Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii Khảo sát khả năng hình thành bào tử của vi khuẩn bacillus clausii
Trang 1
BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
KHAO SAT KHA NANG HINH
THANH BAO TU CUA VI KHUAN
Bacillus clausti
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 05/2012
Trang 2
BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYEN THI HIEN KHAO SAT KHA NANG HINH
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Với tất cả sự kính trọng, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc tới cô giáo T'% Đàm Thanh Xuân — Giảng viên bộ môn Công nghiệp Dược — Trường Đại học Dược Hà Nội, người đã luôn động viên, tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn DS Lê Ngọc Khánh, DS Nguyễn Khắc
Tiệp cùng toản thé cdc thay cô giáo và các anh chị kĩ thuật viên bộ môn Công nghiệp dược đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, các thầy cô giáo
trường Đại học Dược Hà Nội đã dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Cuôi cùng, tôi xin bày tỏ lòng biệt ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn ở bên, động viên và giúp đỡ tôi trong cuộc sông và học tập
Hà Nội, ngày 15 thang 5 nam 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiền
Trang 4Đặt vấn đỀ <5 <6 sư Sư g2 ong go g0 g0 5ø 1
Chuong 1 TONG QUAN
1.1 Dai cwong vé probiotic
1.1.1 Giới thiệu về probiotic từ bảo tử - - xxx svevevseserresee 2
1.1.4 Chế phẩm probiotic từ bào tử - + + +xx+xexeEseseerssee 4
1.2 Giới thiệu về bào tử
1.2.1 Đặc điểm của bào tử tac TE 1H ng He re sseesersrd 5 1.2.2 Sự hình thành bào tỬ - - Ccc Ăn S SH nH Hy vế 5 1.2.3 Cấu tạo của bảo th oes eeeeeesecseesseessesneesseesecssecseceneesesneeseenneenseeneeses 6
1.2.5 Sức đề kháng của bào tỬ ch HH TT g reyg 7 1.2.6 Các yếu tô ảnh hưởng tới sự hình thành bảo tử - 8
1.3 Giới thiệu về Bacillus clausii
1.3.1 Đặc điểm sinh lí hình thai cla Bacillus clausii cà: 8
1.3.2 Ứng dụng của Bacillus CLAUSE .o.ccccccccccccccscsssscsescsesssssestseseseaees 9
Chương 2 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị
2.1.1 Nguyên liệu, hóa chất -:- + 5s 2x k+k#E#xt 9E Exekckekesrererered 12
Trang 52.1.2 Máy móc, thiẾt bị - sst t1 2971 1 1113 97 1x11 re rerkved 13
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát khả năng hình thành bào tử của Ö ciausii trong các
điều kiện nuôi cây khác nhau . - - + 2 6 SE E*£E£E£vEeEecrkeed 14
2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của ion mangan đến sự hình thành bảo tử 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Hoạt hóa giống từ chế phẩm Enterogermina - 2 - 14 2.3.2 Giữ giống trên thạch nghiêng . + + << E+xcx se £exced 14 2.3.3 Chuẩn bị dịch nhân giỗng - + - s9 2E x+EkeveEsrererkred 14 2.3.4 Phương pháp thu bào tỬ .- - - G - SH H1 n 11H HS HH ng H111 k4 15 2.3.5 Phương pháp nhuộm màu bảo tử: theo Ôgietska 15
2.3.6 Phương pháp xác định thời điểm tạo bào tử của vi khuẩn 16
2.3.7 Phương pháp xác định lượng bào tử hình thành theo thoi gian 17
2.3.8 Phương pháp khảo sát ảnh hưởng của ion mangan đến sự hình thành bảo tỬ - - HH nọ Th cg nk 17 Chương 3 KẾT QUÁ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Khảo sát khả năng tạo bào tử B cizusii trong các điều kiện nuôi cấy khác nhau 3.1.1 Khả năng hình thành bào tử khi nuôi cấy ở điều kiện tự nhiên 19
