1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)

70 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt chi nhánh Nha Trang

Trang 1

Bộ YTẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

PHẠM THANH HUYỂN

TIẾP TỤC NGHIÊN c ứ u THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CLERODENDRUM PHILIPPINUM VAR SIMPLEX

MOLDENKE, HỌ c ỏ ROI NGựA (VERBENACEAE)

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ KHOÁ 2 0 0 2 -2 g m :

Thời gian thực hiện : Tháng 01- 05/ 2007

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong thòi gim thực hiện khoá luận lốt nghiệp tôi dã nhận dược sự giúp đõ tận tinh của các thể/ cô cùng cấc bạn ừvn^ bộ môn Nhấn dịp nầỵ lôi xin được bà/ tỏ sự kính ừọng và biết ơn sâu sắc tói các ứiẩỵ cô:

TS ÌỊguỵễũ TbỗiAũ

Tổ Vũ Thị Trâm

Những người đỗ ừực uếp bưóng dẫn tôi ừoũg suốt quá ừinh ứiực hiện dề tồi.

Tôi xin chân thành cẳm ơn các thầỵ cô, cán bộ Viện hoấ học cắc bợp chất tự nhiên, phòng đo phổkbốỉ LC/MS, phòng đo phổNMQ thuộc Trung tâm KỈỈTM & CNQG.

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, đẵũg uỷ, toầũ thể các thầỵ cô ừvng ừìlòng đã giúp dõ, tạo diều kịên cho tôi trong suốt ĩ năm bọc.

Tôi cũng xin gửi lòi cẳm ơn bôi các thầỵ các cô, các kỹ thuật viên ỗ Bộ môn Dược học

cổ ừĩiỵền, ồộ môn Dược íỷ, Dộ môn Thực vật, gia đnh và bạn bè dỗ tạo diều kiện giúp dõ dộng viên tỏi rất ũhiều ữong thời gian qua.

Hà Nội Ngầỵ 21 ứáng 5 năm 2007

Sinh viên

Phạm Thanh ỉỉuỵền

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỂ 1

TỔNG QUAN 3

1.1 VỊ trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của Clerodendrum philippinum var symplex Moldenke, họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae) 3

1.1.1 Vị trí phân loại của chi clerodendrum L 3

1.1.2 Đặc điểm chung của họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae) 3

1.1.3 Đặa điểm thực vật và phân bố của chi Clerodendrum L 4

1.1.4 Đặc điểm thực vật của một số loài thuộc chi Clerodendrum L 4

1.2 Thành phần hoá học 6

1.3 Tác dụng sinh học 8

1.4 Công dụng 9

1.5 Một số đơn thuốc 10

THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 11

2.1 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 11

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 11

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 11

2.1.3 Phương pháp nghiôi cứu 12

2.2 Thực nghiệm và kết quả 14

2.2.1 Kiểm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu 14

2.2.2 Nghiên cứu về hoá học 16

2.2.3 Nghiên cứu tác dụng chống viêm 39

BÀN LUẬN 43

KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 45

4.1 Kết luân 45

Trang 4

4.1.1 về thực vật: 45

4.1.2 Về hoá học: 45

4.1.3 Về sinh học: 46

4.2 Đề xuất: 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT TRONG LUẬN VÃN

- NMR : Carbon - 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

Trang 6

ĐẶT VÂN ĐỂ

Thuốc phòng bệnh và chữa bệnh hầu hết có nguồn gốc từ dược liệu và hoá dược Riêng dược thảo, theo thống kê của tổ chức y tế thế giới con số lên tới 20.000 loài Không chỉ các nước Á đông mà các nước phương tây cũng tiêu thụ một lượng rất lófn dược liệu Dược liệu còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc tổng hợp một số hoá dược Nhiều hoạt chất quan trọng đã được chiết ra từ dược liệu mà chưa đi bằng con đưòtig tổng hợp hoá dược

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm là 25°c, độ ẩm khá cao tạo điều kiện thuận lợi cho Gây cối phát triển Hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, cả nước có khoảng 20.000 loài trong đó có trên 1.000 loài cây thuốc

Dân tộc ta cũng như một số nước Đông Nam Á có truyền thống chữa bệnh theo y học cổ truyền từ lâu đòi hỏi cung cấp một số lượng rất lớn về dược liệu

Tuy nhiên nguồn dược liệu quý vẫn còn nhiều cây thuốc chưa được chú

ý nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa đầy đủ và chuyên sâu, trong đó phải kể

đến nhóm cây thuộc chi Clerodendrum L Loài cây này mọc hoang ở khắp

nơi trên đất nước ta và đã được nhân dân ta sử dụng làm thuốc chữa các bệnh ngoài da, nhiễm khuẩn, bạch đới, vàng da, cao huyết áp, lỵ trực trùng, viêm

gan Trong số các loài thuộc chi này, bạch đồng nữ (Cỉerodendrum

philippinum var simplex Moldenke) đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ

truyền dùng làm thuốc Đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về loài này Tuy nhiên chưa có nghiên cứu sâu về thành phần hoá học và tác dụng sinh học Vì vậy để góp phần nâng cao giá trị sử dụng của dược liệu và nhằm chứng minh kinh nghiệm sử dụng vị thuốc này trong y học cổ truyền đề tài

Trang 7

“Tiếp tục nghiên cứu thành phần hoá học và tác dụng sinh học của

Clerodendrum phỉlippìnum var simplex Moldenke, họ c ỏ roi ngựa

(Verbenaceae) được tiến hành với các nội dung sau:

1 Về thực vật:

- Kiểm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

2 Về hoá học:

- Định tính các nhóm chất chính trong dược liệu

- Định lượng một số nhóm chất chính trong dược liệu

- Phân lập một số chất trong phân đoạn chiết xuất bằng ethylacetat

3 Về sinh học:

- Thử tác dụng chống viêm cấp của dịch nước sắc lá khô

Trang 8

PHẦN I.-TỔNG QUAN1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THựC VẬT VÀ PHÂN B ố CỦA CLERODENDRUM PHILIPPINUM VAR SYMPLEX MOLDENKE,

HỌ C ỏ ROI NGỰA (VERBENACEAE)

1.1.1 Vị trí phân loại của chi Clerodendrum L.

Theo hệ thống phân loại thực vật Taktajan [3] cây bạch đồng nữ thuộc

chi Clerodendrum L họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae) bộ hoa môi (Lamiidae), lớp ngọc lan (Magnoliopsida) ngành ngọc lan (Magnoliophyta).

Ngành Ngọc lan (Magnoỉiophyta)

Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

Phân lớp Hoa môi (Lamiidae) Liên bộ Hoa môi (Lamiaceae)

Bộ Hoa môi (Lamíales)

Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Chi Clerodendrum L.

1.1.2 Đặc điểm chung của họ c ỏ roi ngựa (Verbenaceae).

Cây bụi hay gỗ lớn, đôi khi mọc bò dài, thân non vuông, lá mọc đối, đều đặn, ít khi mọc vòng, đơn hay kép, phiến đơn, nguyên hay kép chân vịt 3-

5 lá chét, không có lá kèm

Cụm hoa chùm hay xim ở tận cùng (ít khi ở nách lá) gốc hoa có lá nhỏ Hoa lưỡng tính không đều, rất ít khi đều [14] mẫu 5 Đài hợp hình ống, hay chén có 4-5 thuỳ, rất ít khi là 6, còn lại trên quả Tràng họfp, hình phễu, thường chia 2 môi, có 4-5 thuỳ, tiền khai hoa lợp Bộ nhị thường có 4 nhị đính trên tràng, 2 trội, có khi chỉ có 2 chiếc với bao phấn đính lưng gốc có tuyến mật [14] Bộ nhuỵ thường có 2 lá noãn bầu trên với 2 hoặc 4- 5 ô, mỗi ô 1 noãn, vòi nhụy đính trên đỉnh bầu [3] hoặc bầu trên có 2- 8 ô mỗi ô mang 1-2 noãn

Trang 9

Quả nang hay hạch, có 2-8 hạt Đôi khi đài phát triển lớn, ôm lấy quả

hạt không có nội nhũ [14]

Họ Cỏ roi ngựa có 100 chi, 2000-2500 loài, phân bố chủ yếu ở vùng

nhiệt đới và cận nhiệt đói đặc biệt có nhiều ở vùng Địa Trung Hải Việt Nam

có trên 26 chi trên 130 loài [3] ngoài một số cây gỗ lớn còn đa số là cây nhỏ,

cây bụi phân bố rộng rãi chủ yếu ở ven rừng, nơi đất trống, bãi hoang [14].

1.1.3 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Clerodendrum L.

Cây gỗ hoặc cây nhỏ mọc đứng hay leo Thân non vuông, lá mọc đối

hay mọc vòng, đơn nguyên hoặc có răng, có khi chia thuỳ và thưòỉng có mùi

hôi khi ta vò lá [5]

Cụm hoa chuỳ ở ngọn hoặc ở nách có lá bắc Đài lợp hình chuông, tồn

tại có 5 răng, tràng hình ống, không đều, ống mảnh, thường rất dài, phiến chia

thành 5 thuỳ không đều Nhị 4 đính trên ống tràng và thường thò ra ngoài Bầu

có 4 ô, 4 noãn Quả hạch hình cầu, bao bởi phần gốc của đài tồn tại trở nên

nạc, 4 hạch, có ít hofn do thui biến [5]

Chi Cỉerodendrum L có khoảng 400 loài và dưới loài phân bố chủ yếu

ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở Việt Nam có khoảng 30 loài, trong đó có

hơn 10 loài được sử dụng làm thuốc [5]

Theo thực vật chí Đông Dương [23], Chi Clerodendrum L có 41 loài, ở Việt

Nam Võ Văn Chi nêu 13 loài [5], Phạm Hoàng Hộ nêu 35 loài [13], viện dược

liệu nêu 7 loài [18]

1.1.4 Đặc điểm một số loài thuộc chi Clerodendrum L.

- Clerodendrum philỉppinum var symplex Wu et Fang: Còn gọi là mò

hoa trắng, lẹo trắng, bấn trắng, mò mâm xôi Cây cao chừng Im -l,5m Đoạn

thân non vuông, đoạn thân già tròn, dài 20- 40cm, đường kính 0,3- 0,8cm, có

lông vàng nhạt, thân chia thành nhiều gióng dài 4-7 cm, quanh mấu có một

vòng lông tơ mịn Lá mọc đối, gốc tròn hoặc hình tim, đầu nhọn, dài 10-

20cm, rộng 8-15cm mép nguyên hoặc có răng cưa rất nhỏ, có ít lông cứng và

Trang 10

ở mặt dưới thường có tuyến nhỏ tròn, màu vàng, gân lá nổi rõ, gân phụ có hình mạng lưới, cuống lá phủ nhiều lông Lá có mùi hăng đặc biệt Cụm hoa

do các xim nhỏ tập hợp thành chùy ở đỉnh thân, phủ đầy lông màu hung, dài

ll-15cm Lá bắc hình trái xoan hoặc mũi mác, hoa màu trắng hoặc ngà vàng Nhị và vòi nhụy thò dài Quả hạch hình cầu đen bóng, có tồn tại lá đài màu đỏ [4]

- Clerodendrum chínense (Osb) Mabb Multiplex: còn gọi là ngọc nữ

thơm, mò trắng Bụi cao 1- 1,5 m, có lông mịn; cành có cạnh Lá có phiến xoan tam giác, đáy tà hình tim, bìa có răng cưa, nhám nhám Tản phòng ở ngọn dày như hoa đầu; hoa trắng, đôi, đẹp, dạng và thơm như lài; lá hoa như

lá, đài đo đỏ, cao 2,5 cm; tiểu nhụy đứng cao, quả nhân cứng to 1 cm, 2n= 46,

- Phần gân lá: Phía trên lồi ít, phía dưới lồi nhiều Biểu bì trên và dưới

gồm 1 lớp tế bào hình tròn, nhỏ, xếp đều đặn Phía ngoài biểu bì mang nhiều lông che chở và lông tiết Lông che chở đa bào gồm 4-5 tế bào Lông tiết chân ngắn, đầu to tròn, gồm 6-8 tế bào xếp xoè ra Mô dày cấu tạo bởi các tế bào hình trứng thành dày Mô mềm cấu tạo bởi các tế bào thành mỏng, hình tròn hoặc đa giác, các tế bào ở giữa chứa nhiều tinh thể canxioxalat hình khối Có 5-7 bó libe-gỗ xếp thành cung lớn, 1-2 bó phụ, mỗi bó gồm cung libe ôm lấy

mô gỗ

- Phần phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới mang nhiều lông che chở

và lông tiết Mô giậu gồm một lớp tế bào hình chữ nhật, xếp xít nhau và thẳng góc với biểu bì trên Mô khuyết là những tế bào to nhỏ không đều, thành

Trang 11

♦t* Đặc điểm vi phẫu thân.

Lát cắt thân non hình vuông Ngoài cùng là lớp biểu bì mang nhiều lông che chở và lông tiết Sát lớp biểu bì là nhiều hàng tế bào mô dầy Tế bào mô mềm vỏ hình tròn, thành mỏng Libe xếp thành vòng liên tục Xen giữa mô mềm vỏ và cung libe là nhiều đám tế bào mô cứng, thành dày Mô gỗ thành dày, xếp thành dãy, mạch gỗ nằm rải rác Trong cùng là lớp mô mềm ruột, hình đa giác, thành mỏng, chứa nhiều tinh thể canxi oxalat hình khối

♦t* Đặc điểm bột lá.

Lá được phơi sấy khô, tán thành bột mịn Bột có màu xanh lục, mùi đăc biệt Dưód kính hiển vi, quan sát thấy bột lá có các đặc điểm: mảnh biểu bì là những tế bào tròn, đôi khi mang lỗ khí Lông che chở đơn bào, hoặc đa bào

Có mảnh mạch điểm, mảnh mạch Tinh thể canxioxalat hình khối Mảnh biểu biểu bì mang hạt tinh bột Hạt phấn

1.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Các tài liệu cho thấy, một số loài cùng mang tên bạch đồng nữ thuộc chi này đã bước đầu được nghiên cứu về thành phần hoá học Theo “Cây thuốc

và động vật làm thuốc ở Việt Nam” bạch đồng nữ {Clerodendrum petasites

(Lour) Moore) có flavonoid, tanin, cumarin, acid nhân thơm, aldehyd nhân

thơm, dẫn chất amin có nhóm carbonyl, xích đồng nam {Clerodendrum

kaempferi (Jacq) Sieb) có chứa 1 chất đắng là clerodin, 2 flavonoid glucosid

fusantriterpenoid C24ĨỈ34O7.

Ngọc nữ đỏ chứa ethylcholestan -5-2-25, trien 3ß-01, vết anthocyan [18]

Năm 2000, Hoàng Thanh Hương - Hà Việt Hải và cộng sự đã chiết tách

và phân lập thành phần flavonoid từ lá bạch đổng nữ {Clerodendrum

fragrans) và xác định được cấu trúc đó là 5, 7, 8 - trihydroxy,4’- methoxy

Trang 12

Theo Đỗ Tất Lợi [17] trong nước sắc của lá bạch đồng nữ

iClerodendrum philỉppinum) và xú ngô đồng {Clerodendrum trichotomum )

có nhiều muối canxi Ngoài ra trong xú ngô đồng còn có các alcaloid: orixin (CjgHjsOgN), orixidin (C15H13O4N), isoorixin, kokusagin (C13ÍỈ9N4O) và tinh dầu

Theo [16] Nguyễn Thị Kim Thoa và cộng sự đã tiến hành khảo sát sự có mặt của các nhóm hợp chất trong lá Lượng flavonoid, tanin, đường khử, acid amin, ion là khá lớn Ngoài ra trong cây còn có sterol, coumarin và có saponin steroid

* Dịch chiết toàn phần được định tính bằng SKLM cho thấy có 10 vết với màu sắc, Rf và độ đậm nhạt khác nhau trong hệ dung môi (Benzen: Aceton (9:1))

* Dịch chiết flavonoid thấy có 7 vết (hệ dung môi (Ethylacetat: Acid formic: H2O (8: 1: 1))

* Dịch chiết coumarin thấy có 11 vết hệ dung môi (Qiloroform: Ethyl acetat: Acid formic (3:3: 1))

* Dịch chiết saponin toàn phần thấy xuất hiện 4 vết hệ dung môi (n- Butanol: Acid acetic: H2O (4: 1: 5))

* Cắn phân đoạn chiết bằng ethylacetat trong lá Clerodendrum

chínense var simplex ( Moldenke) S.L.Chen có hàm lượng là 1,77+0,10%

* Cắn phân đoạn chiết bằng chloroform trong lá Clerodendmm

chínense var simplex ( Moldenke) S.L.Chen có hàm lượng là 1,46±0,06%

*cắn phân đoạn chiết bằng butanol trong lá Clerodendrum chínense

var simplex ( Moldenke) S.L.Chen có hàm lượng là 1,14±0,09%

Trang 13

1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC

Năm 1968, Bộ môn Dược liệu Trường Đại học Dược Hà Nội đã phối hợp với phòng Đông y thực nghiệm - Viện Đông y nghiên cứu thấy chế phẩm

có lá bạch đồng nữ {Clerodendrum fragans Vent ) có tác dụng hạ huyết áp do

giãn mạch ngoại vi, ngoài ra còn có tác dụng lợi tiểu, có khả năng ngăn chặn phản ứng viêm do phenol gây ra trên tai thỏ [17]

Hoàng Thanh Hương - Hà Việt Hải và cộng sự nghiên cứu thấy

flavonoid trong lá bạch đồng nữ (Clerodendrum fragans Vent ) có tác dụng

làm tăng hoạt tính của cathepsin trong huyết tưcmg máu người ở lứa tuổi trung niên (45,4%) cao hơn ở lứa tuổi thanh niên (35,7%) Điều này cho phép liên

hệ tói khả năng phòng chống một số bệnh phát sinh ở ngưòi có tuổi gây nên

do sự giảm hoạt động cuả hệ enzym cathepsin bạch cầu [10]

Chế phẩm flavonoid chiết xuất từ lá bạch đồng nữ có hoạt tính, gây độc với dòng tế bào S-180 nhưng không mạnh, chế phẩm phối hợp flavonoid của

lá bạch đồng nữ {Clerodendrum fragans Vent ) và xích đồng nam theo tỉ lệ

1,77/1 có khả năng gây độc tế bào và duy trì tác dụng gây độc vượt trội Chế phẩm này có độc tính thấp, có tác dụng ức chế sự phát triển của ung thư báng nước và ung thư cơ đùi gây trên chuột bởi dòng tế bào Sarcoma-180 Đặc biệt chế phẩm này còn có khả năng hạn chế di căn của tế bào Sarcoma-180 khá tốt (đạt 43,3% đối với gan và 41,3% đối vói phổi ở nồng độ chế phẩm lOOmg/kg [11]

Ngoài ra flavonoid toàn phần của bạch đồng nữ {Clerodendrum fragans

Vent ) có khả năng kháng khuẩn đối với các chủng vi khuẩn gram âm và

Staphylococcus aureus, Saccinalutea, Pseudomonas aeruginosa, Eshigella flexneri, Proteus mirabilis, Salmonella typhy, Candida albicans) Tác dụng

này đối với nhóm vi khuẩn gram dương tỏ ra mạnh hơn đối với nhóm vi khuẩn gram âm Tác dụng kháng nấm yếu Tính đặc hiệu cũng như khả năng kháng

Trang 14

khuẩn của các phân đoạn riêng biệt tỏ ra kém hơn so với flavonoid toàn phần

Sự phối hợp flavonoid toàn phần của bạch đồng nữ và xích đồng nam theo tỷ

lệ 1:1 làm tăng khả năng kháng khuẩn đối vód nhóm vi khuẩn gram âm, sự phối hợp flavonoid toàn phần của bạch đồng nữ, xích đồng nam và bọ mẩy

(Clerodendrum cyrtophyllum) theo tỷ lệ 1:1:1 làm tăng khả năng kháng khuẩn

đối với nhóm vi khuẩn gram dương [12]

1.4 CÔNG DỤNG

Bạch đồng nữ có vị đắng tính mát [9] quy vào các kinh tâm, tỳ, can, thận [4] Rễ có vị ngọt, tính bình Lá có vị hơi nhạt, tính bình[5] Rễ bạch đồng nữ có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt huyết cường cân, tiêu thũng hạ

áp, lá có tác dụng khứ ứ giải độc [5, 25] Rễ dùng trị thấp khớp, lưng gối đau, khí hư, kinh nguyệt không đều, vàng da, vàng mắt, lá dùng để trị khí hư, cao huyết áp hoặc dùng ngoài giã nát tắm rửa ghẻ, mụn nhọt Ngày dùng 20-30 gam rễ khô, hoặc 15-20g lá khô [5]

Ngọn và lá non của bạch đồng nữ {Clerodendmm fragans Vent ) vò

kĩ, rửa sạch, luộc kĩ, bỏ nước chấm muối vừng hoặc mắm, ăn như rau đỗ Rễ

và lá được dùng làm thuốc, có nơi dùng toàn cây để tri phong thấp, cước khí thuỷ thũng, tứ chi tê mỏi, cao huyết áp, khí hư, viêm tuyến sữa, bệnh sởi, nấunước tắm trị lở ngứa [6] Lá hoa dùng chữa di mộng tinh, kiết lỵ ở Trung Quốc, người dân lấy hoa hấp với trứng gà chữa váng đẩu ở Ấi Độ lá dùng phối hợp với hồ tiêu chữa đau bụng [5]

Bệnh viện Lạng Sơn đã dùng rễ cây bạch đồng nữ (Clerodendrum

fragans Vent ) và xích đồng nam chữa bệnh vàng da và niêm mạc, nhất là

niêm mạc mắt bị vàng thẫm Dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc viên [17]

Nước sắc hoa lá và thân cây bạch đồng nữ (Clerodendrum fragans

Vent.) đã được nghiên cứu trên 72 bệnh nhân có vết thương ở chân tay do bom đạn được điều trị bằng phương pháp nhỏ giọt thấy vết thương giảm phù nề rõ rệt, tổ chức hạt và da phát triển nhanh miệng vết thương thu nhỏ lại tự liền sẹo sau 15-20 ngày Đối với các vết thương lộ xương, thuốc có tác dụng bảo vệ và

Trang 15

1.5 MỘT SÔ ĐƠN THUỐC

- Điều trị khí hư, bạch đới, kinh nguyệt không đều: dùng 15-20g lá hoặc

rễ bạch đồng nữ (Clerodendrum fragans Vent ) đun sôi lấy nước uống Có

thể đun sôi với ích mẫu, hương phụ, ngải cứu, hoặc phối hợp với rễ xích đồng nam, lá huyết dụ, lá mía đỏ [5]

- Điều tiỊ vàng da, niêm mạc mắt vàng thẫm: dùng 20g rễ bạch đồng nữ

{Clerodendrum fragans Vent ) sắc với 400 ml nước, còn 200ml chia lần uống

trong ngày [5] có thể dùng thân cây nấu cao hoặc dùng cả thân và rễ thái nhỏ 600g sắc với 5 lít nước và cô đặc còn 90g, thêm tá dược vào làm thành viên (120 viên) mỗi viên nặng Ig, ngày uống 8 viên chia làm 2 lần [17]

- Điều trị huyết áp cao: dùng 20 - 30g lá khô sắc uống [5]

- Điều trị xích bạch đới ra chất trắng như mũi hay đỏ nhạt như máu cá,

âm đạo ngứa ngáy, đái ra nước màu vàng đục hoặc đỏ nhạt

Mò mâm xôi 15g

Bồ công anh 12g Phơi héo, sắc uống [9]

- Điều trị kiết lỵ mới phát, bụng đau, ra máu: Lá mò mâm xôi non 1 nắm thái nhỏ, rau sam 1 nắm, luộc ăn, uống cả nước, hay sắc uống [9]

- Điều trị phụ nữ ra nhiều khí hư, hay nam giới thận hư di tinh, lưng đau gấp khó cúi ngẩng

Trang 16

PHẦN 2:THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu.

- Mẫu nghiên cứu được thu hái tại Bát Tràng - Gia Lâm - Hà Nội baogồm:

- Mẫu cành cây tươi mang hoa để giám định tên khoa học

- Mẫu cành cây tươi mang hoa để làm tiêu bản mẫu khô

- Lấy riêng lá phơi khô rồi làm nhỏ bỏ túi nilon kín, để nơi khô ráo thoáng mát làm mẫu nghiên cứu hóa học và tác dụng dược lý

2.1.2 Phưoĩig tiện nghiên cứu.

2.1.2.1 Các trang thiết bị dùng trong nghiên cứu.

- Tủ sấy SHELLAB.

- Cân kỹ thuật SARTORIUS

- Cân phân tích PRECISA

- Máy cất quay BUCHIROTAVAPORR-200

- Máy xác định độ ẩm PRECISA

- Bản mỏng Silicagel GF254 của MERCK (Đức)

- Máy đo quang ƯV/VIS LAMDA EZ 210 (PERKIN ELMER- Đức)

-Lò nung

- Đo phổ tử ngoại trên máy uv - VIS Spectrophotometer Cary IE - Varían (Australia) tại phòng thí nghiệm trung tâm Trường Đại học Dược Hà nội

Trang 17

- Đo phổ khối ESI - MS trên máy LC/MSD Trap Agilent Series 1100 tại Phòng Cấu trúc - Viện Hoá học - TTKHTN & CNQG.

- Đo phổ cộng hưỏmg từ hạt nhân 'H-NMR, ^^C-NMR, DEPT trên máy

đo phổ NMR Brucker - 500MHz, dung môi MeOD Phòng Cấu trúc - Viện Hoá học - TTKHTN & CNQG

Kiểm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

- Sử dụng khoá phân loại tới họ, chi và loài trong tài liệu: [22] và [23]

- Đối chiếu với mô tả trong các tài liệu chuyên sâu về thực vật: [5], [6],[13]

- So sánh và đối chiếu với mẫu tiêu bản mẫu khô ở Đại học Dược Hà Nội

2.13.2 Nghiên cứu về hoá học.

- Định tính các nhóm chất hữu cơ chính trong dược liệu theo tài liệu: [1],

[2], [8].

- Định tính các phân đoạn bằng sắc kí lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn

Silicagel GF254 (MERCK)

- Định lượng đường khử bằng phương pháp đo quang

Nguyên tắc: Dịch chiết trong nước đem đo mật độ quang ở bước sóng 630nm

với chất chuẩn là glucose 0,1% và thuốc thử tạo màu là o - toluidin và thioure

Hàm lượng đường tự do được tính theo công thức (*)

Trang 18

x% = - (*) [20]

Dc > ^ p x ( l OO- b )

x%: Hàm lượng đường tự do tính theo glucose

Dji Mật độ quang của ống thử

D(.: Mật độ quang của ống chuẩn,

p : Lượng bột dược liệu đã đem cân (g)

b: Độ ẩm của dược liệu

- Định lượng polysaccharid bằng phương pháp cân

Nguyên tắc: dược liệu ngâm trong cồn đun cách thuỷ rồi lọc, dịch lọc đậm đặc

cho vào cồn để thu được tủa, sấy khô và cân lượng tủa.

Hàm lượng polysaccharid được tmh theo công thức:

X% =— ^ - xioo

M (l-a)

m: Khối lượng tủa

M: Khối lượng dược liệu dùng để chiết xuất (g)

a: Độ ẩm của dược liệu

- Xác định hàm lượng tro toàn phần bằng phương pháp cân:

Nguyên tắc: nung một chén sứ tới đỏ, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân,

sau đó cân chính xác bột dược liệu, dải đều vào chén rồi nung đến khi thu được tro trắng hoàn toàn đưa vào bình hút ẩm rồi cân

Hàm lượng tro toàn phần được tính theo công thức:

z% = — xioo

M

Trong đó X: Hàm lượng % tro thu được (%)

m: IChối lượng tro ( g)M: Khối lượng mẫu thử (g)

Trang 19

- Phân lập các chất từ phân đoạn ethylacetat và nhận dạng các chất phân

2.13.3 Nghiên cứu về sinh học

- Mô hình gây phù chân chuột bằng caưageenin 1% theo Winter [21]

Nguyên tắc: Sau khi cho chuột uống thuốc gây viêm bằng cách tiêm dưới

da gan bàn chân sau phải chuột chất gây viêm là carrageenin Đo thể tích bànchân chuột trước và sau khi gây viêm tại Ih, 3h, 5h So sánh tác dụng chốngviêm của lô thử và lô chứng Mức độ phù chân chuột được tính theo công thức;

V - V

K

Trong đó AV%: Mức độ phù chân chuột tại thời điểm t giờ sau khi gây viêm

V^: Thể tích chân chuột ở thòd điểm t giờ sau khi gây viêm

V qí Thể tích chân chuột trước khi gây viêm Mức độ % ức chế phù được tính theo công thức:

AV,

Trong đó: 1%: % ức chế phù của lô thử so với lô chứng

AV(,: mức độ phù chân chuột trung bình ở lô chứng

Kết quả được xử lý theo phương pháp thống kê trong y sinh học tính theo hàm TTEST dựa trên phần mềm Microsoft Excel

2.2 THựC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ.

2.2.1 Kiểm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

2.2.1.1 Mô tả hình thái cây và kiểm định tên khoa học.

Cây bụi nhỏ cao 1 - l,5m Thân non có thiết diện hình vuông có lông màu vàng trắng và nhiều đốm trắng, thân già có thiết diện hình tròn màu xanh nâu

Trang 20

Lá mọc đối, cuống dài 8 - 10 cm có nhiều lông nhỏ mịn phiến lá hình tim hoặc hình tam giác gốc lá tròn hod lõm hình tim, đầu nhọn, mép có răng cưa to đều, dài 10 - 20 cm rộng 10 - 15 cm gân lá nổi rõ có nhiều lông mịn, mặt trên màu xanh lục, thẫm màu hơn, mặt dưód mang nhiều tuyến nhỏ tròn Cụm hoa dạng ngù xim 2 ngả trông như đầu ở đầu hoặc ngọn thân Hoa màu

trắng hổng cuống hoa dài 0,8 - Icm đỏ tía có nhiều đốm trắng và phủ nhiều lông trắng rải rác có tuyến hình khiên có lông tiết

Đài 5 hàn liền ống dài 0,5cm thuỳ hình mũi mác đỏ tía 0,5 - Icm mặt ngoài có lông mịn, có tuyến hình khiên mặt trong nhẵn

Tràng hình ống, màu trắng hồng xẻ 5 thuỳ phía trên ống dài 2 - 2,4cm bên trong có lông, phiến hình elip 0,9 - l,2cm Tiền khai hoa lợp bộ nhị 4, 2 nhị hơi dài hơn, chỉ nhị dài 6 - 6,5cm mảnh một phần dmh vào ống tràng, thò

ra ngoài bao hoa, bao phấn đính lưng nứt dọc 0,1 - 0,2 cm

Vòi nhụy thấp hcm chỉ nhị dài 4 - 5,4cm màu xanh núm nhụy thuôn, chẻ đôi ở đầu màu nâu nhạt bầu trên 4 ô và quả hạch Trên toàn cây và đặc biệt trên lá có nhiều mò sống kí sinh

Qua mô tả đặc điểm hình thái của cây, đối chiếu các tài liệu tham khảo

so sánh với mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản của Bộ môn Thực vật Trường Đại học Dược Hà Nội, dưới sự giúp đỡ của Ths Hoàng Quỳnh Hoa, mẫu nghiên

cứu được kiểm định tên khoa học là: Clerodendrum chínense var simplex ( Moldenke) S.L.Chen Tên đồng nghĩa là Clerodendrum phỉlippỉnum var

simplex Moldenke, họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Tiến hành làm tiêu bản mẫu cây khô, tiêu bản được nộp tại phòng tiêu bản bộ môn thực vật - Đại học Dược Hà Nội (HNIP) mã số tiêu bản là:HNIP/15216/07

Trang 21

Hình 2.1: Ảnh mẫu nghiên cứu lúc ra hoa

2.2.2 Nghiên cứu về hoá học.

2.2.2.I Định tính các nhóm chất bằng phản ứng hoá học.

❖ Định tính glycosid tim:

Cho vào bình nón dung tích 50ml khoảng 5g bột dược liệu, thêm 25ml nước, Ngâm trong 24h, gạn lấy dịch chiết vào một cốc có mỏ Thêm khoảng 3ml chì acetat 30% khuấy đều Lọc qua giấy lọc gấp nếp thử dịch lọc vẫn còn tủa vói chì acetat, cho thêm Iml chì acetat nữa vào dịch chiết khuấy đều và lọc lại Tiếp tục thử đến khi dịch chiết không còn tủa với chì acetat Cho toàn bộ dịch lọc vào bùứi gạn, lắc kỹ 2 lần với chloroform mỗi lần 5ml Gạn lấy dịch chloroform vào cốc có mỏ khô sạch chia dịch chiết vào các ống nghiệm nhỏ

Trang 22

khô Đặt các ống nghiệm lên giá và bốc hơi trên các nồi cách thuỷ đến khô Cắn còn lại được đem tiến hành các phản ứng:

- Phản ứng Liberman Bouchardat: cho vào 1 ống nghiêm có chứa cắn 0,5ml anhydrid acetat lắc cho tan hết cắn Để nghiêng ống nghiệm 45° thêm từ

từ đồng lượng H2SO4 (0,5ml) theo thành ống nghiệm để dịch lỏng chia thành 2 lớp chất lỏng thấy xuất hiện vòng tím đỏ Phản ứng dương tính

- Phản ứng Legal: cho vào ống nghiệm chứa cắn 0,5ml cồn 90° lắc đều

cho cắn được hoà tan hết, thêm một giọt natri nitroprusiat 1% và 2 giọt dung dịch NaOH 10% không thấy xuất hiện màu hồng Phản ứng âm tính

- Phản ứng Baljet: cho vào ống nghiệm chứa cắn 0,5ml ethanol 90° thêm

thuốc thử Baljet mới pha vào (một phần dung dịch acid picric 1% và 9 phần dung dịch NaOH 10%) không thấy xuất hiện màu vàng cam Phản ứng âm tính

Sơ bộ kết luận: dược liệu không có glycosid tim

Định tính Saponin:

Quan sát hiện tượng tạo bọt: cho vào ống nghiệm to khoảng Ig dược liệu thêm 5ml H2O, lắc mạnh ống nghiệm theo chiều dọc trong 5 phút để yên quan sát hiện tượng tạo bọt Sau 15 phút, cột bọt vẫn bền vững Phản ứng dương tính

- Phản ứng phân biệt 2 loại saponỉn:

Cho vào ống nghiệm lớn 0,5g bột dược liệu, thêm 5ml cồn 90° Đun cách thuỷ đến sôi, lọc nóng, lấy dịch lọc làm các thí nghiệm:

+ Ống 1: cho 5ml dung dịch NaOH 0,1N + 5 giọt dịch lọc trên

+ Ống 2: cho 5ml dung dịch HCl 0,1N + 5 giọt dịch lọc trên

Lắc đều 2 ống nghiệm trong 1 phút Để yên thấy cột bọt ở ống 1 cao hơn

ở ống 2 Phản ứng dương tính

- Phản ứng Salkowski:

Trang 23

Cho vào ống nghiệm 2g bột dược liệu thêm lOml cồn, đun cách thuỷ đến

theo thành ống, mặt phân cách xuất hiện màu tím đỏ, lắc đồng nhất Phản ứng dương tính

Sơ bộ kết luận: dược liệu có saponin steroid

+ Phản ứng với NH ị : nhỏ 1 giọt dịch chiết lên tờ giấy lọc, sấy khô, rồi

hơ trên miệng lọ chứa amoniac đặc thấy màu vàng của vết đậm lên Phản ứng dương tính

+ Phản ứng với NaOH: cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết thêm vài giọt dung dịch NaOH 10% thấy xuất hiện tủa và màu vàng của dịch chiết tăng lên rõ rệt Phản ứng dương tính

+ Phản ứng với PeCỈỊ cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 3 giọt

PeClg 5%, thấy màu dịch chiết chuyển từ xanh nhạt sang xanh đen Phản ứng dương tính

Sơ bộ kết luận: Dược liệu có ũavonoid

Trang 24

phút lấy lam kính ra để nguội, rồi soi dưới kính hiển vi, thấy có tinh thể hình kim Phản ứng dương tính.

- Chiết xuất coumarin.

Lấy khoảng lOg dược liệu cho vào bình nón lOOml thêm 50ml cồn 90° đun cách thuỷ 5 phút, lọc nóng qua giấy lọc Dịch lọc thu được dùng làm các phản ứng;

+ Phản ứng đóng mở vòng Lacton.

Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống Iml dịch chiết

Ống 1: thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10%

+ Phản ứng chuyển dạng đồng phân cis - trans:

Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên giấy thấm, nhỏ tiếp lên 1 giọt NaOH 5% Sấy nhẹ, che một nửa vết với đồng xu và chiếu tử ngoại trong vài phút sau đó cất đồng xu đi, sẽ thấy nửa hình tròn không che thì sáng hơn nửa vòng tròn bị che Nếu tiếp tục chiếu thì độ sáng của nửa bị che sẽ sáng dần lên bằng phần không

bị che Phản ứng dương tính

+ Phản ứng diazo hoá:

Trang 25

Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2ml NaOH 10% Đun cách thuỷ đến sôi, để nguội Thêm vài giọt thuốc thử Diazo mới pha thấy trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch Phản ứng dương tính.

Sơ bộ kết luận: dược liệu có coumarin

❖ Định tính alcaloid:

Cho khoảng 2g dược liệu vào bình nón dung tích 50ml thêm 15ml dung dịch H2SO4 IN, đun đến sôi, để nguội Lọc lấy dịch, kiềm hoá dịch lọc bằng dung dịch NH3 6N (khoảng 8ml) đến phản ứng kiềm (thử bằng giấy quỳ)

Chiết tiếp bằng chloroform 3 lần, mỗi lần 5ml Gộp dịch chiết chloroform vào bình gạn, lắc với dung dịch H2SO4 IN 2 lần, mỗi lần 5ml Gạn lấy dịch chiết acid cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống Iml dịch chiết

Ống 1: nhỏ 2 - 3 giọt thuốc thử Dragendoff thấy có xuất hiện tủa da cam Phản ứng dương tính

Ống 2: nhỏ 2 - 3 giọt thuốc thử Bouchard at không thấy xuất hiện tủa nâu

+ VỚỈ dung dịch PeCỈỊ 5% cho Iml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 5 giọt

FeClg 5% lắc đều dung dịch chuyển từ màu xanh nhạt sang xanh tím Phản ứng dương tính

+ Với dung dịch gelatin 5%: cho Iml dịch lọc vào ống nghiệm thêm 5

giọt dung dịch gelatin 5% lắc đều thấy xuất hiện tủa bông trắng Phản ứng dương tính

+ Với dung dịch chì acetat 10% cho Iml dịch lọc vào ống nghiệm thêm 5

giọt dung dịch chì acetat 10% lắc đều, thấy xuất hiện tủa bông Phản ứng dương tính

Trang 26

Sơ bộ kết luận dược liệu có tanin.

*> Định tính anthranoid

+Phản ứng Borntrager lấy khoảng 3g dược liệu cho vào bình nón 50ml, thêm 30ml H2SO4 IN, đun sôi cách thuỷ trong 15 phút, để nguội rồi lọc Cho dịch lọc vào bình gạn, lắc với 5ml chloroform Gạn lấy phần chloroform để tiến hành phản ứng

Lấy Iml dịch chiết cho vào ống nghiệm, thêm Iml NH4OH 10%, lắc đều không thấy xuất hiện màu hồng Tiếp tục cho từng giọt NaOH 10% lắc nhẹ, không thấy xuất hiện lớp nước có màu hồng Phản ứng âm tính

Sơ bộ kết luận: Dược liệu không có anthranoid

♦> Định tính acid hữu cơ.

Cho Ig dược liệu vào ống nghiệm, thêm 5ml nước cất, đun sôi trực tiếp trong 10 phút để nguội rồi lọc Thêm vào dịch lọc một ít tinh thể NajCOg, không thấy có bọt khí bay lên Phản ứng âm tính

Cho khoảng Ig dược liệu vào ống nghiệm, thêm 5ml cồn 90°, đun sôi nhẹ trong vài phút, để nguội rồi lọc Thêm vào dịch lọc 1 ít tinh thể Na2C03 không thấy có bọt khí bay ra Phản ứng âm tính

Sơ bộ kết luận: Dược liệu không có acid hữu cơ

Định tính đường khử.

Lấy khoảng 2g dược liệu cho vào ống nghiệm to, thêm 5ml cồn 90° đun cách thuỷ 10 phút, lọc lấy dịch lọc Cho Iml dịch lọc vào ống nghiêm thêm 3 giọt thuốc thử Fehling A và 3 giọt thuốc thử Fehling B, thấy xuất hiện màu xanh lá Đun cách thuỷ 10 phút thấy có tủa đỏ gạch dưới đáy ống nghiệm Phản ứng dương tính

Sơ bộ kết luận: Dược liệu có đường khử

❖ Định tính acid amin.

Cho khoảng 2g dược liệu vào ống nghiệm to thêm lOml nước cất đun sôi

5 phút Lọc nóng Lấy 2ml dịch chiết cho vào một ống nghiệm khác, thêm 3 giọt thuốc thử Ninhydrin 3% đun cách thuỷ sôi 10 phút thấy xuất hiện màu

Trang 27

Sơ bộ kết luận: Dược liệu có acid amin.

♦> Định tính chất béo.

Lấy khoảng 5g dược liệu cho vào bình nón có nút mài dung tích 50ml đổ ngập ether dầu hoả, đun cách thuỷ 15 phút Lọc lấy dịch lọc để làm phản ứng Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên miếng giấy lọc hơ nóng cho bay hơi hết dung môi, không thấy để lại vết mờ trên giấy lọc Phản ứng âm tính

Sơ bộ kết luận: Dược liệu không có chất béo

❖ Định tính caroten.

Cho vào ống nghiệm to 2ml dịch chiết ether dầu hoả bốc hơi trên nồi cách thuỷ đến cắn thêm vài giọt H2SO4 đặc vào cắn Dịch lỏng không chuyển màu xanh Phản ứng âm tứih

Sơ bộ kết luận: Dược liệu không có caroten

❖ Định tính sterol:

Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết ether dầu hoả, bốc hơi trên nồi cách thuỷ đến cắn, thêm vào ống nghiệm Iml anhydrid acetic, lắc kỹ cho tan hết cắn Để ống nghiêng 45° thêm từ từ Iml H2SO4 đặc theo thành ống nghiệm, thấy mặt phân cách giữa 2 lớp chất lỏng có màu xanh Phản ứng dương tính

Sơ bộ kết luận: Dược liệu có sterol

❖ Định tính polysaccharid:

Cho 2g bột dược liệu vào 1 cốc có mỏ thêm lOml nước cất đun cách thuỷ sôi 5 phút Lọc nóng Cho vào 2 ống nghiệm:

Ống 1: 4ml dịch chiết và 5 giọt thuốc thử Lugol

Ống 2: 4ml nước cất và 5 giọt thuốc thử Lugol

Quan sát thấy ống 1 có màu đỏ đậm hơn ống 2

(Thuốc thử Lugol được pha như sau: lấy 0,5g I2 và l,Og KI pha trong lOOml nước cất, đựng trong lọ màu)

Sơ bộ kết luận: Dược liệu có polysaccharid

❖ Định tính muối canxi:

Trang 28

Cho 2g bột dược liệu vào 1 ống nghiệm lớn thêm lOml nước cất, đun cách thuỷ đến sôi để nguội, lọc Cho dịch lọc vào 2 ống nghiệm nhỏ mỗi ống

2ml:

Ông 1 : Thêm vào 1 ít tinh thể NajCOg thấy xuất hiện tủa đục trắng

Ống 2: Thêm vào 1 ít tinh thể (NĨỈ4)2C204 thấy xuất hiện tủa trắng, đục

Sơ bộ kết luận: Dược liệu có lon

Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong dược liệu được tóm tắt ở bảng 2.1

Trang 29

Bảng 2.1 Kết quả định tính các nhóm chất trong mẫu nghiên cứu:

STl' Nhóm chất Pư định tính Kết quả Sơ bộ kết luận

Pư Liebermann -Bouchardat ++

Quan sát hiện tượng tạo bọt ++

Pư với ' í ' ì ' Diazo +++

f Acid hữư cơ

Pư với Na2S03

-Không có u

Pư với chì Acetat +++

8 Đường khử Fư với '11' Fehling A và Fehling B +++ Có

-9 Alcaloid Pư với TT Dragendoff + Không có

Pư với 'IT Bouchardat

-10 Acid amin Pư với rr Ninhydrin 3% ++ Có

11 Chất béo Tạo vết mờ trên giấy - Không có

12 Caroten Pư với H2SO4 đặc - Không có

14 Polysaccharid Pư với '1'1' Lugol ++ Có

15 Ion Pư với Na2C03

Trang 30

Ghi chú (-) : Phản ứng âm tính

(++) : Phản ứng rõ(+++) : Phản ứng rất rõ

2.22.2 Xác định độ ẩm của dược liệu.

Lấy khoảng 2g bột dược liệu để xác định độ ẩm Bật máy đo độ ẩm, đổ dược liệu vào 1 đĩa cân và trải đều Đậy nắp cân và đợi máy tự động hiện kết quả lên màn hình, sau 15 phút đọc kết quả

Độ ẩm của dược liệu là 12,03%

2.2.23 Định lượng polysaccharid trong dược liệu.

* Chiết xuất polysaccharid

Lấy khoảng 2,0g dược liệu cho vào 1 cốc có mỏ loại 250ml Sau đó cho 150ml cồn 25° vào cốc trên, đun cách thuỷ chừng 1 giờ và lọc qua giấy lọc Dịch lọc được cô đặc đến khoảng lOOml thì cho từ từ từng lượng cồn 96° vào

để tủa, đến khi không còn tủa thêm được nữa lọc lấy tủa Tủa được sấy ở 80°ctrong 30 phút

Kết quả hàm lượng polysaccharid trong mẫu nghiên cứu thể hiện trên bảng 2.2

Trang 31

Hình 2.2: Sơ đồ chiết xuất polysaccharid

Bảng 2.2 Kết quả xác định hàm lượng poỉysaccharid.

Trang 32

Nhận xét Bằng phương pháp cân sau 5 lần định lượng, sơ bộ xác định hàm

lượng polysaccharid trong mẫu nghiên cứu là: 5,74 ± 0,07%

2.2.2A Xác định hàm lượng tro toàn phần.

Lấy 1 chén sứ nung tới đỏ trong 30 phút để nguội trong bình hút ẩm rồi cân Sau đó cân chính xác một lượng bột dược liệu rải đều vào chén nung và đem đun trên ngọn lửa đèn cồn cho tới khi dược liệu trong chén chuyển sang màu đen Đem chén chứa dược liệu đó đặt vào lò nung và nung ở 600°c đến

khi thu được tro trắng hoàn toàn Sau mỗi lần nung lấy chén cùng tro đem làm nguội trong bình hút ẩm rồi cân Tiến hành với 4 mẫu thử Tính tỷ lệ phần trăm tro toàn phần so với mẫu thử đã làm khô trong không khí

Bảng 2.3 Kết quả xác định hàm lượng tro toàn phần

Nhận xét: Bằng phương pháp cân tiến hành trên 4 mẫu thử sơ bộ xác định

hàm lượng tro toàn phần trong mẫu nghiên cứu là: 9,88 ± 0,03%

2.22.5 Định lượng đường tự do.

Chuẩn bị mẫu thử: Cân chính xác khoảng Ig bột dược liệu, nghiền nhỏ sau đó thêm lOml nước, trộn đều rồi chuyển vào bình định mức lOOml Thêm nước đến vạch, lắc kỹ, lọc qua giấy lọc, thu lấy dịch trong

Chuẩn bị mẫu chuẩn: Cân chính xác Ig glucose đã sấy khô ở 100 - 105°c đến khối lượng không đổi và cho vào bình định mức lOOml Hoà tan bằng nước cất, sau đó thêm nước cất đến vạch, lắc đều Lấy 5ml dung dịch

Trang 33

Tiến hành: Cho dung dịch vào 3 bình nón với lượng theo bảng sau:

Sau khi cho thuốc thử, trộn đều, nút bông và đun sôi cách thuỷ 8 phút rồi làm nguội Đo mật độ quang của ống thử và ống chuẩn Hàm lượng đường (quy ra glucose) có trong mẫu nghiên cứu được tính theo công thức (*) ở mục2.I.3.2

Bảng 2.4 Kết quả định lượng đường tự do

Nhận xét: Bằng phương pháp đo quang qua 3 lần thực hiện hàm lượng đường

tự do trong mẫu nghiên cứu là: 3,12 ± 0,16%

2.2.2.7 Chiết xuất và phân lập.

❖ Chiết xuất

Cân chính xác khoảng 20g dược liệu đã xác định độ ẩm, cho vào túi làm bằng giấy lọc, đặt túi vào bình Soxhlet Chiết bằng chloroform đến khi dịch chiết không còn màu xanh Lấy túi dược liệu ra khỏi bình Soxhlet, để bay hơi hết chloroform tới khô rồi đặt lại vào bình, chiết tiếp bằng methanol đến khi

Trang 34

dịch chiết không cho màu vàng với NaOH IN Tập trung dịch chiết methanol, đem cất thu hồi dưới áp suất giảm đến khô thu được cắn Hoà tan cắn vào nước rồi lắc lần lượt với chloroform, ethylacetat, butanol.

- Cắn các phân đoạn được hoà tan trong methanol để định tính bằng sắc

+ Hệ II: Ethylacetat: Acid Formic: H20 ( 8:1:1)

+ Hệ III: Ethylacetat: Chloroform: Acid Formic (3:1:1)

+ Hệ IV: Toluen: Ethylacetat: Acid Formic (5:4:1)

+ Hệ V: Toluen: Ethylacetat: Acid Formic (5:6:1)

+ Hệ VI: Toluen: Ethylacetat: Acid Formic: HjO (5:6:1:1)

+ Hệ VII: Ethylacetat: Methanol: H p (100:17:13)

- Thuốc thử hiện màu: hơi amoniac và soi dưới đèn tử ngoại ở các bước sóng 254nm và 365nm

- Cắn các phân đoạn được hoà tan trong methanol dùng làm dịch thử Kết quả: sau khi thăm dò trên 7 hệ dung môi cho các mẫu thử cho thấy

+ Hệ IV cho kết quả tách tốt nhất đối với dịch thử là phân đoan chiết bằng chloroform

+ Hệ II cho kết quả tách tốt nhất đối với dịch thử là phân đoạn chiết bằng ethylacetat

+ Hệ I cho kết quả tách tốt nhất đối với dịch thử là phân đoạn chiết bằng butanol

Hình ảnh sắc ký đồ, màu sắc, giá trị Rf của các vết trên bản mỏng của các phân đoạn chloroform, ethylacetat, butanol được thể hiện trên các bảng

Trang 35

Hình 2.3 Ảnh SK Hình 2.4 Ảnh SK Hình 2.5 Ảnh SK Hình 2.6 Ảnh SK

đồ phân đoạn đồ phân đoạn đồ phân đoạn đồ phân đoạn ethylacetat ethyiacetat Chloroform Butanol ( ánh sáng thường) hệ II ( UV254nm) hệ II (UV254nm) hệ V ( UV254nm) hệ I

Ngày đăng: 13/08/2015, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Ảnh mẫu nghiên cứu lúc ra hoa - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Hình 2.1 Ảnh mẫu nghiên cứu lúc ra hoa (Trang 21)
Hình 2.2: Sơ đồ chiết xuất polysaccharid - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Hình 2.2 Sơ đồ chiết xuất polysaccharid (Trang 31)
Bảng 2.2. Kết quả xác định hàm lượng poỉysaccharid. - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.2. Kết quả xác định hàm lượng poỉysaccharid (Trang 31)
Bảng 2.4. Kết quả định lượng đường tự do - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.4. Kết quả định lượng đường tự do (Trang 33)
Hình 2.3. Ảnh SK  Hình 2.4. Ảnh SK  Hình 2.5. Ảnh SK  Hình 2.6. Ảnh SK - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Hình 2.3. Ảnh SK Hình 2.4. Ảnh SK Hình 2.5. Ảnh SK Hình 2.6. Ảnh SK (Trang 35)
Bảng 2.5. Kết quả định tính phân đoạn ethylacetat - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.5. Kết quả định tính phân đoạn ethylacetat (Trang 36)
Bảng 2.6. Kết quả định tính dịch chiết phân đoạn chloroform - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.6. Kết quả định tính dịch chiết phân đoạn chloroform (Trang 36)
Bảng 2.7. Kết quả định tính phân đoạn butanol - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.7. Kết quả định tính phân đoạn butanol (Trang 37)
Bảng 2.8. Kết quả Rfvà màu sắc của FAH1A và FAH2A dưới AST và tại ư v 254 nm - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.8. Kết quả Rfvà màu sắc của FAH1A và FAH2A dưới AST và tại ư v 254 nm (Trang 38)
Bảng 2.9. S ố liệu p h ổ ‘H-NMR  và ^^C-NMR của FAH1A - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.9. S ố liệu p h ổ ‘H-NMR và ^^C-NMR của FAH1A (Trang 40)
Hình 2.7.  Cấu trúc của hợp chất FAH1A: kaempferol - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Hình 2.7. Cấu trúc của hợp chất FAH1A: kaempferol (Trang 41)
Bảng 2.10. S ố liệu ph ổ ^H-NMR  và ^^C-NMR của FAH2A - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.10. S ố liệu ph ổ ^H-NMR và ^^C-NMR của FAH2A (Trang 42)
Hình 2.9. Ảnh sắc ký đồ của chất tinh khiết thứ hai với 3 hệ dung môi IV, V, - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Hình 2.9. Ảnh sắc ký đồ của chất tinh khiết thứ hai với 3 hệ dung môi IV, V, (Trang 43)
Hình 2.10. Ảnh sắc kỷ đồ của chất tỉnh khiết thứ nhất với 3 hệ dung môi IV, V, - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Hình 2.10. Ảnh sắc kỷ đồ của chất tỉnh khiết thứ nhất với 3 hệ dung môi IV, V, (Trang 43)
Bảng 2.14: Kết quả % ức chế phù chân chuột sau từng giờ - Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của clerodendrum philipinum var  simplex moldenke, họ cỏ roi ngựa (verbenanceaae)
Bảng 2.14 Kết quả % ức chế phù chân chuột sau từng giờ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm