1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh chính sách tài chính của các công ty đa quốc gia nhật bản và hoa kỳ

32 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 407,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được tầm quan trọng củavấn đề này, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu chính sách tài chính của các công ty đaquốc gia Nhật Bản và Mỹ, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho các doanh ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Đề tài:

So sánh chính sách tài chính của các công ty đa

quốc gia Nhật Bản và Hoa Kỳ

GVHD : TS TẠ THỊ MỸ LINH

HVTH :Phạm Anh Loãn K17 Trần Thị Phương Liên K17

Nguyễn Diệu Linh K17 Phạm Nguyễn Cát Linh K17

Đỗ Cẩm Loan K17 Phạm Thị Mỹ Lệ K18 Nguyễn Thị Thùy Linh K18 Đặng Thùy Linh K18 Nguyễn Thị Mỹ Lộc K18 Lớp :Thương Mại K17-K18

TP HCM, tháng 07- 2009

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 2

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp tìm hiểu 2

5 Bố cục đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MNCs VÀ QT TC QUỐC TẾ 4

1.1 Công ty Đa quốc gia MNCs 4

1.1.1 Khái niệm và vai trò của các công ty đa quốc gì 4

1.1.2 Đặc điểm và mục tiêu của các công ty đa quốc gia (MNCs) 4

1.2 Quản trị tài chính quốc tế của các công ty đa Quốc gia (MNCs) 5

1.2.1 Khái niệm về quản trị tài chính quốc tế của các MNCs. 5

1.2.2 Tổng quan về dòng tiền của các MNCs 6

1.2.3 Phương thức chu chuyển nội bộ. 6

1.2.4 Quản trị rủi ro của các MNCs. 8

Chương 2: NỘI DUNG CSTC CHUNG CỦA CÁC MNCs NHẬT, MỸ 10

2.1 Nội dung chính sách tài chính chung của các MNCs Nhật bản 10

2.1.1 Hoạch định chính sách tài chính của các MNCs Nhật Bản 10

2.1.2 Quy trình thực hiện chinh sách tài chính 13

2.1.3 Kiểm soát. 14

2.2 Nội dung chính sách tài chính chung của các MNCs Mỹ 16

2.2.1 Hoạch định chính sách tài chính của các MNCs Mỹ. 16

2.2.2 Quy trình thực hiện chính sách tài chính 18

2.2.3 Kiểm soát. 18

2.3 So sánh điểm giống và khác nhau giữa chính sách TC của Mỹ và Nhật Bản 19

2.3.1 Điểm giống nhau chính sách tài chính của các MNCs Nhật Bản và Mỹ. 19

2.3.2 Điểm khác nhau chính sách tài chính của các MNCs Nhật Bản và Mỹ 20

2.3.3 Case Study về chính sách tài chính của các MNCs Nhật Bản 20

2.3.4 Case Study về chính sách tài chính của các MNCs Mỹ 23

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG CSTC CỦA MNCs NHẬT BẢN VÀ MỸ 25

3.1 Đánh giá về chính sách tài chính của các MNCs Nhật Bản 25

3.2 Đánh giá về chính sách tài chính của các MNCs Mỹ 26

3.3 Kiến nghị về chiến lược khai thác và sử dụng nguồn tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 27

Trang 3

Kết Luận 30 Tài liệu tham khảo 31

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề:

Kinh tế thế giới ngày nay phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa, không mộtquốc gia nào tách khỏi phần còn lại của thế giới Hoạt động kinh doanh nói chung củacác công ty cũng chịu tác động của xu hướng toàn cầu này Đồng thời, vấn đề hộinhập kinh tế quốc tế cũng đòi hỏi các công ty đa quốc gia phải có những chuyển biến

rõ rệt trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, tài chính, quản trị nguồn nhân lực và R&Dnhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vữngthị phần Trong đó, việc quản trị tài chính quốc tế hay việc triển khai các chính sáchtài chính phù hợp cho một công ty đa quốc gia là vô cùng quan trọng Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tất cả các quyết định về kinh doanh quốc tế của công ty đó

Trong bối cảnh chung đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần không ngừng nângcao năng lực kinh doanh quốc tế cũng như học hỏi kinh nghiệm từ các công ty đaquốc gia của các cường quốc mạnh như Nhật Bản, Mỹ Thấy được tầm quan trọng củavấn đề này, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu chính sách tài chính của các công ty đaquốc gia Nhật Bản và Mỹ, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệpViệt Nam trong giai đoạn hiện nay qua đề tài: “ So sánh những chính sách tài chínhcủa các công ty đa quốc gia Nhật Bản và Mỹ”

2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu về chính sách tài chính của các công ty đa quốc gia Nhật Bản, Mỹ

- So sánh và đánh giá chung về chính sách tài chính của Nhật Bản, Mỹ

- Rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

3 Đối tượng và Phạm vi tìm hiểu

* Đối tượng:

Trang 4

- Chủ yếu nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến chính sách tài chính của các công ty

đa quốc gia Nhật Bản, Nhật

* Phạm vi nghiên cứu:

- Các công ty đa quốc gia Nhật Bản (Itochu, Panasonic, Toyota)

- Các công ty đa quốc gia Mỹ (Coca-Cola, Ford, IBM)

4 Phương pháp tìm hiểu

Sử dụng phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Internet, báo, tạp chí, sách kinh tế…

- Phương pháp xử lý thông tin: Gạn lọc, đối chiếu, so sánh

5 Bố cục đề tài.

Bố cục của đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty đa quốc gia và quản trị tài chính quốc tế

Đưa ra những khái niệm, cơ sở lý thuyết, để qua đó làm nền tảng cho việc tìmhiểu về chính sách tài chính của các công ty đa quốc gia Nhật Bản, Mỹ

Chương 2: Chính sách tài chính quốc tế của các công ty Nhật Bản và Mỹ

Nội dung chính của chương này là tìm hiểu về chính sách chung của các công

ty đa quốc gia Nhật Bản, Mỹ, từ đó so sánh để nêu lên những điểm giống nhau vàkhác nhau giữa chính sách tài chính của Nhật Bản và Mỹ và ảnh hưởng của nó đếnchiến lược kinh doanh toàn cầu

Chương 3: Đánh giá chung về chính sách tài chính của công ty đa quốc gia Nhật Bản và Mỹ

Trên cơ sở tìm hiểu về chính sách tài chính của các công ty đa quốc gia NhậtBản và Mỹ, nhóm đưa ra đánh giá chung, đồng thời đưa ra kiến nghị về chiến lượckhai thác và sử dụng nguồn tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hộinhập

Kết luận chung

Trang 5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (MNC) VÀ

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ1.1 CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (MNCs)

1.1.1 Khái niệm và vai trò của các công ty đa quốc gia

Công ty đa quốc gia (MNCs) là một công ty đặt trụ sở tại một quốc gia nhưnglại có những hoạt động sản xuất kinh doanh ở hai hoặc nhiều quốc gia

Các công ty đa quốc gia rất khác nhau về quy mô, có thể nhỏ như công tychứng khoán Pinkerton với doanh số hàng năm cỡ 900 triệu USD, và cũng có thể lớnnhư Mitsubishi với doanh số cỡ 128 tỷ USD

Các đơn vị kinh doanh của các công ty quốc tế lớn có thể hoạt động một cáchđộc lập hoặc như là những bộ phận của một mạng toàn cầu liên kết chặt chẽ Hoạtđộng độc lập được lựa chọn khi công ty có sự am hiểu về văn hóa địa phương và cókhả năng thích ứng nhanh chóng đối với các biến động trên thị trường địa phương.Mặt khác, các công ty hoạt động với tư cách hệ thống toàn cầu thường cảm thấy dễdàng hơn trong việc phản ứng lại những biến động của thị trường bằng cách di chuyểnsản xuất, tiến hành marketing và các hoạt động khác giữa các đơn vị kinh doanh giữacác nước Vai trò quan trọng về mặt kinh tế của các công ty đa quốc gia là:

- Ưu thế về kinh tế và chính trị khiến cho vai trò của các công ty này ngàycàng nổi bật Các công ty lớn tạo ra nhiều việc làm, bỏ vốn đầu tư lớn và mang lạingồn thu nhập quan trọng cho các nước sở tại từ thuế

- Các giao dịch của các công ty này thường liên quan với lượng tiền tệ rấtlớn

1.1.2 Đặc điểm và mục tiêu của các công ty đa quốc gia (MNCs)

2.1 Đặc điểm của các công ty đa quốc gia

Đối với một công ty đa quốc gia chúng ta cần xem xét hai địa bàn quan trọnggồm nước chủ nhà là nơi mà công ty đa quốc gia ra đời và đặt trụ sở chính tại đó, và

Trang 6

nước khách là nơi mà công ty đa quốc gia tiến hành hoạt động kinh doanh Trên cơ sởxem xét đó, các công ty đa quốc gia có các đặc điểm như sau:

- Các công ty con của công ty đa quốc gia (MNC) phải chịu tác động của các

áp lực môi trường quan trọng như các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng,các tổ chức tài chính, và nhà nước kể cả trong và ngoài nước Trong một số trườnghợp, các áp lực tương tự nhau cùng hiện hữu tại nước nhà và nước ngoài

- Đặc điểm khác của công ty đa quốc gia là có chung nguồn tài trợ, bao gồmcác tài sản hữu hình, sáng chế, nhãn hiệu, thông tin, và nhân lực Do các chi nhánh làmột bộ phận của MNC cho nên nó được quyền sử dụng những tài sản mà các đơn vịbên ngoài không được quyền sử dụng

- Đặc điểm thứ ba của các công ty đa quốc gia là những công ty con có chungchiến lược Các công ty con của MNCs được liên kết với nhau bởi một sứ mệnh chiếnlược chung Mỗi MNC sẽ xây dựng một kế hoạch chiến lược để phối hợp hoạt độngcủa các chi nhánh một cách đồng bộ và có hiệu quả nhất Tùy theo đặc điểm của từngMNC, các kế hoạch chiến lược này sẽ được xây dựng một cách tập trung hay phânquyền từ cơ sở Một số MNC kết hợp cả hai phương thức này trong việc xây dựng kếhoạch chiến lược

2.2 Các hình thức mở rộng kinh doanh của các MNC

- Thương mại quốc tế: xuất nhập khẩu hàng hóa

- Hợp đồng sử dụng giấy phép (Licensing)

- Hợp đồng nhượng quyền thương mại (Franchising)

- Liên doanh

- Thâu tóm: sáp nhập hoặc mua lại các hãng khác

2.3 Mục tiêu của công ty đa quốc gia

- Trong văn hóa Anglo-Amercian, mục tiêu của các MNCs là tối đa hóa giá trịcủa cải cho các cổ đông Điều này có nghĩa là tại các quốc gia Châu Mỹ, đây là mụctiêu cao nhất, các công ty MNCs phải nổ lực để mang lại lợi ích tốt nhất cho các cổđông được thể hiện bởi giá trị cổ phiếu và cổ tức với một mức độ rủi ro vừa phải.Hoặc các công ty này có thể mang lại rủi ro ít nhất cho các cổ đông với một mức lợiích cố định

Trang 7

- Tại các quốc gia phần còn lại của thế giới, mục tiêu này không đổi, tuy nhiên

ở mức độ thấp hơn Ví dụ như: các công ty của Châu Âu như Anh chẳng hạn lại lấygiá trị cổ phiếu như là thước đo của sự thành công, trong khi đó các công ty Châu Ánhư Nhật Bản, Hàn Quốc, họ đề cao đồng thời giá trị xã hội truyền thống

Mục tiêu khác nhau là do các triết lý đầu tư và quản trị công ty ở các quốc gia là khácnhau Điều này có nghĩa là những quan điểm tài chính hiển nhiên trong điều kiện bìnhthường sẽ được hiểu là quy chuẩn được xác định bởi văn hóa

1.2 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

1.2.1 Khái niệm về quản trị tài chính quốc tế của các MNCs

Quản trị tài chính quốc tế ở các công ty MNC bao gồm việc quản lý các thaotác dịch chuyển tài chính giữa nhiều nước, có thể là nội bộ, song phương hoặc đaphương

1.2.2 Tổng quan về dòng tiền của các MNCs

Với hoạt động quốc tế của các công ty đa quốc gia thì hầu hết các công ty đaquốc gia có các hoạt động kinh doanh tại nước ngoài giống với các công ty địaphương Tuy nhiên, dòng tiền của các công ty đa quốc gia thì khác hoàn toàn với cáccông ty địa phương Tổng quan về dòng tiền của các công ty đa quốc gia được thểhiện cụ thể trong ba trường hợp sau:

- Trong trường hợp các hoạt động quốc tế của công ty đa quốc gia chỉ nhấnmạnh vào hoạt động thương mại quốc tế Khi đó, dòng tiền quốc tế của nó được tạo rabởi việc thanh toán cho các hoạt động nhập khẩu hay là việc nhận thanh toán tronghoạt động trao đổi hàng hóa (xuất khẩu)

- Trường hợp khác là các công ty đa quốc gia tham gia vào các hoạt độngthương mại quốc tế và một số các thỏa thuận quốc tế (chẳng hạn như hợp đồng sửdụng giấy phép, hoạt động nhượng quyền, liên doanh) Từ những thỏa thuận quốc tếnày, dẫn đến dòng tiền đi ra từ các công ty đa quốc gia sang đến các thị trường nướcngoài để thực hiện các thỏa thuận này, chẳng hạn như các chi phí xảy ra trong việcchuyển giao công nghệ hay quỹ đầu tư từng phần trong các hợp đồng chuyển nhượnghay liên doanh

Trang 8

- Trường hợp thứ ba là các công ty đa quốc gia tham gia vào hoạt động thươngmại quốc tế, các thỏa thuận quốc tế và đầu tư trực tiếp Đây là loại hình công ty đaquốc gia có một hay nhiều công ty con trực thuộc đặt ở nước ngoài Dòng tiền đi ra từcông ty mẹ để đầu tư hay hỗ trợ tài chính cho các công ty con trực thuộc ở nướcngoài Nhìn chung, dòng tiền đi ra từ công ty mẹ thông qua các hình thức chuyểnkhoản chi phí và tiền lãi từ dịch vụ do công ty mẹ cung cấp có thể được phân bổ nhưkhoản tiền quỹ được chuyển từ các công ty con ở nước ngoài Hầu hết, các dòng tiền

đi ra từ công ty mẹ cho các hoạt động kinh doanh quốc tế như thanh toán cho việcnhập khẩu, thực hiện các thỏa thuận quốc tế của nó hay mở rộng các công ty con trựcthuộc đặt ở nước ngoài Ngược lại, các công ty mẹ sẽ nhận dòng tiền đi vào thông quacác hoạt động xuất khẩu, lợi nhuận từ các dịch vụ mà nó cung cấp trong các thỏathuận quốc tế và các khoản tiền quỹ được chuyển từ các công ty con

Như vậy, từ sự phân tích trên ta thấy được sự di chuyển của dòng tiền trongkinh doanh quốc tế của các MNCs

1.2.3 Phương thức chu chuyển nội bộ

Từ góc độ quan điểm quản trị tài chính, một trong những điểm nổi bật của mộtMNCs, đối lập với cả một tập thể các công ty độc lập của từng nước làm ăn trongphạm vi khả năng của mình, chính là khả năng chu chuyển tiền và lợi nhuận giữa cáccông ty trực thuộc thông qua cơ chế chu chuyển trong nội bộ Những cơ chế này baogồm chuyển giá cả hàng hóa và dịch vụ mua bán giao dịch trong nội bộ công ty, vaymượn vốn giữa các công ty con, thanh toán chi trả lợi tức cổ phần, tăng tốc và giảmtốc thanh toán giữa các công ty con, các khoản phí và tiền bản quyền kỹ thuật

Các thương vụ giao dịch tài chính trong MNCs xuất phát từ quá trình chuchuyển hàng hóa, dịch vụ, kỹ thuật, vốn trong nội bộ Những dòng chu chuyển này rấtrộng, từ hàng hóa trung gian, thành phẩm cho đến các sản phẩm mang tính chất vôhình hơn như kỹ năng quản trị, nhãn hiệu, và văn bằng sáng chế Những thương vụgiao dịch không thanh lý ngay được làm gia tăng một hình thức nhu cầu nào đó,chẳng hạn như tài khoản phải thu cho hàng hóa bán bằng tín dụng Ngoài ra, đầu tưvốn sau này sẽ dẫn đến các dòng chảy lợi tức cổ phần, lãi và thanh toán hoàn trả vốn

Trang 9

Các hình thức chu chuyển:

Một MNCs có quyền tự do đáng kể trong việc lựa chọn các kênh tài chính màqua đó vốn, lợi tức phân bổ, hoặc cả hai được chu chuyển Chẳng hạn, sáng chế vànhãn hiệu được chuyển nhượng để đánh đổi một giao kèo thanh toán sử dụng bảnquyền Tương tự, MNCs có thể chu chuyển lợi nhuận và tiền mặt từ bộ phận này sang

