Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng 2.1 - Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng 2.2 – Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng... Vật liệu và công nghệ bảo d
Trang 1Quản lý khai thác đường bộ
1 Hệ thống tổ chức và thể chế trong quan lý khai thác đường bộ
3 Vật liệu trong bảo dưỡng mặt đường
Trang 2Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường
1 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường mềm
1.1 - Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
1.2 - Rải vật liệu phục hồi – tăng tuổi thọ mặt đường
1.3 - Vật liệu và công nghệ láng bề mặt đường
1.4 - Rải lớp phủ mỏng
1.5 - Hỗn hợp nguội sử dụng trong bảo trì đường
1.6 - Tái chế vật liệu mặt đường
2 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng
2.1 - Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng
2.2 – Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng
Trang 4Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
Vật liệu
• Bitum lỏng loại MC-30, 70 và 250
• Nhũ tương bitum:SS-1; SS-1h; CSS-1; CSS-1h
• Bitum cải tiến bằng phụ gia
• Hỗn hợp bê tông asphalt nóng, vữa bitum và hỗn hợp bê tông
asphalt cát nóng
• Bitum (các loại) rải cát thấm
• Vật liệu chèn cho các khe nứt trung bình và lớn
Thiết bị
Thiết bị phun áp lực khí nén cao, áp lực khí nóng, hay thiết bị
phụt nước áp lực cao – làm sạch khe nứt
Thiết bị phun vật liệu trám vá vết nứt
Trang 5Loại vật liệu Tên sản phẩm Nhiệt độ sử dụng
Bitum có phụ gia cao
Bitum có phụ gia cao
su lưu hóa cải tiến
Crafco RS 515 Koch 9030
Meadows-XLM
1930C – 2040C
1930C – 2040C
1770C – 1880C
Bitum có phụ gia sợi Bitum BoniFibers
Bitum Fiber Pave 3010 188
0C – 2000C
Bitum phụ gia cao su 1770C - 1990C
Nhũ tương có phụ gia Witco CRF Nhiệt độ không khí
VẬT LIỆU TRÁM VẾT NỨT THỬ NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHRP Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
Trang 6Trình tự thực hiện
- Làm sạch các vết nứt bằng áp lực khí nén cao, máy thổi cát,
máy quét, thổi khí nóng hoặc phụt nước áp lực cao
- Đặt thanh chèn hỗ trợ đối với các vết nứt rộng có chiều sâu lớn: thanh chèn rộng hơn khe nứt khoảng 25% bằng vật liệu có khả năng nén, không bị trương nở, không thấm hút vật liệu và có nhiệt
độ chảy hớn hơn nhiệt độ chảy của vật liệu chèn khe (nếu cần
thiết)
- Sử dụng thiết bị chuyên dùng rót vật liệu chèn khe vào khe nối
- Quét và phủ lớp cát thấm
Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
Trang 7• Vật liệu trám khe nứt bị kéo rời ra hoàn toàn
• Vỡ hoặc nứt thứ cấp kéo dài dưới vật liệu trám khe nứt
• Hình thành ổ gà
Đánh giá hiệu quả sửa chữa
Hiệu quả (%) = 100 - % hư hỏng
Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
Trang 8KẾT QUẢ THEO DÕI HIỆU QUẢ SỬA CHỮA TRÁM VẾT NỨT
Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
Trang 9Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường
1 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường mềm
1.1 - Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
1.2 - Rải vật liệu phục hồi – tăng tuổi thọ mặt đường
1.3 - Vật liệu và công nghệ láng bề mặt đường
1.4 - Rải lớp phủ mỏng
1.5 - Hỗn hợp nguội sử dụng trong bảo trì đường
1.6 - Tái chế vật liệu mặt đường
2 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng
2.1 - Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng
2.2 – Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng
Trang 10Cơ sở lý luận
Trang 11Chúng ta dường như chỉ sửa
chữa mặt đường asphalt
Cơ sở lý luận
