* Đúc dầm tại bãi đúc đầm đầu cầu bên phía M2 1.3.1 Sứ dụng giá long môn để lao lắp GIA LONG MON + Tốn phí xây dựng kéo dài thời thi công + Không đảm bảo vấn đề thông thuyền trong quá
Trang 1LOI CAM ON
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Trang 2CHUONG I: GIGI THIEU CHUNG „an 4 ~
1.1.1 Điều kiện tự nhiên ấ~ 1.1.2 Đặc điểm khí hậu :-.+:ttttnnnnnnHttrrrrrrrrieiiiiiiie -6-
1.1.3 Thủy văn đọc tuyỀn -¿-©2+++22E+122EE11122111222211271111211112111 11 0.1 re -6-
1.1.4 Dia chat CONG tM ee eee -6-
1.1.4 Ý nghĩa xây dựng cầu -+222222+2222211212227111122271111 220111 1 ccerrre -7- 1.1.5 tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình áp dụng - ¿++22E2++zttz2zzxzerrrrrex -7-
1.2Kết cấu nhịp 2222222+22222122222271111272111122771111 2111 11 0 eere -7-
1.3 Biện pháp thi công đầm -V22+++2EEEE2++22EE211112227111112277111 21211.cerrre, -8- 1.3.1 Sử dụng giá long mOn dé lao Lap .seeccsccecessssseesssssssseeessssseeessessseeesesssceeseesseeeeseees -8- 1.3.2 Su dung cau dé lắp ho 43 -9-
1.3.3 Sử dụng giá ba chân đề lao lap KCN vo.ccceecsscssssssessssseessssessssseesssseesssseesssseesssssess -10-
1.3.4 Chọn phương pháp thi công kết cấu nhịp - ¿+2222+z+z+tzxxsce+ -11- 1.3.5.Biện pháp thi công chủ đạo kết cấu nhịp: ¿222EE2+z++zt2zzzzeerer -11-
CHƯƠNG II:THIẾT KÉ THỊ CÔNG .2:-552c25+v2SvvvtExvvrerrvrrrrrrrrrte -13- 2.1.Chọn bãi đúc dầm va bệ đúc dam sceceeesessssssssssssseesesessstunnnnnessssssssssssseeeeset -13- 2.2 Thiét ké van khuôn chế tạo dầm -:-::::2ttitrrttttiriirrrrrrrrrrrrrrrrree -13-
2.2.1.Phương án 1:Thiét kế ván khuôn gỗ -2¿+EE22++2EEEE22+2£2EEzerrrer -13- 2.2.2.Phương án 2 :Thiết kế ván khuôn thép -+z2+22E+zzz+£22zzszzzee -19- 2.3 Thiét kế thành phần bê tông - 22 +VE+2+++EEEE+2++2EE711222222122222271122 xe -27-
2.3.1.Chọn máy trộn bê tÔng ¿- 5 +5 S+ tk E1 g1 H111 11tr grrệt -27-
2.3.2 Thiết kế tỉ lệ phối hợp bê tông \M400 2¿22EE+2++2EEE++zzztrEExeerrrr -28 -
2.4.Tính toán giá long môn, dầm dẫn 2 22 ©+++22EE+££2E++£tEEEEt2EEAztrrrrccer -31-
2.4.3 Tính toán và kiểm tra khả năng chịu lực của đầm dẫn - -33-
2.4.4 Tính toán giá Long môÔN - - - ¿+ 5S x$EềEEEEEEVEkEEEEEEEEEkEkrkrkrrkkrkrkrkrke -34-
2.5.Bồ trí tời múp 222¿-2222222222221111122711111227711112271112 20012 2.102 0.1 ccee -38 -
CHƯƠNG III: THIẾT KÉ TỎ CHỨC THỊ CÔNG - 55555: 40
Trang 3-3.1 COng Tac Chuan Bivc cccccecccccesssssessssecsssssesssssecssssesssssecsssseesssseessssesssssvesssssessssuesessee - 40 -
3.1.1.Xây dựng văn phòng làm việc, thiết bị phục vụ công trình: -40-
3.1.2.Chuẩn bị về nhân lực: ose eeccecsseesssecessecesecsssecessscesuccssecessscssecesuscesucessecssucessecesueeesece -42-
3.1.2.Chuẩn bị về thiết bị 2¿- 5s SEkEEEEEEE11EE111171112111111111112111E2111 11111111 211xe -43-
E9 2o -43-
3.2.Thi Công Dầm : -2 ©V222+2EEEEE2122E211112221111112211111122211112.271112 2 1 Xe -44-