3.1.1.1 Môi trường lỏng - SH ng xu 20 SN 008i: 0 22
3.1.2 Khả năng hình thành bảo tử khi xử lý nhiệt sinh khối 26
S00 008i 150 01111— 27
3.1.2.2, MO1 trOng AAC oe 28
3.2 Khảo sát ảnh hưởng của ion mangan đến sự hình thành bào tử SP 008i 011 32
Trang 63.2.2 Môi trường đặc
KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT
Tài liệu tham khảo
Trang 7Tương quan giữa lượng bảo tử và sinh khối khi nuôi cay 21 trong môi trường lỏng
Tương quan giữa lượng sinh khối và bào tử Ö clzusi khi 23 nuôi cây trong môi trường đặc
Tương quan giữa lượng bào tử và sinh khối trong trong môi 27 trường lỏng khi xử lí nhiệt
Tương quan giữa lượng bào tử và sinh khối trong môi 29 trường đặc khi xử lí nhiệt
Tương quan giữa lượng bảo tử và sinh khối trong môi 33 trường lỏng có Ion mangan
Tương quan giữa lượng bảo tử và sinh khối trong môi 34 trường đặc có lon mangan
Trang 8khối trong môi trường lỏng theo thời gian nuôi cẫy
Biểu đồ tương quan giữa lượng bảo tử và sinh khối khinuôi 24 cây trong môi trường đặc
So sánh sự hình thành bào tử khi nuôi cấy trong 2 môi 31
trường đặc và lỏng khi có xử lí nhiệt
khối trong môi trường lỏng có ion mangan
sau 24h
không có lon mangan
Trang 9ĐẶT VẤN ĐÈ
Trong đường ruột con người có sự hiện diện rất lớn của hệ vi sinh vật
với khoảng hơn 100 tỉ vi khuẩn, bao gồm cả vi sinh vật có lợi (như các loài thuộc chi Lactobacillus, Bifidobacteria) va vi sinh vật gây hại (như Clostridium, Staphylococcus ) Cac vi sinh vat cé loi sẽ có tác động tốt cho sức khỏe như tổng hợp vitamin, giảm sự hình thành các chất gây hại trong
ruột, hỗ trợ tiêu hóa, giup hap thu tốt hơn và cải thiện sự rỗi loạn của đường
ruột, cũng như tăng cường sức đề kháng, giúp phòng bệnh Ngược lại, các vi
sinh vật gây hại sẽ gây ra những tác động xấu cho cơ thê như hình thành các
chất gây hoại tử trong ruột, các chất gây ung thư, tiêu chảy Trong cuộc
sống hàng ngày, hệ vi sinh vật đường ruột rất đễ bị tác động bởi các yếu tố
bên ngoài như sự lão hóa, dùng kháng sinh, thức ăn không vệ sinh làm mất cân bằng về số lượng giữa vi khuẩn có lợi và có hại, gây nên các bệnh đường
ruột trong đó tiêu chảy là một điển hình Vì vậy việc duy trì lượng vi sinh vật
có lợi chiếm ưu thế nhằm hỗ trợ các chức năng về tiêu hóa và miễn dịch ở
đường ruột là rất quan trọng
Sử dụng các sản phẩm chứa vi sinh vật có lợi (Problotic) nhằm bô sung,
cân bằng lại hệ vi sinh vật đường ruột là một trong các phương pháp phòng và chữa bệnh tiêu chảy Probiotic có thể được sử dụng dưới dạng tế bào (chỉ Lactobacillus, Bifidobacterium ) hoac dang bao tir (chi Bacillus .) trong
đó chế phẩm chứa bảo tử của B clausii duoc ding rat phd bién trén thé giới
Tuy nhiên, ở Việt Nam, vi khuan B clausii van chưa được nghiên cứu nhiều
Do đó đề tài: “Khảo sát khá năng hình thành bào tử của vi khuẩn Bacillus
c[ausi?° được thực hiện dé giải quyết các mục tiêu sau:
1 Khảo sát khả năng hình thành bào tử Bacillus clausii trong các điều
kiện nuôi cay khác nhau
2 Khảo sát ảnh hưởng của ion mangan đến sự hình thành bào tử
Trang 10CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN
1.1 Đại cương về probiotic
1.1.1 Giới thiệu về probiotic từ bào tử
“Probiotic” xuất phát từ “prolife”, tiếng Hy Lạp, có nghĩa là “dành cho
Cuộc sông” Theo FAO/WHO probiotic được định nghĩa như sau:
Probiotic là một hay hỗn hợp nhiều vi khuân mà khi cung cấp cho
người hay động vật thì mang lại những hiệu quả có lợi cho vật chủ bằng cách tăng cường các đặc tính của vi sinh vật trong hệ tiêu hóa [12]
Vi sinh vật được sử dụng trong các chế phẩm probiotic có thể ở dạng tế bào hoặc bào tử, trong đó các chế phẩm probiotic chứa bào tử vi khuẩn tương
đôi phô biến Trong các loại vi sinh vật có khả năng tạo bào tử, bào tử của các
loài thuộc chi 8zci/us thường được sử dụng để tạo probiotic nhờ các ưu điểm vuot trdi va tinh an toan cao Cac loai hay dung 1a: Bacillus subtilis, Bacillus clausii, Bacillus cereus, Bacillus coagulans, Bacillus licheniformis San pham dau tién chira bao tir cua vi khuan B clausii 1a Enterogermina duoc san xuat
tai Y (nim 1958) [13]
1.1.2 Ưu điểm cia probiotic tir bao tir
Bào tử vi khuẩn có sức đề kháng rất lớn với các điều kiện khắc nghiệt
của môi trường do đó chế phẩm probiotic từ bào tử có những ưu điểm sau:
v_ Trong quá trình sản xuất, các điều kiện như sấy, đông khô không ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng bao tir trong cdc ché pham probiotic
v Trong quá trình lưu hành trên thị trường chế phẩm probiotic từ bảo
tử ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường nên đảm bảo được yêu câu về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm
vx Các bào tử có khả năng chịu đựng được pH của dạ dày và tác động của muôi mật, đê tới ruột non và nảy mâm tại đó.
Trang 11vx Kháng kháng sinh (đặc biệt là vi khuẩn Ö c/zusii trong chế phẩm Enterogermina) [4], [21], [26]
1.1.3 Tinh an toan cia bao tir tao ché pham probiotic
Viéc su dung bat ki loai probiotic nào dù cho con người hay động vật
đều phải nghiên cứu tính an toàn của chế phẩm Đặc biệt là probiotic được lam tir bao tử thi van dé an toàn càng phải được nghiên cứu kĩ lưỡng vì có rất
nhiều loại bảo tử sản sinh độc tính có hại cho sức khỏe con người Khi sử
dụng bào tử cũng như tế bào của vi khuẩn thuộc chi Bacillus, can cha y một
số điểm sau đây:
> Vi khuan chi Bacillus có thể gây ra nhiễm trùng:
Một số chủng Ö cereus có thể gây nôn hoặc tiêu chảy do khi vào trong đường tiêu hóa chúng sẽ nảy mầm thành tế bảo và sinh ra các loại độc tô B thuringiensis có thê sinh ra độc tố gây viêm dạ dày, ruột B licheniformis trong một số trường hợp cũng sinh ra độc tô dẫn tới tiêu chảy và cũng có trường hợp ảnh hưởng nặng tới trẻ so sinh B subtilis cing cé thé gay ra nén mura
> Tinh khang khang sinh:
Một số chủng trong các chế phẩm probiotic chứa bào tử khi sử dụng có
khả năng kháng một số loại kháng sinh như:
- B clausii ATCC 9799 kháng erythromycin, lincomycm, cephalosporins va cycloserines
- B cereus (cing nhu B thuringiensis) cé6 kha năng tạo ra ÿ- lactamase va do đó có khả năng kháng kháng sinh nhom penicillin va cephalosporin
> Để đảm bảo tính an toàn khi tạo ra chế phẩm probiotic từ bảo tử thì cần phải tuân thủ theo nguyên tắc:
-_ Đưa ra tên chi và loài chính xắc.
Trang 12-_ Chủng phải được lưu giữ tại ngân hàng giống quốc tế
- Chủng phải được đánh giá trong ống nghiệm để xác định an toản và các
yếu tố độc lực
-_ Xác định hoạt động kháng khuẩn
-_ Đánh giá tính an toàn trên tiền lâm sàng trong các mô hình động vật -_ Đánh giá lâm sàng trên động vật để chứng minh hiệu quả
-_ Giai đoạn I (xác định tính an toàn) thử nghiệm ở con người
- Giai đoạn II (hiệu quả) và giai đoạn II (hiệu quả) thử nghiệm
Ở người
-_ Ghi nhãn đúng qui định [13|
1.1.4 Chế phẩm probiotic từ bào tử
Trên thị trường có rất nhiều chế phẩm probiotic từ bảo tử vi khuẩn, các
loại vi khuẩn hay được sử dụng là: B clausii, B subtilis, B cereus, B licheniformis véi rat nhiéu dang bao chế khác nhau và số lượng bảo tử cũng khác nhau ở cizusii được sản xuất đưới hai dạng bào chế chủ yếu là viên nang và dạng hỗn dịch — chita 2 ti bao tir trong glycerin B subtilis cé trong rất nhiều chế phẩm, có trong cả chế phâm đơn lẻ và chế phâm phối hợp với
các loại vi khuẩn khác như Lactobacillus acidophilus, dang bao chế có thể ở
dạng cốm bao trong gói hoặc trong nang cứng với số lượng bào tử từ 10” -
10° [13]
Việt Nam đã sản xuất chủ yếu các ché pham probiotic cé chita B
subtilis nhu: Bio-acimin, Bibactyl, Bidisubtilis một số chế phẩm chứa Ö
cereus nhu Subtyl, chế phẩm chứa cả 3 loại B clausii, B subtilis, B licheniformis như: côm vì sinh Bazivic
Trang 131.2 Giới thiệu về bào tử
1.2.1 Đặc điểm của bào tử
Bào tử là một hình thức tiềm sinh của vi khuẩn, nó giúp cho vi khuẩn vượt qua những điều kiện bất lợi như: môi trường nghèo dinh dưỡng, nhiệt
độ, pH không thích hợp, môi trường tích luỹ nhiều sản phẩm trao đôi chất bất
lợi Mỗi vi khuân chỉ tạo được một bảo tử Khi gặp điều kiện thuận lợi, bào
tử sẽ phát triển thành tế bào sinh dưỡng [1], [4]
Sự hình thành bảo tử là quá trinh té bao sinh duéng chuyén thanh dang
bao tử có khả năng kháng nhiệt, hóa chất, dung môi, bức xạ, sây khô Sự hình
thành bảo tử vi khuân được chia ra làm nhiều giai đoạn như sau:
bao tw ty do bao sinh dưỡng
Trang 14e_ Trong tế bào sinh dưỡng, ADN được phân chia thành chromosome riêng biệt và màng tế bảo chất lấn sâu vào phân chia tế bào để hình thành vách ngăn
e_ ADN được bao bọc hoàn toàn bằng màng tế bào chất, thành bảo tử
được hình thành và một phần vỏ cũng được hình thành
e _ Vỏ bào tử được hình thành đầy đủ bao quanh ADN
e Bao tử chín và được giải phóng ra ngoài
e_ Quá trình hình thành bảo tử mất khoảng 6 - 8h, là quá trình tương
đối phức tạp để tạo ra được cấu trúc bên vững chịu được điều kiện khắc
nghiét [1]
1.2.3 Cau tạo của bào tử
Câu trúc của bào tử là hệ thống nhiều lớp vỏ bền vững bao quanh vùng lõi chứa ADN Bào tử bao gồm:
e ADN nam trong thé bao tử chất
e Mang bao tir bao ngoai bao tử chất
ete Le Se
mang ngoai
Hình 1.3: Cấu tạo bào tử
Trang 15Bảo tử có các lớp bao bọc chiếm 50% thê tích Vỏ bào tử có nhiều lớp,
