1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng (kèm ppt).doc

90 2,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
Tác giả Đặng Đình Thắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng (kèm ppt)

Trang 1

Mục lục

Đề mục

Trang Lời mở đầu 3

Chơng I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1 Một số khái niệm về kinh doanh 5

1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.3 Bản chất và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.5 Các nhân tố tác động đến việc hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 17

1.6 Phơng hớng chung nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 21

1.7 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 22

Chơng II: Thực trạng và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng 26

I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng 26

1 Lịch sử hình thành 26

2 Qúa trình phát triển và cơ cấu tổ chức 27

2.1.Qúa trình phát triển ……… … 27

2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 27

2.3 Đặc điểm về lao động trong công ty 32

II Khái quát thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng 33

1.Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh 33

2 Nguyên nhân gây ra hạn chế 35

III- Phân tích thực trạng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần và xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng 37

1.Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 37

2 Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh 38

Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ……… 46

I Phơng hớng- Nhiệm vụ- Mục tiêu chủ yếu trong thời gian tới của

Trang 2

công ty ……… 46

1 Mục tiêu và kế hoạch trong thời gian tới: 46

2 Phơng hớng phát triển 48

II Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 48

1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng: 48

2 Xây dựng chính sách sản phẩm 51

3 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý: 51

4 Sữa chữa và bảo dưỡng duy trỡ mỏy múc, thiết bị một cỏch thường xuyờn 53

5 Tăng cường cụng tỏc kiểm tra, kiểm soỏt, đào tạo và bồi dưỡng lao động .54

6 Xây dựng hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm: 55

7 Tăng cờng huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả: 55

8 Xây dựng duy trì hệ thống thông tin kịp thời hiệu quả: 57

9 Nâng cao hơn nữa công tác quản trị doanh nghiệp 57

10 Tăng cờng liên kết kinh tế: 58

Kết luận 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 3

Lời mở đầu

Sự phát triển kinh tế của đất nớc phải bắt đầu từ sự phát triển kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhng không phải tất cả mọi doanh nghiệp đều kinh doanhthành công trong điều kiện sản xuất hàng hoá có sự cạnh tranh trên thị trờng, mà

đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại và vơn lên trong kinh tế thị trờng thì phải sảnxuất kinh doanh có hiệu quả

Hiệu quả sản xuất kinh doanh không phải chỉ là mối quan tâm hàng đầucủa bất kỳ xã hội nào và cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp Đó là vấn đềbao trùm xuyên suốt thể hiện chất lợng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế Bởivì suy cho cùng quản lý kinh tế là để tạo ra hiệu quả đạt lợi nhuận tối u, bằngnhững cải tiến khoa học công nghệ, phơng pháp quản lý chỉ thực sự có ý nghĩalàm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Việt Nam đã tham gia vào ASIAN, gia nhập AFTA, làm thế nào để hộinhập có hiệu quả? Đó là một thách thức rất lớn đặt lên vai nhà nớc, doanh nghiệp

và mọi ngời trong xã hội Đối với doanh nghiệp mọi hoạt động đều nhằm mục

đích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏidoanh nghiệp nắm bắt tình hình sản xuất của công ty và đối thủ cạnh tranh sẽgây bất lợi gì cho mình Một trong những chỉ tiêu quan trọng của quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì thế hiệuquả càng cao thì khẳng định doanh nghiệp hoạt động đúng hớng phù hợp với thịtrờng

Công ty CP xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng là một doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực xây dựng Cũng nh những doanh nghiệp khác, muỗn tồn tại

và phát triển trong cơ chế thị trờng thì Công ty luôn phải quan tâm đến hiệu quảsản xuất kinh doanh Trong những năm qua, với mục tiêu không ngừng nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty luôn tìm kiếm những giải pháp nằhm đạt

đợc các mục tiêu đề ra của mình

Trong quá trình thực tập tìm hiểu các hoạt động kinh doanh của công ty

em đã quyết định chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ” mà cụ thể là áp dụng cho công ty CP xây dựng vàphát triển cơ sở hạ tầng

Bài báo cáo gồm 3 chơng:

Trang 4

Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!

Trang 5

Ch ơng I cơ sở lý luận chung về hiệu quả

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Một số khái niệm về kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh

Có nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau về kinh doanh

Kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhàm mục tiêu sinh lời của các chủ thểkinh doanh trên thị trờng (1)

Kinh doanh hiểu theo nghĩa rộng nhất là một thuật ngữ chung để chỉ tất cảnhững tổ chức hoạt động và sản xuất hàng hoá hay dịch vụ cần thiết cho cuộcsống hàng ngày (2)

1.1.2 Khái niệm về quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hớng đíchcủa chủ doanh nghiệp lên tập thể những ngời lao động trong doanh nghiệp, sửdụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện một cách tốt nhấtmọi hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt đợc mục tiêu

đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội (1)

1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh tính chất lợng và trình độ quản lý sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc đo bằng tỷ số giữa kết quả thu đợc và chiphí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó

* Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực vàtrình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiệnmục tiêu kinh doanh (3)

Khi đề cập tới hiệu quả kinh doanh các nhà kinh tế dựa vào từng góc độxem xét để đa ra định nghĩa khác nhau

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trìnhkinh doanh với chi phí thấp nhất

Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xí nghiệp không thể tăng sản lợng một loạihàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đờng giới hạn khả năngsản xuất của nó

Trang 6

Để đạt hiệu quả đó hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần cótài sản việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về vấn đề tài sản là một điều cốt lõi bảo

đảm quá trình kinh doanh đợc tiến hành liên tục bằng cách huy động vốn (3)Chỉ tiêu lãi suất với quĩ lơng chỉ rõ lợi nhuận thu đợc trên một đồng quĩ l-

ơng chi ra Nó có ý nghĩa quan trọng việc xem xét sử dụng lao động, và việc cảitiến quĩ lơng

Ngoài ra quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp thờng trải quanhiều công đoạn sản xuất Nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình này, có thểcung cấp dần cho từng công đoạn sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp đợc hoànchỉnh thêm một bớc

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động vận động không ngừng ờng xuyên qua các giai đoạn (dự trữ, sản xuất, tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luânchuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệpgóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển củavốn lu động ngời ta thờng sử dụng chỉ tiêu:

th-Số vòng quay của VLĐ = Tổng số DTT/ Vốn KD bình quân

Mọi quá trình kinh tế từ việc sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ

sở đến sự phát triển kinh tế từng vùng, ngành toàn bộ nền kinh tế quốc dân đều

có quan hệ với hai yếu tố cơ bản là chi phí và kết quả

Vậy hiệu quả kinh doanh ngày càng quan trọng của tăng trởng kinh tế làchỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệptrong từng thời kỳ

Trang 7

1.3 Bản chất và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Là nâng cao năng suất lao động xã hội, đây là hai mặt của mối quan hệ mậtthiết của vấn đề hiệu quả đảm bảo, phát triển kinh tế Chính vì khan hiếm nguồnnhân lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệmcác nguồn lực Để đạt đợc mục tiêu này, các doanh nghiệp buộc phải chú trọngcác điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiếtkiệm mọi chi phí

Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt đợc chi phítối thiểu, hay chính xác hơn là đạt đợc kết quả tối đa

Chi phí cơ hội là quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơhội phải bổ xung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõlợi ích kinh tế thật sự Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựachọn phơng án kinh doanh tốt nhất, sản xuất có hiệu quả

1.3.2 Phân loại hiệu quả.

Hiệu quả là một phạm trù rộng lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việctiếp cận cần có sự nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu quả và phân loạicác chỉ tiêu hiệu quả

- Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế theo cơ cấuquản lý trong nền kinh tế quốc dân Phân loại hiệu quả kinh tế theo các cấp quản

- Phân loại hiệu quả kinh tế theo các yếu tố sản xuất;

+ Hiệu quả lao động: là hiệu quả của việc sử dụng lao động của các doanhnghiệp trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp đó

+ Hiệu quả kỹ thuật: biểu thị không qua sản lợng sản phẩm có thể đạt đợctrên một chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điềukiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất

+ Hiệu quả phân bổ : Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó có tính

đến yếu tố giá cả sản phẩm và giá đầu vào để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêmtrên một đồng chi phí về đầu vào hay nguồn lực Thực chất nó là hiệu quả kỹthuật có tính đến các yếu tố về giá đầu vào và giá đầu ra

Trang 8

Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả thu đợc cả về mặt kinh tế và xã hội Nó

có quan hệ mật thiết với nhau Đạt đợc hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội mớitạo ra sự phát triển bền vững

+ Hiệu quả các tài sản cố định, hiệu quả đầu t, hiệu quả của việc sử dụngnguyên vật liệu, hiệu quả sản phẩm, hiệu quả của khoa học kỹ thuật Ngoàinhững hiệu quả nói trên còn có những hiệu quả:

Kết quả sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các khoản thu đợchữu ích sau một kỳ sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh đợc đo lờng bằng các chỉ tiêu nh: giá trị tổngsản lợng, giá trị sản lợng hàng hoá, doanh thu, tổng doanh thu thuần, lợi nhuậngộp, lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế

Trong kinh doanh lợi nhuận là biểu hiện hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp đợc tính bằng công thức:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu đợc – Chi phí đầu vào

Theo cách tính mới thì chỉ mới phản ánh đợc mặt lợng của hiệu quả, để

đánh giá chính xác hiệu quả của doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống chỉ tiêuphù hợp và thống nhất với công thức hiệu quả chung:

Hiệu quả kinh doanh = Ki/Ci

Trong đó: Ki: Kết quả đầu ra

Ci: Chi phí đầu vào

Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu: giá trị tổng sản lợng, tổng doanhthu, lợi nhuận thuần

Yếu tố đầu vào: Vốn lu động, vốn cố định, đối tợng lao động

Doanh thu thuần là số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu đợc trong một kỳsản xuất kinh doanh

Tổng doanh thu thuần : Là tổng số tiền từ doanh thu thuần, thu nhập từ hoạt

động tài chính và thu nhập từ hoạt động bất thờng

Lợi nhuận trớc thuế : Là số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần vàtổng chi phí đã tạo ra kết quả đó

Lợi nhuận sau thuế là số tiền mà doanh nghiệp thu đợc sau khi đã trừ rakhỏi kết quả ban đầu những chi phí và thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ vớinhà nớc

Kết quả càng cao với chi phí thì hiệu quả càng cao Kết quả thu đợc còntuỳ thuộc vào nhân lực…

Qua vấn đề đợc nghiên cứu ở trên ta thấy hiệu quả kinh doanh là một chỉtiêu phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt đợc trong quá trình sản xuất kinhdoanh Nhìn vào hiệu quả của một doanh nghiệp hay một công ty đạt lợi nhuậncao hay thấp tức là sản xuất kinh doanh trong một kỳ hay một quí lỗ hay lãi

