1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

87 386 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 29,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYÊN THỊ THANH NHÀI

NGHIÊN CỮU ĐỊNH LƯƠNG SELEN

TRONG MỘT SỐ CHẾ PHẨM THUỐC VIÊN NANG MEM BANG PHƯƠNG PHÁP

QUANG PHO HAP THU NGUYEN TU

LUAN VAN THAC SY DUOC HOC

CHUVYÊN NGÀNH : HIỂM NGHIỆM THUỐC - ĐỘC CHẤT

MA SO: 60.73.15

Nguoi huéng din Khoahoc:

PGS I'S TRINH VAN LAU ©

Trang 2

huing dan, qgitp ae eha eae thay c6 gido, cée cin b6 ahaa viéa phoug My

ty = Diin Kiim Aghiem Odi tang kinh tigng va biet on sau sé, tôi

win chan ihanh eam oa:

DPGES.FS Frinh Oin Liiu — Vién trưởng CUiện Kiếm (Nghiệm

ThS Bai Shi Fda — Crưởug phòeg My Pham

Oiin Kiim Vghiim

da trực tiếp hibag dén tu tinh co tôi troag suét qua trinh thực tiện va hoan thanh lade van

Foi cing xin bay té loi cam ou chau thank téi:

PGS TFS Fran Fi An — Feubrig b6 min Fboa Dhar Fich =

Fruong Dai hoe Duve Wa Vi, DS: Vguyéen Oan F6a va cée can b6 nhan niên phong My Pham

ent

NE a + ` g ae hha cổ GOS, wo atl 2 Bian gn gh we — 3 -

Da guip dé va đáng gop ahiing UYikita quy hau cho téi froug thoi qian thie hién dé tai

~ * `" - ^ # ~ A ' ; 2 + _^ aL =, :

Whan dip nay téé aang xin tran trong cam ou cae thay ce: giao trong

Ban Gidm hita, phong Dad tao sau dai hoe triténg Pai hoe Duvé Tha

Wéi dé tae moi diéu kién thuận loi để tôi hoan thanh [rận van nay:

Wa W6i, agay 20 thang 17 nam 2004

DS HAguyéin Thi Thank Wai

Trang 3

Trang Lời cảm ơn

1542 Các quá trình thực hiện trong phép đo AAS 19

16.1 Phương pháp vô cơ hoá khô 23

l:6:3 Phương pháp vô cơ hoá trong lò yi sóng 23:

3.1, KHAO SAT, NGHIEN CUU DIEU KIEN VO CO HOA MAU 33,

14 KHẢO SÁT, NGHIÊN CÚU, XÂY DỤNG QUI TRÌNH ĐỊNH

LƯỢNG SELEN BẢNG PHƯƠNG PHÁP F- AAS,KỸ THUẬT 33:

HOA Hổi TRỰC TIẾP

Trang 4

Khao sat khoảng tuyến tính giữa nồng độ và dé hap

thu cua Selen

Khao sat qui trinh vé co-hoa

Xác định độ lặp lại của phương pháp

Xác định độ đúng của phương pháp

So sánh phương pháp đường chuẩn và phương pháp

thêm đường chuẩn

KHẢO SAT, NGHIÊN CÚU, XÂY DUNG QUI TRINH DINH

LUGNG SELEN BANG PHUONG PHAP F - AAS, KY THUAT

HYDRID HOA

Khao sát các điều kiện đo

Xây dựng qui trình vô cơ hoá mẫu và chiết Selen

Chuẩn bị dung dịch chuẩn và thử

Tiến hành

Đánh giá phương pháp

"Khảo sát khoảng tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp

thu của Selen

.Khảo sát gm trình vô cơ hoá

Xúc định độ lap lại của phương pháp

Xác định độ đúng của phương pháp

ĐỊNH LƯỢNG SELEN PRONG CHE PHAM BẰNG PHƯƠNG

PHAP QUANG PHO HAP THU UV - VIS

Chuẩn bị các dung dich

3ó: 37:

46:

47 47°

483

49

49: 50: 51|

52:

"5:

60

Trang 5

AAS: -Phuong pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

(Atomic Absorption Spectrophotometry)

F-AAS: Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử trong ngọn lửa

(Flame - Atomic Absorption Spectrophotometry) ETA-AAS: Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa

(Electro - Themal Atomic Absorption Specirophotometry)

HCL: Den catod rong (Hollow catéd lamp) ' f-;- 2)

nt: như trên

UV - VIS: Từ ngoại - khả kiến

Trang 6

10

Bảng 1.1 Các dạng thuốc chữa Sclen iccncinmmmenenareee II

SHG cic ggaddxopiogataoyai

Bang 3.3 Sự liên quan giữa nồng độ acid nên và độ hấp thụ

trons plicit phap F - AAS qanacueeaeaeannadidniaaenaisoasrersoasseseeaa 34

Bảng 3.4 Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ Selen trong

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát qui trình vô cơ hoá trong F -AAS

kỹ thuật hoá hơi trực LIẾP - + cà ssnshts+treetrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrr 37 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá

Hơi rựctiểh tren triệu GI 6l eceeiusddatiagdkiidlilkgttavixgdgis 38 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá

si] 1v 1: T2 ST vn

Bảng 3:8: Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AA§ kỹ thuật hoá

Hơi !TWGGEEYrếnTnrilani EFHEÍ,eceeeeeeeaaoeaaasninnebiieropakoaudiokiissgaairditreti 38 Bảng 3.9 Kết quả khảo sát độ lặp lai cua F - AAS ky thuat hoa

hơi trực tiến trên riểu alice = Sti scsicercsavewswccevneeenccesseasareiainnesncocorexen 39 Bảng 3.10 Kết quả khảo sát độ lạp lại của E - AAS kỹ thuật hoá

hơi trực tiếp trên mẫu BelaÍ: < - «55-3 veeexxerrerkrrrervrr 39 Bảng 3.1 1 Kết quả khảo sat d6 lap lai cua F - AAS kỹ thuật hoá

hơi trực tiếp trên mau nguyên liệu nấm men Đức « «+2 39

Bang 3.12 Két qua khao sat d6 lap lai cua F = AAS kỹ thuật hoá

hơi trực tiếp trên mẫu nguyên liệu nấm men Việt Nam 40

Bảng 3.13 Kết quả khảo sát độ đúng của F - AAS kỹ thuật hoá

hơi trực tip Wen MUM áacouesaaniiisaaseasaaaaaeeoaassuaassamasansss- TT Bảng 3.14 Kết quả khảo sát đỏ lặp lại của F- AAS kỹ thuật hoá hơi trực tiếp với phương pháp định lượng thêm đường chuẩn trên mẫuM, 4l Bảng 3.15 Kết quả sơ sánh phương pháp đường chuẩn và thêm

đường chuẩn irene F- BAS Sky cuit iad hơi trực tIẾp 42

Trang 7

linthis0Hifl NGổ be csseandieniati80150006/00 0650840801020 A420/i2xi311080i50n0iengi068cgan 4?

Bang 3.19 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hydrid

H6 trên riều Gi1BEETLON scăceaverienitisroanssseii51105910100615006 103601586 07556 48 Bảng 3.21 Kết quả khảo sát độ lặp lại của E - AAS kỹ thuật hydrid

hoá trên mẫu nguyên liệu nấm men Việt NÑam - 5s 5< <2 48 Bang 3.20 Két qua khao sat d6 ding cla F - AAS ky thuat

hydrid hoá trên mẫu Cigelton ¡5-2 x22 xe re 49

Bảng 3.22 Qui trình dịnh lượng Selen theo phương pháp

quang phổ hấp thụ UV - VĨS -. -c Ác SA HAS C22530 056101606 2x8) 3l Bảng 3.23 Kết quả định lượng Selen trong mẫu Cigelton bằng

phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VTS :¿ . 2555255: 52 Bảng 3.24 Kết quả định lượng Selen trong nguyên liệu nấm men

Việt Nam bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VỊS 52

Bang 3.25 Kết quả so sánh phương pháp phương pháp F - AAS kỹ thuạt hoá hơi trực tiếp với phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS 53

Bảng 3.26 Kết quả số sánh phương pháp phương pháp E - A§ kỹ

thuật hydrid hoá với phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS 34

Trang 8

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ

Selen trong F - AAS kỹ thuật hoá hơi trực tiếp -‹«s- s5

4 Hình 3.4 Đồ thị biểu điễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ

Selen trong E - À5 kỹ thuật hydrid hoá ¿5< +<<x2vsssse

Trang 9

Selen là nguyên tố vi lượng thiết yếu cho cơ thể sống (động vật và thực vật) Nó đóng vai trò quan trọng trong tế bào vì liên quan đến sinh tổng hợp Co-enzym O(ubiquinon) là thành phần cấu tạo nên Glutathion peroxydase (GSH Px), một enzym chống lại quá trình oxy hoá lipid, bảo vệ tế bào Ngoài

ra, Selen cũng xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá trung gian, giải độc các

nguyên tế độc như Asen, Chì, Thuỷ ngân Cadimi Chính vì vậy, các nhà bao

chế đã nghiên cứu và sản xuất ra nhiều chế phẩm chứa Selen để sử dụng cho

phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch, viêm khớp, ung thư, suy

giảm miễn dịch, suy thoái võng mạc mắt, lão hoá Sự thiếu hụt Selen là

nguyên nhân gây ra nhiều bệnh quan trọng nhưng quá thừa Selen cũng rất

nguy hiểm, có thể dẫn tới nhiễm độc Vì vậy, để kiểm soát được lượng Selen

đưa vào cơ thể đòi hỏi phải có phương pháp chính xác và tin cậy để kiểm tra

hàm lượng Selen trong các dạng thuốc Dược điển Mỹ (USP 24) sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS để xác định hàm lượng Selen

Nhưng trên thị trường được phẩm hiện nay, các thuốc chứa Selen đa số ở dạng

hỗn hợp đa thành phần gồm một số vitamin tan trong dầu nên các chế phẩm này thường bào chế dưới dạng viên nang mềm Vì vậy, việc áp dụng phương pháp định lượng như Dược điển Mỹ 24 gặp khó khăn và trở ngại

yêu cầu đối với việc xác định chính xác các nguyên tố vi lượng trong các đối

tượng sinh học, y học, môi trường, dược phẩm Dược điển Mỹ 24 cũng qui

định định lượng Selen trong các dạng thuốc bằng phương pháp này với nồng

độ của Selen trong dung dich do nam trong khoảng 5 - 25Iip/ml, Nếu áp dụng

theo Dược điển Mỹ để định lượng các chế phẩm thuốc viên nang mềm hiện có

trên thị trường nước ta thì cũng gặp khó khăn vì phải vô cơ hoá lượng mẫu thử

khá lớn mới có được dung dịch đại nồng độ yêu cầu.

Trang 10

với trang thiết bị hiện có tại cơ sở, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu

định lượng Selen có trong các chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng

phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử",

Mục tiêu của đề tài:

se Xây dựng được một phương pháp kiểm tra hàm lượng Selen khả thị,

có độ chính xác và độ đúng cao góp phần vào việc quản lý chất lượng

thuốc trên thị trường, giúp các cơ quan kiểm nghiệm, sản xuất áp

dụng để kiểm tra, giám sát cũng như xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các sản phẩm thuốc chứa Selen

e Ap dung phương pháp đã xây dựng để định lượng Selen trong một số chế phẩm thuốc trên thị trường

Trang 11

1.1 VAI NET VE NGUYEN TO SELEN

Selen là nguyên tố hoá học thuộc nhóm VỊ A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, có số thứ tự 34, cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 4s“4p” Các

nguyên tố cùng nhóm với Selen là: Oxy, Lưu huynh, Telu và Poloni

Selen tồn tại ở một vài dạng thù hình: Selen đạng tỉnh thể có màu đỏ

đậm và màu xám; Selen đạng kim loại có màu xám; Selen dạng vô định hình

là chất bột màu nâu hung Selen không có nhiệt độ nóng chảy xác định, Ở

nhiệt độ 250°C, các dạng thù hình của Selen đều chuyển sang dạng lỏng có

màu nâu đỏ, nhiệt độ sôi T; = 685 ”C và chuyển sang dạng hơi có màu đỏ đậm

gdm những phân tử Se;

Vạch phổ hấp thụ đặc trưng và nhạy nhất của Selen là vạch 196,lnm

duoc sit dung khi ding k¥ thuat F - AAS vA ETA - AAS [17], [37], [38], [39],

[49]

Tính chất hoá học của Selen rất giống Lưu huỳnh, chúng đều thể hiện mức oxy hoá -2; +4; +6 tương ứng với các hợp chất Sulfid - Selenid; Sulfit -

Selenit; Sulfat - Selenat Với nhiều hợp chất hữu cơ của Lưu huỳnh , Selen có

thể thay thế vị trí của Lưu huỳnh cho những hợp chất tương tự như; Thioure và

Selenoure; Cystein va Selenocystein, Methionin ya Selenomethionin, cac

enzym chứa nhóm -SeH tương tự các enzym chứa nhóm -SH

Trang 12

tính khá cao Hydro selenid không bền trong không khí, dễ bị phân huỷ thành

Selen và nước

Ở mức oxy hoá +4, Selen tồn tại dưới dạng Selen dioxyd (SeO;) acid

Selenơ (H,SeO.), Selen tetraclorid (SeCl,) và muối Selenit (SeO;”) Selen dioxyd có tính oxy hoá mạnh, tính khử yếu Acid selenơ là một acid yếu tan nhiều trong nước và bị phân huỷ nhanh khi đun nóng tới nhiệt độ nóng chảy

Ở mức oxy hoá +6, Selen tồn tại dưới dạng acid Selenic (H;SeO,) hoặc

muối Selenat (SeO¿?) Acid Selenic là một acid manh, màu trắng, rất hút ẩm,

có tính oxy hoá mạnh hơn acid Sulfuric

HA ed

cho ngọn lửa màu xanh sáng và có mùi đặc trưng như mùi rau cải thối rữa do

tạo thành dạng dioxyd Selen tác dụng trực tiếp với hydrogen, các halogen:

Oxy hoá Selen bằng HNO; sẽ tạo ra H;SeO;, bằng H;SO, sẽ tạo ra H;SeO,

Selen khử dung dịch muối Vàng và Bạc sẽ tạo ra Bạc selenid và kim loại Vàng, tác dụng được với nhiều kim loại khác

1.1.2 Phân bế [4], [22], [26]

Selen phân bố kháp nơi ở trên vỏ trái đất với những lượng nhỏ, là thành phần chính của 40 chất và thành phần phụ của 37 chất khác Trữ lượng của

Selen ở trong vỏ trái đất là I.10% 'Ta thường gặp Selen trong các loại đất đá,

khoáng sản, các vật liệu trên mặt trăng và núi lửa, trong nhiên liệu hoá thạch,

đông thực vật và nước Trong thiên nhiên, Selen thường ở chung với các kim loại như Cu, Pb, Hg, As, Au Những khoáng vật riêng của Selen rất hiếm khi

øặp mà thường ở lẫn với những khoáng vật của Lưu huỳnh dưới dang tap chat

Nước khoáng ở một số vùng có hàm lượng Selen cao [22], [48]

Trong thực vật, Selen thường tập trung ở các cây thuộc họ Đậu, họ Cà phê các cây Xấu hổ, Nhàu, Keo giậu, lúa mì và một số loài nấm [I5], [29]

Trang 13

khâc thường có lượng Selen nhỏ vă không ổn định

1.1.3 Vai trò của Selen đối với cơ thể [4] [5], [6] [9] [10] [22] [26], [27], [30], [4H]

Trước đđy, Selen được coi lă nguyín tố có độc tính cao vì ở những vùng

đất giău Selen thường gặp một số bệnh ở súc vật vă người như rụng lông, yếu

cơ Những năm đầu thế kỷ 20 chỉ thấy có những thông bâo về tâc hại của

hợp chất chứa Selen đối với sức khoẻ của con người vă động vật Thế nhưng

đến năm 1949, Claton vă Bauman đê nhđn thấy rằng hăm lượng Selen trong

khẩu phần ăn có tâc dụng ngăn chặn sự phât sinh ung thư ở chuột [22] Năm

1958, người ta đê nhận ra lợi ích của Selen đối với sức khoẻ con người vă động vật, khi mă Schwars chiết ra từ thận động vật một yếu tố chứa Selen có

tâc dụng cực mạnh trong điều trị thoâi hoâ vă hoại tử gan [22]; [26]: Năm

1971, vai tro cua nó trong Glutathion peroxydase được phât hiện đânh dấu một giai đoạn quan trọng trong lịch sử y học Ngăy nay, Selen được coi lă

nguyín tố vi lượng rất quan trọng, không thể thiếu được cho hệ thống bảo vệ

cơ thể chống gốc tự do vă có nhiều vai trò sinh học khâc [22], [23] [27]

Gốc tự do luôn tồn tại trong cơ thể, hình thănh do chính hoạt động sống

của mội tế băo vă do tâc động của mội trường sống Gốc tự dọ có thể tấn công

văo bất cứ co quđñ ñẵ của eỡ thể gđy Fa CAC ABI eØ sđu:

- Tấn công văo câc lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) lă nguyín nhđn hình thănh câc đâm tế băo bọt lắng đọng ở thănh mạch mâu tạo ra câc mảng xơ vữa gđy nín nhiều bệnh tim mạch

- Tấn công văo tổ chức măng, gđy tổn thương măng với quâ trình

peroxyd hoâ lipid (POL) gia tăng lă bước chuyển dịch đầu tiín của câc quâ trình viím

- Tấn công văo ADN gđy đột biến gen tế băo lă nguyín nhđn phât sinh

ung thư.

Trang 14

gia tăng sẽ dẫn đến dấu hiệu tuổi già

- Ngoài ra, gốc tự do còn làm suy giảm hệ thống miễn dịch, thoái hoá

võng mạc, đục thuỷ tính thể

Các chất chống oxy hoá (antioxydant) là những chất có khả năng ngăn ngừa, chống lại, loại bỏ và làm giảm tác dụng độc hại của các gốc tự do [22]

[23]: Selen là nguyên tố cấu thành của hệ enzym Glutathion peroxydase (GSH

Px) có vai trò cực kỳ quan trọng trong hệ thống chống gốc tự do, chống oxy

hoá của cơ thể Nó có mặt trong mọi tế bào để cùng các enzym Superoxyd

dismustase (SOD), Catalase loai bo géc tu do, dac biét la phá huy

Hydroperoxyd và các peroxyd lipid khác của acid béo (LOO, LOOH ) bảo

vệ màng tế bào và ADN [22], [26], [46] Cơ chế loại bỏ peroxyd có thể biểu

diễn theo sơ đồ sau;

khác) (cơ chất dang khử) (cơ chất dạng oxy hoá)

(Glutathion reductase)

Ngoài ra Selen còn tham gia vào thành phần của nhiêu chất hoạt động

sinh học chứa nhóm -SH, -SeH như Selenomethionin Tính chất antIoxydamt

của §elen không chỉ do bản thân các hợp chất có sản của Sclen mà còn do Selen xúc tác cho sự tổng hợp Co - enzym Q một chất chống oxy hoá chủ yếu

của cơ thể [22] [23], [26], [27]

Như vậy, các gốc tự do, các chất chống oxy hoá nói chung hay Selen nói

riêng liên quan chặt chẽ tới nhiều quá trình bệnh lý Sự thiếu hụt Selen trong

cơ thể có thể dân đến một trong các hội chứng: giảm khả năng sinh trưởng,

giảm trương lực cơ, tổn thương thần kinh, suy giảm miễn dịch bệnh tim mạch

hoại tử gan, xơ hoá tuy, giảm sắc tố mô, các dạng ung thư và có thể đẫn đến tử

Trang 15

Selen và bệnh tim mạch: Selen là chất antioxydant, có thể hạn chế sự

oxy hoá các LDL cholesterol nên ngăn chặn quá trình tạo các mảng xơ vữa

động mạch - nguyên nhân của cao huyết áp, thiếu máu cục bộ ở cắc cơ quan, thiểu năng tuần hoàn não Nhiều tác giả đã chứng minh rõ tác dụng hạ huyết

áp của Co - enzym Q, do đó Selen cũng có tác dụng hạ huyết áp, Năm 1965,

Godwin và công sự đã làm thí nghiệm trên động vật và phát hiện sự thiếu hụt

Selen và vitamin E gây nên các tổn thương cơ tim và mạch máu Nếu bổ xung thêm Selen trong khẩu phần ăn thì có thể phòng ngừa được các bệnh này Bệnh Keshan - một chứng bệnh về cơ tim do thiếu Selen gây ra, được phát hiện đầu tiên ở những người Trung Quốc sống trên vùng đất ngheo Selen [26],

[30] [41]

Selen và bệnh ung thư: Khi khẩu phần Selen cao, hàm lượng Selen trong

mắu cũng cao sẽ ức chế quá trình sinh ung thư Các nhà nghiên cứu cho rang chính Selen có tác dụng chống oxy hoá, trung hoà gốc tự do, do đó làm tăng

chức năng hoạt động miễn dịch của tế bào Ngoài ra Selen còn ngăn chặn sự

tưới máu cho khối u Người dân sống ở những vùng đất trồng có hàm lượng Selen cao thì tỷ lệ tử vong do nhiều loại ung thư thấp, đặc biệt là ung thư phổi, trực tràng, thực quản, bàng quang, tuy, tuyến tiền liệt, vú, buồng trứng, cổ tử

cung Như vậy Selen có vai trò quan trọng trong phòng chống ung thư [22],

[26], [30], [40], [41], [46]

Selen va quá trình viêm: Selen đã được chứng mình là có tác dụng chống viêm do nó có thể làm ổn định Lysosom vì màng Lysosom không nguyên vẹn là nguyên nhân của quá trình viêm Tác dụng của Selen tăng nhiều

khi phối hợp cùng với vitamin E [22] [26] [30] [41]

Selen và hệ thống miện dịch của cơ thể: Có rất nhiêu thí nghiệm chứng minh Selen là một yếu tố quan trọng cho khả năng chống đỡ của cơ thể đối với

Trang 16

giảm sút khả năng thực bào, giảm lượng và hoạt tính của tế bao lympho T

Đặc biệt, Selen có một mối liên hệ chặt chẽ với HIV - nguyên nhân gây ra

bệnh AIDS Sự suy giảm lượng Selen trong cơ thể phản ánh tiến triển của

bệnh Một số nghiên cứu đã chi ra răng HIV có khả năng đồng hoá Selen cua

người nhiễm bệnh thành các Selenoprotein của viru( Hàm lượng Selen trong

dinh dưỡng ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể con người và hoạt

tính của virut Sự thiếu hụt Selen làm cho nhiều loại virut lành tính trở nên có

độc lực (ví dụ như virut Coxsackie B;) [22], [26] [30] [41]

Selen trong nhan khoa: Nhiều tác gia đã nghiên cứu và thấy rằng hàm

lượng Selen trong võng mạc cao hơn trong các tổ chức khác của cơ thể Người

ta cho rằng Selen tham gia vào phản ứng quang hoá xảy ra ở võng mạc Tác

dụng làm sáng mắt của Selen là do sự điều hoà quá trình sinh các gốc tự do

trung võng mạc Ngoài ra, Selen còn đảm bảo sự toàn vẹn của thuỷ tình thể

Chỉ có Selen mới ngăn chạn được bệnh đục thuỷ tinh thể còn vitaminE, vitamin A, vitamin € hay các chất khác như Kalisulfat, Ethoxy quinon đều không ngăn chặn được bênh này [22], [26], [30], [41]

Selen và sự lao hoá: Các hợp chất của Selen và của Co - enzym Q cố khả năng chống oxy hoá các lipit ở màng tế bào, phân huỷ các peroxyd đã tạo thành trong tế bào nên Selen đảm bảo sư ven toàn của tế bào làm chậm quá

trình lão hoá của từng tế bào và kết quả là làm chậm quá trình lão hoá của toàn cơ thể Như vậy, các hợp chất của Selen cũng như Co - enzym Q, vitamin

A, vitamin E, vitamin C là các chất chống oxy hoá, trung hoà các gốc tự do

sinh ra hàng ngày, hạn chế tốn thương do gốc tự do gây ra, do đó làm chậm

quá trình loã hoá, kéo đài tuổi thọ của con người [22], [26] [30] [41]

Selen cần thiết cho sự chuyên hoá Levothyronin (T,) thành Levothyronin (T:) có hoạt tính sinh học mạnh hơn Sự thiếu hụt Selen làm tăng tích luỹ T:

Trang 17

vitamin E để ngăn chặn stress oxy hoá [30], [41], [45]

Ngoài ra, Selen còn có tác dụng khử độc Nó có khả năng liên kết với các kim loại năng như Thuỷ ngân và đào thải các kim loại nang ra nước tiểu Selen

cũng bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của Bạc, Đồng, Chì, Cadimi, Arsen, Platin

[22] [41]

1.1.4 Độc tính của Selen

1.1.4.1 Đối với động vật [10], [26]

Độc tính của Selen trên động vật đã được nhiều tác giả nghiên cứu Độc

tính phụ thuộc vào liều lượng, thời gian dùng và loại súc vật Có ba loại ngộ độc là ngộ độc cấp tính bán trường điên và trường điên

Ngộ độc cấp tính được phát hiện ở động vật ăn có có hàm lượng Selen

cao hơn I00mg/kg với các biểu hiện như: khó thở, cử động bất thường ia chảy

và chết Khi mổ ra thấy xuất huyết đường tiêu hoá, gan, thận, bàng quang

Nếu xúc vật ăn cỏ có hàm lượng Selen từ vài chục đến 100mg/kg trong thời gian từ vài tuần đến vài tháng sẽ xảy ra hiện tượng ngộ độc bán trường

diễn với các biểu hiện như: giảm thị giác, suy hô hấp và chết

Còn nếu súc vật thường xuyên ăn cỏ có hàm lượng Selen từ 5 đến

IÔmg/kg thì bị ngộ độc trường diễn với các triệu chứng như dị đạng, sút cân,

ring léng Cach diy ñhất làm mất tác dụng độe của Seleñ là đi chuyển động

vật ra khỏi vùng cố hàm lượng Selen cao

1.1.4.2 Đối với ean người [10], [26]

Không thấy có báo cáo về tác hại nghiêm trọng do ngộ độc Selen gây ra

Chỉ thấy có những thông báo về những dấu hiệu mơ hồ như chán ăn, suy dinh dưỡng, hỏng răng, mất màu da mất móng chân, móng tay, phù dưới da

Việc sử dụng lâu dài Selen hữu cơ với liều 3000ug/ngày có thể gây ra những triệu chứng của ngộ độc trường diễn Để phòng xa, ở Mỹ, người ta coi liều

Trang 18

ee ee T=——: 7=

chưa có bằng chứng cụ thể

1.1.5 Nhu cầu Selen của con người

Nhu cầu Selen ở người được xác định dựa vào chế độ ăn có hàm lượng

Selen cần thiết để tăng tối đa hoạt tính của hệ enzym GSH-Px Năm 1980, các

nhà khoa học Mỹ làm thí nghiệm trên động vật và đã xác định hàm lượng

Selen cần thiết trong chế độ ăn dinh dưỡng của người lớn là 50 - 200kg/ngày

Hiện nay, một số quốc gia đã đưa ra những con số khác nhau về nhu cầu

Selen ở con người Ví dụ ở Australia được khuyến dùng với liều 85ug/ngay đối với nam trưởng thành và 70ug/ngày đối với nữ trưởng thành; Hội đồng liên bang Hoa Kỳ đã chấp nhận lượng Selen đưa vào cơ thể hàng ngày là 100g đối với nam giới và 70Hg đối với nữ giới I0 - I5tg/ngày đối với trẻ em

tuỳ theo độ tuổi Phụ nữ có thai và cho con bú nên tăng hàm lượng Selen trong

1.2 CÁC DẠNG THUỐC CHỨA SELEN [10] [22] [23] [26] [28], [34] Với vai trò quan trọng trong quá trình chống lại gốc tự do, Selen trở

thành một trong những ngôi sao mới của nhu cầu bổ xung muối khoáng Hiện

nay, có năm hoạt chất đã được nghiên cứu cơ bản và thừa nhận là có hoạt tính

chống oxy hoá điển hình dùng cho bào chế các dạng thuốc Đó là vitamin C,

vitamin E, caroten, proanthocyanidin và Selen [6],

Vận dụng những thành quả nghiên cứu về chất chống gốc tự do đã được

thử nghiệm trên người, các nhà bào chế và công nghệ dược ngày nay đã chế tạo thành công những viên thuốc chứa bốn loại hoạt chất quan trọng nhất:

vitamin C, vitamin E, caroten (hoặc vitamin A) va Selen [22], [27], [41]

Trên thị trường Việt nam hiện nay có rất nhiều chế phẩm chống oxy hoá

chứa Selen, chủ yếu ở dạng viên nang mềm Trong các chế phẩm này, Selen

thường dưới dạng hữu cơ trong nấm men (Dried yeats containing Selenium)

Trang 19

với hàm lượng phổ biến khoảng 50ug Selen trong một viên Một số chế phẩm chứa Selen ở dạng võ cơ

Bảng 1.1: Các dạng thuốc chứa Selen

TỊ BIET DUOC TƯ CC DÀNG BẢO CHẾ THÀNH PHẦN

1 Prucell Viên nang mềm | Men khô có Se hữu cơ tương đương

4 | Cigelton Viên nang mềm | nt

5 | Keromax Vién nang mém | nt

6 | Binacle Vién nang mém | nt

7 | Saylom Vién nang mém | nt

8 | Geriton Vién nang mém | Selen hitu co tuong duong 70pg Se

Dich chiét nhan sam

Hôn hợp các vitamin

9 | Ginsomin Vién nang mém Selen hitu co tuong duong 35ug Se

Dịch chiết nhân sâm Hôn hợp các vitamin Các khoáng chất: Ca, Fe, Cu, Mg,

Mn, K

10 | Pre Astig Vién nang mém Men khô chứa Selen hữu cơ

Các khoáng chất và các vitamin

Trang 20

15 | Celium-SOug | Vién nang mém_| Selen: SOug trong men bia

Vitamin A: SOOOUI

Vitamin E: 4000UI

17 | Centovit Vién nén Selen hữu cơ: 70 ug tinh theo Selen

18 | Centovit Vién nén Selen hữu cơ: 50 kịp tính theo Selen

19 | Plenyl Viên sủi Na;Se (0.02mg tính theo Selen)

Các vitamin và khoáng chất:

20 | My Vita Vién sui Selen 25g

Cac vitamin: C, B,, B,, Bs Bs, B,,

PP, Biotin, acid folic

- Các khoảng chat Zn, Cu

21 | Selenium Ong tiêm 10ml_ | Na,Se: 0.219mg(=100uUg Selen)

Trang 21

¡.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SELEN TRONG NƯỚC

Năm 1992, Đăng Hồng Thuý - Đô Thu Huyền - Từ Minh Koóng nghiên

cứu nuôi cấy được nấm men chứa 126 - 171g Selen trong Igam sinh khối

khô [15]

Năm 1997, Lê Thị Hương Giang (Trường Đại học Tổng hợp) nghiên cứu

xác định Selen bằng phương pháp cực phổ xung vi phan va Volt - ampe hoa tan [11]

Năm 2000, trung tâm phân tích khoáng sản : địa chất đã nghiên cứu va

ban hành qui trình phân tích: Xác định hàm lượng Selen trong các loai mau

đất đá, quặng từ 10% đến 0,1% bằng phương pháp quang phố hấp thụ

nguyên tử - kỹ thuật hydrid hoá

Năm 2001, Lê Thị Uyển Chi (Trường Đại học Dược Hà nội) nghiên cứu

tính chất chống oxy hóa của một số chế phẩm chứa nấm men giàu Selen [9]

Năm 2002, Tiến sĩ Nguyên Quang Thường công bổ công trình nghiên cứu sản xuất nấm men giàu Selen ở qui mô phòng thí nghiệm và xây dựng

phương pháp định lượng Selen trong nấm men bằng phương pháp quang phố

hap thu UV - VIS theo USP 24; Nhém nghiên cứu của Phân viện Khoa học

Vật liệu tại Nha Trang sử dụng Ni(NO;); để nâng cao độ nhạy và độ chính xác

của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa trong phân

tích Selen [19]

Theo hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng của một số chế phẩm thuốc do Hàn

Quốc sản xuất đang lưu hành trên thị trường nước ta, Selen được định lượng

bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS (áp dụng theo Dược điển Mỹ

24)

Đến nay, ở Việt Nam chưa có tài liệu pháp qui nào nêu phương pháp định

lượng Selen trong các dạng thuốc chế phẩm đa thành phần ở dạng vi lượng

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG SELEN

1.4.1 Phương pháp phân tích khởi lượng.

Trang 22

Nguyên tắc: chuyển những hợp chất Selenat (SeO,”), Selenit (SeO,*) trong các mẫu thử về Selen nguyên tố kết tủa đỏ bằng các chất khử nhự: SO;, Fe**, Cu*; Thioure; thu lay tủa, rửa tủa, sấy khô rồi đem cân khối lượng và tính kết quả Có thể cho Selen tấc dụng với thuốc thử O-diamino thợm tạo phức Piazoselenol kết tủa, thu lấy tủa, rửa tủa, sấy khô, cân và tính kết quả|[4]

[7], [26]

(Phương pháp này chỉ áp dụng cho các mẫu có nông độ SeÌen lớn và nên máu đơn giản)

1.4.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS,

Nguyên tắc: Selen(IV) phản ứng nhạy và chọn lọc với O- điamino thơm,

tạo phức Piazoselenol tan trong các dung môi hữu cơ Phức này cố cực đại hấp

thụ rất đặc trưng, có thể đo quang để xác định hàm lượng Selen Thuốc thử

3,3' diaminobenzidin và 2,3-điaminonaphtalen là phổ biến nhất [18], [26] [32], [49]

- Với 2,3-điaminonaphtalen:: Mẫu thử được vô cơ hoá bàng hôn hợp “:; HNO; va HCIO,, pha loang dung dich v6 cơ hoá bằng nước cất, thêm vào đó dung dịch chứa Dinatri edetat và Hydroxylamin hydroclorid, điều chỉnh pH

đến 1,1 + 0,1 bang dung dich NH,OH Sau do, thém duag dich 2,3-diamino

naphtalen réi dun cach thuy hon hop trén 6 50°€ trong 30 phtit Chiét bang

Cyciohexan, do quang 6 budéc séng 380nm dé dinh iuong Seien [48]

Ue diém cia phucng phap này là phản ứng tạo phức nhạy, chọn lọc, áp

dụng dược với các mâu có hàm lượng Selen thấp nhưng hạn chế lớn nhất là phúc piazoselenol dễ bị phân huỷ ngoài ánh sáng, các chất oxy hoá mạnh ngăn cẩn phản ứng tạo phức, các chất màn ảnh hưởng đến mật độ quang, do

đó dân dén két qua định lượng thiếu chính xác Như vậy, nếu áp dụng phương

pháp này để định lượng các dạng viên nang mềm, viên nén, viên súi bọt có

thành phần nền phức tạp thì gặp nhiều khó khăn

Trang 23

1.4.3 Phuong phap huynh quang

Nguyên tắc: Phitc Piazoselenol tao thanh gitta Selen (IV) va cac O-

diamino thom phat huỳnh quang ở bước sóng nhất định Do đó, có thể đo cường độ huỳnh quang để định lượng Selen [26], [48]

- Với 3-3' diaminobezidin: Se(IV) sẽ tạo phức Monopiazoselenol Trong dung môi hữu cơ, phức này phát huỳnh quang ở bước sóng 580nm với bước

sóng kích thích là 436nm [26]

- Với 2,3-điaminonaphralen: Se(IV) sé tạo phức Piazoselenol phát huỳnh

quang ở bước sóng 520nm, với bước sóng kích thích là 380nm trong dung môi

là n-hexan hoặc Cyclohexan [26 |, [4S]

(Phương pháp này nhạy nhưng nếu trong chế phẩm chứa nhiều nguyên tố

vỉ lượng thì kết quả có thể bị ảnh hưởng)

1.4.4 Phương pháp cực phổ

Nguyên tắc: Đưa Selen trong mâu về Se(V) rồi đem đo trên thiết bị giọt

thuỷ ngắn với dung dịch điện ly nên là acid Dưới thế 0 - 1000mV, Selen bi khử ở catod cho hai thế bán sóng Đo cường độ dòng khuyếch tán giới hạn tại

thế bán sóng thứ hai sẽ xác định được nồng độ Selen trong dung dịch đo [I I],

[12], [26], [30], [47]

(Trong phương pháp này, sự có mặt của một số nguyện tố và các thành phần có irong ché pham anh hưởng đến việc lựa chọn dung dịch nền ),

1.4.5 Phương pháp kích hoạt phóng xa

Nguyên tắc: Selen được chuyển về các đồng vị do bắn phá mẫu bằng chùm

nơtron, sau đố đo các cường độ bức xạ của đồng vị mới tạo thành [20], [26]

[41]

(Độ nhạy của phương pháp này dat ducc 0,01 ug, phuong phap cé wu thé trong việc kiểm tra hàm lượng Selen trong các chế phẩm thuốc Tuy nhiên,

Trang 24

phương pháp này đòi hỏi phải có thiết bị phúc tạp và phương tiện chóng

nhiễm xạ)

1.4.6 Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử

Nguyên tắc: Selen được nguyên tử hoá chuyển thành các nguyên tử tự

do ở dạng hơi Các nguyên tử tự do ở trạng thái cơ bản được kích thích bằng năng lượng của ánh sáng, ngọn lửa, lò tia lửa điện hồ quang sẽ chuyển sang

trạng thái kích thích Ở trạng thái kích thích, các nguyên tử sẽ phát ra các bức

xạ có bước sóng À'= 196,Inm Hàm lượng Selen trong mẫu tỷ lệ với cường độ bức xa và tuân theo định luật Lambert - Beer - Buger [42]

1.4.7 Phương pháp quang phố hấp thụ nguyên tử

Nguyên tắc: Selen được nguyên tử hoá chuyển thành các nguyên tử tự do

ở đạng hơi sẽ hấp thụ chùm tia sáng có bước sóng À'= 196,lnm Hàm lượng Selen trong mẫu tỷ lệ với cường độ hấp thụ và tuân theo dinh luat Lambert -

Beer - Buger [19], [36], [31], [43] [35], [43], [44] [49], [50], [51]

(Phương pháp này có thể định lượng Selen đến khoảng nồng dé 10° ugiml

và có it thế đổi với những màu có nền phức tạp như các dạng viên nang mến

có chứa hôn hợp các chất chống oxy hoá)

I.5 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬI2], [13] [17]

[24], [25] [37], [38], [39]

Sự phát hiện hiệu ứng hấp thụ nguyên tử được công bố lần đầu tiên vào năm

1802 khi Wollaston nhận thấy những vạch tối trong phổ ánh sáng mặt trời Năm 1961, người ta bắt đầu sản xuất hàng loạt phổ kế hấp thụ nguyên tử có

ứng dụng phân tích Trong những năm gần đây, phương pháp AAS đã được

ứng dụng khá rộng rãi để xác định kim loại trong các mẫu quặng, đất, đá, nước, các mẫu của y học sinh học, các sản phẩm công nghiệp, rau quả, thực

phẩm; các nguyên tố vi lượng trong phân bón, thức ăn gia súc [19], [26]

[31] [33] [35] [43] [44] [49] [50] [51] Trong ngành Dược cũng đã có một

Trang 25

số công trình nghiên cứu, ứng dụng phương pháp này để xác định các kim loại

trong được chất, tá được, được liệu

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử có độ chính xác và độ nhạy

cao nên chúng tôi sẽ ứng dụng phương pháp này để xác định hàm lượng Selen

trong chế phẩm thuốc viên nang mềm và nguyên liệu nấm men

Trong điều kiện bình thường, nguyên tử không thu và cũng không phát ra

-®.

năng lượng dưới dạng các bức xạ Ổ trang thấi này, nguyên tử bẩn vững và

nghèo năng lượng nhất được gọi là trạng thái cơ bản của nguyên tử Nhưng khi

nguyên tử đang tồn tại ở trạng thái hơi tự do, nếu kích thích nó bằng một chùm tia bức xạ đơn sắc có năng lượng phù hợp, có độ đài sóng trùng với các

vạch phổ phát xạ đặc trưng của nguyên tố đó thì các nguyên tử sẽ hấp thụ năng lượng của bức xạ chiếu vào nó và chuyển lên trạng thái kích thích có

năng lượng cao hon trạng thái co ban, sinh ra một loại phổ của nguyện tử Quá

trình này gọi là quá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử tự do ở trạng thái

hơi và tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử của nguyên tố đó

Sự giảm cường độ ánh sáng do nguyên tử hấp thụ cũng tuân theo định

luat theo dinh luat Lambert - Beer - Buger:

Trong đó:

I,; Cuong độ chùm sáng tới;

[: Cường độ chùm sáng sau khi đi qua môi trường hấp thụ

Trang 26

N, va néng dé € của nguyên tố phân tích trong mâu cố mối quan hệ rất

phức tạp, một cách tổng quát mối quan hệ giữa N¿ và C được xác định theo

Trong đó: Ki là hằng số thực nghiệm được xác định bởi các điều kiện hoá,

hơi và nguyên tử hoá mẫu phân tích Trong những điều kiện nhất định, Ki là

hảng số, b là hang số bản chất, được quyết định bởi môi loạt nguyên tử và

Kết hợp biểu thức (1.1) và (1.2) có: D= k,C° (1.3) Trong một điều kiện thực nghiệm thì k = const, nên biểu thức (3) sẽ là:

Đây là phương trình cơ sở của phép định lượng các nguyên tố theo AAS

Đường biểu diễn phương trình này có hai đoạn (hình j.T):

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa độ hấp thụ và nông độ dung dịch

- Với mọi nồng độ C, < C¿, quan hệ giữa D và C là tuyến tính, b = L

(đoạn AB)

- Với mọi nồng độ C -> CC, quan hệ giữa D và C là không tuyên tinh,

b< I (đoạn BC)

Cụ được goi là nồng độ giới hạn trên của vùng tuyến tính AB, Trong phân

tích, người ta thường chỉ sử dụng đoạn thẳng AB, vì trong đoạn này (vùng

Trang 27

hành pha loãng dung dịch về nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính AB 1.5.2 Các quá trình thực hiện trong phép đo AAS

Muốn thực hiện được phép đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố

cần phải thực hiện các quá trình sau:

1 Quá trình hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu: chuyển mẫu phân tích từ

trạng thái ban đầu (rắn hay dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử

tự do Đám hơi này chính là môi trường hấp thụ bức xa Số nguyên tử tự do trong trạng thái hơi quyết định cường độ vạch phổ hấp thụ Đo đó, quá trình nguyên tử hoá mâu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích một nguyên tổ Mục đích của nguyên tử hoá mâu là tạo ra được đám hơi các nguyên tử tự do

từ mẫu phân tích với hiệu suất cao và ổn định để phép đo đạt kết quả chính Xác Và độ lặp lai cao

Hiện nay người ta thường dùng hai kỹ thuật để nguyên tử hoá mẫu phân tích Đó là:

- Kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu bằng ngọn lửa tương ứng có phép đo phổ

hấp thụ nguyên tử trong ngọn lửa (F - AAS)

- Kỹ thuật nguyên tử hoá không ngọn lửa tương ứng có phép đo phổ hấp

thụ nguyên tử không ngọn lửa (ETA - AAS)

2 Chiếu chùm tỉa sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phản tích qua

đám hơi nguyên tử vừa điều chế được ở trên Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong đám hơi đố sẽ hấp thụ một phần năng lượng của tia bức xa

Phần năng lượng của bức xa bị hấp thụ phụ thuộc vào nồng độ của các nguyền

tử tự do trong môi trường hấp thụ

3 Thu toàn bộ chùm sáng bằng một hệ thống máy quang phổ, phân ly và

chọn một vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ của

nó Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thu của vạch phổ hấp thụ nguyên tử

Trang 28

Trong một giới hạn nhất định của nồng độ C, giá trị cường độ này phụ thuộc

tuyến tính vào nồng độ C của nguyên tố trong mẫu phân tích theo phương

trình (1.4)

1.5.3 Kỹ thuật nguyên tử hoá mâu bằng ngọn lửa

1.5.3.1 Nguyên tắc:

Dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí khi đốt cháy một hôn hợp

khí để hoá hơi và nguvên tử hoá mâu phân tích

1.5.3.2 Đặc điểm:

Kỹ thuật này ra đời đầu tiên, có thể xác định nhanh, chính xác khoảng 65

nguyên tố với độ nhạy hàng ppm Độ nhạy của kỹ thuật này kém kỹ thuật

nguyên tử hoá không ngọn lửa nhưng lại có độ ổn định cao hơn

Trong phép đo F - AAS, mọi quá trình xảy ra trong khi nguyên tử hoá mâu phụ thuộc vào các tính chất và đặc trưng của ngọn lửa đèn khí, chủ yếu là nhiệt độ của ngọn lửa Nhiệt đô của ngon lửa lại phụ thuộc rất nhiều vào bản chat, thanh phan của chất khí được đốt cháy và tốc độ dẫn khí vào để tạo ra ngọn lửa Điều đó có nghĩa là ứng với mỗi hỗn hợp khí cháy sẽ cho ngọn lửa

có nhiệt độ khác nhau Thành phần của hôn hợp khí cháy thay đối thì nhiệt độ của ngọn lửa cũng bị thay đổi Nói chung, nhiệt độ của các loại đèn khí đều

không cao, nó chỉ trong vùng từ 1900- 3300, Hai loại hôn hợp khí đã và

đang được sử dụng phổ biến trong phép đo E - AAS là hỗn hợp của không khí

nén và acetylen hoặc nitơoxIt và acety len

1.5.3.3 Cac qua trinh xay ra trong ngon lửa:

Đây là một quá trình động gồm nhiều quá trình xảy ra liên tiếp đồng thời

với nhau Mẫu phần tích đã chuẩn bị ở trạng thái dung dịch (ví du dang dung dịch muối Me,X-), được trộn đều với khí mang và khí cháy tạo thành các hạt

sol khí (thể aerosol) Sau đó, dẫn hỗn hợp aerosol cùng hỗn hợp khí đốt vào

đầu đốt Dưới tác dụng của nhiệt độ ngọn lửa, dung môi trong các hạt sol khí bay hơi làm cho Me,X; trong dung dịch chuyển thành các hạt rắn nhỏ mịn

Trang 29

Cac hat Me,X, bi néng chay 6 nhiét 46 cao chiiyéa sang dang Me,X, long

Tiếp theo là quá trình hoá hơi và nguyên tử hoá với hai cơ chế chính sau xảy ra:

Co ché I: Néu E; < E,; tức là năng lượng hoá hơi E, nhỏ hơn năng lượng

nguyên tử hoá E; thì các phân tử Me,X„ sẽ hoá hơi Sau đó các phân tử khí

này sẽ bị phân ly (nguyên tử hoá) thành các nguyên tử tự do Các nguyên tử

này sẽ hấp thụ bức xa tạo ra pho AAS cua no

Me,X (lỏng) -> Me,X„(khí -> nMef(khí) + mX(khí)

nMe(kh) + n(hv) -> pho AAS

Các muối halogenid, acetat và một số muối nitrat của các kim loại

thường xảy ra theo cơ chế này Cơ chế này cho phép đo có độ nhạy va độ ổn

định cao

Cơ chế II: nếu E¡ > E„, các phân tử Me,X.; sẽ bị phân ly thành nguyên tử

Sau đó, các nguyên tử mới hoá hơi và hấp thụ tia bức xạ để tạo ra phổ AAS

- Quá trình ion hoá của nguyên tố phân tích làm giảm số nguyên tử tự đo trong ngọn lửa, do đó làm giảm cường độ của vạch hấp thụ

- Quá trình hấp thụ của các phân tử ở trạng thái hơi hoặc của các hạt mâu ran chưa bị hoá hơi trong ngọn lửa gây nên sự hấp thụ giả

- Sự tạo thành các hợp chất bền nhiệt: một số kim loại có thể hình thành các hợp chất bền nhiệt kiểu monoxit, Các hợp chất này sẽ khó phân ly thành các nguyên tử tự đo trong ngọn lửa đèn khí

Trang 30

- Sit phat xạ eủa một số nguyên tử eố vạeh phát xa gần với vaeh phất xạ:: :: của nguyên tố phân tích sẽ sinh ra phổ nền và sự hấp thụ giả

1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích trọng phép do AAS rat da

dạng và phức tạp, có khi xuất hiện, cũng có khi không xuất hiện, có ảnh

hưởng hay không là tuỳ thuộc vào thành phần của mẫu và nền của nó Xét một cách toàn diện có thể chia thành sáu nhóm yếu tố,

Nhóm I: là các thông số của hệ máy đo phổ Các thông số này cần được khảo sát và lựa chọn cho từng trường hợp cụ thể Thực hiện công việc này

chính là tối ưu hoá các thông số của máy cho một đối tượng phân tích

Nhóm 2: là các điều kiện nguyên tử hoá mẫu Các yếu tố này thể hiện rất

khác nhau tuỳ thuộc vào kỹ thuật được lựa chọn để nguyên tử hoá mâu

Nhóm 3: là các ảnh hưởng về phố như sự hấp thụ nền, sự chen lấn của

vạch phổ và sự hấp thụ của các hạt rắn

Nhóm 4: là các kỹ thuật và phương pháp xử lý mâu Đây là một công việc quan trọng có thể làm mất hay nhiễm bẩn thêm nguyên tổ phân tích vào

mẫu gây cho kết quả phân tích không đúng với thực tế của mẫu

Nhóm §: là các yếu tố vật lý như độ nhớt và sức căng bề mặt dung dịch mẫu thường thể hiện nhiều trong phép đo E - AAS, nhất là khi mẫu phân tích

có nồng độ lớn Các yếu tố khác như sự ion hoá và kích thích phổ phát xạ chỉ

có ý nghĩa khi phân tích phổ hấp thụ của kim loại kiềm và kiềm thổ

Nhóm 6: là các yếu tố hoá học như nồng độ acid và loại acid trong dung

địch mẫu, ảnh hưởng của các cation và anion khác nhau trong dung dich, anh hưởng của thành phần nên và ảnh hưởng của dung môi hữu cơ Trong nhiều trường hợp, một trong những ảnh hưởng này lại được lợi dụng để làm tăng độ nhạy của vạch phổ

Vì vậy, để kết quả chính xác và tin cậy đòi hỏi người phân tích phải biết

xử lý hóa học, tách loại, làm giàu, che tránh các yếu tố ảnh hưởng về mặt hoá

học cũng như vẻ phổ hấp thụ trong mỗi trường hợp

Trang 31

1.6 PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ HOÁ MẪU [1], [3] [8]

Các nguyên tố trong mẫu phân tích thường ở dạng hợp chất hữu cơ hoặc

hợp chất vô cơ nhưng có lẫn các tạp chất hữu cơ Việc xác định chúng đòi hỏi phải phả huỷ hoàn toàn phần hữu cơ trong mau Cac chất hữu cơ rất phong

phú và đa dạng Trước khi phân tích, mẫu thường được xử lý bằng một trong

các phương pháp sau: Vô cơ hoá khô, vô cơ hoá ướt, vô cơ hoá trong lò vi

sóng và lên men,

1.6.1 Phương pháp vô cơ hoá khô

Nguyên tắc: Đốt cháy các chất hữu cơ cố trong mâu phân tích để giải

phóng kim loại ra dưới dạng oxit hoặc muối của chúng bằng nhiệt Sau đó,

hoà tan cắn trong acid để tạo dung dịch

Phương pháp này thực hiện đơn giản vô cơ hoá được triệt để nhưng có

nhược điểm chính là nhiệt độ tro hoá cao (khoảng 500 - 600°C) nên làm mất

các nguyên tố dê bị bay hơi như: Ph, Zn, Ag, $c, As , thời gian xử lý mâu

kéo đài Người ta khác phục bảng cách cho thêm chất bảo vệ như Mg(NO:), hoặc KNO: và chọn nhiệt độ thích hợp

1.6.2 Phương pháp vô cơ hoá ướt

Nguyên tắc: Oxi hoá chất hữu cơ bằng một acid hoặc một hỗn hợp acid

có tính oxy hoá mạnh thích hợp

Phương pháp này rút ngăn được thời gian phân tích so với phương pháp

vô cơ hoá khô, bảo toàn được chất phân tích (vì nhiệt độ vô cơ hoá không cao)

nhưng phải dùng một lượng acid lớn (thường gấp 3 đến Š lần mâu) Vi vậy, phương pháp này đòi hỏi các acid sử dụng phải có độ tỉnh khiết cao va chi thích hợp với những mẫu có khối lượng nhỏ

1.6.3 Phương pháp vô cơ hoá mâu trong lò vi sóng

Nguyên tắc: Dùng năng lượng vi sóng đốt nóng thuốc thir va mau đựng trong bình kín Trong điều kiện kín, áp suất cao có thể dễ dàng đạt được nhiệt

Trang 32

độ cao làm tăng tốc độ vô cơ hoá (Thực chất đây là quá trình vô eở hoá tiết

thực hiện trong lò vi sóng)

Đây là phương pháp xử lý mẫu hiện đại nhất hiện nay, làm giảm đáng kể

thời gian xử lý mẫu, không mất mẫu và vô cơ hoá triệt để, có thể vô cơ hoá nhiều mẫu cùng một đối tượng Có thể điều khiển quá trình vô cơ hoá từ xa

bàng một máy vi tính do đó làm tăng độ an toàn cho người sử dụng và độ tin

cậy của hệ thống Tuy nhiên, phương pháp này đồi hỏi thiết bị đát tiền mà nhiều cơ sở phân tích không đủ điều kiện trang bị

1.6.4 Phương pháp lên men

Nguyên tác: Hoà tan mẫu thành dung địch huyền phù, thêm men xúc tác

và lên men ở nhiệt độ 37 - 40°C trong thời gian 7 - I0 ngày, Trong thời gian lên men, các chất hữu cơ bị phân huỷ thành khí CO;; acid, nước và giải phóng

kim loại trong hợp chất hữu cơ dưới dạng cation trong dung dịch nước

Phương pháp lên men là phương pháp vô cơ hoá mâu êm dịu, không cần

hoá chất, không làm mất nguyên tố cần phân tích rất thích hợp cho việc phan huỷ các mẫu đường, nước ngọt, nước giải khát, tình bột nhưng thời gian xử lý mẫu lâu và phải chọn được loại men thích hợp

1.6.5 Tac nhân vo co hoa [1], [38]

Khi xử lý mẫu bằng phương pháp vô cơ hoá ướt và trong lò vi sóng thì

việc lựa chọn các tác nhân xi hoá phải căn cứ vào khả năng, đặc tính oxy hoá

của thuốc thử và đối trợng mẫu

Acid Nitric (HNO,): 14 tac nhân oxy hoá mạnh dùng để oxy hoá các chất hữu cơ, được sử đụng rộng rãi để giải phóng các nguyên tố từ các cốt sinh học

và thực vật Nhiệt độ sôi Tị= 120C

Acid sulfuric (H;SO,): c6 tinh oxy hod manh, T.=339°C, c6 kha nang

pha huy hoan toan hau hét cdc chat hitu co, cé thé phéi hop vGi HNO?

Acid percloric (HCIO,): c6 tinh oxy hoá mạnh, có thể ăn mòn các kim

CS NI

Trang 33

HCIO, gay 6 manh khi tiếp xúc với nguyên liệu hữu cơ và chất vô co dé bi oxy hoá nên phải oxy hoá bằng HN(- trước khi sử dụng HCIO, T.=200°C

Ngoài ra, acid hydrocloric, acid hydrofluoric, hydroperoxyd cung được dùng làm tác nhân oxy hoá

Trong nhiều trường hợp, phải sử dụng hỗn hợp các acid để đạt được mục đích vô cơ hoá Các hôn hợp acid hay được sử dụng: acid sulfuric - hydro peroxyd; acid nitric - hydroperoxyd; acid sulfuric - acid nitric: acid sulfuric - acid nitric - acid percloric; acid nitric - acid percloric; acid sulfuric - acid nitric - acid hydrocloric; acid sulfuric - acid nitric - acid hydrofluoric

1.6.6 Xử lý mâu để xác định Selen trong một số đối tượng cụ thể

Khi định lượng Selen, ngoài nhiệm vụ vô cơ hoá Selen dạng hữu cơ thành

dạng vô cơ, một số kỹ thuật định lượng đòi hỏi Selen phải ở mức oxy hoá nhất

định (Se*! hoặc Se*') Do đó, khi xử lý mẫu, ta phải lựa chọn được phương

pháp và tác nhân vộ cơ hoá thích hợp để thu được dạng Selen có mức oxy hoá đáp ứng được yêu cầu của kỹ thuật định lượng Ví dụ định lượng bằng phương

pháp quang phổ thụ UV - VIS, phuong pháp cực phổ và phương pháp F - AAS

với kỹ thuật hydrid hoá thì ở giai đoạn cuối cùng Selen nhất thiết phải ở dạng

nể, [3Ù]

Mâu đất, đá, trầm tích: Định lượng bằng phương pháp F - AAS với kỹ

thuật hycrid hoa, su dung phuong phap v6 co hoá ướt theo quy trình sau:

0,15ø mâu + 9ml HNO, 65% + 0.25ml HCI 10%, để yên 3 giờ Thêm

2ml HCIO, 2ml H,SO, 10ml HE, duy trì nhiệt độ 125” trong 12 giờ Sau đó, làm lạnh, thêm tiếp 25ml HCI 6N, để 6 giờ [36]

Có thể chiết Selen lẫn trong đất bằng các dung dịch sau (xắp xếp theo thứ

tự giảm dân của khả năng chiết): HNO, 2M > KH,PO, 1M > KH,PO, + K;HPO, 0,1M > KH;PO, 0,1M > EDTA (pH 7) > CH,COOH 0,43M [31] Hôn hợp KH;PO,- K;HPO, 0,1M (pH 7) thích hợp nhất với các loại mẫu

Mâu than và thực vật: Định lượng bằng phương pháp F : AAS với kỹ

thuật hoá hơi trực tiếp, sử dụng phương pháp vô cơ hoá ướt theo qui trình sau:

Trang 34

0,1g¢ mẫu + 20ml! HNO,, 2ml H,SO,, để yên trong 12 giờ Thêm tiếp 3ml HCIO,, duy trì nhiệt độ 175°C trong 30 phút Sau đó tiếp tục tăng nhiệt độ

đến khi xuất hiện khói trắng [36]

250mg mẫu hoà tan trong hôn hợp HNO;-HE đặc (tỷ lệ 1:2 V/V), bốc

hoi dén khé @ 50 - 60°C Hoa tan can trong 15ml dung dich HCl 5M, dun

nóng ở 100°C trong 15 phit dé khir Se*® thanh Se**; lam lạnh và thêm I5ml

cột là thiolcotton, dung dịch rửa giải là dung dich HC] 2,5M Dung dich thu được đem phân tích bằng phương pháp ETA - AAS Phương pháp này áp dụng

với hầu hết các mẫu địa chất [43]

Mẫu nước và địch chiết: Định lượng bằng phương pháp F - AAS với kỹ

thuật hoá hơi trực tiếp, sử dụng phương pháp vô cơ hoá ướt theo qui trình sau;

10g dung dịch + Iml K;S;O,, để yên Igiờ Thêm Iml HCI đặc, đậy kín,

đun đến [10°C va duy tri trong | gid Sau dé, mở nắp và đun đến khi dung

dịch còn 3 - 5ml [36]

Nấm men chứa Selen: Định lượng bằng phương pháp quang phổ UV - VIS, sử dụng phương pháp vô cơ hoá khô bằng cách đết mẫu trong bình

oxygen [49]

Mau duoc pham (dạng viên nang, viên nén, dung dịch chứa hỗn hợp

các vitamin tan trong nước - dầu và muối khoáng):

Định lượng bằng phương pháp E - ÀÀS§ kỹ thuật hoá hơi trực tiếp, sử

dụng phương pháp vô cơ hoá ướt: mâu + HNO;, đun sôi nhẹ khoảng 15 phút,

làm lạnh, cho tiếp HCIO,, tiếp tục đun đến khi xuất hiện khói trắng [49]

Định lượng bằng phương pháp quang phổ hấp thu UY - VIS, st dung phương pháp vô cơ hoá ướt: mẫu + HNO;, đun sôi nhẹ khoảng 1Š phút, làm

lạnh cho tiếp HCIO; tiếp tục đun đến khi xuất hiện khói trắng thêm tiếp

HNO, rồi đun đến mất màu Thêm dung dịch HCI 10% và đun sôi trong 3

phút [49]

Trang 35

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Mẫu 1 (M,): Viên nang mềm Cigelton

Công thức: (xem bảng 1.1.)

Số kiểm soát: 00003

Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Chon Kun Dang-Korea,

Mâu 2 (M,): Viên nang mềm Selenans

Công thức: (xem bảng 1.1.)

Số kiểm soát: 020403

Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Chung Gei - Korea

Mâu 3 (M;): Viên nang mém Prucell

Công thitc: (xem bang 1.1.)

Số kiểm soát: 330502

Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Green-Korea

Mau 4 (M,): Vién nang mém Galic - Se

Công thức: (xem bảng 1.1.)

Số kiểm soát; OỌ]

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà tây-Việt nam Mau 5 (M.): Vién nang mem Belaf

Công thức: (xem bảng Ï.l.)

Số kiểm soát: 040903

Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm SuDo - Korea

Mâu 6 (M,): Nguyên liêu nấm men Đức (hàm lượng 2000ug/g)

Mau do céng ty TNHH SPM = Việt nam cụng cấp

Mau 7: Nguyén liệu nấm mẹn Việt nam (hàm lượng L800ug/g)

Mẫu do TS Nguyên Quang Thường - Trường Đại học Dược Hà nội cung cấp

Trang 36

2.2 THIẾT BỊ VÀ HOÁ CHẤT

2.2.1 Hoá chất và thuốc thủ

Do yêu cầu nghiêm ngặt của phép đo AAS nên nước cất và hoá chất sử

dụng phải có độ tình khiết rất cao, loại superpure hay tính khiết phân tích, đã

được kiểm tra nồng độ nguyên tố bằng phương pháp AAS trước khi dùng Các hoá chất và dung môi sử dụng dé nghiên cứu đều của hang Merck

- Dung dich HCIO, 70%

- Dung dich HCI 37%

- Dung dịch amoniac 25%

- Cyelohexan

Nước cất được làm sạch bang phương pháp trao đổi ion

Các thuốc thử của BDH-Laboratory- England gồm:

- Natri ethylendiamino tetraacetat (Natri edetat - Na EDTA) không có Se

Máy quang phổ UV-VIS - HP 8453

Máy đo pH Metrohm - Swiss

Cân phân tích AA-200 có độ chính xác 0,lmg của Denver Instrument

Company

Hệ thống lọc nước trao đổi ion

Các dụng cụ thuỷ tỉnh, nồi cách thuỷ, bếp điện,

Tất cả các máy móc và dụng cụ đã được hiệu chuẩn và kiểm định theo đúng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, GLP

Trang 37

2.3, PHUONG PHAP NGHIEN CUU

2.3.1 Phương pháp xử lý mâu: phương pháp vô cơ hoá ướt

2.3.2 Phương pháp định lượng

2.3.2.1.Định lượng Selen trong mẫu bằng phương pháp F - AAS

Nguyên tử hoá bằng ngọn lửa đèn khí với hai kỹ thuật hoá hơi: hoá hơi trực tiếp và hydrid hoá

Nguyên tắc của kỹ thuật hoá hơi irực tiếp: Dùng năng lượng nhiệt của

ngọn lửa đèn khí khi đốt cháy một hỗn hợp khí để hoá hơi mẫu phân tích (mục 1.5.3.3) Đối với kỹ thuật này, chỉ cần đưa Selen về dạng vô cơ hoà tan trong

dung dịch mà không cần quan tâm Selen ở mức oxy hoá nào

Nguyên tắc của kỹ thuật hydrid hoá: Các nguyên tố như Asen, Selen và

Antimon trong mẫu dạng dung dịch được chuyển sang dạng hợp chất hydrid thể khí nhờ phản ứng với Hydrogen mới sinh do Natriborohydrid (NaBH,)

hoặc Thiếc clorid (SnCIl,) tác dụng với Acid hydrocloric Hợp chất hydrid này

được thổi liên tục bằng khí Argon väo trong buồng nguyên tử hoá Dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí khi đốt cháy một hỗn hợp khí để nguyên tử hoá hợp chất hydrid đó, tạo ra các nguyên tử tự do của nguyên tố phân tích

cho phép đo phổ AAS

Phép đo phổ F - AAS với kỹ thuật hydrid hoá chỉ xác định được một số

nguyén tO nhu Se, As, Sb nhung co do nhay cao hon (co ng/ml) phep do F -

AAS với kỹ thuật hoá hơi trực tiếp Trong phép đo này, máy hấp thụ nguyễn tử

đòi hỏi phải có thêm một bộ phận tạo hydrid Các điều kiện để tạo ra hợp chất

hydrid là vấn đề quan trọng nhất và chỉ khi có được các điều kiện này thích

hợp nhất thì ta mới thu được kết quả tốt và chính xác Đối với Selen, sau khi

vô cơ hoá phải ở dạng có mức oxy hoá +4 (H;SeO-), sau đó mới bị khử thành

H;Se và nhiệt độ của ngọn lửa để nguyên tử hoá là 2000°C

2.3.2.2 Dinh luong Selen trong mau bang phuong phap quang pho háp thụ -:-,

UV - VIS.

Trang 38

2.3.3 Phương pháp xử lý và đánh giá kết quả

Các số liệu thực nghiệm được xử lý bằng toán thống kê theo chỉ đân của các

tài liệu [2] [14]

e Công thức tính khối lượng dầu thuốc trung bình trong viên (0):

M,-M,

H.-=———

H (2.5) n: số lượng viên thuốc

M:: tổng khối lượng của n viên thuốc (g)

M,: tổng khối lượng vỏ của n viên thuốc (g)

e Công thức tính hàm lượng Selen:

Bảng 2.2 Công thức tính hàm lượng Selen

Trang 39

C”: nồng độ Selen trong dung dịch đo (ng/ml)

C3 nồng độ dung dịch Selen chuan (ug/ml)

m: khéi luong dau thudc trung binh trong vién (g)

m,: khéi lượng mẫu phân tich (g)

L: dé pha loang cia maui thie

A,,: độ hấp thụ của dung dịch Selen chuẩn

Aø: độ hấp thụ của dung dịch Selen thử

e_ Giá trị trung bình: še a gj Xi; (2.12)

e So sánh độ chính xác của hai phương pháp:

Fịy = : ‹ ( Sa > 5a) (2.16)

E, tra bảng voi bac tu do Kx = nx- | va Kp'= ng - 1 ở mức tim cậy 95%

nghĩa thống kê

F,, > Fi;: Hai phương pháp cĩ độ chính xác khác nhau cĩ ý nghĩa thống kê

e So sánh hai giá trị trung bình:

5 = i -1).87 +(n, -1)S? (2.17)

aK?

Trang 40

ny Ap

Nờu tz; < ty đờ., thi hai gid tri trung bớnh khõc nhau khong co y nghia thong kờ

với độ tin cậy P < 0.95

Nếu t„Ò > tÒÒ=-â thớ hai giõ trị trung bớnh khõc nhau cố ý nghĩa thống kở với độ tin cay P<0.95 i 5 S7 gZ42°

Ngày đăng: 13/08/2015, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Lê Kim Long, Hoàng Nhuận (2001). Tính chất lý hoá học của các chat vỏ cơ, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính chất lý hoá học của các chat vỏ cơ
Tác giả: Lê Kim Long, Hoàng Nhuận
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2001
17. Phạm Luận (1987), Cứ sở lý thuyết của phương phỏp phõn tớch pho hap thự nguyên tử, Tài liệu dùng cho sinh viên cao học Hoá phân tích, TrườngĐại học Tổng hợp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cứ sở lý thuyết của phương phỏp phõn tớch pho hap thự nguyên tử
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: Tài liệu dùng cho sinh viên cao học Hoá phân tích
Năm: 1987
19. Bùi Minh Lý, Ngô Quốc Bưu (2002), "Sử dụng các chất cải tiến hoá học nâng cao độ nhạy và độ chính xác của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử- lò graphit để phân tích Pb, Cd, Se và As", Tạp chí phân tích Hoá, Lý, và Sinh học, Tập 7 (số 2). tr. 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các chất cải tiến hoá học nâng cao độ nhạy và độ chính xác của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử- lò graphit để phân tích Pb, Cd, Se và As
Tác giả: Bùi Minh Lý, Ngô Quốc Bưu
Năm: 2002
20. Nguyễn Trọng Ngõ &amp; cộng sự (1999), "Phương pháp xác định đồng thời Cad¿ai, Thuỷ ngân và Selen trong môi trường biển băng kích hoạt notron", Tap chi phan tich Hoa, Ly, va Sinh hoc, Tap 5 (so 1), tr. 52-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định đồng thời Cad¿ai, Thuỷ ngân và Selen trong môi trường biển băng kích hoạt notron
Tác giả: Nguyễn Trọng Ngõ, cộng sự
Nhà XB: Tap chi phan tich Hoa, Ly, va Sinh hoc
Năm: 1999
21. Hoàng Nhâm (2000), Hoá học vô cơ, Tập 2, NXB Giao duc, Ha N6i, Tr. 218 -249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học vô cơ
Tác giả: Hoàng Nhâm
Nhà XB: NXB Giao duc
Năm: 2000
23. Lê Thành Phước, Nguyễn Quang Thường (1998), Phức chất và gốc tự do trong y dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phức chất và gốc tự do trong y dược
Tác giả: Lê Thành Phước, Nguyễn Quang Thường
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 1998
24. Hồ Viết Quý (2000), Phân tích Hoá lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Hoá lý
Tác giả: Hồ Viết Quý
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
25. Phạm Văn Tình (1994), "Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử - Những tu thế, khả năng ứng dung và han chế eủa nố trông thư tế phân tích ởnước ta hiện nay”, Các bài giảng và báo cáo chuyên để, Viện Hoá học, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ Quốc Gia (sốI), Tr. 28-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử - Những tu thế, khả năng ứng dung và han chế eủa nố trông thư tế phân tích ởnước ta hiện nay
Tác giả: Phạm Văn Tình
Nhà XB: Viện Hoá học
Năm: 1994
26. Vũ Thị Phương Thảo (2002), Tổng quan về Selen và các dạng thuốc “luĩa Selen, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về Selen và các dạng thuốc “luĩa Selen
Tác giả: Vũ Thị Phương Thảo
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2002
27. Nguyễn Quang Thường (1998), Gốc tự đo của oxy trong y va ditoc, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gốc tự đo của oxy trong y va ditoc
Tác giả: Nguyễn Quang Thường
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 1998
22. Lê Thành Phước (1999), Chẳng góc tự do - Một mực tiêu của y dược liện đại, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Các  dạng  thuốc  chữa  Sclen.....iccncinmmmenenareee  II - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 1.1. Các dạng thuốc chữa Sclen.....iccncinmmmenenareee II (Trang 6)
Bảng  3.18.  Kết  quả  khảo  sát  qui  trình  vô  cơ  hoá  trong  F  -  AAS  kỹ - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.18. Kết quả khảo sát qui trình vô cơ hoá trong F - AAS kỹ (Trang 7)
Hình  1.1.  Mối  quan  hệ  giữa  độ  hấp  thụ  và  nông  độ  dung  dịch - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
nh 1.1. Mối quan hệ giữa độ hấp thụ và nông độ dung dịch (Trang 26)
Bảng  2.2.  Công  thức  tính  hàm  lượng  Selen - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 2.2. Công thức tính hàm lượng Selen (Trang 38)
Bảng  3.3.  Sự  liên  quan  giữa  nông  độ  acid  nền  và  độ  hấp  thụ. - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.3. Sự liên quan giữa nông độ acid nền và độ hấp thụ (Trang 42)
Bảng  3.4.  Sự  phụ  thuộc  của  độ  hấp  thụ  vào  nông  đó  Selen. - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.4. Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nông đó Selen (Trang 44)
Bảng  3.5.  Kết  quả  khảo  sát  qui  trình  vô  cơ  hoá - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.5. Kết quả khảo sát qui trình vô cơ hoá (Trang 45)
Bảng  3.7.  Kết  quả  khảo  sát  độ  lặp  lại  của  phương  pháp - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.7. Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp (Trang 46)
Bảng  3.10.  Kết  quả  khảo  sát  độ  lặp  lại  của  phương  pháp - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.10. Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp (Trang 47)
Bảng  3.14.  Kết  quả  khảo  sát  độ  lap  lai  tren  mau  M; - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.14. Kết quả khảo sát độ lap lai tren mau M; (Trang 49)
Bảng  3.16.  Kết  quả  khảo  sát  các  yếu  tố  tạo  H;Se. - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.16. Kết quả khảo sát các yếu tố tạo H;Se (Trang 52)
Bảng  3.17.  Sự  phụ  thuộc  của  độ  hấp  thụ  vào  nồng  độ  Selen. - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.17. Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ Selen (Trang 54)
Bảng  3.19.  Kết  quả  khảo  sát  độ  lặp  lại  của  phương  pháp - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.19. Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp (Trang 56)
Bảng  3.22.  Qui  trình  định  lượng  Selen  theo  phương  pháp  quang  phổ  hấp  thụ  UY-VIS - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.22. Qui trình định lượng Selen theo phương pháp quang phổ hấp thụ UY-VIS (Trang 59)
Bảng  3.23.  Kết  quả  định  lượng  Selen  trong  mâu  M;  -  Cigelton - Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ng 3.23. Kết quả định lượng Selen trong mâu M; - Cigelton (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w