LỜI MỞ ĐẦUHiện nay, để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước,ngoài những hiệp định đã ký kết với một số nước , Việt Nam vẫn tiếp tục thamgia vào những hiệp định m
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước,ngoài những hiệp định đã ký kết với một số nước , Việt Nam vẫn tiếp tục thamgia vào những hiệp định mới với sự mở cửa hợp tác rộng hơn, trong đó phải kểđến là Hiệp định thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương(TPP) được coi nhưHiệp định thương mại tự do “thế hệ mới" đầy tham vọng và tiêu chuẩn cao; cóthể mang lại những cơ hội rất lớn cho Việt Nam kết nối với các nước thànhviên khác trong việc phát triển kinh tế và đẩy mạnh xuất khẩu, tạo thuận lợicho thương mại và hiệu quả trong chuỗi cung ứng, hiện đại hóa các lĩnh vựcdịch vụ, được giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, cải thiện các biện pháphạn chế nhập khẩu…Phạm vi điều chỉnh của TPP rất rộng, một thoả thuận toàndiện bao quát tất cả các khía cạnh chính của một hiệp định thương mại tự dobao gồm trao đổi hàng hoá, các quy định về xuất xứ, rào cản kỹ thuật, trao đổidịch vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, các chính sách của chính quyền về vấn đề môitrường, lao động, chống tham nhũng
Tuy nhiên, bên cạnh những triển vọng cũng như cơ hội mà TPP có thể manglại, Việt Nam cũng sẽ gặp phải những thách thức không nhỏ đòi hỏi phải cónhững bước đi thận trọng và đúng hướng
Trang 2PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN
LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)
1.1 Giới thiệu về TPP
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Hiệp định đối tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (Trans-PacificStrategic Economic Partnership Agreement – còn gọi là TPP) là một Hiệp địnhthương mại tự do nhiều bên, được ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằngthương mại tự do chung cho các nước khu vực châu Á Thái Bình Dương Hiệpđịnh này được ký kết ngày 3/6/2005, có hiệu lực từ 28/5/2006 giữa 4 nướcSingapore , Chile, New Zealand, Brunei (vì vậy Hiệp định này còn gọi là P4)
- Đây là Hiệp định mang tính "mở" Tuy không phải là chương trình hợp táctrong khuôn khổ APEC nhưng các thành viên APEC đều có thể gia nhập nếuquan tâm Xinh-ga-po đã nhiều lần thể hiện mong muốn mở rộng TPP và sửdụng TPP như một công cụ để hiện thực hóa ý tưởng về Khu vực Mậu dịch Tự
do Châu Á-Thái Bình Dương của APEC (FTAAP).
1.1.2 Tổng quan về quá trình đàm phán TPP
- Nền tảng của TPP là Hiệp định Đối tác Kính tế chiến lược Xuyên Thái BìnhDương được ký kết năm 2005, còn gọi là “Hiệp định P-4”
- Năm 2007: Hoa Kỳ bắt đầu tiếp cận và tham gia thảo luận với các nước P-4
- Năm 2008: Hoa Kỳ tham dự các cuộc đàm phán của P-4 về các dịch vụ tàichính và đầu tư
- Tháng 9/2008: Đại diện Thương mại Hoa Kỳ, bà Schwab thông báo dự địnhcủa nước này sẽ tham gia đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do toàn diệnvới nhóm P-4
- Tháng 11/2008: Hoa Kỳ, Australia, Peru và Việt Nam thông báo sẽ cùng đàmphán với các quốc gia P-4 nhằm đi đến ký kết một Hiệp định Thương mại “thế
hệ tiếp theo”
- Năm 2009: Việc khởi động các đàm phán TPP bị trì hoãn
- Tháng 12/2009: Đại diện Thương mại Hoa Kỳ thông báo lên Quốc hội về ýđịnh tham gia vào đàm phán TPP
Trang 3- Tháng 3/2010: Vòng đàm phán đầu tiên diễn ra tại Australia (Các bên thamgia: Australia, Chi Lê, Peru, Singapore, Việt Nam, Hoa Kỳ, Brunay và NewZealand).
