Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Nghiên cứu định lượng selen trong một số chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYÊN THỊ THANH NHÀI
NGHIÊN CỮU ĐỊNH LƯƠNG SELEN
TRONG MỘT SỐ CHẾ PHẨM THUỐC VIÊN NANG MEM BANG PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHO HAP THU NGUYEN TU
LUAN VAN THAC SY DUOC HOC
CHUVYÊN NGÀNH : HIỂM NGHIỆM THUỐC - ĐỘC CHẤT
MA SO: 60.73.15
Nguoi huéng din Khoahoc:
PGS I'S TRINH VAN LAU ©
Trang 2huing dan, qgitp ae eha eae thay c6 gido, cée cin b6 ahaa viéa phoug My
ty = Diin Kiim Aghiem Odi tang kinh tigng va biet on sau sé, tôi
win chan ihanh eam oa:
DPGES.FS Frinh Oin Liiu — Vién trưởng CUiện Kiếm (Nghiệm
ThS Bai Shi Fda — Crưởug phòeg My Pham
Oiin Kiim Vghiim
da trực tiếp hibag dén tu tinh co tôi troag suét qua trinh thực tiện va hoan thanh lade van
Foi cing xin bay té loi cam ou chau thank téi:
PGS TFS Fran Fi An — Feubrig b6 min Fboa Dhar Fich =
Fruong Dai hoe Duve Wa Vi, DS: Vguyéen Oan F6a va cée can b6 nhan niên phong My Pham
ent
NE a + ` g ae hha cổ GOS, wo atl 2 Bian gn gh we — 3 -
Da guip dé va đáng gop ahiing UYikita quy hau cho téi froug thoi qian thie hién dé tai
~ * `" - ^ # ~ A ' ; 2 + _^ aL =, :
Whan dip nay téé aang xin tran trong cam ou cae thay ce: giao trong
Ban Gidm hita, phong Dad tao sau dai hoe triténg Pai hoe Duvé Tha
Wéi dé tae moi diéu kién thuận loi để tôi hoan thanh [rận van nay:
Wa W6i, agay 20 thang 17 nam 2004
DS HAguyéin Thi Thank Wai
Trang 3Trang Lời cảm ơn
1542 Các quá trình thực hiện trong phép đo AAS 19
16.1 Phương pháp vô cơ hoá khô 23
l:6:3 Phương pháp vô cơ hoá trong lò yi sóng 23:
3.1, KHAO SAT, NGHIEN CUU DIEU KIEN VO CO HOA MAU 33,
14 KHẢO SÁT, NGHIÊN CÚU, XÂY DỤNG QUI TRÌNH ĐỊNH
LƯỢNG SELEN BẢNG PHƯƠNG PHÁP F- AAS,KỸ THUẬT 33:
HOA Hổi TRỰC TIẾP
Trang 4Khao sat khoảng tuyến tính giữa nồng độ và dé hap
thu cua Selen
Khao sat qui trinh vé co-hoa
Xác định độ lặp lại của phương pháp
Xác định độ đúng của phương pháp
So sánh phương pháp đường chuẩn và phương pháp
thêm đường chuẩn
KHẢO SAT, NGHIÊN CÚU, XÂY DUNG QUI TRINH DINH
LUGNG SELEN BANG PHUONG PHAP F - AAS, KY THUAT
HYDRID HOA
Khao sát các điều kiện đo
Xây dựng qui trình vô cơ hoá mẫu và chiết Selen
Chuẩn bị dung dịch chuẩn và thử
Tiến hành
Đánh giá phương pháp
"Khảo sát khoảng tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp
thu của Selen
.Khảo sát gm trình vô cơ hoá
Xúc định độ lap lại của phương pháp
Xác định độ đúng của phương pháp
ĐỊNH LƯỢNG SELEN PRONG CHE PHAM BẰNG PHƯƠNG
PHAP QUANG PHO HAP THU UV - VIS
Chuẩn bị các dung dich
3ó: 37:
46:
47 47°
483
49
49: 50: 51|
52:
"5:
60
Trang 5AAS: -Phuong pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
(Atomic Absorption Spectrophotometry)
F-AAS: Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử trong ngọn lửa
(Flame - Atomic Absorption Spectrophotometry) ETA-AAS: Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
(Electro - Themal Atomic Absorption Specirophotometry)
HCL: Den catod rong (Hollow catéd lamp) ' f-;- 2)
nt: như trên
UV - VIS: Từ ngoại - khả kiến
Trang 610
Bảng 1.1 Các dạng thuốc chữa Sclen iccncinmmmenenareee II
SHG cic ggaddxopiogataoyai
Bang 3.3 Sự liên quan giữa nồng độ acid nên và độ hấp thụ
trons plicit phap F - AAS qanacueeaeaeannadidniaaenaisoasrersoasseseeaa 34
Bảng 3.4 Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ Selen trong
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát qui trình vô cơ hoá trong F -AAS
kỹ thuật hoá hơi trực LIẾP - + cà ssnshts+treetrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrr 37 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
Hơi rựctiểh tren triệu GI 6l eceeiusddatiagdkiidlilkgttavixgdgis 38 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
si] 1v 1: T2 ST vn
Bảng 3:8: Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AA§ kỹ thuật hoá
Hơi !TWGGEEYrếnTnrilani EFHEÍ,eceeeeeeeaaoeaaasninnebiieropakoaudiokiissgaairditreti 38 Bảng 3.9 Kết quả khảo sát độ lặp lai cua F - AAS ky thuat hoa
hơi trực tiến trên riểu alice = Sti scsicercsavewswccevneeenccesseasareiainnesncocorexen 39 Bảng 3.10 Kết quả khảo sát độ lạp lại của E - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu BelaÍ: < - «55-3 veeexxerrerkrrrervrr 39 Bảng 3.1 1 Kết quả khảo sat d6 lap lai cua F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mau nguyên liệu nấm men Đức « «+2 39
Bang 3.12 Két qua khao sat d6 lap lai cua F = AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu nguyên liệu nấm men Việt Nam 40
Bảng 3.13 Kết quả khảo sát độ đúng của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tip Wen MUM áacouesaaniiisaaseasaaaaaeeoaassuaassamasansss- TT Bảng 3.14 Kết quả khảo sát đỏ lặp lại của F- AAS kỹ thuật hoá hơi trực tiếp với phương pháp định lượng thêm đường chuẩn trên mẫuM, 4l Bảng 3.15 Kết quả sơ sánh phương pháp đường chuẩn và thêm
đường chuẩn irene F- BAS Sky cuit iad hơi trực tIẾp 42
Trang 7linthis0Hifl NGổ be csseandieniati80150006/00 0650840801020 A420/i2xi311080i50n0iengi068cgan 4?
Bang 3.19 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hydrid
H6 trên riều Gi1BEETLON scăceaverienitisroanssseii51105910100615006 103601586 07556 48 Bảng 3.21 Kết quả khảo sát độ lặp lại của E - AAS kỹ thuật hydrid
hoá trên mẫu nguyên liệu nấm men Việt NÑam - 5s 5< <2 48 Bang 3.20 Két qua khao sat d6 ding cla F - AAS ky thuat
hydrid hoá trên mẫu Cigelton ¡5-2 x22 xe re 49
Bảng 3.22 Qui trình dịnh lượng Selen theo phương pháp
quang phổ hấp thụ UV - VĨS -. -c Ác SA HAS C22530 056101606 2x8) 3l Bảng 3.23 Kết quả định lượng Selen trong mẫu Cigelton bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VTS :¿ . 2555255: 52 Bảng 3.24 Kết quả định lượng Selen trong nguyên liệu nấm men
Việt Nam bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VỊS 52
Bang 3.25 Kết quả so sánh phương pháp phương pháp F - AAS kỹ thuạt hoá hơi trực tiếp với phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS 53
Bảng 3.26 Kết quả số sánh phương pháp phương pháp E - A§ kỹ
thuật hydrid hoá với phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS 34
Trang 8Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ
Selen trong F - AAS kỹ thuật hoá hơi trực tiếp -‹«s- s5
4 Hình 3.4 Đồ thị biểu điễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ
Selen trong E - À5 kỹ thuật hydrid hoá ¿5< +<<x2vsssse
Trang 9Selen là nguyên tố vi lượng thiết yếu cho cơ thể sống (động vật và thực vật) Nó đóng vai trò quan trọng trong tế bào vì liên quan đến sinh tổng hợp Co-enzym O(ubiquinon) là thành phần cấu tạo nên Glutathion peroxydase (GSH Px), một enzym chống lại quá trình oxy hoá lipid, bảo vệ tế bào Ngoài
ra, Selen cũng xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá trung gian, giải độc các
nguyên tế độc như Asen, Chì, Thuỷ ngân Cadimi Chính vì vậy, các nhà bao
chế đã nghiên cứu và sản xuất ra nhiều chế phẩm chứa Selen để sử dụng cho
phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch, viêm khớp, ung thư, suy
giảm miễn dịch, suy thoái võng mạc mắt, lão hoá Sự thiếu hụt Selen là
nguyên nhân gây ra nhiều bệnh quan trọng nhưng quá thừa Selen cũng rất
nguy hiểm, có thể dẫn tới nhiễm độc Vì vậy, để kiểm soát được lượng Selen
đưa vào cơ thể đòi hỏi phải có phương pháp chính xác và tin cậy để kiểm tra
hàm lượng Selen trong các dạng thuốc Dược điển Mỹ (USP 24) sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS để xác định hàm lượng Selen
Nhưng trên thị trường được phẩm hiện nay, các thuốc chứa Selen đa số ở dạng
hỗn hợp đa thành phần gồm một số vitamin tan trong dầu nên các chế phẩm này thường bào chế dưới dạng viên nang mềm Vì vậy, việc áp dụng phương pháp định lượng như Dược điển Mỹ 24 gặp khó khăn và trở ngại
yêu cầu đối với việc xác định chính xác các nguyên tố vi lượng trong các đối
tượng sinh học, y học, môi trường, dược phẩm Dược điển Mỹ 24 cũng qui
định định lượng Selen trong các dạng thuốc bằng phương pháp này với nồng
độ của Selen trong dung dich do nam trong khoảng 5 - 25Iip/ml, Nếu áp dụng
theo Dược điển Mỹ để định lượng các chế phẩm thuốc viên nang mềm hiện có
trên thị trường nước ta thì cũng gặp khó khăn vì phải vô cơ hoá lượng mẫu thử
khá lớn mới có được dung dịch đại nồng độ yêu cầu.
Trang 10với trang thiết bị hiện có tại cơ sở, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu
định lượng Selen có trong các chế phẩm thuốc viên nang mềm bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử",
Mục tiêu của đề tài:
se Xây dựng được một phương pháp kiểm tra hàm lượng Selen khả thị,
có độ chính xác và độ đúng cao góp phần vào việc quản lý chất lượng
thuốc trên thị trường, giúp các cơ quan kiểm nghiệm, sản xuất áp
dụng để kiểm tra, giám sát cũng như xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các sản phẩm thuốc chứa Selen
e Ap dung phương pháp đã xây dựng để định lượng Selen trong một số chế phẩm thuốc trên thị trường
Trang 111.1 VAI NET VE NGUYEN TO SELEN
Selen là nguyên tố hoá học thuộc nhóm VỊ A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, có số thứ tự 34, cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 4s“4p” Các
nguyên tố cùng nhóm với Selen là: Oxy, Lưu huynh, Telu và Poloni
Selen tồn tại ở một vài dạng thù hình: Selen đạng tỉnh thể có màu đỏ
đậm và màu xám; Selen đạng kim loại có màu xám; Selen dạng vô định hình
là chất bột màu nâu hung Selen không có nhiệt độ nóng chảy xác định, Ở
nhiệt độ 250°C, các dạng thù hình của Selen đều chuyển sang dạng lỏng có
màu nâu đỏ, nhiệt độ sôi T; = 685 ”C và chuyển sang dạng hơi có màu đỏ đậm
gdm những phân tử Se;
Vạch phổ hấp thụ đặc trưng và nhạy nhất của Selen là vạch 196,lnm
duoc sit dung khi ding k¥ thuat F - AAS vA ETA - AAS [17], [37], [38], [39],
[49]
Tính chất hoá học của Selen rất giống Lưu huỳnh, chúng đều thể hiện mức oxy hoá -2; +4; +6 tương ứng với các hợp chất Sulfid - Selenid; Sulfit -
Selenit; Sulfat - Selenat Với nhiều hợp chất hữu cơ của Lưu huỳnh , Selen có
thể thay thế vị trí của Lưu huỳnh cho những hợp chất tương tự như; Thioure và
Selenoure; Cystein va Selenocystein, Methionin ya Selenomethionin, cac
enzym chứa nhóm -SeH tương tự các enzym chứa nhóm -SH
Trang 12tính khá cao Hydro selenid không bền trong không khí, dễ bị phân huỷ thành
Selen và nước
Ở mức oxy hoá +4, Selen tồn tại dưới dạng Selen dioxyd (SeO;) acid
Selenơ (H,SeO.), Selen tetraclorid (SeCl,) và muối Selenit (SeO;”) Selen dioxyd có tính oxy hoá mạnh, tính khử yếu Acid selenơ là một acid yếu tan nhiều trong nước và bị phân huỷ nhanh khi đun nóng tới nhiệt độ nóng chảy
Ở mức oxy hoá +6, Selen tồn tại dưới dạng acid Selenic (H;SeO,) hoặc
muối Selenat (SeO¿?) Acid Selenic là một acid manh, màu trắng, rất hút ẩm,
có tính oxy hoá mạnh hơn acid Sulfuric
HA ed
cho ngọn lửa màu xanh sáng và có mùi đặc trưng như mùi rau cải thối rữa do
tạo thành dạng dioxyd Selen tác dụng trực tiếp với hydrogen, các halogen:
Oxy hoá Selen bằng HNO; sẽ tạo ra H;SeO;, bằng H;SO, sẽ tạo ra H;SeO,
Selen khử dung dịch muối Vàng và Bạc sẽ tạo ra Bạc selenid và kim loại Vàng, tác dụng được với nhiều kim loại khác
1.1.2 Phân bế [4], [22], [26]
Selen phân bố kháp nơi ở trên vỏ trái đất với những lượng nhỏ, là thành phần chính của 40 chất và thành phần phụ của 37 chất khác Trữ lượng của
Selen ở trong vỏ trái đất là I.10% 'Ta thường gặp Selen trong các loại đất đá,
khoáng sản, các vật liệu trên mặt trăng và núi lửa, trong nhiên liệu hoá thạch,
đông thực vật và nước Trong thiên nhiên, Selen thường ở chung với các kim loại như Cu, Pb, Hg, As, Au Những khoáng vật riêng của Selen rất hiếm khi
øặp mà thường ở lẫn với những khoáng vật của Lưu huỳnh dưới dang tap chat
Nước khoáng ở một số vùng có hàm lượng Selen cao [22], [48]
Trong thực vật, Selen thường tập trung ở các cây thuộc họ Đậu, họ Cà phê các cây Xấu hổ, Nhàu, Keo giậu, lúa mì và một số loài nấm [I5], [29]
Trang 13khâc thường có lượng Selen nhỏ vă không ổn định
1.1.3 Vai trò của Selen đối với cơ thể [4] [5], [6] [9] [10] [22] [26], [27], [30], [4H]
Trước đđy, Selen được coi lă nguyín tố có độc tính cao vì ở những vùng
đất giău Selen thường gặp một số bệnh ở súc vật vă người như rụng lông, yếu
cơ Những năm đầu thế kỷ 20 chỉ thấy có những thông bâo về tâc hại của
hợp chất chứa Selen đối với sức khoẻ của con người vă động vật Thế nhưng
đến năm 1949, Claton vă Bauman đê nhđn thấy rằng hăm lượng Selen trong
khẩu phần ăn có tâc dụng ngăn chặn sự phât sinh ung thư ở chuột [22] Năm
1958, người ta đê nhận ra lợi ích của Selen đối với sức khoẻ con người vă động vật, khi mă Schwars chiết ra từ thận động vật một yếu tố chứa Selen có
tâc dụng cực mạnh trong điều trị thoâi hoâ vă hoại tử gan [22]; [26]: Năm
1971, vai tro cua nó trong Glutathion peroxydase được phât hiện đânh dấu một giai đoạn quan trọng trong lịch sử y học Ngăy nay, Selen được coi lă
nguyín tố vi lượng rất quan trọng, không thể thiếu được cho hệ thống bảo vệ
cơ thể chống gốc tự do vă có nhiều vai trò sinh học khâc [22], [23] [27]
Gốc tự do luôn tồn tại trong cơ thể, hình thănh do chính hoạt động sống
của mội tế băo vă do tâc động của mội trường sống Gốc tự dọ có thể tấn công
văo bất cứ co quđñ ñẵ của eỡ thể gđy Fa CAC ABI eØ sđu:
- Tấn công văo câc lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) lă nguyín nhđn hình thănh câc đâm tế băo bọt lắng đọng ở thănh mạch mâu tạo ra câc mảng xơ vữa gđy nín nhiều bệnh tim mạch
- Tấn công văo tổ chức măng, gđy tổn thương măng với quâ trình
peroxyd hoâ lipid (POL) gia tăng lă bước chuyển dịch đầu tiín của câc quâ trình viím
- Tấn công văo ADN gđy đột biến gen tế băo lă nguyín nhđn phât sinh
ung thư.