bề mặt của các lớp này xù xì với thành phần hóa học chủ yếu là protein có chứa nhiều glyxin, tyroxin và đặc biệt là cystein, ngoải ra còn có sự tham gia cua keratin; hydratcarbon; lipid; peptidoglycan và canxi dipicolinat, không chứa acid teichoic Đây là những lớp có khá năng ngăn chặn sự thâm thấu của nước và các chất hoả tan trong nước, chúng có tác dụng tăng cường khả năng
bảo vệ bao tử trước các điều kiện bất lợi
Lõi của bào tử chứa một lượng nước rất thấp và tồn tại ở dạng liên kết cùng với canxi dipicolinat [1], [4]
1.2.4 Sự nảy mâm của bào tử
Bào tử vi khuẩn khi gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, pH, dinh
dưỡng sẽ nảy mầm thành tế bào sinh dưỡng Sự nảy mam của bào tử xảy ra theo 3 giai đoạn: hoạt hóa, nảy mam va sinh trưởng [4]
1.2.5 Sức đề kháng của bào tử
Bào tử vi khuân có sức đề kháng cao đối với các yếu tô vật lý và hoá học
như: nhiệt độ, hóa chất, dung môi, bức xạ Nguyên nhân là đo:
e_ Nước trong bảo tử phần lớn ở trạng thái liên kết, do đó không có
khả năng làm biến tính protein khi tăng nhiệt độ
e _ Do bào tử có lượng lớn ion CaŸ” và acid dipicolinic, protein của bào
tử kết hợp với canxi dipicolinat thành một phức chất có tính chất ôn định cao
đối với nhiệt độ
e_ Các cnzym và các hoạt chất sinh học khác chứa trong bảo tử đều
tồn tại dưới dạng không hoạt động, hạn chế sự trao đôi chất của bào tử đối với
tế bảo bên ngoài
e_ Cấu trúc có nhiều màng bao bọc và tính ít thâm thấu của các lớp mang làm cho các chất hoá học và chất sát trùng khó có thê tác động tới bảo
tử [4].
Trang 161.2.6 Các yêu tố ảnh hưởng tới sự hình thành bào tử
Sự hình thành bảo tử từ tế bào sinh dưỡng được kích thích bởi nhiều
yếu tô khác nhau Ngay cả trong môi trường nuôi dưỡng vi sinh vật thì sự
giảm nồng độ các chất dinh dưỡng trong môi trường (đặc biệt là cacbon, nitơ,
phospho ), hoặc sự thay đôi về nhiệt độ và pH cũng ảnh hưởng tới thời điểm
và thời gian hình thành bảo tử của vi khuẩn [11], [22] Một số báo cáo đưa ra
khoảng pH tối ưu để hình thành nhiều bào tử nhất của vi khuẩn Ö subfilis là
từ 6 — 8 [7] Ngoài ra các thành phần của môi trường cũng có ảnh hưởng tới
sự hình thành bào tử của vi khuẩn đặc biệt là sự có mặt của ion Mn”” lon
Mn”” ở mức độ thấp sẽ cần thiết cho sự tăng trưởng và trao đôi chất của vi
khuẩn và trực khuân cần nhiều Mn”” hơn cho sự hình thành các bào tử kháng
nhiệt vì khi đó, Mn”” sẽ bị oxy hóa thành MnO; bám trên bê mặt bào tử [6],
[8], [19]
1.3 Giới thiệu về Bacillus clausii
1.3.1 Đặc điểm sinh li hinh thai cia Bacillus clausii
> Đặc điểm phân loại:
Bacillus clausii thuộc:
Bộ: Eubacteriales Ho: Bacillaceae
Chi: Bacillus Loai: Bacillus clausii
> Đặc điểm phân bố:
Bacillus clausii phân bố ở nhiều nơi nhưng chủ yếu là trong đất, có thê
la dat vuon (B clausii KSM- K16, B clausii DSM 8716, ATCC 31084 ),
hoặc dat sét (B clausii DSM 9784 ) Ngoai ra co thé tim thay B clausii 6 nước (Ö clzusii MB9 được phân lập từ mẫu nước vùng ven biển phía đông
An Độ), trong bùn [14], [10], [25].
Trang 17> Đặc điểm hình thái
Bacillus clausii có hình que đứng đơn lẻ hoặc kết thành chuỗi, là vi
khuân Gram dương, có khả năng di động, hình thành bào tử có hình bầu dục
B clausii có kích thước chiều rộng 1-2um, chiều đài 5um [23]
> Điều kiện nuôi cây
e_ Nhu cầu oxy: Ö cizusii là vi khuẩn hiểu khí do đó trong quá trình nuôi cây cần có sự cấp khí
e Về nhiệt độ: nhiệt độ nuôi cấy thích hợp là từ 15 — 50°C Mỗi chủng
có nhiệt độ tôi ưu riêng như: chủng Ö c/zusii DSM 8716 có nhiệt độ tôi ưu là
30°C, ching B clausii KSM-K16 c6 nhiét d6 t6i uu 14 40°C, B clausii ATCC
31084 có nhiệt độ tôi wu 14 37°C [24], [25]
e Về pH: khoảng pH nuôi cấy thích hợp là từ 7 — 10,5 Chung B
clausii KSM-K]16 có pH tôi ưu là 9,0 [24]
e Về dinh dưỡng, Ö cizusii có thê sử dụng nhiều nguồn cacbohydrat
khác nhau như: glucose, galactose, mannose, sorbitol, 2- ketogluconat ;
nguồn nitơ, phospho, các nguyên tổ vi lượng
> Đặc điểm sinh hóa
Vi khuan B clausii cé kha nang thuy phan duoc casein, gelatin va tinh bột, nhưng không thủy phân được pullulan, Tween 20, 40 hoặc 60 Cho phan ứng oxidase, catalase duong tính, khử nritrat thành mtrit [17]
1.3.2 Ứng dụng của Bacilius clausii
B clausii có hai ứng dụng quan trọng đó là: sản xuất enzym và sản xuất ché pham probiotic
B clausii có khả năng sản xuất nhiều loại enzym như: xylanase, cellulase, amylase, va protease Trong cdc enzym nay quan trọng nhất là protease San xuat enzym protease:
Trang 1810
Protease 14 enzym quan trọng, chiếm gần 60% tổng doanh số các enzym trên thế giới Protease có ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như
chất tây rửa, công nghiệp thuộc da, thực phẩm Protease cũng có thể được
sử dụng với mục đích thủy phân protemn dạng sợi như sừng, lông và tóc [9], [18], [24]
> Sản xuất chế phâm probiotic từ bào tử B clausii
Enterogermina’y
Hình 1.4: Ché pham Enterogermina Bào tử Ö clausii được sử dụng trong sản phẩm Enterogermina (Sanofi - Aventis) — một chế phẩm probiotic có tác dụng hữu hiệu trong điều trị tiêu chảy ở trẻ em Enterogermina chứa bào tử vi khuẩn Ö c/zwsii đưới 2 đạng: dạng huyền dịch trong ống nhựa (2 tý bảo tử trong 5ml) và dạng viên nang (2
tỷ bảo tử trong ] viên nang) Enterogermina được chỉ định trong các trường hợp:
e_ Điều trị và phòng ngừa rối loạn khuẩn chí đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh
e_ Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ khuẩn chí đường ruột bị ảnh hưởng khi
dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa tr liệu.