bộ phận khác bằng cách điều chỉnh giá chu chuyển lên việc mua bán hàng hóa, dịch

vụ trong nội bộ công ty Còn về các dòng chu chuyển vốn đầu tư, thì vốn có thể đượcchuyển ra nước ngoài dưới hình thức cho vay với hình thức thỏa thuận nào đó, đơn vịtiền tệ chỉ định, kế hoạch chi trả, hoặc dưới hình thức cổ phần góp vốn được chi trảbằng lợi tức cổ phần Các công ty đa quốc gia có thể sử dụng nhiều kênh tài chínhkhác nhau này một cách đơn lẻ hoặc liên kết để chu chuyển vốn đi khắp toàn cầu.Hơn nữa, trong phạm vi giới hạn của nhiều luật lệ khác nhau của các quốc gia và mốiquan hệ giữa công ty con ở nước ngoài với chính phủ sở tại, các dòng chu chuyển tàichính này có thể thuận lợi hơn là so với thu được từ giao dịch với các công ty độc lập

Tính linh động về thời gian:

Các MNCs linh động hơn các công ty địa phương về thời gian chu chuyển Domột số nhu cầu tài chính được tạo ra trong nôi bộ, yêu cầu có một lịch trình thanh toán

ấn định cụ thể, còn các khoản khác có thể tăng tốc hoặc chậm lại

Trong bối cảnh kiểm soát ngoại hối, tức là quy định của chính phủ hạn chếchuyển tiền cho đối tượng không thường trú, thì các công ty có được sự linh động tối

đa về thời gian đối với các khoản góp vốn cổ phần

Hầu hết các MNCs đều có được sự linh động về thời gian chu chuyển vốn

1.2.4 Quản trị rủi ro của các MNCs

Giữa các sự chuyển dịch tài chính giữa nhiều nước của các công ty đa quốc giathì những rủi ro về sự lên giá, xuống giá tài sản là vấn đề thường xuyên xảy ra Dovây, quản trị rủi ro là công việc các MNCs phải thực hiện thường xuyên hàng ngày

Vì hiệu quả là thước đo cuối cùng của các MNCs nên không có một phươngthức nhất định nào trong quản lý tài chính Do vậy, khi mà chính sách tiền tệ của ngân

Trang 10

hàng trung ương các địa phương là độc lập với chính sách tài chính của các MNC, rõràng chính sách tài chính của MNC phải uyển chuyển theo chính sách của ngân hàngtrung ương và phụ thuộc vào chính sách này.

Hệ quả là rủi ro thứ nhất có thể xảy ra cho công tác quản trị tài chính quốc tếcủa các MNC là rủi ro về chính sách vĩ mô của ngân hàng trung ương, rủi ro về tỉ giá

Có nhiều loại rủi ro khác nhau, lạm phát có thể gây ra tình trạng giảm giá tài sản hiệntại Còn nếu MNC đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu, nó có thể bị tác động bởi sự vỡ nợngân hàng, sự giao động giá trái phiếu, hoặc giao động tỷ giá…

Các hạng mục trong quản trị tài chính của các MNCs

- Quản trị rủi ro trong các giao dịch: các rủi ro trong giao dịch thường liênquan đến các khoản phải thu, phải trả bằng đơn vị tiền nước ngoài Để hạn chế rủi roloại này các MNCs thường sử dụng nghiệp vụ tự bảo hiểm kỳ hạn, hoặc thông quanthị trường tiền tệ, tín dụng, nghiệp vụ chọn phương thức thanh toán, nghiệp vụ khấutrừ tổn thất, nghiệp vụ điều chỉnh giá

- Quản trị rủi ro tài chính trong chuyển đổi: Do tỷ giá biến động và kể cả lạmphát, việc chuyển các giá trị tài sản tài chính của các công ty con theo hình thức theohình thức song phương, đa phương, … ở những thời điểm khác nhau có thể gây raloại rủi ro chuyển đổi

- Quản trị rủi ro trong đầu tư: bao gồm các loại quản trị giá tài sản hiện tại, giá

cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, tỷ giá, giá trị vốn cổ phần Trong đó, quản trị rủi ro vể tỷgiá là quan trọng nhất bởi nó tác động đến tất cả các loại còn lại

Trang 11

Chương 2: NỘI DUNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CHUNG CỦA CÁC

MNCs (NHẬT, MỸ) 2.1 Nội dung chính sách tài chính chung của các MNCs Nhật bản:

2.1.1 Hoạch định chính sách tài chính của các MNCs Nhật Bản:

- Mở rộng đầu tư thị trường sang các nước đang phát triển:

Trong suốt hai thập kỷ cuối của thế kỷ hai mươi, Thái Lan luôn là đích ngắmquan trọng của các MNCs Nhật Bản cho nguồn vốn FDI Theo nghiên cứu của JBIC-Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản, Thái Lan là một trong 5 quốc gia có sức hấpdẫn các MNCs Nhật Bản đầu tư nhất

Các lĩnh vực chủ yếu được các MNCs Nhật Bản lựa chọn để đầu tư là điện,điện tử và giao thông vận tải Trong khi Thái Lan nhận phần lớn đầu tư của cácMNCs Nhật Bản trong lĩnh vực vận tải thì Malaysia là quốc gia được các MNCs NhậtBản trong lĩnh vực điện tử lựa chọn để đầu tư

Trang 12

Hiện nay, các công ty Nhật chuyển hướng chiến lược kinh doanh sang tậptrung sản xuất các mặt hàng giá rẻ, nhằm mở rộng thị phần tại các thị trường mới pháttriển Đây là bước chuyển hướng chính sách của các công ty nước này, trong bối cảnhkim ngạch xuất khẩu tới các thị trường chủ chốt như Mỹ và châu Âu (tam giác kinhtế) giảm mạnh do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu.

Xu hướng sản xuất đồ giá rẻ đang lan rộng trong các công ty Nhật Bản Lượngsản phẩm sản xuất hướng tới thị trường BRICs (Braxin, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc) vàViệt Nam trong năm 2009 tăng 40% Các công ty Nhật Bản cũng đã thiết lập trungtâm nghiên cứu tại Thượng Hải (Trung Quốc) để nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu tiêudùng của các thị trường mới nổi Kết hợp giữa nghiên cứu phát triển và sản xuất ngaytại thị trường nước ngoài là nhân tố quan trọng giúp các công ty Nhật Bản đạt mứctăng trưởng tiêu thụ tại các thị trường này ở mức 2 con số mỗi năm

Hơn nữa, theo báo cáo tháng 1/09 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), kinh tế Mỹ,Nhật Bản và châu Âu sẽ tăng trưởng âm trong năm 2009 Trong khi đó, Trung Quốcđược dự kiến tăng trưởng 6,7% và Ấn Độ tăng trưởng 5,1% Điều này dẫn tới sự thayđổi trong xu hướng tiêu dùng toàn cầu

Trang 13

- Hình thức đầu tư ra thị trường nước ngoài của các công ty Nhật

Các công ty Nhật Bản không chủ trương kiềm chế đầu tư ra nước ngoài Tráilại, bất chấp cuộc khủng hoảng tài chính thế giới tác động sâu rộng và mạnh tới cácnền kinh tế, Chính phủ Nhật Bản vẫn chú trọng đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ caonhư ô tô sử dụng nhiên liệu sạch, các hệ thống pin Mặt Trời cho các nhà máy, nhà cửa

và công trình xây dựng, phát triển thiết kế sản phẩm và cải tiến công nghệ sản xuất.Các công ty Nhật Bản coi sản xuất trong nước nhằm phục vụ nhu cầu nội địa nhưng

để tồn tại và phát triển kinh doanh họ phải tìm cách đầu tư ra nước ngoài Đối với cácnhà đầu tư Nhật, châu Á vẫn là khu vực có sức hút lớn nhất và đối thủ cạnh tranh lớnnhất đối với các nhà đầu tư Nhật Bản là Trung Quốc

- Các lĩnh vực kinh doanh:

Các công ty Nhật Bản thường đầu tư vào rất nhiều các ngành nghề khác nhau,đặc biệt chú ý đầu tư các ngành công nghệ cao, công nghệ sinh học,…ví dụ: công tyItochu, họ cùng lúc có thể đầu tư ở nhiều ngành nghề khác nhau: sản xuất, kinh doanhxuất nhập khẩu, môi giới, đầu tư tài chính,… hay công ty Sumitomo, họ đầu tư ở rấtnhiều ngành nghề khác nhau: bất động sản và xây dựng, sản xuất, tài chính, tàu biển,thực phẩm,…Nói về khía cạnh Marketing, họ có thể tận dụng thương hiệu có sẵn, cáclĩnh vực đã và đang phát triển thành công để đầu tư sang các lĩnh vực liên quan

- Chiến lược kinh doanh dài hạn:

Cũng chính từ những đặc điểm kinh doanh đa dạng ngành nghề khác nhau Họ

có thể lấy ngắn nuôi dài, lấy lợi nhuận thu được từ lĩnh vực kinh doanh này để đầu tư,phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác Chính vì vậy, thời gian thu hồi vốn của cáccông ty Nhật Bản là khá dài hạn Có thể đầu tư đó chỉ mang tính chất quan hệ, thươnghiệu, chính trị nhưng họ có tính kiên trì, lấy ngành này làm động lực cho ngành khác.Tóm lại, chiến lược kinh doanh của các công ty Nhật Bản mang đậm tính chất kinhdoanh của người Á Đông kết hợp với những trình độ cao trong quản lý kinh tế kỹthuật Ví dụ: cũng là các công ty trên (Itochu, Sumitomo), họ phát triển rất lâu dài vàđầu tư rất bền vững, như đợt cao điểm khủng hoảng tài chính năm 2007-2009, không

có công ty Nhật Bản nào bị sụp đổ hay phá sản mà trái lại họ còn chỉ bị ảnh hưởng sơ

Trang 14

qua cũng như còn dám bỏ tiền ra để mua lại hay một phần các công ty, ngân hàngđang trên bờ vực phá sản của Mỹ.

2.1.2 Quy trình thực hiện chính sách tài chính

- Cách thu hút nguồn vốn:

Tất cả các MNCs trên thế giới đều có nhiều nguồn, kênh để thu hút nguồn vốn đầu

tư cho kinh doanh Bản thân các MNCs, họ đều là những “gã khổng lồ” về nguồn vốntrong kinh doanh Bên cạnh đó, họ có lịch sử hình thành và phát triển nên đi songhành với họ là những tư bản tài chính kếch xù (các ngân hàng quốc tế, các quĩ tàichính, đặc biệt họ có thể thu hut nguồn vốn qua kênh thị trường chứng khoán, pháthành cổ phiếu, trái phiếu của tập đoàn) Cũng do các lý do trên, nên khi các tập đoànnày đầu tư ở nước ngoài, họ cũng có thể có các vệ tinh đi kèm là các tổ chức tài chính,vận tải, dịch vụ, cung cấp đi theo

Trong những năm gần đây, các công ty đa quốc gia Nhật Bản đã nắm giữ các vị tríquan trọng trong một số nhà cung cấp khác nhau Các công ty này thường có mộtmạng lưới các nhà cung cấp linh kiện, thiết bị, những nhà thầu, những nhà cung cấpquan trọng

- Cơ chế chuyển dịch tài chính

Nguyên tắc hoạt động của các công ty đa quốc gia là nguồn tài chính đều xuấtphát và chịu trách nhiệm từ công ty mẹ, nhưng khi có dự án, mở rộng kinh doanh thìnguồn tiền đó được giải ngân và chuyển cho các công ty con tùy theo các dự án cũngnhư phạm vi của dự án

Có ít nhất 2 cơ chế chuyển dịch tài chính trong nội bộ các MNCs:

Cơ chế 1: Cơ chế tự do hoá quản lý (cơ chế không tập trung tài chính) Cáccông ty của một MNC có mức độ tự do hoá trong việc mua, bán và quản lý nguồn vốn

và ngoại tệ

Cơ chế 2: Cơ chế tập trung hoá tài chính vào công ty mẹ Giữa các đơn vịthành viên MNC Chỉ có sự điều động và cân đối tài chính nội bộ do công ty mẹ thựchiện

Trang 15

Các công ty đa quốc gia Nhật bản thường tập trung hóa tài chính vào công ty

mẹ Thực hiện theo cơ chế tập trung, các công ty mẹ đưa ra chiến lược kinh doanh chocác công ty con thực hiện chẳng hạn như: Toyota, Itochu, Sumitomo

- Cách quản lý dòng tiền

Một lĩnh vực quan trọng của QTTC toàn cầu là nắm giữ dòng tiền mặt toàncầu Có nhiều cách để thực hiện đối với các công ty Nhật Bản, trong đó thường được

sử dụng 3 cách như sau:

Cách 1: Dòng quĩ nội bộ: Khi công ty MNCs của Nhật muốn mở rộng kinh doanh,

cách đơn giản nhất là lấy từ nguồn nội bộ như là vốn lưu động Nhưng cách sử dụngnguồn tiền này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như luật lệ chính phủ có liên quan đếncho vay Ví dụ: khi tỷ lệ thuế cao, các công ty tìm cách vay những khoản vay có lãisuất thấp cho những công ty con trong công ty đa quốc gia cần tới vốn

Cách 2: Chiến lược tài trợ là chiến lược dùng để chuyển tiền từ công ty đa quốc gia

này sang công ty đa quốc gia khác: chuyển giá, tránh thuế và khoản vay trước

Cách 3: Mạng đa quốc gia: khi các công ty con kinh doanh với nhau, họ có thể giữ

tiền của các công ty khác và ngược lại, theo thời gian nghĩa vụ này sẽ được thực hiệngiữa các công ty con với nhau Họ làm tài khoản thanh toán bù trừ ở một địa điểm cụthể cho nhà quản lý địa phương có quyền chuyển tiền khi cần thiết để thanh toán trongnội bộ công ty

Từ đó, mạng đa quốc gia của Nhật Bản giúp các MNCs đảm bảo tài khoản nội

bộ giữa các công ty con cân bằng, quá trình này giúp ích cho công ty mẹ quản lý cânbằng tiền mặt toàn cầu Tuy nhiên vấn đề tủi ro đặc biệt quan tâm mà mạng khônggiải quyết được: đó là các vấn đề rủi ro hối đoái tác động lên giá trị tiền tệ quốc tế

2.1.3 Kiểm soát

- Hệ thống kiểm soát nội bộ:

Để công ty mẹ thiết lập mối quan hệ liên quan đến kế hoạch tài chính và quyềnkiểm tra Một mặt mỗi chi nhánh hoặc công ty con của công ty Nhật Bản sẽ chịu tráchnhiệm về kế hoạch của mình và hệ thống kiểm tra Mặt khác có một vài trung tâmkiểm soát để phối hợp tất cả các hoạt động để đảm bảo có hiệu quả và lợi nhuận Chỉ

ra thách thức này, MNCs hướng đến lựa chọn 1 trong 3 giải pháp: toàn diện, cục bộ,trọng điểm

Trang 16

Giải pháp nhiều mặt: Nó tạo cho công ty đa quốc gia như công ty mẹ và phân quyền

quyết định cho các công ty con Những thoả thuận về bảng kê tài chính được chuẩn bịtheo nguyên tắc kế toán chung cho cả công ty mẹ và công ty con và sự hiện diện củacông ty con được đánh giá liên quan đến yếu tố nội địa và nước ngoài Giải pháp nàyđưa đến nhiều thuận lợi như: phân quyền, quyết định ngay thời điểm theo điều kiệnthị trường, các công ty con linh động hơn, cạnh tranh hiệu quả hơn, giảm quyền lựctập trung vào văn phòng chính quốc

Giải pháp cục bộ: Làm cho tất cả hoạt động kinh doanh nước ngoài như là mở rộng

kinh doanh trong nước Trong trường hợp này, mỗi đơn vị hợp thành hệ thống kếhoạch và kiểm tra của công ty mẹ Điều này mang lại sự tập trung của chức năng tàichính để tiền mặt không cần cho hoạt động kinh doanh hàng ngày có thể đầu tư ở thịtrường chứng khoán hoặc chuyển cho công ty con hoặc các chi nhánh cần vốn khác

Giải pháp trung tâm: Để giữ kế hoạch tài chính và kiểm soát quyết định trên toàn

cầu Quyết định này chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố là bản chất và vị trí của các công

ty con

- Quản lý rủi ro

Thông thường các công ty MNCs Nhật để hạn chế các rủi ro trong giao dịch,trong đầu tư, rủi ro tài chính trong chuyển đổi, cách tốt nhất họ làm là mua bảo hiểmcủa các công ty dịch vụ bảo hiểm trung gian của họ

Quản trị rủi ro về tỷ giá:

Giá trị các chuyển dịch tài chính quốc tế của MNC có thể bị thay đổi Đây làrủi ro Vấn đề là sự thay đổi tỷ giá này thường là không thể xác định Nghĩa là khôngthể xác định rủi ro Vì nếu tỷ lệ giá trong tương lai được biết chắc thì không có rủi ro Tính không chắc chắn của tỷ giá ảnh hưởng đến vấn đề dự báo và dự báo trở nên cầnthiết Dự báo là công cụ để quản lý rủi ro hay quản lý giá trị tài chính quốc tế

Có 3 loại rủi ro tỷ giá:

Thứ nhất: Chênh lệch giữa tài sản nợ và tài sản có tính bằng ngoại tệ qua kếtoán (translation exposure)

Thứ hai: Thay đổi trong giá trị nội tệ so với ngoại tệ

Thứ ba: Thay đổi trong giá trị thực của công ty trong dài hạn

Ngày đăng: 13/08/2015, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w