Trang 14gia tăng sẽ dẫn đến dấu hiệu tuổi già
- Ngoài ra, gốc tự do còn làm suy giảm hệ thống miễn dịch, thoái hoá
võng mạc, đục thuỷ tính thể
Các chất chống oxy hoá (antioxydant) là những chất có khả năng ngăn ngừa, chống lại, loại bỏ và làm giảm tác dụng độc hại của các gốc tự do [22]
[23]: Selen là nguyên tố cấu thành của hệ enzym Glutathion peroxydase (GSH
Px) có vai trò cực kỳ quan trọng trong hệ thống chống gốc tự do, chống oxy
hoá của cơ thể Nó có mặt trong mọi tế bào để cùng các enzym Superoxyd
dismustase (SOD), Catalase loai bo géc tu do, dac biét la phá huy
Hydroperoxyd và các peroxyd lipid khác của acid béo (LOO, LOOH ) bảo
vệ màng tế bào và ADN [22], [26], [46] Cơ chế loại bỏ peroxyd có thể biểu
diễn theo sơ đồ sau;
khác) (cơ chất dang khử) (cơ chất dạng oxy hoá)
(Glutathion reductase)
Ngoài ra Selen còn tham gia vào thành phần của nhiêu chất hoạt động
sinh học chứa nhóm -SH, -SeH như Selenomethionin Tính chất antIoxydamt
của §elen không chỉ do bản thân các hợp chất có sản của Sclen mà còn do Selen xúc tác cho sự tổng hợp Co - enzym Q một chất chống oxy hoá chủ yếu
của cơ thể [22] [23], [26], [27]
Như vậy, các gốc tự do, các chất chống oxy hoá nói chung hay Selen nói
riêng liên quan chặt chẽ tới nhiều quá trình bệnh lý Sự thiếu hụt Selen trong
cơ thể có thể dân đến một trong các hội chứng: giảm khả năng sinh trưởng,
giảm trương lực cơ, tổn thương thần kinh, suy giảm miễn dịch bệnh tim mạch
hoại tử gan, xơ hoá tuy, giảm sắc tố mô, các dạng ung thư và có thể đẫn đến tử
Trang 15Selen và bệnh tim mạch: Selen là chất antioxydant, có thể hạn chế sự
oxy hoá các LDL cholesterol nên ngăn chặn quá trình tạo các mảng xơ vữa
động mạch - nguyên nhân của cao huyết áp, thiếu máu cục bộ ở cắc cơ quan, thiểu năng tuần hoàn não Nhiều tác giả đã chứng minh rõ tác dụng hạ huyết
áp của Co - enzym Q, do đó Selen cũng có tác dụng hạ huyết áp, Năm 1965,
Godwin và công sự đã làm thí nghiệm trên động vật và phát hiện sự thiếu hụt
Selen và vitamin E gây nên các tổn thương cơ tim và mạch máu Nếu bổ xung thêm Selen trong khẩu phần ăn thì có thể phòng ngừa được các bệnh này Bệnh Keshan - một chứng bệnh về cơ tim do thiếu Selen gây ra, được phát hiện đầu tiên ở những người Trung Quốc sống trên vùng đất ngheo Selen [26],
[30] [41]
Selen và bệnh ung thư: Khi khẩu phần Selen cao, hàm lượng Selen trong
mắu cũng cao sẽ ức chế quá trình sinh ung thư Các nhà nghiên cứu cho rang chính Selen có tác dụng chống oxy hoá, trung hoà gốc tự do, do đó làm tăng
chức năng hoạt động miễn dịch của tế bào Ngoài ra Selen còn ngăn chặn sự
tưới máu cho khối u Người dân sống ở những vùng đất trồng có hàm lượng Selen cao thì tỷ lệ tử vong do nhiều loại ung thư thấp, đặc biệt là ung thư phổi, trực tràng, thực quản, bàng quang, tuy, tuyến tiền liệt, vú, buồng trứng, cổ tử
cung Như vậy Selen có vai trò quan trọng trong phòng chống ung thư [22],
[26], [30], [40], [41], [46]
Selen va quá trình viêm: Selen đã được chứng mình là có tác dụng chống viêm do nó có thể làm ổn định Lysosom vì màng Lysosom không nguyên vẹn là nguyên nhân của quá trình viêm Tác dụng của Selen tăng nhiều
khi phối hợp cùng với vitamin E [22] [26] [30] [41]
Selen và hệ thống miện dịch của cơ thể: Có rất nhiêu thí nghiệm chứng minh Selen là một yếu tố quan trọng cho khả năng chống đỡ của cơ thể đối với
Trang 16giảm sút khả năng thực bào, giảm lượng và hoạt tính của tế bao lympho T
Đặc biệt, Selen có một mối liên hệ chặt chẽ với HIV - nguyên nhân gây ra
bệnh AIDS Sự suy giảm lượng Selen trong cơ thể phản ánh tiến triển của
bệnh Một số nghiên cứu đã chi ra răng HIV có khả năng đồng hoá Selen cua
người nhiễm bệnh thành các Selenoprotein của viru( Hàm lượng Selen trong
dinh dưỡng ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể con người và hoạt
tính của virut Sự thiếu hụt Selen làm cho nhiều loại virut lành tính trở nên có
độc lực (ví dụ như virut Coxsackie B;) [22], [26] [30] [41]
Selen trong nhan khoa: Nhiều tác gia đã nghiên cứu và thấy rằng hàm
lượng Selen trong võng mạc cao hơn trong các tổ chức khác của cơ thể Người
ta cho rằng Selen tham gia vào phản ứng quang hoá xảy ra ở võng mạc Tác
dụng làm sáng mắt của Selen là do sự điều hoà quá trình sinh các gốc tự do
trung võng mạc Ngoài ra, Selen còn đảm bảo sự toàn vẹn của thuỷ tình thể
Chỉ có Selen mới ngăn chạn được bệnh đục thuỷ tinh thể còn vitaminE, vitamin A, vitamin € hay các chất khác như Kalisulfat, Ethoxy quinon đều không ngăn chặn được bênh này [22], [26], [30], [41]
Selen và sự lao hoá: Các hợp chất của Selen và của Co - enzym Q cố khả năng chống oxy hoá các lipit ở màng tế bào, phân huỷ các peroxyd đã tạo thành trong tế bào nên Selen đảm bảo sư ven toàn của tế bào làm chậm quá
trình lão hoá của từng tế bào và kết quả là làm chậm quá trình lão hoá của toàn cơ thể Như vậy, các hợp chất của Selen cũng như Co - enzym Q, vitamin
A, vitamin E, vitamin C là các chất chống oxy hoá, trung hoà các gốc tự do
sinh ra hàng ngày, hạn chế tốn thương do gốc tự do gây ra, do đó làm chậm
quá trình loã hoá, kéo đài tuổi thọ của con người [22], [26] [30] [41]
Selen cần thiết cho sự chuyên hoá Levothyronin (T,) thành Levothyronin (T:) có hoạt tính sinh học mạnh hơn Sự thiếu hụt Selen làm tăng tích luỹ T:
Trang 17vitamin E để ngăn chặn stress oxy hoá [30], [41], [45]
Ngoài ra, Selen còn có tác dụng khử độc Nó có khả năng liên kết với các kim loại năng như Thuỷ ngân và đào thải các kim loại nang ra nước tiểu Selen
cũng bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của Bạc, Đồng, Chì, Cadimi, Arsen, Platin
[22] [41]
1.1.4 Độc tính của Selen
1.1.4.1 Đối với động vật [10], [26]
Độc tính của Selen trên động vật đã được nhiều tác giả nghiên cứu Độc
tính phụ thuộc vào liều lượng, thời gian dùng và loại súc vật Có ba loại ngộ độc là ngộ độc cấp tính bán trường điên và trường điên
Ngộ độc cấp tính được phát hiện ở động vật ăn có có hàm lượng Selen
cao hơn I00mg/kg với các biểu hiện như: khó thở, cử động bất thường ia chảy
và chết Khi mổ ra thấy xuất huyết đường tiêu hoá, gan, thận, bàng quang
Nếu xúc vật ăn cỏ có hàm lượng Selen từ vài chục đến 100mg/kg trong thời gian từ vài tuần đến vài tháng sẽ xảy ra hiện tượng ngộ độc bán trường
diễn với các biểu hiện như: giảm thị giác, suy hô hấp và chết
Còn nếu súc vật thường xuyên ăn cỏ có hàm lượng Selen từ 5 đến
IÔmg/kg thì bị ngộ độc trường diễn với các triệu chứng như dị đạng, sút cân,
ring léng Cach diy ñhất làm mất tác dụng độe của Seleñ là đi chuyển động
vật ra khỏi vùng cố hàm lượng Selen cao
1.1.4.2 Đối với ean người [10], [26]
Không thấy có báo cáo về tác hại nghiêm trọng do ngộ độc Selen gây ra
Chỉ thấy có những thông báo về những dấu hiệu mơ hồ như chán ăn, suy dinh dưỡng, hỏng răng, mất màu da mất móng chân, móng tay, phù dưới da
Việc sử dụng lâu dài Selen hữu cơ với liều 3000ug/ngày có thể gây ra những triệu chứng của ngộ độc trường diễn Để phòng xa, ở Mỹ, người ta coi liều
Trang 18ee ee T=——: 7=
chưa có bằng chứng cụ thể
1.1.5 Nhu cầu Selen của con người
Nhu cầu Selen ở người được xác định dựa vào chế độ ăn có hàm lượng
Selen cần thiết để tăng tối đa hoạt tính của hệ enzym GSH-Px Năm 1980, các
nhà khoa học Mỹ làm thí nghiệm trên động vật và đã xác định hàm lượng
Selen cần thiết trong chế độ ăn dinh dưỡng của người lớn là 50 - 200kg/ngày
Hiện nay, một số quốc gia đã đưa ra những con số khác nhau về nhu cầu
Selen ở con người Ví dụ ở Australia được khuyến dùng với liều 85ug/ngay đối với nam trưởng thành và 70ug/ngày đối với nữ trưởng thành; Hội đồng liên bang Hoa Kỳ đã chấp nhận lượng Selen đưa vào cơ thể hàng ngày là 100g đối với nam giới và 70Hg đối với nữ giới I0 - I5tg/ngày đối với trẻ em
tuỳ theo độ tuổi Phụ nữ có thai và cho con bú nên tăng hàm lượng Selen trong
1.2 CÁC DẠNG THUỐC CHỨA SELEN [10] [22] [23] [26] [28], [34] Với vai trò quan trọng trong quá trình chống lại gốc tự do, Selen trở
thành một trong những ngôi sao mới của nhu cầu bổ xung muối khoáng Hiện
nay, có năm hoạt chất đã được nghiên cứu cơ bản và thừa nhận là có hoạt tính
chống oxy hoá điển hình dùng cho bào chế các dạng thuốc Đó là vitamin C,
vitamin E, caroten, proanthocyanidin và Selen [6],
Vận dụng những thành quả nghiên cứu về chất chống gốc tự do đã được
thử nghiệm trên người, các nhà bào chế và công nghệ dược ngày nay đã chế tạo thành công những viên thuốc chứa bốn loại hoạt chất quan trọng nhất:
vitamin C, vitamin E, caroten (hoặc vitamin A) va Selen [22], [27], [41]
Trên thị trường Việt nam hiện nay có rất nhiều chế phẩm chống oxy hoá
chứa Selen, chủ yếu ở dạng viên nang mềm Trong các chế phẩm này, Selen
thường dưới dạng hữu cơ trong nấm men (Dried yeats containing Selenium)
Trang 19với hàm lượng phổ biến khoảng 50ug Selen trong một viên Một số chế phẩm chứa Selen ở dạng võ cơ
Bảng 1.1: Các dạng thuốc chứa Selen
TỊ BIET DUOC TƯ CC DÀNG BẢO CHẾ THÀNH PHẦN
1 Prucell Viên nang mềm | Men khô có Se hữu cơ tương đương
4 | Cigelton Viên nang mềm | nt
5 | Keromax Vién nang mém | nt
6 | Binacle Vién nang mém | nt
7 | Saylom Vién nang mém | nt
8 | Geriton Vién nang mém | Selen hitu co tuong duong 70pg Se
Dich chiét nhan sam
Hôn hợp các vitamin
9 | Ginsomin Vién nang mém Selen hitu co tuong duong 35ug Se
Dịch chiết nhân sâm Hôn hợp các vitamin Các khoáng chất: Ca, Fe, Cu, Mg,
Mn, K
10 | Pre Astig Vién nang mém Men khô chứa Selen hữu cơ
Các khoáng chất và các vitamin
Trang 20
15 | Celium-SOug | Vién nang mém_| Selen: SOug trong men bia
Vitamin A: SOOOUI
Vitamin E: 4000UI
17 | Centovit Vién nén Selen hữu cơ: 70 ug tinh theo Selen
18 | Centovit Vién nén Selen hữu cơ: 50 kịp tính theo Selen
19 | Plenyl Viên sủi Na;Se (0.02mg tính theo Selen)
Các vitamin và khoáng chất:
20 | My Vita Vién sui Selen 25g
Cac vitamin: C, B,, B,, Bs Bs, B,,
PP, Biotin, acid folic
- Các khoảng chat Zn, Cu
21 | Selenium Ong tiêm 10ml_ | Na,Se: 0.219mg(=100uUg Selen)
Trang 21¡.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SELEN TRONG NƯỚC
Năm 1992, Đăng Hồng Thuý - Đô Thu Huyền - Từ Minh Koóng nghiên
cứu nuôi cấy được nấm men chứa 126 - 171g Selen trong Igam sinh khối
khô [15]
Năm 1997, Lê Thị Hương Giang (Trường Đại học Tổng hợp) nghiên cứu
xác định Selen bằng phương pháp cực phổ xung vi phan va Volt - ampe hoa tan [11]
Năm 2000, trung tâm phân tích khoáng sản : địa chất đã nghiên cứu va
ban hành qui trình phân tích: Xác định hàm lượng Selen trong các loai mau
đất đá, quặng từ 10% đến 0,1% bằng phương pháp quang phố hấp thụ
nguyên tử - kỹ thuật hydrid hoá
Năm 2001, Lê Thị Uyển Chi (Trường Đại học Dược Hà nội) nghiên cứu
tính chất chống oxy hóa của một số chế phẩm chứa nấm men giàu Selen [9]
Năm 2002, Tiến sĩ Nguyên Quang Thường công bổ công trình nghiên cứu sản xuất nấm men giàu Selen ở qui mô phòng thí nghiệm và xây dựng
phương pháp định lượng Selen trong nấm men bằng phương pháp quang phố
hap thu UV - VIS theo USP 24; Nhém nghiên cứu của Phân viện Khoa học
Vật liệu tại Nha Trang sử dụng Ni(NO;); để nâng cao độ nhạy và độ chính xác
của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa trong phân
tích Selen [19]
Theo hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng của một số chế phẩm thuốc do Hàn
Quốc sản xuất đang lưu hành trên thị trường nước ta, Selen được định lượng
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS (áp dụng theo Dược điển Mỹ
24)
Đến nay, ở Việt Nam chưa có tài liệu pháp qui nào nêu phương pháp định
lượng Selen trong các dạng thuốc chế phẩm đa thành phần ở dạng vi lượng
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG SELEN
1.4.1 Phương pháp phân tích khởi lượng.
Trang 22Nguyên tắc: chuyển những hợp chất Selenat (SeO,”), Selenit (SeO,*) trong các mẫu thử về Selen nguyên tố kết tủa đỏ bằng các chất khử nhự: SO;, Fe**, Cu*; Thioure; thu lay tủa, rửa tủa, sấy khô rồi đem cân khối lượng và tính kết quả Có thể cho Selen tấc dụng với thuốc thử O-diamino thợm tạo phức Piazoselenol kết tủa, thu lấy tủa, rửa tủa, sấy khô, cân và tính kết quả|[4]
[7], [26]
(Phương pháp này chỉ áp dụng cho các mẫu có nông độ SeÌen lớn và nên máu đơn giản)
1.4.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS,
Nguyên tắc: Selen(IV) phản ứng nhạy và chọn lọc với O- điamino thơm,
tạo phức Piazoselenol tan trong các dung môi hữu cơ Phức này cố cực đại hấp
thụ rất đặc trưng, có thể đo quang để xác định hàm lượng Selen Thuốc thử
3,3' diaminobenzidin và 2,3-điaminonaphtalen là phổ biến nhất [18], [26] [32], [49]
- Với 2,3-điaminonaphtalen:: Mẫu thử được vô cơ hoá bàng hôn hợp “:; HNO; va HCIO,, pha loang dung dich v6 cơ hoá bằng nước cất, thêm vào đó dung dịch chứa Dinatri edetat và Hydroxylamin hydroclorid, điều chỉnh pH
đến 1,1 + 0,1 bang dung dich NH,OH Sau do, thém duag dich 2,3-diamino
naphtalen réi dun cach thuy hon hop trén 6 50°€ trong 30 phtit Chiét bang
Cyciohexan, do quang 6 budéc séng 380nm dé dinh iuong Seien [48]
Ue diém cia phucng phap này là phản ứng tạo phức nhạy, chọn lọc, áp
dụng dược với các mâu có hàm lượng Selen thấp nhưng hạn chế lớn nhất là phúc piazoselenol dễ bị phân huỷ ngoài ánh sáng, các chất oxy hoá mạnh ngăn cẩn phản ứng tạo phức, các chất màn ảnh hưởng đến mật độ quang, do
đó dân dén két qua định lượng thiếu chính xác Như vậy, nếu áp dụng phương
pháp này để định lượng các dạng viên nang mềm, viên nén, viên súi bọt có
thành phần nền phức tạp thì gặp nhiều khó khăn
Trang 231.4.3 Phuong phap huynh quang
Nguyên tắc: Phitc Piazoselenol tao thanh gitta Selen (IV) va cac O-
diamino thom phat huỳnh quang ở bước sóng nhất định Do đó, có thể đo cường độ huỳnh quang để định lượng Selen [26], [48]
- Với 3-3' diaminobezidin: Se(IV) sẽ tạo phức Monopiazoselenol Trong dung môi hữu cơ, phức này phát huỳnh quang ở bước sóng 580nm với bước
sóng kích thích là 436nm [26]
- Với 2,3-điaminonaphralen: Se(IV) sé tạo phức Piazoselenol phát huỳnh
quang ở bước sóng 520nm, với bước sóng kích thích là 380nm trong dung môi
là n-hexan hoặc Cyclohexan [26 |, [4S]
(Phương pháp này nhạy nhưng nếu trong chế phẩm chứa nhiều nguyên tố
vỉ lượng thì kết quả có thể bị ảnh hưởng)
1.4.4 Phương pháp cực phổ
Nguyên tắc: Đưa Selen trong mâu về Se(V) rồi đem đo trên thiết bị giọt
thuỷ ngắn với dung dịch điện ly nên là acid Dưới thế 0 - 1000mV, Selen bi khử ở catod cho hai thế bán sóng Đo cường độ dòng khuyếch tán giới hạn tại
thế bán sóng thứ hai sẽ xác định được nồng độ Selen trong dung dịch đo [I I],
[12], [26], [30], [47]
(Trong phương pháp này, sự có mặt của một số nguyện tố và các thành phần có irong ché pham anh hưởng đến việc lựa chọn dung dịch nền ),
1.4.5 Phương pháp kích hoạt phóng xa
Nguyên tắc: Selen được chuyển về các đồng vị do bắn phá mẫu bằng chùm
nơtron, sau đố đo các cường độ bức xạ của đồng vị mới tạo thành [20], [26]
[41]
(Độ nhạy của phương pháp này dat ducc 0,01 ug, phuong phap cé wu thé trong việc kiểm tra hàm lượng Selen trong các chế phẩm thuốc Tuy nhiên,
Trang 24phương pháp này đòi hỏi phải có thiết bị phúc tạp và phương tiện chóng
nhiễm xạ)
1.4.6 Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử
Nguyên tắc: Selen được nguyên tử hoá chuyển thành các nguyên tử tự
do ở dạng hơi Các nguyên tử tự do ở trạng thái cơ bản được kích thích bằng năng lượng của ánh sáng, ngọn lửa, lò tia lửa điện hồ quang sẽ chuyển sang
trạng thái kích thích Ở trạng thái kích thích, các nguyên tử sẽ phát ra các bức
xạ có bước sóng À'= 196,Inm Hàm lượng Selen trong mẫu tỷ lệ với cường độ bức xa và tuân theo định luật Lambert - Beer - Buger [42]
1.4.7 Phương pháp quang phố hấp thụ nguyên tử
Nguyên tắc: Selen được nguyên tử hoá chuyển thành các nguyên tử tự do
ở đạng hơi sẽ hấp thụ chùm tia sáng có bước sóng À'= 196,lnm Hàm lượng Selen trong mẫu tỷ lệ với cường độ hấp thụ và tuân theo dinh luat Lambert -
Beer - Buger [19], [36], [31], [43] [35], [43], [44] [49], [50], [51]
(Phương pháp này có thể định lượng Selen đến khoảng nồng dé 10° ugiml
và có it thế đổi với những màu có nền phức tạp như các dạng viên nang mến
có chứa hôn hợp các chất chống oxy hoá)
I.5 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬI2], [13] [17]
[24], [25] [37], [38], [39]
Sự phát hiện hiệu ứng hấp thụ nguyên tử được công bố lần đầu tiên vào năm
1802 khi Wollaston nhận thấy những vạch tối trong phổ ánh sáng mặt trời Năm 1961, người ta bắt đầu sản xuất hàng loạt phổ kế hấp thụ nguyên tử có
ứng dụng phân tích Trong những năm gần đây, phương pháp AAS đã được
ứng dụng khá rộng rãi để xác định kim loại trong các mẫu quặng, đất, đá, nước, các mẫu của y học sinh học, các sản phẩm công nghiệp, rau quả, thực
phẩm; các nguyên tố vi lượng trong phân bón, thức ăn gia súc [19], [26]
[31] [33] [35] [43] [44] [49] [50] [51] Trong ngành Dược cũng đã có một
Trang 25số công trình nghiên cứu, ứng dụng phương pháp này để xác định các kim loại
trong được chất, tá được, được liệu
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử có độ chính xác và độ nhạy
cao nên chúng tôi sẽ ứng dụng phương pháp này để xác định hàm lượng Selen
trong chế phẩm thuốc viên nang mềm và nguyên liệu nấm men
Trong điều kiện bình thường, nguyên tử không thu và cũng không phát ra
-®.
năng lượng dưới dạng các bức xạ Ổ trang thấi này, nguyên tử bẩn vững và
nghèo năng lượng nhất được gọi là trạng thái cơ bản của nguyên tử Nhưng khi
nguyên tử đang tồn tại ở trạng thái hơi tự do, nếu kích thích nó bằng một chùm tia bức xạ đơn sắc có năng lượng phù hợp, có độ đài sóng trùng với các
vạch phổ phát xạ đặc trưng của nguyên tố đó thì các nguyên tử sẽ hấp thụ năng lượng của bức xạ chiếu vào nó và chuyển lên trạng thái kích thích có
năng lượng cao hon trạng thái co ban, sinh ra một loại phổ của nguyện tử Quá
trình này gọi là quá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử tự do ở trạng thái
hơi và tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử của nguyên tố đó
Sự giảm cường độ ánh sáng do nguyên tử hấp thụ cũng tuân theo định
luat theo dinh luat Lambert - Beer - Buger:
Trong đó:
I,; Cuong độ chùm sáng tới;
[: Cường độ chùm sáng sau khi đi qua môi trường hấp thụ
Trang 26N, va néng dé € của nguyên tố phân tích trong mâu cố mối quan hệ rất
phức tạp, một cách tổng quát mối quan hệ giữa N¿ và C được xác định theo
Trong đó: Ki là hằng số thực nghiệm được xác định bởi các điều kiện hoá,
hơi và nguyên tử hoá mẫu phân tích Trong những điều kiện nhất định, Ki là
hảng số, b là hang số bản chất, được quyết định bởi môi loạt nguyên tử và
Kết hợp biểu thức (1.1) và (1.2) có: D= k,C° (1.3) Trong một điều kiện thực nghiệm thì k = const, nên biểu thức (3) sẽ là:
Đây là phương trình cơ sở của phép định lượng các nguyên tố theo AAS
Đường biểu diễn phương trình này có hai đoạn (hình j.T):
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa độ hấp thụ và nông độ dung dịch
- Với mọi nồng độ C, < C¿, quan hệ giữa D và C là tuyến tính, b = L
(đoạn AB)
- Với mọi nồng độ C -> CC, quan hệ giữa D và C là không tuyên tinh,
b< I (đoạn BC)
Cụ được goi là nồng độ giới hạn trên của vùng tuyến tính AB, Trong phân
tích, người ta thường chỉ sử dụng đoạn thẳng AB, vì trong đoạn này (vùng
Trang 27hành pha loãng dung dịch về nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính AB 1.5.2 Các quá trình thực hiện trong phép đo AAS
Muốn thực hiện được phép đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố
cần phải thực hiện các quá trình sau:
1 Quá trình hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu: chuyển mẫu phân tích từ
trạng thái ban đầu (rắn hay dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử
tự do Đám hơi này chính là môi trường hấp thụ bức xa Số nguyên tử tự do trong trạng thái hơi quyết định cường độ vạch phổ hấp thụ Đo đó, quá trình nguyên tử hoá mâu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích một nguyên tổ Mục đích của nguyên tử hoá mâu là tạo ra được đám hơi các nguyên tử tự do
từ mẫu phân tích với hiệu suất cao và ổn định để phép đo đạt kết quả chính Xác Và độ lặp lai cao
Hiện nay người ta thường dùng hai kỹ thuật để nguyên tử hoá mẫu phân tích Đó là:
- Kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu bằng ngọn lửa tương ứng có phép đo phổ
hấp thụ nguyên tử trong ngọn lửa (F - AAS)
- Kỹ thuật nguyên tử hoá không ngọn lửa tương ứng có phép đo phổ hấp
thụ nguyên tử không ngọn lửa (ETA - AAS)
2 Chiếu chùm tỉa sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phản tích qua
đám hơi nguyên tử vừa điều chế được ở trên Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong đám hơi đố sẽ hấp thụ một phần năng lượng của tia bức xa
Phần năng lượng của bức xa bị hấp thụ phụ thuộc vào nồng độ của các nguyền
tử tự do trong môi trường hấp thụ
3 Thu toàn bộ chùm sáng bằng một hệ thống máy quang phổ, phân ly và
chọn một vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ của
nó Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thu của vạch phổ hấp thụ nguyên tử
Trang 28Trong một giới hạn nhất định của nồng độ C, giá trị cường độ này phụ thuộc
tuyến tính vào nồng độ C của nguyên tố trong mẫu phân tích theo phương
trình (1.4)
1.5.3 Kỹ thuật nguyên tử hoá mâu bằng ngọn lửa
1.5.3.1 Nguyên tắc:
Dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí khi đốt cháy một hôn hợp
khí để hoá hơi và nguvên tử hoá mâu phân tích
1.5.3.2 Đặc điểm:
Kỹ thuật này ra đời đầu tiên, có thể xác định nhanh, chính xác khoảng 65
nguyên tố với độ nhạy hàng ppm Độ nhạy của kỹ thuật này kém kỹ thuật
nguyên tử hoá không ngọn lửa nhưng lại có độ ổn định cao hơn
Trong phép đo F - AAS, mọi quá trình xảy ra trong khi nguyên tử hoá mâu phụ thuộc vào các tính chất và đặc trưng của ngọn lửa đèn khí, chủ yếu là nhiệt độ của ngọn lửa Nhiệt đô của ngon lửa lại phụ thuộc rất nhiều vào bản chat, thanh phan của chất khí được đốt cháy và tốc độ dẫn khí vào để tạo ra ngọn lửa Điều đó có nghĩa là ứng với mỗi hỗn hợp khí cháy sẽ cho ngọn lửa
có nhiệt độ khác nhau Thành phần của hôn hợp khí cháy thay đối thì nhiệt độ của ngọn lửa cũng bị thay đổi Nói chung, nhiệt độ của các loại đèn khí đều
không cao, nó chỉ trong vùng từ 1900- 3300, Hai loại hôn hợp khí đã và
đang được sử dụng phổ biến trong phép đo E - AAS là hỗn hợp của không khí
nén và acetylen hoặc nitơoxIt và acety len
1.5.3.3 Cac qua trinh xay ra trong ngon lửa:
Đây là một quá trình động gồm nhiều quá trình xảy ra liên tiếp đồng thời
với nhau Mẫu phần tích đã chuẩn bị ở trạng thái dung dịch (ví du dang dung dịch muối Me,X-), được trộn đều với khí mang và khí cháy tạo thành các hạt
sol khí (thể aerosol) Sau đó, dẫn hỗn hợp aerosol cùng hỗn hợp khí đốt vào
đầu đốt Dưới tác dụng của nhiệt độ ngọn lửa, dung môi trong các hạt sol khí bay hơi làm cho Me,X; trong dung dịch chuyển thành các hạt rắn nhỏ mịn
Trang 29Cac hat Me,X, bi néng chay 6 nhiét 46 cao chiiyéa sang dang Me,X, long
Tiếp theo là quá trình hoá hơi và nguyên tử hoá với hai cơ chế chính sau xảy ra:
Co ché I: Néu E; < E,; tức là năng lượng hoá hơi E, nhỏ hơn năng lượng
nguyên tử hoá E; thì các phân tử Me,X„ sẽ hoá hơi Sau đó các phân tử khí
này sẽ bị phân ly (nguyên tử hoá) thành các nguyên tử tự do Các nguyên tử
này sẽ hấp thụ bức xa tạo ra pho AAS cua no
Me,X (lỏng) -> Me,X„(khí -> nMef(khí) + mX(khí)
nMe(kh) + n(hv) -> pho AAS
Các muối halogenid, acetat và một số muối nitrat của các kim loại
thường xảy ra theo cơ chế này Cơ chế này cho phép đo có độ nhạy va độ ổn
định cao
Cơ chế II: nếu E¡ > E„, các phân tử Me,X.; sẽ bị phân ly thành nguyên tử
Sau đó, các nguyên tử mới hoá hơi và hấp thụ tia bức xạ để tạo ra phổ AAS
- Quá trình ion hoá của nguyên tố phân tích làm giảm số nguyên tử tự đo trong ngọn lửa, do đó làm giảm cường độ của vạch hấp thụ
- Quá trình hấp thụ của các phân tử ở trạng thái hơi hoặc của các hạt mâu ran chưa bị hoá hơi trong ngọn lửa gây nên sự hấp thụ giả
- Sự tạo thành các hợp chất bền nhiệt: một số kim loại có thể hình thành các hợp chất bền nhiệt kiểu monoxit, Các hợp chất này sẽ khó phân ly thành các nguyên tử tự đo trong ngọn lửa đèn khí
Trang 30- Sit phat xạ eủa một số nguyên tử eố vạeh phát xa gần với vaeh phất xạ:: :: của nguyên tố phân tích sẽ sinh ra phổ nền và sự hấp thụ giả
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích trọng phép do AAS rat da
dạng và phức tạp, có khi xuất hiện, cũng có khi không xuất hiện, có ảnh
hưởng hay không là tuỳ thuộc vào thành phần của mẫu và nền của nó Xét một cách toàn diện có thể chia thành sáu nhóm yếu tố,
Nhóm I: là các thông số của hệ máy đo phổ Các thông số này cần được khảo sát và lựa chọn cho từng trường hợp cụ thể Thực hiện công việc này
chính là tối ưu hoá các thông số của máy cho một đối tượng phân tích
Nhóm 2: là các điều kiện nguyên tử hoá mẫu Các yếu tố này thể hiện rất
khác nhau tuỳ thuộc vào kỹ thuật được lựa chọn để nguyên tử hoá mâu
Nhóm 3: là các ảnh hưởng về phố như sự hấp thụ nền, sự chen lấn của
vạch phổ và sự hấp thụ của các hạt rắn
Nhóm 4: là các kỹ thuật và phương pháp xử lý mâu Đây là một công việc quan trọng có thể làm mất hay nhiễm bẩn thêm nguyên tổ phân tích vào
mẫu gây cho kết quả phân tích không đúng với thực tế của mẫu
Nhóm §: là các yếu tố vật lý như độ nhớt và sức căng bề mặt dung dịch mẫu thường thể hiện nhiều trong phép đo E - AAS, nhất là khi mẫu phân tích
có nồng độ lớn Các yếu tố khác như sự ion hoá và kích thích phổ phát xạ chỉ
có ý nghĩa khi phân tích phổ hấp thụ của kim loại kiềm và kiềm thổ
Nhóm 6: là các yếu tố hoá học như nồng độ acid và loại acid trong dung
địch mẫu, ảnh hưởng của các cation và anion khác nhau trong dung dich, anh hưởng của thành phần nên và ảnh hưởng của dung môi hữu cơ Trong nhiều trường hợp, một trong những ảnh hưởng này lại được lợi dụng để làm tăng độ nhạy của vạch phổ
Vì vậy, để kết quả chính xác và tin cậy đòi hỏi người phân tích phải biết
xử lý hóa học, tách loại, làm giàu, che tránh các yếu tố ảnh hưởng về mặt hoá
học cũng như vẻ phổ hấp thụ trong mỗi trường hợp
Trang 311.6 PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ HOÁ MẪU [1], [3] [8]
Các nguyên tố trong mẫu phân tích thường ở dạng hợp chất hữu cơ hoặc
hợp chất vô cơ nhưng có lẫn các tạp chất hữu cơ Việc xác định chúng đòi hỏi phải phả huỷ hoàn toàn phần hữu cơ trong mau Cac chất hữu cơ rất phong
phú và đa dạng Trước khi phân tích, mẫu thường được xử lý bằng một trong
các phương pháp sau: Vô cơ hoá khô, vô cơ hoá ướt, vô cơ hoá trong lò vi
sóng và lên men,
1.6.1 Phương pháp vô cơ hoá khô
Nguyên tắc: Đốt cháy các chất hữu cơ cố trong mâu phân tích để giải
phóng kim loại ra dưới dạng oxit hoặc muối của chúng bằng nhiệt Sau đó,
hoà tan cắn trong acid để tạo dung dịch
Phương pháp này thực hiện đơn giản vô cơ hoá được triệt để nhưng có
nhược điểm chính là nhiệt độ tro hoá cao (khoảng 500 - 600°C) nên làm mất
các nguyên tố dê bị bay hơi như: Ph, Zn, Ag, $c, As , thời gian xử lý mâu
kéo đài Người ta khác phục bảng cách cho thêm chất bảo vệ như Mg(NO:), hoặc KNO: và chọn nhiệt độ thích hợp
1.6.2 Phương pháp vô cơ hoá ướt
Nguyên tắc: Oxi hoá chất hữu cơ bằng một acid hoặc một hỗn hợp acid
có tính oxy hoá mạnh thích hợp
Phương pháp này rút ngăn được thời gian phân tích so với phương pháp
vô cơ hoá khô, bảo toàn được chất phân tích (vì nhiệt độ vô cơ hoá không cao)
nhưng phải dùng một lượng acid lớn (thường gấp 3 đến Š lần mâu) Vi vậy, phương pháp này đòi hỏi các acid sử dụng phải có độ tỉnh khiết cao va chi thích hợp với những mẫu có khối lượng nhỏ
1.6.3 Phương pháp vô cơ hoá mâu trong lò vi sóng
Nguyên tắc: Dùng năng lượng vi sóng đốt nóng thuốc thir va mau đựng trong bình kín Trong điều kiện kín, áp suất cao có thể dễ dàng đạt được nhiệt
Trang 32độ cao làm tăng tốc độ vô cơ hoá (Thực chất đây là quá trình vô eở hoá tiết
thực hiện trong lò vi sóng)
Đây là phương pháp xử lý mẫu hiện đại nhất hiện nay, làm giảm đáng kể
thời gian xử lý mẫu, không mất mẫu và vô cơ hoá triệt để, có thể vô cơ hoá nhiều mẫu cùng một đối tượng Có thể điều khiển quá trình vô cơ hoá từ xa
bàng một máy vi tính do đó làm tăng độ an toàn cho người sử dụng và độ tin
cậy của hệ thống Tuy nhiên, phương pháp này đồi hỏi thiết bị đát tiền mà nhiều cơ sở phân tích không đủ điều kiện trang bị
1.6.4 Phương pháp lên men
Nguyên tác: Hoà tan mẫu thành dung địch huyền phù, thêm men xúc tác
và lên men ở nhiệt độ 37 - 40°C trong thời gian 7 - I0 ngày, Trong thời gian lên men, các chất hữu cơ bị phân huỷ thành khí CO;; acid, nước và giải phóng
kim loại trong hợp chất hữu cơ dưới dạng cation trong dung dịch nước
Phương pháp lên men là phương pháp vô cơ hoá mâu êm dịu, không cần
hoá chất, không làm mất nguyên tố cần phân tích rất thích hợp cho việc phan huỷ các mẫu đường, nước ngọt, nước giải khát, tình bột nhưng thời gian xử lý mẫu lâu và phải chọn được loại men thích hợp
1.6.5 Tac nhân vo co hoa [1], [38]
Khi xử lý mẫu bằng phương pháp vô cơ hoá ướt và trong lò vi sóng thì
việc lựa chọn các tác nhân xi hoá phải căn cứ vào khả năng, đặc tính oxy hoá
của thuốc thử và đối trợng mẫu
Acid Nitric (HNO,): 14 tac nhân oxy hoá mạnh dùng để oxy hoá các chất hữu cơ, được sử đụng rộng rãi để giải phóng các nguyên tố từ các cốt sinh học
và thực vật Nhiệt độ sôi Tị= 120C
Acid sulfuric (H;SO,): c6 tinh oxy hod manh, T.=339°C, c6 kha nang
pha huy hoan toan hau hét cdc chat hitu co, cé thé phéi hop vGi HNO?
Acid percloric (HCIO,): c6 tinh oxy hoá mạnh, có thể ăn mòn các kim
CS NI
Trang 33HCIO, gay 6 manh khi tiếp xúc với nguyên liệu hữu cơ và chất vô co dé bi oxy hoá nên phải oxy hoá bằng HN(- trước khi sử dụng HCIO, T.=200°C
Ngoài ra, acid hydrocloric, acid hydrofluoric, hydroperoxyd cung được dùng làm tác nhân oxy hoá
Trong nhiều trường hợp, phải sử dụng hỗn hợp các acid để đạt được mục đích vô cơ hoá Các hôn hợp acid hay được sử dụng: acid sulfuric - hydro peroxyd; acid nitric - hydroperoxyd; acid sulfuric - acid nitric: acid sulfuric - acid nitric - acid percloric; acid nitric - acid percloric; acid sulfuric - acid nitric - acid hydrocloric; acid sulfuric - acid nitric - acid hydrofluoric
1.6.6 Xử lý mâu để xác định Selen trong một số đối tượng cụ thể
Khi định lượng Selen, ngoài nhiệm vụ vô cơ hoá Selen dạng hữu cơ thành
dạng vô cơ, một số kỹ thuật định lượng đòi hỏi Selen phải ở mức oxy hoá nhất
định (Se*! hoặc Se*') Do đó, khi xử lý mẫu, ta phải lựa chọn được phương
pháp và tác nhân vộ cơ hoá thích hợp để thu được dạng Selen có mức oxy hoá đáp ứng được yêu cầu của kỹ thuật định lượng Ví dụ định lượng bằng phương
pháp quang phổ thụ UV - VIS, phuong pháp cực phổ và phương pháp F - AAS
với kỹ thuật hydrid hoá thì ở giai đoạn cuối cùng Selen nhất thiết phải ở dạng
nể, [3Ù]
Mâu đất, đá, trầm tích: Định lượng bằng phương pháp F - AAS với kỹ
thuật hycrid hoa, su dung phuong phap v6 co hoá ướt theo quy trình sau:
0,15ø mâu + 9ml HNO, 65% + 0.25ml HCI 10%, để yên 3 giờ Thêm
2ml HCIO, 2ml H,SO, 10ml HE, duy trì nhiệt độ 125” trong 12 giờ Sau đó, làm lạnh, thêm tiếp 25ml HCI 6N, để 6 giờ [36]
Có thể chiết Selen lẫn trong đất bằng các dung dịch sau (xắp xếp theo thứ
tự giảm dân của khả năng chiết): HNO, 2M > KH,PO, 1M > KH,PO, + K;HPO, 0,1M > KH;PO, 0,1M > EDTA (pH 7) > CH,COOH 0,43M [31] Hôn hợp KH;PO,- K;HPO, 0,1M (pH 7) thích hợp nhất với các loại mẫu
Mâu than và thực vật: Định lượng bằng phương pháp F : AAS với kỹ
thuật hoá hơi trực tiếp, sử dụng phương pháp vô cơ hoá ướt theo qui trình sau:
Trang 340,1g¢ mẫu + 20ml! HNO,, 2ml H,SO,, để yên trong 12 giờ Thêm tiếp 3ml HCIO,, duy trì nhiệt độ 175°C trong 30 phút Sau đó tiếp tục tăng nhiệt độ
đến khi xuất hiện khói trắng [36]
250mg mẫu hoà tan trong hôn hợp HNO;-HE đặc (tỷ lệ 1:2 V/V), bốc
hoi dén khé @ 50 - 60°C Hoa tan can trong 15ml dung dich HCl 5M, dun
nóng ở 100°C trong 15 phit dé khir Se*® thanh Se**; lam lạnh và thêm I5ml
cột là thiolcotton, dung dịch rửa giải là dung dich HC] 2,5M Dung dich thu được đem phân tích bằng phương pháp ETA - AAS Phương pháp này áp dụng
với hầu hết các mẫu địa chất [43]
Mẫu nước và địch chiết: Định lượng bằng phương pháp F - AAS với kỹ
thuật hoá hơi trực tiếp, sử dụng phương pháp vô cơ hoá ướt theo qui trình sau;
10g dung dịch + Iml K;S;O,, để yên Igiờ Thêm Iml HCI đặc, đậy kín,
đun đến [10°C va duy tri trong | gid Sau dé, mở nắp và đun đến khi dung
dịch còn 3 - 5ml [36]
Nấm men chứa Selen: Định lượng bằng phương pháp quang phổ UV - VIS, sử dụng phương pháp vô cơ hoá khô bằng cách đết mẫu trong bình
oxygen [49]
Mau duoc pham (dạng viên nang, viên nén, dung dịch chứa hỗn hợp
các vitamin tan trong nước - dầu và muối khoáng):
Định lượng bằng phương pháp E - ÀÀS§ kỹ thuật hoá hơi trực tiếp, sử
dụng phương pháp vô cơ hoá ướt: mâu + HNO;, đun sôi nhẹ khoảng 15 phút,
làm lạnh, cho tiếp HCIO,, tiếp tục đun đến khi xuất hiện khói trắng [49]
Định lượng bằng phương pháp quang phổ hấp thu UY - VIS, st dung phương pháp vô cơ hoá ướt: mẫu + HNO;, đun sôi nhẹ khoảng 1Š phút, làm
lạnh cho tiếp HCIO; tiếp tục đun đến khi xuất hiện khói trắng thêm tiếp
HNO, rồi đun đến mất màu Thêm dung dịch HCI 10% và đun sôi trong 3
phút [49]
Trang 352.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mẫu 1 (M,): Viên nang mềm Cigelton
Công thức: (xem bảng 1.1.)
Số kiểm soát: 00003
Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Chon Kun Dang-Korea,
Mâu 2 (M,): Viên nang mềm Selenans
Công thức: (xem bảng 1.1.)
Số kiểm soát: 020403
Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Chung Gei - Korea
Mâu 3 (M;): Viên nang mém Prucell
Công thitc: (xem bang 1.1.)
Số kiểm soát: 330502
Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Green-Korea
Mau 4 (M,): Vién nang mém Galic - Se
Công thức: (xem bảng 1.1.)
Số kiểm soát; OỌ]
Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà tây-Việt nam Mau 5 (M.): Vién nang mem Belaf
Công thức: (xem bảng Ï.l.)
Số kiểm soát: 040903
Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm SuDo - Korea
Mâu 6 (M,): Nguyên liêu nấm men Đức (hàm lượng 2000ug/g)
Mau do céng ty TNHH SPM = Việt nam cụng cấp
Mau 7: Nguyén liệu nấm mẹn Việt nam (hàm lượng L800ug/g)
Mẫu do TS Nguyên Quang Thường - Trường Đại học Dược Hà nội cung cấp
Trang 362.2 THIẾT BỊ VÀ HOÁ CHẤT
2.2.1 Hoá chất và thuốc thủ
Do yêu cầu nghiêm ngặt của phép đo AAS nên nước cất và hoá chất sử
dụng phải có độ tình khiết rất cao, loại superpure hay tính khiết phân tích, đã
được kiểm tra nồng độ nguyên tố bằng phương pháp AAS trước khi dùng Các hoá chất và dung môi sử dụng dé nghiên cứu đều của hang Merck
- Dung dich HCIO, 70%
- Dung dich HCI 37%
- Dung dịch amoniac 25%
- Cyelohexan
Nước cất được làm sạch bang phương pháp trao đổi ion
Các thuốc thử của BDH-Laboratory- England gồm:
- Natri ethylendiamino tetraacetat (Natri edetat - Na EDTA) không có Se
Máy quang phổ UV-VIS - HP 8453
Máy đo pH Metrohm - Swiss
Cân phân tích AA-200 có độ chính xác 0,lmg của Denver Instrument
Company
Hệ thống lọc nước trao đổi ion
Các dụng cụ thuỷ tỉnh, nồi cách thuỷ, bếp điện,
Tất cả các máy móc và dụng cụ đã được hiệu chuẩn và kiểm định theo đúng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, GLP
Trang 372.3, PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.3.1 Phương pháp xử lý mâu: phương pháp vô cơ hoá ướt
2.3.2 Phương pháp định lượng
2.3.2.1.Định lượng Selen trong mẫu bằng phương pháp F - AAS
Nguyên tử hoá bằng ngọn lửa đèn khí với hai kỹ thuật hoá hơi: hoá hơi trực tiếp và hydrid hoá
Nguyên tắc của kỹ thuật hoá hơi irực tiếp: Dùng năng lượng nhiệt của
ngọn lửa đèn khí khi đốt cháy một hỗn hợp khí để hoá hơi mẫu phân tích (mục 1.5.3.3) Đối với kỹ thuật này, chỉ cần đưa Selen về dạng vô cơ hoà tan trong
dung dịch mà không cần quan tâm Selen ở mức oxy hoá nào
Nguyên tắc của kỹ thuật hydrid hoá: Các nguyên tố như Asen, Selen và
Antimon trong mẫu dạng dung dịch được chuyển sang dạng hợp chất hydrid thể khí nhờ phản ứng với Hydrogen mới sinh do Natriborohydrid (NaBH,)
hoặc Thiếc clorid (SnCIl,) tác dụng với Acid hydrocloric Hợp chất hydrid này
được thổi liên tục bằng khí Argon väo trong buồng nguyên tử hoá Dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí khi đốt cháy một hỗn hợp khí để nguyên tử hoá hợp chất hydrid đó, tạo ra các nguyên tử tự do của nguyên tố phân tích
cho phép đo phổ AAS
Phép đo phổ F - AAS với kỹ thuật hydrid hoá chỉ xác định được một số
nguyén tO nhu Se, As, Sb nhung co do nhay cao hon (co ng/ml) phep do F -
AAS với kỹ thuật hoá hơi trực tiếp Trong phép đo này, máy hấp thụ nguyễn tử
đòi hỏi phải có thêm một bộ phận tạo hydrid Các điều kiện để tạo ra hợp chất
hydrid là vấn đề quan trọng nhất và chỉ khi có được các điều kiện này thích
hợp nhất thì ta mới thu được kết quả tốt và chính xác Đối với Selen, sau khi
vô cơ hoá phải ở dạng có mức oxy hoá +4 (H;SeO-), sau đó mới bị khử thành
H;Se và nhiệt độ của ngọn lửa để nguyên tử hoá là 2000°C
2.3.2.2 Dinh luong Selen trong mau bang phuong phap quang pho háp thụ -:-,
UV - VIS.
Trang 382.3.3 Phương pháp xử lý và đánh giá kết quả
Các số liệu thực nghiệm được xử lý bằng toán thống kê theo chỉ đân của các
tài liệu [2] [14]
e Công thức tính khối lượng dầu thuốc trung bình trong viên (0):
M,-M,
H.-=———
H (2.5) n: số lượng viên thuốc
M:: tổng khối lượng của n viên thuốc (g)
M,: tổng khối lượng vỏ của n viên thuốc (g)
e Công thức tính hàm lượng Selen:
Bảng 2.2 Công thức tính hàm lượng Selen
Trang 39C”: nồng độ Selen trong dung dịch đo (ng/ml)
C3 nồng độ dung dịch Selen chuan (ug/ml)
m: khéi luong dau thudc trung binh trong vién (g)
m,: khéi lượng mẫu phân tich (g)
L: dé pha loang cia maui thie
A,,: độ hấp thụ của dung dịch Selen chuẩn
Aø: độ hấp thụ của dung dịch Selen thử
e_ Giá trị trung bình: še a gj Xi; (2.12)
e So sánh độ chính xác của hai phương pháp:
Fịy = : ‹ ( Sa > 5a) (2.16)
E, tra bảng voi bac tu do Kx = nx- | va Kp'= ng - 1 ở mức tim cậy 95%
nghĩa thống kê
F,, > Fi;: Hai phương pháp cĩ độ chính xác khác nhau cĩ ý nghĩa thống kê
e So sánh hai giá trị trung bình:
5 = i -1).87 +(n, -1)S? (2.17)
aK?
Trang 40ny Ap
Nờu tz; < ty đờ., thi hai gid tri trung bớnh khõc nhau khong co y nghia thong kờ
với độ tin cậy P < 0.95
Nếu t„Ò > tÒÒ=-â thớ hai giõ trị trung bớnh khõc nhau cố ý nghĩa thống kở với độ tin cay P<0.95 i 5 S7 gZ42°