Trang 12Chỉ số tình trạng mặt đường
Khái niệm chỉ số tình trạng mặt đường được xây dựng bởi
Hiệp hội các Kỹ sư quân sự
Mỹ
Số PCI được xác định nhờ quan sát bằng mắt và thí nghiệm cơ học
Rất kém
Hư hỏng
Trang 13Xử lý sớm hơn, Kết quả sẽ tốt hơn Không xử lý – Suy giảm tình trạng mặt đường theo xu thế tự nhiên
Bảo trì bằng Rhinophalt khi tình trạng mặt đường còn ở trạng thái từ tốt đến hoàn hảo
NĂM
Trang 14Ảnh hưởng của việc xử lý sớm và các áp dụng
lặp lại định kỳ
Thời điểm
bảo trì
Sự xuống cấp mặt đường được chậm lại
PCI
NĂM
Thời điểm bảo trì
Sự xuống cấp mặt đường được chậm lại
Trang 15Cơ sở khoa học
Trang 16Xử lý kéo dài tuổi thọ mặt đường
Rhinophalt là vật liệu nguội được thi công theo phương pháp tưới để thấm xuống bề mặt, bù đắp các chất đầu cần thiết và chống thấm bề mặt đường, nhờ vậy kéo dài tuổi thọ của mặt đường
Nó không phải là chất phục hồi
Trang 17Các tính chất của bitum Cấu trúc cơ bản
Uninuclear
Bitumen (Được phân tách)
Asphaltenes Maltenes
Các chất bão hòa (Dầu nặng)
Alicyclic Polynuclear
Các chất thơm (Dầu nhẹ)
Saturated Aliphatic
Unsaturated Aliphatic
Thành phần phân cực (Các chất dạng nhựa)
Polynuclear Aromatic Thio Amine
Uninuclear Aromatic Amines
Trang 18Sự xuống cấp
• - do việc mất mát các chất dầu thơm nhẹ, các thành phần
phân cực/các chất nhựa làm mất tính cân bằng giữa
asphaltenes và các chất dầu no nặng
• - của cấu trúc mạch thẳng làm mất mát khả năng dính kết dẫn đến hiện tượng phân rã, nứt và các hư hỏng sớm
Trang 19Giải pháp xử lý hoạt động như thế nào?
• Chất gắn kết thấm xuống mặt đường được rải bằng phương pháp nguội
• Chất hoạt tính chủ yếu là Gilsonite là thành phần của hỗn hợp
• Nhóm Asphaltite – nhưa tự nhiên
– Có nguồn gốc hydrocarbon giống như dầu thô (không chưng cất) – Khối lượng phân tử cao
– Mức asphaltene cao
» Cải thiện độ bền – Hàm lượng Nitơ cao
» Tăng cường dinh bám tốt do các nhóm Axit Amin phức hợp
» Làm chậm quá trình ô xi hóa – Hàm lượng lưu huỳnh thấp
Trang 20• Rhinophalt tạo lập khung cơ cấu
trùng hợp trên vài mm bề mặt của
lớp mặt đường asphalt
Bề mặt đường cũ Bề mặt đường đã xử lý
Nguyên lý hoạt động
Trang 21Giải pháp xử lý có tác dụng gì?
1 Tạo màng cách nước hiệu quả cho lớp mặt đường
2 Trám (bổ sung) vào các chất dầu thiết yếu và các chất
nhựa (bảo vệ bitum khỏi bị ô xi hóa và quá trình xuống cấp
sau đó mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc nhám bề mặt
và nhờ đó làm chậm lại quá trình lão hóa của chất dính kết)
3 Tăng cường khả năng giữ các hạt cốt liệu và giữ cho bề
mặt đường tốt
Có 3 lợi ích chính
Trang 22SMA Control SMA Treated
Once SMA TreatedTwice HRA Control HRA TreatedOnce HRA TreatedTwice
Trang 232 Duy trì tính mềm dẻo của chất dính kết
Trang 243 Giữ cốt liệu
Thí nghiệm độ mài mòn
Trang 25Công nghệ
Trang 26• Các điều tra cơ bản tại hiện trường
• Lún vệt bánh
• Chiều sâu cấu trúc nhám
• Cường độ chống trơn trượt
• Cường độ chống mài mòn
• Khả năng thấm nước
• Khả năng chống phong hóa
Các thí nghiệm cần tiến hành
Trang 27Thí nghiệm độ kim lún và
nhiệt độ hóa mềm
Các thí nghiệm cần tiến hành
Trang 28Chỉ sử dụng trên các tuyến đường đạt yêu cầu về an toàn
(MSSC hoặc Cấu trúc nhám bề mặt) Cường độ chống trơn trượt
Các thí nghiệm cần tiến hành
Trang 29Sửa chữa toàn
bộ các hư hỏng
Phân tích độ kim lún của bitum
Quá trình bảo trì
có thể thực hiện được Lớp mặt có gia
cố bitum
Lớp vật liệu trên cùng (lộ thiên)
Ở khu vực nút vòng xuyến nhỏ
Giá trị SRV trên ngưỡng can thiệp
Thực hiện theo dõi bằng mắt/ Số liệu theo dõi
VCI tốt ?
Biết được tình trạng của bitum
Độ kim lún lớn hơn 15
Không phù
hợp
Không phù hợp
Không phù hợp
Không phù hợp Không phù hợp
Không phù hợp
NO NO
NO
YES
NO
Trang 30Thi công
Trang 31Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường
1 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường mềm
1.1 - Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
1.2 - Rải vật liệu phục hồi – tăng tuổi thọ mặt đường
1.3 - Vật liệu và công nghệ láng bề mặt đường
1.4 - Rải lớp phủ mỏng
1.5 - Hỗn hợp nguội sử dụng trong bảo trì đường
1.6 - Tái chế vật liệu mặt đường
2 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng
2.1 - Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng
2.2 – Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng
Trang 32- Bịt vết nứt, giảm xuống cấp mặt đường
- Tăng độ bền
- Tái tạo độ nhám bề mặt đường
- Tuổi thọ: SHRP SP5; >5 năm; Australia: 8-15 năm; New Zealand 8-15 năm; Nam Phi: 8-12 năm
Láng vữa găm đá
Trang 33PG 46-34; PG 52-28; PG 58-28; PG 64-22 và PG 70-22
Máy tưới bitum + Thiết bị rải cốt liệu
Thiết bị rải tự hành, bao gồm đồng thời bộ phận tưới chất dính bám và rải đá
Láng vữa găm đá
Trang 34Láng vữa nhựa (Slurry Seal)
• có khả năng sửa chữa bề mặt ghồ ghề ít
• ít ảnh hưởng đến cao độ vỉa
• không yêu cầu điều chỉnh các hố ga thoát nước hay các công trình kỹ thuật khác
• cải thiện mỹ quan bề mặt đường
Thành phần: cát cấp phối tốt, bột khoáng (vôi thủy hóa, bột đá vôi, xi măng Porlant, tro bay để hỗ trợ sự phân tách và ổn định của vữa), nhũ tương bitum và nước (theo tỉ lệ cân bằng)
Trang 35Yêu cầu cốt liệu
Đương lượng cát ( AASHTO T 176) 45
100 90-100 65-90 45-70 30-50 18-30 10-21 5-15
100 70-90 45-70 28-50 19-34 12-25 7-18 5-15
10-15 (5.5 - 8)
15(8) hoặc nhiều hơn
Láng vữa nhựa (Slurry Seal)
Trang 36Thi công
• Vữa nhũ tương bitum loại I được sử dụng trám các vết nứt lớn và
có thể dùng rải xử lý bề mặt trước khi rải đá găm hoặc rải bê tông
asphalt
• Vữa nhũ tương bitum loại II có cấp phối cốt liệu sử dụng rộng rãi nhất Nhũ tương bitum loại II được sử dụng để láng sửa chữa phần mặt đường bị bong bật, lão hóa do ô xi hóa, mất mát cốt liệu và để tái tạo độ nhám mặt đường
• Vữa loại III được sử dụng để sửa chữa bề mặt đường cho lớp mặt trên cùng của kết cấu áo đường nhiều lớp cho đường có lưu lượng
xe lớn để tạo bề mặt có độ nhám tốt
Láng vữa nhựa (Slurry Seal)
Trang 38Thiết bị rải chuyên dụng rải vữa nhựa lên bề mặt đường cũ
Láng vữa nhựa (Slurry Seal)
Trang 39Treatment Approx price per yd 2
AC Patching $2.50
AC Overlay $2.00
AC with fabric $2.74 Capeseal $1.44 - $1.75 Slurry Seal $0.63 - $0.70 Microsurfacing $0.90 - $1.00
Láng vữa nhựa găm đá (Cape Seal)
Trang 40Yêu cầu lượng vật liệu sử dụng cho kỹ thuật láng vữa găm đá
Chiều dày rải 12.5
mm
Lớp dính bám
(l/m2)
Cốt liệu (kg/m2)
Trang 41Cơ cấu bộ phận tưới nhựa
Xe rải cốt liệu chuyên dụng
Máy rải tự hành và màn hình điều khiển
Láng vữa nhựa găm đá (Cape Seal)
Trang 42Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường
1 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường mềm
1.1 - Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
1.2 - Rải vật liệu phục hồi – tăng tuổi thọ mặt đường
1.3 - Vật liệu và công nghệ láng bề mặt đường
1.4 - Rải lớp phủ mỏng
1.5 - Hỗn hợp nguội sử dụng trong bảo trì đường
1.6 - Tái chế vật liệu mặt đường
2 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng
2.1 - Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng
2.2 – Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng
Trang 43+ Vật liệu:
Chất dính kết: bitum có phụ gia polime
Cốt liệu sử dụng sạch, có độ góc cạnh, độ bền và có cấp phối tốt
Yêu cầu vật liệu: Tham khảo các tiêu chuẩn
Bê tông nhựa siêu mỏng tạo nhám trên đường ô tô – Yêu cầu thi công và nghiệm thu – TCNV x x x x - x x x x
Hướng dẫn thi công lớp phủ mỏng mặt đường công nghệ Novachip
Vật liệu chất dính kết nhũ tương phụ gia polime, dính bám bằng nhũ
tương phân tách nhanh có sử dụng phụ gia tăng độ dính kết
Rải lớp phủ mỏng mặt đường
Trang 44+ Vấn đề công nghệ: Thiết bị rải chuyên dụng, kết hợp tưới dính bám
Cơ cấu thiết bị rải Tưới dính bám và rải hỗn hợp
Rải lớp phủ mỏng mặt đường
Trang 45Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường
1 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường mềm
1.1 - Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
1.2 - Rải vật liệu phục hồi – tăng tuổi thọ mặt đường
1.3 - Vật liệu và công nghệ láng bề mặt đường
1.4 - Rải lớp phủ mỏng
1.5 - Hỗn hợp nguội sử dụng trong bảo trì đường
1.6 - Tái chế vật liệu mặt đường
2 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng
2.1 - Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng
2.2 – Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng
Trang 46Sử dụng hỗn hợp nguội sửa chữa mặt đường
Hỗn hợp nguội trộn tại chỗ
Trang 47Sử dụng hỗn hợp nguội sửa chữa mặt đường
Hỗn hợp nguội trộn sẵn
Hỗn hợp nguội Cacboncor
Trang 48Tái chế nguội – các lưu ý về công nghệ
1 Các loại công nghệ - lựa chọn loại công nghệ ?
2 Công nghệ cào bóc (nghiền) ?
3 Vai trò của cốt liệu mới ?
4 Đảm bảo trộn đều ?
5 Đảm bảo chiều sâu tác dụng của lu ?
Trang 49Tái chế nóng –lưu ý với công nghệ trộn
Trang 50Tái chế nóng –lưu ý về công nghệ trộn
Trang 51Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường
1 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường mềm
1.1 - Vật liệu và công nghệ trám, bịt vết nứt
1.2 - Rải vật liệu phục hồi – tăng tuổi thọ mặt đường
1.3 - Vật liệu và công nghệ láng bề mặt đường
1.4 - Rải lớp phủ mỏng
1.5 - Hỗn hợp nguội sử dụng trong bảo trì đường
1.6 - Tái chế vật liệu mặt đường
2 Vật liệu và công nghệ bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng
2.1 - Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng
2.2 – Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng
Trang 52Phương pháp cưa và chèn lại khe nối hư hỏng (Saw and Recessed)
• Cưa lại khe nối cũ để tạo khe nối thẳng và sạch
• Thổi cát nóng làm khô khe nối
• Thổi khí nén làm sạch khe nối
• Đặt thanh hỗ trợ với khe nối
• Đổ vật liệu để chèn khe nối
Phương pháp cưa và trám đầy khe nối hư hỏng (Saw and Overband)
• Cưa lại khe nối cũ để tạo khe nối thẳng và sạch
• Thổi cát nóng làm khô khe nối và khu vực mặt đường
xung quanh
• Thổi khí nén làm sạch khe nối và khu vực mặt đường
xung quanh
• Đặt thanh hỗ trợ với khe nối
• Đổ vật liệu trám đầy khe nối và một phần mặt đường
xung quanh
Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng
Trang 53Phương pháp bào và trám đầy khe nối hư hỏng (Plow and Overband)
• Bào hết vật liệu trám tại khe nối cũ
• Thổi khí nén làm sạch khe nối và khu vực mặt
đường xung quanh
• Đặt thanh hỗ trợ với khe nối
• Đổ vật liệu xử lý khe nối, trám trùm lên khe nối cũ
Phương pháp cưa và trám đầy khe nối hư hỏng (Saw and Flush-fill))
• Cưa lại khe nối cũ để tạo khe nối thẳng và sạch
• Thổi khí nén làm sạch khe nối và khu vực mặt
đường xung quanh
• Đặt thanh hỗ trợ với khe nối
• Chèn vật liệu xử lý khe nối
Sửa chữa khe nối mặt đường bê tông xi măng
Trang 54Các thí nghiệm đối với vật liệu
Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Đặc tính thể hiện Vật liệu sử dụng Ghi chú
Nhiệt độ hóa mềm ASTM D 36 Khả năng chống tạo
Lực kéo dài ASTM D 113 Tính đàn hồi Nhựa đường phụ gia
cao su lưu hóa Silicon
Thực hiện ở 4 0 C
Kéo dính ASTM D 3583 Tính dính bám Nhựa đường phụ gia
cao su lưu hóa Silicon
Thí nghiệm tiêu chuẩn
ở 24 0 C đối với tấm bê tông có ngâm nước và không ngâm nước
Mô đun ở (-180C);
40C; 240C; 600C
ASTM D 412 Tính đàn hồi Silicon Thực hiện với tốc độ
biến dạng 2in/ phút
Mô đun sau khi qua
điều kiện lão hóa nhân
tạo 504 giờ
ASTM G23 ASTM D
412
Độ bền/ Tính đàn hồi Nhựa đường phụ gia
cao su lưu hóa Silicon
Với Silicon, chỉ thực hiện thí nghiệm tại
Trang 55Các vật liệu sử dụng
• Bê tông xi măng PCC, loại III có phụ gia siêu dẻo
• Duracal - bê tông xi măng có thành phần cơ bản là thạch cao
• Set-45 - bê tông xi măng sulfat magiê
• Five Star Highway Patch - một loại bê tông xi măng có phụ gia Alumin
• MC-64 - bê tông xi măng epoxy
• SikePronto 11- bê tông xi măng methcrylate cao phân tử
• Percol FL, bê tông xi măng có polyurethane hoạt tính
• Hỗn hợp bê tông asphalt nguội có tính năng bền UPM
• Pyrament 505 - bê tông xi măng thủy hóa
• Penatron R/M-3003, bê tông xi măng epoxy - urethance hoạt tính
• Hỗn hợp vữa nhựa đường AMZ và Rosco
Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng
Trang 56Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thí nghiệm
Chỉ tiêu thí nghiệm Tiêu chuẩn thí nghiệm
Độ bền nén của vữa xi măng thủy hóa ASTM C 109
Độ bền nén của mẫu bê tông xi măng hình trụ ASTM C 39
Mô đun đàn hồi tĩnh và hệ số Poisson ASTM C 469
Cường độ bám của hệ Bitum-Epoxy với bê tông ASTM C 882
Độ bền của bề mặt bê tông tiếp xúc với hóa chất ASTM C 672
Độ bền chống mài mòn của bề mặt mẫu bê tông Thí nghiệm California 550 Thay đổi chiều dài của bê tông và vữa hóa cứng ASTM C 157
Tương thích nhiệt giữa bê tông và bê tông asphalt epoxy ASTM C 884
Sửa chữa nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng