Do đó việc ký kết và thông qua hiệp định thương mại giữa hai nước là điều kiện cần thiết cho cả Việt Nam và Mỹ thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế, thương mại song phương... Sau từ 3-5 năm
Trang 1MÔN: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 2LỚP LIÊN THÔNG NGOẠI THƯƠNG KHÓA 18
PHẦN MỞ ĐẦU
Hiện nay chiến tranh đã đi qua, mối quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ đang có nhiều thay đổi trước xu thế mới của thời đại Bỏ lại sau lưng nỗi đau, nỗi mất mát từ cuộc chiến tranh, chúng ta đang từng bước tiến lên xây dựng kinh tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia trên thế giới để từng bước khẳng định sức mạnh của dân tộc mình.Ngay nay xu thế hội nhập trở thành xu thế của thời đại Toàn cầu hoá mà trọng tâm là toàn cầu hoá kinh tế đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển thương mại trên phạm vi toàn thế giới Cái đích cuối cùng mà quá trình toàn cầu hoá hướng tới là một nền kinh tế toàn cầu thống nhất không còn biên giới quốc gia về kinh tế Và Mỹ là một trong những thị trường lớn nhất thế giới và hứa hẹn là thi trường cung cấp các sản phẩm máy móc, công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Do đó việc ký kết và thông qua hiệp định thương mại giữa hai nước là điều kiện cần thiết cho cả Việt Nam và Mỹ thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế, thương mại song phương.
Trang 3CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ (BTA - Bilateral Trade
Association)
- Hiệp định thương mại Việt-Mỹ là một hiệp định quan trọng được kí kết giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
trong năm 2000 và có hiệu lực chính thức vào ngày 10/12/2001 Theo hiệp định đó thì Việt Nam sẽ
phải cam kết một số vấn đề như sau:
I Cam kết về thương mại dịch vụ
Trước khi Việt Nam gia nhập WTO, mức cam kết về thương mại dịch vụ trong BTA là tự do nhất,thông thoáng nhất trong số tất cả các Hiệp định mà Việt Nam tham gia ký kết Được đàm phán và xâydựng theo quy chuẩn của WTO, BTA là cơ sở quan trọng để Việt Nam xây dựng các bản chào vàphương án đàm phán khi gia nhập WTO
- Trong BTA, Việt Nam đưa ra cam kết đối với 8 ngành và 61 phân ngành (chiếm khoảng 40% phânngành dịch vụ theo phân loại của WTO) bao gồm những ngành quan trọng như viễn thông, phân phối
và tài chính
- Thời gian cam kết mở cửa thị trường thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng và khả năng cạnhtranh của mỗi ngành nhưng thông thường thời gian này kéo dài khoảng từ 5 đến 10 năm (kể từ khihiệp định có hiệu lực) Đối với những ngành quan trọng như viễn thông, ngân hàng, giao thông vậntải mức cam kết của Việt Nam là thấp hoặc không đưa vào cam kết Mức độ cam kết của các ngànhdịch vụ cụ thể trong BTA như sau:
1 Dịch vụ kinh doanh
- Các phân ngành của dịch vụ kinh doanh trong cam kết của Việt Nam bao gồm những tiểu ngành quantrọng nhất như tư vấn pháp lý, kế toán, kiểm toán, tư vấn thiết kế, dịch vụ quảng cáo Các cam kếtcủa Việt Nam có mức tự do hoá khá cao, chỉ duy trì hạn chế trong thời gian từ 3-5 năm kể từ khiHiệp định có hiệu lực
2 Dịch vụ viễn thông
Trang 4- Việt Nam cam kết đối với tất cả các dịch vụ gia tăng và dịch vụ viễn thông cơ bản kể cả việc chophép thành lập liên doanh trong lĩnh vực này Mức cam kết đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăngcao hơn cam kết trong dịch vụ viễn thông cơ bản Sau từ 3-5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực,hạn chế về vốn góp của nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ trong dịch vụ giá trị gia tăng được xoá bỏ trongkhi đó vốn góp của nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ đối với dịch vụ viễn thông cơ bản là 50% Điều cầnlưu ý là Việt Nam chỉ cho phép nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ trên cơ sở khôngxây dựng mạng trục.
