1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)

56 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn trao đổi chất với biểu hiện chung nhất là chứng tăng đường huyết. ĐTĐ không chỉ có tính chất là một bệnh mãn tính, ĐTĐ còn kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm như các bệnh về thận dẫn đến suy thận, bệnh về mắt dẫn đến mù lòa, tổn thương hệ thần kinh và đặc biệt là các biến chứng về mạch máu (xơ vữa động mạch) có thể dẫn đến tử vong như bệnh mạch vành, nhồi máu não, xuất huyết não... Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đang tăng lên trên toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam – nơi quá trình đô thị hóa đang làm thay đổi tập quán ăn uống, giảm hoạt động thể lực và tăng cân 3. Theo WHO, năm 2000 toàn thế giới có khoảng 151 triệu người mắc bệnh và dự đoán đến năm 2025 con số mắc bệnh sẽ tăng đến 300330 triệu, chiếm 5,4% dân số toàn cầu. Đáng chú ý là bệnh có xu hướng gia tăng mạnh tại các quốc gia đang phát triển như: châu Phi, châu Mỹ La Tinh và châu Á, đặc biệt ở độ tuổi lao động 18. Ngày nay, Y học hiện đại đã có nhiều loại thuốc chữa bệnh ĐTĐ có hiệu quả như insulin, sulfonylure, biguanid,... Tuy nhiên, hầu hết các loại thuốc này đều có tác dụng phụ và chi phí điều trị đắt đỏ 3. Trước tình hình đó ủy ban chuyên gia của WHO đã kiến nghị nên sử dụng các thuốc có nguồn gốc thảo dược có sẵn, có giá thành rẻ và ít độc tính

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn

TS Trần Thị Phương Liên, người đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ Trung tâm Hỗ trợ và chuyển giao công nghệ - Trường đại học sư phạm Hà Nội 2, viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người luôn động viên, quan tâm giúp đỡ và là chỗ dựa tinh thần lớn nhất đưa em vượt qua khó khăn để có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Nga

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan những kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa

luận là do em thực hiện và không trùng lặp với bất cứ tác giả nào khác

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những nội dung được đề cập trong bản khóa luận này

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Nga

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Bảng 1.1 Phân loại BMI của người trưởng thành châu Âu và châu Á 3 Bảng 1.2 Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO 8 Bảng 2.1 Thành phần thức ăn giàu lipid 22 Bảng 2.2 Mô hình nghiên cứu khả năng hạ glucose huyết của các phân đoạn

dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.) 24

Bảng 3.1 Trọng lượng trung bình (tính theo gam) của hai nhóm chuột nuôi

bằng hai chế độ dinh dưỡng khác nhau 30

Bảng 3.2 So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thường và nuôi béo

phì thực nghiệm 32

Bảng 3.3 Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột trước và sau khi tiêm STZ 35

Bảng 3.4 Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột

sau 21 ngày điều trị 38

Bảng 3.5 Kết quả một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước

và sau điều trị 41

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của ĐTĐ type 2 12

Hình 1.2 Cây Bông ổi (Lantana Camara L.) 15

Hình 2.1 Tủ sấy thức ăn cho chuột TNo và chuột nuôi (béo phì, chuẩn) TNo 18

Hình 2.2 Cơ chế gây độc của STZ lên tế bào β của tụy đảo chuột 21 Hình 2.3 Định lượng glucose huyết của chuột nhắt 25 Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn sự tăng trọng của các nhóm chuột với 2 chế

độ dinh dưỡng khác nhau trong vòng 8 tuần 31

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh một số chỉ số hóa sinh giữa các lô chuột

thí nghiệm 33

Trang 4

Hình.3.3 Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột thí nghiệm trước và

sau khi tiêm 72 giờ 36

Hình 3.4 Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột trước và sau 21 ngày

điều trị 39

Hình 3.5 So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ

trước và sau điều trị 42

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ADP Adenosine diphosphate

ATP Adenosine triphosphate

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG1.TỔNGQUANTÀILIỆU 3

1.1 Bệnh béo phì (Obesity) 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Phân loại 4

1.1.3 Thực trạng béo phì trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.4 Tác hại của bệnh béo phì 5

1.1.5 Nguyên nhân và giải pháp phòng, điều trị béo phì 5

1.1.6 Rối loạn trao đổi lipid máu 6

1.2 Bệnh đái tháo đường 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ 9

1.2.3 Phân loại bệnh ĐTĐ 10

1.2.3.1 ĐTĐ type 1 10

1.2.3.2 ĐTĐ type 2 11

1.2.3.3 ĐTĐ thai nghén 12

1.2.3.4 Các thể ĐTĐ khác (hiếm gặp) 13

1.2.4 Biến chứng bệnh ĐTĐ 13

1.2.5 Các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ 14

1.3 Cây Bông ổi (Lantana Camara L.) 15

1.3.1 Thực vật học 15

1.3.2 Phân loại, nguồn gốc và phân bố cây Bông ổi 16

1.3.3 Thành phần hóa học 16

1.3.4 Một số tác dụng Sinh - Dược và công dụng của cây Bông ổi 16

CHƯƠNG2.ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.1 Mẫu thực vật 18

Trang 8

2.1.3 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Phương pháp gây ĐTĐ thực nghệm STZ và xây dựng mô hình chuột béo phì thực nghiệm 19

2.2.1.1 Phương pháp gây ĐTĐ thực nghệm STZ 19

2.2.1.2 Xây dựng mô hình chuột béo phì thực nghiệm 21

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết cây Bông ổi (Lantana Camara L.) trên mô hình chuột ĐTĐ type 2 23

2.2.2.1 Tạo mô hình chuột ĐTĐ type 2 23

2.2.2.2 Thử khả năng hạ glucose huyết của các phân đoạn dịch chiết 23

2.2.3 Một số kĩ thuật phân tích hóa sinh 24

2.2.3.1 Phương pháp định lượng glucose huyết 24

2.2.3.2 Định lượng một số chỉ số lipid trong huyết thanh 25

2.2.4 Xử lý số liệu 28

CHƯƠNG3.KẾTQUẢVÀTHẢOLUẬN 30

3.1 Kết quả mô hình chuột béo phì và ĐTĐ thực nghiệm 30

3.1.1 Kết quả mô hình chuột béo phì 30

3.1.2 Kết quả tạo mô hình chuột ĐTĐ type2 bằng thuốc STZ 35

3.2 Tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết cây Bông ổitrên mô hình chuột ĐTĐ type 2 38

3.3 Tác dụng của dịch chiết từ cây Bông ổi đến khả năng chống rối loạn trao đổi lipid trên mô hình chuột ĐTĐ type 2 41

KẾT LUẬN 44

KIẾN NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn trao đổi chất với biểu hiện chung nhất là chứng tăng đường huyết ĐTĐ không chỉ có tính chất là một bệnh mãn tính, ĐTĐ còn kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm như các bệnh về thận dẫn đến suy thận, bệnh về mắt dẫn đến mù lòa, tổn thương hệ thần kinh và đặc biệt

là các biến chứng về mạch máu (xơ vữa động mạch) có thể dẫn đến tử vong như bệnh mạch vành, nhồi máu não, xuất huyết não Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đang tăng lên trên toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển, trong đó

có Việt Nam – nơi quá trình đô thị hóa đang làm thay đổi tập quán ăn uống, giảm hoạt động thể lực và tăng cân [3]

Theo WHO, năm 2000 toàn thế giới có khoảng 151 triệu người mắc bệnh và dự đoán đến năm 2025 con số mắc bệnh sẽ tăng đến 300-330 triệu, chiếm 5,4% dân số toàn cầu Đáng chú ý là bệnh có xu hướng gia tăng mạnh tại các quốc gia đang phát triển như: châu Phi, châu Mỹ La Tinh và châu Á, đặc biệt ở độ tuổi lao động [18]

Ngày nay, Y học hiện đại đã có nhiều loại thuốc chữa bệnh ĐTĐ có hiệu quả như insulin, sulfonylure, biguanid, Tuy nhiên, hầu hết các loại thuốc này đều có tác dụng phụ và chi phí điều trị đắt đỏ [3] Trước tình hình đó ủy ban chuyên gia của WHO đã kiến nghị nên sử dụng các thuốc có nguồn gốc thảo dược có sẵn, có giá thành rẻ và ít độc tính

Trong lịch sử Y học từ 1550 năm trước công nguyên, con người đã biết dùng cây cỏ để chữa ĐTĐ Nhiều loại thảo dược đó chứng tỏ có tác dụng rất tốt trong việc điều trị ĐTĐ như: mướp đắng, sinh địa, hoàng kỳ, huyền sâm, cỏ

Trang 10

và tác dụng dược lý của các loài cây thuốc có giá trị của Việt Nam nhằm đặt cơ

sở khoa học cho việc sử dụng chúng một cách hợp lý, hiệu quả có tầm quan trọng đặc biệt

Bông ổi hay hoa ngũ sắc, tên khoa học là Lantana Camara L thuộc họ

roi ngựa Một số nơi người ta cho rằng lá Bông ổi có tính sát trùng, cầm máu nên dùng lá cây Bông ổi giã nát đắp lên vết thương, vết loét, thậm chí chỗ bị rắn cắn Lá Bông ổi có thể cho vào nồi nước xông chữa cảm, sốt[7]

Từ thực tế đó, nhằm góp phần tìm kiếm và nghiên cứu thuốc điều trị đái

tháo đường em quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tác dụng hạ

đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ

cây Bông ổi (Lantana Camara L.)”

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Tạo mô hình chuột béo phì và ĐTĐ type 2

2.2 Nghiên cứu tác động hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi

lipid trên mô hình chuột thực nghiệm của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)

Trang 11

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Bệnh béo phì (Obesity)

1.1.1 Khái niệm

Bệnh béo phì được Tổ chức y tế thế giới WHO định nghĩa là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân với mức ảnh hưởng tới sức khỏe

Tổ chức này dùng chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) để đánh giá tình trạng dư thừa hay thiếu hụt mỡ của mỗi người

Chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức như sau:

Trang 12

Béo phì độ 3 ≥ 40 ≥ 30

1.1.2 Phân loại

Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, chia béo phì thành 2 dạng chính:

- Béo phì đơn thuần: nguyên nhân chủ yếu là do lượng năng lượng được hấp thu vào cơ thể nhiều vượt quá mức cần thiết dẫn đến tình trạng tích lũy mỡ

- Béo phì bệnh lý: nguyên nhân béo phì là do bệnh lý như một số bệnh nội tiết: hội chứng Cushing khiến lượng hormone cortisosteroid trong cơ thể quá cao, bệnh suy tuyến giáp trạng, bệnh trứng đa nang…

1.1.3 Thực trạng béo phì trên thế giới và Việt Nam

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện nay số người béo phì đã lên tới 1.7 tỉ người [2], không chỉ gặp nhiều ở các quốc gia phát triển mà còn gặp cả

ở các quốc gia đang phát triển Mỹ là nước có số dân mắc bệnh cao nhất thế giới, khoảng 60 triệu người (chiếm 30% dân số), tăng gấp 3 lần so với điều tra năm 1991 Ở châu Âu, Anh là quốc gia đứng đầu bảng với 23% dân số Tại châu Á tỉ lệ thừa cân béo phì ở một số nước như sau: Thái Lan 3.5%, Philipin 4.27%, Malaysia 3.01%, Nhật 3%, Trung Quốc 2%, Hồng Kông 3%

Tại Việt Nam, theo tiêu chuẩn cho người châu Á, số người thừa cân béo phì cũng tăng theo thời gian Năm 1991 theo điều tra của Lê Huy Liệu và cộng

sự thì tỉ lệ thừa cân mắc bệnh béo phì nói chung tại Hà Nội là 1.1% Đến năm

2000 con số này đã là 2.62% tăng gần 2.5 lần trong vòng 10 năm (điều tra của

Lê Văn Hải) [2]

Trang 13

Năm 2007, Viện dinh dưỡng Quốc gia điều tra trên đối tượng người trưởng thành 25 - 64 tuổi cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì là 16.8% và còn có xu hướng tăng lên Theo Viện trưởng TS Nguyễn Công Khẩn thì tỉ lệ này ở thành thị lớn hơn nông thôn, ở nữ giới cao hơn nam giới Trẻ em Việt Nam cũng có 16.3% mắc thừa cân béo phì [8] Hà Nội có 4.9% trẻ 4 - 6 tuổi mắc bệnh, Thành phố Hồ Chí Minh 6% trẻ dưới 5 tuổi và 22.7% học sinh tiểu học cũng rơi vào tình trạng này [14]

1.1.4 Tác hại của bệnh béo phì

Bệnh béo phì gây nhiều tác hại cho cuộc sống của con người như: mất thoải mái trong cuộc sống do có cảm giác mệt mỏi toàn thân, giảm hiệu suất lao động do khối lượng cơ thể nặng nề, kém lanh lợi… Người béo phì có nguy

cơ mắc bệnh tật cao hơn người bình thường do nhiễm độc máu, tiêu biểu như: bệnh tim mạch, rối loạn lipid máu, đái tháo đường không phụ thuộc insulin, tăng huyết áp, đột quỵ, giảm khả năng sinh sản, giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xương khớp, sỏi mật…

Ở trẻ em bị béo phì, nguy cơ mắc bệnh tim mạch cũng tăng cao như bệnh mặc vành, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não… Ngoài ra, thừa cân và béo phì còn làm giảm vẻ đẹp của con người

1.1.5 Nguyên nhân và giải pháp phòng, điều trị béo phì

Nguyên nhân chính dẫn đến thừa cân béo phì là do khẩu phần và thói quen dinh dưỡng không hợp lý, hoạt động thể lực kém dẫn đến năng lượng hấp thụ vào cơ thể vượt quá mức cần thiết và tích lũy dưới dạng mỡ Ngoài ra một

số bệnh lý nội tiết như: hội chứng Cushing (do hormone cortisosteroid trong cơ thể tăng quá cao), bệnh suy tuyến giáp trạng, bệnh trứng đa nang hoặc có chứa

Trang 14

Để phòng bệnh béo phì có hiệu quả, mỗi cá nhân cần nâng cao nhận thức

về dinh dưỡng và hoạt động thể lực Trên phạm vi xã hội, việc phòng bệnh cần tập trung vào nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh này

Điều trị thừa cân béo phì dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa chế độ ăn uống, luyện tập và dùng thuốc Trong đó thuốc và phẫu thuật chỉ dùng trong trường hợp bắt buộc Thuốc chống béo phì được chia làm hai nhóm lớn

 Nhóm có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương

 Nhóm tác dụng lên hệ tiêu hóa

Thuốc điều trị béo phì phổ biến hiện nay là Metformin thuộc nhóm hai với tác dụng chủ yếu là ức chế phân giải glycogen thành glucose ở gan, làm tăng tính nhạy cảm của insulin ngoại vi, tác động hạ glucose trong khoảng 2 - 4 mmol/l, giảm HbA1C đến 2% Vì thế, Metformin được dùng cho cả bệnh nhân béo phì và tiểu đường Tuy nhiên thuốc cũng có một số tác dụng phụ với đường tiêu hóa, chống chỉ định với người suy tim nặng, bệnh gan, bệnh thận và những người từng có tiền sử nhiễm toan lactic

1.1.6 Rối loạn trao đổi lipid máu

Huyết thanh người bình thường có 5 - 7g/l lipid toàn phần bao gồm acid béo tự do, triglycerid, cholesterol toàn phần với hai dạng cholesterol tự do và cholesterol este, các photpholipid Vì không tan trong nước nên lipid được vận chuyển trong máu dưới dạng kết hợp với các protein đặc hiệu Các acid béo tự

do được vận chuyển chủ yếu bởi albumin, các lipid khác được lưu hành trong máu dưới dạng phức hợp lipoprotein như: các hạt chymomicron, VLDL, HDL, IDL, LDL Các lipoprotein này có kích thước, thành phần, tỉ trọng và chức năng khác nhau trong quá trình chuyển hóa lipid [5]

Trang 15

Để đánh giá lượng mỡ trong máu người ta làm xét nghiệm với các chỉ số:

 Cholesterol toàn phần (2,9 – 5,2 mmol/l);

nề nhất là dẫn đến tử vong hoặc tàn phế gọi là rối loạn chuyển hóa [3] Ngày nay người ta đã xem là có rối loạn lipid máu ngay từ khi tỉ lệ thành phần của lipid máu có sự thay đổi Khái niệm này chỉ rõ rối loạn lipid máu có thể xảy ra

từ rất sớm, ngay cả khi chưa có tăng các giá trị tuyệt đối nồng độ của các thành phần trong máu [3] Rối loạn này có thể tiền phát do di truyền hoặc thứ phát sau các bệnh khác như: béo phì, ĐTĐ, nghiện rượu, suy giáp trạng Fredrickson căn cứ vào kĩ thuật điện di và siêu ly tâm với các thành phần huyết thanh đã phân loại chứng tăng lipid máu thành 5 type dựa trên những thay đổi thành phần lipoprotein Cách phân loại này đã được WHO chính thức sử dụng vào năm 1970 Nhiều nghiên cứu đã chứng minh người mắc bệnh béo phì có nguy

cơ cao mắc các bệnh rối loạn lipid máu dẫn đến xơ vữa động mạch (liên quan chủ yếu đến các lipoprotein) hoặc hiện tượng “nhiễm độc mỡ tế bào”

Trang 16

1.2 Bệnh đái tháo đường

1.2.1 Khái niệm

Tên gọi của căn bệnh này là Diabetes mellitus Vào thế kỉ thứ 2 sau Công nguyên, bác sĩ Aretaios từ Kappadokie đã miêu tả nước tiểu của người bệnh có vị ngọt như mật ong [5] ĐTĐ là bệnh mãn tính phổ biến nhất và đang ngày càng phát triển trên toàn cầu Theo WHO, ĐTĐ là một hội chứng rối loạn chuyển hóa cacbonhydrat có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin [6]

Bệnh ĐTĐ được xác định dựa vào những tiêu chí trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO

Kết luận

Đường huyết lúc đói (mmol/l)

Đường huyết 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng đường huyết (mmol/l)

Đường huyết tại thời điểm bất kì (mmol/l)

Đái tháo đường > 7 > 11.1

>11.1

kèm triệu chứng uống nhiều, đái nhiều và gầy sút

Rối loạn dung

Trang 17

gan, thần kinh, tim mạch, Nguyên nhân ĐTĐ do tế bào  của đảo tụy Langerhan bị phá hủy mất khả năng sản xuất insulin, một hormon điều hòa glucose trong máu (ĐTĐ type 1) hoặc do rối loạn trao đổi chất lipid – glucid dẫn đến đối kháng insulin (ĐTĐ type 2) [9]

1.2.2 Tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ

Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo lứa tuổi, dân tộc, các vùng địa lý khác nhau và theo sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Những số liệu mới nhất cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở châu Á hiện nay đã vượt xa châu Âu, nơi vốn được xem là ổ bệnh Trong khi có khoảng 5% số người trưởng thành ở châu Âu mắc bệnh thì ở châu Á số người mắc bệnh là từ 10-12% và ở những quốc gia đảo thuộc Thái Bình Dương là 30-40% Điều nguy hiểm là châu Á đang có chiều hướng gia tăng bệnh ĐTĐ ở lứa tuổi thanh thiếu niên và trẻ nhỏ Cũng theo tổ chức này thì nếu năm 2000 có 146 triệu người mắc bệnh ĐTĐ thì năm 2010 sẽ là 220 triệu người và năm 2025 sẽ có thể lên tới 300 triệu người, chiếm 5% dân số thế giới [2]

Ớ Việt nam bệnh ĐTĐ đang phát triển với tốc độ nhanh Điều tra năm

2001 tỷ lệ ĐTĐ ở 4 thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh) trong lứa tuổi 30 – 46 là 4.1%; đến điều tra toàn quốc năm 2002 ở cùng đối tượng, tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 2.7% Trong đó ở thành phố và khu công nghiệp là 4.4%, đồng bằng là 2.7%, trung du là 2.2% và miền núi là 2.1% Hiện nay có khoảng trên 2 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, nhưng có tới 65% người bệnh không biết mình đã mắc căn bệnh này Trong 10 năm qua, số bệnh nhân ĐTĐ đã tăng 3- 4 lần ở khu vực thành thị Khu vực nông thôn trước đây thường rất ít thì nay bệnh đã trở nên phổ biến [1], [2]

Trang 18

Rõ ràng ĐTĐ đang có chiều hướng phát triển nhanh chóng nhất là khu vực châu Á Dinh dưỡng không hợp lý dẫn đến thừa cân, béo phì và rối loạn chuyển hóa là một trong những cơ chế quan trọng trong sinh bệnh học của rối loạn dung nạp glucose và bệnh ĐTĐ Hơn nữa bệnh ĐTĐ lại có nhiều biến chứng về tim mạch, thần kinh, gây đột qụy, mù lòa, tổn thương thận, giảm tuổi thọ, Vì thế, ĐTĐ không chỉ là mối quan tâm của ngành y tế mà còn thu hút

cả sự chú ý của các nhà quản lý xã hội

1.2.3 Phân loại bệnh ĐTĐ

Năm 1997, WHO đã đề nghị phân loại ĐTĐ mới dựa trên những tiến bộ khoa học trong những năm gần đây Phân loại này dựa vào hiểu biết về nguyên nhân sinh bệnh

1.2.3.1 ĐTĐ type 1

ĐTĐ type 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân ĐTĐ thế giới Nguyên nhân do tế bào β bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mất hoàn toàn) Các kháng nguyên bạch cầu người (HLA) chắc chắn có mối liên quan chặt chẽ với sự phát triển của ĐTĐ type 1 [3],[8]

ĐTĐ type 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được phát hiện trước 40 tuổi Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thành niên biểu hiện nhiễm toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh Đa số các trường hợp được chẩn đoán bệnh ĐTĐ type 1 thường là người có thể trạng gầy, tuy nhiên người béo cũng không loại trừ Người bệnh ĐTĐ type 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn

Trang 19

 Cơ chế bệnh sinh

Do yếu tố di truyền kém sản xuất insulin, phát bệnh tự nhiên, ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường Các giai đoạn trong ĐTĐ type 1:

- Giai đoạn 1: Bản chất di truyền–nhạy cảm gene

- Giai đoạn 2: Khởi phát quá trình tự miễn

- Giai đoạn 3: Phát triển một loạt các kháng thể

- Giai đoạn 4: Tổn thương chức năng tế bào β đảo tụy

- Giai đoạn 5: ĐTĐ lâm sàng, phá hủy hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn tế bào β đảo tụy Biểu hiện lâm sàng là ĐTĐ phụ thuộc insulin có kèm biến chứng [6]

Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm theo các rối loạn khác về chuyển hoá lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận…, nhiều khi các biến chứng này đã ở mức độ rất nặng

Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của ĐTĐ type 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh Người mắc bệnh ĐTĐ type 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợp dùng thuốc để

Trang 20

kiểm soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin

 Sinh bệnh học ĐTĐ type 2 diễn biến qua ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1: mặc dù nồng độ glucose trong máu vẫn bình thường, nhưng có hiện tượng kháng insulin vì insulin tăng cao hơn mức bình thường trong máu

- Giai đoạn 2: tình trạng kháng insulin có xu hướng nặng dần do có hiện tượng tăng glucose huyết sau ăn

- Giai đoạn 3: kháng insulin không đổi nhưng bài tiết insulin suy giảm gây tăng glucose huyết lúc đói, bệnh ĐTĐ biểu hiện ra bên ngoài

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của ĐTĐ type 2

1.2.3.3 ĐTĐ thai nghén

Đái đường thai nghén thường gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máu tăng, gặp khi có thai lần đầu Sự tiến triển của ĐTĐ thai nghén sau đẻ theo 3 khả năng: bị ĐTĐ, giảm dung nạp glucose, bình thường [10]

Trang 21

1.2.3.4 Các thể ĐTĐ khác (hiếm gặp)

Nguyên nhân liên quan đến một số bệnh, thuốc, hoá chất:

- Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào β;

- Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin;

- Bệnh tuyến tụy ngoại tiết;

- Các bệnh nội tiết;

- Thuốc hoặc hóa chất;

- Nhiễm khuẩn;

- Những thể ĐTĐ miễn dịch trung gian ít gặp;

- Một số hội chứng di truyền kết hợp với ĐTĐ

1.2.4 Biến chứng bệnh ĐTĐ

ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng này

Biến chứng mắt như: bệnh lý võng mạc (27,8%), đục thủy tinh thể (6,1%), tăng sinh gây mù lòa (1,1%) Bệnh về võng mạc tăng dần theo thời gian phát hiện bệnh

Biến chứng thận như: microalbumin niệu (11,6%), macroalbumin (3%), suy thận từ độ 1 đến độ 4 (3,5%) …

Biến chứng thần kinh ngoại vi: giảm hoặc mất phản xạ gân xương hoặc cảm giác rung …

Trang 22

Tổn thương bàn chân: tùy từng mức độ như phỏng rộp, biến dạng, loét, hoại thư, cắt cụt, …

Biến chứng mạch máu lớn: mạch vành có tới (38%), đột quỵ (1,2%), tăng huyết áp (27,6%)

1.2.5 Các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ

Trước sự phát triển nhanh chóng của bệnh ĐTĐ, nhu cầu thuốc điều trị

là rất lớn Trên thị trường có rất nhiều loại thuốc khác nhau chủ yếu là thuốc có nguồn gốc tổng hợp hoặc bán tổng hợp Dựa vào tác dụng và cơ chế tác dụng

Trang 23

1.3 Cây Bông ổi (Lantana Camara L.)

1.3.1 Thực vật học

Hình 1.2 Cây Bông ổi (Lantana Camara L.)

Cây cao từ 1.5-2 m, hay có thể hơn một chút Cây bụi, thân gỗ Thân có gai, cành dài hình vuông có gai ngắn và lông ráp Lá mọc đối, khía răng, mặt dưới có lông Lá hình trái xoan, nhọn đầu, xanh nhạt, mặt trên phủ lông ngắn, mặt dưới có lông mềm Cuống ngắn, cụm hoa dạng tán hình cầu mang nhiều hoa sát nhau – hoa nở từ vòng ngoài dần dần vào trong Hoa lưỡng tính, không

có cuống, không đều, thoạt tiên vàng lợt rồi vàng kim, vàng tươi, sau cùng đỏ chói, ít khi toàn hoa trắng Quả hạch hình cầu nằm trong lá đài, khi chín màu đen, nhân gồm 1- 2 hạt cứng, xù xì

Trang 24

Hoa thức và hoa đồ:

1.3.2 Phân loại, nguồn gốc và phân bố cây Bông ổi

Phân bố, sinh học và sinh thái: Gốc ở nhiệt đới Châu Mỹ, được thuần hóa trong tất cả các vùng nhiệt đới của thế giới Ở nước ta, cây mọc khắp nơi từ Bắc vào Nam Thường gặp trên đất hoang, dọc bờ đường, trên các dải cát của các sông và trong các ruộng khô, ở vùng thấp [4]

1.3.3 Thành phần hóa học

Lá chứa 0.2% tinh dầu; ở hoa khô chỉ có 0.07% Tinh dầu có 8% terpenbicyclic và 10-12% L-a-phelandren Tinh dầu Bông ổi Ấn Độ chứa cameren, isocameren và micranen Trong vỏ có 0.08% lantanin, là một alkaloid Lá trong thời kỳ có hoa chứa 0.31- 0.68% lantanin, còn có lantaden [4]

1.3.4 Một số tác dụng Sinh - Dược và công dụng của cây Bông ổi

Lá có vị đắng, hôi, tính mát, hơi có độc, có tác dụng hạ sốt, tiêu độc, tiêu sưng Hoa có vị ngọt, tính mát, có tác dụng cầm máu Rễ có vị dịu, tính mát, có tác dụng hạ sốt, tiêu độc, giảm đau Người ta biết lantanin, cũng như quinin, làm giảm sự tuần hoàn và hạ nhiệt

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

- Lá Bông ổi chữa táo bón làm ra mồ hôi, viêm phế quản xuất tiết Ngày 20-30 gam cây tơi sắc uống

Trang 25

- Dùng đắp ngoài vết thương lở loét hoặc cầm máu Lá chớm nống trị thấp khớp

- Hoa trị ho, lao kèm ho ra máu và cao huyết áp, ngày dùng 12 gam

- Rễ trị sốt rét lâu không dứt, quai bị, phong thấp, đau xương, đau răng, chấn thương bầm dập Ngày 30-60 gam cây tơi sắc uống

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Mẫu thực vật

Các phân đoạn dịch chiết cây Bông ổi ( Lantana Camara L.) đã được

định tính (xác định thành phần các hợp chất tự nhiên trong cây Bông ổi), định lượng polyphenol tổng số bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng và phương pháp Folin-Ciocalteau

2.1.2 Động vật thí nghiệm

Hình 2.1 Tủ sấy thức ăn cho chuột TNo và chuột nuôi (béo phì, chuẩn) TNo

Chuột nhắt trắng (Mus musculus) chủng Swiss 4 tuần tuổi có trọng lượng 14 -17 gam đảm bảo sinh lý khỏe mạnh, đủ tiêu chuẩn cho nghiên cứu, được Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp Hàng ngày chuột được nuôi trong điều kiện phòng 22-25oC, ăn uống tự do và chế độ quang chu kì 12 h sáng: 12 h tối

Trang 27

- Máy cô quay chân không RE 400 Yamato, Japan

- Máy xét nghiệm tự động các chỉ số sinh hóa OLYMPUS AU 640,Nhật

- Máy đo đường huyết tự động OneTouch Ultra và que thử, Mỹ

- Micropipet và các dụng cụ đo đếm khác

- Cân kĩ thuật GM612, Đức

- Máy quang phổ UV - VIS 1000

- Một số máy móc cần thiết khác như: voltex, máy ly tâm, máy khuấy từ, bếp điện,

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp gây ĐTĐ thực nghệm STZ và xây dựng mô hình chuột béo phì thực nghiệm

2.2.1.1 Phương pháp gây ĐTĐ thực nghệm STZ

Trang 28

Streptozotocin (STZ: 2 – deoxy – 2 - (3 – metyl – 3 - nitrosoureido) – D

- glucopyranose) là chất có hoạt tính chống ung thư được chiết xuất từ nấm Streptomyces achromogens Khả năng gây ĐTĐ của STZ đã được phát hiện vào năm 1963 Kể từ đó STZ được sử dụng rộng rãi trong mô hình động vật ĐTĐ type 1 và type 2 phục vụ trong các nghiên cứu về thuốc , [13], [16]

Tùy vào liều lượng STZ và cách thức tiến hành người ta có thể gây ĐTĐ type1 hay type 2

ĐTĐ type 1: với chuột cống trưởng thành, tiêm liều duy nhất từ 40 – 60 mg/kg thể trọng hoặc cao hơn Với chuột nhắt trưởng thành, tiêm liều 100 – 150mg/kg thể trọng

ĐTĐ type 2: với chuột cống, tiêm STZ liều 100mg/kg vào ngày đầu tiên sau khi sinh Với chuột nhắt có thể nuôi với chế độ dinh dưỡng giàu lượng mỡ sau đó tiêm STZ với liều 50 - 100mg/kg

STZ được nhận biết và xâm nhập vào tế bào β qua kênh vận chuyển glucose LLUT2 Hoạt động của nó trong tế bào làm tổn thương và alkyl hóa ADN và cuối cùng dẫn tới hoại tử tế bào Hoạt tính alkyl hóa của STZ do hoạt động của nhóm nitrosourea của nó, đặc biệt là ở vị trí O6

của guanine

STZ tạo ra nitric oxide (NO) làm tổn thương ADN của tế bào β Mặt khác, hoạt động của NO làm ức chế chu trình Krebs, giảm tiêu thụ oxy trong ty

Ngày đăng: 13/08/2015, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân loại BMI của người trưởng thành châu Âu và châu Á [3] - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Bảng 1.1. Phân loại BMI của người trưởng thành châu Âu và châu Á [3] (Trang 11)
Bảng 1.2. Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Bảng 1.2. Các tiêu chí để chuẩn đoán ĐTĐ theo WHO (Trang 16)
Hình 1.1. Các giai đoạn phát triển của ĐTĐ type 2 - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Hình 1.1. Các giai đoạn phát triển của ĐTĐ type 2 (Trang 20)
Hình 1.2. Cây Bông ổi (Lantana Camara L.) - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Hình 1.2. Cây Bông ổi (Lantana Camara L.) (Trang 23)
Hình 2.1. Tủ sấy thức ăn cho chuột TN o  và chuột nuôi (béo phì, chuẩn) TN o - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Hình 2.1. Tủ sấy thức ăn cho chuột TN o và chuột nuôi (béo phì, chuẩn) TN o (Trang 26)
Hình 2.2. Cơ chế gây độc của STZ lên tế bào β của tụy đảo chuột - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Hình 2.2. Cơ chế gây độc của STZ lên tế bào β của tụy đảo chuột (Trang 29)
Bảng 2.1. Thành phần thức ăn giàu lipid [17] - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Bảng 2.1. Thành phần thức ăn giàu lipid [17] (Trang 30)
Bảng 2.2. Mô hình nghiên cứu khả năng hạ glucose huyết của các phân - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Bảng 2.2. Mô hình nghiên cứu khả năng hạ glucose huyết của các phân (Trang 32)
Hình 2.3. Định lượng glucose huyết của chuột nhắt - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Hình 2.3. Định lượng glucose huyết của chuột nhắt (Trang 33)
Bảng  3.1  và  hình  3.1  đã  cho  thấy,  chuột  được  nuôi  theo  chế  độ  ăn  có  hàm lượng lipid và cholesterol cao có khả năng tăng về trọng lượng lớn hơn rất  nhiều so với chuột ăn thức ăn thường và sự sai khác này là có ý nghĩa P < 0.05 - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
ng 3.1 và hình 3.1 đã cho thấy, chuột được nuôi theo chế độ ăn có hàm lượng lipid và cholesterol cao có khả năng tăng về trọng lượng lớn hơn rất nhiều so với chuột ăn thức ăn thường và sự sai khác này là có ý nghĩa P < 0.05 (Trang 39)
Bảng 3.2. So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thường và - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Bảng 3.2. So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thường và (Trang 40)
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh một số chỉ số hóa sinh giữa các lô chuột thí - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh một số chỉ số hóa sinh giữa các lô chuột thí (Trang 41)
Bảng 3.4. Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột sau - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Bảng 3.4. Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột sau (Trang 46)
Hình 3.4. Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Hình 3.4. Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột (Trang 47)
Hình 3.5. So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả  năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ cây Bông ổi (Lantana Camara L.)
Hình 3.5. So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w