3.2.1.Bố trí mặt bằng thi công -©222++++22E221+2222111122221111222111122221,.xe -44- 3.2.2.Giải pháp kỹ thuật và công nghỆ - ¿c5 SE S£+keEesrrrrrerekrrkree -44-
3.3 Thi COng Mat Cau sccecccceessssesssssesssseessssseccsssecssssecssssessssseesssseesssseseessvesssssesessseeessee -54-
3.3.1.Thi công lớp phủ mặt cầu 2+¿+£2E++++++22222++222211112222111222221,.xe+ -54- 3.3.2.Thi công Øờ lan CaH << St St S211 1 111 1 11111 1101111 TH ngàn -55- 3.3.3.Thi công lan can ống thép mạ kẽm - - ¿+ S+5+++x+k+vEvEvEexekekeeerereree -55- 3.3.4.Công tác thi công lớp phòng nước mặt cầu ¿2+2 - 56 - 3.3.5.Công tác thi công lớp bê tông asphal ¿5-5 5:5: t2t+x+£v£vEvEvrvexsrrrerrrxer - 56- 3.3.6.Công tác thi công khe co Ø1ãn - - 5t SStkk SE ngư -59-
Trang 4-65-CHUONG I: GIOI THIEU CHUNG
1.1 Giới thiệu chung về công trình cầu
- Cầu Trươi nằm tại KM 381 + 025.00 đoạn Khe Cò- Phúc Đồng trên đường
Hồ Chí Minh thuộc phạm vi xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
1/2 MAT BANG CAU DA HOAN THIEN 41/2 MAT BANG MONG MO TRU
Hình 1.1.Bé6 trí chung cầu
- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng bê tống thép
- Tải trọng: Hoạt tải H30 và XB80 , người đi đường 300kg/m”
Trang 5- Mặt cắt ngang gồm 4 phiến dầm bê tông cốt thép ƯST có đầm ngang khâu
độ 24 m khoảng cách giữa các đầm 2,25m liên kết các đầm với nhau thông qua các mối nối ở đưới bản cánh và dầm ngang
- Mặt cầu bằng bê tông nhựa dày 7cm, lớp phòng nước 0.4em, lớp đưới là
bê tông lưới thép có chiều dày thay déi tir 30mm — 110mm
- Lan can bằng bê tông kết hợp với thép
- Khe co đãn bằng cao su
- Neo cáp DƯL: dùng neo OVM 13- 7
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép
- Mố cầu: Hai mồ có cấu tạo giống nhau bằng bê tông cốt thép M250, mồ
kiểu tường mỏng chữ U dặt trên nén coc 40x40x1200cm, mỗi mồ có 28 cọc
- Trụ bằng bê tông cốt thép, móng trụ dặt trên nền cọc Trụ TI dùng cọc 40x40x1200em, trụ T2 dùng cọc 40x40x1000cm mỗi trụ có 21 cọc
1.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Trang 6Đoạn tuyến nằm ở khu vực duyên hải miền trung địa hình hẹp đốc nghiêng
từ đông sang tây, 80% là đồi núi, đãy núi phía tây có độ cao trung bình 1500m,
địa hình phân hóa chia cắt, do địa hình đốc nên phần lớn đất đai bị sói mòn,
bạc màu
1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng âm, mưa nhiều Ngoài
ra, tinh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này nóng, khô hạn kéo đài kèm theo nhiều đợt gió Tây nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có thẻ lên tới 4°C, khoảng cuối tháng 7 đến tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất 500 mm/ngày
đêm; mùa đông từ tháng I1 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa
Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thê xuống tới 79C
1.1.3 Thủy văn dọc tuyến
- Đoạn tuyến nằm trên lưu vực hệ thống sông Lam đã xảy ra những trận lũ lớn với tần suất 1 + 2% như trận lũ năm 1978, 1988, 1996, 2002, 2007, 2008,
2010 và lũ tháng VI/2011- lũ lịch sử trên sông Nậm Mộ (sông Lam)
- Mực nước thiết kế: 19.00
- Mực nước thấp nhất: 9.00
1.1.4 Địa chất công trình
Qua quá trình khảo sát tại hiện trường gồm quan sát thực dia thi đặc điểm địa tầng
khảo sát được phân chia thành:
- Lớp 1: Sét cát lẫn đăm sạn màu vàng trạng thái cứng
- Lớp 2: Sỏi lẫn cát trạng thái bão hòa
- Lớp 3: Sét màu vàng trạng thái dẻo cứng
- Lớp 4: Sét lẫn cát dam sạn màu vàng trạng thái cứng
Trang 71.1.4 Ý nghĩa xây dựng cầu
Có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn đối với sự giao lưu buôn bán phát triển kinh tế giữa các vùng miền địa phương
1.1.5 tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình áp dụng
- Công tác trắc địa trong xây dựng công trình — Yêu cầu chung - TCVNXD
309:2004
- Công tác đất— Quy phạm thi công và nghiệm thu - TCVN 4447:1987
- Qui trình thi công và nghiệm thu cấp phối da dim - 22TCN 334 — 06 -Qui trình nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng - TCXDVN
371 — 2006
- Qui trinh nghiém thu cau va céng - 22TCN 266 -2000
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam- 326-2004
- Điều lệ báo hiệu đường bộ- 22TCN 237 -01
- Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động trong xây dung - TCVN5308-91 1.2Kết cấu nhịp
- Tổng chiều dài cầu 84.2m
- Gồm 3 nhịp mỗi nhịp có L = 24 m, cầu dầm chữ T, BTCT ƯST kéo sau , mặt cắt ngang gồm 4 phiến đầm mỗi phiến cách nhau 2,25m
- Mác bê tông đầm đọc M400
- Mác bê tông đầm ngang M400
- Ống gen được bơm vữa bê tông xi măng có trộn phụ gia M500 sau khi căng cáp, cường độ bê tông lúc căng kéo ít nhất bằng 90% cường độ phá hoại
- Cáp DƯL (theo tiêu chuẩn ASTM-A416-87 a cap 270):
+ Bó cáp 7 tao đường kính danh định mỗi tao là 12.7mm
+ Lực kéo đứt của I tao là 18§370kg
+ Giới hạn chảy 16750kg/cm”
+ Lực căng kéo mỗi bó tại thời điểm đóng neo là 86T
+ Diện tích mặt cắt ngang 98.71mm”
Trang 8+ Trong luong | mét dai 0.775kg/m
+ D6 ching lớn nhất sau 1000h ở 20°C và 70% lực phá hoại là: (
max) 2.5%
+ ống gen dùng loại ống mạ kẽm đường kính 60/67mm
+ Neo dùng loại OVM (13-7)
+ Độ võng ngược sau khi căng kéo là: 27mm
1.3 Biện pháp thi công dầm
* Đúc dầm tại bãi đúc đầm đầu cầu bên phía M2
1.3.1 Sứ dụng giá long môn để lao lắp
GIA LONG MON
+ Tốn phí xây dựng kéo dài thời thi công
+ Không đảm bảo vấn đề thông thuyền trong quá trình thi công, cản trở giao
thông đừng thủy
- Phạm vi áp dụng:
+ Cầu có nhiều nhịp, nhịp giản đơn có L < 40 m
+ Khi thi công không có các thiết bị chuyên dụng để lao lắp
+ Thi cong tai loi không yêu cầu về thông thuyền
* Trình tự thi công
HUONG KHE
Trang 9- Tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đức dầm đầu cầu
- Xây dựng trụ tạm tại vị trí trụ chính để làm chỗ đứng cho giá long môn
- Lắp đựng giá long môn và hệ giàn thép liên tục để đi chuyên dầm
- Lắp hệ thống ray, xe goòng và di chuyển phiến dầm ra vị trí nhịp