- Tháng 6/2010: Vòng đàm phán thứ hai diễn ra tại Hoa Kỳ
- Tháng 10/2010: Vòng đàm phán thứ ba diễn ra tại Brunei (có thêm Malaysiatham dự)
- Tháng 12/2010: Vòng đàm phán thứ tư dự kiến tổ chức tại New Zealand
- Năm 2011: Năm vòng đám phán đã được lên kế hoạch
- Tháng 10/2012 Canada tham gia và mới đây nhất, Nhật Bản tham gia đàmphán vào tháng 3/2013
- Phiên đàm phán gần nhất diễn ra vào ngày 01 đến ngày 10 tháng 09 năm 2014
- Dự kiến Phiên đàm phán cuối cùng cùng kết thúc vào giữa năm 2015
Như vậy, đến thời điểm này, TPP gồm 12 nước thành viên: Australia, Brunei,Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore,Hoa Kỳ và Việt Nam và đã trãi qua 19 vòng đàm phán Hiện 12 nước thànhviên TPP vẫn đang tiếp tục bàn thảo nhằm đạt sự thống nhất rộng rãi vào tháng
10 và dự kiến là kết thúc vào cuối năm nay theo tuyên bố của Tổng thống MỹBarack Obama
1.2 Những hoạt động chính của TPP
- Đàm phán Hiệp định TPP có phạm vi rộng hơn nhiều Nếu như WTO chỉ đàmphán về thị trường hàng hoá, dịch vụ, một số vấn đề liên quan đến quyền sởhữu trí tuệ, thì trong đàm phán TPP, bên cạnh các vấn đề trên, các vòng đàmphán còn đề cập cả vấn đề mua sắm chính phủ, vấn đề lao động, môi trường,vấn đề doanh nghiệp nhà nước,
- Theo thỏa thuận, các bên tham gia TPP sẽ tiếp tục đàm phán và ký 2 văn kiệnquan trọng về đầu tư và dịch vụ tài chính, chậm nhất là sau 2 năm kể từ khiTPP chính thức có hiệu lực (tức là từ tháng 3 năm 2008)
- Điểm nổi bật nhất của TPP là tự do hóa rất mạnh về hàng hóa Thuế nhập khẩuđược xóa bỏ hoàn toàn và phần lớn là xóa bỏ ngay từ khi Hiệp định có hiệu lực
- Về dịch vụ, TPP thực hiện tự do hóa mạnh theo phương thức chọn-bỏ Theo
đó, tất cả các ngành dịch vụ đều được mở, trừ những ngành nằm trong danhmục loại trừ
Trang 4Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữacác nước thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 và cắt giảm về 0% tớinăm 2015 Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cả các khía cạnh chínhcủa một hiệp định thương mại tự do, bao gồm trao đổi hàng hóa, các quy định
về xuất xứ, can thiệp, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch vụ, vấn đề Sở hữu trí tuệ,các chính sách của chính quyền…
Các vấn đề được đàm phán trong TPP
Bảng 1: Tóm tắt các lĩnh vực và định hướng đàm phán tương ứng
theo Bản khung sơ bộ đàm phán TPP tháng 11/2011
STT Lĩnh vực Định hướng đàm phán
1 Cạnh tranh Tạo lập và duy trì pháp luật và các cơ quan cạnh tranh, đảm bảo
công bằng trong thủ tục thực thi luật cạnh tranh, minh bạch, bảo
vệ người tiêu biểu và quyền hành động của khu vực tư nhân
4 Hải quan - Thủ tục hải quan có thể dự đoán trước, minh bạch, nhanh
chóng và thuận lợi cho hoạt động thương mại(hướng tớiviệc liên kết các doanh nghiệp TPP trong chuỗi cung cấp vàsản xuất khu vực);
- Hợp tác hải quan
5 Thương mại điện tử - Hướng tới các vấn đề về thuế quan trong môi trường số,
chứng thực giao dịch điện tử và bảo vệ người tiêu 4ien
- Hướng tới nền kinh tế “số”
6 Môi trường - Thương mại và môi trường cần phát triển tương hỗ
- Nhấn mạnh việc bảo vệ môi trường và cơ chế giám sát việcthực thi cũng như hợp tác hỗ trợ
7 Dịch vụ tài chính - Minh bạch, không phân biệt đối xử;
- Đối xử công bằng đối với các dịch vụ tài chính mới
- Bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp
- Đảm bảo chủ quyền của các nước, đặc biệt trong trường hợp
Trang 59 Sở hữu trí tuệ - Dựa trên và phát triển từ TRIPS
- Phản ánh các cam kết đã nêu trong Tuyên bố Doha vềTRIPS và Y tế cộng đồng (Ghi nhận sự cần thiết của việc ápdụng linh hoạt các quy định của TRIPS trong vấn đề quyềntiếp cận thuốc của cộng đồng; nhưng chưa có cơ chế cụ thể choviệc này)
10 Đầu tư Phạm vi vấn đề đàm phán:
- Không phân biệt đối xử
- Chuẩn đối xử tối thiểu
- Quy tắc về tịch thu tài sản
- Các quy định cấm các yêu cầu cụ thể về hoạt động kinhdoanh của nhà đầu tư
- Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước – Nhà đầu tưnhanh chóng, hiệu quả, minh bạch
- Quyền của nước nhận đầu tư trong việc bảo vệ lợi ích côngcộng
11 Lao động Phạm vi đàm phán:
- Bảo vệ các quyền của người lao động
- Cơ chế đảm bảo hợp tácphối hợp và đối thoại về các vấn đềlao động
12 Các vấn đề pháp lý Các nguyên tắc đảm bảo thực thi Hiệp định:
- Quy tắc giải quyết tranh chấp;
- Các ngoại lệ về vấn đề minh bạch trong quá trình ban hànhpháp luật nội địa
13 Thương mại hàng
hóa
Phạm vi đàm phán -Lộ trình cắt bỏ thuế quan của tất cả các dòng thuế (khoảng 11.000 dòng)
14 Thương mại dịch vụ Các nguyên tắc cơ bản:
- Mở cửa tất cả các ngành hàng dịch vụ (không đề cập đếncấp độ phân ngành)
- Phương pháp đàm phán: Chọn bỏ + Cho phép đàm pháncác ngoại lệ trong một số lĩnh vực
Trang 6- Hiệp định TPP lấy việc phát triển của nội khối của từng thành viên trên cơ sở
mở rộng quan hệ của các nước thành viên trong khối, nâng cao sức cạnh trạnh,minh bạch chính sách của các nước thành viên
- Nguyên tắc của hiệp định TPP “vì sự đảm bảo lợi ích cua doanh nghiệp vừa vànhỏ” hướng tới một số hội tụ về phương pháp luận
- Bên cạnh đó còn các đàm phán phi thương mại như mua sắm chính phủ,môi trường lao động ,… Do vậy ảnh hưởng của việc ký kết hiệp định nàyđến môi trường kinh doanh và môi trường lao động ở các quốc gia tham gia
Dân số
2012 (triệu người)
GDP 2011 (nghìn tỷ USD)
XK (tỷ USD)
NK(tỷ USD)
Trang 7GDP; chiếm 1/3 thương mại toàn cầu; chiếm khoảng 19,3% về xuất khẩu,khoảng 21,1% về nhập khẩu.
- Trong 12 thành viên TPP, Việt Nam đứng thứ 8 về diện tích, thứ 4 về dân
số, thứ 11 về GDP, thứ 8 về xuất khẩu, thứ 8 về nhập khẩu Trong 12 nước,
có 4 nước nhập siêu, lớn nhất là Mỹ; có 8 nước xuất siêu, trong đó có ViệtNam
- Việt Nam chiếm 0,5% về GDP, chiếm 2,2% tổng kim ngạch xuất khẩu,chiếm gần 2% tổng kim ngạch nhập khẩu của TPP
- Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam vào TPP năm 2010 chiếm 43,3%, năm
2013 chiếm 39% Nhập khẩu của Việt Nam năm 2013 từ TPP chiếm 22,8%tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam
- Xuất khẩu của Việt Nam vào TPP chiếm khoảng 1% tổng kim ngạch nhậpkhẩu của các nước thành viên TPP Điều đó chứng tỏ TPP là thị trường tiềmnăng của Việt Nam
- Miễn 100% thuế xuất/nhập khẩu trong 12 thị trường (USA, Japan,Canada,Australia, Vietnam, Singapore, Malaysia, Brunei, New Zeland, Chile,Mexio, Peru) vào năm 2015
- Mở cửa mậu dịch tự do, mua bán hàng hóa với thuế suất bằng không (0%)
Trang 8PHẦN 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM
THAM GIA VÀO TPP
2.1 Giới thiệu về quá trình đàm phán TPP của VN
Từ năm 2006, qua nhiều kênh, Singapore đã rất tích cực mời Việt Nam thamgia TPP Trước những cân nhắc cả về khía cạnh kinh tế và chính trị, Việt Namchưa nhận lời mời này của Singapore Tuy nhiên, với việc Mỹ quyết định thamgia TPP, và trước khi tuyên bố tham gia TPP, Mỹ đã mời Việt Nam cùng thamgia Hiệp định này, Việt Nam đã cân nhắc lại việc tham gia hay không tham giaTPP Đầu năm 2009, Việt Nam quyết định tham gia Hiệp định TPP với tư cáchthành viên liên kết Tháng 11 năm 2010, sau khi tham gia 3 phiên đàm phánTPP với tư cách này, Việt Nam đã chính thức tham gia đàm phán TPP
2.2 Cơ hội
- Cơ hội để chúng ta hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường Qua đó, bảođảm việc phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn Thể chế là yếu tố quyết định quantrọng đến sự phát triển nhanh và bền vững chứ không phải là các lợithế tự nhiên (tài nguyên, vị trí địa lý ) Thể chế tạo ra lợi thế so sánh động
và đây chính là lợi ích dài hạn khi tham gia TPP
- Việt Nam sẽ có cơ hội để gia tăng thu nhập quốc dân Theo báo cáo của Trungtâm Hỗ trợ hội nhập WTO - HCM thì khi tham gia vào TPP thu nhập quốc dâncủa Việt Nam sẽ tăng lên nhanh chóng, ước đạt 235 tỉ USD vào năm 2025 Bêncạnh đó, kinh tế Việt Nam có thêm nhiều cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàncầu cũng như khả năng hiện đại hóa và nâng cấp các lĩnh vực
- Bên cạnh đó, các quan hệ thương mại, đầu tư và hợp tác giáo dục, khoa họccông nghệ giữa Việt Nam với các thành viên TPP có thể cải thiện nhanh chóng,vừa mở rộng, vừa đi vào chiều sâu, tạo thêm nguồn lực cho Việt Nam pháttriển trong giai đoạn mới
Trang 9Biểu 1: Tỷ trọng GDP toàn khối TPP
- Khi Việt Nam trở thành thành viên trong Hiệp định TPP, sẽ tác động đến khả
năng thương mại của Việt Nam đối với các hiệp định đầu tư song phương giữa
Việt Nam và các đối tác khác trong TPP Hiện nay thì các hiệp định songphương giữa Việt Nam và các đối tác trong TPP tương đối ít
Bảng 3: Các hiệp định thương mại song phương được ký kết giữa các nước thành viên
TPP
Trang 10Bảng 4: Một số chỉ số cơ bản của các nước thành viên TPP
- Việt Nam tham gia Hiệp định TPP có thể giúp thúc đẩy đầu tư của các nướcTPP vào Việt Nam, Thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI) tạo thêmviệc làm cho người lao động, thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcViệt Nam Đặc biệt trong một số lĩnh vực Việt Nam mong muốn như phát triểncác ngành công nghệ cao, nâng cao trình độ của các lĩnh vực công nghiệp, dịch
vụ, nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, y tế tạo khả năng cho Việt Nam tham gia tốthơn vào chuỗi giá trị kinh tế khu vực toàn cầu
- Ví dụ minh họa
Biểu 2: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất
Trang 11đến 30/04/2014 so với cùng kỳ năm 2013
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Nhận xét: Số liệu thống kê hải quan cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ này đạt gần 4,58 tỷ USD, tăng26,6% tương ứng tăng 963 triệu USD so với kỳ trước, qua đó nâng tổng kim ngạch xuấtkhẩu trong 4 tháng đầu năm 2014 của nhóm các doanh nghiệp này lên hơn 28,94 tỷ USD,tăng 23,0% tương ứng tăng gần hơn 5,41 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và chiếm62,2% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước
Bảng 5: 10 đối tác đầu tư FDI vào Việt Nam năm 2013 (Nguồn: Tổng cục hải quan)
TT Đối tác Số dự án cấp
mới
Số lượt
dự
án tăng vốn
Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD) Tăng/giảm
Trang 125 Liên bang Nga (30) 11 1 1.021,83 55,22 1750,58%
( Nguồn: Thống kê Hải Quan )
Cơ hội cho các mặt hàng xuất khẩu
- Hiệp định TPP sẽ giúp hàng xuất khẩu Việt Nam tiếp cận dễ dàng hơn cácthị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Úc… Những thị trường mà các sản phẩmdệt may, da giày, đồ gỗ, nông sản của Việt Nam có lợi thế cạnh tranh Đồngthời sẽ có thêm nhiều mặt hàng có khả năng mở rộng thị trường hơn, giatăng xuất khẩu do thuế suất có thể giảm về 0%-5% đối với những hàng hóathuộc các nước trong TPP
- Các nhóm hàng này sẽ có cơ hội mở rộng xuất khẩu sang các nước tham giaTPP, đặc biệt là tại Mỹ (thị trường nhập khẩu lớn nhất thế giới) và NhậtBản (thị trường nhập khẩu lớn thứ 4 thế giới)
- Dệt may hiện là ngành xuất khẩu số 1 của Việt Nam với kim ngạch năm
2012 đạt trên 15 tỷ USD (chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu), trong đóxuất khẩu sang thị trường Mỹ chiếm 50% và sang Nhật Bản chiếm 10%.Hiệp định TPP được ký sẽ giúp ngành dệt may tiếp cận thị trường Mỹ vớimức thuế suất 0% so với mức thuế trên 7% hiện nay Như vậy, mức kimngạch sang thị trường này sẽ không dừng lại ở mức 7,5 tỷ USD năm 2012
Trang 13Bảng 6 : Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực năm 2012
- Da giày hiện là ngành xuất khẩu lớn thứ 5 với kim ngạch năm 2012 đạt 7,2 tỷUSD (chiếm 6,3% tổng kim ngạch xuất khẩu), trong đó xuất khẩu sang thịtrường Mỹ chiếm 31%, sang Nhật Bản chiếm 5% Hiệp định TPP sẽ giúpngành da giày tiếp cận thị trường Mỹ với mức thuế suất 0% thay vì trên 12%hiện nay Như vậy, mức kim ngạch sang thị trường này sẽ không dừng lại ởmức 2,24 tỷ USD năm 2012
- Thủy sản (chủ yếu cá tra, cá ba sa, tôm) hiện là ngành xuất khẩu lớn thứ 6 vớikim ngạch năm 2012 đạt gần 6,2 tỷ USD (5,4% tổng kim ngạch xuất khẩu),trong đó xuất khẩu sang thị trường Mỹ chiếm 17%, sang Nhật Bản 12% NếuHiệp định TPP được ký, thuế của Mỹ áp cho thủy sản Việt Nam sẽ chỉ còn từ0% tới 6%
- Đồ gỗ là ngành xuất khẩu lớn thứ 8 với kim ngạch xuất khẩu năm 2012 là trên
Trang 14của Mỹ áp cho đồ gỗ Việt Nam sẽ là 0%, tạo điều kiện cho Việt Nam tăngmạnh xuất khẩu đồ gỗ sang Mỹ.
- Ví dụ: Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam nếu sau khi TPPđược ký kết thì khả năng tăng tỷ trọng xuất khẩu của hàng Việt Nam và NhậtBản
Bảng 7: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn năm 2009-2013
( Nguồn Tổng cục Hải Quan)
- Hàng dệt may là mặt hàng Việt Nam có lợi thế cạnh tranh cũng tăng đáng kể,chiếm tỷ trọng tương đối cao so với các hàng hóa khác
Biểu 3: Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trong năm 2013.
( Nguồn Tổng cục Hải Quan)
- Thu hút đầu tư FDI tạo cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu