1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vina - Bingo.doc

51 601 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty VINA-BINGO
Tác giả Bùi Thị Ngọc Điệp
Người hướng dẫn Th.s Trịnh Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 649,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vina - Bingo

Trang 1

êi më ®Çu ờêi më ®Çu

Trong cơ chế thị trường hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì doanh nghiệp đó phải luôn luôn thay đổi để thích ứng với thị trường Tuynhiên quá trình đổi mới là một quá trình diễn ra hết sức phức tạp và khó khăn,cần sự đồng nhất của cả một tập thể mới có thể thành công được Để đánh giá sựthành công của một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng,một trong những tiêu chí quan trọng đó là phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó

Công ty VINA-BINGO là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia côngtấm kim loại chính xác, linh kiện chính xác, biển hiệu, ống, gia công xử lý bề mặt

và lắp ráp máy móc Trong những năm vừa qua công ty đã gặp rất nhiều khókhăn nhưng đã và đang từng bước khắc phục được các khó khăn và dần dần đivào ổn định, phát triển

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty VINA- BINGO trong nhữngnăm qua có rất nhiều biến động vì hiệu quả của hoạt động kinh doanh còn rấtthấp vì vậy trong thời gian tới công ty cần đề ra những biện pháp để khắc phụcnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trong thời gian thực tập của công ty, được sự giúp đỡ của cô giáo Th.sTrịnh Kim Liên và các cô chú trong công ty, em xin trình bày một số biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua đề tài: " Giải phápnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty VINA-BINGO "

Nội dung của đề tài gồm 3 chương :

Trang 2

Chương I: Một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệuqủa kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mặc dù đã nỗ lực rất nhiều trong tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực tếhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để hoàn thiện đề tài nghiên cứu nhưng

do kết quả nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh được những sai sót Em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện đề tài nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Trịnh Kim Liên và các cô chú,anh chị của công ty VINA-BINGO nơi em thực tập đã chỉ bảo tận tình cho emtrong suốt qúa trình thực tập, cũng như thực hiện đề tài nghiên cứu này

Em xin chân thành cảm ơn!

Ch¬ng I

Mét sè c¬ së lý luËn vÒ hiÖu qu¶ vµ n©ng cao hiÖu qu¶

kinh doanh cña doanh nghiÖp 1.1 HiÖu qu¶

Trang 3

Để đánh giá kết quả của các hoạt động kinh doanh ngời ta đa ra khái niệm:hiệu quả kinh doanh.

1.1.1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng

và năng lực quản lý các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để hoạt động sản xuấtkinh doanh đạt kết quả cao với chi phí thấp nhất

Theo quan điểm mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh và hiệu sốgiữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Hệ số này phản ánh trình

độ tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Theo quan điểm riêng lẻ từng yếu tố thì kết quả thể hiện khả năng, trình độ

sử dụng các yếu tố đó

Thông thờng để đánh giá hiệu quả kinh doanh - gọi là H ta so sánh giữachi phí đầu vào và kết quả nhận đợc ở đầu ra thì:

Hiệu quả tuyệt đối : H = K- C

Hiệu quả tơng đối : H = K / C

Với K: là kết quả đầu vào

C : là chi phí đầu ra

Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các ph ơng

án hoạt động kinh doanh.

Hiệu quả tơng đối phản ánh hiệu quả của việc sử dụng một số vốn đã bỏ ra

để thu đợc kết quả cao hơn, tức là xuất hiện giá trị gia tăng ( điều kiện H>1 )

Để đảm bảo cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì H >1 H càng lớnthì chứng tỏ quá trình kinh doanh càng đạt hiệu quả Để tăng H ta thờng có nhữngbiện pháp sau:

 Giảm đầu vào(C), đầu ra (K) không đổi

Chất lợng C tăng nếu nh: nguyên liệu tốt hơn, lao động có tay nghề hơn,máy móc công nghệ hiện đại hơn … nh thế ta có thể giảm đợc hao phí nguyên

Trang 4

liệu, lao động, giảm đợc số phế phẩm … dẫn đến sản phẩm có chất lợng cao giáthành sản phẩm hạ.

Nh vậy để tăng hiêu quả kinh doanh thì con đờng duy nhất là đầu t côngnghệ, nhân lực quản lý… qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng hơn, đồng thờinâng cao vị trí sức cạnh tranh của toàn doanh nghiệp trên thị trờng

Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lợng của quá trình kinhdoanh Nội dung của nó là so sánh kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra Nhà kinhdoanh cần biết với số vốn nhất định bỏ ra xem việc gì đem lại số lãi bằng tiền lớnnhất trong thời gian ngắn nhất thì việc đó xem là có hiệu quả kinh tế cao Xéthiệu quả kinh tế phải đặt vào hoàn cảnh và trình độ phát triển chung về kinh tế xãhội của đất nớc

Có lúc việc này nên làm nhng 5 năm sau, 10 năm sau sẽ không đợc nhìnnhận là có hiệu quả kinh tế nữa Sự biến động của tình hình kinh tế cũng có thểdẫn đến kết quả trên Tính phức tạp của việc đánh giá hiệu quả kinh tế đòi hỏiphải xét đến nhiều yếu tố và cân nhắc nhiều mặt, phải dựa vào thực tế kết quảkinh doanh hiên tại, phải dự báo cả tơng lai, phải coi trọng lợi ích cơ sở sản xuất

đảm bảo cho cơ sở thu đợc hiệu quả kinh tế cao để tự phát triển và phục vụ lợi íchxã hội

Hiệu quả xã hội là chỉ tiêu phản ánh đóng góp của doanh nghiệp vào ngânsách Nhà nớc thông qua hình thức thuế, thu hút lao động, giải quyết việc làm tăngthu nhập cho ngời lao động góp phần xoá đói giảm nghèo từng bớc thay đổi cơcấu của nền kinh tế

Đối với hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp là chủ thể

Đối với hiệu quả xã hội thì xã hội đại diện cho Nhà nớc là chủ thể

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề cấp bách và cần thiếtnhằm thúc đẩy tăng trởng chung của toàn bộ nền kinh tế nớc ta hiện nay Vậy

đánh giá hoạt động hiệu quả phải dựa vào cơ sở nào, dựa vào hệ thống chỉ tiêunào?