Trang 1911
e R6i loan tiéu héa cap và mãn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn
khuẩn chí đường ruột và kém hấp thu vitamin
B clausii có khả năng kháng kháng sinh, do đó khi sử dụng kháng sinh nên uống chế phẩm xen kẽ với khoảng thời gian dùng kháng sinh Chế phẩm
sử dụng dạng bào tử vi khuẩn nên có nhiều ưu điểm (như đã nêu ở mục I.1.2)
Chế phẩm Enterogermna chứa bốn loài Ö clzusii, mỗi loài kháng một
số loại kháng sinh nhất định: O/C kháng chloramphenicol, N/R khang novobiocin va rifampicin, T khang tetracycline, SIN khang streptomycin va neomycin [15]
Ngoài Enterogermina chứa bào tử B clausii con mét sé ché pham khác
chua B clausii nhu: Progemila, Erceflora, Bazivic, Probacin, Enterum
Trang 20
12
CHUONG 2 NGUYEN LIEU, HOA CHAT, THIET BI VA
PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị
2.1.1 Nguyên liệu, hóa chất
Hóa chat sir dung pha môi trường
Pepton Trung Quôc
Cao thịt Trung Quôc
Kali clorid Trung Quốc
Trang 2113
2.1.2 Máy móc, thiết bị
Bang 2.2: Các máy móc, thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
Thiết bị Xuất xứ
Tủ cây Bioair (Italy)
Nôi hâp ALP (Nhật)
Tu say Memmert (Đức)
Tủ lắc Bioshake (Đức)
Lò vi sóng Daewoo (Han Quéc) Nôi cách thủy Trung Quôc
Trang 2214
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát khả năng hình thành bào tử B clausii trong các điều kiện nuôi cấy khác nhau
2.2.1.1 Khả năng hình thành bào tử khi nuôi cây ở điều kiện tự nhiên
2.2.1.2 Khả năng hình thành bảo tử khi xử lý nhiệt sinh khối (đun cách
thủy 100”C/1h)
2.2.2 Khảo sát ảnh hướng của ion mangan đến sự hình thành bào tử
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Hoạt hóa giống từ chế phẩm Enterogermina
Pha 100ml môi trường canh thang (MITI) trong bình nón dung tích 250ml, đậy bằng nút bông không thâm nước, hấp tiệt trùng ở 113°C trong 20 phút, để nguội Tiến hành cấy giống Ö cizusii từ chế phẩm vào bình nón trong tủ cây vô trùng Nuôi cấy trong máy lắc ở 37°C, 110 vòng/phút trong 24h
Sau 24h, vi khuẩn phát triển làm đục môi trường
2.3.2 Giữ giỗng trên thạch nghiêng
Pha môi trường canh thang thạch (MT2), đun sôi cho đồng nhất các
thành phần trong môi trường, chia ra các ống nghiệm, mỗi ống 6ml, nút kín,
hấp tiệt trùng ở 113°C trong 20 phút Để nguội bớt rồi đặt nghiêng Dùng que cây cây giống trong bình đã hoạt hóa giống lên thạch nghiêng theo hình ziczac trong tủ cây vô trùng, để trong tủ ấm 37°C, trong khoảng 48h Sau khi khuẩn lạc mọc thì cất giống vào tủ lạnh
Định kỳ 2 tháng cây truyền giống nhằm giữ hoạt tính vi khuẩn
2.3.3 Chuẩn bị dịch nhân giống