- Dùng giá long môn đề di chuyên sang ngang phiến dầm đã di chuyên ra nhịp và hạ xuống gối
- Tiến hành đỗ bê tông dầm ngang đẻ liên kết các phiến đầm
- Sau khi đã thi công xong nhịp thứ nhất tiến hành di chuyền giá long môn
sang nhịp tiếp theo để tiếp tục thi công
- Làm lớp phủ mạt cấu và hoàn thiện cầu
+ Không phải xây dựng đà giáo trụ tạm
- Phạm vi áp dụng:
HƯƠNG KHÊ:
Trang 10+ Kết cấu nhịp giản đơn chiều dài nhịp L < 21m, mặt cát ngang chữ T hoạc
chữ I có trọng lượng dầm P<30 +35 T
+ Cần câu phải đủ sức nâng cần thiết
+ Có vị trí đứng cho cần cầu đề lấy các cụm dầm và đặt lên nhịp
* Trình tự thi công:
- Đúc dầm tại bãi đúc đầm đầu cầu hoạc trong xưởng
- Lắp dụng hệ thống đường ray, xe goong đề di chuyền các phiến dầm
- Di chuyển phiến dầm đến bên cạnh cần cầu Không được đặt các cụm dầm
ở phía sau can cau vì cần cầu chỉ có goc quay tối da 1500
- Cần cầu phải đứng trên đỉnh mố, mép dải xích hoặc mép chan đề của cần cầu chống cách tường đỉnh 1m và quay cần lấy từng phiến dầm dặt lên nhịp
- Tiến hành lắp các phiến dầm tại vi trí cần cầu trước, phiến ở xa lắp sau
- Đặt các phiến dầm lên chồng nề sau đó dùng kích hạ KCN xuống gối, hạ xuống gối có định trước và gói di động sau Trong trường hợp cần cầu có sức
nâng lớn thì có thé hạ trực tiếp kết cầu nhịp xuống gồi cầu mà không cần đặt lên chồng nề
- Tiến hành đồ bê tông dầm ngang đề liên kết các phiến dầm
- Làm lớp phủ mặt cầu cà hoàn thiện cầu
1.3.3 Sir dung gia ba chan dé lao lap KCN
- Dac diém:
+ Dam bao thi công nhanh giảm chi phi xây dựng do không phải xây dựng
đà giáo trụ tạm
+ Không cản trở giao thông đường thủy trong quá trình thi công
+ Việc lao giá ba chân thi công khá phức tạp
- Phạm vi áp dụng : thi công cầu có nhịp giản đơn
+ Chiều dài nhịp có L < 33m
+ Trọng lượng dầm P < 60 T
+ Cầu có bề rong Bein < 11m
Trang 11
-10-+ Đối với cầu có bề rộng B,¿„ >l Im, phải cấu tạo lại kết cấu sàn ngang của giá ba chân cho phù hợp
- Di chuyên đầm bằng xe goong trên đường ray
- Dùng bộ múp của xe trượt số 1 treo đỡ đầu trước của đầm sao đó tiếp tục
di chuyên cho đến khi đầu sau của dầm đén bên kia xe trượt thứ 2 Treo dầm bằng
cả hai xe trượt sau và tiếp tục đi chuyền dầm vào vị trí
- Tiến hành sang ngang và hạ phiến dầm xuống gối, hạ xuống gối có định
trước gối di động sau
- Tiến hành đỏ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến đầm
- Tiếp tục thi công các nhịp tiếp theo bằng cách di chuyền giá ba chân trên
hệ đường ray
1.3.4 Chọn phương pháp thi công kết cấu nhịp
Do cầu có nhịp L= 24 m thi công tại nơi không có yêu cầu về thông thuyền nên sử dụng phương pháp lao lắp kết cấu nhịp bằng giá long môn là hợp lí, đảm bảo an toàn và chất lượng công trình
1.3.5.Biện pháp thi công chú đạo kết cấu nhịp:
Thi công kết cầu nhịp:
- Dầm được đúc tại bãi đúc dầm bồ trí ở nền đường đầu cầu
- Sau khi hoàn thiện toàn bộ mó, lao dầm lắp đầm vào vị trí bằng giá long môn và
cầu dẫn
- Sau khi hoàn thiện nhịp , di cầu dẫn và giá long môn đến nhịp này v
Trang 12
-ll Sau khi lắp đặt xong dầm bản, tiến hành lắp dựng ván khuôn, cốt thép đồ bê tông
bản mặt cầu, gờ lan can
- Lap đặt cột lan can, tay vin, ống thoát nước, khe co giãn
- Thi công lớp chống thấm, thi công lớp bê tông xi măng mặt cầu
Trang 13
-12-CHUONG II: THIET KE THI CONG
2.1.Chọn bãi đúc dầm và bệ đúc dầm
— Bãi đúc dầm được bố trí gần mồ M0, với diện tích mặt bằng công trường là
3260 m2, phân bãi đúc dâm và chứa dâm khoảng 900m2
Rải một lớp đá dăm dày 15 Cm trên toàn bộ chiều dài bệ đúc
Đồ lớp bê tông có chiều dày 20 Cm làm mặt bằng đúc dầm M200
Tại vị trí đầu và cuối bệ chứa dầm ta bố trí thêm tắm BTCT để tăng cường thêm khả năng chịu lực, các gối kê (KT 300x1200)mm đặt cách nhau 900 mm
Chiều đài bệ đúc dầm 26m ,chiều rộng bệ đúc 3m
2.2.Thiết kế ván khuôn chế tạo dầm
2.2.1.Phương án 1:Thiết kế ván khuôn gỗ
A Cấu tạo ván khuôn (hv)
5:Chống xiên 6:Chống đứng
8:lớp đá dăm dày 25cm
9:Bọ gỗ 10:Thanh giằng trên
0.8m -Ván khuôn đầm được làm bằng gỗ nhóm VI có R„=180 kG/cmỶ
-13-
7:Tà vẹt gỗ 200x200x2000
Trang 14-Do bé rong dam 17cm nén ta chon byin day= 17cm
-Bé mặt của ván lát được bào nhẫn và được quét một lớp dầu đề chống dính
-Các thanh chống đứng và chống xiên có kích thước là øx ổ = 8x8em
-Tà vẹt gỗ có kích thudc la bx hx L = 20x20x200cm
-Bọ gỗ có kích thước là öxwx =6x6x8em
-Thanh giằng trên: øx ổ x1 =8x5x160em
B Tính toán,thiết kế ván khuôn
-Chọn 1 máy đổ BT có công suất 5m”/h, đùng đầm dùi,đung tích thùng đổ 50 I
-Khoảng cách giữa 2 tà vẹt là Im,khoảng cách 2 nẹp đứng là 0.8 m,khoảng cách 2
Trang 15-14-+Tải trọng tác dụng lên van:Trong lượng ban than cua ván,trọng lượng của vữa
BT vừa mới đô
+Với bề rộng của dầm là 17 em nên ta chọn bề rong cua van 1a 17 cm=0.17m -Xác định tải trọng tác dụng lên ván:
+Tải trọng tiêu chuẩn: 9g," =x y,, xh, =0.17 x 2600x1.0=425kG/m
Trang 16-15 Sơ đồ cấu tạo,sơ đồ tính toán:(hv)
? 3
+Xem ván thành làm việc theo sơ đồ đầm giản đơn với I,„„=0.8m
+Thiên về an toàn ta chọn bề rộng ván khuôn là:25cm
-Xác định chiều cao đổ BT trong 4h:
+Ta có: Vận tốc đồ BT là 5mỶ/h nên sau 4h sẽ đồ được 20mỶ mặt khác thể tích đầm là:4.6m”._› đỗ BT xong trước 4h,nên hụa=h„¿=lm-› có tính lực xung kích -Xác định lực xung kích:
+Thể tích thùng đồ là 50 1<200 1 -_› P„=200kG/m”
-Xác định tải trọng tác dụng lên ván:
+Tải trọng tiêu chuẩn: 4„° = Py, xb
Trong đó:(vì ván lát đặt ngang thì ván lát cuối cùng bat lợi nhất nên không cần
tinh Px)
+ Pgr=y, xR, = 2500x 0.75 =1875kG /m?
> qu" =1875x 0.25 = 468.75kG/m
-16-
Trang 17+Tải trọng tính toan:q,," =1.3x(P,, + P, )xb =1.3x (1875+ 200)x 0.25 = 674.37kG/m
-Xác định nội lực tại mặt cắt giữa ván:
+Mômen tính toán lớn nhất.M„u;= 9 Xa = — = 53.95kG.m = 5395kG.cm
+Mômen chồng uốn: Woody xO = = x6, =4.16x65, cm?
+Momen quan tinh:J= xb, xy) = 2 ổ,` =2.083x ổ, em"
-Kiém tra theo các TTGH:
Trang 18+Nẹp đứng được có định bởi bọ gỗ và thanh chống xiên
+Xem nẹp đứng làm việc theo sơ đồ dầm giản đơn kê lên 2 gối là bọ gỗ và thanh chống xiên Với chiều đài tính toán là 0.75 m
-Xác định tải trọng tác dụng lên nẹp:
+Tai trong tiêu chuẩn: g„“ = Ø„; x1„ = 1875x0.8 = 1500kG/m
+Tải trọng tính toán:g„" = 1.3x(P„; + P„)x1„„ = 1.3x(I875+200)x0.8 = 2083kG/m
-Xác định nội lực trong nẹp:
tt 2
+Mômen tính toán:M„„= ? wn = 146.46kG.m = 14646kG.cm
+Mômen chống uốn: W= +5, x6, = Q88 =85.33em`
+Mômen quán tinh:I= 16, x6, = ha = 341.33cm*
-Kiểm tra theo các TTGH
Trang 19Vậy kích thước nẹp đứng đã chọn đảm bảo điều kiện chịu lực
2.2.2.Phương án 2 :Thiết kế ván khuôn thép
Sử dụng ván khôn lắp ghép bằng thép có chiều dày 6 mm
Các nẹp đứng và nẹp ngang là thép hình L75x75x6
Các thanh căng băng thép dat tai vi tri giao nhau giữa nẹp đứng và nẹp ngang
A Xác định chiêu cao của lớp bê tông tác dụng lên ván khuôn
Biểu đồ áp lực tác dụng lên ván khuôn
(a)
Hình! 5.Biếu đô áp lực tác dụng lên ván khuôn
Chiều cao đồ áp lực là: H = Hạạ„= 1,45 m
Năng suất máy trộn: N = 5,512 m”/h
Diện tích đồ bê tông F =24,94 (m”)
Với hạ là chiều cao của lớp bê tông đồ trong 1 giờ
Trang 21
-20-Như trên hình vẽ ta thấy vị trí bất lợi nhất của ván khuôn là ở đoạn kích thước 550
x 315 Nên ta sẽ kiểm toán ván khuôn ở đoạn này
e Kiểm toán khả năng chịu lực của dầm ngang
Các thép sườn sang được xem như dầm liên tục kê lên các gối là các thép sườn đứng
Thép sườn ngang chịu áp lực bê tông lớn nhất trên cả chiều đài thanh thép Vì vậy
moomen uôn ở các tiết diện của nó được xác đinh theo công thức:
M'"\tax= 0,1 x Px a?
Trong đó:
©_ a: là khoảng cách giữa các thanh thép sườn đứng, a = 0,5 m
o Py: Ap lực bê tông phân bố đều trên thép sườn ngang
Pu =P" Max Xb VOI P“\ax = 2,262 (T/m2)
> Py =2,262x0,315 = 0,712 (T/m) -_ Mômen lớn mt tại giữa nhịp
x
Trang 22
-21-©_ R¿: là cường độ tính toán của thép khi chịu uốn: R„= 2100 kG/cm2
2 Ovex = a = 104,09 (kG/cm2) < Rụ
=> Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn
-_ Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang
=> Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn
- Cac thép sườn đứng được xem như dâm giản đơn kê lên hai gôi là thép sườn ngang
- Chiéu đài nhịp tính toán Ly = 1,0 m
- _ Các thép sườn đúng chịu tải trọng phân bó đều
Trang 23-22-> OMax = _~ = 826,315 (kG/em2) < Ry
=> Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn
-_ Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang
=> Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn
e Kiểm tra khả năng chịu lực của thanh căng
Diện tích chịu áo lực ngang bê tông tươi của thanh cứng
F=1x1=1(m’)
Lực kéo tác dụng lên thanh căng
T= P„a¿„xF = 2,262xI = 2,262
Chọn thanh căng 16 có Fa = 2,0096 cm? , Ro = 1900 (kG/em’)
Điều kiện bền của thanh căng
=> Vậy lực căng đủ khả năng chịu lực
D Kiểm toán ván khuôn số 2
Trang 24
-23-1715 1485
> Minax =ax Pax X bỉ
Như trên hình vẽ ta thấy vị trí bất lợi nhất của ván khuôn là ở đoạn kích thước 550
x 315 Nên ta sẽ kiểm toán ván khuôn ở đoạn này
e Kiểm toán khả năng chịu lực của đầm ngang
Các thép sườn sang được xem như đầm liên tục kê lên các gối là các thép sườn đứng
Thép sườn ngang chịu áp lực bê tông lớn nhất trên cả chiều dài thanh thép Vì vậy
moomen uốn ở các tiết điện của nó được xác đỉnh theo công thức:
Trang 25
-24-M"\tax = 0,1 X Py xX a’
Trong do:
©_ a: là khoảng cách giữa các thanh thép sườn đứng, a = 0,5 m
o Py: Ap lực bê tông phân bố đều trên thép sườn ngang
Pu= P'Max Xb Voi P"Max = 2,262 (T/m2)
> Py =2,262x0,315 = 0,712 (T/m)
- Mômen lớn nhất tại giữa nhịp
M' nox = 0,1 x Ptt x a” = 0,1 x 0,712 x 0,5°= 0,0178 (T.m) -_ Chọn sườn ngang là loại thép góc: L75x75x6 có:
=> Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn
-_ Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang
=> Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn
- Cac thép sườn đứng được xem như dâm giản đơn kê lên hai gôi là thép
sườn ngang
-_ Chiều đài nhịp tính toán L¡ = 1,0 m
Trang 26
-25 Cac thép suon ding chiu tải trọng phân bó đều
Pu = Pnax X a = 2,262 x 0,5 = 1,131 (T/m)
- Mômen lớn nhat tai gitta nhip
_ px _1131xP M"Max = M: 8 ——— =0,14I (T 8 › (T.m)
Ww
x
©_ R¿: là cường độ tính toán của thép khi chịu uốn: R„= 2100 kG/cm2
2 Ovex =—— = 826,75 (kG/cm2) < Rụ
=> Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn
-_ Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang
=> Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn
e Kiểm tra khả năng chịu lực của thanh căng
- Diện tích chịu áo lực ngang bê tông tươi của thanh cứng
F=1x1=1(m’)
- Luc kéo tac dụng lên thanh căng
T = Prnax* F = 2,262*1 = 2,262
Trang 27
-26 Chon thanh cing 16 co Fa = 2,0096 cm? , Ry = 1900 (kG/cm’)
- Diéu kién bén cua thanh cing
ø == < Ry = 1900 (kG/cm?)
a _ 2,262x10° = 1125,5 (kG/cm?) < Rạ 2,0096
=> Vậy lực căng đủ khả năng chịu lực
2.3 Thiết kế thành phần bê tông
+ _ Để thuận tiện trong thi công nhiều hạng mục ( cọc khoan nhôi, mồ , trụ câu, kêt câu nhịp ) ta xây dựng một trạm trộn bê tông tươi ngay
tại công trình với công suât 60 m3/h
+Ngoài ra đê đảm bảo tiên độ cũng như chât lượng công trình cân bô trí một trạm dự phòng với công suất đảm bảo phục vụ thi công khi trạm chính gặp sự cố + Bê tông được vận chuyển bằng xe chuyên dụng ( có bom quay )
+ Thiết bi đồ bê tông ( tuỳ từng hạng mục ) có thể đùng bơm tĩnh, xe bơm cần
trục, gầu máy xúc
2.3.1.Chọn máy trộn bê tông
- Số lượng máy trộn cần thiết trên công trường được xác định theo công thức
# n= 2
W
- trong đó: W la céng suat cua tram tron di dong, W=10m7/h
Q" la khéi long vita bêtông thực tế
t_1.25xaxF
+ a: chiều dày của lớp đồ, a= 1§ m
+ E: diện tích mặt cắt ngang khối đổ, F= 0.5 m?
+ tạ: thời gian ninh kết của vữa bêtông Với ximăng pooclăng ở nhiệt độ thi
công 20c đến 30°c thì t„=90”
Trang 28
-27-+ tye: thoi gian van chuyén cia vita béténg Voi ximang pooclang 6 nhiét d6 thi cong 20°-30° thi t,.=45”
> Qtt= 125% 180.5 025 =] 5 (m”h) 3
Số lượng máy trộn cần thiết là: ni =LŠ
=> Chọn số lượng máy trộn n = 2máy
Thông số kĩ thuật máy trộn bê tông :
Tên máy :CKLN-250L
Công suất động cơ(W) :2000
Trọng lượng máy :150 kg
-_ Kích thước máy :1600x800x1300(mm)
Năng suất máy :9 (m3/h)
2.3.2 Thiết kế tí lệ phối hợp bê tông M400
- Dựa vào các điều kiện khu vực cụ thể của công trình ta chọn vật liệu như
sau:
+ Đá: chọn đá dăm cấp phối tốt, đá 1x2 em
doa = 1.6 (kg/dm)) : khối lượng thể tích của đá
ỗạa = 2.74 (kg/dm”): khối lượng riêng của đá
+ Chọn D„„„ = 20mm loại đá dăm đảm bảo chất lượng và các chỉ tiêu cơ lý
+ Chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông: vì bê tông đồ dầm phải có độ sụt lớn để đảm bảo độ chặt bê tông sụt dé dàng qua các khe cốt thép và lap hết lỗ rỗng nên ta
chọn bê tông có độ sụt là S;= 7cm với độ sụt 7em và cấp phối da dam c6 Dinax = 20mm, ta tra bang 14-vat liéu xac dinh được lượng nước là 205 (I)
-28
Trang 29A: hệ số phụ thuộc vào cốt liệu
Mác xi măng được xác định trong phòng thí nghiệm, chất lượng cốt liệu đá trung bình ta tra bảng ta có A=0.6
- Luong xi mang can ding cho 1m’ bé tong
Trang 30- Vật liệu đùng để tính toán thành phần hỗn hợp ở trang thái khô hoàn toàn tức là
độ âm vật liệu W= 0% Trên thực tế cát và đá có độ âm nhất định khi thi công
cần tiền hành làm thí nghiệm để tìm ra độ ẩm thực tế của vật liệu, từ đồ ta điều
chỉnh tỉ lệ vật liệu tương ứng với độ ầm của vật liệu được xác định theo công
thức
G,
G% = Ca — 2 „100,
khô
ở,„: khối lượng vật liệu ở trạng thái tự nhiên
,,„: khối lượng vật liệu ở trạng thái hoàn toàn khô
- Giả sử độ âm của cát W, =4%, của đá Wa =2% thì lượng vật liệu thực tế sản
xuất 1m” bê tông là:
+ lượng xi măng thực tế cần thiết
Trang 31-30-+ lượng nước thục tê cần
+ Thanh phan 1 cối trộn: Xi măng (bao); cát , đá, nước (thùng, hộc đong
2.4.Tỉnh toán giá long môn, dầm dẫn
2.4.1.Làm đường lao vận chuyến
a Đường lao ngang :
* Cấu tạo
— Đường lao ngang được bồ trí từ bãi đúc dầm ra đường lao đọc chiều dai
đường lao ngang là 10m so với đường lao dọc, đường lao ngang được thiết
kế bằng 2 thanh ray P43 được bắt bu lông vào tà vẹt, tà vẹt có kích thước
(20x20x200)cm khoảng cách giữa các tà vẹt là 100cm.Được đặt lên lớp đá
dăm(2x4)cm đệm dầy 37cm ,mỗi bên rộng 100cm đầm chặt k9§ với khối
lượng đá đăm là 7,4(m3) ,số tà vẹt là 10
Trang 32
‹ Đường lao dọc:
Cấu tạo đường lao đọc về cơ bản giống đường lao ngang ,chiều đài đường lao doc L=70m tinh dén trụ TI
Chiều dai: Tính từ đuôi mồ đến bãi đúc đầm: 40m
Lớp móng cấu tạo bằng lớp đá đăm (2x4) em dày 25cm rộng 200cm ,đầm
chặt k98 ,với khối lượng đá dăm là :30 (m3)
Đặt tà vệt có kích thước (20x20x200)cm cách nhau 100cm, tổng số thanh
tà vẹt 70 thanh
Đặt 2 thanh ray P43 đặt cách nhau 1m liên kết với ta vet bang bu long
Đường lao ngang đặt cao hơn đường lao dọc 12cm
Cấu tạo của cầu dẫn:
dẫn được thiết kế bằng 4 thanh thép I 600 trên mặt cắt ngang gác lên l mồ trụ, cầu dẫn được liên kết ngang bằng thanh giằng V100x100x7 L=1,25m
,sườn tăng cường VI00x1I00x7 L=0,41 m,L=0,95 m
- Sau khi lắp đặt xong dầm dẫn ta đặt tà vẹt (20x20x200)cm trên đầm dẫn, khoảng cách các tà vẹt trên đầm là Im, khi đặt tà vẹt xong tiến hành đặt 2 thanh ray làm
đường di chuyên xe goòng
Trang 33
Hình 1.9 :Sơ đồ cấu tạo dầm dẫn
2.4.3 Tính toán và kiểm tra khả năng chịu lực của dam dan
- Tai trong tác dụng lên dầm dẫn bao gồm:( tính cho 1m dam dam )
- Với thép I600 ta tra bảng được :
- d=1.2 (cm); q=108(kg/m); Jx=76806(cm4); W=2560(cm3); S=1491(cm3)