3 Dịch vụ xây dựng
- Mức cam kết của Việt Nam khá cao và hầu như tự do hoá ngay lập tức ngành dịch vụ này Các hạnchế chính vẫn là doanh nghiệp 100% vốn của nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ xây dựng chocác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong 3 năm sau khi thành lập Ngoài ra, không chophép hiện diện thương mại dưới hình thức chi nhánh
- Việt Nam chỉ bảo lưu hạn chế phân biệt đối xử quốc gia đối với một số loại bảo hiểm theo luật địnhnhư bảo hiểm y tế, trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba, bảo hiểm xây dựng, lắp đặt,bảo hiểm các dự án dầu khí và bảo hiểm các dự án xây dựng có nhiều rủi ro đối với an ninh côngcộng và môi trường
Trang 5- Đối với dịch vụ ngân hàng và tài chính khác, Việt Nam cam kết trong tất cả các phân ngành dịch vụngân hàng và chứng khoán nhưng mức độ tự do khá thấp, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh đồngnội tệ, hạn chế mở rộng điểm giao dịch, tham gia góp vốn của nước ngoài trong các ngân hàngthương mại cổ phần Sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cho phép hình thức liêndoanh với tỷ lệ vốn nước ngoài là 49% và 10 năm sau cho phép hình thức hiện diện ngân hàng con100% vốn nước ngoài Cam kết trong BTA không cho phép nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài đượctrực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ liên quan tới chứng khoán
6 Dịch vụ du lịch
- Phạm vi cam kết dịch vụ du lịch khá rộng, bao gồm gần như tất cả các phân ngành chủ yếu của dịch
vụ du lịch Về mức độ cam kết, ngoại trừ việc 3 bảo lưu hạn chế về dịch vụ hướng dẫn viên du lịch,Việt Nam cam kết khá tự do với lộ trình 5 năm
7 Các dịch vụ khác
- Đối với một số dịch vụ khác như y tế, giáo dục Việt Nam cam kết tương đối thông thoáng với rất ítcác hạn chế với lộ trình tự do hoá hoàn toàn sớm hoặc sau lộ trình 7 năm kể từ khi hiệp định có hiệulực
II Các cam kết về đầu tư
- Mặc dù chỉ là một bộ phận trong Hiệp định thương mại, nhưng Chương phát triển quan hệ đầu tư cónội dung tương tự như một Hiệp định song phương hoàn chỉnh về khuyến khích và bảo hộ đầu tưgiữa hai nước Phạm vi hoạt động đầu tư được bảo hộ theo quy định tại Chương này không chỉ baogồm đầu tư trực tiếp mà còn cả đầu tư gián tiếp dưới hình thức cổ phiếu, trái phiếu, các loại tài sảnhữu hình, vô hình, quyền sở hữu trí tuệ và các quyền về tài sản hoặc quyền theo hợp đồng khác Đặcbiệt, ngoài việc thực hiện các tiêu chuẩn về khuyến khích và bảo hộ đầu tư tương tự như các BITtruyền thống, lần đầu tiên Việt Nam cam kết với tính chất ràng buộc việc dành đối xử quốc gia và đối
xử tối huệ quốc cho nhà đầu tư Hoa Kỳ ở các giai đoạn trước thành lập và sau thành lập
- Bên dành cho nhà đầu tư của Bên kia sự đối xử không kém thuận hơn sự đối xử liên quan đến thànhlập và hoạt động của khoản đầu tư dành cho nhà đầu tư nước mình hoặc không kém thuận lợi hơn sựđối xử dành cho nhà đầu tư của bất kỳ nước thứ 3 nào Tuy nhiên, mỗi Bên không có nghĩa vụ phảidành ngay lập tức và vô điều kiện đối xử quốc gia hoặc đối xử tối huệ quốc cho nhà đầu tư của Bên
Trang 6kia Nghĩa vụ này được thực hiện trên cơ sở có bảo lưu trong một số lĩnh vực hoặc vấn đề tại Phụ lụckèm theo Hiệp định Như vậy, đây là lần đầu tiên Việt Nam cam kết về quyền thành lập đối với nhàđầu tư nước ngoài.
- Mặc dù phạm vi điều chỉnh của Chương về Phát triển quan hệ đầu tư không loại trừ đầu tư trong lĩnhvực dịch vụ, nhưng Hiệp định quy định cụ thể về mối quan hệ giữa Chương Phát triển quan hệ Đầu tư
và Chương Thương mại Dịch vụ, theo đó liên quan đến tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia, Danhmục cam kết cụ thể của Chương Thương mại Dịch vụ sẽ được ưu tiên áp dụng Do đó, Chương Pháttriển quan hệ đầu tư của BTA chỉ điều chỉnh về tự do hoá đầu tư đối với đầu tư trong các ngành phidịch vụ, nhưng cam kết về bảo hộ đầu tư (như quy định về tước quyền sở hữu, chuyển tiền ra nướcngoài, giải quyết tranh chấp, v v ) được áp dụng cho tất cả các ngành
- Việc ký kết hiệp định thương mại Việt Mỹ là một quá trình dài mà có thể nói trong lịch sử đàm pháncác hiệp định kinh tế thế giới từ trước 2001 thì có lẽ việc đàm phán để kí kết hiệp định thương mạiViệt - Mỹ là kéo dài hơn cả Để ký được hiệp định này, chúng ta phải mất tới 5 năm với 11 vòng đàmphán: Vòng 1 bắt đầu từ ngày 21/6/1996 tại Hà Nội đến tận vòng 11 ngày 3/7/2000 tại Oasinhtơn đểhoàn tất hiệp định Cuối cùng ngày 13/7/2000 tại thành phố Hồ Chí Minh hai nước Việt Nam - Hoa
Kỳ đã kí kết hiệp định thương mại Việt - Mỹ Như vậy: “Hiệp định thương mại Việt - Mỹ là thắng lợicủa phía Việt Nam trong quá trình đàm phán kiên trì để: một mặt đảm bảo được các lợi ích trước mắt
và lâu dài, đồng thời là bước đi đầu tiên để chính thức đưa Việt Nam vào quá trình hội nhập Quốc tế”
- Ngày 13/7/2000 tại Washington (tức ngày 14/7/2000 giờ Việt Nam), Bộ trưởng Thương mại ViệtNam Vũ Khoan và bà Charlene Barshefsky, Đại diện thương mại thuộc phủ Tổng thống Hợp chủngquốc Hoa Kỳ đã thay mặt Chính phủ hai nước ký Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về quan hệ thương mại, đánh dấu bước phát triển mới trongquan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước, kết thúc một quá trình đàm phán lâu dài và kiên trì Hiệpđịnh được ký đúng vào dịp kỷ niệm lần thứ 5 ngày thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước, đãhoàn tất quá trình bình thường hoá quan hệ kinh tế- thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
- Qua 11 vòng đàm phán, hai bên đều thể hiện sự quyết tâm thúc đẩy nhanh tiến trình đàm phán ký kếtHiệp định thương mại Cả Việt Nam và Mỹ đều bày tỏ sự quan tâm tới quá trình bình thường hoáquan hệ về kinh tế vì các doanh nghiệp của cả hai phía đang mong đợi điều này Tuy nhiên không
Trang 7phải vì lợi ích trước mắt mà bỏ qua những lợi ích lâu dài nên các bên vừa quyết tâm đàm phán vừaphải bảo vệ lợi ích lâu dài của mình.
Vòng 1: Từ 21/6/1996 đến 26/9/1996 tại Hà Nội
Vòng 2: Từ 9/12/1996 đến 11/12/1996 tại Hà Nội
Vòng 3: Từ 12/4/1997 đến 17/4/1997: Mỹ đã trao cho ta văn bản dự thảo của Hiệp định.
Vòng 4: Từ 6/10/1997 đến 10/10/1997 tại Oasinhtơn: Hai bên sơ bộ trao đổi về những quy định
chung và thương mại hàng hoá trong Hiệp định
Vòng 5: Từ 16/5/1998 đến 22/5/1998 tại Oasinhton.
Vòng 6: Từ 15/9/1998 đến 22/9/1998 tại Hà Nội.
Vòng 7: Từ 15/3//1999 đến 19/3/1999 tại Hà Nội.Nội dung các vòng tròn đàm phán 5,6,7: hai bên đã
tập trung trao đổi tổng thể về thương mại dịch vụ và đầu tư
Vòng 8: Từ 14/6/1999 đến 18/6/1999 tại Oasinhton
Vòng 9: Từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại Hà Nội: gặp mặt cấp bộ trưởng_ hiệp định đã được thoả
thuận vô nguyên tắc
Vòng 10: Từ ngày 28/8/1999 đến ngày 2/9/1999 tại Oasinhton hai bên hoàn tất Hiệp định.
vòng 11: ngày 13/7/2000 tại Oasinhtơn, hai bên hoàn tất Hiệp định.hai nước Việt Nam và Hoa Kỳ đã
ngồi vào bàn ký bản Hiệp định tại thành phố Hồ Chí Minh kết thúc 5 năm đàm phán đầy cam go, thử thách
1 Sơ lược: Nội dung Hiệp định gồm có 4 phần chính
1.1 Thương mại hàng hóa:
Điều 1 nói về quy chế tối huệ quốc sẽ được áp dụng vô điều kiện và ngay lập tức với các thuế liên quan đến các hoạt động xuất nhập khẩu
Điều 2 nói về cách đối xử cấp quốc gia về các cơ hội cạnh tranh bằng nhau cho sản phẩm của hai nước
Điều 3 đưa ra các nghĩa vụ thương mại để bảo đảm cân bằng thương mại giữa hai nước
Điều 4 khuyến khích việc quảng bá sản phẩm thương mại thông qua các triển lãm và hội chợ thương mại
Trang 8 Điều 5 cho phép các văn phòng đại diện thương mại cấp nhà nước được thiết lập ở hai nước.
Điều 6 nói về các trường hợp khẩn cấp xảy ra trong thương mại
Điều 7 đưa ra các biện pháp nếu có tranh chấp thương mại
Điều 8 về thương mại giữa các doanh nhân nghiệp nước với nhau
Điều 9 đưa ra các định nghĩa chung về công ty và xí nghiệp
1.2 Các quyền sở hữu trí tuệ:
Điều 1, 2: các định nghĩa chung
Điều 3: đối xử cấp quốc gia
Điều 4: quyền tác giả, gồm cả cho tác phẩm viết, chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu, băng ghi
âm, ghi hình
Điều 5: tín hiệu truyền qua vệ tinh
Điều 6: nhãn hiệu hàng hóa
Điều 7: sáng chế
Điều 8: thiết kế bố trí mạch tích hợp
Điều 9: bí mật thương mại
Điều 10: kiểu dáng công nghiệp
Điều 11 đến 18: thực thi quyền sở hữu trí tuệ, các thủ tục, biện pháp v.v
1.3 Thương mại dịch vụ:
Điều 1: Phạm vi và Định nghĩa
Điều 2: Đối xử Tối huệ quốc
Điều 3: Hội nhập Kinh tế
Điều 4: Pháp luật Quốc gia
Trang 9 Điều 5: Độc quyền và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền
Điều 6: Tiếp cận thị trường
Điều 7: Đối xử Quốc gia
Điều 8: Các cam kết bổ sung
Điều 2: Đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc
Điều 3: Tiêu chuẩn chung về đối xử
Điều 4: Giải quyết tranh chấp
Điều 5: Tính minh bạch
Điều 6: Các thủ tục riêng
Điều 7: Chuyển giao công nghệ
Điều 8: Nhập cảnh, tạm trú và tuyển dụng người nước ngoài
Điều 9: Bảo lưu các quyền
Điều 10: Tước quyền sở hữu và bồi thường thiệt hại do chiến tranh
Điều 11: Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại
Điều 12: Việc áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước
Điều 13: Đàm phán về Hiệp định đầu tư song phương trong tương lai
Trang 10 Điều 14: Việc áp dụng đối với các khoản đầu tư theo Hiệp định này
Điều 15: Từ chối các lợi ích
2 Một số nội dung cụ thể
- Quy chế tối huê quốc(quan hệ thương mại bình thường) và không phân biệt đối xử Ngay lập tức và
vô điều kiện,2 bên Việt Nam và Hoa Kỳ trao cho nhau quy chế tối huệ quốc
- Ðối xử với các hàng hoá nhập khẩu giống như hàng hoá sản xuất trong nước (còn được gọi là “đối xửquốc gia”)
- Loại bỏ hạn ngạch đối với tất cả hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn từ 3 đến 7 năm;
- Minh bạch hơn quy trình mua sắm của chính phủ;
- Lần đầu tiên cho phép tất cả các doanh nghiệp Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu mọihàng hoá;
- Lần đầu tiên cho phép các công ty Mỹ và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ đượcphép xuất nhập khẩu hầu hết các sản phẩm (với lộ trình từ 3-6 năm) Hiện tại, các công ty nước ngoàiphải phụ thuộc vào các nhà nhập khẩu Việt Nam được cấp giấy phép, hầu hết là doanh nghiệp nhànước
- Ðảm bảo doanh nghiệp nhà nước sẽ tuân thủ các quy định của WTO;
- Tuân thủ các quy định của WTO về hải quan, giấy phép nhập khẩu, tiêu chuẩn kỹ thuật và các biệnpháp vệ sinh và vệ sinh thực vật
