1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp

21 253 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUHiện nay, để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước,ngoài những hiệp định đã ký kết với một số nước , Việt Nam vẫn tiếp tục thamgia vào những hiệp định m

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước,ngoài những hiệp định đã ký kết với một số nước , Việt Nam vẫn tiếp tục thamgia vào những hiệp định mới với sự mở cửa hợp tác rộng hơn, trong đó phải kểđến là Hiệp định thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương(TPP) được coi nhưHiệp định thương mại tự do “thế hệ mới" đầy tham vọng và tiêu chuẩn cao; cóthể mang lại những cơ hội rất lớn cho Việt Nam kết nối với các nước thànhviên khác trong việc phát triển kinh tế và đẩy mạnh xuất khẩu, tạo thuận lợi chothương mại và hiệu quả trong chuỗi cung ứng, hiện đại hóa các lĩnh vực dịch

vụ, được giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, cải thiện các biện pháp hạn chếnhập khẩu…Phạm vi điều chỉnh của TPP rất rộng, một thoả thuận toàn diệnbao quát tất cả các khía cạnh chính của một hiệp định thương mại tự do baogồm trao đổi hàng hoá, các quy định về xuất xứ, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch

vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, các chính sách của chính quyền về vấn đề môi trường,lao động, chống tham nhũng…

Tuy nhiên, bên cạnh những triển vọng cũng như cơ hội mà TPP có thể manglại, Việt Nam cũng sẽ gặp phải những thách thức không nhỏ đòi hỏi phải cónhững bước đi thận trọng và đúng hướng

1

Trang 2

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN

LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)

1.1 Giới thiệu về TPP

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Hiệp định đối tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (Trans-PacificStrategic Economic Partnership Agreement – còn gọi là TPP) là một Hiệp địnhthương mại tự do nhiều bên, được ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằngthương mại tự do chung cho các nước khu vực châu Á Thái Bình Dương Hiệpđịnh này được ký kết ngày 3/6/2005, có hiệu lực từ 28/5/2006 giữa 4 nướcSingapore , Chile, New Zealand, Brunei (vì vậy Hiệp định này còn gọi là P4)

1.1.2 Tổng quan về quá trình đàm phán TPP

- Nền tảng của TPP là Hiệp định Đối tác Kính tế chiến lược Xuyên Thái BìnhDương được ký kết năm 2005, còn gọi là “Hiệp định P-4”

- Năm 2007: Hoa Kỳ bắt đầu tiếp cận và tham gia thảo luận với các nước P-4

- Năm 2008: Hoa Kỳ tham dự các cuộc đàm phán của P-4 về các dịch vụ tàichính và đầu tư

- Tháng 9/2008: Đại diện Thương mại Hoa Kỳ, bà Schwab thông báo dự địnhcủa nước này sẽ tham gia đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do toàn diệnvới nhóm P-4

- Tháng 11/2008: Hoa Kỳ, Australia, Peru và Việt Nam thông báo sẽ cùng đàmphán với các quốc gia P-4 nhằm đi đến ký kết một Hiệp định Thương mại “thế

hệ tiếp theo”

- Năm 2009: Việc khởi động các đàm phán TPP bị trì hoãn

- Tháng 12/2009: Đại diện Thương mại Hoa Kỳ thông báo lên Quốc hội về ýđịnh tham gia vào đàm phán TPP

- Tháng 3/2010: Vòng đàm phán đầu tiên diễn ra tại Australia (Các bên thamgia: Australia, Chi Lê, Peru, Singapore, Việt Nam, Hoa Kỳ, Brunay và NewZealand)

- Tháng 6/2010: Vòng đàm phán thứ hai diễn ra tại Hoa Kỳ

- Tháng 10/2010: Vòng đàm phán thứ ba diễn ra tại Brunei (có thêm Malaysia

Trang 3

- Tháng 12/2010: Vòng đàm phán thứ tư dự kiến tổ chức tại New Zealand.

- Năm 2011: Năm vòng đám phán đã được lên kế hoạch

- Tháng 10/2012 Canada tham gia và mới đây nhất, Nhật Bản tham gia đàmphán vào tháng 3/2013

- Phiên đàm phán gần nhất diễn ra vào ngày 01 đến ngày 10 tháng 09 năm 2014

- Dự kiến Phiên đàm phán cuối cùng cùng kết thúc vào giữa năm 2015

Như vậy, đến thời điểm này, TPP gồm 12 nước thành viên: Australia, Brunei,Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore,Hoa Kỳ và Việt Nam và đã trãi qua 19 vòng đàm phán Hiện 12 nước thànhviên TPP vẫn đang tiếp tục bàn thảo nhằm đạt sự thống nhất rộng rãi vào tháng

10 và dự kiến là kết thúc vào cuối năm nay theo tuyên bố của Tổng thống MỹBarack Obama

1.2 Những hoạt động chính của TPP

- Đàm phán Hiệp định TPP có phạm vi rộng hơn nhiều Nếu như WTO chỉ đàmphán về thị trường hàng hoá, dịch vụ, một số vấn đề liên quan đến quyền sởhữu trí tuệ, thì trong đàm phán TPP, bên cạnh các vấn đề trên, các vòng đàmphán còn đề cập cả vấn đề mua sắm chính phủ, vấn đề lao động, môi trường,vấn đề doanh nghiệp nhà nước,

- Theo thỏa thuận, các bên tham gia TPP sẽ tiếp tục đàm phán và ký 2 văn kiệnquan trọng về đầu tư và dịch vụ tài chính, chậm nhất là sau 2 năm kể từ khiTPP chính thức có hiệu lực (tức là từ tháng 3 năm 2008)

- Điểm nổi bật nhất của TPP là tự do hóa rất mạnh về hàng hóa Thuế nhập khẩuđược xóa bỏ hoàn toàn và phần lớn là xóa bỏ ngay từ khi Hiệp định có hiệu lực

- Về dịch vụ, TPP thực hiện tự do hóa mạnh theo phương thức chọn-bỏ Theo

đó, tất cả các ngành dịch vụ đều được mở, trừ những ngành nằm trong danhmục loại trừ

Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữacác nước thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 và cắt giảm về 0% tớinăm 2015 Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cả các khía cạnh chínhcủa một hiệp định thương mại tự do, bao gồm trao đổi hàng hóa, các quy định

về xuất xứ, can thiệp, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch vụ, vấn đề Sở hữu trí tuệ,các chính sách của chính quyền…

3

Trang 4

Các vấn đề được đàm phán trong TPP

Bảng 1: Tóm tắt các lĩnh vực và định hướng đàm phán tương ứng

theo Bản khung sơ bộ đàm phán TPP tháng 11/2011

STT Lĩnh vực Định hướng đàm phán

1 Cạnh tranh Tạo lập và duy trì pháp luật và các cơ quan cạnh tranh, đảm bảo

công bằng trong thủ tục thực thi luật cạnh tranh, minh bạch, bảo

vệ người tiêu biểu và quyền hành động của khu vực tư nhân

4 Hải quan - Thủ tục hải quan có thể dự đoán trước, minh bạch, nhanh

chóng và thuận lợi cho hoạt động thương mại(hướng tớiviệc liên kết các doanh nghiệp TPP trong chuỗi cung cấp vàsản xuất khu vực);

- Hợp tác hải quan

5 Thương mại điện tử - Hướng tới các vấn đề về thuế quan trong môi trường số,

chứng thực giao dịch điện tử và bảo vệ người tiêu 4ien

- Hướng tới nền kinh tế “số”

6 Môi trường - Thương mại và môi trường cần phát triển tương hỗ

- Nhấn mạnh việc bảo vệ môi trường và cơ chế giám sát việcthực thi cũng như hợp tác hỗ trợ

7 Dịch vụ tài chính - Minh bạch, không phân biệt đối xử;

- Đối xử công bằng đối với các dịch vụ tài chính mới

- Bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp

- Đảm bảo chủ quyền của các nước, đặc biệt trong trường hợp

có khủng hoảng tài chính

8 Mua sắm chính phủ Những nguyên tắc cơ bản của thủ tục đấu thầu công

- Công bằng

- Minh bạch

- Không phân biệt đối xử

9 Sở hữu trí tuệ - Dựa trên và phát triển từ TRIPS

- Phản ánh các cam kết đã nêu trong Tuyên bố Doha về

Trang 5

dụng linh hoạt các quy định của TRIPS trong vấn đề quyềntiếp cận thuốc của cộng đồng; nhưng chưa có cơ chế cụ thể choviệc này)

- Không phân biệt đối xử

- Chuẩn đối xử tối thiểu

- Quy tắc về tịch thu tài sản

- Các quy định cấm các yêu cầu cụ thể về hoạt động kinhdoanh của nhà đầu tư

- Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước – Nhà đầu tưnhanh chóng, hiệu quả, minh bạch

- Quyền của nước nhận đầu tư trong việc bảo vệ lợi ích côngcộng

- Bảo vệ các quyền của người lao động

- Cơ chế đảm bảo hợp tácphối hợp và đối thoại về các vấn đềlao động

12 Các vấn đề pháp lý Các nguyên tắc đảm bảo thực thi Hiệp định:

- Quy tắc giải quyết tranh chấp;

- Các ngoại lệ về vấn đề minh bạch trong quá trình ban hànhpháp luật nội địa

13 Thương mại hàng

hóa

Phạm vi đàm phán -Lộ trình cắt bỏ thuế quan của tất cả các dòng thuế (khoảng 11.000 dòng)

14 Thương mại dịch vụ Các nguyên tắc cơ bản:

- Mở cửa tất cả các ngành hàng dịch vụ (không đề cập đếncấp độ phân ngành)

- Phương pháp đàm phán: Chọn bỏ + Cho phép đàm pháncác ngoại lệ trong một số lĩnh vực

5

Trang 6

1.3 Mục tiêu nguyên tắc của TPP.

- Hiệp định TPP hướng đến mục tiêu tự do hóa thương mại lấy việc phát triểncủa nội khối của từng thành viên, trên cơ sở mở rộng quan hệ của các nướcthành viên trong khối, nâng cao sức cạnh trạnh, minh bạch chính sách của cácnước thành viên

- Nguyên tắc của hiệp định TPP “vì sự đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp vừa vànhỏ”

1.4 Tầm quan trọng của TPP

- TPP được đánh giá như một hiệp định quan trọng, xét trên tầm vóc và ảnhhưởng của nó Khác với các hiệp định thương mại tự do (FTA), Hiệp địnhThương mại tự do khu vực ASEAN (AFTA) hay cam kết WTO, ảnh hưởng củaTPP rộng hơn cả về thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đặc biệt làđầu tư và sở hữu trí tuệ

- TPP tác động đến 40% sản lượng kinh tế Thế Giới Miễn 100% thuế suất/nhậpkhẩu trong 12 thị trường TPP (USA, Japan,Canada, Australia, Vietnam,Singapore, Malaysia, Brunei, New Zeland, Chile, Mexio, Peru) vào năm 2015

Mở cửa thương mại mậu dịch tự do, mua bán hàng hóa với thuế suất bằng 0%

Đó là một trong nhiều vấn đề đang được đàm phán tại Hiệp định TPP mà ViệtNam cùng tham gia Là cơ hội mở cửa thị trường, giúp Việt Nam hòa nhập,phát triển cùng thị trường Thế Giới; Nhưng cũng là thách thức lớn cho Doanhnghiệp Việt Nam khi các đối thủ cạnh tranh từ các Quốc gia lớn mạnh ồ ạt trànvào Việt Nam

- TPP có một thị trường tiêu thụ rộng lớn với hơn gần 800 triệu dân, có diện tíchchiếm khoản 25% diện tích toàn Thế Giới Đáng chú ý nhất là 3 thị trường lớnlà: Hoa Kỳ, Nhật Bản và Mexico khoảng 560 triệu dân, khi tham gia TPP ViệtNam là nước có GDP bình quân thấp nhất trong các nước thành viên, ta có thểthấy đây là cơ hội để Việt Nam có thể mở rộng giao thương với các thị trườnglớn tạo tiền đề thúc đẩy tăng GDP, TPP mang lại cho Việt Nam thị trường nộikhối đầy tiềm năng và rộng lớn

Bảng 2 : Một số chỉ tiêu chủ yếu về TPP năm 2013

Trang 7

( Nguồn: Tổng cục Thống kê )

- Bên cạnh đó còn các đàm phán phi thương mại như mua sắm chính phủ, môitrường lao động ,… Do vậy ảnh hưởng của việc ký kết hiệp định này đến môitrường kinh doanh và môi trường lao động ở các Quốc gia tham gia là rất lớn

Tên

nước/Số

liệu

Diện tích (1.000 km2)

Dân số 2013 (triệu người)

GDP 2013 (USD/NGƯỜI)

XK (tỷ USD)

NK(tỷ USD)

Trang 8

Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam qua thị trường TPP.

Tên nước/

Số liệu

Kim ngạch xuất khẩu của VN(Tỷ USD)

Kim ngạch nhập khẩu của các nước thành viên TPP(Tỷ USD)

Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu VN so với kim ngạch nhập khẩu của các nước thành viên TPP (%).

Nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ công thương

Qua số liệu bảng 3 có thể thấy rằng khi tham gia vào TPP, thị trường xuất khẩucủa Việt Nam được mở rộng đáng kể, căn cứ vào tỷ trọng kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam so với Tổng kim ngạch nhập khẩu của các nước thành viên TPPtại các thị trường lớn như Nhật Bản chiếm 2.47%, Singapore chỉ chiếm 2.82%tổng kiêm ngạch nhập khẩu của nước này, tại thị trường Mỹ và Việt Nam chỉmới xuất khẩu được 1.23%, Cơ hội hội nhập về kinh tế, cơ hội phát triển nềnkinh tế dành cho Việt Nam là rất lớn

Trang 9

PHẦN 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM

THAM GIA VÀO TPP

2.1 Giới thiệu về quá trình đàm phán TPP của Việt Nam

- Từ năm 2006, qua nhiều kênh, Singapore đã rất tích cực mời Việt Nam thamgia TPP Trước những cân nhắc cả về khía cạnh kinh tế và chính trị, Việt Namchưa nhận lời mời này của Singapore Tuy nhiên, với việc Mỹ quyết định thamgia TPP, và trước khi tuyên bố tham gia TPP, Mỹ đã mời Việt Nam cùng thamgia Hiệp định này, Việt Nam đã cân nhắc lại việc tham gia hay không tham giaTPP Đầu năm 2009, Việt Nam quyết định tham gia Hiệp định TPP với tư cáchthành viên liên kết Tháng 11 năm 2010, sau khi tham gia 3 phiên đàm phánTPP với tư cách này, Việt Nam đã chính thức tham gia đàm phán TPP

2.2 Cơ hội

- Cơ hội để chúng ta hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường Qua đó, bảođảm việc phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn Thể chế là yếu tố quyết định quantrọng đến sự phát triển nhanh và bền vững

- Việt Nam sẽ có cơ hội để gia tăng thu nhập quốc dân Theo báo cáo của Trungtâm Hỗ trợ hội nhập WTO - HCM thì khi tham gia vào TPP thu nhập quốc dâncủa Việt Nam sẽ tăng lên nhanh chóng, ước đạt 235 tỉ USD vào năm 2025 Bêncạnh đó, kinh tế Việt Nam có thêm nhiều cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàncầu cũng như khả năng hiện đại hóa và nâng cấp các lĩnh vực

- Các quan hệ thương mại, đầu tư và hợp tác giáo dục, khoa học công nghệ giữaViệt Nam với các thành viên TPP có thể cải thiện nhanh chóng, vừa mở rộng,vừa đi vào chiều sâu, tạo thêm nguồn lực cho Việt Nam phát triển trong giaiđoạn mới

- Khi Việt Nam trở thành thành viên trong Hiệp định TPP, sẽ tác động đến khả

năng thương mại của Việt Nam đối với các hiệp định đầu tư song phương giữa

Việt Nam và các đối tác khác trong TPP Hiện nay thì các hiệp định songphương giữa Việt Nam và các đối tác trong TPP tương đối ít

Bảng 4: Các hiệp định thương mại song phương được ký kết giữa các nước thành viên

TPP

9

Trang 10

- Việt Nam tham gia Hiệp định TPP có thể giúp thúc đẩy đầu tư của các nướcTPP vào Việt Nam, Thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI) tạo thêmviệc làm cho người lao động, thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcViệt Nam Đặc biệt trong một số lĩnh vực Việt Nam mong muốn như phát triểncác ngành công nghệ cao, nâng cao trình độ của các lĩnh vực công nghiệp, dịch

vụ, nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, y tế tạo khả năng cho Việt Nam tham gia tốthơn vào chuỗi giá trị kinh tế khu vực toàn cầu

Cơ hội cho các mặt hàng xuất khẩu

- Hiệp định TPP sẽ giúp hàng xuất khẩu Việt Nam tiếp cận dễ dàng hơn cácthị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Úc… Những thị trường mà các sản phẩmdệt may, da giày, đồ gỗ, nông sản của Việt Nam có lợi thế cạnh tranh Đồngthời sẽ có thêm nhiều mặt hàng có khả năng mở rộng thị trường hơn, giatăng xuất khẩu do thuế suất có thể giảm về 0%-5% đối với những hàng hóathuộc các nước trong TPP

Trang 11

Bảng 5 : Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực năm 2012

 Dệt may hiện là ngành xuất khẩu số 1 của Việt Nam với kim ngạch năm

2012 đạt trên 15 tỷ USD (chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu), trong

đó xuất khẩu sang thị trường Mỹ chiếm 50% và sang Nhật Bản chiếm10% Hiệp định TPP được ký sẽ giúp ngành dệt may tiếp cận thị trường

Mỹ với mức thuế suất 0% so với mức thuế trên 7% hiện nay Như vậy,mức kim ngạch sang thị trường này sẽ không dừng lại ở mức 7,5 tỷ USDnăm 2012

 Da giày hiện là ngành xuất khẩu lớn thứ 5 với kim ngạch năm 2012 đạt7,2 tỷ USD (chiếm 6,3% tổng kim ngạch xuất khẩu), trong đó xuất khẩusang thị trường Mỹ chiếm 31%, sang Nhật Bản chiếm 5% Hiệp địnhTPP sẽ giúp ngành da giày tiếp cận thị trường Mỹ với mức thuế suất 0%thay vì trên 12% hiện nay Như vậy, mức kim ngạch sang thị trường này

sẽ không dừng lại ở mức 2,24 tỷ USD năm 2012

11

Trang 12

 Thủy sản (chủ yếu cá tra, cá ba sa, tôm) hiện là ngành xuất khẩu lớn thứ

6 với kim ngạch năm 2012 đạt gần 6,2 tỷ USD (5,4% tổng kim ngạchxuất khẩu), trong đó xuất khẩu sang thị trường Mỹ chiếm 17%, sangNhật Bản 12% Nếu Hiệp định TPP được ký, thuế của Mỹ áp cho thủysản Việt Nam sẽ chỉ còn từ 0% tới 6%

 Đồ gỗ là ngành xuất khẩu lớn thứ 8 với kim ngạch xuất khẩu năm 2012

là trên 4,6 tỷ USD (chiếm 4% tổng kim ngạch xuất khẩu) Với Hiệp địnhTPP, thuế của Mỹ áp cho đồ gỗ Việt Nam sẽ là 0%, tạo điều kiện choViệt Nam tăng mạnh xuất khẩu đồ gỗ sang Mỹ

- Đồng thời tham gia TPP, Việt Nam sẽ có cơ hội được tham vấn giữa chính phủ

với chính phủ các nước đối tác về các vụ kiện chống bán phá giá và chống trợcấp Việt Nam cũng có thể có được cam kết của các thành viên không sử dụnghoặc hạn chế các biện pháp chống bán phá giá/chống trợ cấp Ngoài ra, ViệtNam có thể có cơ hội sử dụng các cam kết của TPP về hàng rào kỹ thuật và cácbiện pháp vệ sinh dịch tễ để tránh các tranh chấp Ðây chính là lợi thế để DNViệt Nam tăng xuất khẩu vào Mỹ và có khả năng cạnh tranh cao hơn so vớidoanh nghiệp một số nước như Trung Quốc, Bangladesh , không phải là thànhviên của TPP

- TPP sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và được mua

nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước TPP với chi phí thấp,từ đó giá thành sảnphẩm không cao như hiện nay, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp trong nước

- Các doanh nghiệp cũng có cơ hội được tham gia đấu thầu minh bạch, công khai

khi mở cửa thị trường mua sắm công, tạo cơ hội tốt cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Việt Nam trong quá trình xây dựng và khẳng định thương hiệu củamình Quan trọng hơn tạo động lực cho các doanh nghiệp đổi mới phương phápkinh doanh, trình độ quản lý, có nhiều cơ hội tiếp cận công khoa học kỹ thuật,công nghệ sản xuất tiên tiến từ đó nâng cao năng suất lao động và hạ thấp chiphí sản xuất để từ đó có nhiều khả năng cạnh tranh hơn

2.3 Thách thức và giải pháp của Doanh Nghiệp Việt Nam khi tham gia TPP

Ngày đăng: 14/08/2015, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tóm tắt các lĩnh vực và định hướng đàm phán tương ứng - Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Bảng 1 Tóm tắt các lĩnh vực và định hướng đàm phán tương ứng (Trang 4)
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam qua thị trường TPP. - Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Bảng 3 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam qua thị trường TPP (Trang 8)
Bảng 5 : Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực năm 2012 - Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Bảng 5 Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực năm 2012 (Trang 11)
Bảng 6: Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Việt - Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Bảng 6 Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Việt (Trang 15)
Bảng 6 cho thấy Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc là các nước ngoài khối đa phần mặt hàng nhập khẩu là nguyên nhiên vật liệu - Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Bảng 6 cho thấy Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc là các nước ngoài khối đa phần mặt hàng nhập khẩu là nguyên nhiên vật liệu (Trang 15)
Bảng 7 : Những mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc có Kim - Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Bảng 7 Những mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc có Kim (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w