Trang 9

Tóm lại hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu hay nói cách khác nó là thớc

đo kinh tế rất quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng cần phải có để xác định lạixem doanh nghiệp mình sản xuất kinh doanh lãi hay thua lỗ, để từ đó mà đa rabiện pháp nâng cao sản xuất nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp phát triển tốt hơn

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Nhúm chỉ tiờu tổng hợp của doanh nghiệp:

Nhúm chỉ tiờu này phản ỏnh hiệu quả toàn bộ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, bao gồm:

- Chỉ tiờu doanh thu trờn một đồng chi phớ của doanh nghiệp:

Doanh thu tiờu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng chi phớ và tiờu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiờu này cho biết một đồng chi phớ và tiờu thụ trong kỳ tạo ra được baonhiờu đồng doanh thu Chỉ tiờu này cao khi tổng chi phớ thấp, do vậy nú cú ýnghĩa khuyến khớch cỏc doanh nghiệp tỡm ra cỏc biện phỏp để giảm chi phớ, tănghiệu quả kinh doanh

- Chỉ tiờu doanh thu trờn một đồng vốn sản xuất của doanh nghiệp:

Doanh thu tiờu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiờu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra nhiều đồng doanh thu Vỡ vậy nú sẽ giỳp chocỏc doanh nghiệp quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và cú hiệu quả đồngvốn kinh doanh

- Chỉ tiờu doanh lợi theo chi phớ doanh nghiệp:

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng chi phớ và tiờu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiờu này cho biết một đồng chi phớ và tiờu thụ trong kỳ của doanh nghiệptạo ra được bao nhiờu đồng lợi nhuận

- Chỉ tiờu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 10

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốntạo ra được bao nhiêu doanh lợi Phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanhnghiệp.

- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp:

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp

Doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiêp

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từmột đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệptăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độtăng chi phí

Trang 11

1.4 2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:

- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp:

Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị kinhdoanh

- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương của doanh nghiệp:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng chi phí tiền lương trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp:

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp

Tổng số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết bình quân lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận

- Hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp:

Tổng số lao động được sử dụng của doanh nghiệp

Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp

- Hệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp:

Tổng thời gian lao động thực tế

Tổng thời gian lao động định mức

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian laođộng định mức, nó cho biết tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Trang 12

1.4.3 Nhóm chỉ tiêu quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

* Chỉ tiêu sử dụng và quản lý TSCĐ.

TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và có thời gian sửdụng hữu ích lâu dài trong quá trình hoạt động kinh doanh TSCĐ bao gồmTSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và các khoản đầu t tài chínhdài han

TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất bao gồm đất đai, nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và phơng tiện vận tải TSCĐ trong quá trình

sử dụng không bị thay đổi hình thái vật chất, nhng giá trị sử dụng và giá trị của

nó bị giảm dần do hao mòn vô hình và đợc bù đắp bằng nguồn vốn khấu hao

TSCĐ đi thuê là những tài sản cố định đi thuê dài hạn của các doanh nghiệphoặc tổ chức kinh tế khác TSCĐ đi thuê tuy không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nhng doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm quản lý, bảo dỡng và tríchkhấu hao nh TSCĐ của doanh nghiệp

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhng có giá trị

sử dụng và thời gian sử dụng nh TSCĐ khác: bằng phát minh sáng chế, chi phínghiên cứu và phát triển, chi phí lợi thế thơng mại …

Nội dung phân tích tình hình sử dụng và quản lý TSCĐ nhằm thấy đợc saumột kỳ kinh doanh TSCĐ của DN tăng hay giảm? Cơ cấu phân bổ TSCĐ nh thếnào? Có hợp lý hay không? Sau đó cần đi sâu phân tích nguyên nhân tăng giảmcủa TSCĐ Việc phân tích nguyên nhân tăng giảm dựa vào công thức sau:

Nguyên nhân giảm TSCĐ có thể do thanh lý, nhợng bán, rút vốn góp, do

điều chuyển đi nơi khác hoặc chuyển đi góp vào liên doanh…

Đồng thời cũng cần so sánh giữa tổng nguyên giá của TSCĐ với giá trị haomòn lũy kế để xác định giá trị thực tế còn lại và để tính hệ số hao mòn của TSCĐ

HTSCĐ = Trong đó: HTSCĐ - Hệ số hao mòn

KH - Tổng khấu hao lũy kế

NGTSCĐ: Tổng nguyên giá TSCĐ

Trang 13

Việc phân tích xác định giá trị thực tế còn lại và hệ số hao mòn của TSCĐgiúp cho chủ doanh nghiệp có thể thấy đợc thực trạng, giá trị cũng nh giá trị sửdụng của TSCĐ để có những chính sách đầu t bổ sung hoặc đổi mới.

Ngoài ra, ta còn có thể phân tích qua các chỉ tiêu sau:

Phân tích tình hình tài sản lu động trong doanh nghiệp nhằm mục đích thấy

đợc sự biến động tăng giảm của tài sản, cơ cấu phân bổ tài sản và sự tác động

ảnh hởng đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua

đó thấy đợc những tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng tài sản doanhnghiệp để có những biện pháp khắc phục

Phân tích tình hình tài sản lu động bao gồm những nội dung sau;

Để phân tích nội dung này cần làm rõ một số chỉ tiêu sau;

Giá trị thực của TSLĐ = Tổng giá trị TSLĐ - Tổng chi phí dự phòng giảmgiá TSLĐ

+

Chi phí dựphòng phải thukhó đòi

+

Chi phí dựphòng giảm giáhàng tồn kho

Nợ phải thu là những khoản tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp hiện bị cácdoanh nghiệp khác hoặc cá nhân chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợppháp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi Phân tích nợ phải thu cần đisâu tính toán phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nợ và tốc độ thu nợ của các khoản

nợ phải thu của khách hàng, vì khoản nợ này phát sinh thờng xuyên và chiếm tỉtrọng lớn trong các khoản nợ phải thu

Phân tích hàng tồn kho nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hìnhbiến động cơ cấu và thực trạng của hàng tồn kho và khả năng đáp ứng nhu cầu

Trang 14

hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời phân tích hàng tồn kho cũng nhằmmục đích thấy đợc hệ số vòng quay và tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho trong

kỳ, những mâu thuẫn tồn tại của hàng tồn kho làm cơ sở và căn cứ cho việc đề ranhững chính sách, biện pháp quản lý tốt hàng tồn kho và có những chính sáchkinh doanh hợp lý

Vòng quay hàng tồn kho =

Hệ số này càng lớn thì càng tốt bởi doanh nghiệp chỉ cần một lợng vốn dự trữthấp nhng vẫn đạt đợc doanh thu cao do đó rủi ro tài chính giảm và ngợc lại

* Chỉ tiêu khả năng sinh lời.

Kết quả kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp các khoảnthuế và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ Phân tích tình hình kết quả kinhdoanh là một trong những nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tếdoanh nghiệp Mục đích của phân tích là nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn,toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinhdoanh, thấy đợc những thành tích đã đạt đợc và những mâu thuẫn tồn tại để đề ra

đợc những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp

Các chỉ tiêu phân tích:

Tỷ lệ lãi gộp/

Tỷ lệ trên cho biết cứ 100đ doanh thu thuần thu đợc trong kỳ sẽ mang lạicho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lãi gộp

Tỷ lệ lãi thuần/doanh thu thuần = x 100

Tỷ lệ này cho biết cứ 100đ doanh thu thuần thu đợc trong kỳ sẽ mang lạicho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lãi thuần Tỷ lệ này chỉ ra tỷ trọng kết quảkinh doanh chiếm trong tổng các hoạt động của doanh nghiệp, nó là thớc đo chỉ

rõ năng lực của doanh nghiệp trong việc sáng tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnhtranh

Trang 15

Tỷ lệ lãi thuần/ vốn CSH = x 100

Tỷ lệ này cho biết cứ 100đ vốn chủ sở hữu bỏ ra trong kỳ sẽ mang lại baonhiêu đồng lãi thuần Tỷ lệ này đo lờng mức lợi nhuận đạt đợc trên vốn đóng gópcủa các cổ đông Tỷ lệ này càng cao (cao hơn mức sinh lời cần thiết trên thị tr-ờng) thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng thu hút đợc vốn CSH trên thị trờng tài chính vàngợc lại

1.4.4 Nhóm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp.

* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn,

nợ ngắn hạn…)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Nếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu

bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (tài sản lu động, tài sản cố định) không đủtrả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

* Hệ số khả năng thanh toán vốn bằng tiền (nhanh)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản

nợ trong một thời gian ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thớc đothời gian trả nợ ngay các khỏan nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kì khôngdựa vào việc phải bán các vật t hàng hóa Tùy theo mức độ kịp thời của việcthanh toán nợ hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể đợc xác định theo mộttrong hai công thức sau:

(1) Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát sao hơn về khả năng thanh toán củadoanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ số vốn bằng tiền hay còn gọi là hệ số thanhtoán hiện tức thời đợc xác định bằng công thức sau:

Trang 16

* Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn.

Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản cố định đợc hình thànhbằng nợ vay đối với nợ dài hạn và đợc xác định theo công thức

Khả năng thanh toán nợ dài hạn =

* Hệ số thanh toán lãi vay.

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trớc thuế và lãi vay, qua đó cóthể thấy doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả nh thế nào đối với số vốn đi vay:

Hệ số thanh toán lãi vay =

1.5 Các nhân tố tác động đến việc hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Từ chỉ tiêu xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta cóthể thấy đợc hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh chịu tác động trực tiếpcủa cung, cầu và giá cả thị trờng Nói một cách khác hiệu quả của quá trình kinhdoanh chịu trợc tiếp của yếu tố đầu vào, đầu ra và sự tiếp nhận của thị trờng

Đồng thời các yếu tố này chịu sự tác động trực tiếp của quá trình tổ chức quản lýsản xuất, kinh doanh cũng nh các nhân tố : chính trị, t tởng, kinh tế, kỹ thuật,tâm lý xã hội của thị trờng thế giới và trong nớc Điều đó chứng tỏ hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đều chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhântố

1.5.1 Nhân tố bên ngoài

Sự phát triển của khoa học công nghệ có thể làm cho doanh nghiệp mất đi uthế về công nghệ, hoặc tạo lập đợc u thế về công nghệ Đó là một rào cản rất lớntrên thị trờng

 Nhân tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp :

Trong nền sản xuất hàng hoá thị trờng là một trong những yếu tố cơ bản quyết

định quá trình tái sản xuất Thị trờng đầu vào ảnh hởng đến tính liên tục và tínhhiệu quả của sản xuất, còn thị trờng đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất, vàtính hiệu quả trong kinh doanh sản phẩm

 Nhân tố môi trờng kinh doanh và sự cạnh tranh :

Trang 17

Tình hình kinh tế xã hội – chính trị ổn định và phát triển là cơ sở vữngchắc để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngoài ra mối quan hệ giữa cácquốc gia mà tốt đẹp thì sẽ thúc đẩy các mối giao lu kinh tế, tạo điều kiện thuậnlợi cho kinh doanh xuất nhập khẩu phát triển Sự cạnh tranh trong kinh doanhcũng nh trong mọi lĩnh vực khác diễn ra ngày càng gay gắt, qua các cuộc thửnghiệm này sẽ loại bỏ những thành viên non yếu và tạo tiền đề cho các doanhnghiệp làm ăn phát triển.

 Nhân tố giá cả hàng hoá :

Là nhân tố quan trọng trong khâu tiêu thụ hàng hoá, vì thế những thay đổi

dù lớn hay nhỏ cũng đều ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công

ty Giá cả ở đây là giá cả hàng hoá, cớc phí vận chuyển,…giá cả không nhữngtác động đến đầu ra của hoạt động kinh doanh là doanh thu mà còn tác động đến

đầu vào để tạo ra kết quả đó

 Nhân tố nhà nớc : Nhà nớc là ngời hớng dẫn, kiểm soát, điều tiết hoạt

động sản xuất kinh doanh thông qua chính sách cải cách hành chính Nhà nớctạo ra hành lang và môi trờng kinh doanh cho các doanh nghiệp định hớng cáchoạt động đi vào quỹ đạo của nền kinh tế Chính sách kinh tế của nhà nớc đốivới doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ thể hiện sự định hớng của nhà nớc trong việc

đầu t phát triển kinh tế Bên cạnh nhân tố từ phía nhà nớc thì môi trờng pháp luậtcũng có ảnh hởng nhất định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì phápluật là cơ sở để doanh nghiệp có những kế hoạch kinh doanh phù hợp với mộtthủ tục theo luật định của nhà nớc

+ Với chính sách thuế : thuế là một phần trong chi phí của doanh nghiệp.Vì vậy chính sách thuế ở mức độ cao hay thấp đều ảnh hởng đến lợi nhuận lànhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.+ Chính sách lãi : lãi suất là yếu tố ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinhdoanh Thông thờng để thực hiện hoạt động kinh doanh ngoài vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp và nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc cấp thì doanh nghiệp cònhuy động vốn từ nguồn vốn vay của các ngân hàng

 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tiên tiến:

Là xu thế của cơ chế thị trờng nhờ ứng dụng của khoa học công nghệ hiện

đại mà hành trình vận chuyển hàng hoá tăng nhanh, hiệu quả kinh tế cũng tăng lên

 Thị hiếu ngời tiêu dùng:

Thay đổi theo từng thời kỳ, công ty phải nắm bắt nhu cầu của thị trờng Tấtcả những cơ hội và thách thức đều xuất phát từ môi trờng kinh doanh: đó là những

đối thủ cạnh tranh, phải biết tận dụng nguồn vốn và nắm bắt cơ hội trong quá trìnhphát triển của doanh nghiệp Để xác định đợc hiệu quả kinh tế một cách chính xác

và đầy đủ thì cần phải tìm cách thâu tóm yếu tố sâu rộng phù hợp

Trang 18

đánh đổ, cùng đóng góp tâm huyết sức lực để xây dựng công ty ngày càng lớnmạnh.

 Cơ sở vật chất : là một thành phần không thể thiếu của bất kỳ phơng thứcsản xuất hay lĩnh vực kinh tế nào Cơ sở vật chất kỹ thuật mới mẻ, đầy đủ, đảmbảo yêu cầu tạo niềm phấn khích cho ngời lao động làm việc tốt hơn, chi phílãng phí giảm xuống, năng xuất lao động tăng lên

 Trình độ công nghệ kỹ thuật, khả năng đổi mới công nghệ và ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Là nhân tố quyết định đến chất lợng hàng hoá Hàng hoá có chất lợng cao

sẽ bán đợc nhiều, nhanh Hơn thế nữa khi giá thành sản phẩm hạ sẽ có tính cạnhtranh cao hơn trên thực tế nhiều trờng hợp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mớicông nghệ đòi hỏi chi phí rất cao, thậm chí ảnh hởng xấu đến hiệu quả xã hội

Do vậy khi thực hiện cần phải tính đến mối quan hệ giữa doanh thu và chiphí để tìm giải pháp thích hợp nhằm thu đợc hiệu quả kinh tế cao

 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh:

Tổ chức sản xuất là quá trình các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào: lao động,thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào… ợc lựa chọn tối u tạo ra khả năng tăng năng đxuất lao động Do vậy việc chuẩn bị đầu vào có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết

định để tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp thíchhợp, kết hợp tối u các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đồng thời nhân tố quyết định để giảm chi phí… một cách có hiệu quảthì đòi hỏi yếu tố lao động là yếu tố mang tính chất quyết định sự kết hợp cácyếu tố trong quá trình sản xuất

 Trình độ quản lý doanh nghiệp:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý thể hiện ở các việc đề ra và thực hiệncác quyết định của bộ máy quản lý Một quyết định đúng về chỉ đạo sản xuấtkinh doanh đợc triển khai và thực hiện các yếu tố vật chất Ngợc lại một quyết

Trang 19

định sai sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, thậm chí đa công

ty đến chỗ phá sản

 Trình độ tổ chức và quản lý nhân lực:

Vai trò quyết định lao động trong các yếu tố đầu vào ở trên, các thành viênlao động nếu đợc quan tâm khuyến khích đầy đủ về vật chất tinh thần sẽ nhiệttình hăng hái lao động, gắn bó mật thiết với sự tồn tại và phát triển của công ty

Họ sẽ là một động lực to lớn thúc đẩy công ty phát triển đứng vững trên thi tr ờng Việc khuyến khích ngời lao động đợc tiến hành dới nhiều hình thức nhngviệc quan trọng nhất vẫn là phân phối thù lao lao động, tiền thởng và các khoảnphúc lợi khác

- Nhân tố vốn, nguồn nhân lực, môi trờng kinh doanh… có thuận lợi chohoạt động của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Một doanh nghiệp có vốn dồi dào khác hẳn với doanh nghiệp có vốn

eo hẹp và kèm theo đầu óc kinh doanh nhậy cảm năng động mua sắm các trangthiết bị hiện đại để phục vụ sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm

1.6 Phơng hớng chung nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và ngày càng đi lên thì kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh không những bù đắp đợc chi phí mà còn phải d thừa

để tích luỹ để tái sản xuất mở rộng

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của mọicông ty vì đó là điều kiện kinh tế cần thiết Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Muốn nh vậy các doanh nghiệp phải đảm bảm thật tốt mối quan hệ sau:

- Mối quan hệ giữa kết quả lao dông và chi phí bỏ ra để duy trì và phát triểnsức lao động Điều này đòi hỏi tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơntốc độ tăng lơng bình quân và tiền lơng lao động

- Mối quan hệ giữa sản xuất lao động kinh doanh và chi phí sử dụng tài sản

cố định để đạt đợc kết quả đó

- Mối quan hệ giữa tốc độ sản xuất kinh doanh và tăng các nguồn chi phí để

đạt đợc tới hiệu quả đó Trong tốc độ tăng kết quả phải nhanh hơn tốc độ tăngchi phí

- Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng vốn lu

động Trong đó tốc độ tăng nguồn lực sản xuất nhanh hơn tốc độ tăng vốn đầu t

để đạt tốc độ tăng năng lực mới

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có đợcnâng cao hay không đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ các phơng pháp đánh giá

Trang 20

trên cơ sở các nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp đề ra cần thực hiện một sốquan điểm:

+ Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị của sản xuất kinh doanhtrong việc nâng cao hiệu quả

+ Đảm bảo toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả

1.7 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong thực tiễn không phải ai cũng biết và quan niệm giống nhau về hiệuquả sản xuất kinh doanh

* Về mặt thời gian:

Sự hiện diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm giảmhiệu quả khi xét trong kỳ hoặc chu kỳ sản xuất trớc không đợc làm hạ thấp hiệuquả của chu kỳ sau Trong thực tế không ít trờng hợp chỉ thấy lợi ích trớc mắt,thiếu xem xét toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trờng tự nhiên, đảmbảo cân bằng sinh thái bảo dỡng hiện đại hoá đối với tài sản cố định, nâng caotoàn diện trình độ chất lợng ngời lao động… nhờ đó làm mối tơng quan thu chigiảm đi và cho rằng nh thế là có “hiệu quả” không thể coi là hiệu quả chính đáng

và toàn diện

*Về mặt không gian:

Có hiệu quả kinh tế hay không vào chỗ hiệu quả của hoạt động kinh tế cụthể nào đó có ảnh hởng tăng giảm nh thế nào đến hiệu quả kinh tế của cả hệthống mà nó liên quan tức là giữa các nghành kinh tế với nhau hoặc khác nhau,giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống

Nh vậy với nỗ lực đạt đợc phải tính từ giải pháp tổ chức kỹ thuật nào đó ápdụng vào thực tiễn đều đợc đặt vào sự xem xét toàn diện khi hiệu quả ấy khônglàm ảnh hởng tiêu cực đến hiệu quả của nền kinh tế quốc dân

* Về mặt định lợng:

Hiệu quả kinh tế phải đợc thể hiện mối tơng quan giữa thu và chi theo hớngtăng thu giảm chi Điều đó nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản xuấtkinh doanh mà thực chất là hao phí lao động ( lao động sống và lao động vật hoá) để tạo ra một sản phẩm có ích nhất

* Về mặt định tính:

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đợcphải gắn chặt với hiệu quả của toàn bộ xã hội Khi lựa chọn giải pháp kinh tế dù

nó cha hoàn toàn thoả mãn bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì khi

đánh giá hiệu quả của hoạt động đó không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả

Trang 21

mà còn đánh giá chất lợng, có nh vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhmới đợc đánh giá một cách toàn diện.

Kết quả đạt đợc trong sản xuất mới bảo đảm đợc yêu cầu tiêu dùng của mỗicá nhân và toàn bộ xã hội Nhng kết quả tạo ra ở mức nào, giá trị nào chính làvấn đề cần xem xét vì nó là chất lợng của hoạt động nào đó tạo ra kết quả Đánhgiá hoạt động của sản xuất không chỉ đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinhdoanh tức là đánh giá xem xét ngời sản xuất tạo ra kết quả bằng phơng tiện gì,bằng cách nào với chi phí bao nhiêu Ngoài ra nhu cầu tiêu dùng của con ngờibao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ

1.7.1 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của mọi ngời dần đợc nângcao hơn, thị trờng kinh doanh rất đa dạng Các doanh nghiệp muốn mở rộng thịtrờng thì phải tồn tại và phát triển lớn mạnh, để có hiệu quả thiết thực

Hiệu quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phattriển đứng vững hơn nữa trên thị trờng Vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh là một vấn đề bao trùm và xuyên suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp

và đây là một vấn đề thất bại hay thành công của doanh nghiệp Bên cạnh đóviệc xác định và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có quan hệ chặt chẽ vớimọi vấn đề trong quản lý kinh tế nh : xác định giá thành, giá cả, đầu t, phân tích

và đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả phản ánh trình độ xã hội, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.Trong nền kinh tế thị trờng nếu đạt đợc hiệu quả thấp thì không thể đòi hỏi trình

độ sản xuất và xã hội cao đợc Vì vậy ta có thể nói rằng sự phát triển của xã hộiloài ngời từ thấp đến cao là lịch sử của quá trình nâng cao hiệu quả lao động xãhội

Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ nănglực quản lý bảo đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội đề

ra với chi phí thấp nhất

Vấn đề hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp Nó

có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : lao

động, t liệu lao động đối tợng lao động Vì vậy doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợchiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh là đúng nhất và hợp lý Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làmột mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp vì là điều kiện kinh tế cần thiết cho sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Một số doanh nghiệp muốn tồn tại và phát

Trang 22

triển bình thờng thì hoạt động sản xuất kinh doanh ít ra cũng phải bù đắp các chiphí bỏ ra và tích luỹ cho quá trình tái sản xuất mở rộng.

1.7.2 Đối với doanh nghiệp

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đợc xác định dựa trên uy tín, ảnhhởng của doanh nghiệp với thị trờng song chung quy lại uy tín của doanh nghiệptrên thơng trờng có vững chắc hay không, có chiếm đợc lòng tin của khách hànghay không thì lại bị chi phối bởi hiệu quả kinh doanh Hiêu quả kinh doanhkhông thể chỉ hiểu đơn thuần là giảm thiểu chi phí, tăng lợi nhuận mà hiệu quảkinh doanh đạt đợc là do chính chất lợng của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất

ra và cung ứng cho khách hàng

Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy cạnhtranh và việc tự hoàn thiện của bản thân từng doanh nghiệp trong cơ chế thị trờnghiện nay Cạnh tranh trong thơng trờng ngày càng trở nên khắc nghiệt bởi nókhông chỉ đòi hỏi hợp lý về giá cả mà còn có những đòi hỏi rất cao về chất lợngcủa sản phẩm, dịch vụ để không bị bóp nghẹt trong vòng quay chóng mặt của thịtrờng, không còn cách nào khác là phải cạnh tranh lành mạnh, đồng thời vớinâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triểnlâu dài

1.7.3 Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Nó phản ánh yêu cầu cao độ về tiết kiệm thời gian sử dụng tối đa cóhiệu quả các nguồn lực tự có, phản ánh mức độ hoàn thiện của các quan hệ sảnxuất và lực lợng sản xuất kém phát triển thể hiện sự kém hiệu quả của hoạt độngkinh doanh

1.7.4 Đối với ngời lao động

Hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có những tác động tơng ứng vớingời lao động Một doanh nghiệp làm ăn và kinh doanh có hiệu quả sẽ kích thích

đợc ngời lao động hng phấn hơn; làm việc hăng say hơn để nâng cao hiệu quảtrong kinh doanh Một doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả thì ngời lao động

sẽ chán nản gây bế tắc trong suy nghĩ dẫn tới rời bỏ doanh nghiệp Con ngờikhông thích bị chê bai, chê đúng lúc , đúng chỗ sẽ cảm nhận đợc sai lầm, khuyết

điểm của bản thân mình Một doanh nghiệp phải tạo ra sự sáng tạo và công nhận

sự nỗ lực trong công việc của họ giúp họ phát huy khả năng sẵn có tạo bớc độtphá trong sản xuất ra sản phẩm đứng vững trên thị trờng

Trang 23

DEVELOPMENT JOINT STOCK CORPORATIPON

Trang 24

Niêm yết:

Công ty đã đợc chấp nhận đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứngkhoán Hà Nội kể từ ngày 07/07/2005 theo quyết định số 02/QĐ-TTGDHN cấpngày 07/07/2005

Công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu – cấpngày 12/07/2005 và giấy chứng nhận đăng ký lu ký chứng khoán cấp ngày08/07/2005 của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

2 Qúa trình phát triển và cơ cấu tổ chức

2.1.Qúa trình phát triển

Công ty luôn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chính phủ, các doanhnghiệp, tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nớc về thi công xây dựng và kinhdoanh bất động sản, kinh doanh thơng mại, sản xuất công nghiệp

Với kinh nghiệm hơn 35 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, với trangthiết bị tiên tiến, với đội ngũ cán bộ vững vàng Công ty luôn giành đợc sự tin cậycủa khách hàng, khẳng định vị trí ngày càng cao trong lĩnh vực kinh doanh củamình Hiện nay, các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:

-Xây dựng các công trình công nghiệp – dân dụng - công cộng – giaothông thuỷ lợi – cơ sở kỹ thuật hạ tầng, lắp máy, điện nớc

- T vấn đầu t xây dựng – giám sát công trình

- Kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và khu chế xuất

- Xây dựng và cải tạo lới điện cao, hạ thế đến 35 KV

- Kinh doanh bất động sản

Trang 25

án các công trình Nhà máy chế tạo kết cấu thép tiềnchế

Đ ờng gạch liền chỉ mối quan hệ chỉ huy trực tuyến từ trên xuống

Đ ờng gạch đứt chỉ mối quan hệ phối hợp theo chức năng cơ quan đơn vị ngang cấp

Tr ởng ban kiểm soát Ban kiểm soát

Trang 26

- Nhiệm vụ các phòng ban.

Công ty gồm có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

và Giám đốc

- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất Công ty do đại hội đồng cổ

đông bầu, thay mặt cho cổ đông giữa 2 kì đại hội đồng cổ đông, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyềnvà nghĩa vụ của Công tykhông thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

- Giám đốc công ty: là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc

Pháp luật và tổng công ty về việc điều hành mọi hoạt động của Công ty Giám

đốc do tổng công ty hay hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm Chịu sự giámsát của tổng công ty và của hội đồng quản trị và các cơ quan nhà nớc có thẩmquyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình

- Phó giám đốc công ty : là ngời giúp viẹc cho giám đốc và có trách nhiệm thờng

xuyên báo cáo và thông tin cho giám đốc về các diễn biến, tiến trình công việctrong khâu mình phụ trách, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của giam đốc.Phó giám đốc do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc kí hợp đồngtheo đề nghị của giám đốc

- Ban kiểm soát là cơ quan thực hiện giám sát HĐQT, Giám đốc công ty trong

việc điều hành, quản lý công ty

Tham mu, giúp việc cho Giám đốc, HĐQT và Ban kiểm soát là các phòngban chuyên môn nghiệp vụ thuộc công ty

- QRM: Đại diện lãnh đạo chất lợng có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ quy trình chất

lợng của công ty

- Phòng kế hoạch dự án

Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trờng nắm nguồn hàng, xây dựng phơng

án kinh doanh đảm bảo hiệu quả kinh tế, theo dõi hoạt động vận tải, giải quyếtcác yêu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày Đồng thời đề xuất với giám đốc cácbiện pháp thúc đẩy phát triển Công ty

* Phòng tổ chức hành chính

Tổ chức quản lý và thực hiện công tác hành chính quản trị, lu trữ… theo

đúng quy định Quản lý công văn giấy tờ sổ sách hành chính và con dấu, xâydựng lịch công tác lập kế hoạch đầu t, mua sẵm trang thiết bị tham mu cho giám

đốc ký hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực xây dựng điện, điện thoại Việc mua sắmtrang thiết bị phục vụ cho văn phòng đợc tham gia ý kiến về tổ chức nhân sự củaphòng

Trang 27

- Phòng tài chính kế toán

Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán Đa ra các giảipháp tăng vòng quay của vốn lu động, tăng sản lợng hàng bán ra, quản lý chặtchẽ chi phí bán hàng Xây dựng kế hoạch tài chính, hoàn thành kế hoạch năm,kết hợp với phòng kinh doanh hoàn thiện các hợp đồng Kiểm tra cập nhật cácchứng từ hoá đơn, kết hợp với các phòng ban có liên quan thực hiện chế độ kiểm

kê định kỳ để lập báo cáo Công ty

- Ban an toàn lao động

Tham mu cho Ban giám đốc các kế hoạch đảm bảo an toàn lao động trongcông ty

- Các ban quản lý dự án các công trình.

Khi có công trình nào thì sẽ lập ra các ban quản lý dự án, công trờng thi công

- Nhà máy chế tạo kết cấu thép tiền chế: Đây là một dạng mô hình sản xuất.

Trang 29

2.3 Đặc điểm về lao động trong công ty

- Hiện nay tình hình tổ chức lao đông ở công ty là yếu tố quan trọng nhấttrong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kỹ s máy xây dựng : 10 ngời

Hội đồng quản trị : 03 ngời

Ban Giám đốc điều hành : 03 ngời

Các phòng ban nghiệp vụ : 03 phòng

Ngày đăng: 24/09/2012, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc đồng chủ biên. NXB Lao động xã hội 2006 Khác
2. Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp PGS.PTS Phạm Hữu Huy. NXB Thống Kê 1999 Khác
3. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh PGS.PTS Phạm Thị Gái. NXB Thống Kê 2000 Khác
4. Giáo trình Marketing căn bản. NXB Thống Kê 1997 Khác
5. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp. NXB Thống Kê 2001 Khác
6. Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh – Khoa học quản lý trường ĐH KTQD. NXB Khoa học và kỹ thuật 1999 Khác
7. Giáo trình quản trị kinh doanh PGS.TS Lê Văn Tâm. NXB Giáo dục 1998 Khác
8. Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp ThS. Trương Đoàn Thể. NXB Giáo dục 1999 Khác
9. Hiệu quả kinh tế trong các xí nghiệp công nghiệp - Nguyễn Kế Tuấn, Nguyễn Sĩ Thịnh, Lê Sĩ Thiệp. NXB Thống Kê 1985 Khác
10. Quản lý tài chính doanh nghiệp – Josette Payrard. NXB Thống Kê 1994 Khác
11. Kinh tế và quản lý công nghiệp GS.TS Nguyễn Đình Phan. NXB Giáo dục 1997 Khác
12. Quản trị tài chính doanh nghiệp TS.Vũ Duy Hào. NXB Thống Kê 1997 Khác
13. Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp TS. Vũ Duy Hào.NXB Thống Kê 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng (kèm ppt).doc
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 37)
Bảng cân đối kế toán rút gọn - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng (kèm ppt).doc
Bảng c ân đối kế toán rút gọn (Trang 53)
Bảng đánh giá tình hình chi phí của Công ty. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng (kèm ppt).doc
ng đánh giá tình hình chi phí của Công ty (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w