- Cắt giảm thuế quan: Việt Nam đồng ý cắt giảm thuế quan (mức cắt giảm điển hình là từ 1/3 đến 1/2 )đối với một loạt các sản phẩm được các nhà xuất khẩu Mỹ quan tâm như các sản phẩm vệ sinh, phim,máy điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, xe gắn máy, điện thoại di động, video games, thịt cừu, bơ, khoai tây,
cà chua, hành, tỏi, các loại rau xanh khác, nho, táo và các loại hoa quả tươi khác, bột mỳ, đậu tương,dầu thực vật, thịt và cá đã được chế biến, các loại nước hoa quả Việc cắt giảm thuế quan các mặthàng này được áp dụng dần dần trong giai đoạn 3 năm Phía Mỹ thực hiện cắt giảm ngay theo quyđịnh của Hiệp định song phương
- Những biện pháp phi quan thuế: Phía Mỹ, theo quy định của WTO sẽ không có những rào cản phiquan thuế (trừ hạn ngạch đối với hàng dệt may); trong khi đó, Việt Nam đồng ý loại bỏ tất cả các hạnchế về số lượng đối với một loạt các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp (các linh kiện lắp ráp, thịt
bò, các sản phẩm cam quýt ) trong giai đoạn từ 3 -7 năm, phụ thuộc vào từng mặt hàng
Trang 11- Cấp giấy phép nhập khẩu: Việt Nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục cấp giấy phép một cách tuỳ ý, và sẽtuân thủ theo các quy định của Hiệp định WTO Về việc định giá trị đánh thuế hải quan và các khoảnphí hải quan, Việt Nam cần tuân thủ các luật lệ của WTO đối với việc định giá các giao dịch và địnhgiá thuế hải quan, cũng như hạn chế các khoản phí hải quan đánh vào các dịch vụ được thanh toántrong vòng 2 năm.Về phía Mỹ, theo Luật Thương mại Mỹ, các công ty của Việt Nam và các nướckhác đều sẽ được cấp giấy phép hoạt động khi có yêu cầu.
- Những thước đo về tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm: Hai bên cam kết tuân thủ theocác tiêu chuẩn của WTO; các quy định về kỹ thuật, và những thước đo về vệ sinh an toàn thực phẩmphải được áp dụng trên cơ sở đối xử quốc gia, và chỉ được áp dụng trong chừng mực cần thiết để giảiquyết những mục đích chính đáng (bảo vệ con người, bảo vệ cuộc sống của động vật, sinh vật)
- Mậu dịch quốc doanh: Cần phải được thực thi theo các quy định của WTO (ví dụ, các doanh nghiệpquốc doanh Việt Nam trước kia chỉ tiến hành các cuộc giao dịch theo những mối quan tâm về thươngmại và còn ít quan tâm tới các quy định của WTO)
2.2 Quyền Sở hữu Trí tuệ
- Các bên cam kết xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ và đồng bộ theo chuẩn mực quốc tế để bảo hộquyền sở hữu trí tuệ
- Trên lĩnh vực bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ, tuy Việt Nam chưa tham gia nhiều Điều ước Quốc tế đaphương về bảo hộ quyền tác giả nhưng Việt Nam đã tham gia nhiều Điều ước Quốc tế đa phương vềbảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như Công ước Paris 1883, Thoả ước Madrid 1881, Công ướcStockholm 1967 Việt Nam cũng đã ký kết các thoả thuận hợp tác song phương về Sở hữu trí tuệ với
úc, Thái Lan, Pháp và tham gia Hiệp định khung về hợp tác Sở hữu trí tuệ của các nước thành viênkhối ASEAN Chủ trương chung của Việt Nam là sẽ gia nhập Công ước Berne năm 1886 về bảo hộcác tác phẩm văn học nghệ thuật cũng như chuẩn bị các điều kiện để gia nhập WTO nhằm mở rộngtoàn diện nguyên tắc “làm việc theo pháp luật” trong lĩnh vực bảo hộ Sở hữu trí tuệ trên quy mô quốc
tế Hiệp định Quyền tác giả được ký giữa Việt Nam và Mỹ ngày 27/6/1997 giúp Việt Nam tăngcường thêm một bước công tác quản lý các hoạt động văn hoá thông tin nhằm ngăn chặn việc phổbiến các tác phẩm có nội dung không lành mạnh tại Việt Nam, hạn chế tệ sử dụng tác phẩm của Mỹ
mà không chịu trả tiền để kinh doanh kiếm lời của một số tổ chức và cá nhân trong nước Ngoài ra,thông qua việc thực hiện Hiệp định, các tác phẩm của Mỹ sẽ được lựa chọn kỹ hơn và phổ biến ởViệt Nam với nội dung và hình thức tốt hơn