo vệ kênh một lần, trong những ngày không dẫn nước mỗi tuần đi kiểm tra

bảo vệ kênh một lần Ghi chép kết quả vào sổ nhật ký kiểm tra bảo vệ kênh

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích

(bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho 1 km kênh

cho một lần kiểm tra bảo vệ là:

- Thời gian đi về tính bình quân: 30 phút

- Kiểm tra bờ mái kênh: 10 phút

- Kiểm tra công trình: 15 phút

- Sửa chữa các hư hỏng nhỏ: 30 phút

- Xử lý lập văn bản, ghi sổ nhật ký: 10 phút

Tổng cộng: 95 phút = 0,198 công/1lần/1km

Sau khi xác định được định mức lao động chi tiết cho từng nội dung quản lý vận

hành, lập bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết cho từng nhóm kênh và hệ thống kênh

Ví dụ 2-3: Xây dựng định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý

nước mặt ruộng

Để tính được định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý nước

mặt ruộng cần xác định các nội dung công việc mà đơn vị phải thực hiện Công tác

quản lý mặt ruộng bao gồm 3 nhóm công việc chính là công tác lập kế hoạch tưới tiêu,

cấp nước; công tác quản lý tưới tiêu, cấp nước; và công tác nghiệm thu kết quả tưới

tiêu, cấp nước

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác lập kế hoạch:

Công tác lập kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước bao gồm các công việc chính như:

tổng hợp nhiệm vụ tưới (số lượng Tổ chức hợp tác dùng nước; diện tích tưới, tiêu, cấp

Trang 15

nước; cơ cấu cây trồng, hình thức tưới, thời gian tưới, tiêu ); hiện trạng kênh nội đồng

và lập báo cáo lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch tưới và ký kết hợp đồng dùng nước Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho đơn vị sử dụng nước A có diện tích tưới quy đổi là 100 ha/vụ như sau:

- Tổng hợp nhiệm vụ tưới: 1,134 công

- Kiểm tra hiện trạng kênh nội đồng: 1,134 công

- Tổng hợp báo cáo lập kế hoạch: 0,284 công

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý tưới:

Công tác quản lý tưới, tiêu, cấp nước bao gồm các công việc chính như: Họp với từng đơn vị dùng nước để xây dựng lịch tưới; lập lịch và thông báo lịch tưới từng đợt cho các đơn vị dùng nước (từng đợt, từng vụ); kiểm tra, giao nhận nước với đơn vị dùng nước từng đợt; kiểm tra việc sử dụng nước của đơn vị dùng nước

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho đơn vị sử dụng nước A có diện tích tưới quy đổi là 100 ha/vụ như sau:

- Thảo luận lịch tưới từng đợt: 0,215 công

- Lập và thông báo lịch tưới từng đợt: 0,350 công

- Kiểm tra giao nhận nước: 7,938 công

- Kiểm tra sử dụng nước: 8,505 công

- Thời gian đi lại: 0,5 công

Tổng cộng: 17,505 công/vụ

Vậy hao phí lao động công nghệ chi tiết bình quân cho công tác quản lý tưới đối với đơn vị sử dụng nước A là 0,175 công/ha/vụ

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết công tác nghiệm thu kết quả tưới:

Công tác nghiệm thu kết quả tưới, tiêu, cấp nước được thực hiện theo từng vụ bao gồm các công việc chính như: Kiểm tra diện tích thực tưới; tổng hợp kết quả nghiệm thu từng đợt tưới và cả vụ; viết báo cáo kết quả tưới trong vụ

Trang 16

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích

(bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho đơn vị sử

dụng nước A có diện tích tưới quy đổi là 100 ha/vụ như sau:

- Kiểm tra diện tích thực tưới: 5,670 công

- Tổng hợp kết quả nghiệm thu: 1,702 công

- Tổng hợp báo cáo kết quả tưới : 0,284 công

Tổng cộng: 7,655 công/vụ

Vậy hao phí lao động công nghệ chi tiết bình quân cho công tác quản lý tưới đối

với đơn vị sử dụng nước A là 0,076 công/ha/vụ

Từ kết quả tính toán trên, tổng hợp xác định định mức lao động công nghệ chi

tiết cho công tác quản lý nước mặt ruộng như bảng 2-2

Bảng 2-2: Bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết cho công tác

quản lý nước mặt ruộng

TT Loại công việc chính Đơn vị định mức Định mức công nghệ chi tiết

3 Công tác nghiệm thu kết quả tưới Công/ha/vụ 0,076

Tổng cộng: Công/ha/vụ 0,284

c) Tổng hợp định mức lao động chi tiết theo nhóm công việc chính trong từng công đoạn

Tùy theo tổ chức của từng đơn vị, lập bảng tổng hợp hao phí lao động công nghệ

cho quản lý vận hành theo từng vụ hoặc cả năm Bảng tổng hợp có thể tính riêng cho

từng đơn vị (theo số lượng công trình quản lý) hoặc tính cho từng hệ thống công trình

(theo số lượng các loại công trình trong hệ thống)

Bảng 2-3: Bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết theo từng loại công việc

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức Ghi chú

I Công đoạn 1: Quản lý vận hành công trình

đầu mối

1.1 Quản lý vận hành trạm bơm

1.1.1 Công tác vận hành trạm bơm Công/ca

1.1.2 Công tác bảo dưỡng trạm bơm Công/lần

1.1.3 Công tác quan trắc trạm bơm Công/lần

1.1.4 Công tác bảo vệ trạm bơm Công/ngày

Định mức xây dựng riêng theo từng nhóm máy bơm, số máy bơm

Trang 17

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức Ghi chú 1.2 Quản lý vận hành cống đầu mối

1.2.1 Công tác vận hành cống Công/lần

1.2.2 Công tác bảo dưỡng cống Công/lần

1.2.3 Công tác quan trắc cống Công/lần

1.2.4 Công tác bảo vệ cống Công/ngày

Định mức xây dựng riêng theo nhóm khẩu độ cống (hoặc nhóm máy đóng mở)

1.3 Quản lý vận hành hồ chứa

1.3.1 Công tác vận hành hồ chứa Công/lần

1.3.2 Công tác bảo dưỡng hồ chứa Công/lần

1.3.3 Công tác quan trắc hồ chứa Công/lần

1.3.4 Công tác bảo vệ hồ chứa Công/ngày

Định mức xây dựng theo nhóm hồ dựa vào dung tích hồ, chiều cao, chiều dài đập

II Công đoạn 2: Quản lý vận hành kênh và

công trình trên kênh

2.1 Quản lý vận hành kênh

2.1.1 Công tác vận hành kênh Công/km

2.1.2 Công tác bảo dưỡng kênh Công/km

2.1.3 Công tác quan trắc kênh Công/km

2.1.4 Công tác bảo vệ kênh Công/km

2.2 Quản lý vận hành công trình trên kênh

2.2.1 Công tác vận hành công trình Công/ c.trình

2.2.2 Công tác bảo dưỡng công trình Công/ c.trình

2.2.3 Công tác quan trắc công trình Công/ c.trình

2.2.4 Công tác bảo vệ công trình Công/ c.trình

v.v…

Định mức xây dựng riêng cho loại kênh (đất, xây), theo nhóm (B đáy) và tính bình quân cho từng vụ

III Công đoạn 3: Quản lý nước mặt ruộng

3.1 Nắm diện tích tưới tiêu, loại cây trồng, lập

kế hoạch phân phối nước, ký kết hợp đồng Công/ha /vụ Định mức xây dựng cho từng vụ 3.2 Kiểm tra và nghiệm thu kết quả tưới, tiêu

theo từng đợt Công/ha /đợt Định mức xây dựng cho từng đợt tưới 3.3 Tổng hợp kết quả tưới, nghiệm thu, thanh

lý hợp đồng Công/ha /vụ Định mức xây dựng cho từng vụ 3.4 Thu thủy lợi phí hoặc tiền nước đối với các

đối tượng phải thu thủy lợi phí Công/ha /vụ Định mức xây dựng cho từng vụ

2.1.2.4 Xây dựng định mức lao động tổng hợp

a) Tính toán tổng hợp hao phí lao động công nghệ chi tiết (T cn )

Lập bảng tính toán tổng hợp hao phí lao động công nghệ chi tiết (Tcn) cho công tác quản lý vận hành theo từng công trình, hệ thống công trình hoặc theo từng đơn vị quản lý

Trang 21

Tùy theo tổ chức của từng đơn vị để lập bảng tổng hợp hao phí lao động cho

quản lý vận hành theo từng vụ hoặc cả năm Bảng tổng hợp có thể tính riêng cho từng

đơn vị (theo số lượng công trình quản lý) hoặc tính cho từng hệ thống công trình (theo

số lượng các loại công trình trong hệ thống) hoặc kết hợp theo mẫu ở bảng 2-4

b) Xác định và tính toán lao động phục vụ, phụ trợ (T pv, pt )

Lao động phụ trợ, phục vụ được xác định căn cứ vào các chức năng, nhiệm vụ

phục vụ, như: tổ chức công nghệ; phụ trợ công nghệ; bảo dưỡng thiết bị; sản xuất, bảo

dưỡng dụng cụ, trang bị công nghệ; kiểm tra kỹ thuật; vận tải xếp dỡ; cung cấp năng

lượng; phục vụ kho tàng; bảo dưỡng nhà xưởng, kiến trúc, công trình; bảo hộ lao động,

kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp

Xác định hao phí lao động phục vụ, phụ trợ có thể tham khảo theo hướng dẫn

hiện hành tại Thông tư 06/2005/TT-BLĐ-TBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động,

Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong

các công ty nhà nước

c) Xác định và tính toán lao động quản lý (T ql )

Lao động quản lý ở các doanh nghiệp Nhà nước phục vụ công ích trong lĩnh vực

tưới tiêu bao gồm:

+ Ban giám đốc công ty

+ Trưởng các phòng ban, giám đốc, phó giám đốc các xí nghiệp

+ Lao động hành chính quản trị, lao động tiền lương, văn thư, đánh máy, trực

điện thoại

Xác định hao phí lao động quản lý có thể tham khảo hướng dẫn tại Thông tư

06/2005/TT-BLĐ-TBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Thông thường số lao động quản lý chiếm khoảng 10-15% lao động công nghệ và lao

động phụ trợ xác định theo yêu cầu công việc

Sau khi xác định được định mức lao động chi tiết cho các công tác trên, lập bảng

số lao động phục vụ, phụ trợ và lao động quản lý cho toàn doanh nghiệp

2.1.2.5 Tính định mức lao động tổng hợp trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu

Sau khi tính toán được Tcn, Tpv, Tql, lập bảng tổng hợp hao phí lao động (công)

cho công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo từng đơn vị và toàn

công ty Căn cứ vào diện tích tưới tiêu, tính định mức lao động tổng hợp trên đơn vị

sản phẩm tưới hoặc tiêu (công/ha) theo công thức:

F

=

Trang 22

Trong đó:

TSP - định mức lao động trên 1 đơn vị sản phẩm để hoàn thành công tác quản lý,

khai thác và bảo vệ công trình trong phạm vi quản lý (công/ha);

TTH - hao phí lao động tổng hợp tính theo vụ hoặc cả năm (công);

∑Fđvị - tổng diện tích tưới hoặc tiêu do đơn vị thực hiện tính theo lúa, tưới tiêu

chủ động (ha)

Trong thực tế, việc cấp nước tưới, tiêu có nhiều hình thức (chủ động, bán chủ

động, tạo nguồn), phục vụ cho trồng lúa, màu, mạ, cây công nghiệp, nuôi trồng thuỷ

sản ) nên phải quy đổi về diện tích tưới tiêu cho lúa Cơ sở để quy đổi dựa vào khối

lượng nước sử dụng, thời vụ, tính chất tưới tiêu của từng loại hình canh tác để quy

đổi Ví dụ tính toán diện tích quy đổi như sau:

Ví dụ 2-4: Tính toán diện tích quy đổi cho khu tưới A

Trong khu tưới A tổng diện tích gieo trồng là 500ha bao gồm 200ha tưới vụ

Đông xuân, 200ha tưới lúa vụ Hè thu và 100ha tưới màu vụ Đông, nhu cầu sử dụng

nước tính toán cho cây màu là 3.000m3/ha-vụ và nhu cầu sử dụng nước cho tưới lúa vụ

Hè thu là 6.000m3/ha-vụ Diện tích quy đổi từ tưới màu sang tưới lúa được tính là 0,5

(bằng tỷ lệ nhu cầu sử dụng nước tưới màu chia nhu cầu sử dụng nước tưới lúa trên

một đơn vị diện tích) Tổng diện tích tưới quy đổi trong năm của khu tưới A là 450ha

2.1.3 Điều chỉnh định mức lao động

Định mức lao động trong công tác quản lý vận hành công trình thủy lợi được xây

dựng trên cơ sở hiện trạng hệ thống công trình, máy móc thiệt bị (đã bàn giao, đưa vào

khai thác sử dụng) do đơn vị đang quản lý; nhiệm vụ tưới tiêu, cấp nước; quy trình vận

hành; năng lực quản lý và các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động

tại thời điểm lập định mức

Trong quá trình hoạt động, khi các điều kiện thay đổi ảnh hưởng đến định mức

thì phải nghiên cứu, điều chỉnh bổ sung định mức cho phù hợp với tình hình thực tế

Hàng năm, doanh nghiệp phải đánh giá tình hình thực hiện hệ thống mức lao

động để hoàn thiện nâng cao chất lượng mức Nếu mức lao động thực tế thực hiện thấp

hơn hoặc cao hơn tương đối so với mức được giao thì đơn vị phải đề xuất cơ quan có

thẩm quyền xem xét, điều chỉnh cho phù hợp

2.2 ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG TRÊN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM TƯỚI TIÊU

Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu là giá trị tiền lương bình quân

trên một đơn vị sản phẩm tưới tiêu (thường là ha/vụ hoặc ha/năm) của doanh nghiệp

trong năm kế hoạch

Đơn giá tiền lương được xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình tiên

tiến của doanh nghiệp và trên cơ sở chế độ chính sách tiền lương do Nhà nước quy định

Trang 23

2.2.1 Các căn cứ xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu

Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi được xây dựng dựa trên các căn cứ sau đây:

- Đơn giá tiền lương phải được xây dựng trên cơ sở định mức lao động của doanh nghiệp;

- Đơn giá tiền lương được tính toán dựa trên cơ sở chế độ chính sách tiền lương

do Nhà nước quy định tại từng thời kỳ;

- Tiền lương và thu nhập của người lao động phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm dịch vụ thực hiện và chất lượng sản phẩm dịch vụ đó

2.2.2 Xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu

Xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm được tiến hành theo trình tự

và phương pháp sau đây:

2.2.2.1 Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Việc xây dựng nhiệm vụ năm kế hoạch phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế, gắn với việc trả lương có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau đây để xây dựng đơn giá tiền lương

+ Tổng sản phẩm tưới tiêu (kể cả sản phẩm quy đổi)

+ Tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số)

+ Tổng thu trừ tổng chi

+ Lợi nhuận

Việc xác định nhiệm vụ năm kế hoạch theo các chỉ tiêu trên phải đảm bảo sát với tình hình thực tế và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm thực hiện liền kề

2.2.2.2 Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Quỹ tiền lương năm kế hoạch (VKH) để xây dựng đơn giá tiền lương được xác

Ldb - lao động định biên (được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp);

TLminDN - mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp;

Hcb - hệ số lương cấp bậc công việc bình quân;

Hpc - hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương;

Trang 24

Vvc - quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp, mà số lao động này không được tính

trong định mức lao động tổng hợp

Các thông số Lđb; TLminDN; Hcb; Hpc; và Vvc được xác định như sau:

a) Lao động định biên L đb

Lao động định biên được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của doanh

nghiệp Định mức lao động tổng hợp được xác định theo hướng dẫn ở trên

b) Mức lương tối thiểu vùng để xây dựng đơn giá tiền lương (TL minDN )

Mức lương tối thiểu vùng là mức lương tối thiểu áp dụng cho người lao động do

Nhà nước quy định đối với từng vùng tương ứng với địa bàn mà doanh nghiệp hoạt

động để làm cơ sở tính đơn giá tiền lương

Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại từng thời kỳ và thường được

phân theo vùng

Ví dụ năm 2010 áp dụng Nghị định 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 quy định

mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp

tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có

thuê mướn lao động, và Thông tư 36/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13/11/2009 của Bộ

Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 97/2009/NĐ-CP

Mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định đối với các vùng như sau:

- Mức 980.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng I;

- Mức 880.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng II;

- Mức 810.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng III;

- Mức 730.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng IV

Danh mục các địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định chi tiết

tại phụ lục của Nghị định 97/2009/NĐ-CP

Đối với các công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do

Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì mức lương tối thiểu vùng được quy định hiện

thời tại Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội

Trong những trường hợp cụ thể được Nhà nước quy định, đơn vị có thể được áp

dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng Mức lương tối thiểu vùng

điều chỉnh được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

TLminđc - mức lương tối thiểu điều chỉnh để xác định chi phí tiền lương trong đơn

giá sản phẩm, dịch vụ công ích;

Trang 25

TLmin - mức lương tối thiểu là mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định trong

từng thời kỳ;

Kđc - hệ số điều chỉnh tăng thêm so với tiền lương tối thiểu vùng

Ví dụ 2-5: Xác định mức lương tối thiểu vùng điều chỉnh của Công ty A

Công ty A có 3 đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập, trong đó 1 đơn vị với số lao động định mức là 200 người thuộc địa bàn thuộc vùng III có mức lương cơ bản theo vùng là 810.000 đồng/tháng; 2 đơn vị với số lao động định mức là 350 người nằm trên địa bàn thuộc vùng IV có mức lương cơ bản theo vùng là 730.000 đồng/tháng Hệ số

Kđc được chọn đáp ứng với các điều kiện của doanh nghiệp là Kđc = 1,2 Khung lương tối thiểu của doanh nghiệp được xác định như sau:

Hệ số điều chỉnh theo ngành của doanh nghiệp là: 1,0 thuộc ngành Nông nghiệp, thuỷ lợi Mức lương tối thiểu theo vùng trung bình của doanh nghiệp là:

so với mức lương tối thiểu chung

Đối với doanh nghiệp bảo đảm đủ các điều kiện quy định hiện nay tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và điểm b, khoản 1, mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm (Kđc) không quá 2 lần so với mức lương tối thiểu chung

c) Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (H cb )

Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động để xác định cấp bậc công việc và hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (Hcb) của tất cả số lao động định

Trang 26

mức để xây dựng đơn giá tiền lương Hệ số lương hiện nay được áp dụng theo Nghị

định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

Ví dụ 2-6: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân áp dụng cho công nhân

quản lý vận hành công trình thủy lợi ở một số đơn vị:

- Đối với công nhân vận hành bơm điện (loại máy < 8000 m3/h) bậc 4,5/7, áp

dụng theo thang lương A1 ngành 6 nhóm I: Hệ số lương cấp bậc là 2,78

- Đối với công nhân vận hành bơm điện (loại máy > 8000 m3/h) bậc 5,5/7, áp

dụng theo thang lương A1 ngành 6 nhóm II: Hệ số lương cấp bậc là 3,46

- Công nhân thuỷ nông (quản lý cống, kênh và công trình trên kênh, quản lý tưới,

dẫn nước và thu thuỷ lợi phí) cấp bậc công việc là 4/6 bảng lương A2 ngành 3 nhóm I:

Hệ số lương cấp bậc là 2,65

- Công nhân thủy nông (quản lý, duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình đầu mối)

cấp bậc công việc là 4/6 bảng lương A2 ngành 3 nhóm II: Hệ số lương cấp bậc là 2,90

- Nhân viên phục vụ và phụ trợ có cả kỹ sư và trung cấp áp dụng bảng lương

chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ ở các doanh nghiệp

- Nhân viên phục vụ (văn thư, tạp vụ) và cán bộ lãnh đạo của văn phòng công ty

áp dụng bảng lương chức vụ quản lý theo theo quy định hạng doanh nghiệp Doanh

nghiệp tự đánh giá xếp hạng dựa trên các loại hình công trình (căn cứ vào điểm) và

được Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xếp hạng: hạng 1 là lớn, 2 vừa, 3 nhỏ

Từ xếp hạng doanh nghiệp tra được hệ số lương quy định của các vị trí chức danh

lãnh đạo, quản lý, các loại phụ cấp cho các đối tượng theo quy định hiện nay tại Nghị

định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

d) Hệ số các khoản phụ cấp bình quân (H pc )

Căn cứ vào văn bản quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội, xác định đối tượng và mức phụ cấp được tính vào đơn giá để xác định hệ số

các khoản phụ cấp bình quân

Đối với các công ty khai thác công trình thuỷ lợi là doanh nghiệp nhà nước phân

theo hạng khác nhau, mức phụ cấp theo quy định hiện nay tại Nghị định

205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

Các chế độ phụ cấp lương bao gồm:

+ Phục cấp khu vực: áp dụng đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và

khí hậu khắc nghiệt

+ Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng

quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) và những người

Trang 27

làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý

không thuộc chức danh lãnh đạo

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có

điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại, nguy hiểm và chưa được xác

định trong mức lương

+ Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng

quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) và những người

làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý

không thuộc chức danh lãnh đạo

2.2.2.3 Xác định đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm

Các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc loại hình doanh

nghiệp hoạt động công ích, nhiệm vụ chính là tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Do đó sản phẩm của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi là tổng diện tích tưới

tiêu (ha) quy đổi và được tính toán căn cứ vào khối lượng nước tưới tiêu và thời gian

sinh trưởng của các loại cây trồng Thông thường diện tích quy đổi là tổng diện tích

gieo trồng của cả năm quy đổi theo diện tích lúa

Công thức để tính đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm là:

KH

®g

NTQ§

VV

F

= ∑

Trong đó:

Vđg - đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm (đồng/ha);

∑Vkh - tổng quỹ tiền lương kế hoạch (đồng);

∑FNTQĐ - diện tích tưới tiêu phục vụ cả năm (ha tưới lúa nghiệm thu quy đổi)

Ví dụ 2-7: Tính đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm của Công ty A

Tính Vđg tiền lương trên đơn vị sản phẩm cho công tác quản lý khai thác công

trình thuỷ lợi của Công ty A có tổng quỹ tiền lương kế hoạch xác định trên cơ sở định

mức lao động là 11.717.181.793 đồng; tổng sản phẩm tưới phục vụ gieo trồng tính theo

ha quy đổi cả năm toàn Công ty là 42.920,57 ha

Vđg = 11.717.181.793 đồng : 42.920,57 ha = 272.997 (đồng/ha) Đơn giá tiền lương của Công ty A là 272.997 đồng/ha gieo trồng quy đổi

2.2.3 Điều chỉnh đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu

Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp được tính toán dựa

vào định mức lao động, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và chế độ chính sách của

Nhà nước với doanh nghiệp và người lao động Vì vậy khi thay đổi các yếu tố trên thì

đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm phải tính toán điều chỉnh lại cho phù hợp

Trang 28

Chương 3 ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (TSCĐ) là tu sửa, nạo vét, bồi trúc, thay

thế các bộ phận công trình, kênh mương, nhà xưởng, máy móc thiết bị bị hư hỏng nhỏ

nhưng chưa ảnh hưởng đến năng lực hoạt động của công trình Sửa chữa thường xuyên

(SCTX) là công việc phải làm ngay để bảo đảm công trình hoạt động bình thường,

không dẫn đến hư hỏng lớn cho công trình, máy móc thiết bị và nhà xưởng

Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ là chi phí để thực hiện nhiệm vụ sửa chữa

thường xuyên TSCĐ

Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ là tổng số tiền cần thiết để thực

hiện các nội dung công việc sửa chữa thường xuyên TSCĐ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật,

chất lượng trong điều kiện công trình hoạt động bình thường (trong một năm) Định

mức chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)

trên nguyên giá TSCĐ hoặc trên tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm

3.1 CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI

SẢN CỐ ĐỊNH

Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ được xây dựng dựa trên các căn cứ chủ

yếu sau đây:

- Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi, máy móc thiết bị và các loại TSCĐ

khác mà đơn vị đang quản lý;

- Quy trình quy phạm về quản lý, sử dụng và duy tu sửa chữa các loại máy móc

thiết bị và hệ thống các công trình thủy lợi;

- Các quy định về chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác sửa

chữa thường xuyên TSCĐ;

- Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết của vùng, khu vực ảnh

hưởng đến công tác sửa chữa thường xuyên TSCĐ của doanh nghiệp

3.2 XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

3.2.1 Trình tự xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

Để xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ trước hết cần tổng hợp,

phân loại và phân nhóm TSCĐ do đơn vị quản lý Đây là căn cứ để xây dựng định mức

chi tiết cho từng loại TSCĐ khác nhau Tiến hành xây dựng định mức sửa chữa thường

xuyên TSCĐ chi tiết cho từng loại TSCĐ, tổng hợp tính toán xây dựng định mức chi

tiết theo từng loại TSCĐ Từ định mức chi tiết, tổng hợp tính toán định mức sửa chữa

Trang 29

thường xuyên TSCĐ tổng hợp theo nhóm TSCĐ Trên cơ sở đó tổng hợp tính toán tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của toàn doanh nghiệp và định mức chi phí sửa chữa thường xuyên theo các tiêu chí so sánh (theo tổng chi phí hợp lý, theo đơn vị sản phẩm hoặc theo nguyên giá TSCĐ) Trình tự xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ được minh họa như sơ đồ 3-1

Sơ đồ 3-1 Trình tự xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ

3.2.2 Tổng hợp, phân nhóm và phân loại tài sản cố định

Thống kê, tổng hợp TSCĐ do đơn vị đang quản lý (hồ chứa, trạm bơm, kênh mương và công trình trên kênh, thiết bị đóng mở )

Phân nhóm và phân loại TSCĐ: Trên cơ sở số liệu thống kê, tổng hợp, sắp xếp phân nhóm và phân loại TSCĐ như nhóm TSCĐ là máy móc thiết bị; nhóm công trình, kênh mương; và nhóm nhà xưởng Trong mỗi nhóm, dựa vào công suất hoặc thông số

kỹ thuật để xếp loại, ví dụ loại máy bơm như 1000 ÷ 2000 m3/h, 2500 ÷ 3200 m3/h Trước khi tiến hành thu thập số liệu phải chuẩn bị các bảng biểu sao cho thống kê được đầy đủ các số liệu như: hạng mục công trình, số lượng, thông số kỹ thuật của từng hạng mục công trình, diện tích nhà, xưởng các loại (nhà kiên cố, nhà cấp 4), thống

kê tổng TSCĐ Một số mẫu biểu để thu thập số liệu có thể tham khảo ở Phụ lục số 2 Theo đặc điểm, tính chất sử dụng của TSCĐ trong các đơn vị quản lý khai thác công thuỷ lợi, sửa chữa thường xuyên TSCĐ có thể được phân thành 3 nhóm chủ yếu:

- Nhóm tài sản cố định là máy móc thiết bị: Tài sản cố định thuộc nhóm này

như máy bơm, động cơ, máy đóng mở, thiết bị điều khiển, các loại máy móc thiết bị thông tin và các thiết bị khác

Xây dựng định mức SCTX chi tiết

Xây dựng định mức SCTX tổng hợp

Xây dựng định mức chi tiết SCTX công trình, kênh mương

Xây dựng định mức chi tiết SCTX nhà xưởng

Tính định mức SCTX TSCĐ trên đơn vị

Định mức SCTX tổnghợp nhóm nhà xưởng

Định mức SCTX tổng hợp nhóm máy móc thiết bị

Trang 30

- Nhóm tài sản cố định là công trình, kênh mương: Tài sản cố định thuộc

nhóm này là các công trình xây đúc, công trình bê tông, công trình đất như cống đập,

xi phông, kênh mương các loại

- Nhóm tài sản cố định là nhà xưởng: Tài sản cố định thuộc nhóm này là nhà

cửa trụ sở làm việc của đơn vị và các cụm trạm quản lý, nhà xưởng để vật tư thiết bị

phục vụ quản lý

Ví dụ cụ thể phân nhóm TSCĐ như sau:

+ Nhóm 1: Máy móc thiết bị, gồm: Máy bơm, động cơ, thiết bị đóng mở (Chi phí

ký hiệu là: Cmmtb)

Bảng 3-1: Ví dụ bảng phân loại nhóm máy móc thiết bị

TT Loại máy bơm và động cơ TT Loại thiết bị đóng mở

A Máy bơm điện 1 Máy đóng mở: V0

1 MB chân không BCK - 08 2 Máy đóng mở: V1

Trang 31

+ Nhóm 2: Công trình, kênh mương (Chi phí ký hiệu là: Cct, km)

- Công trình bao gồm: Cống đầu mối hồ, đập, cống đầu mối trạm bơm, cống dưới

đê, cống điều tiết, cửa chia nước, xi phông, cầu máng, tràn bên, bai, đập

Bảng 3-2: Ví dụ bảng phân loại nhóm hồ chứa, đập dâng

A Hồ chứa đập đất C Đập dâng bê tông

1 Dung tích hữu ích V hi < 200.000m 3 1 Đập dâng có Hđập < 1m

2 Dung tích 200.000<V hi <500.000m 3 2 Đập dâng có 1m < Hđập < 1,5m

3 Dung tích 500.000<V hi <1 triệu m3 3 Đập dâng có 1,5m < Hđập < 2m

4 Dung tích 1 triệu m 3 <V hi <2 triệu m 3 4 Đập dâng có 2m < Hđập < 2,5m

5 Dung tích 2 triệu m 3 <V hi <3 triệu m 3 5 Đập dâng có 2,5m < Hđập < 3m

6 Dung tích 3 triệu m3<V hi <4 triệu m3 6 Đập dâng có 3m < Hđập < 5m

B Hồ chứa đập bê tông D Đập dâng đá xây

1 Dung tích hữu ích V hi <200.000m 3 1 Đập dâng có Hđập < 1m

2 Dung tích 200.000<V hi <500.000m 3 2 Đập dâng có 1m < Hđập < 1,5m

3 Dung tích 500.000<V hi <1 triệu m3 3 Đập dâng có 1,5m < Hđập < 2m

4 Dung tích 1 triệu m 3 <V hi <2 triệu m 3 4 Đập dâng có 2m < Hđập < 2,5m

5 Dung tích 2 triệu m 3 <V hi <3 triệu m 3 5 Đập dâng có 2,5m < Hđập < 3m

6 Dung tích 3 triệu m3<V hi <4 triệu m3 6 Đập dâng có 3m < Hđập < 5m

Trang 32

Tùy theo đặc điểm tình hình cụ thể về kênh mương ở đơn vị có thể phân loại

kênh mương thành nhiều nhóm khác nhau như kênh đất, kênh xây (gạch xây, đá xây,

bê tông tấm đan ), theo Bđáy và vùng miền để xây dựng định mức chi tiết

Bảng 3-4: Ví dụ bảng phân loại kênh mương

I Kênh đất III Kênh xây gạch

1 Loại kênh có Bđáy < 1 mét 1 Loại kênh có Bđáy < 1 mét

2 Loại kênh có Bđáy từ 1 đến 2 mét 2 Loại kênh có Bđáy từ 1đến 2 mét

3 Loại kênh có Bđáy > 2 mét 3 Loại kênh có Bđáy > 2 mét

II Kênh xây đá IV Kênh bê tông

1 Loại kênh có Bđáy < 1 mét 1 Loại kênh có Bđáy < 1 mét

2 Loại kênh có Bđáy từ 1 đến 2 mét 2 Loại kênh có Bđáy từ 1đến 2 mét

3 Loại kênh có Bđáy > 2 mét 3 Loại kênh có Bđáy > 2 mét

Các nhóm kênh cũng có thể phân loại theo chất lượng kênh như mới, cũ, trung

bình để tính toán định mức sửa chữa thường xuyên kênh mương

+ Nhóm 3: Nhà xưởng (Chi phí ký hiệu là: Cnh, x)

- Nhà xưởng bao gồm: Nhà kiên cố và nhà cấp 4

Sau khi thống kê và phân loại TSCĐ, tiến hành tính toán định mức sửa chữa

thường xuyên TSCĐ chi tiết cho từng nhóm cụ thể

3.2.3 Xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên chi tiết

Căn cứ quy trình quản lý vận hành, yêu cầu kỹ thuật trong quản lý sử dụng và

tính chất, đặc điểm hoạt động của từng loại TSCĐ để xây dựng định mức chi tiết sửa

chữa thường xuyên TSCĐ trong từng nhóm

Trang 33

Định mức chi tiết sửa chữa thường xuyên TSCĐ là hao phí vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị cần thiết để thực hiện và hoàn thành công tác SCTX của một đơn vị TSCĐ (một máy bơm, trạm bơm, máy đóng mở, 1 km kênh ) Tùy theo tính chất, đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật của từng loại TSCĐ, xác định nội dung, khối lượng công tác sửa chữa cho phù hợp Từ nội dung, khối lượng công tác sửa chữa tính toán xác định mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên TSCĐ đó

Trong từng nhóm TSCĐ, dựa vào các thông số kỹ thuật, tính chất đặc điểm, chủng loại để phân chia thành từng loại và chọn mẫu đại diện trước khi xây dựng định mức chi tiết

3.2.3.1 Xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ chi tiết cho nhóm máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị của đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thường bao gồm: máy bơm, động cơ điện, thiết bị truyền dẫn các loại, máy đóng mở cống và tràn các loại

Nội dung của công tác sửa chữa máy móc, thiết bị thường bao gồm: sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện như: bi, bạc, đai ốc, ống hút, ống đẩy, và gioăng mặt bích ống hút, ống đẩy, nắp lapê, clêpin máy bơm; sấy động cơ; sửa chữa thay thế thiết bị điện như áptômát, cầu chì, cầu dao, dây dẫn; vệ sinh, siết chặt, gia cố đầu bọt, hệ thống thanh cái, cáp ngầm, chống sét, ánh sáng, thông tin và các thiết bị khác Để thực hiện các nội dung công tác trên thường phải tiến hành theo các bước:

- Kiểm tra, khảo sát: Trước khi sửa chữa, phải tiến hành kiểm tra khảo sát để xác định rõ tình trạng máy móc thiết bị, tình hình hư hỏng để xác định nội dung công việc sửa chữa

- Thực hiện công việc sửa chữa thường xuyên theo các nội dung đã xác định như sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận hư hỏng, lau chùi bảo dưỡng các chi tiết, lắp đặt lại, kiểm tra kỹ thuật, vận hành thử Đối với các thiết bị đóng mở còn bao gồm các công việc như cạo hà, sơn cánh cống bằng sắt; sửa chữa, thay thế cánh cống bằng gỗ Khi tháo lắp các bộ phận, chi tiết phải tuân thủ quy trình quy phạm tháo, lắp Sau khi tháo phải rửa sạch các chi tiết, nhất là các chi tiết có mặt tiếp xúc quan trọng, cần lau khô và bảo quản ngay Phải kiểm tra trước khi lắp, các chi tiết phải đúng quy định thiết kế, dung sai các mối ghép phải nằm trong giới hạn, sau mỗi động tác lắp phải kiểm tra nghiệm thu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, lắp xong toàn bộ phải kiểm tra, hoàn chỉnh

- Nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy trình quy phạm

Hao phí cho công tác sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị bao gồm các loại hao phívềvật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M):

Trang 34

a) Xác định hao phí vật liệu (VL j )

Mức hao phí vật liệu cần thiết đ hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa

chữa máy móc, thiết bị bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, kể cả vật liệu hao hụt

i) Xác định mức hao phí vật liệu chính

Vật liệu chính (gồm các loại vật tư, nguyên liệu dùng cho quá trình sửa chữa) là

những loại vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, có giá trị cao trong một đơn vị công tác sửa

chữa được quy định mức bằng hiện vật và có đơn vị đo lường thông thường như: cái,

bộ, kg, m2 Vật tư, vật liệu gồm có loại vật tư dùng để thay thế và vật tư vật liệu phục

vụ công tác sửa chữa thường xuyên

Các loại vật tư phải thay thế phụ thuộc vào tuổi thọ có thời gian làm việc từ 2 đến

5 năm như ống bơm, cánh quạt, bệ máy thực hiện theo quy định của nhà sản xuất

hoặc áp dụng theo quy định hiện hành: "Quy phạm định kỳ sửa chữa các thiết bị cơ

điện QP-TL số 6 - 80" của Bộ Thuỷ lợi (nay là Bộ NN & PTNT)

Các loại vật tư phải thay thế hàng năm thì căn cứ vào sổ theo dõi vận hành, số

giờ vận hành được ghi chép, hoặc theo kinh nghiệm, đánh giá chi tiết nào đã hết tuổi

thọ cần thay thế, kết hợp với thực tế hiện trường khi tháo máy bơm, động cơ, thiết bị

đóng mở để sửa chữa, thống kê được các chi tiết cần thay thế như vòng bi các loại, bạc

đồng ổ trượt, bạc thép, gioăng mặt bích, gioăng cát đăng, bu lông cát đăng, gioăng cánh

bướm, bu lông các loại Thời gian cho mỗi lần sửa chữa thường xuyên máy móc thiết

bị phụ thuộc vào thời gian vận hành (tham khảo trong phần II của Phụ lục số 2)

Đối với máy bơm và động cơ điện, vật tư, nguyên liệu sử dụng chính thường gồm

mỡ IC-2L3, IC-2L4, mỡ lát, dầu nhờn, dầu diezel, xăng, giẻ lau, sợi ép túp, dạ nỉ, sơn

thường, băng cuộn, dây cu roa Các máy bơm lớn (lưu lượng > 4000m3/h) có thể bao

gồm cả gỗ làm giàn giáo, kê kích, làm cầu công tác phục vụ quá trình sửa chữa

Các loại vật tư vật liệu phục vụ cho công tác sửa chữa được xác định trên cơ sở

khảo sát, đo đếm tại hiện trường (là chủ yếu) hoặc kết hợp số liệu thống kê kinh

nghiệm nhiều năm của đơn vị và của các đơn vị khác tương tự

Công thức tổng quát xác định mức hao phí vật liệu chính (VL) trong định mức

Qv - số lượng vật liệu chính sử dụng cho từng thành phần công việc trong định mức

chi tiết (trừ vật liệu luân chuyển), được tính toán theo các phương pháp trên;

Khh - định mức tỷ lệ hao hụt vật liệu được phép trong thi công:

Trang 35

Ht/c - định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo các quy định trong định mức

vật tư được công bố, theo khảo sát thực tế của các công trình tương tự hoặc

theo kinh nghiệm của các chuyên gia;

QvLC - số lượng vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác ) sử

dụng cho từng thành phần công việc nếu cần;

KLC - hệ số vật liệu luân chuyển của loại vật liệu cần phải luân chuyển quy định

trong định mức sử dụng vật tư Đối với vật liệu không luân chuyển thì

KLC = 1 Đối với vật liệu luân chuyển thì KLC < 1;

Hệ số luân chuyển của loại vật liệu luân chuyển được xác định theo công thức sau:

LC

h (n 1) 2K

2n

× − +

h - tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi;

n - số lần sử dụng vật liệu luân chuyển (n > 1);

Kv

cđ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính vật liệu theo tính toán, thực tế hoặc kinh

nghiệm thi công sang đơn vị tính vật liệu trong định mức xây dựng;

Ktđ - hệ số sử dụng thời gian do tiến độ thi công công trình là hệ số phản ánh việc

huy động không thường xuyên hoặc tối đa lượng vật liệu để hoàn thành

công tác sửa chữa theo đúng tiến độ Hệ số này chỉ ảnh hưởng đến vật liệu

luân chuyển ví dụ như huy động giàn giáo, cốp pha, cây chống

ii) Xác định mức hao phí vật liệu phụ

Trong quá trình sửa chữa ngoài vật liệu chính còn phải sử dụng một số loại vật

liệu phụ khác Những vật liệu này thường có giá trị nhỏ, khó định lượng như xô nhựa,

bàn chải đánh gỉ, chổi, bóng đèn, xà phòng và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng hao phí

vật liệu Thông thường mức hao phí vật liệu phụ được quy định bằng tỷ lệ phần trăm

(%) của chi phí vật liệu chính

Theo kinh nghiệm thực tế, hao phí vật liệu phụ được tính bằng khoảng 1-2% giá

trị so với vật liệu chính

Ví dụ 3-1: Hao phí vật liệu cho công tác sửa chữa thường xuyên một số loại máy

đóng mở tại Xí nghiệp A vùng đồng bằng sông Hồng

Đơn vị tính: Kg/1lần sửa chữa

TT Loại thiết bị đóng mở Dầu nhờn Dầu Điêzel Mỡ các loại Giẻ lau Sơn*

Trang 36

TT Loại thiết bị đóng mở Dầu nhờn Dầu Điêzel Mỡ các loại Giẻ lau Sơn*

Ghi chú: * định mức sơn có thể vận dụng theo định mức dự toán trong xây dựng cơ bản

Một số ví dụ hao phí vật liệu cụ thể cho công tác sửa chữa máy bơm, động cơ,

thiết bị đóng mở cống của một số đơn vị đã được ban hành áp dụng trình bày ở phần II

của Phụ lục số 2

b) Xác định hao phí nhân công (NC)

Mức hao phí nhân công cho công tác sửa chữa thường xuyên TSCĐ nhóm máy

móc thiết bị là thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn vị công tác như sửa chữa một

máy bơm, một động cơ, một máy đóng mở từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc Tùy

theo tính năng, yêu cầu kỹ thuật của từng loại TSCĐ mà bố trí lao động, cấp bậc thợ

hợp lý để đảm bảo chất lượng công tác sửa chữa và đảm bảo năng suất lao động trung

bình tiên tiến

Ví dụ cấp bậc thợ bình quân trong sửa chữa máy bơm và động cơ có lưu lượng

< 1500m3/h bậc thợ trung bình thường là 4/7; loại 2500m3/h đến 5000m3/h bậc thợ

trung bình là 4,5/7; loại ≥ 8000m3/h cấp bậc thợ trung bình là 5/7

Mức hao phí lao động được xác định theo công thức tổng quát sau:

Kcđđ - hệ số chuyển đổi định mức từ thực tế hoặc kinh nghiệm sang định mức dự

toán (hệ số này phụ thuộc vào loại công tác là tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp,

yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ

1,05 đến 1,3);

Kvcđ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính, là hệ số chuyển đổi đơn vị tính từ thực tế

hoặc kinh nghiệm thi công sang định mức dự toán;

1/8 - hệ số chuyển đổi từ định mức giờ công sang định mức ngày công

Trang 37

Ví dụ 3-2: Nội dung và hao phí lao động cho công tác sửa chữa thường xuyên

máy bơm 1000-1200 m3/h tại Xí nghiệp A

1 Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa dự trù và nhận vật liệu, dụng cụ chuẩn bị hiện trường sửa chữa 6

2 Tháo các đăng, động cơ bắn ra ngoài bệ máy 4 4

3 Tháo, lắp 2 ốc hãm đầu trục puli và puli 3 1 2

10 Tháo, lắp cáp và tiếp địa, kiểm tra cách điện 3 1 2

14 Tháo, lắp bu lông hãm cánh quạt , cánh quạt 3 1 2

15 Tháo bạc thép, bi bơm ra ngoài trục 3 3

20 Làm vệ sinh, cho mỡ vào bi, lắp bi 4 4

Trang 38

Ví dụ 3-3: Nội dung và hao phí lao động cho công tác sửa chữa thường xuyên

động cơ 33 kW tại Xí nghiệp A

Trong đó

công (h) Tháo (h) Lắp + điều chỉnh (h) Ghi chú

1 Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa dự trù và nhận vật liệu, dụng cụ chuẩn bị hiện trường sửa chữa 6

2 Tháo, lắp 4 bu lông chân động cơ, chốt định vị và điều chỉnh 3 1 2

6 Vam pu li động cơ ra, lắp pu li vào trục động cơ 4 1 3

7 Tháo và lắp cánh quạt động cơ, bảo hiểm cánh quạt 3 1 2

8 Tháo, lắp và điều chỉnh nắp trước, nắp sau động cơ 3 1 2

9 Rút rô to ra, lắp và điều chỉnh rô to, stato 10 4 6

12 Tháo, lắp bích hộp chắn mỡ 2 vòng bi 2 1 1

Ví dụ về nội dung và hao phí lao động cho công tác sửa chữa thường xuyên một

số loại TSCĐ đã được xây dựng và áp dụng ở một số đơn vị được trình bày trong phần

II của Phụ lục số 2

c) Xác định hao phí máy thi công (M)

Hao phí máy thi công được xác định theo yêu cầu kỹ thuật và của công tác sửa chữa

trong dây chuyền công nghệ Hao phí máy thi công được tính toán (theo các phương pháp

đã trình bày ở chương 1) bao gồm máy thi công chính và máy thi công phụ (máy khác)

Định mức chi tiết về hao phí máy thi công chính là số lượng giờ máy, ca máy

được sử dụng trong quá trình sửa chữa một loại máy bơm, một động cơ, một máy đóng

Trang 39

mở từ khâu chuẩn bị cho đến khâu kết thúc công việc Máy thi công phụ thường được

tính bằng tỷ lệ % so với máy thi công chính

Máy móc, thiết bị sử dụng phục vụ cho công tác sửa chữa công trình thuỷ lợi thường

gồm một số loại chủ yếu như: Ôtô để vận chuyển vật tư, cần cẩu, cầu trục, pa lăng xích

loại từ 3tấn đến 8tấn, máy hàn, cắt sắt, máy đánh gỉ cầm tay, máy thổi bụi

Định mức hao phí máy thi công phục vụ công tác sửa chữa được xác định trên cơ

sở khảo sát thực tế tại hiện trường trong dây chuyền sửa chữa được sắp xếp hợp lý để

sử dụng có hiệu quả máy móc

Đơn vị tính định mức máy thi công là giờ máy hoặc ca máy

Công thức tính hao phí máy thi công chủ yếu như sau:

QCM - định mức năng suất thi công sửa chữa trong một ca;

Kcđđ - hệ số chuyển đổi định mức sửa chữa Hệ số này được tính từ định mức

thực tế chuyển sang định mức dự toán hoặc lấy theo kinh nghiệm của các

nhà chuyên môn nghiệp vụ Trị số này phụ thuộc vào nhóm công tác, loại

tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp mà đưa ra các hệ số khác nhau tuỳ theo loại

công tác, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường tính

trong khoảng từ 1,05 đến 1,3;

KCS - hệ số sử dụng năng suất, phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của tổ

hợp máy trong dây chuyền liên hợp, hệ số này được tính toán theo năng

suất máy thi công của các bước công việc và có sự điều chỉnh phù hợp nếu

trong dây chuyền dùng loại máy có năng suất nhỏ nhất;

KV

cđ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính, là hệ số chuyển đổi đơn vị tính từ thực tế

hoặc kinh nghiệm thi công sang định mức dự toán

Ví dụ 3-4: Tính định mức hao phí của tời điện 5 tấn trong vận chuyển vật tư

- Tổng khối lượng vật tư mà tời kéo được: 20 tấn

- Tổng thời gian kéo theo khảo sát: 120 phút

+ QCM - định mức năng suất vận chuyển của tời điện một ca làm việc theo số liệu

khảo sát tại hiện trường như sau:

Trang 40

+ Định mức dự toán sửa chữa của tời 5 tấn là:

cđ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính = 1 (nếu không có chuyển đổi)

+ Hao phí máy thi công cho 100 tấn là: 0,01375 × 100 = 1,375 ca /100 tấn

Xác định hao phí máy thi công khác (máy thi công phụ)

Đối với máy thi công phụ được tính bằng tỷ lệ (%) so với tổng chi phí của các

loại máy chính, được xác định theo loại công việc hoặc theo kinh nghiệm, hoặc theo

định mức của công trình tương tự

Tính toán chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị:

Chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị (CSCTXMT) được tính toán theo

công thức sau:

CSCTXMT_i - chi phí SCTX cho hạng mục máy móc thiết bị i;

Cvliệu, Cncông, Cmáy - chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho

VLj, NCj, Mj - lần lượt là định mức chi tiết về các hao phí vật liệu, nhân công,

máy thi công thứ j để sửa chữa thường xuyên hạng mục máy móc thiết bị i (được tính toán từ định mức chi tiết);

Pj

VL - đơn giá vật liệu thứ j (j = 1 đến m) được xác định phù hợp với tiêu chuẩn,

chủng loại, chất lượng vật liệu sử dụng, tính theo giá thông báo của tỉnh

Ngày đăng: 14/08/2015, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2-1. Trình tự xây dựng định mức lao động - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Sơ đồ 2 1. Trình tự xây dựng định mức lao động (Trang 7)
Sơ đồ  2-2. Quy trình quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
2 2. Quy trình quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi (Trang 9)
Sơ đồ 3-1. Trình tự xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Sơ đồ 3 1. Trình tự xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ (Trang 29)
Hình 4-1: Trình tự xây dựng định mức sử dụng nước - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Hình 4 1: Trình tự xây dựng định mức sử dụng nước (Trang 46)
Hình 5-1: T rình tự xây dựng định mức điện bơm tưới - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Hình 5 1: T rình tự xây dựng định mức điện bơm tưới (Trang 64)
Bảng 5-10: Ví dụ bảng tính hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới Xí nghiệp A - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Bảng 5 10: Ví dụ bảng tính hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới Xí nghiệp A (Trang 74)
Hình 6-1: Trình tự xây dựng định mức điện bơm tiêu - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Hình 6 1: Trình tự xây dựng định mức điện bơm tiêu (Trang 77)
Hình 7-1:  Trình tự xây dựng định mức tiêu hao vật tư - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Hình 7 1: Trình tự xây dựng định mức tiêu hao vật tư (Trang 96)
Hình 8-1: Trình tự xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Hình 8 1: Trình tự xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 109)
Bảng 2.8: Định mức lao động sửa chữa thường xuyên máy bơm thuỷ luân AT 40-6 - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Bảng 2.8 Định mức lao động sửa chữa thường xuyên máy bơm thuỷ luân AT 40-6 (Trang 159)
Bảng 3.2: Hệ số K c  của một số loại cây trồng khác - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Bảng 3.2 Hệ số K c của một số loại cây trồng khác (Trang 162)
Bảng 3.8: Kết quả tính toán ki, (ki –1) 2 - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Bảng 3.8 Kết quả tính toán ki, (ki –1) 2 (Trang 166)
Bảng 3.11: Kết quả tính toán lượng bốc hơi cây trồng ET C - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Bảng 3.11 Kết quả tính toán lượng bốc hơi cây trồng ET C (Trang 169)
Bảng 6.1: Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Bảng 6.1 Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng (Trang 178)
Bảng 6.2: Định mức vật tư phục vụ công tác vận hành bảo dưỡng máy bơm - Sổ tay hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuât
Bảng 6.2 Định mức vật tư phục vụ công tác vận hành bảo dưỡng máy bơm (Trang 179)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w