Chuẩn bị 100ml môi trường MTI trong bình nón dung tích 250ml Hấp tiệt trùng ở 113C trong 20 phút Để nguội, đùng que cấy cây khuẩn lạc trong
Trang 232.3.4 Phương pháp thu bào tử
2.3.4.1 Phá vé mang té bao bang lysozyme
Ly tâm dịch sau khi lên men, thu căn (5000 vòng/phút trong 10 - 15 phút)
Căn được hòa trong 10ml dung dịch đệm phosphat pH 7,6, thêm khoảng
15 - 20ml dung dich lysozyme (1 mg/ml), u 6 37°C trong 30 phút để phá
vỡ vỏ bọc tế bảo, giải phóng bảo tử
Ly tâm dịch thu cắn (tốc độ 6000 vòng/phút trong 10 - 15 phút)
Hòa căn trong dung dịch KCI IM để loại vỏ tế bào, ly tâm dịch thu cắn (6000 vòng/phút trong 10 - 15 phút)
Tiếp tục hòa cắn trong dung dich NaCl 1M để loại hoàn toàn vỏ tế bảo, ly
tâm dịch thu căn (6000 vòng/phút trong 10 - 15 phút)
Thu căn và rửa bằng nước cất 3 lần thu được bảo tử
Lượng bào tử được xác định bằng phương pháp cân hoặc đo độ đục hoặc
đếm số lượng bào tử [16]
2.3.4.2 Xử lí bằng nhiệt
Dịch nuôi cấy sẽ được đun cách thủy ở 100°C trong 1h để diệt hoàn toàn
dạng sinh đưỡng và tạo điều kiện đề bảo tử hình thành
Sau đó xác định lượng bào tử thu được bằng phương pháp đếm số lượng khuẩn lạc hoặc xử lí bằng Iysozyme như trên rồi cân lượng bảo tử [3]
2.3.5 Phương pháp nhuộm màu bào tứ: theo Ôgietska
Nguyên tắc:
Trang 2416
Mang bao tir: day, chắc, chứa nhiều lipid khó bắt màu nên phải xử lý
đề tế bảo chất của bào tử dễ bắt màu với nhiệt và acid Nhuộm màu cả tế bào chất của bào tử và tế bảo bằng thuốc nhuộm có hoạt tính mạnh Tây màu tế bào chất của tế bào đi và nhuộm bằng thuốc nhuộm màu bằng thuốc nhuộm
bồ sung Nhờ đó tế bào chất bào tử và tế bào chất tế bảo có màu phân biệt Tiến hành:
- Làm tiêu bản vết bôi và để vết bôi khô tự nhiên
- Nhỏ vài giọt HCI 0,53% lên vết bôi, hơ nóng trên ngọn đèn côn cho bốc
hơi, giữ 2 phút rồi rửa nước cất
- Đặt lên vết bôi miếng giấy lọc, rồi nhỏ dung dịch fuchsin Ziehl, hơ nóng
cho đến khi bốc hơi, nếu thuốc nhuộm cạn phải bô sung ngay và giữ trong 5 phút
- Bỏ giấy ra và rửa vết bôi lại bằng nước cất
- Tẩy màu bằng cách nhúng phiến kính vào dung dịch H;SO¿x 1% trong 2 phút
- Rửa vết bôi bằng nước cất
- Nhuộm vết bôi bằng xanh methylen Loeffler trong 5 - 15 phút
- Rửa nước cất, để khô tự nhiên vết bôi
- Quan sát dưới kính hiển vi với vật kính dầu: bào tử màu đỏ, tế bào màu
xanh [2|
2.3.6 Phương pháp xác định thời điểm tạo bào tử của vi khuẩn
s% Trong môi trường lỏng:
Chuẩn bị môi trường lên men MTI, hấp tiệt trùng ở 113C trong 20 phút Cây dịch nhân giống Ö c/zwsii vào, nuôi cây trong máy lắc ở 37C, 110
vòng/phút Tại các thời điểm khác nhau (1, 2, 3, 4, 5 ngày) lẫy mẫu đem nhuộm tiêu bản theo Ôgietska để xác định thời điểm xuất hiện bảo tử trong