1.1.2 Phân loại hiệu quả

Hiệu quả có thể đợc đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau, phạm vi khácnhau và thời kì khác nhau Trên các cơ sở này, để hiểu rõ hơn bản chất của phạmtrù hiệu quả kinh doanh cũng cần đứng trên góc độ cụ thể mà phân biệt các loạihiệu quả

1.1.2.1 Phân loại theo góc độ kinh tế

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù mang tính tổng hợp Vì vậy khi đánhgiá, phân tích chúng ta cần có nhận thức rõ ràng về tính đa dạng cũng nh biếtcách phân loại chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên căn cứ vào nội dung, tính

Trang 5

chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ta chỉ xét hai nội dung chính là: hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội

- Hiệu quả kinh tế: Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mụctiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó Hiệu quả kinh tế thờng đợc nghiên cứu ở giác

độ quản lý vĩ mô Tuy nhiên không phải bao giờ hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinhdoanh cũng vận động cùng chiều Có thể từng doanh nghiệp đạt hiệu quả kinhdoanh cao song cha chắc nền kinh tế đã đạt hiệu quả kinh tế cao bởi lẽ kết quảcủa một nền kinh tế đạt đợc trong mỗi thời kỳ không phải lúc nào cũng là tổng

đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp

- Hiệu quả xã hội: Đây là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hộithờng là giải quyết công ăn, việc làm; xây dựng văn hoá, tinh thần cho ngời lao

động; đảm bảo và nâng cao sức khoẻ cho ngời lao động.Hiệu quả xã hội thờnggắn liền với các mô hình kinh tế hỗn hợp và trớc hết thờng đợc đánh giá và giảiquyết ở góc độ vĩ mô

1.1.2.2 Phân loại theo góc độ tổng thể

Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh tổng hợp Hiệu quả kinh doanh tổng hợpphản ánh khái quát và cho phép kết luận hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì xác định

Thứ hai, hiệu quả kinh doanh bộ phận Hiệu quả kinh doanh bộ phận làhiệu quả chỉ đánh giá ở từng lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Nókhông phản ánh hiệu quả tổng hợp mà chỉ phản ánh ở lĩnh vực hoạt động củadoanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại theo góc độ thời gian

Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh ngắn hạn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn làhiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn Hiệuquả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từng khoảng thời gian ngắn nh tuần,tháng, quý, năm,…

Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệuquả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá trong khoảng thời gian dài hạn, gắn với cácchiến lợc, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dàihạn ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triểncua doanh nghiệp

1.1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Trang 6

Có nhiều loại chỉ tiêu kinh tế khác nhau, tuỳ theo mục đích và nội dungphân tích cụ thể, có thể chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp :

- Nhóm chỉ tiêu suất sinh lợi: suất sinh lợi của tài sản, suất sinh lợi của vốn chủ sởhữu, suất sinh lợi của lao động

+ Sức sinh lợi của tài sản :

Suất sinh lợi của tài sản (ROA) =

) TS ( n

ả Tổngtàis

) LN ( iròng

ã L

+ Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu :

Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) =

) V

( u vốnchủsởh

) LN ( iròng

ã L

CSH

+ Sức sinh lợi của lao động :

Suất sinh lợi của lao động =

ộng Tổngsốlao

iròng

ã L

đ

- Nhóm chỉ tiêu năng suất: chỉ tiêu năng suất của lao động theo sản lợng, năngsuất của lao động theo doanh thu, năng suất của tài sản theo sản lợng, năng suấtcủa tài sản theo doanh thu

+Năng suất của lao động theo sản lợng:

Năng suất của lao động theo sản lợng =

ộng Tổngsốlao

ợng

ư nl

ả S

đ

+Năng suất của lao động theo doanh thu:

Năng suất của lao động theo doanh thu =

ộng Tổngsốlao

Doanhthu

đ

+Năng suất của tài sản theo sản lợng

Năng suất của tài sản theo sản lợng =

n

ả Tổngtàis

ợng

ư nl

ả S

+ Năng suất của tài sản theo doanh thu

Năng suất của tài sản theo doanh thu =

n

ả Tổngtàis Doanhthu

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội :

- Tiền lơng bình quân của một lao động:

Trang 7

Tổng thu nhập bình quân Thu nhập bình quân của một lao động =

1.1.4 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánhtrình độ sử dụng nguồn tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một vấn đề hết sứcphức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối tợng nghiên cứu của phân tích kinh tế là kết quả kinh doanh, biểu hiệnbằng các chỉ tiêu kinh tế, dới sự tác động của các chỉ tiêu kinh tế mới là quá trình

“định tính” Do vậy để phân tích cần lợng hoá tất cả các chỉ tiêu phân tích vànhân tố ảnh hởng ở những chỉ số xác định và với mức độ biến động xác định Cácchỉ tiêu cần tính toán lợng hoá cụ thể gồm: các chỉ tiêu sinh lợi, các chỉ tiêu vềnăng suất

1.1.4.1 Đánh giá khái quát các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Đối tợng nghiên cứu của phân tích kinh tế là kết quả kinh doanh ,biểu hiệnbằng các chỉ tiêu kinh tế, dới sự tác động của các chỉ tiêu kinh tế mới là quá trình

“định tính” Do vậy để phân tích cần lợng hoá tất cả các chỉ tiêu phân tích vànhân tố ảnh hởng ở những chỉ số xác định và ở mức độ xác định

Các chỉ tiêu cần tính toán lợng hoá cụ thể gồm : các chỉ tiêu sinh lợi ,cácchỉ tiêu về năng suất …

Để đánh giá hiệu quả kinh tế ta sử dụng các nhóm chỉ tiêu cụ thể sau:

Nhóm chỉ tiêu sức sinh lợi

- Sức sinh lợi của tài sản : Trong kỳ ,trung bình một đồng tài sản tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này càng cao càng thể hiện sự sắp xếp ,phân bổ

và quản lý tài sản càng hợp lý và có hiệu quả

- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu : Trong kỳ bình quân 1 đồng vốn chủ sởhữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

- Sức sinh lợi của lao động: Trong kỳ bình quân một lao động tạo ra baonhiêu lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp

Trang 8

Nhóm chỉ tiêu năng suất (sức sản suất )

- Các chỉ tiêu năng suất của lao động :

+Năng suất của lao động theo sản lợng +Năng suất của lao động theo doanh thu

- Các chỉ tiêu năng suất của tài sản :

+Năng suất của tài sản theo sản lợng

+ Năng suất của tài sản theo doanh thu 1.1.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh

a Phân tích đầu ra

Để phân tích kết quả đầu ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghịêp, ta thờng phân tích các chỉ tiêu chính nh : Tổng sản lợng, Doanhthu, Lợi nhuận

Nhiệm vụ của việc phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là :Thứ nhất : Phải thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉtiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ các bộ phận thống kê, kếtoán, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp

Thứ hai : Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch lần lợt các chỉ tiêu trongtoàn bộ các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, bằng các phân tích cụ thể

Thứ ba: Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hởng tích cực và tiêucực đến tình hình hoàn thành kế hoạch từng chỉ tiêu, tìm ra các nguyên nhân sinh

ra các biến động các chỉ tiêu kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Thứ t : Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báotình hình kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đếnlãnh đạo và các bộ phận quản lý của doanh nghiệp

b Phân tích các yếu tố đầu vào

Thờng phân tích các chỉ tiêu chính nh : lao động, tài sản, nguồn vốn …Nhiệm vụ của việc phân tích đầu vào trong hoạt động kinhg oanh của doanhnghiệp là :

- Thứ nhất : Thu thập tất cả các thông tin số liệu đã và đang diễn ra về cácchỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp, từ các bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp vụ của đơn vị

- Thứ hai : Phân tích tình hình biến động của các yếu tố đầu vào, so sánhvới năm trớc, với cùng kỳ năm trớc, tìm ra liên hệ tơng quan với các chỉ tiêu kếtquả đầu ra theo thời gian, theo kết quả đợc giao Từ đó phân tích các nguyên nhân

đã và đang ảnh hởng tích cực, tiêu cực đến các chỉ tiêu yếu tố đầu vào, xác địnhchính xác các nguyên nhân sinh ra các biến động yếu tố đầu vào trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

- Thứ ba : Cung cấp tài liệu phân tích các yếu tố đầu vào, các dự báo tìnhhình kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh đạo

và các bộ phận quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.5 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động chi phốibởi các quy luật kinh tế nhất định Môi trờng kinh doanh của một doanh nghiệpbao gồm rất nhiều nhân tố tác động chi phối ảnh hởng, có mối quan hệ hữu cơ tác

động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.5.1 Các nhân tố bên trong

Là một nhóm các yếu tố nội tại bên trong bản thân doanh nghiệp mà trongquá trình hoạt động kinh doanh, chính doanh nghiệp đã tạo ra chúng và có thểkiểm soát đợc chúng Bao gồm các yếu tố về nguồn nhân lực, tình hình tài chính,khoa học - công nghệ, quy trình sản xuất, v.v và phong cách quản lý của các nhàquản trị

Mỗi yếu tố trên đều có những tác động ảnh hởng nhất định đến kết quả cũng

nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong tất cả các yếu tố trên thì yếu tố nguồn nhân lực là rất quan trọng hàng

đầu Đây là yếu tố cơ bản, quyết định nhất của lực lợng sản xuất bởi chỉ có ngờilao động mới có thể tổ chức, sử dụng, quản lý, phát huy đợc các yếu tố của quátrình sản xuất một cách khoa học và hiệu quả Từ đó hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ đựơc nâng cao và tất yếu đội ngũ nhân lực phải đợc đánh giá trênhai mặt là: Số lợng lao động và chất lợng lao động Để khuyến khích sự sáng tạocũng nh tinh thần làm việc tích cực của ngời lao động thì cần phải có sự đảm bảo

về quyền lợi, chế độ lơng thởng, BHXH phù hợp với khả năng trình độ của mỗingời lao động

Các yếu tố khác các nhà quản trị cũng cần phải hết sức chú ý tới các vấn đề

về tài chính doanh nghiệp, tới kỹ thuật và công nghệ, quy trình sản xuất, chiến lợcMarketing và trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Các vấn đề này cũng

là các vấn đề rất quan trọng bởi nó có tác động trực tiếp tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp, ảnh hởng tới các chính sách phát triển sản phẩm, chiếm lĩnh thị tr-ờng, tăng trởng thị phần, ảnh hởng tới trình độ sản xuất của doanh nghiệp cũng

nh năng lực quản lý của các cấp quản trị trong doanh nghiệp Yếu tố cơ sở vậtchất kỹ thuật cũng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Là một yếu tố vật chất hữu hình Có thể nói đó lànền tảng quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Cơ sở vật chất tốt, hiện đại sẽ đem lại sức mạnh cạnh tranh cho doanhnghiệp trên cơ sở sinh lời của tài sản Chính vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp hoạt

động sản xuất kinh doanh thì cơ sở vật chất kỹ thuật luôn chiếm tỷ trọng lớn trong

Trang 10

tổng tài sản để đem lại hiệu quả cao nhất Cần phải đợc đầu t, đổi mới, đáp ứngkịp thời nhanh chóng phù hợp với xu hớng phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật củadoanh nghiệp càng đầu t hợp lý bao nhiêu thì càng đem lại hiệu quả cao chodoanh nghiệp bấy nhiêu.

Yếu tố tổ chức quản lý, quản trị trong doanh nghiệp là yếu tố trực tiếp đadoanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh thành công hay thất bại Nó là một yếu

tố vô hình ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, sự ảnh hởng nàyrất lớn, không chỉ đem lại hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp mà còn đo lờng hiệusuất lao động Hoạt động quản trị phải là các hoạt động có ý tởng mới, sáng tạomới chứ không phải là sự bắt buộc sơ cứng thiếu linh hoạt, quan liêu bảo thủ vàlạc hậu Điều đó sẽ là một sự tất yếu của sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanhnghiệp nào Sẽ có tính chất ngợc chiều với yếu tố quản trị non kém ảnh hởng tiêucực rất lớn và không đem lại kết qủa kinh doanh tốt Một điều mà khi đó doanhnghiệp gặp phải sẽ dẫn đến không thể kiểm soát nổi và phá sản Vì vậy một yêucầu chung đặt ra là nhân tố quản trị phải đảm bảo nguyên tắc chuyên, tinh, gọn,nhẹ, linh hoạt, sáng tạo Nguyên tắc này sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đựoc chiphí hành chính, tránh đựơc sự chồng chéo trách nhiệm, nâng cao đợc hiệu quảkinh doanh

Môi trờng vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định hình

và có tác động, ảnh hởng đến các môi trờng tác nghiệp của các ngành cũng nhhoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp Đó là những yếu tố về tài nguyên, nhân khẩuhọc, kinh tế - văn hoá - chính trị - pháp luật, các yếu tố kỹ thuật công nghệ, sinhthái và yếu tố quốc tế v.v…

Môi trờng tác nghiệp ngành bao gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại, các đốithủ tiềm ẩn, các loại hàng hoá thay thế, các nhà cung cấp và khách hàng…Môi tr-ờng này định hình và tạo nên mối quan hệ tơng quan kinh doanh giữa các doanhnghiệp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh, ảnh hởng đến khả năng thành công củamỗi doanh nghiệp trong ngành

Doanh nghiệp còn chịu ảnh hởng của môi trờng pháp luật trong quá trìnhhoạt động kinh doanh bởi pháp luật là cơ sở, là hành lang pháp lý để doanhnghiệp tồn tại và phát triển, đề ra những chiến lợc kinh doanh, kế hoạch sản xuất

Trang 11

kinh doanh phù hợp với các quy tắc, luật định của nhà nớc Môi trờng luật phápchi phối mạnh mẽ và đồng thời cũng động viên khuyến khích các doanh nghiệplàm theo pháp luật Doanh nghiệp không thể vì mục tiêu lợi nhuận mà làm sai quytắc trái pháp luật Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh phải dựa trên cơ sở luậtpháp ( dựa vào luật pháp để quy định giá bán hàng hoá, dịch vụ cho phù hợp ).

Nh vậy luật pháp đã can thiệp không nhỏ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua các công cụ bằng pháp luật Ngoài ra môi trờng tự nhiêncũng tác động, chi phối tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tóm lại, tất cả các yếu tố nào của môi truờng nào cũng có tác động và ảnh h-ởng mạnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ một trong sốbất kỳ các yếu tố nào thay đổi thì bản thân doanh nghiệp sẽ phải chịu tác động,

ảnh hởng theo các hớng tích cực hay tiêu cực của nó, điều này phụ thuộc vào tínhchất tích cực hay tiêu cực của môi trờng tác động Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần

có những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro, sẵn sàng đa ra những chiến lợcthích ứng với mỗi sự biến động của nền kinh tế thị trờng Có nh vậy doanh nghiệpmới có thể tồn tại và phát triển đi lên Chỉ cần một sự bất ổn về kinh tế hay chínhtrị là đã có sự tác động to lớn ảnh hởng trực tiếp tới họat động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2 Phơng hớng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.2.1 Tăng cờng quản trị chiến lợc kinh doanh.

Nền kinh tế thị trờng mở cửa và ngày càng hội nhập với khu vực và quốc tếvừa tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, vừa làm cho tính biến

động của môi trờng kinh doanh ngày càng lớn hơn Đặc biệt khi mà các hiệp địnhthơng mại đợc ký kết giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và thế giới đang ngàycàng xóa đi các rào cản thuế quan đối với các hoạt động sản xuất, xuất khẩu.Chấtlợng của hoạch định và quản trị chiến lợc tác động trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Chiến lợc kinh doanh phải đợc xây dựng theo qui trình khoa học, phải thểhiện tính linh hoạt cao Đó không phải là bản thuyết trình chung chung mà phảithể hiện qua các mục tiêu cụ thể trên cơ sở chủ động tận dụng các cơ hội và tấncông làm hạn chế các đe dọa của thị trờng Trong quá trình hoạch định chiến lợcphải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận

1.2.2 Nâng cao trình độ và tạo động lực cho đội ngũ lao động

Lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết định hiệu quả kinh doanh.Vấn đề tuyển dụng, đào tạo, bồi dỡng và đào tạo lại nhằm thờng xuyên nâng caochất lợng cho đội ngũ lao động là nhiệm vụ mà doanh nghiệp phải hết sức quantâm

Trang 12

Động lực tập thể và cá nhân là yếu tố quyết định khả năng sáng tạo, tậphợp, liên kết giữa các thành viên lại với nhau Mặt khác, nhu cầu tinh thần của ng-

ời lao động ngày càng cao đòi hỏi phải chuyển sang quản trị dân chủ tạo ra bầukhông khí hữu nghị thân thiện giữa các thành viên Phải ngày càng đảm bảo cungcấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho ngời lao động và phải đặc biệt chú trọng pháttriển nhân cách của đội ngũ những ngời lao động

1.2.3 Tăng cờng công tác quản trị và tổ chức sản xuất

Bộ máy quản trị gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trớc biến đổi thị trờng luôn

là đòi hỏi bức thiết Muốn vậy, phải chú ý ngay từ khâu tuyển dụng theo nguyêntắc tuyển ngời theo yêu cầu của công việc chứ không đợc phép ngợc lại

Thiết lập hệ thống thông tin hợp lý

1.2.4 Đổi mới công nghệ, kỹ thuật

Nhu cầu đổi mới kĩ thuật công nghệ là rất chính đáng song phát triển kĩthuật công nghệ luôn đòi hỏi phải đầu t lớn; đầu t đúng hay sai sẽ tác động đếnhiệu quả lâu dài trong tơng lai Vì vậy, để quyết định đầu t đổi mới kĩ thuật côngnghệ phải giải quyết tốt ba vấn đề :

Thứ nhất, dự đoán đúng cung- cầu thị trờng, tính chất cạnh tranh, nguồnlực cần thiết liên quan đến loại sản phẩm ( dịch vụ ) và sẽ đầu t phát triển

Thứ hai, phân tích đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp các trờng hợpnhập công nghệ lỗi thời, thiết bị bãi rác, gây ô nhiễm môi trờng…đều đã ẩn chứanguy cơ sử dụng không có hiệu quả chúng trong tơng lai

Thứ ba, có giải pháp huy động và sử dụng vốn đúng đắn Nếu dự án đổimới thiết bị không đợc đảm bảo bởi các điều kiện huy động và sử dụng vốn đúng

đắn cũng nh chứa đựng nguy cơ thất bại, không đem lại hiệu quả

1.2.5 Tăng cờng mở rộng quan hệ giữa doanh nghiệp và xã hội

Giải quyết tốt các mối quan hệ với khách hàng Khách hàng là đối tợng duynhất mà doanh nghiệp phải tận dụng phục vụ và thông qua đó doanh nghiệp mới

có cơ hội thu đợc lợi nhuận

Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trờng.Chính uy tín và danh tiếng là cái “không ai có thể mua đợc” nhng lại là điều kiện

đảm bảo hiệu quả lâu dài cho mọi doanh nghiệp

Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, phải cung ứng, các

đơn vị kinh doanh có liên quan khác…Đây là điều kiện để doanh nghiệp có thểgiảm đợc chi phí kinh doanh sử dụng các yếu tố đầu vào

Giải quyết tốt các mối quan hệ với các cơ quan quản lý vĩ mô vì chỉ trên cơ

sở này mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra thuận lợi,hiệu quả kinh doanh mới gắn chặt với hiệu quả xã hội

Trang 13

Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp là điều kiện không thể thiếu để pháttriển kinh doanh bền vững.

và công nghiệp Hải Phòng cấp Công ty bắt đầu hoạt động ngày 1 tháng 7 năm

2002 Thời gian bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh ngày 1 tháng 9 năm 2002

Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Trụ sở chính đặt tại Khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng

Địa chỉ giao dịch : Lô N16a- Khu Công nghiệp Nomura Hải Phòng

Số điện thoại : 031.3618618 Số Fax : 031.3618620

Căn cứ vào Luật đầu t nớc ngoài tại việt Nam năm 1996, luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 2000 và nghị định24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ vềban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế suất, khu công nghệ cao

Căn cứ Quyết định số 240/TTg ngày 27 tháng 6 năm 1995 của Thủ tớngChính phủ về việc thành lập ban quản lý các khu chế suất và công nghiệp HảiPhòng

Căn cứ Quyết định số 161/BKH- KCN ngày 26 tháng 6 năm 1997 của Bộtrởng Bộ Kế hoạch và Đầu t uỷ quyền cho Ban quản lý các khu chế suất và côngnghiệp Hải Phòng trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án;

Trang 14

cấp, điêù chỉnh, thu hồi giấy phép đầu t và quản lý hoạt động các dự án đầu t nớcngoài và các khu chế xuất, khu công nghiệp.

Xét đơn và hồ sơ dự án do các công ty TAISHO NAME CO.,LTD.,SATOKOSAKUSHO LTD.Và RORZE CORPORATION ( Nhật Bản ) nộp ngày 26tháng 6 năm 2002 Quyết định :

Cho phép công ty TAISO NAME CO.,LTD ( Nhật Bản ) trụ sở đặt tại

766-1, Tode, Oaza Shinichi- cho, Ashina-gun, Hiroshima-ken.729-310766-1, Nhật Bản do

ông Takayuki Fujioka quốc tịch Nhật bản, chức vụ Tổng Giám Đốc làm đại diện;Công ty SATO KOSAKUSHO LTD ( Nhật Bản ), trụ sở đặt tại 1398, Yahirokannaben-cho, Fukayasu-gun, Hiroshima-ken, 720-2112, Nhật Bản do ôngNobuyasu Sato quốc tịch Nhật Bản, chức vụ Tổng Giám Đốc làm đại diện vàcông ty RORZE CORPORATION (Nhật Bản ), trụ sở đặt tại 1588 MichinoueKannabe-cho, Fukayasu-gun, Hiroshima-ken, 720-2104, Nhật Bản do ông FumioSakiya quốc tịch Nhật Bản, chức vụ Tổng Giám Đốc làm đại diện, thành lậpDoanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài theo quy định của Luật Đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam

Doanh nghiệp có tên gọi là CÔNG TY TNHH VINA-BINGO tên giao dịch

là VINA-BINGO CO.,LTD., trụ sở đặt tại khu Công nghiệp Nomura- Hải Phòngthuộc huyện An Hải, thành phố Hải Phòng, Việt Nam

Doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tạingân hàng theo quy định của pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp đợc hởng các quy định đối với doanh nghiệp chế xuất theoQuy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theoNghị định 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ

Mục tiêu và phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :

Sản xuất và gia công tấm kim loại chính xác, linh kiện chính xác, biển hiệu, ống,gia công xử lý bề mặt và lắp ráp máy móc

Toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp để xuất khẩu

Vốn đầu t đăng ký của doanh nghiệp là 2.800.000 USD (hai triệu tám trăm nghìn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và lao động của công ty VINA-BINGO

Là một doanh nghiệp có vốn 100% nớc ngoài, công ty quản lý nhân lựctheo kiểu hỗn hợp Gồm một giám đốc, một phó giám đốc và các phòng ban trựcthuộc

Trang 15

Sơ đồ tổ chức công ty VINA-BINGO

o Giám đốc công ty

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành các hoạt động kinh doanh của công

ty Xây dựng cơ chế chính sách, định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh củacông ty theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

- Trực tiếp điều hành các mặt tổ chức nhân sự, công tác tài chính, công táckinh doanh, thị trường, tuyển dụng, nâng bậc lương - giá và thanh lý tài sản côngty

Phòng Sản Xuất

Phòng

Kế Toán

Phòng Kinh Doanh Phó Giám Đốc

Phân Xưởng II

Phân Xưởng I

Phân Xưởng III

Trang 16

- Chịu trách nhiệm những phần công việc được phân công trước Giám đốc xí

nghiệp và công ty Thường xuyên báo cáo với Giám đốc về các công việc mìnhđược phân công và phụ trách

o Các phòng ban :

- Phòng kế hoạch

Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực quản lýkinh tế, hợp đồng kinh tế, kế hoạch sản xuất, thiết bị thi công, cung ứng vật tư, tổchức hệ thống quản lý kho tàng của công ty

Phòng kế hoạch là đầu mối giao dịch và thực hiện các thủ tục thương thảo,soạn thảo hợp đồng để trình giám đốc xem xét quyết định

Là đầu mối tìm kiếm việc làm cho công ty

- Phòng kĩ thuật

Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý, lắpráp, giám sát chất lượng sản phẩm, quản lý kĩ thuật, tiến độ… và an toàn laođộng

Là đầu mối trao đổi thông tin, mệnh lệnh sản xuất giữa công ty với côngnhân

Là đầu mối tiếp nhận các thông tin về vật liệu, công nghệ mới, các tiến bộKHKT, đánh giá các sáng kiến, cải tiến kĩ thuật

- Phòng hành chính

Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý nhân

sự, sắp xếp, cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng, đào tạo và tuyển dụng lao động.Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính văn phòng củacông ty

- Phòng kế toán

Có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về công tác tàichính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Căn cứ pháp luật nhà nước, điều lệ tổ chức hoạt động và qui chế tài chính

Trang 17

của công ty, phòng có chức năng tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo toàn bộ hoạtđộng tài chính kế toán của công ty

Chức năng kiểm tra, giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị trựcthuộc, đảm bảo chấp hành đúng quy chế tài chính của công ty và pháp lệnh kếtoán thống kê

- Phòng kinh doanh

Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc quản lý khai thác có hiệuquả, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc kinh doanh Có nhiệm vụ vàquyền hạn chủ yếu sau: Khai thác nguồn hàng, tham mưu ký kết hợp đồng tổchức giao nhận thực hiện hợp đồng; Xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo thống

kê sản xuất, doanh thu hàng tháng, quý và cả năm Định hướng cho việc khai tháckinh doanh đầu tư phát triển sản xuất, thực hiện các yêu cầu quản lý do cấp trênquy định; Điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp theo hợp đồng đã ký.Lựa chọn phương án điều hành tàu tối ưu, đạt hiệu quả; Chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về tính pháp lý của các hợp đồng đã ký, kết quả kinh doanh khai thác

và các hoạt động của doanh nghiệp; Phối kết hợp với Phòng TCKT theo dõi chặtchẽ các khoản thu cước phí cũng như các chi phí khác của doanh nghiệp; Xâydựng kế hoạch SXKD hàng tháng - hàng quý - hàng năm Thống kê báo cáo kếtquả thực hiện kế hoạch theo quy định của công ty

- Phòng sản xuất

Là phòng tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức sản xuất, khả năngsản xuất và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và tiến độ thi công đã đề ra

Căn cứ vào kế hoạch năm, quý, tháng để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất

ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng Quản

lý chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, bố trí công việc cho phù hợp với khả năngcủa từng đơn vị

Lên hạng mục, dự trù, vật liệu sửa chữa, giải quyết khâu kỹ thuật, tổ chứcthi công và đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Các phân xưởng

Gồm 3 phân xưởng: Xưởng hàn, Xưởng sơn và Xưởng CAD Là nơi trực tiếpsản xuất ra các sản phẩm của công ty

Trang 18

2.1.3 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện cú của cụng ty và địa bàn hoạt

- Nhà xởng : Cũng đợc cung cấp đầy đủ các trang thiết bị nh trên Ngoài racòn có: máy đột dập, máy cắt laze, máy uốn, máy hàn, máy tiện, máy phay,máy sơn Các vật liệu nh nhôm, inox, sắt thép ….và những dụng cụ cần có

Địa bàn hoạt động của công ty tại: Lô N16a- Khu công nghiệp Nomura - HảiPhòng

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty VINa -

BINGO

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty:

2.2.1.1 Phân tích khái quát các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty:

Biểu 2.1 : Bảng cõn đối kế toỏn rỳt gọn năm 2005, 2006

Đơn vị tớnh : USD

Trang 19

Tài sản Mã

số

Trung bình

Tỉ trọng (%)

Trung bình

Tỉ trọng (%)

1.387.67 0

000.390 0,1

0

1.342.59 6

1.387.67 0

Trang 20

Biểu 2.2 : Báo cáo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

đối

Tươngđối

16.Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh

nghiệp(60=50-51)

60 134.500 346.711 212.211 157,8

Nhận xột : Tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty trong 2 năm vừa qua :

Trang 21

+ Về kết quả kinh doanh, năm 2006 lợi nhuận trớc thuế tăng so với năm

2005 là: 212.211 USD, tương đương với 157,8% Trong đó lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh tăng 208.153 USD, tương đương 161,5%; lợi nhuận kháccũng tăng: 4.058 USD, tương đương 71,87%

+ Về hoạt động kinh doanh ta thấy, năm 2006 tốc độ tăng doanh thu thuần

so với năm 2005 là: 94,30% trong khi đó tốc độ tăng lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh là: 161,5% Điều đó thể hiện việc quản lý chi phí giá thành khá tốt

Ta xét cụ thể các chỉ tiêu qua biểu đồ so sánh sau:

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000 1400000

Lợi nhuận Doanh thu

Biểu đồ so sánh doanh thu lợi nhuận

2.2.1.2 Tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và so sánh năm sau so với năm trớc

Căn cứ vào cơ sở lý luận về bản chất và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, kết quả tính các chỉ tiêu hiệu quả của công ty VINA- BINGO có thể đợc nêu trong bảng sau :

Biểu 2.3: So sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty

TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 +6* 2006 Chênh lệch2006/2005

Tuyệt đối Tơng

đối

Trang 22

2 Doanh thu USD 697.600 1.355.455 657.855 94,30

Trang 23

-Căn cứ vào kết quả so sánh ở trên ta có thể thấy nhóm chỉ tiêu năng suất

đ-ợc thực hiện khá tốt, cao hơn và trị số của nhóm chỉ tiêu sức sinh lợi của năm

2006 cũng tăng so với năm 2005

 Nhóm chỉ tiêu sức sinh lợi :

Qua biểu 2.3 ta thấy, các chỉ tiêu sức sinh lợi đợc thực hiện khá tốt, hệ số sứcsinh lợi của tài sản, sức sinh lợi của lao động và vốn chủ sở hữu của năm 2006

đều tăng so với năm 2005 Cụ thể nh sau :

- Sức sinh lợi của tài sản :

Số liệu trên biểu 2.3 cho thấy bình quân cứ 1 USD tài sản của năm 2005 tạo

ra 0,07 đồng lợi nhuận ròng, năm 2006 là 0,23 đồng Năm 2006 đã tăng so vớinăm 2005 là 0,16 USD/1 USD tài sản tơng đơng 2,45% Điều này chứng tỏ năm

2006 công ty đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hiệu quả, hợp lý hơnnăm 2005

- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu :

Số liệu này cho thấy bình quân cứ 1 USD vốn chủ sở hữu của năm 2005 tạo

ra 0,24 USD lợi nhuận ròng, năm 2006 là 0,60 USD Nh vậy mức lợi nhuận tínhtheo vốn chủ sở hữu của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 0,36 USD/ 1 USDvốn chủ sở hữu, tơng đơng 1,52%

- Sức sinh lợi của lao động :

Số liệu này cho thấy cứ bình quân 1 lao động của năm 2005 tạo ra đợc1.686,23 USD lợi nhuận ròng, năm 2006 là 4.909,37 USD

Nh vậy mức lợi nhuận theo lao động của năm 2006 tăng hơn so với năm

2005 là 3.223,14 USD/ lao động Điều này chứng tỏ chất lợng đội ngũ lao độnglàm việc có hiệu quả nên lợi nhuận có sự gia tăng tơng xứng

Tóm lại, hệ số sức sinh lợi của tài sản, của vốn chủ sở hữu và lao động của

năm 2006 đều tăng so với năm 2005 Do vậy công ty cần phát huy thế mạnh này

để đảm bảo sự gia tăng của đầu vào và có đầu ra tăng nh mong muốn

 Nhóm chỉ tiêu năng suất :

Qua biểu 2.3 ta thấy tất cả các chỉ tiêu về năng suất của lao động tính theo sảnlợng và doanh thu của năm 2006 đều cao hơn so với năm 2005 Điều này chứng

tỏ hiệu quả sử dụng lao động theo kết quả đầu ra (sản lợng và doanh thu) năm

2006 cao hơn so với năm 2005 hay bình quân 1 lao động năm 2006 đã mang lạikết quả đầu ra cao hơn so với năm 2005 Cụ thể nh sau :

- Các chỉ tiêu năng suất của lao động :

+ Năng suất lao động theo sản lợng :

Số liệu cho ta thấy bình quân cứ 1 lao động của năm 2005 tạo ra đợc 1.636,96chiếc, năm 2006 là 2.196,20 chiếc Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 559,24

Trang 24

chiếc/lao động, tơng đơng 34,16% Điều này chứng tỏ hiệu quả lao động năm

2006 theo sản phẩm năm 2006 cao hơn năm 2005

+ Năng suất theo doanh thu :

Số liệu cho thấy bình quân cứ 1 lao động của năm 2005 tạo ra đợc 13.162,26 USDdoanh thu, năm 2006 là 20.853,15 USD Năm 2006 đã tăng so với năm 2005 là7.690,89 USD/ lao động, tơng đơng 58,43% Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụnglao động theo doanh thu năm 2006 cao hơn năm 2005

- Các chỉ tiêu năng suất của tài sản :

+ Năng suất của tài sản theo sản lợng :

Số liệu cho thấy cứ bình quân 1 USD tài sản của năm 2005 tạo ra đợc là 0,06chiếc, năm 2006 là 0,10 chiếc Năm 2006 đã tăng so với năm 2005 là 0,04chiếc/1USD tơng đơng 59,19% Điều này chứng tỏ 1 USD tài sản năm 2006 đãtạo đợc nhiều đơn vị sản phẩm hơn năm 2005

+ Năng suất tài sản theo doanh thu :

Số liệu cho ta thấy bình quân cứ 1 USD tài sản của năm 2005 tạo ra đợc 0,52 USDdoanh thu, năm 2006 là 0,98 USD Năm 2006 đã tăng so với năm 2005 là 0,46USD tơng đơng 87,99% Điều đó chứng tỏ 1 USD tài sản năm 2006 tạo ra nhiềuUSD doanh thu hơn so với năm 2005

Tóm lại tất cả các chỉ tiêu về năng suất của tài sản tính theo sản lợng của

doanh thu của năm 2006 đều cao hơn năm 2005 Điều đó chứng tỏ bình quân 1USD tài sản của năm 2006 đã mang lại kết quả đầu ra cao hơn năm 2005

2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh

2.2.2.1 Phân tích kết quả đầu ra

a Doanh thu :

Doanh thu của công ty phụ thuộc vào sản lợng sản phẩm sản xuất và giá bánbình quân

Doanh thu đợc tính nh sau :

Doanh thu = Tổng sản lợng * Giá bán bình quân

Biểu 2.4 Chỉ tiêu phản ánh doanh thu

Doanh thu

Trang 25

Biểu đồ doanh thu

Trong các năm qua nhịp độ tăng trởng của doanh thu tơng đối cao, điều này

là do công ty đã có những giải pháp chiến lợc thích ứng với tình hình mới, đápứng nhu cầu của khách hàng, dẫn đến tốc độ sản lợng hàng hoá thông qua tăngnhanh kéo theo đó là doanh thu tăng cao

Nh vậy, để tăng doanh thu thì phải tăng đợc sản lợng hàng hoá, muốn vậycông ty phải tăng đợc lợng khách hàng có nhu cầu sản xuất và gia công tấm kimloại, linh kiện chính xác, … đồng thời phải đảm bảo chất lợng, giá cả…Trong khi

đó công ty vẫn phải đảm bảo ổn định nguồn tài chính tự chủ, đủ lực và đủ khảnăng cần thiết để có uy tín cần thiết cho việc vay vốn từ các nhà đầu t

Chúng ta sẽ đi sâu phân tích hai yếu tố quan trọng ảnh hởng đến doanh thu làtổng sản lợng và giá đầu vào của nguyên vật liệu

Thứ 1 : Số lợng sản phẩm sản xuất ra của công ty trong những năm qua có

một số biến động, cụ thể nh sau :

Năm 2005 sản lợng đạt 86.759 sản phẩm, giảm so với năm 2004 là 6p 30sản phẩm, tơng đơng với 7,40% Số lợng sản phẩm giảm do hợp đồng năm naycủa bên khách hàng yêu cầu sản xuất và gia công những tấm kim loại, linh kiệnchính xác, ống, biển hiệu và lắp ráp máy móc tinh xảo, chất lợng cao và yêu cầu

về kĩ thuật hơn

Năm 2006 đạt 142.753 sản phẩm, so với năm 2005 số lợng sản phẩm tăng

đáng kể là 55.994 sản phẩm, tơng đơng với 64,54% Năm 2006 với công nghệtiên tiến và thay đổi, mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu của các đốitác kí kết hợp đồng dài hạn với công ty

Ngày đăng: 24/09/2012, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty VINA-BINGO - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vina - Bingo.doc
Sơ đồ t ổ chức công ty VINA-BINGO (Trang 15)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vina - Bingo.doc
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w