1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng hạ đường huyết và chống rối loạn trao đổi lipit của dịch chiết từ cây rau muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)

45 391 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 796,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BP là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng đến sức khỏe như: bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipit máu, tiểu đường, đột quỵ, giảm khả năng sinh sản, giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xương, khớp, ung thư, bệnh đường tiêu hóa 6. ĐTĐ (Diabetes mellitus) là một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa có mức tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây cả về số lượng cũng như chi phí điều trị, ngày càng trở thành gánh nặng về kinh tế và xã hội đối với nhiều quốc gia trên thế giới 14. ĐTĐ với biểu hiện chung nhất là tăng glucose huyết do tế bào β của đảo tụy Langerhan bị phá hủy mất khả năng sản xuất insulin ( ĐTĐ type I) hoặc do rối loạn trao đổi lipitglucid dẫn đến đối kháng insulin (ĐTĐ typ II) Bệnh ĐTĐ và BP có quan hệ chặt chẽ, trong đó ĐTĐ là hậu quả của BP (Obesity) và thừa cân quá mức 14. Theo thống kê năm 1994 toàn thế giới có 110 triệu người ĐTĐ, năm 1995 tăng lên 135 triệu( chiếm 4% dân số).dự báo năm 2025 có 300 triệu người mắc ĐTĐ ( chiếm 5,4% dân số thế giới). Bệnh ngày càng có xu hướng gia tăng tại các quốc gia đang phát triển. Trong đó có Việt Nam nằm trong số các quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ tăng nhanh nhất thế giới

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc sống hiện đại với môi trường làm việc ít vận động, thức ăn nhanh ngày càng được ưa chuộng khiến cơ thể chúng ta luôn phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh “thời đại” như: thừa cân, BP, ĐTĐ… Cũng

vì thế mà số lượng người mắc tiểu đường và tim mạch nước ta gia tăng nhanh chóng và độ tuổi ngày càng trẻ hóa

BP là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng đến sức khỏe như: bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipit máu, tiểu đường, đột quỵ, giảm khả năng sinh sản, giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xương, khớp, ung thư, bệnh đường tiêu hóa [6]

ĐTĐ (Diabetes mellitus) là một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa có mức tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây cả về số lượng cũng như chi phí điều trị, ngày càng trở thành gánh nặng về kinh tế và xã hội đối với nhiều quốc gia trên thế giới [14]

ĐTĐ với biểu hiện chung nhất là tăng glucose huyết do tế bào β của đảo tụy Langerhan bị phá hủy mất khả năng sản xuất insulin (ĐTĐ type I) hoặc do rối loạn trao đổi lipit-glucid dẫn đến đối kháng insulin (ĐTĐ typ II)

Bệnh ĐTĐ và BP có quan hệ chặt chẽ, trong đó ĐTĐ là hậu quả của BP (Obesity) và thừa cân quá mức [14]

Theo thống kê năm 1994 toàn thế giới có 110 triệu người ĐTĐ, năm 1995 tăng lên 135 triệu( chiếm 4% dân số).dự báo năm 2025 có 300 triệu người mắc ĐTĐ ( chiếm 5,4% dân số thế giới) Bệnh ngày càng có

Trang 2

xu hướng gia tăng tại các quốc gia đang phát triển Trong đó có Việt Nam nằm trong số các quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ tăng nhanh nhất thế giới [2]

Theo số liệu thống kê, trên thế giới cứ 30 giây có 1 người ĐTĐ bị cắt cụt chân, cứ mỗi ngày có 5000 người mất khả năng nhìn, 80% người bệnh chết do biến chứng tim mạch [2] Tại Việt Nam, theo thống kê về các biến chứng bệnh nhân ĐTĐ của bệnh viện nội tiết trung ương cho thấy: Có 3,5% người bị suy thận, 4,5% bị mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, 0,8% bị tai biến mạch máu não, 0,9% bị biến chứng mạch máu lớn [2]

Nhận thấy tình trạng nguy hiểm của bệnh ĐTĐ, y học hiên đại đã vào cuộc cho ra nhiều loại thuốc chữa bệnh như: insulin, biguanid… Tuy

nhiên các loại thuốc này có nhiều tác dụng phụ và chi phí điều trị đắt đỏ

Chính vì thế, WHO khuyến cáo nghiên cứu phát triển các loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược, với ưu điểm là nguồn dược liệu sẵn có,

dễ sử dụng, giá thành rẻ, ít tác dụng phụ, dễ được cộng đồng chấp nhận, đặc biệt là các nước kém phát triển và đang phát triển

Ở Việt Nam cây rau muống cũng được biết đến trong việc chữa một số bệnh giải nhiệt, giải độc, thông máu bổ máu, lợi tiểu, nhuận trường …trị các chứng đau dạ dày, xuất huyết, máu cam… [3]

Tuy nhiên việc nghiên cứu đặc tính hóa sinh, y dược của các hoạt chất thiên nhiên từ đối tượng này chưa được nghiên cứu một cách thỏa đáng Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu khả năng hạ đường huyết và chống rối loạn trao đổi lipit của dịch chiết từ cây rau

muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)”

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá hoạt tính sinh dược học của một số phân đoạn dịch chiết

từ cây rau muống (Ipomoea Aquatica Forsk.)

3 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết từ cây rau muống

(Ipomoea Aquatica Forsk.) trên mô hình chuột gây ĐTĐ bằng STZ

Đánh giá khả năng ổn định rối loạn trao đổi lipit –glucid của dịch

chiết từ cây rau muống(Ipomoea Aquatica Forsk.) trên chuột ĐTĐ thực

nghiệm

Trang 4

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 BỆNH BÉO PHÌ(OBESITY)

1.1.1 Khái niệm

Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa BP (Obesity) là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng hay toàn bộ cơ thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe [6]

Để nhận định tình trạng béo gầy WHO thường dùng chỉ số khối cơ thể (BMI- Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức như sau:

Trong đó: W: Khối lượng (kg )

1.1.2 Thực trạng béo phì trên thế giới và Việt Nam

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bên cạnh 800 triệu người thiếu ăn hiện có hơn một tỉ người trưởng thành thừa cân và trong số đó, có ít nhất 300 triệu người đang phải sống cùng vấn nạn BP

Trang 5

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện nay số người BP đã lên tới 1,7 tỉ người, không chỉ gặp nhiều ở các quốc gia phát triển mà còn gặp cả ở các quốc gia đang phát triển [1] Mỹ là nước có số dân mắc bệnh cao nhất thế giới, khoảng 60 triệu người (chiếm 30% dân số), tăng gấp 3 lần so với điều tra năm 1991 Ở châu Âu, Anh là quốc gia đứng đầu bảng với 23% dân số Tại châu Á tỉ lệ thừa cân BP ở một số nước như sau: Thái Lan 3,5%, Philipin 4,27%, Malaysia 3,01%, Nhật 3%, Trung Quốc 2%, Hồng Kông 3%

Tại Việt Nam, theo tiêu chuẩn cho người châu Á, số người thừa cân BP cũng tăng theo thời gian Năm 1991 theo điều tra của Lê Huy Liệu và cộng sự thì tỉ lệ thừa cân mắc bệnh BP nói chung tại Hà Nội là 1,1% Đến năm 2000 con số này đã là 2,62% tăng gần 2,5 lần trong vòng 10 năm (điều tra của Lê Văn Hải) [1]

Năm 2007, Viện dinh dưỡng Quốc gia điều tra trên đối tượng người trưởng thành 25 - 64 tuổi cho thấy tỉ lệ thừa cân BP là 16,8% và còn có xu hướng tăng lên Theo Viện trưởng TS Nguyễn Công Khẩn thì tỉ lệ này ở thành thị lớn hơn nông thôn, ở nữ giới cao hơn nam giới Trẻ em Việt Nam cũng có 16,3% mắc thừa cân BP [6] Hà Nội có 4,9% trẻ 4 - 6 tuổi mắc bệnh, Thành phố Hồ Chí Minh 6% trẻ dưới 5 tuổi và 22,7% học sinh tiểu học cũng rơi vào tình trạng này Với những hiểu biết hiện nay, thừa cân, BP được coi là những đối tượng “ngiễm nhiên” tiến tới ĐTĐ type 2, đặc biệt với những người có chỉ

số BMI cao lại có vòng eo lớn – béo trung tâm Trước tình hình đó Bộ y tế đã

kí quyết định thành lập “Trung tâm phục hồi dinh dưỡng và kiểm soát béo phì” trực thuộc Viện dinh dưỡng, chính thức tuyên chiến với bệnh BP

1.1.3.Tác hại và nguy cơ của bệnh BP

BP là nguyên nhân làm gia tăng bệnh lý mạn tính nguy hiểm như tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường trong đó hệ xương khớp là một trong những căn bệnh chịu tác hại nghiêm trọng của tình trạng này [1], [3], [6]

Trang 6

Ở trẻ em bị BP, nguy cơ mắt các bệnh tim mạch cũng tăng cao như bệnh mạch vành, xơ vỡ động mạch, tai biến mạch máu não …Ngoài ra, thừa cân và

BP còn làm giảm vẻ đẹp của con người [1]

1.1.4 Nguyên nhân gây BP

BP do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể chia thành hai nguyên nhân chủ yếu sau [1]:

- Thói quen ăn uống: Thói quen ăn uống không chọn lọc là một trong những nguyên nhân khiến trẻ mắc phải chứng BP

- Thói quen vận động: Một thói quen sinh hoạt thụ động, dành nhiều thời gian cho các hoạt động tĩnh tại nhiều sẽ khiến trẻ dễ BP

1.1.5 Giải pháp phòng và điều trị bệnh BP

Để phòng bệnh BP có hiệu quả, mỗi cá nhân cần nâng cao nhận thức về dinh dưỡng và hoạt động thể lực Trên phạm vi xã hội, viêc phòng bệnh cần

tập trung vào nhóm có nguy cơ mắt bệnh này

Điều trị thừa cân BP dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa chế độ ăn uống, luyện tập và dùng thuốc Trong đó thuốc và phẫu thuận chỉ dùng trong trường hợp bắt buộc Thuốc chống BP được chia làm hai nhóm lớn

* Nhóm có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương

* Nhóm tác dụng lên hệ tiêu hóa

Thuốc điều trị BP phổ biến hiện nay la Metformin với tác dụng chủ yếu là

ức chế phân giải glycogen thành glucose ở gan, làm tăng tính nhậy cảm của insulin ngoại vi, tác động hạ glucose trong khoảng 2-4mmol/l, giảm HbA1C đến 2% Vì thế, Metformin được dùng cho cả bệnh nhân BP và tiểu đường Tuy nhiên thuốc cũng có tác dụng phụ với đường tiêu hóa, chống chỉ định với người suy tim nặng, bệnh thận và những người từng có tiền sử nhiễm toan lactic

1.1.6 Rối loạn trao đổi lipit máu

Huyết thanh người bình thường có 5 - 7g/l lipit toàn phần bao gồm acid béo tự do, triglycerid, cholesterol toàn phần với hai dạng cholesterol tự do và

Trang 7

cholesterol este, các photpholipid Vì không tan trong nước nên lipit được vận chuyển trong máu dưới dạng kết hợp với các protein đặc hiệu Các acid béo tự

do được vận chuyển chủ yếu bởi albumin, các lipit khác được lưu hành trong máu dưới dạng phức hợp lipoprotein như: các hạt chymomicron, VLDL, HDL, LDL Các lipoprotein này có kích thước, thành phần, tỉ trọng và chức năng khác nhau trong quá trình chuyển hóa lipit [4]

Để đánh giá lượng mỡ trong máu người ta làm xét nghiệm với các chỉ số [9]:

- Cholesterol toàn phần (2,9 – 5,2 mmol/l);

Bảng 1.2 Phân loại rối loạn lipit máu theo Fredrickson

Loại rối loạn Tăng Lipoprotein Tăng Lipit

Trang 8

LDL = low density lipoprotein; TGs = triglycerides; VLDL = lipoprotein phân tử lượng rất thấp

Điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, hoạt động thể lực và dùng thuốc

hạ lipit máu

1.2 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.2.1 khái niệm và phân loại

ĐTĐ (Diabetes mellitus) có nguồn gốc từ tiếng hy Lạp (Diabetes: nước chảy trong ống syphon) và tiếng La Tinh (mellitus: ngọt) Vào thế kỷ thứ 2 sau Công nguyên, bác sĩ Aretaios từ Kappadokie đã miêu tả nước tiểu của người bệnh có vị ngọt như mật ong.

Theo WHO, ĐTĐ là một hội chứng rối loạn chuyển hóa cacbohydrat có đặc tính biểu hiện tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin Các triệu chứng thường gặp như: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, nước tiểu có đường và sút cân nhanh PGS TS Tạ Văn Bình định nghĩa ĐTĐ là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng đường máu, do hậu quả của việc mất hoàn toàn insulin hoặc do liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin Bệnh ĐTĐ được xác định dựa vào các tiêu chí sau:

Bảng 1.3 Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO

Kết luận Đường huyết lúc

đói(mmol/l)

Đường huyết 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng đường huyết (mmol/l)

Đường huyết tại thời điểm bất kỳ

Đái tháo đường >7 >11.1 >11.1 kèm triệu

chứng uống nhiều , đái nhiều

Trang 9

Dựa vào những hiểu biết về nguyên nhân phát sinh bệnh ,ủy ban chuyên gia về chuẩn đoán và phân loại ĐTĐ của WHO chia ĐTĐ thành các loại như sau:

ĐTĐ type 1: Thường xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên, khởi phát ở các cá thể có tính mẫn cảm về di truyền với bệnh Nguyên nhân chính của bệnh là tế bào β đảo tuỵ Langerhans bị phân hủy dẫn đến mất khả năng sản xuất insulin (hormone điều hòa lượng đường trong máu) Quá trình hủy hoại

tế bào β do cơ chế tự miễn Người ta đã biết đến 18 vùng gen liên quan đến type này và được ký hiệu từ IDDM1 đến IDDM18 Các gen này chủ yếu liên quan đến những yếu tố kháng nguyên bạch cầu người HLA hoặc là gen mã hóa insulin

ĐTĐ type 2: Chiếm 80%-90% bệnh nhân , có tính quy tụ gia đình và hay gặp ở những người trên 30 tuổi Hai yếu tố chính đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh ĐTĐ type 2 là khiếm khuyết chức năng tế bào β tuyến tuỵ

và tình trạng kháng insulin, bất thường về số lượng receptor insulin hoặc ái lực gắn hormone của insulin và cũng có thể do acid béo tự do tăng cao gián tiếp làm ảnh hưởng quá trình truyền tin nội bào của insulin ở tế bào đích Bởi vậy, bệnh béo bệu là một trong những nguyên nhân môi trường được đề cập đến nhiều nhất vì chính béo bệu làm gia tăng tình trạng kháng insulin

Sinh bệnh học ĐTĐ type 2 diễn biến qua ba giai đoạn [9]:

- Giai đoạn 1: Mặc dù nồng độ glucose trong máu vẫn bình thường ,nhưng có hiện tượng kháng insulin vì insulin tăng cao hơn mức bình thường trong máu

- Giai đoạn 2: Tình trạng kháng insulin có xu hướng nặng dần do có hiện tượng tăng glucose huyết sau ăn

- Giai đoạn 3: Kháng insulin không đổi nhưng bài tiết insulin suy giảm gây tăng glucose huyết lúc đói, bệnh ĐTĐ biểu hiện ra bên ngoài

Trang 10

Ngoài ra còn có ĐTĐ thai nghén và một số typ ĐTĐ đặc biệt khác như thiếu hụt chức năng tế bào β, thiếu hụt di truyền về tác động của insulin, bệnh tụy ngoại tiết,…

1.2.2 Thực trạng đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới:

Theo Tổ chức Y tế thế giới: Năm 1995 cả thế giới có 135 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm 4% dân số thế giới, đến năm 2010 có 221 triệu người

và dự báo đến năm 2025 là 330 triệu người mắc căn bệnh này, chiếm 6.0%

Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170%

Ở Việt Nam:

Tại Việt Nam, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế xã hội, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong 10 năm qua có xu hướng gia tăng[4] Tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ năm 2002 chiếm 2,7%, đến 2008 đã tăng lên 5,7% dân số

Nghiên cứu của bệnh viện Nội tiết TW trên phạm vi toàn quốc năm

2001 thì tỷ lệ ĐTĐ tại 4 tỉnh TP lớn của Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh) trong lứa tuổi 30-64 là 4,0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp Glucose là 5,1%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7% Tỷ lệ đối tượng điều tra có các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ là 38,5% Cũng qua số liệu điều tra, số bệnh nhân ĐTĐ không được chẩn đoán là 44% Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn Vì vậy, mỗi năm có trên 70% bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời Khu vực nông thôn trước đây thường rất ít thì nay bệnh đã trở nên phổ biến

Như vậy, ĐTĐ là bệnh không lây nhiễm có tốc độ phát triển nhanh chóng nhất trên thế giới chủ yếu là các nước đang phát triển Nó đang là gánh nặng thực sự cho sự phát triển kinh tế, xã hội và sức khỏe của con người toàn thế giới trong thế kỷ 21[7]

Trang 11

1.2.3 Tác hại và biến chứng [1]

ĐTĐ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả năng làm việc của người lao động, nhưng hơn cả là nguy cơ biến chứng của bệnh nhân thường rất cao Biến chứng mắt như: bệnh lý võng mạc (27,8%), đục thủy tinh thể (6,1%) tăng sinh gây mù lòa (1,1%) Bệnh về võng mạc tăng dần theo thời gian phát hiện bệnh Biến chứng thận: suy thận từ độ 1 đến độ 4 (3,5%) … Biến chứng thần kinh ngoại vi: giảm hoặc mất phản xạ gân xương hoặc cảm giác rung … Tổn thương bàn chân: tùy từng mức độ như phỏng rộp, biến dạng, loét, hoại thư, cắt cụt, … Biến chứng mạch máu lớn: tăng huyết áp (27,6%), đột quỵ (1,2%), …

1.2.4 Một số thuốc tổng hợp điều trị bệnh ĐTĐ [1], [4]

Các thuốc giảm đường huyết:

Dùng cho tiểu đường không kiểm soát được bằng chế độ sinh hoạt

Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin (sulfonylureas) (như Glipizide/Glucotrol, Glyburide/Micronase), nateglinid (starlix): Tác dụng tương tác với kênh potassium nhạy cảm ATP trên tế bào β làm giảm đường huyết cả lúc đói và lúc no Có hiệu quả trên bệnh nhân tiểu đường type II mới khởi bệnh (<5 năm) vẫn còn khả năng sản xuất insulin nội sinh

Trang 12

Các thuốc làm tăng nhạy cảm của mô đích với insulin như: các biguanid (Metformin/Glucophage ), các thuốc thuộc nhóm thiazolidindion: Tác dụng giảm sản xuất glucose tại gan và cải thiện sử dụng glucose ngoại biên, do đó làm giảm nồng độ đường huyết lúc đói và insulin, cải thiện tình trạng lipit, giúp giảm cân nhẹ

Glucosidase Inhibitors:

Làm chậm hấp thu glucose bằng cách ức chế men phân cắt oligosaccharides thành đường đơn trong lòng ruột, do đó làm giảm đường huyết sau khi ăn [6]

Thiazolidinediones:

Là nhóm thuốc mới làm giảm đề kháng insulin bằng cách gắn vào thụ thể nhân PPAR gamma điều hòa sao chép gen có ở mô mỡ và các mô nhạy cảm insulin, giúp giảm đường huyết lúc đói nhờ cải thiện khả năng sử dụng glucose ngoại biên và độ nhạy cảm insulin

Tainsulin:

Có tác dụng hạ đường huyết do ngăn cản tế bào tuyến tụy tạo ra Glucagon và kích thích tế bào β ở tụy tiết ra Insulin [7]

1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA BÉO PHÌ VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

BP và ĐTĐ là hai bệnh không truyền nhiễm nhưng nguy hiểm nhất của thế kỉ 21 Hai căn bệnh này có mối liên quan chặt chẽ với nhau thể hiện ở chỗ

tỉ lệ người BP luôn tăng tương đương với số bệnh nhân bị ĐTĐ [4] Một cuộc khảo sát của Mỹ gần đây đã chỉ ra rằng có tới 58% số người bị ĐTĐ type 2 được quy cho là do BP BP liên quan tới ĐTĐ type 2 thông qua sự đề kháng insulin Nồng độ acid béo tự do cứ tăng 100µM thì mức đề kháng insulin tăng khoảng 5-10% Thiếu insulin dẫn đến sự tăng trọng lượng cơ thể, tăng đường máu, cuối cùng dẫn đến bệnh ĐTĐ type 2

Trang 13

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa BP và ĐTĐ type2 bao gồm: chỉ số khối cơ thể, thời gian BP, chế độ dinh dưỡng, sự vận động thân thể Một thống kê đã chỉ ra rằng những người có chỉ số khối cơ thể lớn hơn 30 kg/m2

trong 10 năm có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2 cao gấp hai lần người bị BP dưới 5 năm và nếu trọng lượng cơ thể tăng một kg thì rủi ro về bệnh ĐTĐ type 2 tăng 4,5%

Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy acid béo tự do có vai trò trong bệnh sinh ĐTĐ type 2 Phần lớn người BP có nồng độ acid béo trong huyết tương tăng cao Sự tăng này ức chế quá trình hấp thu glucose ngoại vi dưới tác dụng của insulin, ức chế sử dụng glucose của toàn cơ thể, ức chế oxy hóa glucose ở cơ.

ĐTĐ đặc trưng bởi sự rối loạn chuyển hóa glucid, sự rối loạn này ảnh hưởng đến môi trường nội môi do đó kéo theo hoặc làm cho quá trình rối loạn chuyển hóa lipit ở mỗi loại ĐTĐ mang những đặc trưng riêng Đặc trưng chung của rối loạn chuyển hóa lipit trong ĐTĐ là sự tăng triglycerid, giảm HDL-c và LDL-c vẫn nằm trong giới hạn bình thường Tuy nhiên ở ĐTĐ type 1 rối loạn tăng triglycerid sẽ mất đi khi kiểm soát được glucose máu khác với type 2, rối loạn này có thể vẫn kéo dài mặc dù có sự điều trị giảm glucose máu thích hợp LDL-c của type 2 cũng có thể tăng nhẹ và xuất hiện nhiều LDL-c với kích thước nhỏ và nặng hơn khi việc kiểm soát glucose kém Đây chính là yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh xơ vữa động mạch.

1.4 VÀI NÉT VỀ CÂY RAU MUỐNG (Ipomoea Aquatica Forsk.)

Trang 14

đới và cận nhiệt đới trên thế giới Tại Việt Nam, nó là một loại rau rất phổ thông,

và các món ăn từ rau muống rất được ưa chuộng, thậm chí "nghiện"

Cây mọc bò, ở mặt nước hoặc trên cạn Thân rỗng, dày, có rễ mắt, không lông Lá hình ba cạnh, đầu nhọn, đôi khi hẹp và dài Hoa to, có màu trắng hay hồng tím, ống hoa tím nhạt, mọc từng 1-2 hoa trên một cuống Quả nang tròn, đường kính 7–9 mm, chứa 4 hạt có lông màu hung, đường kính mỗi hạt khoảng 4 mm [3]

Rau muống đỏ trồng được cả ở trên cạn và ở nước ngập, ưa nhiệt độ

20-30 °C, giống này thân to, cuống thường có màu đỏ, mọng

1.4.3 Thành phần hóa học và dược chất

Rau muống thuộc họ convolvulaceae rất giàu:

Chất đạm protein 20 – 28 % / MS (trọng lượng khô)

Nhưng ít chất xơ khoảng 10 – 14% / MS

Tuy nhiên, rau muống có nguồn chất đạm và chất xanh ( chlorophylle ) gồm: Chất sắt Fe, chất vitamin, chất Ca (1,0 đến 1,3 % MS )

Giá trị dinh dưỡng bởi một khẩu phần 100 g: Năng lượng 30 kcal, chất đạm protein 2,7 g, calcium 60 mg, chất sắt 2,5 mg, potassium, vitamin C 45 mg, vitamin A 2,9 mg, vitamin B

Trang 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Mẫu thực vật

Cây rau muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)

Bộ phận sử dụng: thân, lá, ngọn của cây rau muống

Địa điểm thu mẫu : Phương Khoan - Sông Lô - Vĩnh Phúc

Hình 2.1 cây rau muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)

2.1.2 Mẫu động vật

Chuột bạch chủng Swiss nặng từ 18 - 20g do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương cung cấp Chuột được nuôi trong phòng ở nhiệt độ khoảng 22±20

C với chu kỳ12h ngày và 12h đêm, thức ăn do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung Ương cung cấp

Trang 16

Các thiết bị đều đảm bảo tiêu chuẩn về độ chính xác và an toàn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Tạo mô hình chuột BP và ĐTĐ type2

Tạo mô hình chuột BP [12]:

Chuột nhắt trắng chủng Swiss, sau khi mua về chuột được chăm sóc bình thường trong 3 - 4 ngày để thích ứng với môi trường mới sau đó chúng tôi tiến hành phân chuột thành 2 nhóm với hai chế độ dinh dưỡng như sau:

Trang 17

Nhóm 1 - Nhóm đối chứng: các con chuột tiếp tục được chăm sóc bằng thức ăn bình thường (do viện Vệ sinh Dịch tễ cung cấp)

Nhóm 2 - Nhóm nuôi béo: các con chuột được chăm sóc bằng chế độ thức ăn giàu lipit và cholesterol do chúng tôi phối trộn các thực phẩm dinh dưỡng được tính toán với thành phần như bảng 2.1

Các nhóm chuột được theo dõi trong vòng 8 tuần, trọng lượng của các con chuột được kiểm tra hàng tuần Vào tuần cuối cùng thời gian thí nghiệm, sau khi xác định trọng lượng, chúng tôi tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên từ mỗi nhóm ra 10 con chuột, lấy máu tổng số và phân tích một số chỉ số lipit máu Các số liệu được thu thập và tiến hành xử lý thống kê

Bảng 2.1 Thành phần thức ăn giàu lipit

Thành phần Hàm lượng (%) Hydatcacbon 30

Tạo mô hình chuột ĐTĐ type2 [12]:

Streptozotocin (STZ: 2-deoxy -2 (3-mety-3 glucopyranose) là chất có hoạt tính ung thư được chiết xuất từ nấm Stretomycer achromogens Khả năng gây ĐTĐ của STZ đã được phát hiện vào năm 1963 Kể từ đó STZ được sử dụng rộng rãi trong mô hình động vật ĐTĐ type 1 và type 2 phục vụ trong các nghiên cứu về thuốc

Trang 18

nitrosoureido)-D-Tùy vào liều lượng STZ và cách thức tiến hành người ta có thể gây ĐTĐ type1 hay type 2

ĐTĐ type1: với chuột cống trưởng thành, tiêm liều duy nhất từ 40 – 60 mg/kg thể trọng hoặc cao hơn Với chuột nhắt trưởng thành, tiêm liều 100 – 150mg/kg thể trọng

ĐTĐ type 2: với chuột cống, tiêm STZ liều 100mg/kg vào ngày đầu tiên sau khi sinh Với chuột nhắt có thể nuôi với chế độ dinh dưỡng giàu lượng mỡ sau đó tiêm STZ với liều 50 - 100mg/kg

STZ được nhận biết và xâm nhập vào tế bào β qua kênh vận chuyển glucose LLUT2 Hoạt động của nó trong tế bào làm tổn thương và alkyl hóa ADN và cuối cùng dẫn tới hoại tử tế bào Hoạt tính alkyl hóa của STZ do hoạt động của nhóm nitrosourea của nó, đặc biệt là ở vị trí O6

của guanine

STZ tạo ra nitric oxide (NO) làm tổn thương ADN của tế bào β Mặt khác, hoạt động của NO làm ức chế chu trình Krebs, giảm tiêu thụ oxy trong

ty thể từ đó làm giảm mạnh sự sản xuất ATP và tổn hại đến các nucleotit của

tế bào Đồng thời phân tử này còn ức chế hoạt tính enzyme aconitase Mặt khác, sự tăng cường loại bỏ gốc phosphate của ATP sẽ bổ sung cơ chất cho xanthine oxidase và tăng cường sản xuất acid uric Sau đó, xanthine oxidase xúc tác phản ứng tạo thành anion superoxyde (O2

-) Cuối cùng anion superoxyde sinh ra hydrogen peroxide (H2O2) và gốc hydroxyl (OH-

) Các dạng oxy phản ứng này cũng tập trung phá hủy ADN và gây ra những thay

Trang 19

đổi bất lợi cho tế bào NO và các dạng oxy hoạt động còn có thể tạo thành peroxynitrate có độc tính cao Tổn thương ADN gây ra bởi STZ làm tăng cường quá trình trùng hợp ADP (Poly ADP - ribosylation) dẫn đến làm mất NAD+, xa hơn nó phá hủy ATP dự trữ và sau đó ức chế sự tổng hợp và tiết insulin của tế bào β.

Hình 2.3 Cơ chế gây độc của STZ lên tế bào β của tụy đảo chuột

(MIT – Ty thể, XOD – xanthine oxidase)

2.2.2 Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết cây rau

muống chuột nhắt gây ĐTĐ bằng STZ

Các lô chuột ĐTĐ type 2 (5 con/lô) được ăn thức ăn thường và điều trị hằng ngày bằng cách cho uống cao các phân đoạn dịch chiết như bảng 2.2 Đường huyết của các con chuột được đo vào cùng một thời điểm trong ngày

và sau khi nhịn đói 12 giờ ở các ngày thứ 0 (trước khi điều trị), ngày thứ 5, thứ 10, thứ 15, thứ 21 khi điều trị [8]

Trang 20

Bảng 2.2 Mô hình nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết

cây rau muống

Lô Chế độ ăn

trước điều trị Tiêm Mục đích

1 Thức ăn chuẩn Uống nước cất, không điều trị

2 Thức ăn béo STZ Uống nước cất, không điều trị

3 Thức ăn béo STZ Điều trị metformin (500mg/kg) thể trọng

4 Thức ăn béo STZ Điều trị cao phân đoạn ethanol (2000mg/kg)

5 Thức ăn béo STZ Điều trị cao phân đoạn n- hexan (2000mg/kg)

6 Thức ăn béo STZ Điều trị cao phân đoạn CHCl3 (2000mg/kg)

7 Thức ăn béo STZ Điều trị cao phân đoạn ethylacetate (2000mg/kg)

8 Thức ăn béo STZ Điều trị cao phân đoạn nước (2000mg/kg)

2.2.3 Một số kĩ thuật phân tích hóa sinh

2.2.3.1 Phương pháp định lượng glucose huyết

Xác định nồng độ glucose huyết trên máy đo đường huyết với que thử tự động One Touch Ultra

Nguyên tắc: bộ KIT thử dựa trên phản ứng oxy hoá glucose bằng glucose

oxidase (GOD) và hydrogen peroxide tạo thành tác dụng với 4- aminoantipyrin và phenol nhờ xúc tác của peroxidase (POD) tạo phức hợp quinoimin theo các phản ứng

Glucose+O2 Glucose

oxidase

Gluconic acid+H2O2

Peroxidase

Gluconic acid+Phenol+4-minoantipyrin Quinoimin(đỏ)+4H2O2

Cường độ màu được xác định theo phương pháp đo quang tương ứng

với lượng glucose trong máu cần định lượng

Trang 21

Hình 2.4 Định lượng glucose huyết của chuột nhắt

2.2.3.2 Định lượng một số chỉ số lipit trong huyết thanh

Các chỉ số lipit huyết thanh (cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL-c, LDL-c) được xác định trên máy xét nghiệm sinh hóa tự động (Phòng hóa sinh – Bệnh viện Hữu nghị Việt - Xô) Nguyên tắc xác định của mỗi chỉ số như sau:

a) Định lượng cholesterol toàn phần

Thuỷ phân cholesterol este bằng enzyme cholesterol esterase (CHE) và oxy hoá bằng cholesterol oxydase (CHO) Đo mật độ quang của quynonimin tạo nên từ phản ứng của hydrogen peroxide với 4-aminophenazone và phenol nhờ xúc tác của peroxydase Các phản ứng:

Trang 22

Đo mật độ quang học quynonimin ở bước sóng 546nm (máy Olympus AU400) rồi so với chuẩn để tính kết quả

b)Định lượng triglycerid

Thuỷ phân triglycerid bằng enzyme lipase, định lượng glycerol giải phóng ra bằng phương pháp đo màu của quynonimin tạo thành từ 4- aminoantipyrin và 4-chlorophenol phản ứng với peroxide hydrogen theo các phản ứng sau:

H2O2+ 4-amino-Antipirin + 4-chloro-Phenol Quinonimin

Đo mật độ quang học quynonimin ở bước sóng 546nm (máy Olympus AU400) rồi so với chuẩn để tính kết quả

c) Định lượng HDL-c

Nguyên tắc: xét nghiệm gồm hai bước đặc hiệu Bước thứ nhất cholesterol trong chylomicron, VLDL, LDL bị loại bỏ và phá hủy bằng các phản ứng enzyme đặc hiệu Bước thứ hai cholesterol trong HDL được định lượng bằng phản ứng enzyme với sự có mặt của chất surfactant đặc hiệu cho HDL

Bước 1:

CHE + CHO Điều kiện đặc biệt

Chylomicron, LDL, VLDL Cholestenon + H2O

Catalase

2H2O2 2 H2O + O2

Ngày đăng: 13/08/2015, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].Tạ Văn Bình (2004), “Người bệnh đái tháo đường cần biết ”, Nxb Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người bệnh đái tháo đường cần biết
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nxb Y học Hà Nội
Năm: 2004
[2]. Tạ Văn Bình (2006), “Bệnh đái tháo đường - tăng glucose máu”, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường - tăng glucose máu”
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2006
[4]. Nguyễn Đức Hoan (2002), “Một số hiểu biết về bệnh béo phì và điều trị béo phì, Công trình nghiên cứu Y học Quân sự”, Học viện quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số hiểu biết về bệnh béo phì và điều trị béo phì, Công trình nghiên cứu Y học Quân sự”
Tác giả: Nguyễn Đức Hoan
Năm: 2002
[5]. Phùng Thanh Hương (2009), “Nghiên cứu tác dụng ha glucose huyết và ảnh hưởng lên chuyển hóa glucose của dịch chiết lá bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa L.)”, Luận án tiến sĩ dược học ,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tác dụng ha glucose huyết và ảnh hưởng lên chuyển hóa glucose của dịch chiết lá bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa L.)”
Tác giả: Phùng Thanh Hương
Năm: 2009
[6]. Nguyễn Công Khẩn (2007), “Thừa cân –béo phì và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành Việt Nam 25-64 tuổi, chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010”, Nxb Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thừa cân –béo phì và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành Việt Nam 25-64 tuổi, chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010”
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn
Nhà XB: Nxb Y học Hà Nội
Năm: 2007
[7]. Đỗ Ngọc Liên, Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Nguyễn Thị Thanh Ngân (2006), “Nghiên cứu một số hợp chất tự nhiên của dịch chiết lá khế (Averrhoa carambola L.) và tác động hạ đường huyết của chúng trên chuột (Rattus spp) gây tăng đường huyết”, Đại học Quốc gia Hà Nội, số 3, tr. 39-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số hợp chất tự nhiên của dịch chiết lá khế (Averrhoa carambola L.) và tác động hạ đường huyết của chúng trên chuột (Rattus spp) gây tăng đường huyết”
Tác giả: Đỗ Ngọc Liên, Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Nguyễn Thị Thanh Ngân
Năm: 2006
[8]. Đỗ Ngọc Liên, Nguyễn Thúy Quỳnh, Nguyễn Hoàng Quang, Nguyễn Thị Thanh Ngân (2009), “Tác dụng chống béo phì và giảm khối lượng cơ thể của các phân đoạn dịch chiết vỏ quả Quất cảnh (Fortunella japonica) trên chuột béo phì thực nghiệm”, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, 25, tr.172-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng chống béo phì và giảm khối lượng cơ thể của các phân đoạn dịch chiết vỏ quả Quất cảnh (Fortunella japonica) trên chuột béo phì thực nghiệm
Tác giả: Đỗ Ngọc Liên, Nguyễn Thúy Quỳnh, Nguyễn Hoàng Quang, Nguyễn Thị Thanh Ngân
Nhà XB: Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
[9]. Nguyễn Kim Lương (2001), “Nghiên cứu rối loạn chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có và không tăng huyết áp”,Luận án tiến sĩ y học,Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu rối loạn chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có và không tăng huyết áp”
Tác giả: Nguyễn Kim Lương
Năm: 2001
[10]. Chu Văn Mẫn (2000), “Ứng dụng tin học trong sinh học”, Nxb Giáo duc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong sinh học”
Tác giả: Chu Văn Mẫn
Nhà XB: Nxb Giáo duc
Năm: 2000
[11]. Phan Sĩ Quốc (1990), “Rối loạn lipid máu ở người thừa cân, béo phì”, Tạp chí y học thực hành ,446, tr.31-40.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn lipid máu ở người thừa cân, béo phì"”, Tạp chí y học thực hành ,446, tr.31-40
Tác giả: Phan Sĩ Quốc
Năm: 1990
[12]. Srinivasan K, Viswanad B, Lydia Asrat, Kaul C,L, Romarao P, (2005), “combination of high-fat diet-fed and low-does streptozocin-treated rat Sách, tạp chí
Tiêu đề: combination of high-fat diet-fed and low-does streptozocin-treated rat
Tác giả: Srinivasan K, Viswanad B, Lydia Asrat, Kaul C, Romarao P
Năm: 2005
[14]. Kaleem M., Asif M., Ahmed Q. U., Bano B. (2006), “Antidiabetic and antioxidant activity of Annona squamosa extract in streptozotocin- induced diabetic rats”, Singapore Med J, 47(8), pp. 670-675 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antidiabetic and antioxidant activity of "Annona squamosa" extract in streptozotocin-induced diabetic rats"”, Singapore Med J
Tác giả: Kaleem M., Asif M., Ahmed Q. U., Bano B
Năm: 2006
[15]. Liu X., (2005), “Tannic acid stimulates glucose transport and inhibits adipocyte differentiation in 3T3 - L1 cells”, Journal of Nutrition, Fed 235 (2): 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tannic acid stimulates glucose transport and inhibits adipocyte differentiation in 3T3 - L1 cells”
Tác giả: Liu X
Năm: 2005
[16]. Marks V., Dawson A. (1965), “Rapid stick method for determining blood glucose concentration”, Brit Med, Vol. 1, pp.4-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rapid stick method for determining blood glucose concentration”
Tác giả: Marks V., Dawson A
Năm: 1965

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Phân loại rối loạn lipit máu theo Fredrickson - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Bảng 1.2 Phân loại rối loạn lipit máu theo Fredrickson (Trang 7)
Bảng 1.3 Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Bảng 1.3 Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO (Trang 8)
Hình 2.1 cây rau muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.) - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Hình 2.1 cây rau muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.) (Trang 15)
Hình 2.2 Chuột nhắt trắng chủng Swiss - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Hình 2.2 Chuột nhắt trắng chủng Swiss (Trang 16)
Hình 2.3 Cơ chế gây độc của STZ lên tế bào β của tụy đảo chuột - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Hình 2.3 Cơ chế gây độc của STZ lên tế bào β của tụy đảo chuột (Trang 19)
Bảng 2.2. Mô hình nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Bảng 2.2. Mô hình nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết (Trang 20)
Hình 2.4 Định lượng glucose huyết của chuột nhắt  2.2.3.2. Định lượng một số chỉ số lipit trong huyết thanh - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Hình 2.4 Định lượng glucose huyết của chuột nhắt 2.2.3.2. Định lượng một số chỉ số lipit trong huyết thanh (Trang 21)
Bảng 3.2 Trọng lượng trung bình của hai nhóm chuột nuôi bằng hai chế độ - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Bảng 3.2 Trọng lượng trung bình của hai nhóm chuột nuôi bằng hai chế độ (Trang 24)
Bảng 3.1  Thành phần thức ăn có hàm lượng lipit và cholesterol cao - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Bảng 3.1 Thành phần thức ăn có hàm lượng lipit và cholesterol cao (Trang 24)
Hình 3.1  Biểu đồ biểu diễn sự tăng trọng của nhóm chuột với 2 chế độ dinh - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn sự tăng trọng của nhóm chuột với 2 chế độ dinh (Trang 25)
Hình 3.2  Biểu đồ biểu diễn sự tăng trọng của nhóm chuột với 2 chế độ dinh - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn sự tăng trọng của nhóm chuột với 2 chế độ dinh (Trang 26)
Bảng 3.3 So sánh nột số chỉ số hóa sinh máu giữa chuột nuôi thường và nuôi - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Bảng 3.3 So sánh nột số chỉ số hóa sinh máu giữa chuột nuôi thường và nuôi (Trang 26)
Bảng 3.4 Nồng độ glucose huyết của các lô chuột trước và sau khi tiêm STZ - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Bảng 3.4 Nồng độ glucose huyết của các lô chuột trước và sau khi tiêm STZ (Trang 29)
Bảng 3.5 Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột sau - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Bảng 3.5 Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột sau (Trang 31)
Hình 3.5 So sánh một số chỉ số lipit máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị - Nghiên cứu khả năng hạ  đường  huyết  và  chống rối  loạn  trao  đổi  lipit  của  dịch  chiết  từ  cây  rau  muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)
Hình 3.5 So sánh một số chỉ số lipit máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w